Trung gian tài chính Vốn Vốn Các thị trường tài chính Quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế Tài chính gián tiếp... KHÁI NIỆM• TTTC là nơi mua bán các công cụ tài chính, nhờ đó m
Trang 1Trường Đại học Ngân hàng Tp.Hồ Chí Minh
Trang 2Các thông tin cần thiết
• Thời lượng : 60 tiết
• Giảng viên: Dương Thị Thuỳ An
• Giờ tiếp sinh viên: Sáng thứ 7 từ 9h-11h hoặc theo hẹn trước tại
văn phòng khoa Thị trường chứng khoán, số 36 Tôn Thất Đạm
quận 1.
• Liên lạc: duthuyanstory@yahoo.co.uk
Đt: Khoa Thị trường chứng khoán: 08 8216114
Di động: 098 925 3950
Trang 3Tài liệu tham khảo
và phương pháp đánh giá
• Tài liệu tham khảo:
– Học viện ngân hàng- Giáo trình Đại cương thịtrường tài chính-Nhà xuất bản thống kê HàNội-2002
– Frederic S.Mishkin-Tiền tệ, ngân hàng vàTTTC-Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật-HàNội-1999
• Phương pháp đánh giá
– Kiểm tra giữa kì: 30%
Trang 4Nội dung môn học
• Buổi 1&2: Tổng quan về thị trường tài chính
• Buổi 3,4,5 & 6: Thị trường tiền tệ và thị trường
ngoại hối
• Buổi 6: Kiểm tra giữa kì
• Buổi 7,8,9 & 10: Thị trường chứng khoán
• Buổi 11: nghỉ lễ
• Buổi 12 & 13: Các định chế tài chính
• Thi hết môn
Trang 5Chương 1:
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1 Quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế
2 Khái niệm, chức năng của TTTC
Trang 6Trung gian tài chính
Vốn
Vốn
Các thị trường tài chính
Quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế
Tài chính gián tiếp
Trang 7KHÁI NIỆM
• TTTC là nơi mua bán các công cụ tài chính, nhờ đó
mà vốn được chuyển giao một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ các chủ thể dư thừa vốn đến các chủ thể
có nhu cầu về vốn
• là chiếc cầu nối giữa cung và cầu vốn trong nền kinh
tế, nơi gặp gỡ của các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội
• hình thành giá mua, giá bán các loại chứng khoán, giá
cả của các loại vốn đầu tư
Trang 8CHỨC NĂNG
• Chức năng huy động vốn
– Qua con đường tài chính trực tiếp
– Qua con đường tài chính gián tiếp
• Chức năng tiết kiệm
• Chức năng thanh khoản
Trang 9CÔNG CỤ CỦA TTTC
• Tiền
• Các chứng khoán nợ
• Các chứng khoán vốn
Trang 12THỊ TRƯỜNG VỐN
• là nơi trao đổi, mua bán các công cụ tài chính
trung và dài hạn
ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí và
công chúng,doanh nghiệp
và dài hạn và thị trường chứng khoán
Trang 13THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP
• là thị trường mà trong đó, những người đi vay vốn sẽ phát
hành công cụ tài chính và bán cho người đầu tiên mua
Trang 14NGƯỜI
CUNG
ỨNG VỐN
NGƯỜI VAY VỐN
Trang 15THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP
• là thị trường mà trong đó, những công cụ tài chính đã
được phát hành có thể được mua đi bán lại.
Bán các chứng khoán
GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP
Trang 16• Không làm tăng thêmvốn cho chủ thể pháthành mà thị trường thứcấp chỉ cho phép chuyểnđổi quyền sở hữu chứngkhoán đã phát hành.
• Giá cả chứng khoán do thị trường xác định
Trang 17THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ
vốn bằng cách phát hành các công cụ nợ
chia thành 3 loại khác nhau: công cụ nợ ngắnhạn, trung hạn, dài hạn
Trang 18THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ VỐN
động vốn bằng cách phát hành các cổ phiếubán cho những người có vốn Người nắm giữ
cổ phiếu gọi là cổ đông
• Cổ phiếu không có cổ tức cố định mà phụ
thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty phát hành; không có thời gian đáo hạn
Trang 19• Không có thời hạn thanh toán
• Nhiều rủi ro.
• Mức độ ưu tiên trong chi trả là sau cùng
Trang 20THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ PHÁI SINH
• là thị trường phát
khoán phái sinh vàmua đi bán lại cácchứng khoán pháisinh: chứng quyền,
tương lai…
Trang 21Chứng khoán phái sinh
• Chứng khoán phái sinh là những chứng khoán được ra
đời từ các giao dịch chứng khoán và được quyền
chuyển đổi sang chứng khoán qua hành vi mua bán theo những điều kiện nhất định.
• Giá trị của chúng phụ thuộc vào những tài sản hoặc
hàng hóa cơ bản (underlying assets)
• Có nhiều loại công cụ phái sinh: Forward, Future, Option
& Swap
Trang 22Ví dụ về công cụ phái sinh
Trang 23Tổng quan về các định chế tài
chính
• Định chế tài chính: thực hiện chức năng là một
kênh trung chuyển vốn từ bên cung (dư thừa
vốn) đến bên cầu (thiếu hụt vốn)
• Các loại định chế tài chính:
1 Ngân hàng thương mại (commercial banks):
đại đa số tài sản là các khoản cho vay, đại
đa số nợ là các khoản ký thác Các khoản cho vay của NHTM rất đa dạng, bao gồm cho vay tiêu dùng, cho vay thương mại, cho vay bất động sản…
Trang 24Các loại định chế tài chính (tt)
2 Các quỹ tiết kiệm (thrifts): như các hiệp hội tiết kiệm,
ngân hàng tiết kiệm, các đơn vị tín dụng Có vai trò
tương tự như ngân hàng thương mại, nhưng có xu
hướng tập trung các khoản cho vay vào trong một lĩnh vực cụ thể như bất động sản hay tiêu dùng.
3 Các công ty bảo hiểm (insurance companies): là loại
định chế tài chính giúp phòng ngừa cá nhân và công ty khỏi những sự việc bất lợi Các công ty bảo hiểm nhân thọ cung cấp các phòng ngừa trong bệnh tật, nghỉ hưu hay chết sớm…
Trang 25Các loại định chế tài chính (tt)
4 Các công ty chứng khoán và ngân hàng đầu tư
(Securities firms and investment banks): bảo
lãnh chứng khoán và tham gia các hoạt động
có liên quan như môi giới chứng khoán, giao
dịch chứng khoán, và tạo lập thị trường cho
chứng khoán
5 Các công ty tài chính (Financial firms): cho vay
cá nhân và doanh nghiệp Không giống như
các định chế nhận tiền gởi, các công ty tài
chính không nhận tiền gởi mà dựa vào các
khoản nợ ngắn hay dài hạn
Trang 26Các loại định chế tài chính (tt)
6 Các quỹ tương hỗ (Mutual funds): gộp các
nguồn tài chính lại với nhau từ các cá nhân và công ty, sau đó đầu tư vào một danh mục tài
sản đa dạng
7 Các quĩ hưu trí(Pension funds): cung cấp các
kế hoạch tiết kiệm mà nhờ đó, những thành
viên tham gia quĩ tích lũy tiền tiết kiệm khi đang làm việc và rút nó ra khi họ nghỉ hưu Các quĩ
chỉ đầu tư vào quĩ hưu trí thường được miễn
thuế
Trang 271860 1880 1900 1912 1922 1929 1939 1948 1960 1970 1980 1993 2000 2004
Ngân hàng thương mại 71.40 60.6 62.9 64.5 63.3 53.7 51.2 55.9 38.2 37.9 34.8 25.4 35.7 35.3 Quỹ tiết kiệm 17.8 22.8 18.2 14.8 13.9 14.0 13.6 12.3 19.7 20.4 21.4 9.4 10 10.6 Công ty bảo hiểm 10.7 13.9 13.8 16.6 16.7 18.6 27.2 24.3 23.8 18.9 16.1 17.4 16.8 17.6 Công ty đầu tư 0.0 2.4 1.9 1.3 2.9 3.5 3.6 14.9 17 17 Qũy hưu trí 0.0 0.0 0.0 0.7 2.1 3.1 9.7 13.0 17.4 24.4 10.7 9.1 Công ty tài chính 0.0 0.0 0.0 0.0 2.0 2.2 2.0 4.6 4.8 5.1 4.7 5.8 5.5 Môi giới chứng khoán 0.0 0.0 3.8 3.0 5.3 8.1 1.5 1.0 1.1 1.2 1.1 3.3 3.6 4.2 Công ty cầm cố 0.0 2.7 1.3 1.2 0.8 0.6 0.3 0.1 a a 0.4 0.2 0.2 0.2 Quỹ đầu tư bất động sản 0.0 0.3 0.1 0.1 0.2 0.5 Tổng 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 Tổng (tỷ đô la) 001 .005 .016 .034 .075 .123 .129 .281 .596 1.328 4.025 13.952 14.650 17.936
Đơn vị: %
Tỷ trọng tài sản của các định chế tài chính ở Hoa Kỳ, 1860-2004
Nguồn: Randall Kroszner, "The Evolution of Universal Banking and its regulation in Twentieth century America", in Universal Banking Financial System Design Reconsidered, ed.Anthony Saundrs and Ingo Walter (Burr Ridge, IL: Irwin,1996)
Trang 28Ích lợi của các định chế tài chính
• Cho bên cung tiền:
– Chi phí kiểm tra giám sát: Việc tập trung các nguồn vốn vào một định chế tài
chính tạo nên động cơ thu thập thông tin và giám sát Chi phí trung bình của việc thu thập thông tin giảm dần theo qui mô của định chế (Economies of scope)
– Thanh khoản và rủi ro: Các định chế tài chính làm gia tăng thanh khoản và hạ
– Kênh dẫn vốn, kênh truyền dẫn chính sách.
– Phân phối tín dụng: Các định chế tài chính thường được xem như là nguồn tài trợ duy nhất cho một lĩnh vực cụ thể trong nền kinh tế, ví dụ như nông nghiệp.
– Dịch chuyển lợi ích: Các định chế tài chính, đặc biệt là công ty bảo hiểm hay quĩ hưu trí, cho phép người tiết kiệm dịch chuyển lợi ích từ thế hệ này sang thế hệ
kia
Trang 29Các rủi ro của các định chế tài
chính
• Rủi ro tín dụng (credit risk)
• Rủi ro ngoại hối (Foreign Exchange risk)
• Rủi ro quốc gia (Country or Sovereign Risk)
• Rủi ro lãi suất (interest rate risk)
• Rủi ro thị trường (Market risk)
• Rủi ro ngoại bảng (Off-balance-Sheet risk)
• Rủi ro thanh khoản (Liquidity risk)
• Rủi ro công nghệ (Technology risk)
• Rủi ro nghiệp vụ (Operational risk)
• Rủi ro vỡ nợ (Insolvency risk)
Trang 30• Giúp định giá doanh nghiệp
• Khuyến khích cạnh tranh, tăng hiệu quả kinh
doanh
Trang 31XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ TTTC
• Thị trường trái phiếu quốc tế và Châu Âu
– Trái phiếu nước ngoài: được bán ở nướcngoài và được gọi tên theo đồng tiền củanước đó
– Trái phiếu Châu Âu: được bán ở nướcngoài và được gọi tên không theo đồngtiền của nước đó
• Thị trường cổ phiếu thế giới
Trang 33Bài tập
1 Bởi các doanh nghiệp không nhận được
thêm bất kì lượng vốn nào từ thị trường thứcấp nên nó không quan trọng bằng thị
trường sơ cấp Đúng hay sai? Giải thích?
Trang 341 IBM phát hành 200 triệu USD cổ phiếu thường mới
2 Công ty Thế kỉ mới phát hành 50 triệu USD cổ phiếu thường trong một IPO
3 IBM bán 5 triệu USD cổ phiếu ưu đãi của GM ra khỏi danh mục đầu tư thị trường của nó
4 Kho bạc Nhà nước phát hành 1000 tỷ đồng trái phiếu kho bạc
5 Quỹ Magellan mua 100 triệu USD trái phiếu IBM thông qua giao dịch thỏa thuận với 1 công ty chứng khoán
6 Công ty bảo hiểm Prudential bán 10 triệu USD cổ phiếu
thường của GM
7 Công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang phát hành lần đầu
ra công chúng 5tỷ VNĐ cổ phiếu để giảm bớt tỷ lệ sở hữu của nhà nước.
Phân loại các giao dịch sau:
Xảy ra trên TT sơ cấp hay thứ cấp
Trang 35Bài tập
Phân loại các công cụ tài chính sau, công cụ của thị trường tiền tệ hay của thị trường
vốn?
Xắp xếp theo thứ tự tăng dần của tính rủi ro của các
công cụ sau khi phân loại.
Trang 36Bài tập về nhà
• Tìm 5 ngân hàng lớn nhất toàn cầu.Liệt kê tên,
quốc gia và tổng tài sản
• Hạn nộp bài: buổi giảng tiếp theo