Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống 2đ -Điền đúng 0,5đ/vần - Điền sai hoặc không điền được: không tính điểm II.Kiểm tra viết: 10đ Giáo viên đọc rõ ràng cho học sinh viết trên giấy thi
Trang 1Họ vă tín:
Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÂU KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I Năm học :2010-2011 Môn : TIẾNG VIỆT 1 Ngăy kiểm tra : ………
GT 1 ký SỐ MẬT MÊ GT 2 ký STT
I/Kiểm tra đọc (10đ)
-Nối ô chữ cho phù hợp: (2đ)
-Chọn vần thích hợp điền văo chỗ trống (2đ)
ui hay ưi : câi t ï , g í quă
ua hay ưa : c bể ; ng û gỗ
II/Kiểm tra viết: (10đ)
Hướng dẫn đề kiểm tra vă đâp ân
cđy
sâo ngôi
sao rìu sậu
Trang 2Môn Tiếng Việt 1 Giữa kỳ 1 năm học 2010-2011
I.Kiểm tra đọc: (10đ) Giáo viên ghi rõ ràng các vần, từ ngữ, câu… lên bảng lớp.
-Đọc thành tiếng các vần: ươi ; ao ; âu ; ui ; ây
-Đọc thành tiếng các từ ngữ:
ngà voi ; bữa trưa ; ngói mới ; mưa gió ; nhảy dây
-Đọc thành tiếng các câu sau:
Tía qua cái cầu dài Tuổi thơ hay chơi sáo.
Đáp án: a.Đọc thành tiếng các vần (2đ)
-Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định (2đ)
-Đọc sai hoặc không đọc được hay dừng quá lâu (dừng quá 5 giây/vần trừ 0,4 điểm/vần
b.Đọc thành tiếng các từ ngữ (2đ)
-Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định (2đ)
-Đọc sai hoặc không đọc được hay dừng quá lâu(dừng quá 5 giây/ từ ngữ) trừ 0,4 điểm/từ ngữ
c.Đọc thành tiếng các câu (2đ)
-Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy (2đ)
-Đọc sai hoặc không đọc được hay dừng quá lâu(quá 5giây/từ ngữ) trừ 1điểm/câu Trừ 0,2đ/tiếng
d Nối ô từ ngữ (2đ)
-Đọc hiểu và nối đúng : 0,5đ/cặp từ ngữ
-Nối sai hoặc không nối được không tính điểm
e Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (2đ)
-Điền đúng 0,5đ/vần - Điền sai hoặc không điền được: không tính điểm
II.Kiểm tra viết: (10đ) Giáo viên đọc rõ ràng cho học sinh viết trên giấy thi
a/Viết các vần sau: uôi ; ay ; ao ; ơi ; ua
b/Viết các từ ngữ sau: ngựa tía ; vỉa hè ; ngủ trưa ; ngói mới
c/Viết các câu sau :
bé vừa ngủ trưa
thấy cô vào cửa
cô lại tươi cười
bé thấy vui vui
Đáp án
a.Viết các vần (2đ)
-Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ quy định (2đ), cho 0,4đ/vần
-Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ quy định trừ 0,2đ/vần)
-Viết sai, hoặc không viết được không tính điểm
b.Viết các từ ngữ (4đ)
-Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ quy định (4đ); cho 0,5đ/chữ
-Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ quy định trừ 0,25đ/chữ
-Viết sai, hoặc không viết được không tính điểm
c.Viết câu (4đ)
-Viết đúng các từ ngữ trong câu, thẳng dòng, đúng cỡ chữ (4đ), 1đ/dòng thơ, 0,25đ/chữ
-Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ quy định trừ 0,5đ/câu, trừ 0,25 đ/chữ
-Viết sai, hoặc không viết được không tính điểm
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả, tập làm văn )
có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể cho đến 0,5điểm HS chỉ được
làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài kiểm tra Đọc-Viết để thành điểm KTĐK môn
Tiếng VIệt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành 1 để thành điểm số nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập
phân ở các lần kiểm tra
Họ và tên:
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I Năm học :2010-2011
GT 1 ký SỐ MẬT
MÃ
Trang 3Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
Môn : TIẾNG VIỆT 2
Ngày kiểm tra : ………
Đọc
hiểu
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 70 phút (không kể thời gian phát đề)
I/Kiểm tra đọc (10đ) Đọc thầm và làm bài tập (4đ) Thời gian 30 phút.
Đọc thầm bài “Ngôi trường mới” SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 50-51
Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1.Trường của em được xây dựng ở đâu?
a Nền đất cũ.
b Nền đất mới.
c Nền đất cũ, trường mới.
2.Bạn nhỏ trong bài lắng nghe được những âm thanh nào?
a Tiếng trống.
b Tiếng cô giáo, tiếng trống, tiếng đọc bài.
c Tiếng đọc bài.
3.Gạch dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật trong các câu sau:
a Con chim hót líu lo.
b Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ xuống cánh đòng.
4.Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới ở câu sau:.
Bạn An là học sinh giỏi ở khối lớp Hai.
5.Điền vào chỗ trống:
Vẻ hay vẽ : …… tranh ; vui …
II/Kiểm tra viết.(10đ)
a Chính tả nghe - viết (5đ) Thời gian 15 phút
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
Trang 4
b.Tập làm văn (5đ) Thời gian 25 phút.
Em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
a/ Em học lớp mấy?
b/ Cô giáo em tên gì?
c/ Em học ở trường nào?
d/ Trường của em có gì đẹp?
e/ Ở trường, em thích học với cô giáo nào?
Bài làm
Hướng dẫn đề kiểm tra và đáp án Môn Tiếng Việt 2 Giữa kỳ 1 năm học 2010-2011 I.Kiểm tra đọc: (10đ)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 5 bài tập đọc ở SGK
a.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (6đ)
(HS đọc đoạn văn khoảng 1 phút) Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc 1
đoạn giống nhau.
Trang 5-Đọc đúng tiếng từ: 3đ (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ ; Đọc sai từ 3 tiếng đến 5 tiếng: 2đ ; Đọc sai từ 6 tiếng đến 10 tiếng: 1,5đ ; Đọc sai từ 11 tiếng đến 15 tiếng: 1đ ; Đọc sai từ 16 tiếng đến 20 tiếng: 0,5đ ; Đọc sai trên 20 tiếng: 0đ).
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1đ ; (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0,5đ; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên : 0đ).
-Tốc độ đọc đạt yêu cầu 1đ Đọc quá 1 phút đến 2 phút 0,5đ, Quá 2 phút phải dừng lại đánh vần, nhẩm 0đ
-Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1đ (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ).
b Đọc thầm và làm bài tập: (4đ)
-Học sinh đọc thầm bài “Ngôi trường mới” SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 50-51
GV chép trên bảng hoặc HS mở SGK và hướng dẫn HS làm bài (Thời gian làm bài khoảng 30 phút)
Câu 1-2-3: Mỗi câu 1đ ; câu 4-5 mỗi câu 0,5đ
II.Kiểm tra viết: (10đ)
Bài kiểm tra viết gồm 2 phần : Chính tả - Tập làm văn
a.Chính tả nghe-đọc (5đ) Thời gian 15 phút
Bài “Thầy giáo cũ” SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 56.
Viết từ: “Giờ ra chơi …….đến…….lại nữa”
Đáp án chấm
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,5đ (Sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… trừ 1 điểm toàn bài.
b.Tập làm văn (5điểm) Thời gian 25 phút
Bài làm đạt yêu cầu cao viết đủ số lượng câu, đúng câu, đầy đủ ý, không mắc lỗi chính
tả, không mắc lỗi diễn đạt (Mỗi câu cho 1đ Tuỳ theo câu cho theo mức điểm từ 0điểm-1điểm/câu)
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả,
tập làm văn ) có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể
cho đến 0,5điểm HS chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài
kiểm tra Đọc-Viết để thành điểm KTĐK môn Tiếng VIệt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành
1 để thành điểm số nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
Họ và tên:
Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I Năm học :2010-2011 Môn : TIẾNG VIỆT 3 Ngày kiểm tra : ………
GT 1 ký SỐ MẬT MÃ GT 2 ký STT
Trang 6Điểm bài tập Chữ ký giám khảo I Chữ ký giám khảo II SỐ MẬT MÃ Đọc
hiểu
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 70 phút (không kể thời gian phát đề)
I/Kiểm tra đọc (10đ)
Đọc thầm và làm bài tập (4đ) Thời gian 30 phút.
Đọc thầm bài “Ông ngoại” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 34-35
Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1.Ông ngoại dẫn bạn nhỏ tới thăm trường vào dịp nào?
a Ngày khai giảng b Cuối mùa hè c Trong năm học.
2.Ông ngoại hướng dẫn bạn nhỏ việc gì?
a Mua vở, chọn bút.
b Cách bọc vở, dán nhãn, pha mực.
c Chở bạn nhỏ đến trường.
3.Ghi lại hình ảnh và từ so sánh trong câu thơ sau:
Mùa thu của em
Lá vàng hoa cúc Hình ảnh được so sánh là: ……….,Từ so sánh là: ………
4 Đặt câu hỏi cho các bộ phận trong câu được gạch chân, in đậm sau.
a/ Ông dẫn tôi lang thang khắp các căn lớp trống.
………
b/ Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.
……….
II/Kiểm tra viết.(10đ) a Chính tả nghe - viết (5đ) Thời gian 15 phút
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
b.Tập làm văn (5đ) Thời gian 25 phút.
Em hãy viết thành một đoạn văn ngắn (khoảng từ 5 đến 7 câu) kể về một cô giáo mà
em quý mến, dựa theo gợi ý sau đây:
Trang 7a/Cô giáo tên gì? Khoảng bao nhiêu tuổi?
b/Cô đã dạy em ở lớp nào?
c/Tình cảm của cô giáo đối với em như thế nào?
d/Em nhớ nhất điều gì ở cô giáo?
e/Tình cảm của em đối với cô giáo như thế nào?
Bài làm
Hướng dẫn đề kiểm tra và đáp án Môn Tiếng Việt 3 Giữa kỳ 1 năm học 2010-2011 I.Kiểm tra đọc: (10đ)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 5 bài tập đọc ở SGK
a.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (6đ)
(HS đọc đoạn văn khoảng 1 phút) Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc 1
đoạn giống nhau.
-Đọc đúng tiếng từ: 3đ (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ ; Đọc sai từ 3 tiếng đến 5 tiếng: 2đ ; Đọc sai từ 6 tiếng đến 10 tiếng: 1,5đ ; Đọc sai từ 11 tiếng đến 15 tiếng: 1đ ; Đọc sai từ 16 tiếng đến 20 tiếng: 0,5đ ; Đọc sai trên 20 tiếng: 0đ).
Trang 8-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1đ ; (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0,5đ; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên : 0đ).
-Tốc độ đọc đạt yêu cầu 1đ Đọc quá 1 phút đến 2 phút 0,5đ, Quá 2 phút phải dừng lại đánh vần, nhẩm 0đ
-Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1đ (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ).
b Đọc thầm và làm bài tập: (4đ)
-Học sinh đọc thầm bài “Ông ngoại” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 34-35
GV chép trên bảng hoặc HS mở SGK và hướng dẫn HS làm bài (Thời gian làm bài khoảng 30 phút)
II.Kiểm tra viết: (10đ)
Bài kiểm tra viết gồm 2 phần : Chính tả - Tập làm văn
a.Chính tả nghe - đọc (5đ) Thời gian 15 phút
Bài “Nhớ lại buổi đầu đi học” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 51-52.
Chép từ “Buổi mai ……đến… tôi đi học”
Đáp án chấm
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,5đ (Sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… trừ 1 điểm toàn bài.
b.Tập làm văn (5điểm) Thời gian 25 phút
Tuỳ theo bài làm cho theo mức điểm từ 0,5điểm-1,5điểm đến 5 điểm) Bài làm đạt yêu cầu cao viết đủ số lượng câu, đúng câu, đầy đủ ý, không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt Bước đầu biết dùng hình ảnh so sánh, từ so sánh.
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả,
tập làm văn ) có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể
cho đến 0,5điểm HS chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài
kiểm tra Đọc-Viết để thành điểm KTĐK môn Tiếng VIệt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành
1 để thành điểm số nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
Họ và tên:
Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I Năm học :2010-2011 Môn : TIẾNG VIỆT 4 Ngày kiểm tra : ………
GT 1 ký SỐ MẬT MÃ GT 2 ký STT
Trang 9hiểu
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 70 phút (không kể thời gian phát đề)
I/Kiểm tra đọc (10đ)
Đọc thầm và làm bài tập (5đ) Thời gian 30 phút.
Đọc thầm bài “Thư thăm bạn” SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 25-26
Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1.Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
a Để làm quen với Hồng
b Để thăm hỏi sức khỏe
c Để thăm hỏi và chia buồn với Hồng sau khi gia đình Hồng gặp nạn lũ
2.Câu văn nào cho thấy bạn Lương rất thông cảm với Hồng?
a Mình là Quách Tuấn Lương, học sinh lớp 4B trường tiểu học Cù Chính Lan, thị xã Hòa Bình
b Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
c Mấy ngày nay, ở phường mình và khắp thị xã đang có phong trào quyên góp ủng hộ đồng bào khắc phục thiên tai
3.Bạn Lương và bạn Hồng là 2 bạn::
a Rất thân thiết nhau từ lúc nhỏ
b Là 2 bạn thân khi còn đi học
c Hai bạn không quen biết nhau
4.Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của 2 bạn?
a Hồng rất giàu tình cảm giúp bạn lúc hoạn nạn
b Hai bạn rất thân nhau nên chia sẻ hoàn cảnh
c Lương rất giàu tình cảm, chủ động viết thư thăm hỏi và giúp bạn số tiền tiết kiệm trong lúc khó khăn hoạn nạn
5.Nghĩa của tiếng “trung” trong từ nào sau đây có nghĩa là “một lòng một dạ”?
a trung hậu b trung thành c trung thực
6.Thành ngữ, tục ngữ nào nêu lên sự giúp đỡ, san sẻ?
a Máy chảy ruột mềm b Nhường cơm sẻ áo c Lá lành đùm lá rách
7.Tìm trong bài các danh từ riêng:
………
8 Từ ghép nào sau đây có nghĩa tổng hợp:
a xe điện ; b xe máy c xe cộ
9.Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
a phất phơ, sặc sỡ, mệt mỏi, ngòn ngọt
b sẵn sàng, lơ mơ, ngòn ngọt, sặc sỡ
c lơ mơ, ngòn ngọt, tươi tốt, sặc sỡ
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
II/Kiểm tra viết.(10đ)
a Chính tả nghe - viết (5đ) Thời gian 15 phút
Trang 10b.Tập làm văn (5đ) Thời gian 25 phút.
Hãy viết thư gởi cho một người bạn thân để hỏi thăm và kể cho bạn nghe về một chuyện vui xảy ra ở lớp em.
Bài làm
Hướng dẫn đề kiểm tra và đáp án môn Tiếng Việt 4 Giữa kỳ 1 năm học 2010-2011 I.Kiểm tra đọc: (10đ)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn được chọn 1 trong 5 bài tập đọc ở SGK
a.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (5đ)
(HS đọc đoạn văn khoảng 1 phút) Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc 1 đoạn
giống nhau.
-Đọc đúng tiếng từ: 3đ (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5đ ; Đọc sai từ 3 tiếng đến 5 tiếng: 2đ ; Đọc sai từ 6 tiếng đến 10 tiếng: 1,5đ ; Đọc sai từ 11 tiếng đến 15 tiếng: 1đ ; Đọc sai từ 16 tiếng đến 20 tiếng: 0,5đ ; Đọc sai trên 20 tiếng: 0đ)
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1đ (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0,5đ; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên : 0đ)
Trang 11-Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1đ (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ)
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5đ; không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0 đ)
b Đọc thầm và làm bài tập: (5đ)
-Đọc thầm bài “Thư thăm bạn” SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 25-26
GV chép trên bảng hoặc HS mở SGK và hướng dẫn HS làm bài (Thời gian làm bài khoảng
30 phút)
Câu 1 đến câu 8: Mỗi câu 0,5đ ; Câu 9: 1đ
II.Kiểm tra viết: (10đ)
Bài kiểm tra viết gồm 2 phần : Chính tả - Tập làm văn
a.Chính tả nghe - đọc (5đ) Thời gian 15 phút
Bài “Trung thu độc lập” SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 66.
Viết từ “Ngày mai, các em đến vui tươi”
Đáp án chấm
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ Mỗi lỗi chính
tả trong bài viết trừ 0,5đ (Sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… trừ 1 điểm toàn bài
b.Tập làm văn (5điểm) Thời gian 25 phút
Bài làm đạt yêu cầu cao Biết sắp xếp bố cục của bức thư, đầy đủ 3 phần:
-Đầu thư (địa điểm, thời gian)
-Phần chính (nêu mục đích, lí do:thăm hỏi người nhận thư-kể 1 câu chuyện vui ở lớp - bày
tỏ tình cảm người nhận
-Phần cuối (lời chúc, lời cảm ơn-chữ kí-tên họ)
Bố cục rõ ràng, viết đúng câu, đầy đủ ý, không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt Tuỳ theo bài làm cho theo mức điểm từ 0,5điểm- 1,5điểm đến 5 điểm)
Điểm 4-4,5đ :Bài làm đạt đầy đủ các yêu cầu chính của đề Bố cục chặt chẽ Bài viết đúng
trọng tâm (thăm hỏi và kể 1 câu chuyện vui xảy ra ở lớp Bài viết không mắc quá 4 lỗi diễn đạt )
Điểm 3-3,5đ : Tương tự như điểm 4 nhưng mắc không quá 7 lỗi diễn đạt
Điểm 2-2,5đ : Bài viết đạt được các yêu cầu chính của đề ở mức trung bình nhưng chưa gây
hấp dẫn người đọc, mắc không quá 10 lỗi diễn đạt
Điểm 1-1,5đ : Bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, không đảm bảo các yêu càu chính của đề
Điểm 0 : bỏ giấy trắng
Cách tính điểm môn Tiếng Việt
Điểm từng phần của bài kiểm tra (Đọc thành tiếng, Đọc thầm và làm bài tập, chính tả, tập
làm văn ) có thể cho đến 0,25 điểm; Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay viết có thể cho đến 0,5điểm HS chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất khi cộng trung bình điểm của 2 bài kiểm tra Đọc-Viết
để thành điểm KTĐK môn Tiếng Việt (nếu lẻ 0,5 thì được làm tròn thành 1 để thành điểm số
nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra
Họ và tên:
Lớp :
Trường :
Số BD : Phòng :
TRƯỜNG TH NGUYỄN CÔNG SÁU KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I Năm học :2010-2011 Môn : TIẾNG VIỆT 5 Ngày kiểm tra : ………
GT 1 ký SỐ MẬT MÃ GT 2 ký STT
Đọc
hiểu