Mở đầu Bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên đã và đang trở thành vấn đề sống còn của nhân loại, đặc biệt khi đa dạng sinh học ngày một thất thoát, hệ sinh thái (HST) đang bị suy thoái, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng đe doạ cuộc sống của sinh vật và loài người. Đa dạng về nơi sống và điều kiện tự nhiên đã tạo ra sự đa dạng sinh học, trong đó đầm, hồ là những hệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi vì ngoài chức năng cấp nước, tưới tiêu cho nông nghiệp, thuỷ điện và phòng hộ, đầm, hồ còn là một “ngân hàng gen” đa dạng cần được bảo vệ. ở nước ta hiện nay, rất nhiều khu vực ĐNN giữ vai trò quan trọng trong đời sống và có giá trị sinh học cao, một trong số đó là Đầm Vạc ở thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đầm Vạc được xếp là một trong 68 hệ sinh thái đất ngập nước quan trọng của Việt Nam (Bộ khoa học công nghệ và môi trường, 2000). Cho đến nay những nghiên cứu về Đầm Vạc vẫn còn rất hạn chế so với các hệ sinh thái tương tự khác. Mặt khác, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay là một trong những trung tâm kinh tế mới nổi đang trong giai đoạn công nghiệp hoá (CNH) và đô thị hoá (ĐTH). Tốc độ đô thị hoá ngày càng mạnh thì nguy cơ suy thoái đa dạng sinh học Đầm Vạc khó có thể tránh khỏi. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài Nghiên cứu đa dạng thủy sinh vật và nghề cá Đầm Vạc, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm góp phần quy hoạch và quản lý hệ thống các khu bảo tồn đất ngập nước thuộc châu thổ Bắc Bộ. Luận văn được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau: Bước đầu cung cấp dẫn liệu về đa dạng sinh học và nghề cá tại Đầm Vạc tỉnh Vĩnh Phúc để phục vụ cho những nghiên cứu tiếp theo. Thông qua cơ sở dữ liệu thu thập làm nổi bật được giá trị và tầm quan trọng của đầm Vạc đối với ĐDSH và môi trường trong quá trình CNH và ĐTH của tỉnh Vĩnh Phúc. Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của con người đến HST này. Bước đầu đề xuất những giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển bền vững đầm. Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài có những nhiệm vụ chính sau: Tổng hợp những công trình đã nghiên cứu có liên quan đến khu vực. Nghiên cứu những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội tại khu vực đầm Vạc. Nghiên cứu đa dạng sinh học khu vực đầm Vạc. Nghiên cứu nguồn lợi và nghề cá ở đầm Vạc Chỉ ra được những áp lực tác động đến đầm, qua đó có thể dự báo xu hướng biến đổi của hệ sinh thái này. Đưa ra được một số giải pháp định hướng nhằm phát triển bền vững đầm. Đề tài Nghiên cứu đa dạng sinh học thủy sinh vật và nghề cá ở Đầm Vạc, tỉnh Vĩnh Phúc liên quan đến nhiều vấn đề song những hiểu biết của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn trong luận văn này còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chia sẻ và lượng thứ của thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Trang 1Mở đầu
Bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên đã và đangtrở thành vấn đề sống còn của nhân loại, đặc biệt khi đa dạng sinh học ngày một thấtthoát, hệ sinh thái (HST) đang bị suy thoái, ô nhiễm môi trờng ngày càng trở nêntrầm trọng đe doạ cuộc sống của sinh vật và loài ngời
Đa dạng về nơi sống và điều kiện tự nhiên đã tạo ra sự đa dạng sinh học, t rong
đó đầm, hồ là những hệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi vì ngoài chức năng cấp
nớc, tới tiêu cho nông nghiệp, thuỷ điện và phòng hộ, đầm, hồ còn là một “ngân hàng gen” đa dạng cần đợc bảo vệ.
ở nớc ta hiện nay, rất nhiều khu vực ĐNN giữ vai trò quan trọng trong đờisống và có giá trị sinh học cao, một trong số đó là Đầm Vạc ở thị xã Vĩnh Yên, tỉnhVĩnh Phúc Đầm Vạc đợc xếp là một trong 68 hệ sinh thái đất ngập nớc quan trọngcủa Việt Nam (Bộ khoa học công nghệ và môi trờng, 2000) Cho đến nay nhữngnghiên cứu về Đầm Vạc vẫn còn rất hạn chế so với các hệ sinh thái t ơng tự khác.Mặt khác, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay là một trong những trung tâm kinh tế mới nổi
đang trong giai đoạn công nghiệp hoá (CNH) và đô thị hoá (ĐTH) Tốc độ đô thịhoá ngày càng mạnh thì nguy cơ suy thoái đa dạng sinh học Đầm Vạc khó có thểtránh khỏi
Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu đa dạng thủy sinh vật và nghề cá Đầm Vạc, tỉnh Vĩnh Phúc" nhằm góp phần quy hoạch và quản lý hệ
thống các khu bảo tồn đất ngập nớc thuộc châu thổ Bắc Bộ
Luận văn đợc thực hiện nhằm đạt đợc các mục tiêu sau:
- Bớc đầu cung cấp dẫn liệu về đa dạng sinh học và nghề cá tại Đầm Vạc tỉnhVĩnh Phúc để phục vụ cho những nghiên cứu tiếp theo
- Thông qua cơ sở dữ liệu thu thập làm nổi bật đợc giá trị và tầm quan trọngcủa đầm Vạc đối với ĐDSH và môi trờng trong quá trình CNH và ĐTH củatỉnh Vĩnh Phúc
- Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của con ngời đến HST này
- Bớc đầu đề xuất những giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển bền vững đầm
Để đạt đợc những mục tiêu trên, đề tài có những nhiệm vụ chính sau:
- Tổng hợp những công trình đã nghiên cứu có liên quan đến khu vực
- Nghiên cứu những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tại khu vực
đầm Vạc
- Nghiên cứu đa dạng sinh học khu vực đầm Vạc
- Nghiên cứu nguồn lợi và nghề cá ở đầm Vạc
Trang 2- Chỉ ra đợc những áp lực tác động đến đầm, qua đó có thể dự báo xu hớng biến
đổi của hệ sinh thái này
- Đa ra đợc một số giải pháp định hớng nhằm phát triển bền vững đầm
Đề tài "Nghiên cứu đa dạng sinh học thủy sinh vật và nghề cá ở Đầm Vạc, tỉnh Vĩnh Phúc" liên quan đến nhiều vấn đề song những hiểu biết của bản thân còn
nhiều hạn chế nên chắc chắn trong luận văn này còn nhiều thiếu sót Em rất mongnhận đợc sự chia sẻ và lợng thứ của thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Trang 3Chơng 1
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1 Những nét khái quát về đa dạng sinh học trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là một khái niệm mới trong sinh học, lần đầu tiên đợc đa rabởi Wilson và Peter (1988)
Theo WWF, “ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và những
hệ sinh thái vô cùng phức tạp, cùng tồn tại trong môi trờng”
Theo J Mc Neely et al, 1991 "Đa dạng sinh học là một khái niệm bao hàm mức độ phong phú của các loài sinh vật sống trên trái đất và những biến đổi về di truyền xảy ra ngay trong nội bộ các loài, cũng nh các hệ sinh thái mà loài là những
đơn vị cấu thành ”
Theo Công ớc Đa dạng sinh học đã đợc thông qua tại Hội nghị thợng đỉnh Rio
de Janeio ( 1992) thì “đa dạng sinh học là tính biến đổi (tính phong phú) trong các cơ thể sống từ tất cả các nguồn, kể cả trên đất liền, biển cả và các hệ sinh thái ở nớc khác, trong đó các cơ thể sống là một thành viên, nó bao gồm sự đa dạng trong loài, giữa các loài và các hệ sinh thái ”
Do đó, thuật ngữ đa dạng sinh học nói lên mức độ phong phú của thiên nhiên,
là toàn bộ sinh vật tạo nên các dạng sống trên trái đất Chỉ riêng ở khía cạnh loài cho
đến nay khoa học cha thể cho một con số chính xác và cũng mới chỉ xác định đợctên của một bộ phận nhỏ của các loài Trên Trái Đất đã thống kê đợc 275.230 loàithực vật, trong đó hơn một nửa là cây cỏ, số còn lại là thực vật bậc thấp, chủ yếu lànhững loài tảo đơn bào Giới động vật phân hóa thành 23 ngành, 71 lớp với1.064.414 loài Chỉ riêng ngành Chân khớp (Arthropoda) có trên 874.161 loài Côntrùng (Insecta) là những kẻ chinh phục thế giới xuất sắc nhất trong giới động vật.Sau Chân khớp cần phải kể đến là ngành Thân mềm (Mollusca) với khoảng 50.000loài hiện sống, phân bố ở hầu khắp các vực nớc, nhất là trong vùng nớc nông thềm
Trang 4lục địa và cả trong rừng núi ẩm ớt thuộc các nớc nhiệt đới xích đạo Những nhómtiếp theo nh giun Dẹt (Plathelminthes), giun Tròn (Nematoda), giun Đốt (Annelida),cá (Pisces) đều là những nhóm giầu loài, tạo nên sự thịnh vợng chung của thủyquyển Mặc dù vậy, sự hiểu biết của con ngời về những nhóm phân loại lớn (vi sinhvật, côn trùng) cũng còn rất hạn chế, thậm chí 7 loài thú lớn cũng chỉ mới phát hiện
đợc trong thế kỉ qua, trong đó Việt Nam có tới 3 loài: Sao la (Pseudoryx vuquangensis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), bò Sừng xoắn (Pseudonovibos spiralis) Hiện tại tổng số các loài trong sinh quyền đợc đánh giá
vào khoảng 3 - 70 triệu loài, nhng mới chỉ biết tên khoảng 1,4 triệu loài tức là gần2% tổng số (Raven an Wilson, 1992; Groombridge, 1992…) )
Các loài sinh vật đợc đặt trong mối quan hệ ở ba cấp bậc khác nhau là:
Đa dạng về di truyền thể hiện bằng đa dạng về nguồn gen, các genotyp nằmtrong mỗi loài
Đa dạng loài và các đơn vị dới loài thể hiện bằng số lợng loài và biến dị hìnhthái của loài
Đa dạng HST, một bộ phận của đa dạng sinh học là nơi tồn tại và l u giữ cácloài và nguồn gen của sinh vật
1.1.2 Vai trò của đa dạng sinh học đối với sinh giới và con ngời
- Trớc hết, các HST là cơ sở sinh tồn của mọi sự sống, bao gồm trong đó cảcon ngời Hệ sinh thái đảm bảo cho sự chu chuyển không ngừng của các nguyên tốhoá học giữa môi trờng và quần xã sinh vật, duy trì sự ổn định và màu mỡ của đất
đai, điều tiết nớc ngần, chống xói lở bờ bãi, điều hoà chế độ thuỷ văn, khí hậu, thờitiết, thanh lọc các chất ô nhiễm…)
- Cung cấp trực tiếp cho con ngời lơng thực, thực phẩm, các dợc liệu, nguyênliệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp năng lợng nguyên khai (than, củi) ĐDSH
đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nông – lâm nghiệp Từ khi nền vănmình Nông nghiệp xuất hiện cho đến nay (trên 10.000 năm), loài ngời đã biết tới50,000 loài cây có thể ăn đợc, trong đó có 19 loài đợc trồng trọt để sản xuất rakhoảng 90% tổng lơng thực cho toàn nhân loại, riêng loài: lúa nớc, lúa mì và ngô đã
Trang 5nuôi sống 2/3 dân số thế giới; hàng trăm loài động vật trên cạn và dới nớc thuần hoá
và nuôi dỡng để lấy thịt, da, lông, làm tuốc, làm cảnh…)
Thuỷ quyển hàng năm cung cấp cho nhân loại khoảng 100 triệu tấn thuỷ sản,trong đó trên 11% từ các vực nớc nội địa, còn lại là từ biển
Đến nay, loài ngời đã thống kê đợc khoảng 40% các loại thuốc có nguồn gốc từ
động, thực vật hoang dã, 119 chất hoá học đợc tinh chế từ 90 loài thực vật có mạch đềlàm thuốc, bởi vì trong tự nhiên bản thân sinh vật cũng chứa các “dợc liệu” hoặc tự tìm
đợc nguồn “thuốc” phong phú xung quanh để chữa bệnh cho mình
- Đa dạng sinh học còn là kho dự trữ nguồn gen quan trọng để bổ sung cho vậtnuôi và cây trồng Ta cần hiểu rằng, chỉ trong điều kiện tự nhiên các loài sinh vật hoangdã mới có cơ hội tiến hoá, để thích nghi với điều kiện biến đổi của môi trờng, có sứcsống cao và khả năng chống chịu dịch bệnh tốt Cây trồng và vật nuôi ngày càng bị conngời “tha hoá và bóp méo” nhằm phục vụ cho lợi ích của mình, đơng nhiên, chúng dần
bị thoái hoá, cần có nguôn gen mới từ tự nhiên để cải tạo lại
- Đa dạng sinh học còn phục vụ cho đời sống tinh thần và thoả mãn những nhucầu về thẩm mỹ, nâng cao tri thức khoa học và khát vọng khám phá thế giới tự nhiên
1.1.3 Đa dạng sinh học ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam á, có phần đất liên rộng khoảng 335.541
km2 với bờ biển dài 3260 km, ba phần t diện tích là đồi núi, trong đó hơn 30% diện tích
đồi núi ở độ cao trên 500 m, phần lớn có độ cao trung bình và thấp dần ra biển Do đợctrải dài trên nhiều vĩ độ và có độ cao về địa hình cùng với điều kiện tự nhiên thuận lợinên nớc ta có sự đa dạng sinh học cao
Các kết quả điều tra cho thấy, nớc ta có khoảng 12000 loài thực vật có mạch,trong đó đã định tên đợc khoảng 7000 loài, 270 loài thú, 800 loài chim, 180 loài bòsát, 80 loài lỡng c, 2470 loài cá, 5500 loài côn trùng (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Mức độ đa dạng sinh học ở Việt Nam so với thế giới.
Trang 6Nhóm Số loài ở Việt Nam Số loài trên thế giới
Nguồn: Chơng trình Quốc gia về Đa dạng sinh học, ( trích theo Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2005 )
Tính độc đáo của đa dạng sinh học ở Việt Nam khá cao thể hiện: 10% số loàithú, chim và cá của Thế giới đã đợc tìm thấy ở Việt Nam, hơn 40% số loài thực vậtthuộc loại đặc hữu không tìm thấy ở nơi nào khác ngoài Việt Nam, nhiều loài giasúc, gia cầm đã đợc thuần dỡng và tuyển chọn từ hàng ngàn năm
Đối với những loài kể trên, nhiều loài đang có nguy cơ tuyệt chủng, dễ tổnthơng, bị đe doạ và hiếm gặp đợc ghi trong Sách đỏ Việt Nam ( bảng 1.2)
Bảng 1.2 Bảng thống kê các bậc phân loại đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam Lớp/Phân hạng Nguy cơ
tuyệt chủng Dễ tổn th- ơng Bị đe doạ Hiếm Cha xác định
- Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, không quan tâm đến số lợng, kích
cỡ và chủng loại sinh vật, đặc biệt là những loài quý hiếm có giá trị kinh tế cao,những cá thể sinh vật đang trong thời kì sinh sản và cha trởng thành
- Các hệ sinh thái đang bị mất và bị thu hẹp nh mất rừng do khai thác gỗ, phárừng làm nơng rẫy, quai đê, lấn biển để nuôi trồng thuỷ sản, làm nhà ở v.v
Trang 7- Môi trờng sống của sinh vật bị xáo trộn và bị ô nhiễm do hoạt động của conngời.
1.2 Đa dạng sinh học trong các thuỷ vực nớc ngọt Việt Nam
1.2.1 Khái quát về hệ sinh thái
1.2.1.1 Những đặc trng cơ bản của hệ
Đặc trng quan trong nhất của đầm, hồ là vị trí địa lý của nó (toạ độ kinh tuyến
và vĩ tuyến) và độ cao so với mặt nớc biển Những số liệu này cho ta biết những nétchung về đầm, hồ Tiếp theo là những đặc trng về hình thái đầm, hồ
Diện tích đầm, hồ (A): Ngời ta có thể tính cả diện tích đảo và diện tích mặt
n-ớc hay chỉ tính riêng mặt nn-ớc Diện tích mặt nn-ớc thay đổi theo sự thay đổi của mựcnớc
Chiều dài đầm, hồ (L): Chiều dài là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm xa nhất Chiều rộng của đầm, hồ (B): Chiều rộng tối đa là khoảng cách lớn nhất giữa hai bờ nhng thẳng góc với chiều dài cực đại Chiều rộng trung bình đợc tính theo
công thức:
max L
A tb
B
Thể tích đầm, hồ (V): Thể tích hồ đợc tính gần đúng bằng công thức:
3 2 1 2 1
h A A A A
Trang 8Các nhân tố vô sinh nh nhiệt độ, thuỷ văn, hoá lý…trong hồ có thể ổn định hoặcthay đổi theo thời gian (theo giờ, theo ngày, theo mùa, theo năm…) Sự thay đổi cácyếu tố này là nhân tố ảnh hởng đến các quần xã và sự phát triển của các loài.
Do mỗi hồ có những đặc trng về vị trí địa lý, hình dạng… nên mỗi đầm, hồ
đều có các thông số đặc trng Các thông số này sẽ tạo nên chế độ thuỷ lý, thuỷ hoá
đặc trng cho hồ đó
Thành phần hữu sinh
Đó là nhữnh sinh vật sống trong đầm, hồ Thành phần loài và sự phát triển củachúng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau nh các thành phần vô sinh, quan hệgiữa các sinh vật trong đầm, hồ và hoạt động của con ngời tác động nên HST đó.Sinh vật sống trong đầm, hồ chủ yếu là những loài bản địa và a nớc tĩnh, chúng thamgia vào chu trình vật chất và sự chuyển hoá năng lợng của HST thông qua các xíchthức ăn chăn nuôi, phế liệu và thẩm thấu
- Sinh vật sản xuất (producer): Đó là nhữnh sinh vật tự dỡng (autotrophy)
gồm các loài thực vật, một số nấm và vi khuẩn có khả năng quang hợp hoặc hoátổng hợp Nhờ những hoạt động của chúng mà nguồn thức ăn ban đầu đợc tạo thành
để nuôi sống chúng và các sinh vật khác Trong đầm, hồ sinh vật sản xuất tiêu biểu
là những Thực vật nổi (Phytoplankton) và những loài thực vật sống ở đáy (Phytobenthos), thực vật quanh bờ và một số vi khuẩn, nấm.
- Sinh vật tiêu thụ (consumer): Là những sinh vật dị dỡng (heterotrophyta)
không có khả năng quang hợp và hoá tổng hợp để tự nuôi sống bản thân mà phải
sống dựa vào các sinh vật khác Chúng bao gồm Zoplankton, Nekton, Pleiston, Zoobenthos Ngoài ra còn còn có các nhóm động vật khác thuộc lỡng c, bò sát, chim
và thú
- Sinh vật phân huỷ (reducer): Là các vi sinh vật dị dỡng, sống hoại sinh Chúng
phân huỷ các chất hữu cơ phức tạp thành các khoáng chât đơn giản hoặc các nguyên tốhoá học ban đầu trả lại cho môi trờng nh CO2, O2, N2…)
Các mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái đầm, hồ rất phức tạp,chúng gắn bó mật thiết với nhau, do vậy, bất kỳ một sự thay đổi nào của các thànhphần sẽ dẫn đến sự biến đổi của các thành phần khác
Trang 91.2.2 Đa dạng sinh học trong các thuỷ vực nớc ngọt Việt Nam
1.2.2.1 Các vùng sinh thái nớc ngọt
Do sự phân hoá cao của lãnh thổ, về điều kiện khí hậu thuỷ văn và sự tồn tạicủa các nhóm động thực vật đặc trng, lãnh thổ nớc ta đợc chia thành 9 vùng sinh thái(Ecological Zone) với 33 tiểu vùng sau đây (Le Quy An et al., 1995):
- Vùng núi phía Bắc và trung tâm Bắc với 4 tiểu vùng: Tiểu vùng núi ĐôngBắc, tiểu vùng cao nguyên Đồng Văn, tiểu vùng núi cao giữa sông Hồng và sông
Đà, tiểu vùng núi Tây Bắc
- Vùng trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ với 2 tiểu vùng: Tiểu vùng trung duBắc Bộ và tiểu vùng trung du Bắc Trung Bộ
- Vùng đồng bằng sông Hồng: Tiểu vùng đồng bằng ven biển, tiểu vùng đấtngập nớc ở phần bắc Bắc Bộ, tiểu vùng đất ngập nớc ở phần nam Bắc bộ và tiểuvùng đồng bằng trung tâm
- Vùng Trung Bộ: Tiểu vùng đồi núi Tây Bắc Bắc Trung Bộ, tiểu vùng đồngbằng Trung Trung Bộ
- Vùng cao nguyên Trung Bộ: Tiểu vùng núi cao bắc Tây Nguyên, tiểu vùngbắc Tây Nguyên, tiểu vùng trung Tây Nguyên, tiểu vùng núi cao nam Tây Nguyên,tiểu vùng nam Tây Nguyên
- Vùng Đông Nam Bộ: Tiểu vùng đồi cao với độ cao trên 200m, tiểu vùng đất
đỏ Đông Nam bộ, tiểu vùng phù sa mới và tiểu vùng phù sa cổ
- Vùng châu thổ Nam Bộ: tiểu vùng rừng ngập mặn (RNM) ven biển, tiểu vùngrừng tràm U minh, tiểu vùng Đồng Tháp Mời, tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên, tiểuvùng đất thấp giữa sôngTiền và sông Hậu, tiểu vùng chịu ảnh hởng của nớc mặn,tiểu vùng đồng bằng trung tâm
- Thành phố Hà Nội: Ngoại ô và trung tâm
- Thành phố Hồ Chí Minh: Ngoại ô và trung tâm
1.2.2.2 Thành phần loài thuỷ sinh vật nớc ngọt
Các thủy vực nớc ngọt trên lãnh thổ nớc ta không chỉ đa dạng về loại hình màcòn phân bố ở các vĩ độ địa lý và độ cao khác nhau, kéo theo là tăng mức đa dạng vềthành phần loài của thủy sinh vật ( bảng 1 phần phụ lục 1)
Theo các kết quả hiện có, số lợng các loài động vật và tảo đơn bào (trừ vi sinh vật
và thực vật bậc cao) sống trong các thuỷ vực nội địa có trên 2.740 loài và dới loài, trong
đó tảo đơn bào và khuẩn Lam (Cyanophyta) có 1.403 loài và dới loài, Giáp xác(Crustacea) là 292 loài, trùng Bánh xe (Rotatoria) là 109 loài, giun nhiều tơ(Polychaeta) là 30 loài, giun ít tơ (Oligochaeta) là 47 loài, Đỉa (Hyrudinae) là 9 loài,thân mềm (Mollusca) là 147loài, động vật nguyên sinh (Protozoa) là 157 loài và cá nớc
Trang 10ngọt là 546 loài Thực vật bậc cao khá đa dạng, có thể từ vài chục đến vài ba trăm loài.
Số loài còn có thể nhiều hơn do cha đủ số liệu (Vũ Trung Tạng, 2006)
Nhìn chung, các nghiên cứu về thành phần loài thực vật, động vật tập trung ởvùng đồng bằng Nhiều ngọn nguồn sông suối, nơi chứa nhiều các loài đặc hữu còncha đợc khảo sát đầy đủ Hơn nữa, nhiều nhóm loài còn cha đợc nghiên cứu sâu,nhất là nhóm đông vật nguyên sinh (Protozoa), côn trùng cũng nh âú trùng côngtrùng sống trong nớc và nhiều loài lỡng c (Amphibia) và bò sát (Reptilia) có đờisống gắn liền với nớc Ngay số lợng các loài cá nớc ngọt cũng không dừng ở 546loài ( Bộ Thuỷ sản, 1996) Theo công bố mới nhất (Nguyễn Văn Hảo, 2000, 2005),riêng họ cá Chép (Cyprinidae) thống trị trong các thuỷ vực nớc ngọt đã có trên 300loài và phân loài, còn số lợng loài cá trong các thuỷ vực nội địa, gồm những loài cánớc ngọt điển hình và những loài có nguồn gốc biển thích ứng với môi trờng nớcngọt và nớc lợ ở vùng thấp thuộc hạ lu các sông lên đến 1.027 loài thuộc 427 giống,
98 họ của 22 bộ cá, gồm 97 loài đặc hữu của 32 giống thuộc 8 phân họ, trong đó có
2 giống và 40 loài đợc ghi nhận là những loài mới cho khoa học
Vì vậy, các nhà khoa học quốc tế khẳng định, lãnh thổ nớc ta là điểm nóng“ ”
- Tốc độ huỷ hoại sinh cảnh, nơi sống và tiêu diệt các loài trên lãnh thổ nớc ta
ở mức cao
Chỉ cần tính trong khoảng thời gian gần nửa thế kỷ qua rất nhiều loài sinh vậttrên địa bàn nớc ta nói chung hay những loài thuỷ sinh vật nói riêng đã bị khai thácmãnh liệt Sản lợng suy kiệt trông thấy, trong chúng không ít loài không thể tự khôiphục số lợng của mình Nhiều loài đang rơi vào tình trạng bị đe doạ tuyệt chủng ởnhững mức độ khác nhau do bị khai thác quá mức hoặc do nơi sống bị ô nhiễm, bịxáo đông thờng xuyên hay bị huỷ hoại hoàn toàn nh Cà cuống, trai Cánh, trai Cóc,cá Mòi cờ, cá Cháy, cá Anh vũ, cá Lăng, cá Chiên, cá Chình Nhật, cá Sấu hoa càv.v Chắc chắn còn nhiều loài khác cha đợc định loại thậm chí khoa học còn cha biết
đến cũng lâm vào hoàn cảnh tơng tự, hoặc bị khai thác quá mức làm cho số lợngquần thể giảm dới mức tối thiểu mà quần thể cần có để tồn tại hoặc loài đã biến khỏithành phần thuỷ sinh vật nớc ta Nhiều loài thuỷ sinh vật nớc ngọt đợc ghi trongsách đỏ Việt Nam
Trang 111.3.1 Sự đa dạng về thành phần loài động vật trên cạn
Theo các kết quả điều tra về thú của Đào Văn Tiến (1985), Nguyễn Huy Thắng(1994), Đặng Huy Huỳnh và nnk (1994), Cao Văng Sung (1997); về chim của Võ Qúy(1975, 1981), Trơng Văn Lã (1997, 1998); về bò sát, ếch nhái của Nguyễn Văn Sáng,
Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng (1997, 1998, 2000, 2002, 2003) cho thấy độngvật hoang dã ở Vĩnh Phúc có 1163 loài thuộc 158 họ và 39 bộ (bảng 1.3)
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trờng tỉnh Vĩnh Phúc, 2003
Trong đó có 39 loài đặc hữu, gồm:
Những loài đặc hữu hẹp chỉ gặp ở Vờn quốc gia Tam Đảo có 11 loài: Rắn sãi agen (Amphesma angenli), Rắn ráo thái dơng (Boiga multitemproralis), Cá cóc Tam Đảo (Paramesotriton deloustali)…)
Những loài đặc hữu miền Bắc Việt Nam có ở Vờn quốc gia Tam Đảo: 22 loài,trong đó: Chim (9 loài), Bò sát (3 loài), Côn trùng (6 loài), ếch nhái (3 loài)
Những loài đặc hữu của Việt Nam có ở Tam Đảo: 6 loài, trong đó lớp chim: 5
loài, lớp ếch nhái: 1 loài
Trong số những loài đã thống kê đợc tại Vĩnh Phúc (cha kể côn trùng và cácloài động vật thuỷ sinh) có 44 loài quý hiếm bao gồm 3 loài bậc E (đang nguy cấp),
14 loài bậc V (sẽ nguy cấp), 12 loài bậc R (hiếm) và 15 loài bậc T (bị đe doạ) đợcthể hiện qua bảng 2 phần phụ lục 1, trong số đó có:
- 13 loài thú quý hiếm gồm 1 loài bậc E, 9 loài bậc V và 3 loài bậc R
- 9 loài chim quý hiếm gồm 2 loài bậc R, 7 loài bậc T
- 17 loài bò sát quý hiếm gồm 1 loài bậc E, 4 loài bậc V, 5 loài bậc R và 7loài bậc T
Trang 12- 5 loài ếch nhái quý hiếm gồm 1 loài bậc E, 1 loài bậc V, 2 loài bậc R và 1loài bậc T.
1.3.2 Đa dạng về thực vật bậc cao
Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc có 172 họ,
678 chi và khoảng 1202 loài trong đó:
- Ngành Thông đất (Licopodiophyta): 3 họ, 4 chi, 7 loài
- Ngành Mộc tặc (Equisetophyta): 1 họ, 1 chi, 1 loài;
- Ngành Dơng xỉ (Polipodiophyta): 11 họ, 38 chi, 68 loài
- Ngành Hạt trần (Gymnospermae): 6 họ, 7 chi, 10 loài
- Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) 151 họ, 628 chi, 1116 loài, trong đó lớpMộc lan (Magnoliopsida) gồm 124 họ, 499 chi, 865 loài và lớp Hành(Liliopsida) gồm 27 họ, 129 chi, 251 loài
Trong số các loài trên một số có phân bố rất hẹp nh thông tre lá ngắn
(Nageia pilgeri), Kim giao (Podocarpus fleuryi), Thích lá xẻ (Acer willson), Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus argotaenia) Một số khác có giá trị quí hiếm về nguồn gen và kinh tế nh Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus argotaenia), Kim giao (Podocarpus fleuryi), Trầm hơng (Aquilaria crassna), Vù hơng (Cinnamomum balansae), Kim tuyến (Anoectochilus sp.)
1.3.3 Đa dạng sinh học học trong các thuỷ vực
Vĩnh Phúc Là một trong những tỉnh giáp ranh giữa đồng bằng và vùng núi, hệthống thủy vực của Vĩnh Phúc khá phong phú bao gồm các loại hình khác nhau nhsông, suối, đầm, hồ Đây cũng là nơi giao lu của các sông lớn trong hệ thống sôngHồng Khu vực này là nơi hình thành các bãi đẻ tự nhiên của các loài cá kinh tế nh
cá Trôi (Cirrhina molitorella) trên sông Phó Đáy từ cửa sông đến đập Liễn Sơn, cá Trắm đen (Mylopharyngodon piceus) ở khu vực bến Then Chế độ nớc trong vùng
thay đổi theo mùa rõ rệt Do vậy, khu hệ thuỷ sinh vật của Vĩnh Phúc khá đa dạng,
từ động thực vật nổi, động vật đáy, đến cá và các sinh vật ở nớc khác
Trang 13Theo kết quả nghiên cứu của Dơng Ngọc Cờng (2004) cho thấy thực vật nổi(TVN) đã xác định đợc 84 loài thuộc 17 họ gồm các ngành tảo silic
(Bacillariophyta), tảo lục (Chlorophyta), tảo Lam (Cyanophyta) và tảo mắt (Euglenophyta) Số lợng các loài thực vật nổi xác định đợc có thể còn thấp hơn so
với thực tế Theo kết quả báo cáo, thành phần loài TVN ở các thủy vực dạng nớcchảy (sông, suối) có xu hớng phong phú hơn trong các thủy vực khác, còn các thuỷvực nớc đứng (ao, đầm, hồ) có độ phong phú thấp hơn nhng mật độ số lợng lại caohơn rất nhiều (thể hiện qua các bảng 1.4, 1.5) Trong các thủy vực nớc đứng, một sốloài tảo thờng phát triển mạnh lấn át các loài khác, trong một số trờng hợp có thểgây nên hiện tợng nở hoa khi môi trờng phì dỡng
Bảng 1.4: Mật độ thực vật nổi trong khu vực Vĩnh Phúc
Trang 14Kết quả phân tích vật mẫu bớc đầu đã xác định đợc 59 loài động vật nổi thuộc
14 họ của các nhóm giáp xác chân chèo (Copepoda), giáp xác râu ngành (Cladocera), trùng bánh xe (Rotatoria), giáp xác 2 vỏ (Ostracoda), ấu trùng côn
Bảng 1.6: Số lợng và thành phần phần trăm các giống, loài của các
Trang 15Một điểm đáng lu ý khi xem xét khu hệ động vật thân mềm thuộc địa phậnVĩnh Phúc thấy xuất hiện một số loài đợc ghi trong Sách đỏ Việt Nam nh loài trai
cóc Lamprotula leai (Gray), Lamprotula nodulosa (Wood), trai sông Cristaria bialata (Lea) Các loài này ngoài giá trị dinh dỡng làm thức ăn cho con ngời và động vật còn có giá trị kinh tế nh vỏ của loài Cristaria bialata đợc dùng để khảm lên đồ
gỗ gia dụng, vỏ của loài Lamprotula leai, Lamprotula nodulosa đợc dùng làm nhân
cấy ngọc trai
Trong các loài ốc thu đợc tại Vĩnh Phúc có hai loài ốc bơu vàng (OBV
-Pomacea canaliculata và P bridgesi) Đây là hai loài ốc đợc di nhập vào Việt Nam
từ cuối những năm 1980, đầu những năm 1990 Chúng có nguồn gốc từ vùng châuthổ sông Amazon, di nhập sang các nớc Châu á và Đông Nam á với mục đích làmthực phẩm cho ngời dân Ban đầu, OBV đợc di nhập vào miền Nam Việt Nam vớimục đích nuôi làm cảnh và làm thức ăn qua nhiều con đờng khác nhau Lúc này, lợiích của chúng đợc tuyên truyền trên báo chí và các phơng tiện thông tin đại chúngkhiến cho ngời dân đổ xô tìm mua và nhân nuôi ốc bơu vàng Tuy nhiên, sau mộtthời gian ngắn, OBV đã bộc lộ mặt tiêu cực của nó sau khi thoát ra môi trờng tựnhiên, chúng tàn phá cây trồng trong đồng ruộng với tốc độ chóng mặt và gây ranhững thiệt hại đáng kể cho nền nông nghiệp Việt Nam Đến năm 1997, OBV đã cómặt tại hầu khắp các tỉnh trong cả nớc (theo Cục Bảo vệ thực vật) Lúc này trên cả n-
ớc lại phát động phong trào diệt trừ ốc bơu vàng để cứu lúa và hoa màu và đã đạt
đ-ợc một số kết quả đáng kể
Trong số động vật đáy, nhóm côn trùng nớc chỉ mới đợc nghiên cứu trongkhoảng thời gian 5 đến 6 năm trở lại đây Do hạn chế về mặt tài liệu và chuyên gianên các kết quả nghiên cứu mới chỉ giới hạn ở mức độ họ và giống Lê Thu Hà (2000)khi nghiên cứu về ấu trùng côn trùng nớc ở khu vực Vờn Quốc gia Tam Đảo đã đa rabảng danh sách bao gồm 44 họ Cao Kim Thu (2000) phân tích các mẫu ấu trùng côntrùng ở các suối Tam Đảo (1998, 1999) đã xác định đợc 45 họ thuộc 8 bộ Tại cáctrạm khảo sát ở suối Mê Linh và hồ Đại Lải trong năm 2000 cũng đã xác định đợc 35
họ côn trùng nớc thuộc 7 bộ Tập hợp các kết quả trên, trong khu vực Tam Đảo, MêLinh và phụ cận đã xác định đợc 61 họ côn trùng nớc
Nguyễn Văn Vịnh và cộng sự (2000) cũng đã xác định đợc 68 giống côn trùngnớc thuộc 45 họ, 9 bộ tại các suối khu vực Tam Đảo; trong đó bộ phù du
(Ephemeroptera) có 6 họ, 19 giống; bộ chuồn chuồn (Odonata) có 8 họ, 12 giống;
bộ cánh úp (Plecoptera) có 4 họ, 5 giống; bộ cánh nửa (Hemiptera) có 7 họ, 10 giống; bộ 2 cánh (Diptera) có 3 họ, 4 giống
Trang 16Cho đến nay những nghiên cứu về cá, lỡng c, bò sát, chim và thú trong môi ờng thuỷ sinh trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc hầu nh cha có Các nghiên cứu chỉdừng ở mức trong phạm vi một đầm, hồ cụ thể.
Trang 17tr-Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài chọn đối tợng nghiên cứu là đa dạng sinh học và nghề cá ở HST đầmVạc Sở dĩ chúng tôi chọn đa dạng sinh học và nghề cá ở đầm Vạc làm đối tợngnghiên cứu là vì:
Đầm Vạc có vị trí địa lý quan trọng và có tiềm năng phát triển du lịch, đầmnằm trong lòng thành phố Vĩnh Yên, nơi mà trong mấy năm qua có tốc độ phát triểnkinh tế, CNH và ĐTH diễn ra mạnh mẽ Sự phát triển này là động lực to lớn thúc
đẩy sự phát triển của khu vực nhng mặt khác chính nó lại gây nên những hiểm họa ônhiễm môi trờng, làm huỷ hoại và suy giảm chức năng của HST ĐNN này
Tuy đầm Vạc có vị trí địa lý cũng nh những giá trị khoa học, văn hóa, lịch sửrất quan trọng nhng những nghiên cứu về đầm cho đến nay vẫn còn rất ít và cha hệthống
2.2 Các nguồn số liệu chính sử dụng trong luận văn
Nguồn số liệu đợc sử dụng trong luận văn gồm hai nguồn chính sau:
3.2.1 Nguồn kế thừa
Các số liệu có liên quan đến nội dung luận văn đợc kế thừa và thu thập ở địa
phơng (Sở Tài nguyên và Môi trờng, Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, Sở Thơng mại và Du lịch, Cục Thống kê, Thành phố Vĩnh Yên cũng nhtại các phờng ở tỉnh Vĩnh Phúc) và tại những cơ quan nghiên cứu khoa học (Trờng
Đại học Khoa học Tự nhiên, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Cục Môi tr ờng, ) Đây là những nguồn số liệu ban đầu giúp chúng tôi có đợc những cơ sở dữliệu đầu tiên về HST ĐNN đầm Vạc
-3.2.2 Nguồn số liệu khảo sát thực địa
Đây là nguồn số liệu quan trọng của luận văn Trong quá trình thực hiện luậnvăn, đợc sự giúp đỡ của đề tài “Khảo sát và nghiên cứu đa dạng sinh học Đầm Vạc, tỉnh Vĩnh Phúc góp phần quy hoạch và quản lý hệ thống các khu bảo tồn đất ngập nớc thuộc châu thổ Bắc bộ’’ do GS.TS Vũ Trung Tạng làm chủ nhiệm, chúng tôi đã
tiến hành nhiều đợt khảo sát thực địa tại khu vực (xem chi tiết phần phơng phápnghiên cứu) theo các lĩnh vực :
Điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo
Điều kiện kinh tế - xã hội
Chất lợng nớc
Đa dạng sinh học và nghề cá Đây là phần trọng tâm của đề tài và để đảm bảotính khoa học, đề tài đã phân chia thành nhiều nhóm khảo sát khác nhau:
Trang 18nhóm sinh vật trên cạn (thú, lỡng c, bò sát, chim, côn trùng, thực vật) vànhóm thuỷ sinh vật (động vật nổi, động vật đáy, thực vật nổi, cá).
Các số liệu đợc thu thập tại hiện trờng và phân tích trong phòng thí nghiệmtheo các phơng pháp đặc thù riêng cho mỗi nhóm, do vậy những kết quả thu đợc tuycha phản ánh đợc đầy đủ mức độ đa dạng sinh học ở đầm, nhng đó là những kết quảquan trọng và có thể tin cậy đợc
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp kế thừa, thống kê, phân tích, tổng hợp và đánh giá
Trên cơ sở những nguồn tài liệu thu thập đợc trong các báo cáo khoa học, đềtài ở địa phơng và các cơ quan nghiên cứu từ trớc cho đến nay, chúng tôi đã tiếnhành thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá và xử lý các số liệu về chất lợng nớc,
đa dạng sinh học cũng nh những số liệu về kinh tế-xã hội của khu vực bằng phầnmềm thống kê Microsoft Excel
2.3.2 Phơng pháp điều tra, nghiên cứu thực địa
Các điều tra đợc tiến hành qua nhiều đợt khảo sát tại khu vực nh sau:
Đợt 1: Ngày 5 tháng 8 năm 2004 một số thành viên tronh đề tài đi tiền trạm
với mục đích là tiếp cận với cán bộ địa phơng cùng phối hợp thực hiện đề tài, thuthập các dữ liệu và nghe cán bộ địa phơng của các ngành giới thiệu tổng quát về khuvực nghiên cứu Ng y 06/8/2004 đến 09/8/2004 các thành viên đề tài tiến hành lấyày 06/8/2004 đến 09/8/2004 các thành viên đề tài tiến hành lấymẫu và phân loại sinh vật theo các nhóm nghiên cứu
Đợt 2: từ 3/10/2005 đến 5/10/2005.
- Tìm hiểu khái quát một số điều kiện từ nhiên, KT-XH của khu vực đầm Vạc
- Tiến hành lấy mẫu nớc đầm, 6 chỉ tiêu (nhiệt độ, pH, độ dẫn, độ muối, độ đục,DO) đợc đo trực tiếp bằng máy TOA tại 23 điểm trên đầm Các chỉ tiêu khác
đợc lấy vào chai nhựa theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam, mẫu đợc định vị, bảoquản và đợc mang về phân tích trong phòng thí nghiệm
- Tiến hành khảo sát theo các nhóm nghiên cứu về côn trùng, cá và nghề cá,thú, lỡng c và bò sát, thực vật nổi, động vật nổi, thực vật bậc cao
Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành quan sát tổng thể, chụp ảnh, phỏng vấn một
số c dân trong vùng và giám đốc chi cục thuỷ sản để biết thêm một số thông tinchi tiết có liên quan
Đợt 3: Từ ngày 15 đến ngày 17 tháng 12 năm 2006
Trang 19- Thu thập số liệu về sản lợng khai thác cá tại Đầm Vạc vào mùa nớc cạn, đặcbiệt là sản lợng cá nuôi
- Tiếp tục thu thập số liệu theo các nhóm phân loại
- Tìm hiểu về điều kiện kinh tế, xã hội, việc làm của dân c sống quanh ĐầmVạc, những suy nghĩ của ngời dân về vấn đề phát triển Đầm Vạc trong tơng lai
2.3.3 Phơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Các thông số chất lợng nớc đợc phân tích tại phòng thí nghiệm Sinh thái vàsinh học Môi trờng
Các thông số NO2-, NO3-, NH4 phân tích bằng bộ HANNA Test Kit
Thông số BOD5, phân tích bằng bộ máy LOVIBOND (OxiDirect vàThermostat cabinet)
Việc phân loại các thành phần của đa dạng sinh học đợc thực hiện theo cácnhóm và theo các phơng pháp truyền thống thờng đợc áp dụng
Đối với thực vật nổi.
Tảo phù du thu bằng lới vớt thực vật Juday No.64 Các mẫu định lợng đợc thu bằngcách lọc 20 lit nớc qua lới Juday No.64 Mỗi mẫu đều đợc ghi nhãn, cho vào lọ nhựariêng và đợc cố định bằng phooc-môn 4% Các mẫu đợc phân tích tại phòng thí nghiệmThực vật bậc thấp của bộ môn Thực vật học, khoa Sinh học, Đại học Khoa học tự nhiên
Để định loại đã sử dụng phơng pháp hình thái so sánh theo hệ thống của Gordon (1975)qua cuốn “Danh lục các loài thực vật Việt Nam”
Trang 2050 cm Ngoài ra phơng pháp thu lợm mẫu động vật đáy bằng tay, thu mua tại cácchợ trong vùng cũng đợc áp dụng Mẫu đợc cố định trong fooc-môm 5-6% hoặc cồn
96o
Cá.
- Thu thập các mẫu vật trên thuyền của Trung tâm Ng nghiệp Phúc Yên trongcác mùa khai thác
- Thu thập mẫu vật ở chợ thành phố Vĩnh Yên
- Điều tra qua ng dân sống và đánh cá ven đầm
Các mẫu đợc bảo quản bằng fooc-môm 4-6% Mẫu đợc định loại trên cơ sở các
đặc điểm hình thái và dựa vào những sách cá nớc ngọt hiện có ở Việt Nam (Vơng DĩKhang - 1963, Mai Đình Yên -1982, Kottalat - 2001, Nguyễn Văn Hảo - 2004)
2.3.4 Phơng pháp xử lý số liệu
Những số liệu thu thập đợc trong các đợt khảo sát, chúng tôi tập hợp và xử lýbằng phần mềm thống kê thông dụng Microsoft Excel, SPSS Kết quả đợc thể hiệndới dạng bảng biểu, đồ thị và sơ đồ, trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành phân tích,tổng hợp và đánh giá
2.3.5 Phơng pháp chuyên gia
Do đối tợng nghiên cứu của đề tài là rất rộng, hơn nữa đầm Vạc là khu vực nhạycảm, là trung tâm phát triển kinh tế, thơng mại, dịch vụ, du lịch của thành phố VĩnhYên nên chúng tôi thấy rằng, việc lấy các ý kiến của các nhà khoa học chuyên ngành vàcác nhà quản lý là rất quan trọng trong việc tích hợp tìm ra bản chất và những giải pháp
định hớng nhằm duy trì sự ổn định và bền vững của đầm trong bối cảnh mà sự pháttriển kinh tế và quá trình ĐTH - CNH diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ
Trang 21Chơng 3
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực đầm vạc
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình, địa mạo
Vị trí địa lý
Đầm Vạc là một thuỷ vực tự nhiên ở phía nam thành phố Vĩnh Yên tỉnh VĩnhPhúc có toạ độ địa lý 21o18’N và 105o36’E tiếp giáp với xã Quất Lu huyện BìnhXuyên ở phía đông nam và xã Đồng Cơng huyện Yên Lạc ở phía tây nam (hình 3.1)
Đầm Vạc là một khu đất ngập nớc có những nét đặc biệt, các nhánh của đầm
ăn sâu vào bẩy phờng (Tích Sơn, Liên Bảo, Hội Hợp, Đống Đa, Ngô Quyền, ĐồngTâm, Khai Quang) và hai xã Định Trung, Thanh Trù làm cho chiều dài của bờ bao
Trang 22quanh đần rất lớn nhng diện tích mặt nớc chỉ ở mức độ vừa phải ) Ngời ta ví ĐầmVạc nh là con Bạch Tuộc mà các chân của nó là các nhánh của đầm ăn sâu vào cácphờng, xã của Thành phố Vĩnh Yên
Vĩnh Yên là một thành phố công nghiệp mới nổi.Trung tâm thành phố cáchthủ đô Hà Nội khoảng 50 km theo quốc lộ 2, cách thành phố Việt Trì (Phú Thọ)khoảng 25 km , cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km, cách Tuyên Quang 50 km,cách Tam Đảo 25 km Thành phố có lợi thế là nằm giữa các đô thị đang phát triển,
là nơi tập trung các đầu mối giao thông huyết mạch nối các tỉnh Lào Cai, Yên Bái,Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang với thành phố Hà Nội Vì vậy, Vĩnh Yên có nhiều
điều kiện thuận lợi để giao lu phát triển KT-XH với các huyện trong tỉnh, tỉnh bạn,
đặc biệt với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh miền núi phía Bắc
Vì vậy, với vị trí địa lý thuận lợi nên khu vực đầm Vạc càng đóng vai trò quantrọng hơn trong tiến trình phát triển của thành phố Vĩnh Yên nói riêng và tỉnh VĩnhPhúc nói chung
Khái quát về quá trình phát triển địa hình khu vực
Đầm Vạc là đầm có nguồn gốc tự nhiên, tuy nhiên, với nguồn tài liệu hiện cóthì cha thể khẳng định đợc liệu có phải là nguồn gốc sông hay không? Nếu là nguồngốc sông, thì dòng sông nào đã chảy qua đây và vào thời gian nào? Đây là vấn đề rất lýthú cả về mặt khoa học cũng nh thực tiễn
Theo Vũ Văn Phái (2004) sau khi khảo sát thực địa các vùng đất phía nam,tây-nam và đông-nam Đầm Vạc, có nhiều bằng chứng cho thấy, trớc đây có thể sông
Cà Lồ, một nhánh chính của sông Hồng đã chảy theo hớng này Dấu tích còn lại dohoạt động của sông là hệ thống các đê thiên nhiên có dạng cong theo khúc uốn tr ớc
đây rất phổ biến trong vùng nghiên cứu Chẳng hạn ở phía nam đầm Vạc, trên dải
đất cao cong đều đặn có dân ở thuộc các xã Đồng Cơng, Trung Nguyên, huyện YênLạc là những nơi hiện nay còn có sông Cà Lồ và sông Phan chảy qua Trong đó dấuvết của sông Phan còn thấy đợc khá rõ trên ảnh vệ tinh kéo dài về phía tây đến tậnsông Hồng hiện nay tại khu vực ngã ba Bạch Hạc Điều này có thể xảy ra trong giai
đoạn Pleistocen muộn, phần trên (Q13b), tức là khi thành tạo trầm tích thuộc hệ tầngVĩnh Phúc Cũng có thể vào thời gian này, khi mực nớc biển còn nằm ở đáy vịnhBắc Bộ hiện nay hoặc sâu hơn, toàn bộ đồng bằng Bắc Bộ cũng nh vùng Vĩnh Phúclúc bấy giờ đều đợc phát triển trong điều kiện lục địa
3.1.1.2 Đặc điểm về khí hậu
Đầm Vạc nằm trong địa phận của thị xã Vĩnh Yên nên mang những đặc điểmkhí hậu chung của khu vực Thị xã Vĩnh Yên đặc trng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùanóng ẩm, có bốn mùa trong năm trong đó có hai mùa rõ rệt là mùa ma (từ tháng 5
Trang 23trạm khí tợng thuỷ văn thị xã Vĩnh Yên năm 2007 thì chế độ khí hậu của khu vực cónhững đặc trng nh sau (bảng 3.1).
Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình ở Vĩnh Yên khoảng 24,90C, cao hơn so với cácvùng khác nh Việt Trì (24,50C), Tam Đảo (18,20C) Hơn nữa, số giờ nắng ở đây
cũng lớn hơn nhiều (1774,0 giờ) so với ở Tam Đảo (1000-1400 giờ), ở Việt Trì(1624,6giờ) Số giờ nắng trung bình cực đại có thể lên tới 6,0-7,0 giờ/ngày thờngvào các tháng 6,7,8 (bảng 3.1)
Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí, số giờ nắng, độ ẩm và lợng ma trung bình các
năm (mm) 1682.2 1296,9 1356,4 1398,6 1394,8 1179.2 1484,2 1370,1 1395,3
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2007
Bảng 3.2 Nhiệt độ không khí và số giờ nắng trung bình các tháng trong năm 2006 tại khu vực Vĩnh Yên
Nhiệt độ ( o C) 18,1 18,5 20,4 25,5 27,1 29,8 29,7 27,9 28,0 27,3 24,5 17,9 Giờ nắng (h) 64,9 28,7 15,2 108,1 160,2 172,2 169,1 102,4 184,5 140,7 157,9 97,1
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2007
Độ ẩm không khí trong năm 2006 là 80,4%, thấp hơn so với các vùng khác
nh Tam Đảo (87,4%), Việt Trì (83,2%) Biến động độ ẩm không khí trong năm cóhai lần đạt cực đại vào tháng 2 (87%) và tháng 8 (84%), tháng 9 có độ ẩm tơng đốitrung bình nhỏ nhất với 75% (bảng 3.3)
Lợng ma trong năm, theo số liệu thống kê từ 1996 đến nay, lợng ma trung
bình năm khoảng 1400 mm, năm có lợng ma thấp nhất là 821,8mm (năm 1998) vànăm cao nhất là 1682,2 (năm 1996) Lợng ma không phân bố đều trong các tháng,năm 2006 tháng 1 là tháng có lợng ma thấp nhất (1,5mm), tháng 8 có lợng ma caonhất (khoảng 450 mm) ( bảng 3.1, 3.3 )
Trang 24Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2007
Ngoài các hệ thống sông trên, Vĩnh phúc còn có những sông nhánh, các suốithuộc hệ thống sông Phan, sông Cà Lồ, sông Phó Đáy nh: Sông Cầu Bồn, sôngTranh, sông Cà Lồ cụt, sông Bến Tre, sông Bá, sông Nông Trờng, sông Xạ Hơng,sông Bàn Long, sông Đình Cả…) ( bảng 3.4)
Bảng 3.4 Các sông chính liên tỉnh và nội tỉnh chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc
STT Tên sông Chiều dài sông
(km)
Diện tích lu vực (km 2 )
Lu lợng trung bình (m 3 /s)
m3
Sông Cà Lồ bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo ở độ cao 100 - 1500m và chảy vào
đoạn sông Cầu tại Phúc Lộc Phơng Sông đợc chia thành hai đoạn: sông Phan từnguồn đến đầm Vạc và đoạn chính từ đầm Vạc đến Phúc Lộc Phơng Đầm Vạc là
đoạn phình to của sông Phan vì vậy mà đầm chịu sự điều tiết chính của sông Phancũng nh các lu vực khác trong khu vực, cụ thể nh sau:
Nớc sông Phan đến đầm Vạc qua cửa vào tại cầu Vật Cách thuộc xã Đồng
C-ơng huyện Yên Lạc
Nớc sông Bến Tre đến đầm Vạc qua cửa vào tại cầu Oai nằm trên trục đờngquốc lộ 2 chạy qua thành phố Vĩnh Yên
Trang 25Nớc của các con suối nhỏ chảy từ các xã Tam Quan, Đại Đình đổ vào đầm Vạctại hồ Cống Tỉnh.
Nớc từ các suối nhỏ khác chảy từ chân núi Đinh và núi Bông vào đầm Vạcthông qua hồ Bảo Sơn
Nớc từ đầm Vạc chảy ra sông Cà Lồ qua cửa ra tại cầu Mùi thuộc xã Quất L uhuyện Bình Xuyên
Ngoài ra đầm Vạc còn chịu ảnh hởng trực tiếp cả về lu lợng và chất lợng nớccủa 8 hồ đầm xung quanh nh hồ Trại ổi, hồ Vậy, hồ Cầu Phao, hồ Bờ Phát, hồ CanhNông, hồ Bờ Rèm, đầm Chúa
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội
Lu vực đầm Vạc trong lòng thị xã là nơi hội tụ đầy đủ các khu công nghiệp,nhà máy xí nghiệp, khu thơng mại dịch vụ, du lịch, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện,trờng học, cầu, đờng giao thông, khu an dỡng, khu di tích, bảo tàng lịch sử, nhà thờ,vùng nông nghiệp nên chịu tác động của tất cả những áp lực trên
3.1.2.1 Về dân số
Mức độ gia tăng dân số tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây có chiều ớng giảm dần (( bảng 3.5), (Niên giám thống kê Vĩnh Phúc 2006)) do thực hiện tốtcông tác kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh
h-Bảng 3.5 Tình hình dân số tỉnh Vĩnh Phúc từ 1991 đến 2006
TT Năm
Dân số (ngời) Tỷ lệ tăng (%o) Phân theo giới Phân theo thành thị, nông thôn
Dân số trung bình (ngời)
Mật độ (Ngời/km 2 )
Trang 263.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế – xã hội
Trớc đây Vĩnh Phúc là một tỉnh thuần nông, có điểm xuất phát kinh tế thấp,GDP bình quân đầu ngời chỉ bằng 48% bình quân cả nớc, thu ngân sách mới ở mứctrên dới 100 tỷ đồng Sau những năm tái lập, kinh tế của tỉnh đã đạt đợc nhịp độ tăngtrởng cao, nhất là công nghiệp - xây dựng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng,
từ kinh tế thuần nông sang kinh tế công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp (bảng 3.7)
Bảng 3.7 Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế (%) tỉnh Vĩnh Phúc từ 1999 đến
2006
Ng nh kinh t ành kinh t ế 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Công nghiệp và xây dựng 32,5 37,4 40,7 42,69 45,37 49,74 52,44 57,01Nông lâm nghiệp 36,9 31,1 26,9 26,83 25,94 24,09 20,48 17,31
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006
Hoạt động thơng mại, du lịch trên địa bàn tỉnh có những bớc phát triểnkhá, giá trị sản xuất các ngành dịch vụ năm 2004 là 362,430 tỷ đồng tăng 8% sovới năm 2003 Doanh thu du lịch năm 2004 đạt 320 tỷ đồng tăng 15,92% so vớinăm 2003 và tăng 39,16% so với năm 2002 Kim ngạch xuất khẩu năm 2004 đạt142,608 triệu USD tăng 58,96% so với năm 2003, năm 2003 đạt 89,709 triệu USDtăng 173,59% so với năm 2002
Vĩnh Phúc là 1 trong 8 tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nên tốc độchuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ tăng nhanh trong những năm tới
Mặc dù vậy, hiện nay theo các kết quả điều tra tại một số xã quanh đầm Vạcthì chỉ có một số ngời làm công chức Nhà nớc, công nhân trong các cơ sở côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong thành phố, còn lại đa phần ngời dân làm ruộngvới năng suất thấp nên họ phải làm thêm một số công việc khác nh đánh cá, chạychợ hoặc ra tỉnh ngoài làm việc Phần lớn ngời dân chỉ đợc phổ cập cấp I hoặc cấp
II Vì thế trình độ dân trí ở một số khu vực còn cha cao, nhiều gia đình đông con
(3-5, thậm chí 9 con) Đây cũng là một áp lực lớn lên ĐDSH, tài nguyên và môi trờngcủa đầm Vạc
Trang 27Giáo dục: Số liệu thống kê 2006 cho thấy đối với hệ mầm non thành phố Vĩnh
Yên có 12 trờng với 95 lớp học, 160 giáo viên và 3252 học sinh Đối với hệ phổthông thành phố Vĩnh Yên có 26 trờng (công lập, bán công và dân lập), trong đótiểu học là 11 trờng, trung học cơ sở là 9 trờng và trung học phổ thông là 6 trờng Sốphòng học phổ thông là 459 phòng, trong đó tiểu học là 204 phòng, trung học cơ sở
là 122 phòng và trung học phổ thông là 133 phòng
Tổng số giáo viên của ngành giáo dục thành phố Vĩnh Yên là 855 ngời, trong
đó bậc tiểu học là 269 ngời, bậc trung học cơ sở là 303 ngời và trung học phổ thông
là 313 ngời Tổng số học sinh của thành phố là 17383 ngời, trong đó bậc tiểu học là
6028 ngời, bậc trung học cơ sở là 5683 ngời và trung học phổ thông là 5672 ngời.Thành tựu giáo dục của thành phố Vĩnh Yên trong những năm qua luôn có sựphát triển, tất cả các phờng xã trên địa bàn đều đã hoàn thành chơng trình xoá mùchữa và phổ cập tiểu học Cùng với việc giáo dục đại trà, việc bồi dỡng đội ngũ họcsinh giỏi, năng khiếu ở các cấp đã đợc các cấp quan tâm và kết quả đạt đợc trongcác kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia đã khẳng định điều đó
Y tế: Thành phố Vĩnh Yên đến năm 2006 có 20 cơ sở khám chữa bệnh, trong
đó có 4 bệnh viện, 7 phòng khám khu vực và 9 trạm y tế ph ờng xã, ngoài ra còn có
5 trung tâm y tế Ngay trên bờ đầm Vạc có trung tâm y tế đông y và bệnh viện 109.Tổng số giờng bệnh của thành phố là 722 giờng Toàn thành phố có 1123 cán bộngành y tế, trong đó có 624 cán bộ ở trình độ đại học và trên đại học Số cán bộngành dợc của thành phố là 1016 ngời (80 là dợc sỹ cao cấp, 259 là dợc sỹ trungcấp, 615 là dợc tá và 62 ngời có trình độ khác)
Về thực trạng y tế ở các phờng xã cho thấy thành phố Vĩnh Yên cả 9 phờng xã
đều có trạm y tế với 8 bác sỹ Các hoạt động khám chữa bệnh cho ngời dân luôn đợccải thiện và phát triển, các chơng trình quốc gia về y tế (tiêm chủng mở rộng, phòngchống sốt rét, phòng chống bớu cổ, phòng chống bệnh phong, phòng chống lao) đợctỉnh và thành phố thực hiện với quyết tâm cao
Về di tích lịch sử: Thành phố Vĩnh Yên có tổng số 19 di tích, trong đó có 2 di
tích đợc nhà nớc xếp hạng di tích lịch sử quốc gia và 17 di tích đợc xếp hạng cấptỉnh Các hoạt động về thể thao, phòng trào đền ơn đáp nghĩa, xây dựng đời sống vănhoá mới luôn đợc duy trì và phát triển
Đối với khu vực đầm Vạc sau khi có quyết định quy hoạch phát triển các khu dulịch xung quanh đầm Vạc nh khu du lịch của Công ty Dịch vụ du lịch Sông Hồng Thủ
đô Bắc đầm Vạc, sân Golf Nam đầm Vạc ( một số hình ảnh phần phụ lục) xây dựng
và chuẩn bị đi vào hoạt động, nhiều khu chung c, nhà cao tầng mới đang mọc lênxung quanh đầm làm cho giá nhà đất khu vực có xu hớng tăng , KT-XH xung quanh
đầm Vạc có nhiều thay đổi, nhiều nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ đợc xây dựng dẫn
đến việc rác thải từ các công trình xây dựng không đợc thu gom xử lý mà xả thải bừabãi xuống đầm Bên cạnh đó, nớc thải sinh hoạt của toàn bộ dân c xung quanh xả thảitrực tiếp vào đầm, mọi hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các làng nghề thủ công
Trang 28cũng góp phần không nhỏ vào việc làm ô nhiễm nớc đầm Vấn đề dân số và nhữngnhu cầu kéo theo nó thực sự là một thách thức lớn đối với môi trờng, cảnh quan tựnhiên của đầm Vạc.
3.2 Hiện trạng chất lợng nớc của đầm Vạc
3.2.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên nớc đầm Vạc
Với diện tích khá rộng nguồn nớc đầm Vạc hiện đang đợc sử dụng cho nhiềumục đích khác nhau:
Trớc kia, đầm Vạc là nguồn chính cung cấp nớc sinh hoạt cho thị xã Hiện nay,tuy có thêm nhiều nguồn khác nhng nớc đầm Vạc vẫn đóng vai trò quan trọng cungcấp nớc sinh hoạt cho khu vực Nớc đầm đợc lấy qua hai giếng lớn giữa đầm xâydựng từ thời Pháp thuộc Nớc sau khi đợc bơm lên phải qua xử lý mới đa vào cungcấp cho sinh hoạt
Nớc đầm Vạc còn đợc lấy trực tiếp phục vụ cho một số ngành sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, NTTS và cho nông nghiệp xung quanh đầm
3.2.2 Hiện trạng chất lợng nớc đầm Vạc
3.2.2.1 Đặc tính thủy lý, hóa của nớc đầm
Các chỉ tiêu phân tích về chất lợng nớc đầm Vạc (8 điểm: M1-M8) từ năm
2000 - 2004 đợc trình bày và so sánh với tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 trong bảng
Trang 29M1: là điểm lấy mẫu vị trí đê Cụt
M2: là điểm lấy mẫu vị trí giữa đầm
M3: là điểm lấy mẫu vị trí cầu ra đờng giao thông
M4: là điểm lấy mẫu vị trí cửa xả ra sông Phan
M5: là điểm lấy mẫu vị trí Trại ổi, đầm Vạc
M6: là điểm lấy mẫu vị trí trạm bơm đê Cụt, giữa đầm Vạc
M7: là điểm lấy mẫu năm 2000
M8: là điểm lấy mẫu năm 2001
Trong đợt thực địa (từ 3/10/2005 đến 5/10/2005) tại 12 điểm đo 6 chỉ tiêungay tại hiện trờng (nhóm A), (bảng 3 9) và 11 điểm vừa đo 6 chỉ tiêu tại hiện trờngvừa lấy mẫu phân tích thêm 4 chỉ tiêu tại phòng thí nghiệm (nhóm B) (bảng 3.10)
Vị trí của 23 điểm khảo sát đợc thống kê trong bảng 3 phần phụ lục 1
Bảng 3.9 Các thông số chất lợng nớc đầm Vạc tại các vị trí đo nhóm A
ĐNC Nhiệt độ (t 0 C) pH Độ dẫn (S/m) Độ muối (%) Độ đục (mg/l) (mg/l) DO
Độ muối
Độ
đục
DO (mg/l)
Nhiệt độ: nhiệt độ của nớc đầm dao động không lớn (từ 20,50C đến 32,30C)
và phụ thuộc vào khí hậu từng mùa Do thời gian lấy mẫu vào các mùa khác nhaunên các giá trị dao động khá lớn, nhng nhìn chung với điều kiện nhiệt độ này vẫn
đảm bảo cho thuỷ vực phát triển bền vững
Giá trị pH: nớc đầm Vạc có giá trị pH rất ổn định, thờng chỉ biến đổi chút ít
giữa các mùa và giữa các vùng Giá trị pH dao động trong khoảng từ 6,7 đến 8,9,thích hợp cho thuỷ sinh vật phát triển và nằm trong giới hạn cho phép của chất lợngnớc mặt lẫn nớc sinh hoạt
Trang 30Hàm lợng oxi hoà tan (DO): Thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trờng tỉnh
Vĩnh Phúc các năm 2000-2004 cho thấy, giá trị DO của đầm Vạc dao động từ 3,5mg/l đến 10,37 mg/l, trong đó giá trị cực tiểu gặp ở gần cầu ra đờng giao thông,mặc dù là giá trị nhỏ nhất nhng vẫn đạt tiêu chuẩn chất lợng loại B (hình 3.2)
0 1 2 3 4 5 6 7
Hình 3.2 Đồ thị sự biến thiên giá trị DO từ 2000-2004
Những khảo sát năm 2005 lại cho thấy giá trị DO tăng lên nhiều so với nhữngnăm trớc, dao động từ 5,68- 10,37 mg/l So sánh với TCVN 5942-1995 thì tất cả các
điểm đều đạt chất lợng nớc loại B trở nên, nhiều điểm đạt chỉ tiêu chất lợng nớc loại
A (hình 3.3)
0 2 4 6 8 10 12
Hình 3.3 Đồ thị sự biến thiên giá trị DO năm 2005
Nhu cầu oxi hoá học (COD): Giá trị COD ngày càng tăng lên theo các năm
nghiên cứu Cụ thể, trong số 8 điểm nghiên cứu từ 2000 đến 2004 thì có 2 điểm(điểm M7, M8) đạt tiêu chuẩn nớc loại A và 3 điểm (M7, M8, M2) là đạt tiêu chuẩnnớc loại B (hình 3.4)
Trang 310 10 20 30 40 50
Hình 3.4 Đồ thị sự biến thiên giá trị COD từ 2000-2004
Nhu cầu oxi sinh học (BOD 5 ): giá trị BOD5 của năm 2000 và 2001 đều đạttiêu chuẩn chất lợng loại A (điểm M7, M8), nhng từ năm 2002 đến 2004 thì giá trịnày có xu hớng tăng lên, chỉ còn đạt tiêu chuẩn loại B
Điều đáng chú ý là các giá trị của BOD5 đo đợc vào năm 2005 (từ điểm 13
đến 23) lại giảm xuống rõ rệt so với năm 2004 (hình 3.5) Nh vậy, nếu dựa trên chỉtiêu này thì chất lợng nớc năm 2005 tốt hơn năm trớc
Hình 3.5 Đồ thị sự biến thiên giá trị BOD 5 từ 2000-2005
Một số chỉ tiêu kim loại nặng: Nhìn chung, hàm lợng các nguyên tố này
trong nớc đầm Vạc không cao, các chỉ tiêu nh Pb, Zn đạt tiêu chuẩn chất lợng nớcloại A, chỉ tiêu Mn đạt tiêu chuẩn nớc loại B Tuy nhiên, một số chỉ tiêu có sự biến
đổi đáng lu ý nh:
Sắt (Fe): có giá trị thấp và đạt tiêu chuẩn chất lợng loại A vào năm 2000 và
2001 (0,15 mg/l - 0,13 mg/l) Nhng đến năm 2002, 2003, 2004 thì giá trị này tănglên và không còn đạt tiêu chuẩn loại A ở một số điểm nh M1, M2, M3 và M5 Trong
số 8 điểm nghiên cứu có 3 điểm M1, M2 và M3 không đạt chất l ợng nớc loại B
Trang 32(hình 3.6) Khi hàm lợng Fe trong nớc vợt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ ảnh hởngkhông tốt tới đời sống sinh vật
0 0.5 1 1.5 2 2.5
Hình 3.6 Đồ thị sự biến thiên giá trị Fe từ 2000-2004
Đồng (Cu): hàm lợng Cu khảo sát trong năm 2000 và 2001 (M7, M8) có giá
trị rất nhỏ, đều nằm trong TCCP loại A và B, nhng những khảo sát những năm tiếptheo (điểm M1-M6) giá trị này tăng lên nhanh chóng và đều vợt TCCP chất lợng nớcloại A, trong đó điểm M3 vợt cả TCCP nớc loại B (hình 3.7)
0 0.5 1 1.5 2 2.5
Hình 3.7 Đồ thị sự biến thiên giá trị Cu từ 2000-2004
Qua đây, chúng tôi thấy rằng chỉ tiêu này có sự biến động mạnh giữa các
điểm nghiên cứu khác nhau Nguyên nhân là do đầm Vạc tiếp nhận nguồn nớc thảicông nghịêp khác nhau từ các địa điểm khác nhau Nếu không có biện pháp hạn chế
và giảm thiểu thì hiện tợng này sẽ có ảnh hởng lớn tới môi trờng toàn thuỷ vực
Kẽm (Zn): các khảo sát cho thấy hàm lợng Zn đều đạt chất lợng nớc loại A Phốt pho tổng: Mặc dù trong TCVN 5942-1995 cha có giới hạn về chỉ tiêu
này nhng hàm lợng P tăng lên nhanh chóng cần phải đợc quan tâm và kiểm soát(hình 3.8)