A/ Bài kiểm tra đọc: 10 điểm Bài tập: 4 điểm Thời gian làm bài: Khoảng 30 phút Đánh dấu X vào ô trống trước ý hoặc câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1 : Sau mỗi buổi
Trang 1
Bài kiểm tra viết
1 Nối ô chữ cho phù hợp:
2 Điền vần ươn hoặc vần ương vào chỗ trống:
KIỂM TRA CUỐI KỲ I
( 2010 - 2011)
Môn : Tiếng Việt – Lớp 1
Họ và tên HS :
Lớp :
1.
Viết vần
2
Viết từ
3.
Viết câu
Điểm:
Sân trường
Trời hôm nay
nhè nhẹ
rộng thênh thang
bay liệng
Gió thổi
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1
(Đề dành cho Giáo viên hướng dẫn)
Thời gian kiểm tra chung cả đọc – hiểu và viết không quá 40 phút
I Kiểm tra đọc:
a Đọc:
1 Đọc thành tiếng các vần:
iêm uôn eng iêng
2 Đọc thành tiếng các từ ngữ:
bánh tét dệt vải cái yếm nhuộm răng
Đọc thành tiếng 4 câu:
Trăng rất sáng Bóng núi in thẫm nét Gió thổi nhè nhẹ Bản làng yên tĩnh quá.
b Đọc hiểu: (Học sinh làm theo đề in sẵn trên tờ giấy thi)
1 Nối ô chữ cho phù hợp
2 Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống
II Kiểm tra viết:
Giáo viên viết các vần, các từ, câu lên bảng lớp để học sinh chép vào tờ giấy thi:
1 Viết các vần sau:
ưi ây âu eo
2 Viết các từ ngữ sau:
diều sáo trái lựu hươu sao dừa xiêm
3 Viết câu: con suối sau nhà rì rầm chảy.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
I/ Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng các vần: 2đ
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,5đ/vần.
+ Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/vần): Không cho điểm.
2 Đọc thành tiếng các từ ngữ: 2đ
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,5đ/từ ngữ.
+ Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5giây/tiếng): Không cho điểm.
3 Đọc thành tiếng các câu: 4đ
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy: 1đ/câu.
+ Đọc sai hoặc không đọc được: Không cho điểm.
4 Nối đúng câu: 1,5đ (mỗi câu: 0,5 điểm)
Trăng rất sáng – Bản làng yên tĩnh quá – Gió thổi nhè nhẹ
5 Điền đúng vần 2 vần (êm hay em): 0,5 đ (mỗi vần điền đúng: 0,25 điểm)
*Chú ý: Phần 4, 5 chấm riêng ở tờ bài thi rồi cộng điểm vào với phần 1,2,3 kiểm tra đọc.
II/ Kiểm tra viết (10điểm)
1 Chép vần: 2đ
- Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,5đ/vần.
- Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ: 0,2 điểm/vần.
- Viết sai hoặc không viết được: Không cho điểm
2 Chép từ ngữ: 4đ
- Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 1đ/từ ngữ.
- Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ: 0,25 điểm/từ ngữ.
- Viết sai hoặc không viết được: Không cho điểm
3 Chép câu: 4đ
- Viết đúng các từ ngữ trong câu, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 1điểm.
- Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ: Trừ 0,5 điểm/tiếng.
- Không viết được: Không cho điểm
Trang 3
A/ Bài kiểm tra đọc: 10 điểm Bài tập: 4 điểm (Thời gian làm bài: Khoảng 30 phút) Đánh dấu X vào ô trống trước ý hoặc câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1 : Sau mỗi buổi học, lớp em như thế nào? sạch sẽ nhớp nhúa và xấu xí đầy rác rưới Câu 2 : Các bạn ngại nhặt rác là vì: rác nhiều quá hố rác cách lớp học quá xa, đi lại không tiện có nhiều bạn lười biếng Câu 3:Sau khi có thùng rác theo đề nghị của lớp trưởng, em thấy: các bạn đều hưởng ứng thực hiện lớp em được sạch đẹp cả hai ý trên đều đúng Câu 4: Việc bỏ rác vào thùng đã làm cho các bạn trong lớp nhận ra: việc làm tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa lớp học vừa sạch lại vừa có tiền cho quỹ lớp
cả hai ý trên đều đúng
Câu 5: Thêm hình ảnh so sánh vào mỗi từ dưới đây: đẹp ; nhanh ;
chậm
Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: Lan là học sinh giỏi nhất lớp.
B/ Bài kiểm tra viết: 10 điểm I Chính tả: 5 điểm (nghe-viết) -Thời gian 15 phút.
II Tập làm văn: 5 điểm - Thời gian làm bài: Khoảng 25 phút 1 Em viết lời xin lỗi của em trong trường hợp: Em mải chơi, quên làm việc mẹ đã dặn.
2 Bà đến nhà đón em đi chơi Hãy viết hai câu nhắn lại để ba mẹ biết
Họ và tên học sinh: PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC GT 1Ký SỐ MẬT MÃ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I Lớp: Năm học 2010- 2011
Trường: Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 GT2 Ký STT Số BD: Phòng Ngày kiểm tra:
ĐIỂM Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 2 SỐ MẬT MÃ :
STT:
Trang 4
Chính tả 2 Bé Hoa (trang 121) đầu bài ru em ngủ
Đọc hiểu: Thùng rác tiết kiệm
Sau mỗi buổi học, lớp em xấu xí hơn bao giờ hết với rác phủ kín nền Tuy rằng có muốn nhưng ai cũng ngại nhặt rác vì hố rác ở rất xa, đi lại không tiện.Thế là lớp trưởng đề nghị kiếm một cái hộp các tông đặt ngay ở cuối lớp để đựng rác thải Khi đầy, bỏ riêng giấy vụn ra bán, còn thứ lặt vặt thì đổ ra hố rác Lớp sạch, thói quen tốt và có tiền cho quỹ lớp, sáng kiến nhỏ nhưng tác dụng lớn
Trang 5
A/ Bài kiểm tra đọc: 10 điểm Bài tập: 4 điểm (Thời gian làm bài: Khoảng 30 phút) Đánh dấu X vào ô trống trước ý hoặc câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Giờ sinh hoạt lớp bạn Na: luôn vui vẻ chẳng bao giờ vui vẻ luôn luôn im lặng
Câu 2: Điều gì làm cho cô giáo không vui: các bạn trong lớp ít có sự thân thiện
các bạn trong lớp mắc phải nhiều sai sót cả hai ý đều đúng Câu 3: Để thầy, cô được vui lòng, các em phải: chăm ngoan và thực hiện đúng các quy định của trường, của lớp có sự thân thiện với nhau không cần góp ý bạn trong giờ sinh hoạt lớp Câu 4: Lớp em thường sinh hoạt lớp vào buổi nào trong tuần?
Câu 5: Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào?
I Chính tả: 5 điểm (nghe-viết) - Thời gian 15 phút.
II Tập làm văn: 5 điểm - Thời gian làm bài: Khoảng 25 phút Viết một bức thư ngắn (nội dung khoảng 4 câu) để thăm hỏi người thân
ĐIỂM Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 2 SỐ MẬT MÃ : STT: Họ và tên học sinh: PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC GT 1Ký SỐ MẬT MÃ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I Lớp: Năm học 2010-2011 Trường: Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 GT2 Ký STT Số BD: Phòng Ngày kiểm tra:
Trang 6
Lớp 3: Giờ sinh hoạt không vui
Giờ sinh hoạt lớp Na chẳng bao giờ vui vẻ được cả Bởi đó là lúc các bạn trong lớp đều mang hết những việc không hay ho trong cả tuần ra thưa với cô giáo: Không làm bài tập, đánh nhau, không mặc đồng phục Không khí lớp học trở nên khó chịu, căng thẳng Nhìn ánh mắt đượm buồn của cô, Na biết rằng các bạn trong lớp Na cần phải thay đổi cách nghĩ, cách làm để giờ sinh hoạt được diễn ra đúng với tên gọi của nó
Chính tả Tiếng hò trên sông (trang 87 TV3/tập 1)
Họ và tên học sinh: PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC GT 1Ký SỐ MẬT MÃ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I
Lớp: Năm học 2010-2011
Trường: Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 GT2 Ký STT
Số BD: Phòng Ngày kiểm tra:
Trang 7… A/ Đọc thầm và làm bài tập: (5điểm) - Thời gian làm bài: Khoảng 30 phút * Đánh dấu X vào ô trống trước ý hoặc câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Khi đi trên xe, Lan không đồng ý điều gì? vì xe không có chỗ ngồi vì xe chạy quá chậm vì một lời nhận xét về cách đối xử của bạn trẻ bây giờ Câu 2: Theo em, lời nhận xét của người cùng đi chuyến xe với Lan là: không đúng không đúng, vì không phải tất cả bạn trẻ đều là như vậy cũng giúp cho em có hành vi, thói quen tốt Câu 3: Thông qua bài đọc, việc các bạn trẻ biết “Kính trên nhường dưới” thì: đó là đức tính và hành vi tốt, đáng quý bản thân em cũng phải học tập và làm theo cả hai ý trên đều đúng Câu 4: Em hãy điền các tiếng lan, lang, loang vào chỗ chấm (…) để thành mỗi từ ngữ: rau……….; tràn…………; vết dầu…………
Câu 5: Đặt câu hói cho bộ phận câu được in đậm dưới đây: Trước giờ học, chúng em thường rủ nhau ôn bài cũ ………
B/ Phần kiểm tra viết: 10 điểm I Chính tả (Nghe - Viết): 5 điểm - Thời gian viết: Khoảng 15 đến 20 phút ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
II Tập làm văn: 5 điểm - Thời gian làm bài: Khoảng 30 đến 35 phút
Lớp em vừa có một bạn chuyển trường đi theo gia đình Em hãy viết thư thăm bạn và kể
về tình hình học tập của lớp cho bạn em biết (Viết khoảng 12 câu).
ĐIỂM Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 2 SỐ MẬT MÃ :
STT:
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÂY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ ĐI ĐI MẤT
Trang 8… Bài làm
Trang 9
Đáng buồn không
Có lần Lan đi trên một chuyến khách, Lan thấy thực sự không đồng ý khi nghe một lời nhận xét như thế này: Lớp trẻ bây giờ chán lắm! Lên xe thì chỉ biết khư khư giữ chỗ thôi Cụ già, người lớn tuổi lên chả chịu nhường ghế
Trong thực tế, việc một bạn trẻ đứng lên nhường chỗ cho người cao tuổi trên xe ngày nay không còn là điều bất ngờ, đầy xúc động và đáng cảm phục nữa, bởi vì ai cũng đã từng nhiều lần làm như vậy Mình vẫn luôn ý thức được những chuẩn mực về lối sống, về đạo lý “kính trên nhường dưới” và vẫn luôn thể hiện rất tốt đấy thôi Là những người như mình coi đó là niềm vui Bằng chứng ư? Cứ lên xe thì rõ liền
Tuy nhiên, vẫn còn một số ít, rất ít thôi những bạn trẻ còn coi đây là nhiệm vụ hoặc không hoàn toàn sẵn sàng nhường ghế cho người giá, trẻ nhỏ, người tàn tật và các bác, các
cô mang bầu Nhưng những người như thế luôn phải nhận những ánh mắt phê phán của mọi người trên xe Bạn thấy có đúng không?
Chính tả: Mùa đông trên rẻo cao (SGK TV4; tập 1/trang 165)
Trang 10
………
…
A/ Đọc thầm và làm bài tập: (5điểm) Thời gian làm bài: Khoảng 30 phút * Đánh dấu X vào ô trống trước ý hoặc câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Bạn Hoa là một học sinh: mới chuyển đến học giỏi, có đạo đức tốt mới chuyển đến và là học sinh khuyết tật Câu 2: Ban đầu, các bạn trong lớp không gần gũi với Hoa là vì: có sự phân biệt do bạn ấy mới chuyển đến bạn ấy là người có bệnh tật nên cần xa lánh chưa hiểu được hoàn cảnh của Hoa Câu 3: Thực sự hoàn cảnh của Hoa: Bố là một thương binh Hoa bị khuyết tật do di chứng của chất độc màu da cam Cả hai ý trên đều đúng Câu 4: Là một học sinh, em cần phải thể hiện đối xử với người khuyết tật hoặc người có hoàn cảnh khó khăn như: luôn quan tâm và chia sẻ giúp đỡ họ tôn trọng, không chế giễu làm tổn thương và xúc phạm họ
Cả hai ý đều đúng
Câu 5: Xếp các từ ngữ chỉ hành động nêu trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp: (phủ xanh đồi trọc, buôn bán động vật hoang dã, đốt nương, trồng rừng, đánh cá bằng điện, xả rác bừa bãi, phá rừng, săn bắt thú rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn) a) Hành động bảo vệ môi trường:
b) Hành động phá hoại môi trường:
.
Câu 6: Trái nghĩa với từ phi nghĩa là:
……
Câu 7: Tìm quan hệ từ (và, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống dưới đây: Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên chân trời, sau rặng tre đen một ngôi làng xa B/ Bài kiểm tra viết: (10 điểm) Họ và tên học sinh: PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC GT 1Ký SỐ MẬT MÃ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ I Lớp: Năm học 2010-2011 Trường: Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 GT2 Ký STT Số BD: Phòng Ngày kiểm tra:
ĐIỂM Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 2 SỐ MẬT MÃ :
STT:
Trang 11I Chính tả (Nghe - Viết): 5 điểm - Thời gian viết: Khoảng 15 đến 20 phút
………
…
………
…
………
… ………
… ………
………
……
………
…
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
II Tập làm văn: 5 điểm Tả một bạn học của em mà em quý mến (Viết khoảng 15 câu). Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NẦY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
Trang 12………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nghe đọc: Bạn ấy là Ngọc Hoa Hôm nay, cô giáo chủ nhiệm thông báo là lớp sẽ có một bạn mới chuyển vào Bạn ấy tên Ngọc Hoa, từ một trường ở miền núi xuống đây Cô nói:
- Bạn Hoa có một thiệt thòi lớn đó là bạn bị khuyết tật Cô mong rằng các em sẽ hòa đồng
và giúp đỡ Hoa trong học tập, vui chơi
Thế nhưng, hầu hết các bạn trong lớp tôi đều không thích gần gũi và chơi với Hoa Vì các bạn trong lớp cho rằng Hoa không dễ gần và sống khép kín
Nhưng trò chuyện với Hoa, tôi mới hiểu được hoàn cảnh của bạn ấy Bố Hoa là một thương binh bị nhiễm chất độc màu da cam trong chiến tranh, nên bạn sinh ra cũng bị di chứng chất độc nguy hiểm đó Hoa sẽ không có trên đời nầy nếu không có cô y tá tên “Ngọc Hoa” đã cứu tính mạng bố Hoa, khi bố Hoa bị thương nặng trong chiến tranh Vì vậy, bố mẹ Hoa đã đặt tên cô con gái của mình theo tên của cô y tá ấy để nhớ ơn
Hoa không được lành lặn như các bạn cùng trương lứa nên bạn ấy không thể chạy nhảy vui đùa Hơn nữa, mặc cảm về bản thân đã làm Hoa không dám tiếp xúc nhiều và vui vẻ như người bình thường Với hình ảnh người bạn mới nầy, mong các bạn hiểu và chia sẻ cùng Hoa bớt mặc cảm, để tự tin hòa đồng giữa mọi người
Chính tả: Luật bảo vệ môi trường (SGK TV5/tập 1 - trang 103)