MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1 Mục tiêu chung 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5 2.1 Cơ sở lý luận 5 2.1.1 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 5 2.1.2 Nền kinh tế thị trường: 9 2.1.3 Cán bộ HTX DVNN 10 2.1.4 Khái niệm đào tạo và tác dụng của đào tạo trong sử dụng cán bộ HTX DVNN 15 2.1.5 Sử dụng cán bộ HTX 23 2.1.6 Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và lao động trong HTX 24 2.2 Cơ sở thực tiễn 25 2.2.1 Một số kinh nghiệm về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX nông nghiệp một số nước trên thế giới 25 2.2.2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX ở Việt Nam trong thời gian qua 27 2.3 Những vấn đề rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 30 2.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan 31 PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32 3.1.1 Khái quát về tự nhiên kinh tế xã hội huyện Hoa Lư 32 3.1.2 Tình hình hoạt động của các HTX dịch vụ nông nghiệp huyện Hoa Lư 33 3.2 Phương pháp nghiên cứu 41 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41 3.2.2 Phương pháp tiếp cận nội dung nghiên cứu 42 3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 43 3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 45 3.2.5 Phương pháp phân tích 45 3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 45 PHẦN 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU 46 4.1 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN huyện Hoa Lư 46 4.1.1 Thực trạng về sử dụng và đào tạo cán bộ HTX huyện Hoa Lư 46 4.1.2 Kết quả điều tra khảo sát về chất lượng sử dụng và đào tạo cán bộ HTX DVNN huyện Hoa Lư 49 4.1.3 Đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX DVNN 59 4.1.4 Các giải pháp đã thực hiện trong đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN của huyện Hoa Lư những năm qua 66 4.2 Định hướng và giải pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN trên địa bàn huyện trong nền kinh tế thị trường. 71 4.2.1 Quan điểm và định hướng đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp 71 4.2.2 Giải pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN trên địa bàn huyện trong nền kinh tế thị trường. 73 PHẦN 5: KẾT LUẬN 91 5.1 Kết luận 91 5.2 Kiến nghị 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng đang là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là ý nguyện của đông đảo quần chúng nhân dân lao động trong xã hội nước ta, đặc biệt là khu vực nông thôn, nơi đang có đa số người dân lao động nghèo, sản xuất nông nghiệp ít vốn không đủ khả năng tự thành lập các doanh nghiệp riêng để tham gia kinh doanh trên thị trường, vì vậy thường bị thua thiệt trong việc tiếp cận với sự phát triển và việc hưởng các lợi ích mang lại từ nền kinh tế thị trường. Chủ trương khuyến khích kinh tế tập thể đã được khẳng định tại Nghị quyết 15 Hội nghị TW lần thứ 5 khóa IX được thể chế hóa bằng Luật HTX năm 2003 (sửa đổi bổ sung Luật HTX năm 1996). Trong đó đã toát lên tinh thần cởi mở tạo điều kiện về kinh tế, tâm lý xã hội để kinh tế tập thể phát triển cả số lượng và chất lượng. Những năm qua kinh tế tập thể ở khu vực nông thôn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể góp phần đem lại sự thay đổi toàn diện, sâu sắc cho kinh tế nông thôn. Sức lao động và đất đai đã được giải phóng, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt; kinh tế nông nghiệp đóng vai trò quan trong trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân; bộ mặt nông thôn từng bước chuyển biến rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Bên cạnh đó kinh tế nông thôn vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức to lớn, đó là: cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, sản xuất chưa theo sát với yêu cầu của thị trường, đa số sản phẩm làm ra có chất lượng thấp, giá thành cao nên tiêu thụ rất khó…Do vậy mà đặt ra cho kinh tế tập thể nông thôn mà cụ thể là HTX nông nghiệp vai trò hết sức quan trọng. Kinh tế hợp tác và HTX như một “bà đỡ” đối với người lao động nông thôn, giúp họ trong quá trình tổ chức sản xuất sao cho có lợi nhất, cung cấp các dịch vụ đầu vào cho những hộ chưa có sản xuất hàng hóa và giúp đỡ thêm về các dịch vụ đầu ra cho các hộ sản xuất hàng hóa, làm điểm tựa để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới XHCN đồng thời mở mang ngành nghề, phân công lại lao động, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, thực hiện dân chủ ở nông thôn và tiến tới xóa đói giảm nghèo. Xác định được vai trò ấy, Đảng và Nhà nước đã tiến hành đổi mới và phát triển HTX nông nghiệp nhằm khắc phục được những tồn tại yếu kém trong nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên trong bản thân cơ cấu hoạt động của HTX nông nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong đó vấn đề về trình độ của đội ngũ cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp hiện đang là vấn đề khá nổi cộm. Đội ngũ này còn nhiều hạn chế về kỹ năng tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như việc tiếp cận với bà con xã viên, với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thị trường. Đặc biệt độ tuổi của các cán bộ quản lý HTX nhìn chung khá lớn với phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX nông nghiệp theo phương thức cũ đã không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường. Nhu cầu về việc sử dụng cán bộ HTX nông nghiệp sau khi được đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự hiệu quả và phù hợp với khả năng vốn có của chính họ. Đáp ứng được nguyện vọng được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao kiến thức, kỹ năng về quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm góp phần thúc đẩy kinh tế hộ nông dân cũng như được sắp xếp, sử dụng hợp lý của đội ngũ cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp là việc làm hết sức cần thiết. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp là một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả nguồn lực lâu dài cho kinh tế nông nghiệp nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng. Nằm trong thực trạng chung về tình hình HTX của cả nước, huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình hiện cũng đang gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết những tồn tại trên. Những năm qua các cấp, các ngành có liên quan trên địa bàn huyện đã quan tâm đến công tác nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ và bố trí sử dụng sao cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của họ nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả rõ rệt. Nguyên nhân chính là lãnh đạo địa phương chưa thực sự quan tâm sát sao đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; nguồn kinh phí hàng năm dành cho đào tạo cán bộ còn ít; phương pháp đào tạo chưa hiệu quả… Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp huyện Hoa Lư trong nền kinh tế thị trường”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-
-KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp huyện Hoa Lư trong nền kinh tế thị trường
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : TẠ THANH DUNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 5
2.1.2 Nền kinh tế thị trường: 9
2.1.3 Cán bộ HTX DVNN 10
2.1.4 Khái niệm đào tạo và tác dụng của đào tạo trong sử dụng cán bộ HTX DVNN 15
2.1.5 Sử dụng cán bộ HTX 23
2.1.6 Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và lao động trong HTX 24
2.2 Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1 Một số kinh nghiệm về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX nông nghiệp một số nước trên thế giới 25
2.2.2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX ở Việt Nam trong thời gian qua 27
2.3 Những vấn đề rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 30
2.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan 31
PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Khái quát về tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Hoa Lư 32
Trang 33.1.2 Tình hình hoạt động của các HTX dịch vụ nông nghiệp huyện Hoa Lư 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp tiếp cận nội dung nghiên cứu 42
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 45
3.2.5 Phương pháp phân tích 45
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 45
PHẦN 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU 46
4.1 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN huyện Hoa Lư 46
4.1.1 Thực trạng về sử dụng và đào tạo cán bộ HTX huyện Hoa Lư 46
4.1.2 Kết quả điều tra khảo sát về chất lượng sử dụng và đào tạo cán bộ HTX DVNN huyện Hoa Lư 49
4.1.3 Đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX DVNN 59
4.1.4 Các giải pháp đã thực hiện trong đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN của huyện Hoa Lư những năm qua 66
4.2 Định hướng và giải pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN trên địa bàn huyện trong nền kinh tế thị trường 71
4.2.1 Quan điểm và định hướng đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp 71
4.2.2 Giải pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN trên địa bàn huyện trong nền kinh tế thị trường 73
PHẦN 5: KẾT LUẬN 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 4PHẦN 1
MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng đang là chủ trương lớncủa Đảng và Nhà nước, là ý nguyện của đông đảo quần chúng nhân dân lao độngtrong xã hội nước ta, đặc biệt là khu vực nông thôn, nơi đang có đa số người dânlao động nghèo, sản xuất nông nghiệp ít vốn không đủ khả năng tự thành lập cácdoanh nghiệp riêng để tham gia kinh doanh trên thị trường, vì vậy thường bị thuathiệt trong việc tiếp cận với sự phát triển và việc hưởng các lợi ích mang lại từ nềnkinh tế thị trường
Chủ trương khuyến khích kinh tế tập thể đã được khẳng định tại Nghị quyết
15 Hội nghị TW lần thứ 5 khóa IX được thể chế hóa bằng Luật HTX năm 2003(sửa đổi bổ sung Luật HTX năm 1996) Trong đó đã toát lên tinh thần cởi mở tạođiều kiện về kinh tế, tâm lý xã hội để kinh tế tập thể phát triển cả số lượng và chấtlượng Những năm qua kinh tế tập thể ở khu vực nông thôn đã đạt được nhiềuthành tựu đáng kể góp phần đem lại sự thay đổi toàn diện, sâu sắc cho kinh tế nôngthôn Sức lao động và đất đai đã được giải phóng, đời sống nhân dân được cải thiện
rõ rệt; kinh tế nông nghiệp đóng vai trò quan trong trong tổng sản phẩm kinh tếquốc dân; bộ mặt nông thôn từng bước chuyển biến rút ngắn khoảng cách giữathành thị và nông thôn Bên cạnh đó kinh tế nông thôn vẫn còn nhiều tồn tại vàthách thức to lớn, đó là: cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, sản xuất chưatheo sát với yêu cầu của thị trường, đa số sản phẩm làm ra có chất lượng thấp, giáthành cao nên tiêu thụ rất khó…Do vậy mà đặt ra cho kinh tế tập thể nông thôn mà
cụ thể là HTX nông nghiệp vai trò hết sức quan trọng Kinh tế hợp tác và HTX nhưmột “bà đỡ” đối với người lao động nông thôn, giúp họ trong quá trình tổ chức sảnxuất sao cho có lợi nhất, cung cấp các dịch vụ đầu vào cho những hộ chưa có sảnxuất hàng hóa và giúp đỡ thêm về các dịch vụ đầu ra cho các hộ sản xuất hàng hóa,làm điểm tựa để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới
Trang 5XHCN đồng thời mở mang ngành nghề, phân công lại lao động, góp phần đảm bảocông bằng xã hội, thực hiện dân chủ ở nông thôn và tiến tới xóa đói giảm nghèo.Xác định được vai trò ấy, Đảng và Nhà nước đã tiến hành đổi mới và pháttriển HTX nông nghiệp nhằm khắc phục được những tồn tại yếu kém trong nôngnghiệp nông thôn Tuy nhiên trong bản thân cơ cấu hoạt động của HTX nôngnghiệp vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong đó vấn đề về trình độ của đội ngũ cán bộHTX dịch vụ nông nghiệp hiện đang là vấn đề khá nổi cộm Đội ngũ này còn nhiềuhạn chế về kỹ năng tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như việctiếp cận với bà con xã viên, với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thị trường.Đặc biệt độ tuổi của các cán bộ quản lý HTX nhìn chung khá lớn với phương thứcđào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX nông nghiệp theo phương thức cũ đã không cònphù hợp với nền kinh tế thị trường Nhu cầu về việc sử dụng cán bộ HTX nôngnghiệp sau khi được đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự hiệu quả và phù hợp với khảnăng vốn có của chính họ Đáp ứng được nguyện vọng được đào tạo, bồi dưỡng đểnâng cao kiến thức, kỹ năng về quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm gópphần thúc đẩy kinh tế hộ nông dân cũng như được sắp xếp, sử dụng hợp lý của độingũ cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp là việc làm hết sức cần thiết Công tác đàotạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp là một giải pháp quantrọng nhằm nâng cao hiệu quả nguồn lực lâu dài cho kinh tế nông nghiệp nói chung
và HTX nông nghiệp nói riêng
Nằm trong thực trạng chung về tình hình HTX của cả nước, huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình hiện cũng đang gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết những tồntại trên Những năm qua các cấp, các ngành có liên quan trên địa bàn huyện đãquan tâm đến công tác nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ và bố trí sử dụng saocho phù hợp, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của họ nhưng vẫn chưa mang lại hiệuquả rõ rệt Nguyên nhân chính là lãnh đạo địa phương chưa thực sự quan tâm sátsao đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; nguồn kinh phí hàng năm dành chođào tạo cán bộ còn ít; phương pháp đào tạo chưa hiệu quả…
Trang 6-Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải
pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp huyện Hoa Lư trong nền kinh tế thị trường”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phản ánh thực trạng đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX nông nghiệpcủa huyện Hoa Lư từ đó đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm đẩy mạnhcông tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX nông nghiệp trên địa bàn saocho phù hợp với nền kinh tế thị trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý cho cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệptrong nền kinh tế thị trường
- Phản ánh thực trạng số lượng, chất lượng cán bộ HTX và việc đào tạo, bồidưỡng, sử dụng cán bộ HTX trong quá trình phát triển HTX dịch vụ nông nghiệphuyện Hoa Lư
- Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo,bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX dịch vụ nông nghiệp ở huyện Hoa Lư, tỉnh NinhBình trong nền kinh tế thị trường
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm trả lời một số câu hỏi sau đây liên quan đến thựctrạng đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX DVNN huyện Hoa Lư:
(i) Hiện trạng về số lượng, chất lượng và việc sử dụng cán bộ HTX DVNNcủa huyện Hoa Lư như thế nào?
(ii) Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ HTX DVNN đã qua đào tạo nhữngnăm gần đây?
(iii) Bố trí cán bộ được đào tạo ở các HTX?
(iv) Những giải pháp nào nhằm sử dụng có hiệu quả cán bộ xã của huyệnhiện nay?
Trang 7(v) Những giải pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộHTX DVNN trong nền kinh tế thị trường của huyện Hoa Lư?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các cán bộ HTX nông nghiệp: Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, Ban kiểm soátHTX, kế toán HTX, cán bộ chuyên môn
- Các cán bộ cấp tỉnh, huyện: Phó Chi cục trưởng chi cục Phát triển nôngthôn, trưởng phòng Quản lý Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình, Phó Trưởng phòng Nôngnghiệp huyện Hoa Lư…
- Xã viên HTX DVNN trên địa bàn huyện Hoa Lư
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: đề tài tập trung nghiên cứu các HTX thuộc 3 xã trên địa bànhuyện Hoa Lư là những xã Ninh An, Ninh Vân và Thị trấn Thiên Tôn
Xã Ninh An đại diện cho vùng đồng bằng trũng thấp phía Nam huyện Hoa
Lư Xã Ninh Vân đại diện cho phía Tây, là vùng đất cao của huyện Thị trấn ThiênTôn đại diện cho phía Bắc Hoa Lư, với địa hình tương đối cao Cả 3 điểm đại diệnnày đều có diện tích đất nông nghiệp lớn và các HTX hoạt động khá mạnh
- Thời gian: số liệu lấy từ năm 2007-2009 và dự báo cho giai đoạn 2015
+ Đề xuất một số giải pháp, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng và
sử dụng cán bộ HTX nông nghiệp cho phù hợp
Trang 8PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm HTX
Theo Luật HTX của Việt Nam sửa đổi năm 2003:
- HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọichung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theoquy định của Luật HTX để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham giaHTX, cùng nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nângcao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- HTX nông nghiệp là một trong các hình thức cụ thể của kinh tế hợp táctrong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nông dân, các cá nhân, phápnhân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp giúp đỡnhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thànhviên, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc luật pháp quy định, có tư cách phápnhân
2.1.1.2 Hoạt động dịch vụ trong HTX nông nghiệp
Dịch vụ là hoạt động cung ứng lao động, khoa học kỹ thuật, nghệ thuật, cáchoạt động của ngân hàng, tín dụng, cầm đồ, bảo hiểm Theo quan điểm của kinh tếhọc hiện đại, dịch vụ được hiểu là toàn bộ các ngành, các hoạt động có tạo ra tổngsản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ các ngành sảnxuất các sản phẩm vật chất như công nghiệp, nông nghiệp
Dịch vụ nông nghiệp được hiểu là điều kiện, yếu tố cần thiết cần có trong quátrình sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó trong nông nghiệp mà ngườisản xuất không có sẵn, không làm được hoặc làm không có hiệu quả và họ phải tiếp
Trang 9nhận các điều kiện, cá yếu tố từ bên ngoài bằng các cách thức khác nhau: mua, bán,trao đổi, thuê, nhờ…
Hoạt động dịch vụ nông nghiệp là hoạt động nhằm cung cấp, trao đổi, tiếpnhận và sử dụng các dịch vụ giữa người sản xuất nông nghiệp và người cung cấpdịch vụ nông nghiệp theo một phương thức nhất định nào đó
Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp là hoạt động dịch vụ có tính chất bao cấp đối vớingười sản xuất nông nghiệp ở một chừng mực nhất định
Dịch vụ nông nghiệp có những đặc điểm:
- Tính chất thời vụ: do sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ
- Được cung ứng từ nhiều nguồn khác nhau và mang tính cạnh tranh cao
- Tính có thể tự dịch vụ
- Dịch vụ nông nghiệp chỉ có hiệu quả cao khi được thực hiện đồng thời vàtrên phạm vi rộng lớn
- Nhiều loại dịch vụ khó định lượng
Dịch vụ nông nghiệp có thể phân theo 2 cách sau:
Theo quá trình sản xuất:
- Dịch vụ trước sản xuất: cung ứng vật tư, vốn, nguyên liệu, chuyển giaoKHKT, cung cấp thông tin đào tạo
- Dịch vụ trong sản xuất: bảo vệ thực vật, bảo vệ đồng điền, thủy lợi
- Dịch vụ sau sản xuất: bảo quản, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ
Theo tính chất kỹ thuật:
- Dịch vụ tài chính: cung ứng vốn, tín dụng
- Dịch vụ thương mại: cung ứng vật tư, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm
- Dịch vụ kỹ thuật: tưới tiêu, làm đát, bảo vệ thực vật, chế biến, bảo quản…
- Dịch vụ khuyến nông: chuyển giao KHKT, đào tạo, huấn luyện…
Các dịch vụ chủ yếu mà các HTX thực hiện gồm: dịch vụ thủy nông, dịch vụ bảo
vệ thực vât, thú y, khuyến nông, cung ứng giống, điện sinh hoạt Một số dịch vụ tuy
có thực hiện nhưng không phổ biến gồm các dịch vụ như: dịch vụ làm đất, cungứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm, bảo quản chế biến…
2.1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX
Trang 10Một là, tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo
quy định của Luật HTX, tán thành điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX, xãviên có quyền ra HTX theo quy định của Điều lệ HTX
Hai là, dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý,
kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, thực hiện côngkhai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đềkhác quy định trong Điều lệ HTX
Ba là, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tự quyết định về phân phốithu nhập
Bốn là, hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh
thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội, hợp tácgiữa các HTX trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
2.1.1.4 Tổ chức hoạt động của bộ máy quản lý HTX DVNN
Luật HTX quy định:
- Đại hội xã viên là cơ quan quyền lực cao nhất trong bộ máy quản lý HTX.Các HTX DVNN tổ chức Đại hội xã viên mỗi năm 1 lần hoặc tổ chức Đại hội xãviên bất thường do Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thông quachủ yếu các báo cáo:
+ Báo cáo kết quả hoạt động hàng năm, phương hướng hoạt động của nămsau, nhiệm kỳ sau Báo cáo này do Ban quản trị trình bày
+ Báo cáo kết quả công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban quản trị, chủnhiệm HTX về tình hình thực hiện Luật, điều lệ, nội quy HTX và Nghị quyết Đạihội xã viên, giải quyết đơn thư khiếu nại của xã viên Báo cáo này do Ban kiểmsoát trình bày
+ Báo cáo về tình hình tài chính của HTX trong năm, nhiệm kỳ qua, tình hìnhvốn quỹ, công nợ của HTX
Đại hội có trách nhiệm bầu ra Ban quản trị, chủ nhiệm, ban kiểm soát HTXkhi hết nhiệm kỳ về thủ tục và trình tự Đại hội xã viên được các HTX thực hiệntheo Luật quy định tuy nhiên về thời gian tiến hành có thể bị dao động
Trang 11- Ban quản trị HTX là cơ quan điều hành hoạt động của HTX, gồm chủ
nhiệm, phó chủ nhiệm và ủy viên ban quản trị Tùy theo quy mô và yêu cầu của
thừng HTX mà ban quản trị có từ 2- 3 người, trường hợp đặc biệt có thể chỉ có 1
chủ nhiệm chịu trách nhiệm điều hành các công việc hoạt động chung của cả HTX
Nhiệm kỳ của ban quản trị từ 3-5 năm
Hoạt động chính của Ban quản trị HTX DVNN là tổ chức điều hành các hoạt
động dịch vụ theo Luật, điều lệ, nội quy của HTX và nghị quyết của ĐHXV Chủ
nhiệm là người chịu trách nhiệm trước ĐHXV về các nhiệm vụ, công việc của
mình
- Ban kiểm soát có chức năng là kiểm tra giám sát các hoạt động của chủ
nhiệm HTX, ý thức chấp hành Luật, điều lệ, nội quy của các xã viên, giải quyết các
đơn thư khiếu nại của xã viên
- Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ là bộ phận chức năng thực hiện các việc
như kế toán, thủ kho, thủ quỹ, kế hoạch giúp ban quản trị nắm bắt được các thông
tin kinh tế, tài chính kịp thời để chỉ đạo điều hành các hoạt động dịch vụ tốt hơn
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức hoạt động HTX nông nghiệp
ĐHXV
Chủ nhiệm Phó chủ nhiệmvà ủy viên
Đội tiếp nhận dịch vụ Các tổ dịch vụ
Các bộ phận giúp
việcĐội 1
XV1… XV2…Đội 2 XV3…Đội 3
ThủylợiXV1.2
BVTVXV1.2
LàmđấtXV1.2
Vật tưXV1.2 toánKế Thủquỹ ThủkhoGhi chú: - Đội tiếp nhận dịch vụ: Đội trưởng do xã viên bầu ra
Trang 12- Tổ dịch vụ: tổ trưởng, cán bộ chuyên trách do Ban quản trị phân công.
- XV1: là xã viên của các đội tiếp nhận dịch vụ
- XV1.2: là xã viên làm dịch vụ của các tổ dịch vụ
2.1.2 Nền kinh tế thị trường:
Là nền kinh tế mà trong đó người mua và người bán tác động với nhau theo
quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thịtrường Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất và trao đổi hàng hóagiữa người sản xuất và người tiêu dùng được vận hành do sự điều tiết của quan hệcung cầu
Trong nền kinh tế thị trường, nếu lượng cầu hàng hóa cao hơn lượng cung, thìgiá cả hàng hóa sẽ tăng lên, mức lợi nhuận cũng tăng khuyến khích người sản xuấttăng lượng cung Người sản xuất nào có cơ chế sản xuất hiệu quả hơn, thì cũng có
tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho phép tăng quy mô sản xuất, và do đó các nguồn lựcsản xuất sẽ chảy về phía những người sản xuất hiệu quả Những người sản xuất có
cơ chế sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mua nguồn lựcsản xuất thấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào thải
Cơ chế phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế thị trường có thể dẫn tới bất bìnhđẳng Đấy là chưa kể vấn đề thông tin không hoàn hảo có thể dẫn tới việc phân bổnguồn lực không hiệu quả Do một số nguyên nhân, giá cả có thể không linh hoạttrong các khoảng thời gian ngắn hạn khiến cho việc điều chỉnh cung cầu khôngsuôn sẻ, dẫn tới khoảng cách giữa tổng cung và tổng cầu Đây là nguyên nhân củacác hiện tượng thất nghiệp, lạm phát
Đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là động lực lợi nhuận, nó chỉ huyhoạt động của các chủ thể Trong kinh tế thị trường, đặc điểm tự do lựa chọn hìnhthức sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm: “lãi hưởng lỗ chịu”, chấp nhận cạnhtranh, là những điều kiện hoạt động của cơ chế thị trường Sự tuân theo cơ chế thịtrường là điều không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp, nếu không sẽ bị đàothải
Trang 13Người cán bộ HTX trong nền kinh tế phải nắm bắt được cơ chế hoạt động,thay đổi phương thức lãnh đạo và quản lý kinh doanh mới lãnh đạo được tập thểhoạt động đúng hướng và có hiệu quả.
2.1.3 Cán bộ HTX DVNN
2.1.3.1 Khái niệm:
Cán bộ HTX DVNN là những người quản trị do các xã viên HTX bầu ra
nhằm quản lý, điều hành các hoạt động của HTX Người cán bộ HTX có vai trò đặcbiệt quan trọng, quyết định đến sự thành bại, sự phát triển của doanh nghiệp mình.Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Mọi việc thành hay bại chủ chốt là do cán bộ”,Người coi trọng vấn đề cán bộ, đề cao vai trò của họ theo tư tưởng của Người, cán
bộ phải là người vừa “Hồng” vừa “Chuyên”, thể hiện: “có lòng trung thành vớicách mạng; hăng hái thạo việc; liên hệ mật thiết với nhân dân; dám chịu tráchnhiệm, quyết đoán; biết người, biết việc” Cán bộ HTX:
- Giữ vai trò là người chủ chốt trong các công việc: là người đứng đầu củaHTX hoặc các bộ phận trong HTX, họ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đại diện
về mặt pháp luật và các hoạt động xã hội như ký kết hợp đồng, quyết định chi tiêu,chủ trì các cuộc họp …
- Vai trò chỉ đạo: họ có trách nhiệm làm cho các bộ phận trong HTX thốngnhất với nhau để đạt được mục tiêu chung của HTX với chức năng cụ thể như:hướng dẫn cấp dưới, hướng dẫn cho xã viên trong quá trình tiến hành sản xuất kinhdoanh …
- Vai trò tập hợp: xây dựng và duy trì những mối quan hệ cá nhân và tập thể
ở bên ngoài cũng như các bộ phận khác nhau ở HTX
- Vai trò giám sát: người cán bộ quản lý thực hiện vai trò giám sát thông quacác hoạt động như thường xuyên thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau Cácthông tin này cần phải được phân tích để phát hiện ra những khó khăn và những cơhội, từ hiểu rõ được hoàn cảnh bên ngoài cũng như diễn biến bên trong HTX
- Vai trò truyền đạt thông tin: người cán bộ quản lý HTX thường có nhiềuthông tin hơn cấp dưới cũng như các xã viên Những thông tin có thể do quá trìnhthực tiễn, có thông tin từ cấp trên Một số thông tin cần truyền đạt xuống cấp dưới
Trang 14cũng như cho các xã viên sau khi người cán bộ quản lý đã làm rõ và hiệu chỉnhthông qua những quy định, tiêu chuẩn, chính sách…
- Vai trò là người phát ngôn: người cán bộ quản lý cũng có trách nhiệmthông báo những vấn đề cần thiết tới người bên ngoài hoặc trong các bộ phận củaHTX
- Vai trò là người khởi xướng: người cán bộ quản lý HTX như người khởixướng và là người thiết kế để khai thác những cơ hội nhằm cải thiện tình hình hiệntại Những dự án này bao gồm dự án phát triển sản phẩm, tổ chức các loại hình dịch
- Giữ vai trò là người thương thuyết như ký kết hợp đồng lao động, thoảthuận với khách hàng, hợp đồng mua bán…
2.1.3.2 Phân loại cán bộ HTX nông nghiệp
Tuỳ mục đích nghiên cứu và khả năng thu thập thông tin mà sử dụng cáchphân loại cho phù hợp Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
Phân loại theo cấp quản lý
- Quản lý HTX: các cán bộ quản lý HTX chịu trách nhiệm chung cho cảHTX Cấp quản lý này gồm Ban quản trị, Ban kiểm soát, cán bộ nghiệp vụ
- Quản lý đội tổ dịch vụ và sản xuất: nếu các HTX có tổ chức thành các tổđội chuyên môn thì sẽ hình thành bộ máy quản lý tổ đội Ví dụ tổ dịch vụ tưới tiêu,đội thuỷ nông, tổ bảo vệ đồng ruộng
Phân loại theo chức năng quản lý
- Cán bộ chỉ huy điều hành: ban quản trị, quản lý đội tổ
- Cán bộ kiểm soát: ban kiểm soát
- Cán bộ nghiệp vụ: kế toán, kế hoạch
Trang 15 Phân loại theo cách bổ nhiệm
- Cán bộ quản lý được bầu cử
- Cán bộ quản lý được thuê
Như vậy bộ máy quản lý bảo đảm 2 khối công việc là điều hành và kiểmsoát, khối điều hành có nhiều công việc hơn nên thường cần nhiều cán bộ hơn.Người chủ của HTX là toàn bộ xã viên Đại hội xã viên sẽ quyết định thuê hoặc bầuchọn cán bộ quản lý Đa số các HTX trên thế giới đều bầu cán bộ quản lý từ các xãviên nhưng cũng có một số nước không bầu mà thuê cán bộ quản lý từ bên ngoài ví
dụ Tây Ban Nha Việt Nam quy định cán bộ quản lý HTX nông nghiệp phải là xãviên và gồm các chức danh sau:
Ban quản trị quản lý và điều hành mọi hoạt động của HTX Đại hội xã viênbầu trực tiếp ban quản trị và chủ nhiệm Ban quản trị và chủ nhiệm bầu phó chủnhiệm, chọn cử kế toán trưởng, quyết định cơ cấu tổ chức trong HTX Trưởng các
bộ phận hoặc tổ đội do ban quản trị bổ nhiệm
Ban kiểm soát giám sát mọi hoạt động của HTX theo điều lệ HTX và theopháp luật Đại hội xã viên bầu trực tiếp ban kiểm soát Ban kiểm soát bầu trưởngban kiểm soát
Các cách phân loại trên hoàn toàn có thể áp dụng với các cán bộ quản lý HTXcủa Việt Nam
2.1.3.3 Nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ HTX
- Hướng dẫn: người quản lý có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn nhằm nâng
cao kết quả thực hiện công việc của cấp dưới và của các xã viên bằng việc phântích những điểm mạnh và điểm yếu của cấp dưới, sau đó đào tạo, phát triển kỹnăng, xây dựng kế hoạch và đặt ra mục tiêu cần đạt được của cấp dưới và của các
xã viên
- Kế hoạch và tổ chức: xây dựng kế hoạch ngắn hạn, thực hiện dự án, xây
dựng dự thảo ngân sách, đánh giá cơ cấu tổ chức để xác định phân bổ, sử dụng tối
ưu các nguồn lực; cụ thể hoá các kế hoạch dài hạn thành những mục tiêu hoạt độngngắn hạn, đề xuất và xây dựng những chính sách và tiến hành thực hiện nó
Trang 16- Ra quyết định: trong những tình huống chưa chắc chắn việc ra những quyết
định kinh doanh, dịch vụ cũng không cho phép chần chừ Luôn có sự điều chỉnhnhững sai lệch để đáp ứng với tình huống mới hoặc tình huống bất thường
- Giám sát các chỉ tiêu: giám sát các yếu tố trong và ngoài HTX mà các yếu
tố đó ảnh hưởng tới HTX bao gồm các chỉ tiêu biểu hiện kết quả thực hiện, theo dõitình hình tài chính, tài sản, điều kiện thị trường, các điều kiện văn hoá, xã hội vàchính trị
- Điều hành: xây dựng tiến độ, dự tính chi phí và tiêu hao thời gian cho sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ, theo dõi năng suất, bảo đảm chất lượng sảnphẩm, chất lượng hoặc kết quả dịch vụ, đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ của xãviên và phân tích hiệu quả hoạt động
- Đại diện: trả lời những câu hỏi, giải thích những khiếu nại của người bên
ngoài và bên trong HTX, trao đổi với các đối tác để mở rộng quan hệ, thoả thuận, camkết, tiến hành các hoạt động xây dựng và duy trì vị thế của HTX mình…
- Phối hợp: phối hợp hoạt động của các cá nhân, các đơn vị bộ phận trong
HTX mà người quản lý không trực tiếp điều hành nhằm chia sẻ thông tin, phù hợpvới tiến độ đã được xây dựng, giải quyết những khó khăn và nhằm đạt các mục tiêu
đề ra; duy trì mối quan hệ tốt với người ngang cấp; giải quyết những mâu thuẫn vàbất đồng giữa các thành viên chủ chốt
- Tư vấn: phát triển chuyên môn của mình, giới thiệu những kỹ thuật hoặc
công nghệ mới trong HTX và hoạt động như một tư vấn về chuyên môn, tháo gỡnhững khó khăn cho người quản lý khác, cho xã viên HTX…
- Quản lý hành chính: thực hiện các hoạt động quản lý hành chính cơ bản
như xây dựng cách thu thập thông tin trong HTX, phân tích thông tin, bảo quản lưutrữ các tài liệu của HTX
Trang 17* Nhiệm vụ và công việc chính của các chức danh cán bộ trong HTX DVNN
1.Ban Chủ
nhiệm HTX
- Xây dựng chiếnlược sản xuất kinhdoanh
- Xác định nhu càu của thị trường và xã viên
- Xác định được các dự án cụ thể
- Kế hoạch hóa - Phân tích các vấn đề
- Kế hoạch các hoạt động
- Kế hoạch thực hiện
- Quản lý HTX - Quản lý tài chính
- Quản lý công việc và ngồn nhân lực
- Quản lý và thực hiện các hợp đồng
- Đánh giá và phântích các hoạt độngsxkd
- Xác định tiêu chuẩn đánh giá
- Phương pháp phân tích và đánh giá
2 Kế toán
trưởng HTX
- Công việc kế toán - Theo dõi thu chi và chứng từ
- Theo dõi tình hình tài chính
- Hệ thống thông tin - Tổng hợp thông tin
- Phân tích thông tin và ra quyết định
- Báo cáo - Báo cáo các bên liên quan
Trang 18* Đào tạo: theo từ điển tiếng Việt thông dụng Nhà xuất bản Giáo dục 1998:Đào tạo là quá trình tác động lên một con người làm cho người đó lĩnh hội và nắmvững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định của mìnhvào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài người.
Hoặc: đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hìnhthành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…để hoànthiện nhân cách cho mỗi cá nhân, để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghềmột cách có năng suất và hiệu quả
Từ những khái niệm trên có thể hiểu: “Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức
về chuyên môn, nghiệp vụ để sau khi được đào tạo họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định, đáp ứng với yêu cầu phát triển của tổ chức nói riêng và xã hội nói chung”.
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiếnthức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững nhữngtri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thíchnghi với cuộc sống và khả năng đảm nhiệm được một công việc nhất định
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đàotạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đạt đến một độ tuổi nhất định, có mộttrình độ nhất định
* Bồi dưỡng: là bổ túc thêm một số kiến thức cần thiết không thành hệ thống
để nâng cao thêm hiểu biết sau khi được đào tạo cơ bản, cung cấp những khiến thứcchuyên ngành mang tính ứng dụng
Trong hoạt động của các tổ chức đều áp dụng cả đào tạo và bồi dưỡng, vì rấtnhiều vấn đề thực tiễn nảy sinh mà trong quá trình đào tạo cơ bản chưa cập nhậtđược, đối với mỗi cán bộ vấn đề bồi dưỡng trở nên ngày càng thường xuyên hơn doyêu cầu công tác đòi hỏi
Trang 192.1.4.2 Đối tượng của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong HTX
Quyết định số 88/2005/NĐ-CP ngày 17/02/2005 của Thủ tướng chính phủ
về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển HTX đã chỉ rõ các đối tượngcán bộ trong HTX được đào tạo, bồi dưỡng gồm:
a) Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toántrưởng;
b) Xã viên đang làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của hợp tác xã
2.1.4.3 Tác dụng của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX DVNN
Trong thực tế hiện nay, mọi tổ chức đều rất quan tâm, chú ý đến vấn đề đàotạo cán bộ HTX DVNN để họ có thể hoạt động tốt hơn, giúp nâng cao hiệu quả củaHTX DVNN góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp nông thôn Sử dụng cán bộHTX được đào tạo mang lại các lợi ích sau:
- Nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc.Nâng cao tính ổn định và năng động, duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhânlực
- Tạo điều kiện cho áp dụng các tiến bộ KHKT trong công tác quản lý tạo sựgắn bó giữa cán bộ HTX NN với các tổ chức trên địa bàn Tạo sự thích nghi củacán bộ HTX với công việc hiện tại và tương lai Đáp ứng được nhu cầu và nguyệnvọng của cán bộ HTX
- Tạo điều kiện cho cán bộ HTX có cách nhìn nhận, cách tư duy mới trongcông việc và cương vị mà họ đảm nhận Đây là cơ sở để cán bộ HTX phát huy tínhsáng tạo của mình trong công việc
- Thông qua đào tạo sẽ nâng cao chất lượng cho cán bộ HTX, cụ thể:
+ Nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán
bộ HTX, nhờ đó góp phần nâng cao hiệu suất công tác Khi được đào tạo, cán bộHTX sẽ có kiến thức tổng hợp, có điều kiện trở thành người cán bộ giỏi
+ Nâng cao ý thức tổ chức và kỷ luật, tính chủ động trong công việc, đảm bảo
sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các công việc của cá nhân và các đơn vị bộphận trong HTX
Trang 20+ Đào tạo và bố trí hợp lý nguồn lực quản lý sẽ làm cho HTX ổn định và pháttriển, không gây ra tình trạng thiếu hụt cán bộ HTX hoặc cán bộ HTX không đủnăng lực hoàn thành tốt công việc đảm nhiệm.
2.1.4.4 Các phương thức đào tạo để đạt được yêu cầu đối với cán bộ HTX
Đào tạo tập trung dài hạn
Là loại hình đào tạo tập trung chính quy Học viên phải được tập trung học tậptại trường Loại hình này có ưu điểm là thời gian học dài, học tập trung theochương trình quy định của Bộ GD&ĐT, có bằng cấp Đào tạo theo hệ thống, họcviên có học vấn, chất lượng đào tạo tốt Nhược điểm, hạn chế là tốn kém về thờigian, không phù hợp với người đang đi làm, nhất là đối với cán bộ HTX Loại hìnhnày nên áp dụng cho đối tượng là học sinh phổ thông mới ra trường, số cán bộ trẻ
và những người có điều kiện
Đào tạo ngắn hạn
Hình thức đào tạo tập trung ngắn hạn là phương thức đào tạo tập trung họcviên tại trường, thời gian ngắn Phương thức này chương trình thường phải cô đọnggồm những nội dung chủ yếu, có thể theo từng chuyên đề, trọng tâm về đường lốichính sách phát triển kinh tế xã hội, phát triển văn hóa…Chương trình tinh giảm vàrút ngắn thời gian đào tạo, người đào tạo có thể hành nghề đạt kết quả chấp nhậnđược Học theo chuyên đề, có giấy chứng nhận, không có bằng cấp Phương tứcđào tạo tập trung ngắn hạn đáp ứng được nhu cầu cấp bách của thực tiễn ở cơ sở,
bổ sung thêm kiến thức cho công tác nhằm giải quyết khó khăn trước mắt Nhượcđiểm là không có bằng cấp, chỉ có giấy chứng nhận khi xét tuyển dụng lao động,xét lương rất hạn chế, về lâu dài phải đào tạo lại
Đào tạo hệ tại chức:
Là phương thức đào tạo bán tập trung dài hạn theo định kỳ với quỹ thời giankhông thay đổi nhưng được chia làm nhiều giai đoạn khác nhau Đây là phươngthức khá phổ biến trong thời gian vừa qua, cũng có thể áp dụng trong một thời giannữa, khi điều kiện phát triển của chúng ta còn ở mức độ giứoi hạn Hình thức này
có ưu điểm là học viên vừa học vừa làm, có bằng cấp hoặc chứng chỉ Vừa đi họcvừa tham gia công tác ở địa phương không ảnh hưởng nhiều đến thời gian làm việc,
Trang 21sinh hoạt, nhiều người theo học, vận dụng ngay được vào thực tế Hạn chế là thờigian học không liên tục, tính hệ thống, chất lượng thấp nếu không tổ chức tốt.
Đào tạo ngắn hạn vừa học vừa làm:
Là loại hình đào tạo ngắn hạn bán tập trung, sau khi đi học đợc cấp chứng chỉ,bằng cấp, vừa có kiến thức cơ bản, vừa bổ sung kịp thời các kiến thức đang cấntrong công việc, được nhiều người tham gia, không phải tốn thời gian đi lại, giảmbớt khó khăn trong sinh hoạt Nhược điểm của phương thức này là nội dungchương trình ngắn gọn, sự hiểu biết sâu rộng có giới hạn, tốn kém kinh phí, đôi khicòn mang tính hình thức, chất lượng không cao nếu không tổ chức tốt
Với mỗi đối tượng có thể áp dụng các hình thức đào tạo khác nhau Đối vớicán bộ HTX NN thường áp dụng hình thức đào tạo ngắn hạn do đặc thù của đội ngũcán bộ HTX
2.1.4.5 Mục tiêu đào tạo cán bộ HTX
Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX là một trong những công tác quantrọng nhằm thực hiện đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tếkhu vực HTX Từ nay đến 2015, cần tập trung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý
và chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng sau:
- Đào tạo cán bộ chủ chốt: trong những năm tới cần tập trung ưu tiên đào tạobồi dưỡng cho số cán bộ chủ chốt thuộc 3 chức danh: Chủ nhiệm, Kế toán trưởng
và Trưởng kiểm soát HTX Nội dung đào tạo là những kiến thức cơ bản về phápluật, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước, kiến thức quản lý điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa và những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ mang tính đặc thù của khu vựckinh tế HTX
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ chuyên môn nghiệp vụ HTX
Để đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực, trình độ cán bộ HTX, trong nhữngnăm tới cần phải đa dạng hoá các loại hình đào tạo, kết hợp giữa đào tạo chính quyvới bồi dưỡng tại chức, ngắn hạn cho từng đối tượng theo chương trình phù hợp vớinhu cầu thực tiễn của các HTX
Trang 22Với mục tiêu lâu dài nhằm từng bước hoàn thiện công tác tiêu chuẩn hoá độingũ cán bộ HTX, Liên minh HTX Việt Nam cần xây dựng quy hoạch, kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng về số lượng, trình độ, ngành nghề đội ngũ cán bộ HTX Xác địnhnhu cầu đào tạo dài hạn, kiến nghị các biện pháp phân công trong đào tạo, cơ chếtuyển sinh và sử dụng sau khi tốt nghiệp để phục vụ HTX; xây dựng cơ chế cửtuyển, các chế độ chính sách ưu tiên đối với cán bộ và xã viên HTX đi học về làmviệc lâu dài cho HTX.
Đối tượng là những cán bộ, xã viên tuổi còn trẻ, có sức khoẻ và trình độ vănhoá đủ tiêu chuẩn đi học tại các cơ sở thuộc hệ thống đào tạo của Nhà nước và hệthống đào tạo của Liên minh HTX Đồng thời tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡngbằng các hình thức thích hợp như tập huấn, hội thảo, chuyên đề, tham quan khảosát, học tập kinh nghiệm về các mô hình sản xuất mới cho cán bộ và xã viên HTX
2.1.4.6 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức cho cán bộ nghiệp vụ, baogồm: trình độ văn hóa, trình độ lý luận và trình độ chuyên môn nghiệp vụ trongHTX
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức về luật HTX, kỹ năngnghiệp vụ, các kỹ năng về quản lý, kiến thức về thông tin thị trường, hội nhập kinh
tế quốc tế cho đội ngũ chủ nhiệm HTX
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng trang bị các kiến thức về chuyển giao KHKT,các tiến bộ mới trong nông nghiệp cho cán bộ chủ chốt, cán bộ kỹ thuật trong HTX
- Đào tạo các kiến thức về tin học cho đối tượng cán bộ chủ nhiệm và kế toánHTX, đặc biệt quan tâm đối với các HTX hoạt động mạnh để đảy mạnh hơn nữ vaitrò của các HTX này trong địa phương
- Đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức cán bộ HTX, xây dựng tinh thần sống và làmviệc theo pháp luật, thái độ tôn trọng dân, phục vụ nhân dân
2.1.4.7 Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX
- Coi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là một phần quan trọng trọng việc phát triểnhình thức kinh tế tập thể, cần sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo địa phương, cácban ngành có liên quan
Trang 23- Tiến hành đồng bộ, phối hợp giữa các cấp các ngành trong đào tạo, bồidưỡng tránh tình trạng chồng chéo về nội dung, hình thứ và thời gian đào tạo.
- Đào tạo, bồi dưỡng mang tính chất đồng bộ với các đối tượng cần đào tạo
- Một chương trình đào tạo, bồi dưỡng muốn thành công và mang lại hiệu quảcao phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn và nhu cầu của tổ chức, có sự địnhhướng lâu dài Quan tâm sát tới nhu cầu của đối tượng cần bồi dưỡng, đào tạo
- Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng có quyền và trách nhiệm trau dồi kiếnthức trong quá trình học tập và khi kết thúc đào tạo
2.1.4.8 Chu trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Quá trình đào tạo gồm 4 yếu tố chính: xác định nhu cầu đào tạo; xây dựng kếhoạch; thực hiện đào tạo; đánh giá đào tạo
1 Xác định nhu cầu đào tạo:
Khái niệm nhu cầu đào tạo: là sự mong muốn giảm sự khác biệt giữa thực
tế với điều kiện nên có Sự khác biệt này có thể về: kiến thức và kỹ năng, quanđiểm của học viên cần có để làm việc một cách tốt hơn
Xác định nhu cầu đào tạo: là quá trình tìm ra sự thiếu hụt cái đã có và cáicần có về kiến thức và kỹ năng, quan điểm của học viên Xác định nhu cầu đào tạochỉ ra điều mà đào tạo cần hướng vào, là căn cứ để xây dựng được mục tiêu và lựachọn được nội dung đào tạo
Các bước xác định nhu cầu đào tạo
Tìm hiểu nhu cầu phát triển nhân lực của các bên liên quan:
Vì sao phải xác định nhu cầu đào tạo của các bên liên quan? Vấn đề đào tạo/phát triển nguồn nhân lực thường có nhiều tổ chức quan tâm; các bên liên quan này
có cách nhìn khác nhau khi phát triển nguồn nhân lực; các bên liên quan này có thểảnh hưởng khác nhau đến việc thực hiện một kế hoạch đào tạo
Nội dung xác định nhu cầu đào tạo của các bên liên quan: các bên liên quan làai; họ phải đảm đương công việc gì; họ cần đào tạo gì, các bên này có ảnh hưởngnhư thế nào trong việc thực hiện kế hoạch đào tạo
Xác định nhóm đối tượng ưu tiên đào tạo:
Vì sao phải xác định nhóm đối tượng cần được đào tạo? Để thực hiện côngviệc của mình, một tổ chức có nhiều nhóm làm các việc khác nhau nhưng có liên
Trang 24quan chặt chẽ với nhau; trong các nhóm lao động đó có một số nhóm giữ vị trítrọng yếu; phải xác định nhóm đối tượng cần được đào tạo còn do hạn chế vềnguồn lực (kinh phí, thời gian) và năng lực; không thể thoả mãn hết nhu cầu đàotạo cho một công việc.
Phân tích đặc điểm học viên:
Vì sao phải phân tích đặc điểm của học viên? Để nắm bắt được đặc điểm củahọc viên; xác định nội dung cần đào tạo; xác định mức độ của từng nội dung đàotạo và phương pháp đào tạo thích hợp
Nội dung phân tích đặc điểm học viên: học viên sẽ là ai; họ đang làm gì; họ đã biếtnhững kiến thức gì, những kỹ năng gì; họ gặp phải khó khăn gì; họ cần những kiếnthức gì, kỹ năng gì
Phân tích vị trí công tác và nhiệm vụ chính được giao:
Vì sao phải phân tích vị trí công tác và nhiệm vụ được giao? Để nắm đượcđặc điểm của học viên; mỗi người thường đảm nhận nhiều việc khác nhau nên phảixác định được nhiệm vụ chính; để hiểu thêm nhiệm vụ chính làm cơ sở đánh giáđúng nhu cầu đào tạo
Xác định sự thiếu hụt kiến thức và nhu cầu đào tạo: để nắm bắtđược đặc điểm của học viên; xác định chủ đề, nội dung và mức độ nông sâu của nộidung đào tạo; đề xuất các kháo đào tạo, hình thức đào tạo
2 Xây dựng kế hoạch của quá trình đào tạo: là nhận biết hay đánh giá nhu
cầu đào tạo của học viên Sau đó xác định mục tiêu, nội dung và phương pháp đàotạo Lựa chọn và sử dụng những kỹ thuật, những phương pháp, những chiến lược,những trợ giúp, sắp xếp phòng học và đánh giá kết quả khoá học
3 Thực hiện quá trình đào tạo: là thực hiện và quản lý thực sự một khoá học
bao gồm những hoạt động và thực hiện của từng ngày của lớp học Nó cũng baogồm những hạch toán chi phí cho khoá học
4 Đánh giá trong quá trình đào tạo: là lấy ý kiến phản hồi để xem các mục
tiêu của khoá học đã được hoàn thành hay chưa, để nhận biết những điểm mạnh vàđiểm yếu, để xác định giá trị nhận được của chương trình đào tạo và để cải tiếnnhững chương trình đào tạo tiếp theo
Trang 25Sơ đồ 2.2: Quá trình đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Đánh giá nhu cầu đào tạo
Phân tích công
việc/nghề nghiệp Phân tích học viên
Phát triển chương trình khoá học
Lựa chọn kỹ thuật, phương pháp, trợ giúp
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Trang 26Theo quá trình đào tạo này, một chu trình đào khi xây dựng cần chú ý 5 bước
cơ bản sau:
Sơ đồ 2.3: Chu trình đào tạo
Bước 1: phân tích tình hình người học bao gồm môi trường chính sách, công việc,
điều kiện làm việc và điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo
Bước 2: xác định mục tiêu bao gồm nêu lý do, mục đích và các mục tiêu cụ thể cần
đạt được
Bước 3: phát triển chương trình bao gồm việc thiết kế khoá đào tạo, phát triển tài
liệu, vật liệu giảng dạy, phương pháp giảng dạy
Bước 4: tiến hành giảng dạy là các hoạt động giao tiếp và thúc đẩy trực tiếp giữa
giáo viên và học viên
Bước 5: kiểm tra và đánh giá là các hoạt động theo dõi, giám sát và xem xét toàn
bộ quá trình dạy học
2.1.5 Sử dụng cán bộ HTX
Là việc bố trí số lượng cán bộ vào những vị trí, công việc sao cho phù hợp vớitrình độ chuyên môn và khả năng tiếp nhận công việc của mỗi người, phát huyđược cao nhất hiệu quả công việc
Phân tính tình hình
Xác định mục tiêu
Phát triển mục tiêu
Kiểm tra
đánh giá
Tiến hành giảng dạy
Sự tham gia
Trang 27Chỉ tiêu để đánh giá tình hình sử dụng cán bộ HTX dựa trên 2 loại chỉ tiêu sau:(i) Sử dụng về số lượng;
(ii) Sử dụng chất lượng (bao gồm giới tính, lứa tuổi, trình độ văn hóa, trình độchuyên môn, trình độ lý luận chính trị, qua các chỉ tiêu này có thể đánh giá hiệu quả
sử dụng cán bộ của địa phương)
2.1.6 Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và lao động trong HTX
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW Đảng khoá IX số 13/NĐ/
TƯ ngày 18 tháng 3 năm 2002, về tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tậpthể và tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triểnkinh tế tư nhân Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX là góp phần giải phóng vàphát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của khu vựckinh tế HTX
- Luật HTX đã được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996 và LuậtHTX sữa đổi ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 Chính phủ căn cứ yêu cầu pháttriển HTX và đặc điểm của từng ngành, từng địa bàn cụ thể để có chính sách ưu đãi
và các biện pháp hỗ trợ HTX phát triển; trong đó có công tác đào tạo bỗi dưỡng cán
bộ, xã viên HTX
- Quyết định số 94/2002/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướngChính phủ về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghịlần thứ 5 Ban chấp hành TW Đảng khoá IX, Chính phủ giao cho Bộ Kế hoạch vàĐầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng đề án đào tạo, bỗidưỡng cán bộ cho HTX
- Thông tư số 22/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Bộ tài chínhhướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ HTX giai đoạn
2004 – 2005
- Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ vềmột số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX, trong đó có quy định vềviệc khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và xã viên HTX
Trang 28- Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13 tháng 2 năm 2006 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị điịnh số 88/2005/NĐ-CP ngày
11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khíchphát triển hợp tác xã
- Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ tài chính
về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên HTX chuẩn bị thành lập,các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của HTX
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảyBan Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Một số kinh nghiệm về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX nông nghiệp một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển, tuy kinh tế nông nghiệp chiếm tỷtrọng nhỏ nhưng lại là một nền nông nghiệp hàng hoá cao nên HTX nông nghiệp đãphát triển mạnh mẽ và rất có tác dụng trong nông nghiệp Các kinh nghiệm pháttriển HTX nông nghiệp của Nhật Bản bao gồm nhiều khía cạnh trong đó có khíacạnh đào tạo cán bộ được coi là có tầm quan trọng đặc biệt, nhất là ở giai đoạn đầucủa việc hình thành các HTX kiểu mới như Việt Nam hiện nay Một số kinhnghiệm chủ yếu trong đào tạo gồm:
- Hoạt động giáo dục đào tạo trong HTX là cần thiết và phải được thể chếhoá Kinh nghiệm này là việc vận dụng nguyên tắc của JICA, Luật HTX nôngnghiệp Nhật Bản… Đào tạo cho HTX gồm đào tạo cho lãnh đạo, đào tạo cho cán
bộ HTX và đào tạo cho xã viên
- Nội dung đào tạo gồm 4 nhóm đào tạo các tri thức kỹ thuật, đào tạo cáchduy trì và phát triển HTX, đào tạo các nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo các kinhnghiệm và thâm niên công tác
- Phương pháp tổ chức đào tạo có đào tạo tại chỗ thông qua các hoạt độnghàng ngày và đào tạo tập trung thông qua các trường lớp Trong đào tạo tập trung đã
Trang 29có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ việc chú trọng vào giáo trình, dạy trên lớp và giáo viênsang việc áp dụng các phương tiện nghe nhìn và thảo luận.
- Có sự khác nhau trong đào tạo các loại cán bộ:
Đào tạo lãnh đạo HTX: những lãnh đạo cao nhất của HTX phải được tổ chức ngoàiHTX theo trường lớp Trang bị cho họ các kiến thức về nông nghiệp và HTX, kiếnthức và kinh nghiệm kinh doanh Yêu cầu với người được đào tạo là họ phải tự giáctham gia
Đào tạo cán bộ nghiệp vụ: hàng năm phải tập huấn cho họ vài lần theo các chuyên đềtheo loại cán bộ Riêng các cán bộ mới sẽ được tổ chức tập huấn riêng
Đào tạo xã viên: nội dung và nơi học phải phù hợp với đối tượng học, có tậphuấn cho cá nhân và tập huấn theo nhóm Ngoài ra còn tổ chức các hình thứctruyền bá kiến thức, khuyến nông và tuyên truyền ý thức về HTX
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Tây Ban Nha
- Phải có chiến lược đào tạo cán bộ cho HTX nông nghiệp phù hợp điều kiệncủa từng quốc gia Chiến lược đào tạo cho HTX phải bao gồm cho cả số cán bộhiện tại, cán bộ nguồn và cả xã viên của HTX Có chiến lược đào tạo quốc gia vàchiến lược đào tạo cấp tỉnh
- Về mức độ đào tạo có cả các mức cao thấp khác nhau từ trên đại học, đếnđại học và tập huấn ngắn hạn
- Nội dung và hình thức đào tạo cũng cần phân biệt rõ
Với cán bộ nguồn cho tương lai cần được đào tạo dài hoặc trung hạn ở cáctrường lớp với các nội dung như học lý thuyết, nghiên cứu tình huống, nghiên cứu cáchlàm việc ở HTX và quan hệ với các cơ quan liên quan như trung tâm khuyến nông, hiệphội các HTX, tham gia đào tạo cán bộ HTX, trình bày một kế hoạch quản lý
Với số cán bộ quản lý hiện tại được đào tạo trung hoặc ngắn hạn với các nộidung như lựa chọn 1 HTX thực tế làm đối tượng cho nghiên cứu tình huống, xác địnhnhững vấn đề quan trọng nhất trong quản lý HTX làm trọng tâm cho khoá học, trình bàymột kế hoạch hoạt động cho 1 HTX dưới dạng điều hành, so sánh các vấn đề đã học với
kế hoạch quản lý đã trình bày, tìm kiếm các giải pháp bằng cách phân tích các đặc điểmriêng, đề xuất kế hoạch quản lý cuối cùng, tham quan
Trang 30Với các xã viên được tập huấn để hiểu về HTX, xã viên làm thế nào để hiểu
về hoạt động của HTX với các ngôn ngữ kinh tế có tính chất HTX
- Trình tự đào tạo cần đi từ việc đề xuất những vấn đề cần đào tạo sau đó đàotạo cho các đào tạo viên và cuối cùng mới đào tạo cho người được đào tạo
- Kinh nghiệm phát huy vai trò của đào tạo: đào tạo theo địa chỉ và đơn đặthàng của các HTX, đào tạo từ kinh phí của HTX sẽ gắn kết với quyền lợi của HTXhơn
2.2.1.3 Kinh nghiệm của một số nước khác:
Nhiều nước trên thế giới đều chú ý đào tạo cán bộ cho HTX Có những nướcnhư Thái Lan, Đan Mạch có trường đào tạo cho HTX Đức có phương pháp đào tạotheo tình huống Pháp cũng có cách thức riêng đào tạo cho HTX
2.2.2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ HTX ở Việt Nam trong thời gian qua
2.2.2.1 Hệ thống trường
- Hệ thống đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX gồm có 2 trường thuộc Liênminh HTX Việt Nam, trường CBQLNN&PTNT thuộc Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn và một số trường, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng của địa phương nhưcác trường của thành phố Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng, Cần Thơ và
47 trung tâm đào tạo, bồi dưỡng thuộc các tỉnh và thành phố Quy mô đào tạo mỗinăm khoảng 4000 học viên và với 300 giáo viên chuyên trách Năng lực đào tạocủa các trường còn hạn chế, nội dung chương trình đào tạo chưa được quy chuẩnhoá, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu; đội ngũ giáo viên thiếu, kinh phí hoạtđộng hẹp
- Các trường đào tạo, bồi dưỡng công chức của các Bộ, ngành, Hội nông dânViệt Nam và các trường địa phương cùng một số dự án nước ngoài cũng có tổ chứccác khoá bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc các chuyên ngànhcho cán bộ, xã viên HTX, nhưng số lượng không nhiều
- Hiện nay các trường đào tạo chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dânthuộc quản lý Nhà nước của Bộ giáo dục và đào tạo; Các trường đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức của các Bộ, ngành và địa phương chưa có chương trình đào tạo,
Trang 31bồi dưỡng riêng cho cán bộ HTX và chưa có quy định trách nhiệm rõ ràng Nênviệc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX thực hiện theo chương trình đào tạo, bồidưỡng của ngành trên cơ sở phương pháp giảng dạy và điều kiện cơ sở vật chấthiện có của trường.
- Thời gian qua các trường thuộc hệ thống đào tạo của Nhà nước và hệ thốngLiên minh HTX Việt Nam tuy đã có quan tâm đến công tác đào tạo cán bộ cho HTX;Nhưng chưa được vào quy hoạch, kế hoạch để đáp ứng nhu cầu đào tạo phát triển nguồnnhân lực cho khu vực kinh tế HTX Mặt khác HTX cũng chưa thực sự quan tâm đếncông tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghềcho đội ngũ cán bộ và người lao động HTX
2.2.2.2 Kết quả đào tạo cán bộ HTX trong thời gian qua
- Thời gian qua các trường thuộc liên minh HTX Việt Nam, cơ sở đào tạocủa các Bộ, ngành và địa phương đã đào tạo - bồi dưỡng được hơn 900 người cótrình độ trung cấp nghiệp vụ và 19700 người được bồi dưỡng về kiến thức quản lýHTX
- Số người được đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian qua là cán bộ hoặc con
em xã viên HTX, nên sau khi học xong phần lớn đều trở về làm việc cho HTX và
đã phát huy tác dụng tốt trong công tác điều hành và quản lý kinh tế HTX
- Mặc dù những năm qua Nhà nước đã quan tâm đến công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ và người lao động trong HTX, nhưng việc quy hoạch, kế hoạch đàotạo nguồn nhân lực cho khu vực này chưa được thực hiện đầy đủ; cơ chế chínhsách, môi trường làm việc chưa thực sự hấp dẫn để cán bộ và xã viên HTX sẵn sàng
đi học để làm việc lâu dài cho HTX
- Một nguyên nhân cơ bản là các cấp, các ngành chưa thực sự quan tâm đầy
đủ đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho HTX; mặc dù Chính phủ đã
có các Nghị định 02/CP và Nghị định 15/CP từ năm 1997 nhưng đến nay vẫn chưa
có các văn bản hướng dẫn cụ thể cho các HTX và các trường thực hiện
- Trước năm 1996 cả nước có gần 14000 HTX nông nghiệp theo kiểu cũnhưng do thực hiện Luật HTX nên đến cuối năm 1999 còn lại Trong số này 75,6%
đã tổ chức lại, trong đó 58% được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và 1319 HTX
Trang 32mới thành lập Về nguyên tắc đây là các HTX kiểu mới theo thông lệ quốc tế vàthực tiễn Việt Nam Số HTX kiểu mới này ngày càng tăng, năm 2000 có 6411, năm
2001 có 7171, năm 2002 có 7527 và đến năm 2006 là 8505 HTX nông nghiệp,chiếm 46,6% số HTX trong cả nước (Liên minh HTX Việt Nam, năm 2006)
Bảng 2.1 Phân bố các HTX nông nghiệp trong cả nước
Tên vùng
HTXnôngnghiệp
So với HTXnông nghiệp cảnước (%)
So với HTX củavùng (%)
Nguồn: Liên minh HTX Việt Nam, 2006
Số lượng HTX nông nghiệp chiếm 46,6% tổng số HTX trong cả nước nhưngphát triển ở các vùng có sự chênh lệch đáng kể Đồng bằng sông Hồng chiếm tới40,6% số HTX trong cả nước, trong khi đó Tây Bắc chỉ chiếm 3,3%, Tây Nguyên3,5% Con số trên khẳng định một điều: vùng nghèo thì HTX kém phát triển, vàviệc có những biện pháp thúc đẩy HTX nông nghiệp phát triển ở những vùng này làrất cần thiết
Hiện tại, đội ngũ cán bộ HTX nông nghiệp nước ta được phân loại theo một
số cách như theo cấp quản lý gồm quản lý HTX, quản lý đội tổ Theo chức năngquản lý bao gồm Ban quản trị, ban kiểm soát và cán bộ nghiệp vụ Theo cách bổnhiệm là bầu cử hoặc thuê nhưng cho đến nay tất cả các HTX của nước ta đều quabầu cử Mỗi HTX nông nghiệp thường bố trí các chức danh chủ chốt sau: Chủnhiệm, 1 hoặc 2 phó chủ nhiệm (phần lớn là 1), 1 hoặc 2 kiểm soát (phần lớn là 1), 1
- 2 kế toán, 1 thủ quỹ, một số HTX có cán bộ đội chuyên môn nhưng không phổ biếnlắm Cán bộ HTX nông nghiệp Việt Nam có một số đặc trưng sau: đa số là đượcchuyển từ các lĩnh vực khác sang nên chưa được đào tạo bồi dưỡng Một số ít cán bộ
Trang 33có qua trường lớp đào tạo nhưng thường là kiến thức chung chung, kiến thức cũ, đa
số chưa hiểu về HTX kiểu mới Sở trường là lãnh đạo, chỉ đạo theo kiểu phong trào,chưa thật quen với chức năng dịch vụ theo cơ chế thị trường và có một thực trạng là
có tới 80% xã viên không hiểu về lợi ích của HTX kiểu mới nên họ không quan tâmlắm đến xây dựng HTX Cũng không ít các cán bộ của các tổ chức và cán bộ Nhànước liên quan đến HTX nông nghiệp cũng chưa thật hiểu về HTX Kết quả khảo sát
3 chức năng chủ chốt của HTX là chủ nhiệm, kế toán trưởng và trưởng kiểm soát chothấy, trình độ chuyên môn của họ rất thấp
Bảng 2.2 Tỷ trọng các cán bộ chủ chốt của HTX NN theo trình độ đào tạo ở
Việt Nam đến năm 2004
VT(%)ĐVT(%)
Trình độ Chủ nhiệm Kế toán trưởng Trưởng KS
2.3 Những vấn đề rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn
- HTX là đơn vị kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân cónhu cầu hợp tác theo nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi
Trang 34- Cán bộ quản lý HTX là những người quản trị do các xã viên HTX bầu ranhằm quản lý, điều hành các hoạt động của HTX.
- Để các HTX kiểu mới hoạt động có hiệu quả thì vai trò của cán bộ HTX làrất quan trọng
- Cán bộ HTX hiện nay còn yếu về nghiệp vụ, năng lực quản trị, khả năngtiếp cận thị trường và xây dựng kế hoạch ngắn, dài hạn
- Trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn thì việc tăng cường đào tạo, bồidưỡng để nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ HTX là việc làm hết sức cần thiết
- Quá trình đào tạo cán bộ HTX có hiệu quả thì việc xác định nhu cầu đàotạo cần đặt ra sớm và thiết thực
- Công tác sử dụng cán bộ HTX nông nghiệp chưa thực sự hiệu quả do đó
mà cần có giải pháp đẩy mạnh hơn nữa để đội ngũ cán bộ HTX làm việc có hiệuquả
2.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan
1 Nguyễn Văn Thương, (2006) Các giải pháp tăng cường đào tạo cán bộ
HTX nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Đại học
Nông nghiệp Hà Nội
2 Dương Anh Tiến, (2006) Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ của HTX DVNN huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ Kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
3 Tạ Hữu Nghĩa, (2006) Thực trạng hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp
theo luật hợp tác xã ở tỉnh Nam Định, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Đại
học Nông nghiệp Hà Nội
4 Nguyễn Sỹ Thuận, (2008) Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ở huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An, Luận văn
tốt nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội
PHẦN 3
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Trang 353.1.1 Khái quát về tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Hoa Lư
Hoa Lư là một huyện đồng bằng nằm ở cửa ngõ phía Đông Ninh Bình, baoquanh thành phố Ninh Bình gồm 11 xã, thị trấn: Ninh An, Ninh Vân, Ninh Thắng,Ninh Hải, Ninh Xuân, Ninh Hoà, Ninh Mỹ, Ninh Giang, Ninh Giang, Trường Yên
và Thị trấn Thiên Tôn với tổng diện tích là 10.288,72ha, tổng dân số là 66.865người (năm 2009)
Hoa Lư tiếp giáp với huyện Gia Viễn ở phía Bắc, huyện Yên Mô và thị xãTam Điệp phía Nam, huyện Yên Mô và thành phố Ninh Bình ở phía Đông, huyệnGia Viễn ở phía Tây
Địa hình huyện Hoa Lư phân thành 2 vùng rõ rệt: vùng núi đá phía Tây, TâyNam và vùng đồng bằng phía Đông, Đông Nam, hướng dốc từ Tây Bắc xuốngĐông Nam, xen kẽ là các dãy núi đá vôi Vùng đồng bằng có địa hình khá bằngphẳng thích hợp cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là các cây lương thực, cây côngnghiệp ngắn ngày
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Hoa Lư:
- Hoa Lư là một huyện có vị trí thuận lợi về giao thông, nguồn lao động trẻ,dồi dào, trình độ dân trí khá, có khả năng tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.Tuy nhiên nền kinh tế Hoa Lư còn mang tính sản xuất nhỏ, khả năng nguồn vốn tạichỗ hạn hẹp, phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện chưa đa dạng, ngành dulịch, dịch vụ mới là tiềm năng nhưng khai thác chưa có hiệu quả
- Tài nguyên đất của Hoa Lư chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàngnăm, có địa hình trũng, thích hợp với việc thâm canh cây lúa và nuôi trồng thuỷsản Về mùa mưa, kết hợp với địa hình thấp dễ gây ra gập úng, lụt trên quy mô lớn,gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sông nhân dân
- Tuy huyện đã có cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất khá đầy đủ, ngành nôngnghiệp có bước chuyển biến tích cực, công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trongnông nghiệp đang được đẩy mạnh, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha canh tácluôn được nâng cao nhưng công tác chuyên đổi cơ cấu cây trồng diễn ra còn chậm,việc xác lập phương hướng và kế hoạch sản xuất chưa thật phù hợp với điều kiệnsinh thái và nhu cầu của thị trường Sản xuất nông nghiệp mới chú trọng về vấn đề
Trang 36an ninh lương thực do đó nhiều loại nông sản tăng nhanh về khối lượng nhưng giátrị hàng hoá không cao, sức tiêu thụ chưa mạnh.
- Mức độ đầu tư thâm canh của nông dân chưa đồng đều, việc áp dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũng như trình độ bảo quản chế biên sau thuhoạnh còn hạn chế Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán,chưa có các vùng sản xuất tậptrung để tạo các mặt hàng nông sản với số lượng lớn, giá trị cao để chiếm lĩnh thịtrường trong nước hoặc xuất khẩu
3.1.2 Tình hình hoạt động của các HTX dịch vụ nông nghiệp huyện Hoa Lư
3.1.2.1 Tình hình chuyển đổi HTX nông nghiệp trong thời gian qua
Trong những năm qua để thực hiện chuyển đổi HTX theo Luật, sở Nôngnghiệp tỉnh Ninh Bình, Chi cục Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp huyệnHoa Lư cũng như các địa phương trên địa bàn huyện đã có kế hoạch chuyển đổiHTX theo luật trên cơ sở những HTX cũ, những tổ hợp tác đủ điều kiện; nhu cầu và
tự nguyện của những hộ nông dân sản xuất để hướng dẫn, giúp đỡ họ tổ chức,thành lập lại Hợp tác xã
Tính đến tháng 12 năm 2009 toàn huyện có 27 HTX trong đó xã TrườngYên có nhiều HTX nhất với 6 HTX chiếm 22,2%, xã có ít HTX nhất là Ninh Thắng
và Thị trấn Thiên Tôn với 1 HTX chiếm 7,4% Toàn bộ HTX của huyện đều thựchiện chuyển đổi từ HTX cũ, không có HTX nào được thành lập mới Quá trìnhchuyển đổi HTX cũ diễn ra mạnh mẽ do nhu cầu khách quan của thực tế và do thựchiện Luật HTX năm 1996, sửa đổi năm 2004 Trước kia với tên gọi là HTX nôngnghiệp thì nay toàn bộ các HTX của huyện đã chuyển đổi thành tên gọi HTX dịch
vụ nông nghiệp, thay đổi về tên gọi cũng như phương thức hoạt động lấy các khâudịch vụ làm trọng tâm phát triển, đáp ứng nhu cầu của xã viên
Bảng 3.1 Số lượng các HTX chuyển đổi, thành lập mới và quy mô các HTX
trong huyện Hoa Lư
VT: s HTXĐVT(%) ố HTX
Xã, thị trấn Tổng Chuyển đổi Thành Quy mô
Trang 37từHTX cũ lập mới Thôn
Liênthôn
(Nguồn: Phòng Quản lý HTX – Chi cục PTNT Tỉnh Ninh Bình)
Quy mô HTX trên địa bàn huyên Hoa Lư cũng khá đa dạng với 12 HTX quy
mô thôn chiếm 44,4%, 14 HTX quy mô liên thôn chiếm 51,85%, 1 HTX quy môtoàn xã chiếm 3,7 %.HTX có quy mô xã là HTX dịch vụ nông nghiệp Ninh Thắng
do địa bàn xã tương đối nhỏ Như vậy HTX liên thôn có tỷ lệ cao hơn quy mô thôn
và xã, thuận tiện hơn trong quá trình hoạt động, cung cấp dịch vụ cho xã viên
Số HTX được cấp giấy phép kinh doanh là 18 HTX chiếm 66,67% tập trungnhiều ở các xã Ninh Hoà, Ninh Mỹ, Ninh Vân, Ninh Khang; 9 HTX chưa đăng kýkinh doanh chiếm 33,33% những HTX này chư được cấp giấy phép kinh doanh do
cơ chế hoạt động còn nhiều vướng mắc, không có vốn hoạt động, bên cạnh đó lãnhđạo cơ sở chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện đến các yếu tố như trụ sở, vốn
3.1.2.2 Hoạt động dịch vụ của HTX nông nghiệp
Sau khi thực hiện chuyển đổi, các HTX dịch vụ nông nghiệp trong huyện đãtham gia và tổ chức các khâu dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất cho xã viên cũng nhưcho bà con nông dân Nhiệm vụ của HTX là thực hiện có hiệu quả các hoạt độngdịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ phát triển, hoạt động dịch vụ của HTX không hoàn toàn vìmục tiêu lợi nhuận nhưng HTX muốn tồn tại và phát triển để thực hiện tốt mục tiêudịch vụ cho xã viên thì phải quan tâm đến lợi nhuận và hiệu quả kinh tế Như vậyhoạt động của HTX phải đảm bảo cho HTX phát triển và thúc đẩy kinh tế hộ phát
Trang 38triển Các hoạt động dịch vụ của các HTX dịch vụ nông nghiệp cũng hết sức đadạng và phong phú, bao gồm các hoạt động dịch vụ như: dịch vụ thuỷ nông, dịch
vụ bảo vệ thực vật, dịch vụ thú y, dịch vụ giống cây trồng, dịch vụ vật tư nôngnghiệp, dịch vụ điện, dịch vụ làm đất, dịch vụ bảo quản, dịch vụ khuyến nông khoahọc kỹ thuật, dịch vụ tín dụng nội bộ, dịch vụ nước sạch, dịch vụ vệ sinh môitrường, dịch vụ du lịch, dịch vụ phục vụ đời sống
Hiện nay các dịch vụ củ yếu mà các HTX tham gia dịch vụ đó là dịch vụ thuỷlợi nội đồng, dịch vụ BVTV, dịch vụ làm đất, dịch vụ chuyển giao KHKT, dịch vụvật tư nông nghiệp Trong đó 100% HTX trên địa bàn huyện đều tham gia hoạtđộng dịch vụ thuỷ lợi nội đồng, 26 HTX tham gia dịch vụ BVTV chiếm 96,3% sốHTX, 22 HTX tham gia dịch vụ làm đất chiếm 81,48% Một số dịch vụ mà cácHTX ít tham gia đó là dịch vụ tín dụng nội bộ (chỉ có HTX Đầu Xuân – Ninh Antham gia), dịch vụ tiêu thụ sản phẩm (HTX Tây Vân, Đại Phú), dịch vụ hỗ trợngành nghề (HTX Đại Phú)…
Bảng 3.2 Các hoạt động dịch vụ của HTX nông nghiệp huyện Hoa Lư
Trang 39(Nguồn: Phòng Quản lý HTX – Chi cục PTNT Tỉnh Ninh Bình)
Như vậy có thể nói rằng hoạt động dịch vụ của các HTX dịch vụ nôngnghiệp huyện đã khá đa dạng nhưng chỉ tập trung nhiều ở một số HTX hoạt độngmạnh như Đại Phú (9 dịch vụ), Bạch Cừ (6 dịch vụ ), Tây Vân (8 dịch vụ), ĐôngGiang (7 dịch vụ ), Trung Bãi Trữ ( 7dịch vụ) Nhiều HTX chỉ hoạt động trong 3-4dịch vụ do vậy mà còn yếu kém HTX dịch vụ nông nghiệp tồn tại và phát triểnđược là dựa vào các dịch vụ tham gia cung cấp cho bà con xã viên Số dịch vụ thamgia nhiều thì HTX sẽ có doanh thu cao và ngược lại
3.1.2.3 Vốn quỹ của Hợp tác xã
Trang 40Bảng 3.3: Tổng hợp tài sản, nguồn vốn HTX DVNN thuộc các xã của huyện Hoa Lư