Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp Tổng vốn thực tế đầu tư cho Lâm nghiêp Chỉ tiêu 4.1.1 Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật ch
Trang 1Chương
Các chỉ tiêu về Đầu tư tài chính
ngành Lâm nghiệp
156
Báo cáo Ngành Lâm nghiệp 2005
Trang 2Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
Tổng vốn thực tế đầu tư cho Lâm nghiêp
Chỉ tiêu 4.1.1
Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định Vốn đầu tư thường được thực hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là vốn để thực hiện dự án đầu tư bao gồm toàn bộ chi phí
đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản do Nhà nước cấp cho ngành lâm nghiệp chỉ chiếm 16% vốn đầu tư của Nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( bao gồm cả vốn trái phiếu của Chính phủ cho thuỷ lợi) Vốn đầu tư cho lâm nghiệp chủ yếu là vốn đầu tư cho dự
án Trồng mới 5 triệu héc ta rừng, trong đó đầu tư cho rừng phòng hộ và rừng đặc dụng chiến
tỷ lệ chính Trong tổng số vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho lâm nghiệp năm 2005 (568,6
tỷ đồng), vốn đầu tư cho dự án Trồng mói 5 triệu ha rừng đã chiếm 512,8 tỷ đồng (giá trị thực hiện) so với kế hoạch là 550 tỷ đồng Số còn lại đầu tư cho nghiên cứu, giáo dục, đào tạo, khuyến lâm
Biểu đồ 34: Thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2005 của Bộ NN&PTNT
Đơn vị: tỷ đồng
Thuỷ lợi 1.384,5 38%
Vốn Trái phiếu
CP cho thuỷ lợi 1.286,3 36%
Nông nghiệp 217,1 6%
Lâm nghiệp 568,6 16%
Giáo dục đào tạo 37,5 1%
Khác 82,0 2% Khoa học công nghệ
44,5 1%
Nguồn: Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và PTNT
Trang 3Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
158
Các nguồn vốn khác đầu tư cho lâm nghiệp chủ yếu là vốn ODA (318,9 tỷ đồng), vốn tín dụng (145,4 tỷ đồng), vốn doanh nghiệp và hộ gia đình (98,5 tỷ đồng), vốn địa phương (81,8 tỷ đồng) và vốn từ thuế tài nguyên và bán cây đứng là 36,8 tỷ đồng Tỷ trọng trên đây phản ánh sự tham gia của khu vực tư nhân còn rất hạn chế và cần có các cơ chế và chính sách phù hợp để khuyến khích sự tham gia của khu vực này
Chăm sóc Quế (Trần Ngọc Hải)
Tổng Cục Thống kê cũng cung cấp
số liệu về vốn theo giá thực tế và giá so
sánh, theo thành phần kinh tế (trong nhà
nước, ngoài nhà nước và khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài), theo ngành kinh tế
trong đó có nông lâm nghiệp, nhưng không
cung cấp số liệu về vốn đầu tư riêng cho
lâm nghiệp và chế biến lâm sản.và hạn chế
này cần sớm được khắc phục để phục vụ
cho công tác thống kê và giám sát ngành
Tràm giống ở Quảng Bình
Báo cáo Ngành Lâm nghiệp 2005
Trang 4Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
Số dự án ODA trong LN được ký kết, thực hiện và vốn hỗ trợ
Chỉ tiêu 4.1.2
Tính đến 2005, có 57 dự án ODA lâm nghiệp đang hoạt động với tổng số vốn khoảng 434,8 triệu USD Các tổ chức quốc tế viện trợ nhiều nhất là: Ngân Hàng thế giới (84,7 triệu USD), ADB (47,4 triệu USD), Quỹ môi trường toàn cầu GEF(21,5 triệu USD) và Liên hiệp Châu Âu EU (13,1 triệu USD) Các nước viện trợ nhiều nhất cho ngành lâm nghiệp là: Đức (54,1 triệu USD), Nhật (34,2 triệu USD), Phần Lan (8,1 triệu USD), Ca Na Đa (7,1 triệu USD)
Bảng 66: Số dự án ODA và vốn đầu tư cho ngành lâm nghiệp đến 2005
Nhà tài trợ Số dự án Tổng số tiền (USD)
Nguồn: Văn phòng điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp, 2007
Ghi chú: Thống kê các dự án đang hoạt động đến năm 2005
Trang 5Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
160
Bảng 67: Tổng vốn ODA theo các chương trình của Chiến lược PTLNQG 2006-2020
Các chương trình của Chiến lược PTLN Vốn (USD) Số dự án
Giáo dục, đào tạo, khuyến lâm và nghiên cứu lâm nghiệp 25,332,568 29
Đổi mới chính sách, khung giám sát, tài chính và tổ chức của
Nguồn:Văn phòng điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp, 2007
Biểu đồ 35: Phân bổ dự án ODA lâm nghiệp theo các vùng
Tây Bắc 3
Đông Bắc 11
Nam Trung Bộ 12 Tây Nguyên
9
Bắc Trung Bộ 13
Đồng bằng Sông Hồng 2
Đông Nam Bộ 2
Đồng bằng sông Cửu Long 3
Các cơ quan
trung ương (kể
cả 7DA vùng)
19
Nguồn: Văn phòng điều phối Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp, 2006
Báo cáo Ngành Lâm nghiệp 2005
Trang 6Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
Số dự án và tổng số vốn FDI trong lâm nghiệp
Chỉ tiêu 4.1.3
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là vốn để thực hiện dự án đầu tư bao gồm vốn pháp định và vốn vay
Theo Niên giám thống kê 2006 của Tổng Cục Thống kê, từ năm 1988 đến năm 2006 ngành nông và lâm nghiệp có 504 dự án FDI được cấp giấy phép đầu tư với tổng số vốn 3.349 triệu US trong đó vốn pháp định là 1.479 triệu USD (nước ngoài góp là 1290 triêụ USD và Việt nam góp là 189 triệu USD) Hiện Tổng Cục Thống kê chưa thống kê số liệu về các dự án FDI cho riêng ngành lâm nghiệp
Theo Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt nam, đến 2004 toàn quốc có 420 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư 1,3 tỷ USD, trong đó có 210 dự án còn hiệu lực với vốn thực hiện đến 332 triệu USD
Trong 210 dự án đang thực hiện, lĩnh vực sản xuất ván nhân tạo và chế biến gỗ chiếm
ưu thế, cụ thể như sau:
- Chế biến sản phẩm gỗ : 113 dự án
- Các sản phẩm gỗ kết hợp vật liệu khác : 18 dự án
- Các sản phẩm ván nhân tạo : 112 dự án
- Các sản phẩm gỗ, lâm sản mỹ nghệ : 37 dự án
- Các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ : 25 dự án
Nhìn chung phân bố các dự án không đồng đều giữa các vùng:
- Vùng tam giác động lực kinh tế phía Nam (T.p Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai, ) có 163 dự án;
- Vùng duyên hải Miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, ) có 18 dự án;
- Các tỉnh phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, ) có 20 dự án;
- Các tỉnh khu 4 cũ (Huế, Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá, ) có 9 dự án
Nhiều quốc gia trên thế giới đã đầu tư vào Việt Nam, trong đó các nhà đầu tư Châu Á gồm 8 quốc gia và vùng lãnh thổ là Nhật, Hàn quốc, Trung Quốc, Sing ga pore, Đài Loan, Malaisia, Hồng Kông, Phillipin) chiếm trên 80% (155 dự án), trong khi các quốc gia thuộc cả
3 châu: Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Đại dương chỉ chiếm 20% với 55 dự án
Trang 7
Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
Đầu tư cho nghiên cứu khoa học
và công nghệ lâm nghiệp
Chỉ tiêu 4.1.4
Vốn đầu tư cho khoa học công nghệ là vốn để thực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ bao gồm toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế, xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị, thực hiện các hoạt động KHCN và các chi phí khác ghi trong dự toán
Chính phủ đã nhận thấy sự xuất hiện và phát triển của một “thị trường khoa học và công nghệ” là rất quan trọng cho sự phát triển trong tương lai của bất kỳ ngành nào1 Hiện nay ngân sách nhà nước vẫn là nguồn ngân sách chính cho công tác nghiên cứu của ngành Tuy nhiên, nguồn vốn hạn chế của ngân sách nhà nước và của các nguồn vốn đầu tư khác vẫn
là một trở ngại cho nghiên cứu lâm nghiệp Tổng đầu tư cho nghiên cứu của Bộ cho lâm nghiệp ngày càng tăng (Bảng 68) nhưng cho đến giai đoạn 2001-2005 mới ở mức bình quân 1 triệu đô la Mỹ (16 tỷ đồng / năm), trong đó đầu tư thực sự cho các hoạt động khoa học công nghệ chỉ có khoảng 0,3 triệu đô la Mỹ (trên 5 tỷ đồng /năm so với tổng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản cho khoa học công nghệ của Bộ NN&PTNT thực hiện năm 2005 là 44,5 tỷ đồng)
Bảng 68: Chi tiêu cho nghiên cứu khoa học lâm nghiệp (1986-2000) theo hạng mức
Thời kỳ Tổng số Quỹ lương Hoạt động KHCN Sửa chữa thiết bị Trang
Nguồn: Vụ khoa học - công nghệ, Bộ NN&PTNT, 2005
Số liệu đầu tư cho khoa học công nghệ lâm nghiệp năm 2005 và 2006 cho thấy có sự gia tăng đầu tư đáng kể trong năm 2006 với mức đầu tư trên 38 tỷ đồng / năm, trong đó nghiên cứu lâm sinh vẫn là một ưu tiên và nghiên cứu kinh tế, chính sách được quan tâm hơn Tuy nhiên, nghiên cứu về công nghiệp chê biến lâm sản còn ít, do năng lực nghiên cứu về lĩnh vực này còn hạn chế
1 Đinh Văn An và cộng sự (2003) Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Trang 8Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
Bảng 69: Đầu tư cho nghiên cứu khoa học và công nghệ lâm nghiệp
Đơn vị : Triệu đồng
Lĩnh vực Năm 2005 Năm 2006
Nguồn: Vụ khoa học - công nghệ, Bộ NN&PTNT, 2005
Bộ Nông nghiệp và PTNT cần đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu kinh tế, thị trường và đặc biệt là cho công nghiệp rừng để có thể tạo ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh quốc
tế, áp dụng công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường nhằm xây dựng công nghiệp chế biến lâm sản trở thành mũi nhọn kinh tế của ngành lâm nghiệp (Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt nam 2006-2020)
Đổi mới công nghệ là nhu cầu cấp bách đối với ngành lâm nghiệp và chế biến lâm sản khi năng suất rừng trồng còn rất thấp chưa đáp ứng được nhu cầu gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu ( hiện nay phải nhập trên 80% gỗ nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ xuất khẩu) và công nghiệp khai thác và chế biến lâm sản còn rất lạc hậu cả về công nghệ và trang thiết bị Mức độ đầu tư cho đổi mới công nghệ của ngành lâm nghiệp cho năm 2005 ở mức 2 tỷ đồng và năm 2006 ở mức 3 tỷ đồng là quá thấp so với yêu cầu
Rừng Đước - Olivier Joffre - Dự án Quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng-GTZ
Trang 9Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
Giá trị thực hiện vốn đầu tư lâm sinh
Chỉ tiêu 4.1.5
Giá trị thực hiện vốn đầu tư lâm sinh là tổng đầu tư thực tế (của Nhà nước trung ương, địa phương, nước ngoài, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp và hộ gia đình) để thực hiện các hoạt động lâm sinh bao gồm trồng, bảo vệ, chăm sóc, khoanh nuôi rừng
Tổng vốn đầu tư lâm sinh năm 2005 là 1.194,3 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn trung ương (43%) và vốn của các dự án đầu tư nước ngoài (27%) chiếm tỷ trọng lớn nhất.) Vốn đầu tư cho dự án Trồng mới 5 triệu ha rừng là nguồn vốn chủ yêú đầu tư cho lâm nghiệp, nhưng phần lớn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
Nguồn vốn của địa phương, của các doanh nghiệp và tư nhân chỉ chiếm 18% tổng vốn đầu tư cho thấy các nguồn vốn này giành cho lâm nghiệp còn quá ít (7%) và khu vực tư nhân chưa thực sự quan tâm đầu tư cho lâm nghiệp: doanh nghiệp ( 8%), tư nhân( 3%) Vốn tín dụng chỉ chiếm 12% vì chỉ một vài doanh nghiệp nhà nước lớn mới tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi này (Tổng Công ty giấy, Tổng Công ty lâm nghiệp Việt nam)
Biểu đồ 36: Tổng vốn đầu tư lâm sinh theo nguồn vốn năm 2005
Vốn doanh nghiệp 8%
Vốn tư nhân 3%
Vốn TW
43%
Vốn địa phương 7%
Vốn nước ngoài 27%
Vốn tín dụng 12%
Nguồn: Cục Lâm nghiệp, 2007
Trang 10Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
Vốn đầu tư lâm sinh theo vùng lãnh thổ lớn nhất giành cho vùng Đông Bắc (24%), Bắc Trung Bộ (15%) và Duyên hải Nam Trung Bộ (15%), trong khi vốn đầu tư nhỏ nhất là ở các vùng có ít rừng: Đồng bằng sông Hồng (2%), Đồng bằng sông Cửu Long (4%) Vốn đầu
tư cho vùng Đông Nam Bộ chỉ có 3% chứng tỏ lâm nghiệp không phải là ưu tiên của khu vực Tuy nhiên mức đầu tư cho vùng Tây Bắc là 4% chưa phản ánh tiềm năng phòng hộ và sản xuất lâm nghiệp lớn của khu vực có vai trò phòng hộ đầu nguồn đặc biệt quan trọng đối với hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất ở Việt nam
Vốn đầu tư lâm sinh do các Bộ ngành ở trung ương quản lý tuy chiếm 23% tổng vốn đầu tư, nhưng chủ yếu là vốn đầu tư của các dự án lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý (chiếm 77% số vốn này) Tuy nhiên phần lớn nguồn vốn của các dự án được phân bổ lại cho các địa phương
Do không thống kê
được các nguồn vốn của
các dự án cho các vùng,
nên số liệu về vốn nước
ngoài cho vùng Tây nguyên
bằng 0 (Bảng 70), nhưng
thực tế trong năm 2005 các
tỉnh trong vùng đang được
đầu tư từ các dự án lớn như
dự án WB1 (Bảo vệ rừng
và phát triển nông thôn), dự
án ADB1 (Khu vực lâm
nghiệp và phát triển đầu
nguồn) vv
Biểu đồ 37: Cơ cấu vốn đầu tư lâm sinh năm 2005 theo vùng
Nam Trung Bộ 15%
Tây Nguyên 10%
Trung ương 23%
Tây Bắc 4%
Đông Bắc 24%
Đồng bằng Sông Hồng 2%
Bắc Trung Bộ 15%
Đồng bằng sông Cửu Long 4%
Đông Nam Bộ 3%
Nguồn: Cục Lâm nghiệp, 2007
Bảng 70: Tổng vốn đầu tư lâm sinh theo nguồn vốn và theo vùng năm 2005
Đơn vị: triệu đồng
Vùng trung Vốn
ương
Vốn địa phương
Vốn nước ngoài
Vốn tín dụng
Vốn doanh nghiệp
Vốn
tư nhân
Tổng vốn đầu
tư
Duyên hải Nam Trung Bộ 68.932 27.618 43.603 20.709 14.265 3.342 178.469
Nguồn: Cục Lâm nghiệp, 2007
Trang 11Chương 12 Các chỉ tiêu về đầu tư tài chính cho ngành Lâm nghiệp
166
Bảng 71: Kết quả thực hiện các hoạt động lâm sinh theo theo vùng lãnh thổ năm 2005
Đơn vị: ha
Vùng quốc Toàn ương Trung Bắc Tây Đông Bắc
Đồng bằng Bắc
Bộ
Bắc Trung
Bộ
Nam Trung
Bộ
Tây Nguyên Nam Bộ Đông
Đồng bằng S Cửu Long
Bảo vệ rừng đặc
dụng 344.707 46.318 8.496 61.074 5.302 75.837 23.790 55.450 37.078 31.362
Bảo vệ rừng
phòng hộ 2.259.761 126.447 289.835 516.487 30.178 538.476 254.559 386.016 96.279 21.484
Bảo vệ rừng sản
xuất 444.120 40.623 0 166.312 0 104.749 14.574 105.309 12.552 0
Khoanh nuôi tự
nhiên mới 93.587 0 24.421 40.654 667 15.111 6.989 5.400 115 230
Khoanh nuôi tự
nhiên 467.451 7.270 91.583 193.916 14.729 49.930 73.686 23.357 12.567 413
Khoanh nuôi bổ
sung mới 17.168 4.485 1.463 1.000 337 3.350 5.735 351 447 0
Khoanh nuôi bổ
sung 30.944 1.146 80 7.500 192 8.803 6.201 5.888 1.134 0
Trồng rừng đặc
dụng 2.692 397 183 981 56 175 332 87 164 317
Trồng rừng
phòng hộ 77.749 6.387 6.485 25.448 3.393 12.927 16.570 3488 1.114 1.937
Trồng rừng sản
xuất 73.627 5.801 4.311 31.271 20 15.546 8.601 5077 172 2.828
Trồng cây phân
tán (1000 cây) 59.903 0 1.090 4.076 11.136 25.630 7.382 845 1.675 8.066
Trồng cây ăn quả
(1000 cây) 30.587 0 0 1160 0 282 2.008 21.533 5.604 0
Chăm sóc rừng
đặc dụng 6.604 1.286 0 2.663 544 334 575 220 774 208
Chăm sóc rừng
phòng hộ 182.966 13.183 12.156 58.705 4.779 35.892 33.424 12.788 2949 9.099
Chăm sóc rừng
sản xuất 100.975 8.935 1.958 58.475 3.992 7.280 16.563 3.301 0 471
Nguồn: Cục Lâm nghiệp, 2006
Báo cáo Ngành Lâm nghiệp 2005