1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảng lãnh đạo công tác đối ngoại thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới 1996-2011

47 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảng Lãnh Đạo Công Tác Đối Ngoại Thời Kỳ Hội Nhập Kinh Tế Thế Giới 1996 - 2011
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý Luận Chính Trị
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 832,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Đảng lãnh đạo công tác đối ngoại thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới 1996-2011

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Nội dung thuyết trình chính

I Hoàn cảnh lịch sử hình thành đường lối đối ngoại

II Đường lối đối ngoại của Đảng GĐ 1996-2011

III Thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.

Trang 3

I HOÀN CẢNH LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

Trang 4

THẾ GIỚI NĂM 90 THẾ KỶ XX

Trang 5

THẾ GIỚI

NĂM 90

THẾ KỶ XX

KẾT THÚC CHIẾN TRANH LẠNH , ĐỔI MỚI TƯ DUY

TRÀO LƯU

ĐA CỰC HÓA KINH TẾ

TRÀO LƯU

TỰ DO HÓA KINH TẾ

Trang 6

TRÀO LƯU

TỰ DO HÓA KINH TẾ

LAN RỘNG KHẮP TOÀN CẦU .

2

KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC CHUYỂN DỊCH THEO

HƯỚNG GIẢM CAN THIỆP HÀNH CHÍNH TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP CÓ TÍNH ĐỊNH HƯỚNG VÀ ÍT ĐIỀU CHỈNH HƠN

3

THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA,DỊCH VỤ, ĐẦU TƯ QUỐC

TẾ NGÀY CÀNG ĐƯỢC TỰ DO HÓA TRONG PHẠM VI QUỐC GIA CŨNG NHƯ CÁC QUỐC GIA VỚI NHAU

4

Trang 7

• ĐA DẠNG CÁC MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN, ĐA PHƯƠNG HÓA VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ CỦA QUỐC GIA CŨNG NHƯ QUỐC TẾ

Trang 8

XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

CÓ SỰ ĐỒNG NHẤT NGÀY CÀNG CAO GIỮA CÁC YÊU CẦU HỘI NHẬP TIỂU KHU, KHU VỰC, VỚI HỘI NHẬP TOÀN CẦU.

GIA TĂNG CÁC YÊU CẦU

VÀ HOÀN THIỆN CÁC ĐỊNH CHẾ QUỐC TẾ MANG TÍNH KHU VỰC, GIA TĂNG SỨC MẠNH VÀ KHẢ NĂNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ QUỐC GIA, KHU VỰC VÀ

TOÀN CẦU.

TOÀN CẦU HÓA

GIA TĂNG KHỐI LƯỢNG TRAO ĐỔI QUỐC TẾ TRƯỚC HẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ, DỊCH

Trang 9

ASEAN trở thành một liên minh hợp tác đa chính trị

Quan hệ cải thiện giữa nhóm 5 nước sáng lập ASEAN với các nước Đông Dương, Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam và vấn đề Cam pu chia

được giải quyết

xu thế hòa bình, chạy đua phát triển kinh tế trở thành những

xu thế chủ đạo, sự phát triển mạnh mẽ của CMKHKT đã

mở ra rất nhiều thời cơ cho các

nước Đông Nam Á

TÌNH HÌNH CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG

Trang 10

TRONG NƯỚC

Trang 11

+THUẬN LỢI

Khắc phục từng bước những hậu quả nặng nề của chiến tranh

Khôi phục phần lớn những cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông

ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng nông thôn ở miền Nam bị chiến tranh tàn phá.

Củng cố kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ở miền Bắc, bước đầu cải tạo và sắp xếp công thương nghiệp tư doanh ở miền Nam, đưa một bộ phận nông dân Nam Bộ, nông dân Nam Trung Bộ vào con đường làm ăn tập thể; bước đầu phân bố lại lực lượng lao động xã hội; tăng cường một bước cơ sở vật chất-kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân

KHÓ KHĂN

Những mất cân đối của nền kinh tế quốc dân còn trầm trọng.

Thu nhập quốc dân chưa bảo đảm được tiêu dùng của xã hội; thị trường, vật giá, tài chính, tiền tệ không ổn định; đời sống của nhân dân lao động còn khó khăn

Lòng tin của quần chúng đối với sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Nhà nước giảm sút.

Trang 12

+THUẬN LỢI

Sản lượng lương thực bình quân mỗi năm đạt 17 triệu tấn, sản lượng công nghiệp tăng bình quân 9,5%/năm Thu nhập quốc dân tăng bình quân hàng năm 6,4% Cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội được xây dựng đáng kể với hàng trăm công trình tự động hóa và hàng nghìn công trình vừa và nhỏ, trong đó có những cơ sở quan trọng về điện, dầu khí, xi măng, cơ khí, dệt, giao thông Về năng lực sản xuất, đã tăng thêm 456.000 kW điện, 2,5 triệu tấn than, 2,4 triệu tấn xi măng, 33.000 tấn sợi, 58.000 tấn giấy, thêm 309.000 ha được tưới nước, 186.000 ha được tiêu úng

+ KHÓ KHĂN

kinh tế tăng trưởng thấp và thực chất không có phát triển Nếu tính chung từ năm 1976 đến 1985 tổng sản phẩm xã hội tăng 50,5%, bình quân hàng năm chỉ tăng ở mức 4,6%; thu nhập quốc dân tăng 38,8% bình quân hàng năm chỉ tăng 3,7%, trong khi tỷ lệ dân số tăng trung bình hàng năm 2,3%; (2) không có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế vì làm không đủ ăn, thu nhập quốc dân sản xuất chỉ bằng 80 - 90% thu nhập quốc dân sử dụng; (3) siêu lạm phát hoành hành Suốt trong thời kỳ 1976-1985 chỉ số giá bán lẻ hàng hóa năm sau so năm trước luôn tăng

ở mức hai con số và giao động ở mức 19-92% Năm 1986 lạm phát đạt đỉnh điểm với tốc độ tăng giá 774,7% và (4) đời sống nhân dân hết sức khó khăn.

Trang 13

Tháng 11/1987 trao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhà nước, thực hiện hạch toán kinh tế, lấy thu bù chi, xóa dần bao cấp, giảm bớt các chỉ tiêu pháp lệnh, khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh mở rộng sản xuất để thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp Tháng 12/1987, Luật Đầu tư nước ngoài với nhiều khoản ưu đãi được công bốkhuyến khích xuất khẩu đã làm cho môi trường đầu tư thông thoáng hơn Sản xuất của các ngành công nghiệp then chốt đã phục hồi và tăng trưởng khá ổn định, hơn hẳn các thời kỳ trước đó.

Trang 14

ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

TRƯỚC 1996

Trang 15

Thời kỳ 1986-1996

Với Lào-Campuchia: đổi mới phương thức hợp tác, trên tinh thần bình đẳng.

Với Trung Quốc: bình thường hóa quan hệ, mở rộng hợp tác Việt-Trung.

Trong khu vực: quan hệ với các nước Đông Nam Á, Châu Á-Thái Bình Dương.

Với Hoa Kỳ: bình thường hóa quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ.

* Đại hội, đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982).

-Đại hội V xác định: Đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động,

tích cực.

-Đảng nhấn mạnh tiếp tục hợp tác toàn diện với Liên Xô.

-Xây dựng quan hệ Việt Nam-Lào Campuchia.

-Kêu gọi các nước ASEAN và các nước Đông Dương đối thoại, hợp

tác.

-Khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc.

-Thiết lập và mở rộng quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị

Trang 16

II Đường lối đối ngoại của Đảng

GĐ 1996-2011

Trang 17

THÀNH TỰU:

1 Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, hoàn thành vượt mức nhiều mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm

2 Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội

3 Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh

4 Thực hiện có hiệu quả một số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị

5 Phát triển mạnh mối quan hệ đối ngoại, phá thế bao vây cấm vận, tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế

HẠN CHẾ:

1 Nước ta còn nghèo và kém phát triển

2 Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết

3 Việc lãnh đạo xây dựng quan hệ sản xuất mới có phần vừa lúng túng vừa buông lỏng

4 Quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội, các hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái, giáo dục, đào tạo, thông tin, báo chí, xuất bản, văn hoá, văn nghệ chưa tốt

ĐẠI HỘI LẦN VII

Trang 18

HOÀN CẢNH LỊCH SỬ:

1 Thế giới: tiếp tục diễn biến nhanh chóng, phức tạp và chứa đựng những yếu

tố khó lường

- Chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

- Xung đột, khủng bố xảy ra nhiều nơi

- Cuộc CM khoa học kỹ thuật và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao

- Cộng đồng thế giới đang đứng trước nhiều vấn đề có tính chất toàn cầu

- Khu vực Châu Á Thái Bình Dương phát triển

2 Trong nước:

Thuận lợi:

- Công cuộc đổi mới đã tiến hành được 10 năm và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về mọi mặt

- Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội

- Tạo tiền đề cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Thách thức:

- Nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế, “diễn biến hoà bình”; tệ quan liêu, tham nhũng

- Nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa

ĐẠI HỘI LẦN VIII

Trang 19

NỘI DUNG ĐẠI

HỘI

Đánh giá 5 xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế

1 Hòa bình ổn định và hợp tác để phát triển là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế

2 Các quốc gia lớn, nhỏ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác liên kết khu vực và quốc tế

3 Các dân tộc nâng cao ý thức độc lập tự chủ, tự lực tự cường

4 Các nước XHCN, các Đảng cộng sản, công nhân, các lực lượng cách

mạng tiến bộ trên thế giới vẫn kiên trì đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và toàn bộ xã hội

5 Các nước có chế độ chính trị xã hội khác nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh

vì mục tiêu hòa bình.

Trang 20

Một số nội dung của đường lối chính sách đối ngoại

-Về mục tiêu, “mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động tham gia tổ chức quốc

tế và khu vực, củng cố và nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế”

-Nhiệm vụ : “củng cố môi trường hòa bình và tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa

để đẩy mạnh phát triển KT – XH, CNH, HDH đất nước, phục vụ cho sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH”

-Về phương hướng, Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước

Trang 21

Nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của giai đoạn 1996-2000

- Tăng nhanh khả năng và tiềm lực tài chính của đất nước, lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia. 

- Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

- Giải quyết tốt một số vấn đề xã hội. 

- Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh, sẵn sàng đối phó với mọi tình huống

- Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, xây dựng kết cấu hạ tầng và một số công trình công nghiệp then chốt, hình thành đồng bộ cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 22

Định hướng phát triển trong các lĩnh vực

- Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HDH

- Xác định các chính sách đối với các thành phần kinh tế

- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

- Phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo

- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Chính sách giải quyết một số vấn đề xã hội

- Tăng cường quốc phòng an ninh

- Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hoá

và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại

- Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân. 

- Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp

quyền XHCN

Trang 23

4 trọng tâm

- Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN vì mục tiêu chung ‘‘an ninh, hòa bình, hợp tác và phát triển’’, củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các tập trung KT chính trị trên thế giới

- Tăng cường hoạt động ở Liên Hiệp Quốc và các tổ chức quốc tế

- Phát triển quan hệ với các Đảng Cộng sản, Đảng cầm quyền, công nhân và các lực lượng CM trên TG

- Mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi chính phủ, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân các nước, góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình, hợp tác phát triển

Trang 24

Hội nghị 4 khóa VIII (12/1997) chỉ rõ: trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài, Nghị quyết đề ra chủ trương tiến hành khẩn trương, vững chắc việc đàm phán Hiệp định Thương mại với Mỹ, gia nhập APEC và WTO

So với Đại hội VII, chủ trương đối ngoại của Đại hội VIII có 3 điểm mới.

1 Chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác

2 Quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các

tổ chức phi chính phủ

3 Lần đầu tiên trên lĩnh vực đối ngoại Đảng đưa ra chủ trương thử nghiệm

để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài. 

Trang 26

Hạn chế:

1 Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp

2 Một số vấn đề văn hoá - xã hội bức xúc và gay gắt chậm được giải quyết

3 Cơ chế, chính sách không đồng bộ và chưa tạo động lực mạnh để phát triển

4 Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên là rất nghiêm trọng

Bài học kinh nghiệm

1 Trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Đổi mới phải dựa vào nhân dân, vì lợi ích của nhân dân phù hợp với thực tiễn, luôn luôn sáng tạo

3 Đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

4 Đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của sự

nghiệp đổi mới

Trang 27

Chủ trương:

- Chủ động hội nhập KT quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực

- Độc lập tự chủ về đường lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh

- Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc

tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực với ngoại lực

thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước

Phát triển phương châm của Đại Hội VII là: “Việt Nam muốn làm bạn

với các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và

phát triển” thành “ Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các

nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát

triển”

ĐẠI HỘI ĐẢNG

LẦN IX

Trang 28

Thành tựu:

- Quan hệ kinh tế giữa nước ta với các nước và các tổ chức quốc tế được mở rộng:

- Cam kết về Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA),

- Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ,

- Quá trình đàm phán gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Þ Góp phần tạo ra một bước phát triển mới rất quan trọng về kinh tế đối ngoại, nhất là xuất khẩu.

- Vốn đầu tư từ nước ngoài tăng khá, cả vốn ODA và vốn FDI

Trang 29

- Môi trường đầu tư kém hấp dẫn so với một số nước xung quanh

- Việc giải ngân vốn ODA còn chậm Chiến lược vay và trả nợ nước ngoài chưa được chuẩn bị thật tốt

Trang 30

- Phải tích cực mở rộng thị trường bên ngoài , đồng thời phải chủ động

mở cửa thị trường trong nước, kể cả thị trường dịch vụ

- Trong tiến trình mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, phải biết phát huy lợi thế so sánh, tạo môi trường cạnh tranh để phát triển, Đồng thời, nhất thiết phải tăng cường tiềm lực và bảo đảm an ninh kinh tế, đi đôi với củng cố quốc phòng, an ninh

- Về an ninh kinh tế, phải giữ vững các cân đối vĩ mô, phát huy cao nhất các nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển có hiệu quả một

số ngành và sản phẩm quan trọng, thiết yếu đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

Bài học kinh nghiệm

Trang 31

Chủ trương

Nhiệm vụ đối ngoại :

Giữ vững và củng cố môi trường hoà bình, tạo các điều kiện quốc

tế thuận lợi hơn nữa cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế

xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa

phương hóa các quan hệ quốc tế.

Tiếp tục giương cao hơn nữa ngọn cờ hoà bình, hợp tác và phát triển

ĐẠI HỘI LẦN

X

Trang 32

Một số hướng chính

Một là, tiếp tục mở rộng quan hệ đối ngoại, củng cố và hoàn thiện quan hệ ổn

định, lâu dài với các quốc gia trên TG

Hai là, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn

với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương sau khi gia nhập WTO

Ba là, tăng cường hơn nữa vai trò của hoạt động kinh tế đối ngoại, tạo môi

trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh tế đối ngoại, cải thiện môi trường đầu

Bốn là, xây dựng và củng cố đường biên giới hòa bình, hợp tác phát triển với

các nước láng giềng

Năm là, cùng với các hoạt động ngoại giao song phương, tăng cường hơn nữa

hoạt động trên các diễn đàn đa phương ở khu vực và trên thế giới

Trang 33

Sáu là, Đồng bào Việt Nam định cư ở nước ngoài là một bộ

phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt

Nam, là nhân tốc quan trọng góp phần tăng cường quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân các nước.

Bảy là, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền và văn hoá

đối ngoại, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, sự hợp tác và tình hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước

Tám là, Phối hợp chặt chẽ hoạt động ngoại giao của Đảng, của

Quốc hội, ngoại giao Nhà nước với ngoại giao nhân dân.

Ngày đăng: 09/04/2013, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w