Tập làm văn là một phân môn rất quan trọng trong chơng trình dạy học tiểu học, nó không chỉ giúp học sinh hình thành các kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết mà còn rèncho học sinh khả năng gia
Trang 1đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm cũng nh vinh dự với các hoạt động học tập và rènluyện Trong chơng trình tiểu học, cùng với môn toán môn Tiếng việt chiếm khánhiều thời gian so với các môn học khác môn Tiếng việt có nhiệm vụ hình thành
và phát triển cho học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng việt để học tập và giao tiếptrong các môi trờng của lứa tuổi.Thông qua việc dạy học Tiếng việt, góp phần rènluyện t duy, cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về xã hội, tự nhiên vàcon ngời, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nớc ngoài Bồi dỡng tình yêu Tiếngviệt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng việt, gópphần hình thành con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Môn Tiếng việt gồm nhiều phân môn khác nhau nh tập đọc, luyện từ và câu, kểchuyện, tập viết, chính tả, tập làm văn Song khó hơn cả đối với ngời dạy cũng nh
đối với ngời học là phân môn Tập làm văn
Tập làm văn là một phân môn rất quan trọng trong chơng trình dạy học tiểu học,
nó không chỉ giúp học sinh hình thành các kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết mà còn rèncho học sinh khả năng giao tiếp, quan sát, phân tích tổng hợp và đặc biệt còn hìnhthành cho học sinh những phẩm chất tốt đẹp của con ngời mới hiện đại và năng
động Dạy tập làm văn là dạy học sinh cách nhìn nhận cuộc sống xung quanh trongthực tế vốn có của nó với cảm xúc thực của các em Đồng thời cũng dạycác emcách ghi lại sự nhìn nhận ấy qua các văn bản- còn gọi là đoạn văn, bài văn mộtcách chính xác về đối tợng, về ngữ pháp Tiếng việt
Tập làm văn lớp 5 gồm nhiều nội dung, một trong những nội dung chính của
ch-ơng trình tập làm văn 5 là văn miêu tả Tả cảnh là một kiểu bài khó vì học sinhkhông có khả năng quan sát tinh tế, không cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh haynhững thay đổi của cảnh, không biết dựa vào cảm xúc của mình để làm cảnh đó trởnên đẹp hơn, sinh động hơn, gần gũi hơn Làm thế nào để cho học sinh làm văn hay
và có hiệu quả thì lại là một vấn đề rất khó khăn, cần phải suy nghĩ và dày côngnghiên cứu của những ngời làm công tác giáo dục
2 Cơ sở thực tiễn:
Thực tế giảng dạy tập làm văn phần tả cảnh, bản thân ngời giáo viên là ngời hớngdẫn đôi khi cũng cảm thấy lúng túng, bí từ và không biết phải hớng dẫn thế nào đểhọc sinh có thể viết đợc bài văn hay, có hình ảnh có cảm xúc Một số tài liệu nh
Trang 2sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế thì hớng dẫn chung chung, còn một số
sách khác nh văn mẫu lại chỉ có các bài văn đã viết sẵn mà không có một sự hớng
dẫn cụ thể nào để định hớng cho giáo viên cũng nh học sinh
Là một giáo viên tiểu học tôi luôn trăn trở suy nghĩ để làm thế nào cho học sinh
thích làm văn, viết văn chân thật, có cảm xúc và sinh động Trong năm học
2008-2009, năm học 2009-2010 tôi viết sáng kiến về giúp học sinh lớp 4-5 làm tốt bài
văn miêu tả loài vật, cây cối Kinh nghiệm này đợc áp dụng và đã mang lại hiệu
quả nhất định trong dạy Tập làm văn Năm học 2010-2011 , tôi tiếp tục mạnh dạn
đề xuất một vài biện pháp nhỏ “Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài văn tả cảnh”.để
bạn bè đồng nghiệp cùng tham khảo và suy nghĩ
II Mục đích nghiên cứu
Từ những thực tế giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, việc đa ra một số
biện pháp giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài văn tả cảnh nhằm mục đích sau:
- Tìm hiểu những u điểm và hạn chế trong quá trình dạy và học của giáo viên
và học sinh
- Đa ra một số biện pháp để phát huy các u điểm đó và đặc biệt là đề ra biện
pháp để khắc phuc những hạn chế khi dạy và học văn miêu tả
- Giúp học sinh có hứng thú với phân môn Tập làm văn và văn tả cảnh nói
- Trờng tiểu học Mễ Sở
IV Kế hoạch nghiên cứu.
- Năm học 2009- 2010,đầu năm học 2010-2011 khảo sát, điều tra thực trạng
giảng dạy và học tập
- Từ cuối năm học 2009-2010 đến năm học 2010-2011 tìm hiểu và đề ra
những biện pháp khắc phục và áp dụng vào thực tế giảng dạy
- Cuối học kì I năm học 2010-2011, tổng kết đánh giá và rút kinh nghiệm
V Phơng pháp nghiên cứu.
1 Phơng pháp nghiên cứu lí luận
- Đọc các tài liệu giáo dục có liên quan đến tâm lí học sinh, tài liệu, sách giáo
khoa liên quan đến nội dung nghiên cứu
Trang 3- Đọc và tìm hiêu về một số phơng pháp dạy Tiếng việt, các tài liệu Bồi dỡnghọc sinh giỏi môn tiếng việt.
2 Phơng pháp điều tra, quan sát.
- Phỏng vấn học sinh các vấn đề có liên quan
- Đọc và phân tích các bài văn của học sinh
- Trao đổi về phơng pháp dạy với các giáo viên trong khối
3 Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm.
VI Thời gian hoàn thành
Việc nghiên cứu tìm ra một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài văn tảcảnh đợc hoàn thành vào cuối học kì I năm học 2010-2011
B Nội dung
i cơ sở lí luận liên quan đến dạy học văn tả cảnh
Văn tả cảnh là loại văn dùng lời với những hình ảnh, cảm xúc làm cho ngời
đọc, ngời nghe có thể hình dung đợc rõ nét và cụ thể về một cảnh vật nào đó xungquanh ta
Nh vậy văn tả cảnh có thể xem là một văn bản nghệ thuật có sử dụng ngôn ngữvăn chơng để miêu tả sự vật hiện tợng một cách cụ thể sinh động Bất kì hiện tợngnào trong thực tế đời sống cũng có thể miêu tả đợc, tuy nhiên bằng những cảm xúckhác nhau của mỗi ngời, mỗi hiện tợng lại đợc lại đợc miêu tả với cách thể hiệnriêng qua việc quan sát, sử dụng từ ngữ và cách diễn đạt khác nhau
Đối tợng của bài văn tả cảnh là những cảnh vật quen thuộc xung quanh ta nhdòng sông, cánh đồng, hàng cây Khi viết bài văn tả cảnh cần đặc biệt tập trungvào những nét tiêu biểu của cảnh vật đó Để bài văn đợc sinh động và hấp dẫn hơnvới ngời đọc ta có thể lồng vào đó việc tả ngời, tả vật với nhng cung bậc cảm xúckhác nhau
Trang 4Ngôn ngữ trong văn miêu tả cần chính xác, cụ thể, giàu hình ảnh và có nét riêngbiệt Chính vì thể để có bài văn hay đòi hỏi ngời viết phải có hiểu biết về phơngpháp làm văn, phải biết dùng từ ngừ, biết vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệthuật tu từ đợc học.
2 Ngời học (về phía học sinh)
- Học sinh cha có hứng thú viết văn đặc biệt là văn miêu tả
- Khi làm văn, học sinh miêu tả hời hợt, chung chung không là nổi bật đợc cảnh
đang tả
- Bài văn học sinh làm thờng vay mợn ý tình của ngời khác, các em thờng sao chépnhững bài văn mẫu thành bài văn của mình không kể đầu bài quy định nh thế nào.Với cách làm ấy các em không cần biết đối tợng cần miêu tả gì, không chú ý tới
đặc điểm nổi bật tạo nên nét riêng của cảnh, cũng nh không có cảm xúc về nó
- Học sinh cha có ý thức quan sát đối tợng miêu tả và ghi chép những điều quan sát
đợc một cách cụ thể và chi tiết
- Học sinh tiểu học vốn sống, vốn kiến thức và những rung cảm trớc cái đẹp cònhạn chế nên cha thổi đợc vào cảnh cáI hồn để cảnh miêu tả trở nên sinh động, ấn t-ợng hơn
- Học sinh cha có phơng pháp làm văn cụ thể, việc tiếp thu kiến thức làm văn đếnvận dụng kiến thức đó cha chủ động và linh hoạt
- Kĩ năng vận dụng các từ ngữ gợi hình, gợi tả và các biện pháp nghệ thuật tu từcòn lúng túng
b Ngời dạy
- Giáo viên chỉ có một con đờng duy nhất là hình thành các hiểu biết về lí thuyết,thể loại văn, kĩ năng làm văn Đó là qua phân tích các bài văn mẫu với lý thuyếtkhô khan, khó hiểu
- Giáo viên cha chủ động, sáng tạo trong dạy học, cha gây hứng thú cho học sinhkhi học văn
- Một số giáo viên còn mắc bệnh thành tích trong dạy học Để đối phó với việc họcsinh làm kém và đảm bảo “chất lợng” khi kiểm tra, thi cử nhiều cô giáo, thầygiáo cho học sinh học thuộc (làm sẵn) một số bài văn mẫu để các em khi gặp đầu
Trang 5bài tơng tự cứ thế mà chép ra làm cho các em lệ thuộc vào bài mẫu, không có sáng
tạo trong làm bài
- Ra đề bài cha thích hợp với học sinh theo từng vùng miền, địa phơng Khiến học
sinh vô cùng lúng túng khi miêu tả
Ví dụ: Đề bài yêu cầu tả cánh đồng lúa chín, thực tế học sinh cha đợc nhìn thấy
hay đợc quan sát cánh đồng lúa bao giờ
- Giáo viên không thực hiện đúng các yêu cầu khi trả bài viết của học sinh, không
giúp các em nhận thấy đợc những lỗi sai của mình khi làm bài để có sự chỉnh sửa
rút kinh nghiệm cho bài làm sau
iII Những vấn đề cần giải quyết.
Đứng trớc thực trạng dạy và học nh trên yêu cầu đặt ra cấp thiết là phải đổi mới
phơng pháp dạy học để học sinh đến với phân môn Tập làm văn thể loại miêu tả
cảnh một cách say mê, hứng thú để từ đó có cảm xúc viết văn
Để đạt đợc mục tiêu trên thì cần phải tiến hành giải quyết các vấn đề chính sau:
nói riêng.
nghệ thuật tu từ.
bài văn, thơ về tả cảnh Cung cấp vốn sống, vốn hiểu biết về cảnh.
Các vấn đề đợc nêu ở trên cần đợc giải quyết đồng thời , xen lẫn vào nhau một
cách nhịp nhàng và linh động thì hiệu quả sẽ cao hơn rất nhiều
iv Phơng pháp tiến hành
Từ kinh nghiệm dạy học của mình, tôi xin đa ra một số biện pháp để giải quyết
trình bày các vấn đề đợc nêu ở trên để học sinh làm tốt bài văn tả cảnh nh sau:
1 Cung cấp cho học sinh phơng pháp làm văn miêu tả nói chung và tả cảnh
nói riêng.
Trang 6Việc cung cấp cho học sinh phơng pháp làm văn miêu tả nói chung và tả cảnhnói riêng giúp học sinh có con đờng đi đến bài văn đúng hớng, không bị sai lệch vềcả nội dung và hình thức.
- Học sinh cần nắm đợc 4 yêu cầu khi làm văn miêu tả:
+ Cụ thể hóa sự vật (tả cái gì?)
Ví dụ : Tả dòng sông thì tập trung tả dòng sông, không miên man tả sâu cảnh cánh
đồng nằm bên cạnh dòng sông, hay cảnh trời mây vào thời điểm đó cho dù các sựvật đó cũng có liên quan
+ Cá thể hóa sự vật (tả nh thế nào?) : Tả cảnh nào thì ngời đọc hình dung
cảnh đó chứ không bị lẫn lộn với cảnh khác
Ví dụ : Tả cảnh dòng sông thì phải tả chủ yếu những yêu tố liên quan không thểtách rời nh: Nớc, sóng, thuyền bè, bờ sông
+ Mục đích hóa sự vật (tả với mục đích gì)
Ví dụ : Tả dòng sông với mục đích đó là tả lại một cảnh đẹp rất đáng tự hào của
ng-ời dân quê hơng
+ Cảm xúc hóa sự vật (tả với t tởng, tình cảm, thái độ ra sao?)
Ví dụ : Tả dòng sông với niềm tự hào, với sự ngỡng mộ về một vẻ đẹp nên thơ
- Cung cấp cho học sinh các bớc làm văn miêu tả
+ Bớc 1: Tìm hiểu đề
+ Bớc 2: Quan sát tìm ý
+ Bớc 3: Sắp xếp ý (lập dàn ý)
+ Bớc 4: Viết bài hoàn chỉnh
+ Bớc 5: Kiểm tra lại bài.
Tuy rằng hiện nay Sách giáo khoa không còn những tiết riêng cho Tìm hiểu đề,quan sát tìm ý nhng qua mỗi đề văn giáo viên phải hớng dẫn học sinh làm theo cácbớc kể trên
Để rèn cho học sinh thói quen làm tuần tự theo các bớc kể trên khi làm văn thìmỗi bớc làm giáo viên cũng phải hớng dẫn học sinh một cách tỉ mỉ về phơng phápcũng nh cách suy nghĩ, cách thực hiện bài làm
Cụ thể:
* B ớc 1 : Tìm hiểu đề
- Tác dụng: Giúp học sinh xác định đợc yêu cầu đề bài, tránh làm lạc đề Nói cách
khác tìm hiểu đề để định hớng học sinh nắm đợc mình đang làm bài văn thuộc thểloại gì, tả cái gì , đối tợng đó có những yêu cầu , giới hạn đến đâu
- Cách thực hiện:
Hớng dẫn học sinh làm những công việc sau:
+ Đọc kĩ đề
+ Phân tích đề
Trang 7Phân tích đề bằng cách:
- Gạch 1 gạch dới các từ xác định thể loại bài văn.
- Gạch 2 gạch dới từ xác định đối tợng miêu tả.
- Gạch một nét đứt dới các từ xác định giới hạn miêu tả.
Ví dụ:
Đề bài: Hãy miêu tả một cảnh đẹp nơi em ở vào một mùa trong năm.
Học sinh tìm hiểu và phân tích đề bài qua việc trả lời các câu hỏi:
Nơi em ở Một mùa trong
- Tầm quan trọng: Là bớc quyết định thành công của bài văn, học sinh muốn
viết đợc bài văn hay, sống động phải có đợc sự quan sát trực tiếp đối tợng miêu tả
và phải có sự ghi chép tỉ mỉ, chi tiết những đặc điểm mình miêu tả
- Cách thực hiện: Giáo viên cần hớng dẫn học sinh quan sát trực tiếp đối tợng
miêu tả nhiều lần và bằng nhiều giác quan khác nhau nh thị giác, thính giác, vịgiác, khứu giác, xúc giác nhằm giúp các em nhận biết về cảnh đầy đủ và chínhxác hơn
* Luyện kĩ năng quan sát:
Muốn quan sát có hiệu quả, quan sát phải có tính mục đích, ngời quan sát phải
có cách nghĩ, cách cảm của riêng mình Quan sát để làm văn nhằm phản ánh một
đối tợng cụ thể , vừa chi tiết, vừa có tính khái quát Qua chi tiết , ngời đọc phảithấy đợc bản chất của sự việc Vì vậy quan sát phải có lựa chọn Nếu yêu cầu cácchi tiết cụ thể nhng đó không phải là những chi tiết rời rạc, tản mạn, mang tính chấtliệt kê Chi tiết không cần nhiều mà phải chọn lọc, phải tinh Đó là những chi tiếtlột đợc các thần của cảnh Khi quan sát, cần sử dụng đồng thời nhiều giác quan và
điều quan trọng là phải quan sát bằng tấm lòng Mục đích quan sát sẽ quy định đốitợng và phơng pháp quan sát Để tả cảnh, cần xác định vị trí quan sát thời điểmquan sát, trình tự và nội dung quan sát Quan sát phảI luôn gắn với việc tìm ý và
Trang 8tìm từ ngữ để diễn tả Để giúp quan sát và tìm ý, với mỗi đề bài cần có một hệthống câu hỏi gợi ý nội dung quan sát và các ý cần xác lập.
Nếu học sinh không thực hiện tốt bớc quan sát và tìm ý thì học sinh sẽkhông có chất liệu để làm văn từ đó học sinh sẽ không có hứng thú làm bài hoặcsao chép bài văn từ những bài văn mẫu Tuy nhiên , giáo viên cần hớng dẫn họcsinh cách ghi chép tỉ mỉ những điều mình quan sát tạo thành một cuốn cẩm nang đểkhi miêu tả học sinh có sẵn chất liệu để làm bài
Với bất kì một đề bài nào tôi cũng lập bảng quan sát và yêu cầu các en ghi kếtquả quan sát vào bảng đó
Ví dụ: Khi tả dòng sông quê hơng
Học sinh quan sát và hoàn thành bảng quan sát nh sau:
- Sông rộng mênh mông, trải dài…
Trang 9Mắt thấy
(Thị giác)
- Thuyền bè đi lại trên sông tấp nập…
- Sóng nhấp nhô…
- Bờ bên phải: bãi ngô xanh biêng biếc…
- Bờ bên trái: Bãi cát trải dài, trắng xoá…
- Mặt trời, mặt trăng soi báng xuống mặt nớc…
- Mặt sông loang loáng lấp lánh…
- Lũ trẻ bơi lội tung tăng…
- ánh đèn hai bên bờ tạo thành vết sáng loang loáng.
Tai nghe
( Thính giác)
- Sóng vỗ rì rào, soàn soạt…
- Bãi ngô bên bờ rì rầm, xào xạc…
- Tiếng gõ lanh canh của thuyền đãnh cá …
- Tiếng hát của ng dân trong đêm trên sông…
Ví dụ : Dòng sông đợc quan sát theo trình tự thời gian.
- Lũ trẻ tắm sông tha hồ lặn ngụp.
Trang 10- ánh đèn hai bên bờ tạo thành vệt sáng ung linh.
- Tiếng gõ lanh canh của thuyền đánh cá đêm, tiếng hát của ng dân là dòng sông thêm đẹp, thêm sinh
- Nớc sông dâng cao, mấp mé bờ.
- Sóng cuồn cuộn xô vào bờ soàn soạt.
Đông
Ma nắng - Trời nắng, mặt sông lấp lánh nh đợc dát vàng.
Nói tóm lại, giáo viên lu ý cho học sinh khi quan sát một số điểm sau:
+ Khi quan sát học sinh phải nhìn ngắm cảnh trớc mặt.
+ Học sinh phải quan sát nhiều lần, quan sát tỉ mỉ ở nhiều góc độ , nhiều khía
cạnh ở thời gian, địa điểm khác nhau
+ Khi quan sát học sinh phải tìm ra những nét chính, trọng tâm của cảnh, sẵn sàng
bỏ đi những nét thừa không cần thiết ( Cho nên học sinh không cần điền tất cả các
ô gợi ý trên)
+ Học sinh cần phải tìm đợc nét tiêu biểu, đặc sắc của cảnh Phải bộc lộ cảm xúc
hứng thú say mê của mình trớc đối tợng quan sát.
+ Học sinh phải tìm đợc những từ ngữ chính xác, những câu văn ngắn ngọn để
ghi lại những gì quan sát đợc
* B ớc 3 Sắp xếp ý và lập dàn ý
- Sau khi quan sát và tìm ý , truớc khi lập dàn bài chi tiết, học sinh cần xác địnhtrình tự miêu tả để sắp xếp các ý một cách hợp lí Trình tự miêu tả trong văn tảcảnh có thể là trình tự không gian, có thể là trình tự thời gian tuỳ theo từng cảnh đểlựa chọn cho phù hợp
Ví dụ: Với bài tả khu vờn vào buổi sáng, ta nên chọn trình tự không gian.
+ Trớc cửa vờn:
+ Giữa vờn:
+ Góc vờn bên trái:
+ Góc vờn bên phải:
Trang 11+ Cuối vờn:
…
Tuy nhiên , ta vẫn có thể chọn trình tự thời gian:
+ Khoảng trời phía đông ửng hồng
+ Mặt trời bắt đầu nhô lên sau rặng tre.
+ Khi ánh nắng ban mai bắt đầu toả xuống
+ Dàn ý chung cho một bài văn tả cảnh cụ thể nh sau
Trang 12về cảnh trong quá trình miêu tả.
- Kết hợp tả hoạt động của ngời song chỉ lớt qua để tránh nhầm sang dạng bài tả cảnh sinh hoạt.
3 Kết bài + Nêu nhận xét, đánh giá:
+Tình cảm:
+ Hành động :
+ Dàn ý chung cho yêu cầu viết một đoạnvăn
Thân đoạn Tả chi tiết những đặc điểm nổi bật của cảnh
Kết đoạn Nêu tình cảm, nhận xét đánh giá về cảnh.
Sau khi có trong tay dàn ý chung cho cho bài văn, học sinh sẽ áp dụng để lập dàn
ý chi tiết Dàn ý này cũng chính là cái sờn sát nhất cho học sinh viết thành bài văn
cụ thể
Ví dụ:
Với bài văn tả dòng sông, ta có thể xây dựng 2 dàn ý chi tiết : Dàn ý lựa chọnmiêu tả theo trình tự không gian, dàn ý theo lựa chọn trình tự thời gian
+ Dàn ý tả dòng sông theo trình tự thời gian:
Trang 132.Thân bài
+ Buổi sáng
rầm trò chuyện.
- Bờ bên tráilà bãi cát trắng trải dài mênh mông.
- Thuyền trở ngời , chở than, thuyền đánh cá tấp nập qua lại nh mắc cửi.
- Tiếng cời nói, tiếng động cơ xe nhộn nhịp bến đò ngang.
- Lũ trẻ tha hồ lặn ngụp vui đùa.
- Cuối chiều, đoàn thuyền no bụng cá trở về cập bến.
+ Buổi tối :
- Dới sánh trăng bàng bạc, dòng sông nh trải rộng mênh mông.
- ánh sáng hai bên bờ tạo thánh những vệt sáng lấp loáng làm dòng sông trở lên lung linh hơn.
- Tiếng lanh canh của thuyền đánh cá, tiếng hò của ng dân làm sông về đêm thêm rộn rã hơn mà đẹp hơn, nên thơ hơn.
3 Kết bài
- Dòng sông cứ cần mẫn chảy mãi, bồi đắp cho đất đai màu
mỡ, cây cối xanh tốt
- Ngời dân quê em, ai điđâu cũng nhớ về quê hơng, về dòng sông Hồng yêu dấu.
+ Dàn ý cho bài văn tả cảnh khu vờn vào một buổi sáng theo trình tự không gian
Mở bài - Khu vờn vào buổi sáng thật đẹp
- Nàng Cúc cũng thay cho mình bộ váy vàng rực rỡ để chờ
đón anh ong bớc đến chơi.
- Các nàng thi nhau toả hơng làm cả một khoảng không gian thơm mát.
+ Giữa vờn: - Hai hàng rau cải xanh mơn mởn chen nhau mọc.
Trang 14- Những lá cải to bản thi nhau vơn cao hứng ánh nắng vàng óng.
+ Góc bên trái: - Cây bởi nặng nhọc mang trên mình những trái bởi tròn
lông lốc.
- Lũ sơn ca, hoạ mi ngủ đêm trên cành đang bay nhảy, cất tiếng hát véo von chào buổi sáng.
+ Góc bên phải: - Mấy anh ớt đỏ gầy leo kheo đã tỉnh giấc.
- Anh ngả nghiêng vặn mình trong gió
+ Cuối vờn:
- Mẹ con bác chuối lục đục gọi nhau dậy tập thể dục.
- Những cánh tay to bản giơ cao phần phật trong gió
- Mấy đứa chuối con thấy chuối mẹ tập vỗ tay reo vui làm chút sơng cuối cùng rơi vội xuống đất.
3 Kết bài - Nhìn cảnh khu vờn vào buổi sáng mới thấy đợc vẻ đẹp và
sức sống mãnh liệt của cây cối nơi đây.
Lu ý: Mỗi một ô của dàn bài chi tiết sẽ tạo thành một đoạn văn khi làm bài Tuy
vậy, tùy vào nội dung và khả năng mà các em có thể điều chỉnh thêm, bớt số đoạn
cho phù hợp
B ớc 4: Tạo bài văn
Đây là giai đoạn quan trọng nhất và cũng là khâu khó nhất, đòi hỏi học sinh
phải linh hoạt vận dụng nhiều kiến thức để làm Học sinh phải biết:
+ Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn
+ Vận dụng phong cách ngôn ngữ văn bản
+ Bám sát dàn bài để viết thành bài văn hoàn chỉnh.
Muốn học sinh làm tốt bớc này, giáo viên cần hớng dẫn học sinh thực hiện
theo các yêu cầu sau:
a Dùng từ
- Dùng từ phải đảm bảo độ chính xác, đồng thời biểu hiện đợc t tởng , tình
cảm một cách rõ ràng
- Phải tuân thủ các tiêu chuẩn chính tả
- Dùng từ gợi cảm, gợi tả: Thờng là các từ đơn, từ ghép, từ láy, động từ
- Dùng từ giàu hình ảnh, âm thanh: Thờng là các từ láy, từ tợng hình, từ tợng
Trang 15+ Dùng cụm từ so sánh: ánh trăng lồng qua kẽ lá nh ngàn vạn con đom đóm
đang lập loè sáng.
b Đặt câu.
+ Trong khi làm văn , học sinh phải viết câu văn đúng ngữ pháp nghĩa là bản thân
em đó phải xác định đợc đâu là chủ ngữ, đâu là vị ngữ, đâu là các vế trong câu ghép
+ Các em phải biết sử dụng các phép liên kết câu nh: Phép lặp, phép thế, phép nối,phép liên tởng, , biết sử dụng các biện pháp tu từ về câu( câu hỏi tu từ, đảo ngữ,
điệp ngữ, so sánh, nhân hoá )
Ví dụ:
- Phép liên kết câu:
Ma xuân lất phất bay Cây cối thi nhau đâm chồi nảy lộc , đa tay đón những hạt
ma xuân Với chúng, ma xuân chính là liều thuốc tiên để sinh tồn và phát triển.
- Phép lặp:
Dòng sông nh dài lụa đào mềm mại Nó cứ chảy mãI, chảy mãI để mang phù sa
màu mỡ cho đất đai
- Ma nhảy trên mái tôn, ma ngã xuống mặt sân, ma đâm ào
vào bụi cây
- “ Đẹp quá! Đẹp quá! “ Thật không uổng phí một đêm thức
- Câu văn kể chỉ nêu một thông báo cho ngời đọc, ngời nghe
- Câu văn tả là câu văn phối hợp nhiều yếu tố ( Các kiểu câu, các loại câu, cácbiện pháp tu từ về câu, các từ gợi tả, gợi cảm )để ngời đọc, ngời nghe có thểcảm thấy đợc hình ảnh, màu sắc, âm thanh, cảm xúc của cảnh đó
Trang 16Ví dụ:
Câu văn kể Câu văn tả
- Mặt trời toả nắng xuống mặt đất
- Ông mặt trời vén màn mây trắng, toả
mẫn chảy mang phù sa bồi đắp cho đất
đai màu mỡ, cây cối xanh tốt.
c Dựng đoạn
c1 Cách trình bày đoạn văn
Đoạn văn là phần văn bản nằm giữa hai chỗ xuống dòng và thờng biểu đạt một ýtơng đối hoàn chỉnh Khi làm bài thông thờng học sinh chỉ để ý đến từ , câu mà ítquan tâm đến đoạn văn
-Cách trình bày một đoạn văn thờng là diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích,tổng phân hợp Song đó không phải là phần lý thuyết giáo viên dạy cho học sinhtiểu học mà nhiện vụ của giáo viên là giúp các em biết cách viết các đoạn văn, biếttrình bày các đoạn văn theo các cấu trúc trên
Ví dụ:
Diễn dịch
+ Câu mở đoạn nêu nhận xét đánh giá chung về đối tợng tả trong đoạn các câu còn lại tả chi tiết đối tợng đó.
+ Ví dụ: Ôi, bầu trời đêm mới đẹp làm sao! Mặt trăng tròn, to
nh quả bóng vàng treo lơ lửng trên bầu trời mờ đục, cao thăm thẳm.Những vì sao nh ngàn vạn hạt kim cơng lấp lánh tô điểm cho chiếc áo đêm thêm lộng lẫy.
Trang 17+ Câu cuối đoạn nêu nhận xét, đánh giá về đối tợng đợc tả ởtrên các câu còn lại tả chi tiết các đặc điểm của đối tợng.
+ Ví dụ: Mặt trăng tròn, to nh quả bóng vàng treo lơ lửng trên
bầu trời mờ đục, cao thăm thẳm.Những vì sao nh ngàn vạn hạt kim cơng lấp lánh tô điểm cho chiếc áo đêm thêm lộng lẫy ánh trăng vàng đổ xuống mái nhà, lồng trong kẽ lá, chảy xuống nhành cây, tràn ngập khắp con đờng trắng xoá Khoảng sân đầy
ắp trăng, cánh đồng trăng mênh mông Dới ánh trăng, dòng
sông lấp lánh nh đợc dát bạc Ôi, đêm trăng mới đẹp làm sao !
Song hành
+ Tả luôn các đặc điểm của đối tợng tả, có thể mỗi đặc điểm
đợc tả bằng một hoặc hai câu.
+ Ví dụ: Nàng hồng xúng xính trong bộ áo đỏ thắm, nàng cúc
tng bừng trong chiếc váy màu vàng rực rỡ…tất cả đang toả
h-ơng thơm ngát cây cam mang trên mình những trái cam căng tròn, đỏ ối lúc lỉu trên cành Mẹ con bác chuối vui vẻ dang cánh tay to bản phần phật trong gió Mấy hàng rau cải khiêm
tốn nằm sát mặt đất xoè những chiếc lá xanh non mơn mởn thi vơn nhau vơn lên đón nắng mai
Tổng phân
hợp
+ Câu đầu đoạn và câu cuối đoạn nêu nhận xét, đánh giá về
đối tợng tả Các câu còn lại miêu tả chi tiết đặc điểm của đối tợng.
+ Ví dụ : Dòng sông vào đêm trăng thật đẹp và nên thơ Dới
ánh trăng và lớp sơng bàng bạc, dòng sông nh đợc trảI rộng mênh mông mặt sông nh đợc dát bạc ánh đèn hai bên tạo thành những vệt sáng lấp loáng làm sông trở nên lung linh hơn Văng vẳng đâu đây tiếng lanh canh của thuyền đánh cá
đêm, tiếng hò của ng dân Lúc này , dòng sông bồng bềnh ,
huyền ảo và đẹp nh bức tranh thuỷ mặc.
- Trong các mô hình cấu trúc một đoạn văn trên thì cấu trúc tổng- phân -hợp là tiêu
biểu nhất đối với học sinh tiểu học Cấu trúc này tơng ứng với cấu trúc của cả bài
văn ( Mở bài- thân bài- kết bài ) và cấu trúc của đoạn văn ( Câu mở đoạn- Thân
bài - câu kết bài ) Mặt khác trong chơng trình sách giáo khoa lớp 4, lớp 5 có rất
nhiều bài tập yêu cầu học sinh viết một đoạn văn
- Khi viết một đoạn văn đứng độc lập thì chọn cấu trúc Tổng - Phân- Hợp là hợp lí
hơn cả
c2 Liên kết đoạn văn.
Khi trình bày bài văn thành nhiều đoạn khác nhau, các em cần phải biết cách liênkết đoạn văn Liên kết đoạn văn có thể dùng từ ngữ, dùng câu: