Chính sách tiền tệ là hệ thống biện pháp của một nhà nước trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ, nhằm điều hành khối lượng cung và cầu tiền tệ bằng các biện pháp như phát hành tiền, chống lạm
Trang 1CHÍNH SÁCH TI N T C A NHNNỀ Ệ Ủ
1 Đ nh nghĩa: chính sách ti n t (money policy) do NHTW ho ch đinh và th c thi nhawmg o0onr đ nhị ề ệ ạ ự ị
ti n t QG N u NHTW ph thu c chính thu c CP chì n u có v n đ l n đ n ph i trình Qu c h iề ệ ế ụ ộ ộ ế ấ ề ớ ế ả ố ộ
ho c CP N u NHTW là đ c l p thì không ph i trình CPặ ế ộ ậ ả
- Chính sách l ưu thông tiền tệ hay chính sách tiền tệ là quá trình quản lý hỗ trợ đồng tiền của
chính phủ hay ngân hàng trung ương để đạt được những mục đích đặc biệt- như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệp vụ thị trường mở; qui định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối
Chính sách tiền tệ là hệ thống biện pháp của một nhà nước trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ, nhằm điều hành khối lượng cung và cầu tiền tệ bằng các biện pháp như phát hành tiền, chống lạm phát,
dự trữ pháp định và quản lí dự trữ ngoại tệ, tái chiết khấu các kì phiếu và lãi suất, chính sách lãi suất để đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch, ổn định sức mua của đồng tiền, phát triển sản xuất, kinh doanh trong một giai đoạn nhất định Là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách và
cơ chế quản lí kinh tế của nhà nước, trên cơ sở vận dụng đúng đắn quy luật của sản xuất hàng hoá
và quy luật lưu thông tiền tệ để tổ chức tốt quá trình chu chuyển tiền tệ Chính sách tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất - kinh doanh, thực hiện sự kiểm tra có hiệu lực của nhà nước
ở tầm vĩ mô cũng như ở tầm vi mô
Chính sách tiền tệ là một hệ thống các biện pháp do ngân hàng trung ương thực hiện nhằm tác động lên mức độ hoạt động kinh tế Mục tiêu hàng đầu của ngân hàng trung ương ở nhiều nước là kiểm soát lạm phát và giám sát hệ thống ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động của cơ quan này cũng ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của nền kinh tế, như mức GDP thực, thất nghiệp và tỉ giá hối đoái
Ở Việt Nam trong thập niên qua, Ngân hàng Nhà nước nhìn chung đã duy trì một chính sách tiền tệ tương đối kiềm chế Chính sách này đã thành công trong việc giảm lạm phát từ mức ba con số ở cuối thập niên 1980 xuống mức tương đối ổn như hiện nay Ngân hàng Nhà nước cũng đã thực hiện một
số cải cách khu vực tài chính bao gồm việc từng bước tự do hóa lãi suất Trong khi tiến trình cải cách ngân hàng và tài chính vẫn tiếp tục ở Việt Nam, việc thực hiện chính sách tiền tệ cũng sẽ biến
chuyển, dẫn đến một sự phân bổ tốt hơn các nguồn lực tài chính, cũng như sự cải thiện về hiệu quả chung của chính sách tiền tệ
4.5.2.N i dung c a chính sách ti n t ộ ủ ề ệ
N i dung c a chính sách ti n t xét v m t đ nh tính ta có th th y đó là chính sách th t ch tộ ủ ề ệ ề ặ ị ể ấ ắ ặ
ti n t ho c chính sách m r ng ti n t N u n n kinh t đang trong tình tr ng l m phát cao đòiề ệ ặ ở ộ ề ệ ế ề ế ở ạ ạ
h i ph i th c hi n m t chính sách th t ch t ti n t đ ch ng l m phát Ngỏ ả ự ệ ộ ắ ặ ề ệ ể ố ạ ượ ạc l i, n u n n kinh tế ề ế đang trong tình tr ng suy thoái thì chính sách ti n t c n ph i đở ạ ề ệ ầ ả ược m r ng V m t đ nh lở ộ ề ặ ị ượ ngchính sách ti n t c n ph n ánh kh i lề ệ ầ ả ố ượng ti n t cung ng tăng lên (hay gi m b t) trong m tề ệ ứ ả ớ ộ
kho ng th i gian nh t đ nh bao g m ti n m t và chuy n kho n.ả ờ ấ ị ồ ề ặ ể ả
Đ xây d ng các gi i pháp tác đ ng và s d ng các công c đ v n hành chính sách ti n t ,ể ự ả ộ ử ụ ụ ể ậ ề ệ
n i d ng c a chính sách ti n t g m ba b ph n h p thành: chính sách cung ng và đi u hòa kh iộ ụ ủ ề ệ ồ ộ ậ ợ ứ ề ố
ti n, chính sách tín d ng và chính sách v ngo i h i.ề ụ ề ạ ố
4.5.3.Nh ng công c đ th c thi chính sách ti n t ữ ụ ể ự ề ệ
Trang 2Đ v n hành chính sách ti n t đ t để ậ ề ệ ạ ược nh ho ch đ nh, ngân hàng trung ư ạ ị ương s d ng cácử ụcông c sau đây và thông qua các công c này nhà nụ ụ ước cũng s d ng các quan h ti n t đ đi uử ụ ệ ề ệ ể ề
ti tế
vĩ mô n n kinh t ề ế
*D tr b t bu c: t t c các ngân hàng thự ữ ắ ộ ấ ả ương m i và t ch c tín d ng đ u b t bu c ph i th c hi nạ ổ ứ ụ ề ắ ộ ả ự ệ
d tr b t bu c theo m t t l ph n trăm tính trên t ng ngu n v n huy đ ng V c c u m c d trự ữ ắ ộ ộ ỷ ệ ầ ổ ồ ố ộ ề ơ ấ ứ ự ữ
b t bu c đắ ộ ược phép t n t i dồ ạ ưới 3 hình th c: ti n m t t i qu , ti n g i b t bu c ngân hàng trungứ ề ặ ạ ỹ ề ử ắ ộ ở
ng, d trũ b ng ch ng khóan, đ y là công c tr c ti p và có hi u nghi m
*Lãi su t: là m t công c ch y u đ đi u ch nh gián ti p gi a cung và c u tín d ng Đ phát huyấ ộ ụ ủ ế ể ề ỉ ế ữ ầ ụ ể
được tác d ng c a công c lãi su t, c n quán tri t m t s đi m có tính ngt c khi v n d ng công cụ ủ ụ ấ ầ ệ ộ ố ể ắ ậ ụ ụ lãi su t:ấ
• Lãi su t th c không th cao h n t su t l i nhu n bình quan c a n n kinh t (bi u hi n qua t lấ ự ể ơ ỷ ấ ợ ậ ủ ề ế ể ệ ỷ ệ tăng t ng s n ph m qu c n i).ổ ả ẩ ố ộ
• Lãi su t cho vay bình quân ph i l n h n lãi su t huy đ ng bình quân Ph n l n h n ph i th a mãnấ ả ớ ơ ấ ộ ầ ớ ơ ả ỏ
bù đ p chi phí, thu , phòng ng a r i ro và ti n lãi ngân hàng.ắ ế ừ ủ ề
• Lãi su t dài h n ph i l n h n lãi su t ng n h n Đ s d ng lãi su t tín d ng v i t cách là côngấ ạ ả ớ ơ ấ ắ ạ ể ử ụ ấ ụ ớ ư
c c a chính sách ti n t , ngân hàng trung ụ ủ ề ệ ương
ti n vay c a ngân hàng thề ủ ương m i b ng lãi su t tái chi t kh u đ đi u ti t cung-c u tín d ng, đi uạ ằ ấ ế ấ ể ề ế ầ ụ ề
ti t kh i lế ố ượng ti n t c a n n kinh t Nh v y trong n n kinh t th trề ệ ủ ề ế ư ậ ề ế ị ường v i h th ng ngânớ ệ ốhàng hai c p trong đó cãc ngân hàng thấ ương m i nh y c m v i c ch th trạ ạ ả ớ ơ ế ị ường, thì lãi su t tái chi tấ ế
kh u c a ngân hàng trung ấ ủ ương tr thành công c linh ho t đ th c hi n chính sách ti n t ở ụ ạ ể ự ệ ề ệ
*Tái chi t kh u: tái chi t kh u nói riêng và tái c p v n nói chung là vi c ngân hàng trung ế ấ ế ấ ấ ố ệ ương ti pế
v n cho các ngân hàng thố ương m i nh m khai thông năng l c thanh toán cho các ngân hàng thạ ằ ự ươ ng
m i ho c khuy n khích h m r ng tín d ng cho n n kinh t trên c s các h s tín d ng ho cạ ặ ế ọ ở ộ ụ ề ế ơ ở ệ ố ụ ặ
ch ng t đứ ừ ược ngân hàng thương m i chi t kh u trạ ế ấ ước đây
Tái chi t kh u là nghi p v tín d ng c a ngân hàng trung ế ấ ệ ụ ụ ủ ương t t y u s làm tăng lấ ế ẽ ượng ti nề cung ng, vì v y ph i đòi h i ti n hành m t cách th n tr ng d a trên tiêu chu n đ nh lứ ậ ả ỏ ế ộ ậ ọ ự ẩ ị ượng và đ nhị tính
• V m t đ nh lề ặ ị ượng: c n xem l i h n m c tín d ng mà ngân hàng trung ầ ạ ạ ứ ụ ương dành cho ngân hàng
thương m i có còn hay không.ạ
Trang 3• V m t đ nh tính: c n xem xét các h s tín d ng và các ch ng t xin tái chi t kh u có lành m nhề ặ ị ầ ệ ố ụ ứ ừ ế ấ ạ hay không và có x ng đáng đ đứ ể ược ti p v n hay không, ch c ch n r ng trong nghi p v tái chi tế ố ắ ắ ằ ệ ụ ế
kh u ngân hàng trung ấ ương s đóng vai trò là ngẽ ười cho vay cu i cùng, đ u m i cu i cùng đ x lýố ầ ố ố ể ử tín d ng c a n n kinh t ụ ủ ề ế
Thông qua lãi su t tái chiêt kh u, ngân hàng trung ấ ấ ương có th khuy n khích gi m hay tăngể ế ả
m c cung ng tín d ng c a ngân hàng thứ ứ ụ ủ ương m i đ i v i n n kinh t , đ ng th i gi m hay tăng m cạ ố ớ ề ế ồ ờ ả ứ cung ti n Khi th c hi n chính sách th t ch t ti n t , ngân hàng trung ề ự ệ ắ ặ ề ệ ương s nâng lãi su t cho vayẽ ấ
ho c h n ch c h i cho vay Ngặ ạ ế ơ ộ ượ ạc l i, n u ngân hàng trung ế ương h th p lãi su t chi t kh u ngânạ ấ ấ ế ấhàng thương m i trong trạ ường h p này s đi vay r h n nên có khuynh hợ ẽ ẻ ơ ướng gi m lãi su t cho vayả ấ
d n đ n nhu c u vay tăng.ẫ ế ầ
Ngoài ra chính sách chi t kh u, tái chi t kh u còn là công c đăc l c trong nh hế ấ ế ấ ụ ự ả ưởng pháttri n kinh t xã h i Đ i v i chính sách kích thích xu t kh u ngân hàng t ng ể ế ộ ố ớ ấ ẩ ủ ương s u tiên tái chi tẽ ư ế
kh u các thấ ương phi u xu t kh u ho c nâng h n m c tái chi t kh u đ i v i các thế ấ ẩ ặ ạ ứ ế ấ ố ớ ương phi u đó.ếTuy nhiên, khi ch p nh n tái chi t kh u là ngân hàng trung ấ ậ ế ấ ương đã tăng kh i lố ượng ti n cung ng.ề ứ
Vì v y, ngân hàng trung ậ ương ch có th ch p nh n tái chi t kh u theo ba đi u k n:ỉ ể ấ ậ ế ấ ề ệ
• Ngân hàng thương m i đó ph i còn h n m c tín d ng ch a s d ng h t.ạ ả ạ ứ ụ ư ử ụ ế
• Kh i lố ượng ti n cung ng b ng con đề ứ ằ ường tín d ng, t c là chi tiêu tín d ng cho n n kinh t cònụ ứ ụ ề ế
được phép cung ng thêm.ứ
• B n thân các ngân hàng thả ương m i đem h i phi u đ tái chi t kh u ph i là nh ng h i phi u t t.ạ ố ế ể ế ấ ả ữ ố ế ố
M i công c đ u có u nhỗ ụ ề ư ược đi m riêng, tái chi t kh u có u và nhể ế ấ ư ược đi m sau:ể
u đi m: Các kh n cho vay c a ngân hàng trung ng đ u đ c đ m b o b ng các giáy t có
*Th trị ường m : là công c đi u hành chính sách ti n t , ngân hàng trung ở ụ ề ề ệ ương s phát hành ti nẽ ề
ho c thu h p kh i ti n c a n n kinh t thông qua vi c mua ho c bán các trái phi u ng n h n t c làặ ẹ ố ề ủ ề ế ệ ặ ế ắ ạ ứthông qua nghi p v c ath trệ ụ ủ ị ường m mà ngân hàng trung ở ương có th làm cho “d tr ” c a cácể ự ữ ủngân hàng thương m i tăng lên ho c gi m xu ng và vì v y tác đ ng đ n kh năng c p tín d ng c aạ ặ ả ố ậ ộ ế ả ấ ụ ủ ngân hàng thương m i làm nh hạ ả ưởng đ n kh i ti n t c a n n kinh t Khi c n, ngân hàng trungế ố ề ệ ủ ề ế ầ
ng bán trái phi u đ thu h p kh i ti n t trong tr ng h p l m phát có xu h ng gia tăn Ng c
l i, ngân hàng trung ạ ương mua trái phi u s khuy n khích m r ng tín d ng, kh i ti n cung ng tăng,ế ẽ ế ở ộ ụ ố ề ứtrong trường h p mu n m r ng phát tri n s n xu t, t o công ăn vi c làm…ợ ố ở ộ ể ả ấ ạ ệ
Th trị ường m xu t hi n đ u tiên M vào nh ng năm 20 Nó là công c tác đ ng nhanh, linhở ấ ệ ầ ở ỹ ữ ụ ộ
ho t và ch đ ng nó có th h n ch đạ ủ ộ ể ạ ế ược nh ng khuy n đi m c a công c chi t kh u Tuy nhiênữ ế ể ủ ụ ế ấ
h n ch c a nó là ch có th áp d ng trong đi u ki n mà h u h t ti n trong l u thông n m tàiạ ế ủ ỉ ể ụ ề ệ ầ ế ề ư ằ ở
kho n c a ngân hàng Th trả ủ ị ường m đở ược xem là m t trong nh ng n i mà ngân hàng trung ộ ữ ơ ươ ngphát hành ti n vào gu ng máy kinh t ho c rút b t kh i lề ồ ế ặ ớ ố ượng ti n t l u thông N u nh chính sáchề ệ ư ế ưtái chi t kh u có tác đ ng t ng h p và có nh ng h n ch t m th i thì nghi p v th trế ấ ộ ổ ợ ữ ạ ế ạ ờ ệ ụ ị ường m làở công c tác đ ng nhanh linh ho t.ụ ộ ạ
* n đ nh h n m c tín d ng: cho các ngân hàng thẤ ị ạ ứ ụ ương m i là phạ ương pháp ki m soát kh i tín d ngể ố ụ
v m t đ nh lề ặ ị ượng Theo đó, ngân hàng trung ương s phân b “h n m c tín d ng” cho m i ngânẽ ố ạ ứ ụ ỗhàng thương m i trên c s s d tín d ng và v n t có c a m i ngân hàng Đây là ch tiêu s lạ ơ ở ố ư ụ ố ự ủ ỗ ỉ ố ượ ng
Trang 4vì v y nó tr c ti p làm tăng ho c gi m kh i lậ ự ế ặ ả ố ượng tín d ng c a n n kinh t m t khi ngân hàng trungụ ủ ề ế ộ
ng tăng hay gi m h n m c nói trên
*Đi u ch nh t giá h i đoái: vi c đi u ch nh t giá h i đoái ch th c s c n thi t khi t giá th c tề ỉ ỷ ố ệ ề ỉ ỷ ố ỉ ự ự ầ ế ỷ ự ế trên th trị ường bi n đ ng v i biên đ l n gây phế ộ ớ ộ ớ ương h i đ n lĩnh v c ngo i thạ ế ự ạ ương, tín d ng vàụthanh toán qu c t Có nhi u phố ế ề ương pháp đi u ch nh t giá h i đoái nh sau: thay đ i lãi su t, canề ỉ ỷ ố ư ổ ấthi p ngo i h i, nâng cao ho c phá giá ti n trong nệ ạ ố ặ ề ước…
*Can thi p th trệ ị ường vàng và ngo i t : khi giá vàng và ngo i t trên th trạ ệ ạ ệ ị ường bi n đ ng l n thìế ộ ớngân hàng trng ương s can thi p trẽ ệ ược ti p b ng cách bán ho c mua đ gi cho t giá h i đoái ế ằ ặ ể ữ ỷ ố ở
m c đ thích h p, nh đó các ho t đ ng kinh t tài chính không b nh hứ ộ ợ ờ ạ ộ ế ị ả ưởng x uấ
Các công c c a chính sách ti n t ụ ủ ề ệ
G m có 6 công c sau:ồ ụ
• Công c tái c p v n: là hình th c c p tín d ng c a Ngân hàng Trung ụ ấ ố ứ ấ ụ ủ ương đ i v i các Ngânố ớhàng thương m i Khi c p 1 kho n tín d ng cho Ngân hàng thạ ấ ả ụ ương m i, Ngân hàng Trungạ
ng đã tăng l ng ti n cung ng đ ng th i t o c s cho Ngân hàng th ng m i t o bút t
và khai thông kh năng thanh toán c a h ả ủ ọ
• Công c t l d tr b t bu c: là t l gi a s lụ ỷ ệ ự ữ ắ ộ ỷ ệ ữ ố ượng phương ti n c n vô hi u hóa trên t ngệ ầ ệ ổ
s ti n g i huy đ ng, nh m đi u ch nh kh năng thanh toan (cho vay) c a các Ngân hàngố ề ử ộ ằ ề ỉ ả ủ
thương m i.ạ
• Công c nghi p v th trụ ệ ụ ị ường m : là ho t đ ng Ngân hàng Trung ở ạ ộ ương mua bán gi y t có giáấ ờ
ng n h n trên th trắ ạ ị ường ti n t , đi u hòa cung c u v gi y t có giá, gây nh hề ệ ề ầ ề ấ ờ ả ưởng đ nế
kh i lố ượng d tr c a các Ngân hàng thự ữ ủ ương m i, t đó tác đ ng đ n kh năng cung ng tínạ ừ ộ ế ả ứ
d ng c a các Ngân hàng thụ ủ ương m i d n đ n làm tăng hay gi m kh i lạ ẫ ế ả ố ượng ti n t ề ệ
• Công c lãi su t tín d ng: đây đụ ấ ụ ược xem là công c gián ti p trong th c hi n chính sách ti nụ ế ự ệ ề
t b i vì s thay đ i lãi su t không tr c ti p làm tăng thêm hay gi m b t lệ ở ự ổ ấ ự ế ả ớ ượng ti n trong l uề ư thông, mà có th làm kích thích hay kìm hãm s n xu t Nó là 1 công c r t l i h i C chể ả ấ ụ ấ ợ ạ ơ ế
đi u hành lãi su t đề ấ ược hi u là t ng th nh ng ch trể ổ ể ữ ủ ương chính sách và gi i pháp c th c aả ụ ể ủ Ngân hàng Trung ương nh m đi u ti t lãi su t trên th trằ ề ế ấ ị ường ti n t , tín d ng trong t ng th iề ệ ụ ừ ờ
kỳ nh t đ nh.ấ ị
• Công c h n m c tín d ng: là 1 công c can thi p tr c ti p mang tính hành chính c a Ngânụ ạ ứ ụ ụ ệ ự ế ủhàng Trung ương đ kh ng ch m c tăng kh i lể ố ế ứ ố ượng tín d ng c a các t ch c tín d ng H nụ ủ ổ ứ ụ ạ
m c tín d ng là m c d n t i đa mà Ngân hàng Trung ứ ụ ứ ư ợ ố ương bu c các Ngân hàng thộ ương m iạ
ph i ch p hành khi c p tín d ng cho n n kinh t ả ấ ấ ụ ề ế
• T giá h i đoái:T giá h i đoái là tỷ ố ỷ ố ương quan s c mua gi a đ ng n i t và đ ng ngo i t Nóứ ữ ồ ộ ệ ồ ạ ệ
v a ph n ánh s c mua c a đ ng n i t , v a là bi u hiên quan h cung c u ngo i h i T giáừ ả ứ ủ ồ ộ ệ ừ ể ệ ầ ạ ố ỷ
h i đoái là công c , là đòn b y đi u ti t cung c u ngo i t , tác đ ng m nh đ n xu t nh pố ụ ẩ ề ế ầ ạ ệ ộ ạ ế ấ ậ
kh u và ho t đ ng s n xu t kinh doanh trong nẩ ạ ộ ả ấ ước Chính sách t giá tác đ ng m t cách nh yỷ ộ ộ ạ bén đ n tình hình s n xu t, xu t nh p kh u hàng hóa, tình tr ng tài chính, ti n t , cán cânế ả ấ ấ ậ ẩ ạ ệ ệthanh toán qu c t , thu hút v n d u t , d tr c a đ t nố ế ố ầ ư ự ữ ủ ấ ước V th c ch t t giá không ph iề ự ấ ỷ ả
là công c c a chính sách ti n t vì t giá không làm thay đ i lụ ủ ề ệ ỷ ổ ượng ti n t trong l u thông.ề ệ ưTuy nhiên nhi u nở ề ước, đ c bi t là các nặ ệ ước có n n kinh t đang chuy n đ i coi t giá làề ế ể ổ ỷcông c h tr quan tr ng cho chính sách ti n t ụ ỗ ợ ọ ề ệ
C quan h u trách v ti n t s d ng chính sách ti n t nh m hai m c đích: n đ nh kinh t và canơ ữ ề ề ệ ử ụ ề ệ ằ ụ ổ ị ếthi p t giá h i đoái.ệ ỷ ố
Trang 5V n đ nh kinh t vĩ mô, nguyên lý ho t đ ng chung c a chính sách ti n t là c quan h u trách về ổ ị ế ạ ộ ủ ề ệ ơ ữ ề
ti n t (ề ệ ngân hàng trung ương hay c c ti n tụ ề ệ) s thay đ i lẽ ổ ượng cung ti n t Các công c đ đ tề ệ ụ ể ạ
được m c tiêu này g m: thay đ i ụ ồ ổ lãi su t chi t kh uấ ế ẩ , thay đ i ổ t l d tr b t bu cỷ ệ ự ữ ắ ộ , và các nghi pệ
v th trụ ị ường mở
[s a ử ] Thay đ i ổ lãi su t chi t kh u ấ ế ấ
Xem bài chính v ề lãi su t chi t kh u ấ ế ấ
C quan h u trách v ti n t có th thay đ i lãi su t mà mình cho các ngân hàng vay, thông qua đóơ ữ ề ề ệ ể ổ ấ
đi u ch nh lề ỉ ượng ti n c sề ơ ở Khi lượng ti n c s thay đ i, thì lề ơ ở ổ ượng cung ti n cũng thay đ i theo.ề ổ
[s a ử ] Thay đ i t l ổ ỷ ệ d tr b t bu c ự ữ ắ ộ
Xem bài chính v ề d tr b t bu c ự ữ ắ ộ
Các c quan h u trách v ti n t thơ ữ ề ề ệ ường quy đ nh các ngân hàng ph i g i m t ph n tài s n t i chị ả ử ộ ầ ả ạ ỗ mình Khi c n tri n khai chính sách ti n t , c quan h u trách v ti n t có th thay đ i quy đ nh vầ ể ề ệ ơ ữ ề ề ệ ể ổ ị ề
m c g i tài s n đó N u m c g i tăng lên nh khi th c hi n chính sách ti n t th t ch t, thì lứ ử ả ế ứ ử ư ự ệ ề ệ ắ ặ ượ ng
ti n mà các ngân hàng còn n m gi s gi m đi Do đó, ti n c s gi m đi,và lề ắ ữ ẽ ả ề ơ ở ả ượng cung ti n trên thề ị
trường cũng gi m đi.ả
Công c mang tính ch t hành chính này ngày nay ít đụ ấ ượ ử ục s d ng các n n kinh t th trở ề ế ị ường pháttri n.ể
[s a ử ] Ti n hành các ế nghi p v th tr ệ ụ ị ườ ng m ở
Xem bài chính v ề nghi p v th tr ệ ụ ị ườ ng m ở
C quan h u trách ti n t khi mua vào các lo i ơ ữ ề ệ ạ công trái và gi y t có giáấ ờ khác c a nhà nủ ước đã làmtăng lượng ti n c s Ho c khi bán ra các gi y t có giá đó s làm gi m lề ơ ở ặ ấ ờ ẽ ả ượng ti n c s Qua đó,ề ơ ở
c quan h u trách ti n t có th đi u ch nh đơ ữ ề ệ ể ề ỉ ượ ược l ng cung ti n.ề
[s a ử ] M c tiêu c a chính sách ti n t ụ ủ ề ệ
Chính sách ti n t nh m vào hai m c tiêu là ề ệ ắ ụ lãi su tấ và lượng cung ti nề Thông thường, không thể
th c hi n đ ng th i hai m c tiêu này Ch đ đi u ti t chu kỳ kinh t tình tr ng bình thự ệ ồ ờ ụ ỉ ể ề ế ế ở ạ ường, thì
m c tiêu lãi su t đụ ấ ượ ực l a ch n Còn khi ọ kinh t quá nóngế hay kinh t quá l nhế ạ , chính sách ti n t sề ệ ẽ
nh m vào m c tiêu tr c ti p h n, đó là lằ ụ ự ế ơ ượng cung ti n.ề
Nghi p v th trệ ụ ị ường m là ho t đ ng mua và bán trái phi u chính ph c a ở ạ ộ ế ủ ủ FED Khi FED mua trái phi u c a công chúng, s đô-la mà nó tr cho trái phi u làm tăng ti n c s và qua đó làm tăng cungế ủ ố ả ế ề ơ ở
ti n Khi FED bán trái phi u cho công chúng, s đô-la mà nó nh n làm gi m ti n c s và b i v yề ế ố ậ ả ề ơ ở ở ậ làm gi m cung ti n Nghi p v th trả ề ệ ụ ị ường m là công c chính sách đở ụ ược Fed s d ng thử ụ ường xuyên
nh t Trên th c t , FED th c hi n nghi p v này trên th trấ ự ế ự ệ ệ ụ ị ường ch ng khoán New York hàng ngàyứChính sách tiền tệ của NHNN:
1.Nghiệp vụ thị trường mở:
Là việc NHNN mua bán các loại giấy tờ có giá ngoài thị trường,chủ yếu đó là tín phiếu kho bạc nhằm làm thay đổi cơ số tiền từ đó dẫn đến thay đổi lượng tiền cung ứng.Sở dĩ ngân hàng tiến hành đại bộ phận nghiệp vụ thị trường tự do của mình đối với tín phiếu kho bạc vì loại chứng khoán này
có số lượng lớn,lại an toàn,thời hạn thanh toán ngắn
Việc mua bán chứng khoán của NHNN là yếu tố chủ yếu gây nên những biến động về lượng tiền cung ứng
Nếu NHNN mua vào các loại chứng khoán sẽ làm tăng cơ số tiền do đó làm tăng lượng tiền cung ứng
Nếu NHNN bán ra các loại chứng khoán sẽ làm giảm cơ số tiền do đó làm giảm lượng tiền cung ứng
Trang 6Đây là công cụ có thể nói là quan trọng nhất của NHNN trong chính sách tiền tệ của NHNN vì những
ưu thế vốn có của nó:
-Với công cụ này NHNN có thể kiểm soát toàn bộ nghiệp vụ tự do trên thị trường
-Nhanh chóng và chính xác,có thể điều chỉnh một lượng tiền bất kì bằng việc mua bán chứng khoán.-Với công cụ này,NHNN có thể dễ dàng đảo ngược tình thế của mình
-Tiết kiệm được nhiều loại chi phí
2.Chính sách chiết khấu:
Là việc NHNN cho các ngân hàng kinh doanh vay dưới hình thức tái cấp vốn từ đó ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng.NHNN cho các ngân hàng kinh doanh vay sẽ làm tăng thêm lượng tiền cung ứng.NHNN kiểm soát việc vay vốn của các tổ chức tín dụng này thông qua lãi suất tái chiết
khấu.Nếu NHNN tăng lãi suất tái chiết khấu sẽ dẫn đến việc mở rộng cơ số tiền và từ đó tăng cung ứng tiền còn ngược lại sẽ thu hẹp cơ số tiền và làm giảm lượng tiền cung ứng
Các khoản vay của NHNN cho các ngân hàng thương mại vay gọi là cửa sổ chiết khấu.Các ngân hàng thương mại khi đến vay thường phải chịu 3 khoản phí:thứ nhất là lãi suất chiết khấu,thứ hai là phí
về việc phải tuân thủ theo các điều tra của NHNN về khả năng thanh toán của các ngân hàng thương mại,phí về việc có thể bị NHNN từ chối cho vay vì NHNN đang theo đuổi mục tiêu thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát
Ngoài ra chính sách chiết khấu có tác dụng đối phó với những cơn hoảng loạn tài chính hay các cuộc sụp đổ của các ngân hàng.Khi đó NHNN sẽ đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngần hàng vì ngay lập tức có thể dùng tiền dự trữ bắt buộc cho các ngân hàng vay
Vậy chính sách chiết khấu là một công cụ vô cùng quan trọng,nó không chỉ tác động tới lượng tiền cung ứng mà còn có tác dụng giúp đối phó với các cơn hoảng loạn tài chính.Nhưng với việc sử dụng chính sách này,NHTW thường trở nên bị động vì có thể tăng lãi suất chứ không thể bắt các ngân hàng phải vay tại NHTW
3.Dự trữ bắt buộc:
Là những khoản tiền mà các ngân hàng thương mại phải mở tài khoản và gửi vào NHTW.Khoản tiền
do NHTW qui định và được xác định bằng một tỷ lệ nhất định của lượng tiền gửi tại các ngân
hàng,gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau ở các nước và ở mỗi thời
kì.Những khoản tiền dự trữ bắt buộc này thì không có lãi
Việc NHTW tăng hoặc giảm dự trữ bắt buộc sẽ tác động tới lượng tiền cung ứng.Với một lượng tiền dự trữ ban đầu,các ngân hàng thương mại có thể tạo ra được một lượng tiền gửi mới lớn gấp nhiều lần thông qua công thức sau:
Tiền gửi mới được tạo thành=tiền dự trữ ban đầu*1/tỷ lệ dự trữ bắt buộc
với điều kiện:
-Các ngân hàng ko có tiền dự trữ dư thừa so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc đươc qui định
-Tiền gửi mới được tạo ra đều nằm trong hệ thống ngân hàng
Một sự thay đổi trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc kéo theo sự thay đổi về lượng tiền gửi mới được tạo ra
và từ đó tác động tới lượng tiền cung ứng.Ví dụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì lượng tiền gửi mới được tạo ra bằng 10 lần so với lượng tiền dự trữ ban đầu.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% thì từ một lượng tiền dự trữ ban đầu,lượng tiền gửi mới được tạo ra sẽ tăng thêm 20 lần
Ngoài ra dự trữ bắt buộc tác động tới lãi suất cho vay của các ngân hàng.Khi dự trữ bắt buộc tăng lên,các ngân hàng thương mại sẽ tăng lãi suất cho vay của mình lên,làm cho khả năng cho vay của các ngân hàng giảm và làm giảm lượng tiền cung ứng.Ngược lại khi dự trữ bắt buộc giảm thì lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên
Trang 7Trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW,công cụ dự trữ bắt buộc thường tỏ ra kém phần quan trọng.Việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ hạn chế đầu tư của các DN,làm giảm cạnh tranh của các ngân hàng và giảm lợi nhuận của chúng.
Ba công cụ này được các nước phát triển sử dụng một cách có hiệu quả.Tuy vậy ở các nước kém hoặc đang phát triển,các công cụ trên còn chưa thật sự phát huy hết hiệu quả mà trái lại còn nhiều hạn chế.Khi đó các nước có thể sử dụng thêm một vài công cụ khác là kiểm soát hạn mức tín
dụng,quản lý lãi suất các ngân hàng
Hạn mức tín dụng là công cụ quan trọng được NHNN sử dụng khi các công cụ trên tỏ ra kém hiệu quả.Tuy vậy việc qui định hạn mức tín dụng sẽ làm lãi suất thị trường tăng,giảm cạnh tranh của các ngân hàng,ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp,hơn nữa còn tạo ra những thị trường tài chính ngầm ngoài kiểm soát của NHTW
5.Quản lý lãi suất của các ngân hàng:
Các công cụ trên của chính sách tiền tệ đều tác động đến lãi suất cho vay của các ngân hàng,đặc biệt
đó là chính sách chiết khấu.Khi các công cụ trên còn chưa phát huy hiệu quả,NHTW sử dụng một công cụ khác đó là quản lý lãi suất của các ngân hàng,từ đó điều tiết lượng tiền cung ứng.Để bảo vệ lợi ích các ngân hàng,NHNN sẽ qui định mức lãi suất huy động tối đa và lãi suất cho vay tối
thiểu.Ngược lại để bảo vệ lợi ích của người dân,NHNN sẽ qui định lãi suất cho vay tối đa và lãi suất huy động tối thiểu.NHNN muốn kiểm soát lãi suất,bởi nó là công cụ điều tiết vĩ mô quan
trọng,ảnh hưởng tới lạm phát và tăng trưởng kinh tế
Tuy vậy việc sử dụng công cụ này làm giảm đi tính cạnh tranh của các ngân hàng.Ở các nước phát triển,họ dần hướng đến một cơ chế tự do hoá lãi suất của các ngân hàng
Theo mình trong nền kinh tế hậu khủng hoảng tức là đang hướng đến việc tăng trưởng kinh tế,chính sách tiền tệ đóng vai trò vô cùng quan trọng.NHNN sẽ áp dụng biện pháp nới lỏng tiền tệ,giải ngân vốn,kích thích tăng trưởng kinh tế.Ngoài ra đi kèm theo là các gói kích thích kinh tế,ví dụ ở việt nam tổng cộng là 143000 tỷ đồng,Mỹ là 787 tỷ đô la,châu á là 1000 tỷ đôla,trung quốc gần 600 tỷ
đôla những khoản tiền này sẽ được huy động từ nhiều nguồn: ngân sách,dự trữ,trái phiếu
CHÍNH SÁCH TIÊN T VN:Ệ
Trước hết là vấn đề tăng lãi suất cơ bản 8%.Kích thích tăng trưởng tức là kích về cầu và kích
về lượng.Mình cho rằng đây là một quyết định rất sáng suốt và kịp thời của NHTW
Thứ nhất tăng lãi suất cơ bản khiến mặt bằng lãi suất tăng cao,giảm tăng trưởng tín dụng,góp phần giảm nguy cơ lạm phát.Thứ 2 tăng lãi suất cơ bản giúp việc huy động vốn bù thâm hụt ngân sách chính phủ sẽ trở nên dễ dàng hơn,cũng giúp chặn lạm phát do thâm hụt ngân sách,hiện giờ theo báo cáo thâm hụt khoảng 6,5%GDP.Thứ 3,hiện giờ khoản tiền kích cầu lần 1 của chính phủ đã vực dậy được nền kinh tế,tuy chưa hoàn toàn,vả lại nguy cơ lạm phát tăng cao trở lại do rất nhiều nguyên
Trang 8nhân.Trong đó phải kể đến 1 nguyên nhân đó là khoản tiền kích thích kinh tế cả 2 đợt ước tính
143000 tỷ đồng sẽ có nguy cơ gây lạm phát nghiêm trọng nếu ko có biện pháp phòng ngừa.Vì thế NHTW đã tăng lãi suất cơ bản như 1 biện pháp đối phó trước tiên
Bạn thấy đấy,chính phủ vẫn quyết định kích thích kinh tế,nhưng là trung dài hạn còn ngắn hạn đã ngưng cũng là muốn hướng đến mục tiêu tăng trưởng trong lâu dài,đây cũng là cách đối phó lạm phát.Đúng như nhiều chuyên gia nhân định ko nên hỗ trợ ngắn hạn.Kích thích kinh tế hiện giờ là kích vào những nơi chưa được kích trong lần 1.Đó là nông nghiệp,đầu tư mua vật tư máy móc,tạo việc làm,mở rộng sản xuất,tăng sản lượng
Tuy vậy hiện giờ là thời điểm cực kì nhạy cảm,cuối năm nhu cầu sẽ tăng cao,giá nguyên liệu thế giới đang tăng do nhiều nước đã bắt đầu hồi phục,lượng kiều hối đổ về cuối năm cũng tăng,giá vàng,giá dầu hàng trăm nguyên nhân có thể khiến lạm phát tăng cao trở lại.Vì vậy gói kích thích kinh tế nên thật sự thận trọng
Mình xin nói thêm việc tăng lãi suất cơ bản của NHTW đi kèm việc giảm biên độ tỷ giá từ
5%->3%,thêm nữa lại bơm 2 tỷ usd để bình ổn tỷ giá,nhằm làm cho giá nguyên liệu nhập khẩu đỡ
sốt,như 1 cách đối phó lạm phát.Tỷ giả chính thức giờ đã hơn 18600 và gần sát giá chợ đen,tỷ giá bình quân liên ngân hàng cũng giảm còn trên 17500.Ngoài ra cách làm này khiến doanh nghiệp và người dân bớt găm ngoại tệ vì lo sợ mất giá,càng làm tăng cung ngoại tệ,tỷ giá càng ổn định.Hơn nữa NHTW lại yêu cầu các DN nhà nước còn ngoại tệ phải bán lại cho NHTW
Đó là những gì mà chính phủ đang thực hiện đối phó với lạm phát đó!
Còn vấn đề Nhật bản,họ giảm phát bởi nhu cầu đã giảm mạnh,CPI giảm xuống mức thấp nhất trong ít nhất 38 năm qua.Bởi vì người dân đang thắt lưng buộc bụng do tình trạng thất nghiệp gia tăng,sản lượng giảm nên các công ty buộc cắt giảm nhân công.Nhiều hãng điện tử nổi tiếng như Sony đang phải khuyến mãi để kích thích nhu cầu mà dường như chưa có mấy tín hiệu tốt.Thêm vào
đó đồng Yên tăng giá càng làm giảm xuất khẩu của nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới này
S: " đồng yên tăng giá càng làm giảm nhập khẩu của nền kt lớn thứ 2 thế giới" nhưng theo mình thì nếu đồng yên tăng giá thì tỷ giả của đồng của tiền ngoại tệ khác so với yên sẽ giảm có nghĩa là với một lượng tiền nhưng có thể mua được nhiều hàng hơn trước vậy thì phải tăng nhập khấu chứ giảm xuất khẩu của Nhật còn tạo điều kiện cho nhập khẩu
tại sao Các Ngân hàng vẫn phải tiếp tục nâng lãi suất lên đến mức 10.49% (10.5% là max)/ năm để huy động vốn? Tức là Ngân hàng thưong mại đang khát vốn, vậy sao ngân hàng nhà nước không tiếp tục nâng lãi suất cơ bản lên, hoăc thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lượng cung tiền cho nền kinh tế?
Đó là NHTW đang thắt chặt tiền tệ,muốn giảm lượng tiền cung ứng.Lãi suất cơ bản tăng sẽ tác động tới các lãi suất khác như chiết khấu,tái chiết khấu,lãi suất trái phiếu,tín phiếu,huy động,cho vay Tức là NHTW muốn VND đỡ mất giá,giảm áp lực lạm phát,hoặc có thể đề phòng trước về lạm phát.Theo mình nghĩ,việc tăng hay giảm lãi suất cơ bản cần phải căn cứ vào lượng tiền cần lưu thông,bám sát tín hiệu thị trường chứ ko phải cứ muốn tăng lên bao nhiêu cũng đc.Nền kinh tế sẽ khủng hoảng nhanh chóng.Chỉ đơn cử 1 ví dụ.DN vay vốn NH thời điểm trước khi tăng lãi suất cơ bản là 12% nhé.Khi lãi suất cơ bản được tăng lên 8%/năm,DN chịu lãi suất tín dụng NH là 14%,hiển nhiên là DN sẽ giảm đầu tư,GDP giảm >nhân công sẽ bị sa thải bớt,làm tổng cầu bị giảm.NH huy động nhiều vốn nhưng nó bị ứ đọng thì sẽ rất là nguy hiểm,ko đẩy đc tín dụng ra,nền kinh tế sẽ tăng trưởng chậm đi,số tiền nhàn rỗi có thể lại bị dùng vào đầu tư tài chính Ngoài ra DN vay vốn hỗ trợ lãi suất cũng sẽ trở nên khó khăn vì bỗng nhiên phải vay với lãi suất cao gấp nhiều lần khi ngừng hỗ
Trang 9trợ lãi suất!
Còn về việc thay đổi dự trữ bắt buộc,ý bạn là giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc nhằm tăng cung ứng tiền á?Như vậy thì thắt chặt tiền tệ làm gì nữa!1 sự giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể khiến lãi suất của
NH giảm,cả lãi suất huy động và cho vay và ngược lại!
Chính sách ti n t 2010: M c tiêu tăng tr ề ệ ụ ưở ng s chi m u th ? ẽ ế ư ế
Lao Đ ng s 45 Ngày 01/03/2010ộ ố C p nh t: 8:51 AM, 01/03/2010ậ ậ
(LĐ) - Trước nh ng thành qu , cũng nh nh ng thách th c mà NHNN đang ph i đ i phó, TS Nguy nữ ả ư ữ ứ ả ố ễ Trí Hi u có nhi u suy nghĩ v v th và vai trò c a NHT Vi t Nam Lao Đ ng có cu c trò chuy nế ề ề ị ế ủ Ư ệ ộ ộ ệ
v i ông v v n đ này.ớ ề ấ ề
TS Nguy n Trí Hi u là chuyên gia có h n 30 năm làm vi c trong lĩnh v c ngân hàngễ ế ơ ệ ự t i Đ c và Hoaạ ứ
Kỳ Ông đã t ng làm lu n án ti n sĩ t i University of Munich (Đ c) v s v n hành và ti n trìnhừ ậ ế ạ ứ ề ự ậ ếquy t đ nh c a các ngân hàng trung ế ị ủ ương (NHT ) t i Nam và Đông Nam Châu Á.Ư ạ
- NHNN tuyên b s đi u hành CSTT trong năm 2010 đáp ng hai m c tiêu tăng tr ố ẽ ề ứ ụ ưở ng, ki m ề
ch l m phát V i hai m c tiêu có ph n trái ng ế ạ ớ ụ ầ ượ c nhau nh v y NHNN có th đ t đ ư ậ ể ạ ượ c
không?
- M c tiêu tăng trụ ưởng và ki m ch l m phát là hai m c tiêu ph i đề ế ạ ụ ả ược th c hi n song hành v lâuự ệ ềdài Tuy nhiên, trong ng n h n và đ c bi t trong b i c nh n n kinh t còn b đe do b i nh ng h uắ ạ ặ ệ ố ả ề ế ị ạ ở ữ ậ
qu c a cu c kh ng ho ng tài chính, hai m c tiêu này có kh năng xung đ t nhau vì kích thích tăngả ủ ộ ủ ả ụ ả ộ
trưởng là ph i tăng cung ti n và d đ a đ n t l l m phát cao Và ngả ề ễ ư ế ỉ ệ ạ ượ ạc l i, đ ki m ch l m phát,ể ề ế ạcung ti n ph i đề ả ược ki m soát ch t ch đ a đ n s suy gi m m c tăng trể ặ ẽ ư ế ự ả ứ ưởng kinh t ế
Trong năm 2009, NHNN đã thành công trong vi c kích thích tăng trệ ưởng m c 5,3%, trong khi ki mở ứ ề
ch l m phát m c 6,5% Sang năm 2010, NHNN có kh năng đáp ng c hai m c tiêu, nh ng m cế ạ ở ứ ả ứ ả ụ ư ụ tiêu tăng trưởng có th s chi m u th vì tình hình kinh t th gi i s bi n chuy n thu n l i h n,ể ẽ ế ư ế ế ế ớ ẽ ế ể ậ ợ ơ
t o đi u ki n cho VN tăng trạ ề ệ ưởng nhanh h n so v i năm ngoái Đ đ t m c tăng trơ ớ ể ạ ứ ưởng 6,5% cho
2010, có l chúng ta ph i ch p nh n m t m c đ l m phát cao h n 7%.ẽ ả ấ ậ ộ ứ ộ ạ ơ M t m c l m phát 7-9% cóộ ứ ạ
th ch p nh n để ấ ậ ược
- Có m t s ý ki n cho r ng th i gian qua, đ c bi t t cu i năm 2008 đ n nay, NHNN đã s ộ ố ế ằ ờ ặ ệ ừ ố ế ử
d ng nhi u bi n pháp hành chính trong đi u hành Ý ki n c a ông v v n đ này? ụ ề ệ ề ế ủ ề ấ ề
- N n kinh t nào cũng ph i cóề ế ả vai trò đi u ti t c a nhà nề ế ủ ước, nh t là trong b i c nh c a VN - m tấ ố ả ủ ộ
đ t nấ ước đang trong quá trình chuy n đ i sang c ch th trể ổ ơ ế ị ường Đ c bi t trong b i c nh năm 2009,ặ ệ ố ảkhi kinh t VN nói chung, h th ng NH nói riêng ph i đế ệ ố ả ương đ u nhi u khó khăn, thách th c gay g tầ ề ứ ắ
do tác đ ng kh ng ho ng tài chính và suy thoái c a kinh t th gi i.ộ ủ ả ủ ế ế ớ
Trong m t s tình hu ng có nguy c d n đ n tính kh ng ho ng, NHNN c n m nh tay canộ ố ố ơ ẫ ế ủ ả ầ ạ thi pệ
b ng nh ng bi n pháp hành chính Tuy nhiên, sau c n kh ng ho ng, NHNN nên n i l ng và s d ngằ ữ ệ ơ ủ ả ớ ỏ ử ụ
c ch th trơ ế ị ường đ đi u ti t th trể ề ế ị ường
N u n n kinh t càng ngày càng n đ nh h n thì NHNN c n s d ng nhi u h n nh ng công c c aế ề ế ổ ị ơ ầ ử ụ ề ơ ữ ụ ủ chính sách ti n t thay vì nh ng bi n pháp hành chính.ề ệ ữ ệ
Trang 10Bi n pháp hành chính tăng LSCB t 7% lên 8% vào tháng 11 năm ngoái và gi đ n nay b coi nh làệ ừ ữ ế ị ư
m t trong nh ng nguyên nhân làm suy gi m kh năng huy đ ng v n c a các NHTM và do đó suyộ ữ ả ả ộ ố ủ
gi m tính thanh kho n trên toàn th trả ả ị ường tài chính
Thay vì s d ng LSCB, NHNN có th đi u ti t lãi su t qua nghi p v th trử ụ ể ề ế ấ ệ ụ ị ường m qua vi c bán raở ệhay mua vào nh ng ch ng t có giá và do đó rút vào hay b m ra m t lữ ứ ừ ơ ộ ượng ti n c n thi t đ đi uề ầ ế ể ề
ch nh cung ti n và cùng v i đó đ t đỉ ề ớ ạ ược m c lãi su t ch đ o.ứ ấ ỉ ạ
Trong năm 2010 n u n n kinh t càng ngày càng n đ nh h n thì NHNN c n s d ng nhi u h nế ề ế ổ ị ơ ầ ử ụ ề ơ
nh ng công c c a CSTT thay vì nh ng bi n pháp hành chính, nh nghi p v th trữ ụ ủ ữ ệ ư ệ ụ ị ường m , chi tở ế
kh u, tái chi t kh u, d tr b t bu c đ đi u ti t cung ti n.ấ ế ấ ự ữ ắ ộ ể ề ế ề
- Các quy t đ nh c a NHNN s tác đ ng đ n giá c Vì v y, quá trình ra quy t đ nh th ế ị ủ ẽ ộ ế ả ậ ế ị ườ ng
đ ượ c gi bí m t Th tr ữ ậ ị ườ ng trông đ i gì NHNN? ợ ở
- NHNN VN đang ti n d n đ n m t mô hình m t NHT c a m t n n kinh t trế ầ ế ộ ộ Ư ủ ộ ề ế ưởng thành Ngày
trước m t s ch tiêu tài chính độ ố ỉ ược xem là bí m t qu c gia, thì ngày nay đã đậ ố ược công khai hóa Tuynhiên, th trị ường tài chính ch đ i NHNN m t s trong su t h n trong CSTT qua vi c công bờ ợ ở ộ ự ố ơ ệ ố
nh ng ch tiêu nh : Ch tiêu v cung ti n, m c lãi su t, t giá h i đoái, d tr ngo i h i.ữ ỉ ư ỉ ề ề ứ ấ ỉ ố ự ữ ạ ố Vi c côngệkhai hoá nh ng ch tiêu này không nh ng t o s an tâm c a th trữ ỉ ữ ạ ự ủ ị ường v CSTT c a NHNN mà cònề ủgiúp th trị ường d đoán chính xác h n nh ng bi n pháp c a NHNN.ự ơ ữ ệ ủ
- Nh ng khó khăn, thách th c nào mà NHNN s ph i đ ữ ứ ẽ ả ươ ng đ u năm 2010 ầ Theo ông, v n đ gì ấ ề
c n ph i đ ầ ả ượ c x lý ngay đ h tr NHNN th c hi n t t đ ử ể ỗ ợ ự ệ ố ượ c vai trò c a mình v i n n kinh ủ ớ ề
t ? ế
- Sang năm 2010, chúng ta đã vượt qua kh i đáy c a cu c kh ng ho ng toàn c u Tuy nhiên, cu cỏ ủ ộ ủ ả ầ ộ
kh ng ho ng v n ch a ch m d t, nhi u qu c gia v n có đ tăng trủ ả ẫ ư ấ ứ ề ố ẫ ộ ưởng âm ho c r t th p và nhi uặ ấ ấ ề
qu c gia đã tr l i ch đ b o h m u d ch, ti p t c gây khó khăn cho hàng xu t kh u VN.ố ở ạ ế ộ ả ộ ậ ị ế ụ ấ ẩ Nhi uề
DN trong nước ti p t c g p khó khăn, doanh thu suy gi m, hàng t n kho đ ng, h n ch hay m tế ụ ặ ả ồ ứ ọ ạ ế ấ
kh năng tr n NH ả ả ợ
Chính vì nh ng r i ro ti m n đó, NHNN nên tăng cữ ủ ế ẩ ường giám sát ch t lấ ượng tài s n cho vay c a cácả ủ
t ch c tín d ng, đ giúp các ngân hàng k p th i phát hi n r i ro tín d ng và có nh ng bi n phápổ ứ ụ ể ị ờ ệ ủ ụ ữ ệthích h p đ ki m soát và h n ch n x u phát sinh.ợ ể ể ạ ế ợ ấ
Chính sách ti n t đa m c tiêu ề ệ ụ
Nh ng ý ki n c a ông Võ Trí Thành, Phó Vi n tr ữ ế ủ ệ ưở ng Vi n nghiên c u qu n lý kinh t Trung ệ ứ ả ế
ng (CIEM) nêu b i c nh vi c th c hi n nhi m v "đa m c tiêu" c a chính sách ti n t
th i gian t i ờ ớ
Ngày 20/4, Th t ủ ướ ng Nguy n T n Dũng ch đ o: chính sách ti n t c n linh ho t nh m đ m b o ễ ấ ỉ ạ ề ệ ầ ạ ằ ả ả tăng tr ưở ng 6,5%, không đ l m phát cao, đ y m nh xu t kh u và ph i gi m nh p siêu ể ạ ẩ ạ ấ ẩ ả ả ậ
TS Võ Trí Thành: Có th nói vào cu i 2009 đ n đ u 2010, kinh t th gi i ph c h i và còn b t đ nhể ố ế ầ ế ế ớ ụ ồ ấ ị
v i hàm nghĩa r i ro Đ u năm 2010, IMF nói r ng tăng trớ ủ ầ ằ ưởng th gi i kho ng 4,1%, h i ph c có vế ớ ả ồ ụ ẻ
Trang 11ch a ch c ch n: M t lo t s đ v Dubai vàoư ắ ắ ộ ạ ự ổ ỡ ở cu i năm ngoái; 200 ngân hàng s p đ ; h th ng tàiố ụ ổ ệ ốchính v n đẫ ược nh n đ nh còn ti m n r i ro.ậ ị ề ẩ ủ
M t v n đ đ t ra trên c toàn th gi i là t l th t nghi p cao và t l này ngày càng tăng lên và r tộ ấ ề ặ ả ế ớ ỷ ệ ấ ệ ỷ ệ ấ khó có th gi m.ể ả
V Vi t Nam, các nhìn nh n v kinh t vĩ mô t ba b n tháng tr l i đây có nhi u thay đ i N u nhìnề ệ ậ ề ế ừ ố ở ạ ề ổ ếvào tăng trưởng thì đ u d báo là 6,5 và đa s th n tr ng là 5,5 - 6%.ề ự ố ậ ọ
Để hài hòa gi a tăng trữ ưởng và l m phát,ạ c n minh b ch trong ngu n v n và chính sách; ph i h pầ ạ ồ ố ố ợ
ch t ch gi a lãi su t - t giá và tín d ng; can thi p vĩ mô khi c n thi t N u gi i quy t đặ ẽ ữ ấ ỷ ụ ệ ầ ế ế ả ế ược nh ngữ
m i quan hố ệ trên thì s có kh năng ki m ch đẽ ả ề ế ượ l m phát.c ạ
Áp l c l m phát trự ạ ước h t s gây khó khăn trong đi u hành chính sách ti n t Đó là vi c cân b ng lãiế ẽ ề ề ệ ệ ằ
su t gi a đ ng n i t và ngo i t , gi a lãi su t và t giá, gi a chính sách tài khóa và ti n t , trong đóấ ữ ồ ộ ệ ạ ệ ữ ấ ỷ ữ ề ệ
Nhìn trên kênh t giá, tình tr ng đô la hóa trong n n kinh t khá cao v i kho ng h n 20 t USD vàỷ ạ ề ế ớ ả ơ ỷ
500 t n vàng đang đấ ược găm gi trong dân Con s đữ ố ược ghi vào sai s trong cân đ i cán cân thanhố ốtoán (BOP) năm 2009 là 9,7 t USD.ỷ
M t trong nh ng y u t tác đ ng l n t i t giá là v n đ trung chuy n dòng ngo i t T i Vi t Namộ ữ ế ố ộ ớ ớ ỷ ấ ề ể ạ ệ ạ ệ(VN), quá trình này r t ph c t p, không ch trong quan h gi a trong nấ ứ ạ ỉ ệ ữ ước và qu c t mà còn ngayố ế ởtrong n i t i n n kinh t ộ ạ ề ế
Vi t Nam là m t n n kinh t đô-la hóa r t cao nên ngệ ộ ề ế ấ ười dân d dàng d ch chuy n t tài s n đánh giáễ ị ể ừ ả
b ng đ ng n i t sang tài s n đánh giá b ng ngo i t , bao g m c vàng Quá trình này có di n raằ ồ ộ ệ ả ằ ạ ệ ồ ả ễ
m nh m hay không ph thu c nhi u vào ni m tin c a ngạ ẽ ụ ộ ề ề ủ ười dân đ i v i th trố ớ ị ường tài chính, vào
đ ng ti n Nh v y, vi c gi đồ ề ư ậ ệ ữ ượ ạc l m phát m c th p hay không s tác đ ng l n đ n t giá.ở ứ ấ ẽ ộ ớ ế ỷ
Trong trường h p l m phát tăng cao, lợ ạ ượng đôla b găm gi trong n n kinh t nhi u kh năng cũngị ữ ề ế ề ả
s gia tăng Đi u này s h n ch r t nhi u tính hi u l c c a chính sách ti n t khi Chính ph khôngẽ ề ẽ ạ ế ấ ề ệ ự ủ ề ệ ủ
th ki m soát để ể ược cung ti n cho n n kinh t Hi n tề ề ế ệ ượng đôla hóa n n kinh t , khi đó, s tr c ti pề ế ẽ ự ế
nh h ng t i ho t đ ng s n xu t kinh doanh
T đ u năm đ n nay, các lu ng v n vào VN t t h n, nh v y, thâm h t vãng lai gi m so v i d báo,ừ ầ ế ồ ố ố ơ ư ậ ụ ả ớ ựkhông đ n n i tr c tr so v i cách đây 3 - 4 tháng.ế ỗ ắ ở ớ
Th trị ường n i đ a là "bà đ " r t t t trong nh ng lúc kinh t khó khăn Đ ng góc đ doanh nghi p,ộ ị ỡ ấ ố ữ ế ứ ở ộ ệ
th trị ường trong nước còn r t nhi u ti m năng.ấ ề ề
Tuy nhiên, s n xu t hàng hóa l i nh p kh u khá nhi u nguyên li u N u không gi i quy t đả ấ ạ ậ ẩ ề ệ ế ả ế ượ cngu n nguyên li u t i ch thì vi c th c hi n ch trồ ệ ạ ỗ ệ ự ệ ủ ương " u tiên dùng hàng Vi t" s thi u th c t vìư ệ ẽ ế ự ế các nhà s n xu t ph i vay ngo i t đ nh p đ u vào mà khi bán s n ph m l i thu n i t Trong tìnhả ấ ả ạ ệ ể ậ ầ ả ẩ ạ ộ ệhình t giá không n đ nh, hàng hóa s r t khó c nh tranh mà doanh nghi p cũng khó ch đ ng h chỷ ổ ị ẽ ấ ạ ệ ủ ộ ạ toán kinh doanh dài h n.ạ
Hi n nay có nhi u quan đi m cho r ng v n đ lãi su t tr n, huy đ ng là ph i theo th trệ ề ể ằ ấ ề ấ ầ ộ ả ị ường Nh ngư
đ v n hành t t c ch b "tr n" trong tín d ng, ph i có 3 đi u ki n: (1) Ch ng l i để ậ ố ơ ế ỏ ầ ụ ả ề ệ ố ạ ượ ủc r i ro hành
vi đ o đ c c a m t s ngân hàng (2) Ch ng l i đạ ứ ủ ộ ố ố ạ ượ ự ổ ỡ ủc s đ v c a thành qu (3) Tăng v n choả ốngân hàng và t p trung giám sát.ậ
Trang 12N u nhìn l i t năm 2007 đ n nay thì b n ch t chính c a chính sách đi u hành kinh t v n là lãi su t.ế ạ ừ ế ả ấ ủ ề ế ẫ ấ Trong khi đó, áp l c v phía doanh nghi p so v i th i kỳ năm 2008 đã đ h n r t nhi u nh nh ngự ề ệ ớ ờ ỡ ơ ấ ề ờ ữ tháo g v chính sách ngu n v n cho doanh nghi p và th m chí c cách cung c p thông tin cũng nhỡ ề ồ ố ệ ậ ả ấ ư
có nhi u tr n an v i các doanh nghi p Đ c bi t là Đ ng, Chính ph đã có nh ng chính sách linhề ấ ớ ệ ặ ệ ả ủ ữ
ho t trong cách đi u hành.ạ ề
Chính sách ti n t 2010: Cân b ng l m phát và tăng trề ệ ằ ạ ưởng
M c tiêu v a thúc đ y kinh t tăng trụ ừ ẩ ế ưởng, v a ki m ch l m phát có th khi n Vi t Nam ch pừ ề ế ạ ể ế ệ ấ
nh n nh ng thay đ i v chính sách ti n t , tài khóa năm 2010, Phó ch t ch y ban Giám sát Tài chínhậ ữ ổ ề ề ệ ủ ị Ủ
qu c gia Hà Huy Tu n nh n đ nh.ố ấ ậ ị
> 3 bài toán cho kinh t VN th i h u kh ng ho ngế ờ ậ ủ ả
- Gi i đ u t và doanh nghi p hi n r t quan tâm đ n m t báo cáo m i đây c a HSBC, trong đó nh n ớ ầ ư ệ ệ ấ ế ộ ớ ủ ậ
đ nh CPI c a Vi t Nam năm nay s lên trên 10%, lãi su t c b n tăng lên 12% Ông đánh giá nh th ị ủ ệ ẽ ấ ơ ả ư ế nào v d báo c a HSBC? ề ự ủ
- Tôi cho r ng h có lý do đ đ a ra nh n đ nh nh v y và đây cũng không ph i là c quan duy nh tằ ọ ể ư ậ ị ư ậ ả ơ ấ
đ a ra d báo khác v i ch tiêu c a Vi t Nam Có th d báo c a h căn c vào đ tr c a chínhư ự ớ ỉ ủ ệ ể ự ủ ọ ứ ộ ễ ủsách ti n t , tài khóa trong năm 2009, khi n l m phát năm nay có th tăng lên M t khác, h cũng d aề ệ ế ạ ể ặ ọ ự vào kỳ v ng tăng trọ ưởng c a Vi t Nam, b i khi đ t m c tiêu tăng trủ ệ ở ặ ụ ưởng 6,5% trong năm 2010, thìchính sách tài khóa, ti n t không th th t ch t quá m c Đây chính là m t trái c a chính sách.ề ệ ể ắ ặ ứ ặ ủ
Nh ng dù sao d báo v n là d báo V n đ đây là cách x lý c a Chính ph trư ự ẫ ự ấ ề ở ử ủ ủ ước tình hình Khi
đ a ra m c tiêu tăng trư ụ ưởng này, Chính ph cũng đã cân nh c v chính sách tài khóa, cung ti n trongủ ắ ề ềnăm 2010 và nói chung các chính sách s đẽ ượ ử ục s d ng r t linh ho t.ấ ạ
- Khái ni m "linh ho t" nên đ ệ ạ ượ c hi u nh th nào trong tình hình năm nay? ể ư ế
- Linh ho t có nghĩa là có th thay đ i, nh ng vi c thay đ i ph i d a vào các y u t khách quan, doạ ể ổ ư ệ ổ ả ự ế ốyêu c u c a tình hình kinh t , đ ng th i đáp ng m c tiêu c a Chính ph Chính sách v dài h n cóầ ủ ế ồ ờ ứ ụ ủ ủ ề ạ
th không thay đ i, nh ng trong t ng giai đo n thì có th thay đ i, ví d chính sách ti n t ph i đápể ổ ư ừ ạ ể ổ ụ ề ệ ả
ng 2 yêu c u trong năm nay là tăng tr ng kinh t và kìm ch l m phát
- Theo ông, m c đ đi u ch nh li u l ứ ộ ề ỉ ề ượ ng các chính sách trong năm nay nh th nào là h p lý? ư ế ợ
- Trong b i c nh hi n nay, đ ki m ch l m phát thì c chính sách ti n t và tài khóa đ u c n th tố ả ệ ể ề ế ạ ả ề ệ ề ầ ắ
ch t m c đ nh t đ nh Tuy nhiên, đ phát tri n đặ ở ứ ộ ấ ị ể ể ược kinh t thì m c đ th t ch t v i doanhế ứ ộ ắ ặ ớ
nghi p ch m c v a ph i Trong khi đó, đ đ m b o an sinh xã h i và thúc đ y toàn b n n kinhệ ỉ ở ứ ừ ả ể ả ả ộ ẩ ộ ề
t , thì c n s d ng các chính sách tài khóa Đó cũng là cách Chính ph đang đi u hành đ gi cânế ầ ử ụ ủ ề ể ữ
b ng.ằ
M t chính sách khác không th không nh c đ n là thộ ể ắ ế ương m i N u chính sách thạ ế ương m i và ti nạ ề
t , tài khóa k t h p t t, thì s h n ch đệ ế ợ ố ẽ ạ ế ượ ự ấc s m t cân đ i trong cán cân thố ương m i.ạ
- Thông th ườ ng, doanh nghi p và gi i đ u t r t s nh ng r i ro chính sách Theo ông, làm th nào ệ ớ ầ ư ấ ợ ữ ủ ế
đ h không b xáo tr n khi chính sách trong năm nay có th liên t c đ ể ọ ị ộ ể ụ ượ c đi u ch nh? ề ỉ
- Tôi cho r ng c n tăng cằ ầ ường đ i tho i gi a doanh nghi p và c quan ho ch đ nh chính sách M tố ạ ữ ệ ơ ạ ị ặ khác, khi các c quan này nghiên c u và ho ch đ nh, c n tính toán m c đ nh hơ ứ ạ ị ầ ứ ộ ả ưởng c a nó đó đ nủ ế các chính sách khác Th ba, là khi chu n b ban hành chính sách m i, c n có thông tin trứ ẩ ị ớ ầ ước, mangtính c nh báo, nh là d l nh đ khi ban hành s không đ t ng t.ả ư ự ệ ể ẽ ộ ộ
- Th c t trên th tr ự ế ị ườ ng tài chính, có nh ng tin đ n ch là tin đ n, trong khi nh ng tin đ n khác tr ữ ồ ỉ ồ ữ ồ ở thành tin chính th c Làm th nào đ nhà đ u t và doanh nghi p nh n bi t d l nh t c quan đi u ứ ế ể ầ ư ệ ậ ế ự ệ ừ ơ ề hành chính sách?
Trang 13- Tin đ n là m t th c th c a n n kinh t th trồ ộ ự ể ủ ề ế ị ường, vì th đ u tiên nhà đ u t c n t nh táo đ phânế ầ ầ ư ầ ỉ ểtích tính h p lý c a tin đ n Th hai là c n có s trao đ i gi a doanh nghi p và c quan nhà nợ ủ ồ ứ ầ ự ổ ữ ệ ơ ướ c,trong đó các c quan c n có thông tin k p th i Th ba là n u c quan nhà nơ ầ ị ờ ứ ế ơ ước đi u hành chính sáchềtheo đúng tín hi u th trệ ị ường có s đi u ti t c a nhà nự ề ế ủ ước, thì c b n doanh nghi p và nhà đ u t cóơ ả ệ ầ ư
th ph n nào tiên li u các bể ầ ệ ước ti p theo.ế
- M i đây lãi su t liên ngân hàng qua đêm gia tăng, khi n Ngân hàng Nhà n ớ ấ ế ướ c ph i có bi n pháp ả ệ can thi p Ông đánh giá nh th nào v hi n t ệ ư ế ề ệ ượ ng này, ngay sau khi h tr lãi su t ng n h n k t ỗ ợ ấ ắ ạ ế thúc?
- Tôi cho r ng c n xem xét hi n tằ ầ ệ ượng này có mang tính b n ch t hay không, nh có ph i do tínhả ấ ư ảthanh kho n hay v n c a ngân hàng có v n đ , đ tiên li u di n bi n c a th trả ố ủ ấ ề ể ệ ễ ế ủ ị ường N u đó là hi nế ệ
tượng đ t bi n trong m t th i gian nào đó, thì có th yên tâm là tình hình s n đ nh tr l i Tôi choộ ế ộ ờ ể ẽ ổ ị ở ạ
r ng, Ngân hàng Nhà nằ ướ ẽc s có cách x lý, và th i gian qua h cũng có bi n pháp, b i h n ai h t,ử ờ ọ ệ ở ơ ế
h là c quan có trách nhi m v v n đ này.ọ ơ ệ ề ấ ề
Chính sách ti n t năm 2010: Si t ch t sau n i l ng! Th hai, 28/12/2009, 15:22 GMT+7ề ệ ế ặ ớ ỏ ứ
Gi m m c tăng t ng phả ứ ổ ương ti n thanh toán, đi u hành cung ng ti n ch t ch h n và tăng h s anệ ề ứ ề ặ ẽ ơ ệ ốtoàn v n g p nhi u l n năm 2009 cho th y m t tín hi u NHNN quy t tâm th c hi n m c tiêu si tố ấ ề ầ ấ ộ ệ ế ự ệ ụ ế
ch t tăng trặ ưởng tín d ng trong năm m i.ụ ớ
Nh ng con s ữ ố
Không h n ph i ch đ n nh ng ngày cu i cùng trong năm m i dò đoán đẳ ả ờ ế ữ ố ớ ược phương hướng chủ
đ o trong các bi n pháp đi u hành chính sách ti n t c a NHNN cho năm 2010.ạ ệ ề ề ệ ủ
Ngay t nh ng tháng cu i năm 2009, nh ng bi n pháp đi u hành chính sách ti n t c a NHNN b từ ữ ố ữ ệ ề ề ệ ủ ắ
đ u cho th y d u hi u chuy n d n t n i l ng sang chính sách th t ch t.ầ ấ ấ ệ ể ầ ừ ớ ỏ ắ ặ
Trong lúc th c hi n m r ng tín d ng đ i v i n n kinh t , phù h p v i m c tiêu tăng trự ệ ở ộ ụ ố ớ ề ế ợ ớ ụ ưởng kinh tế
và đ nh hị ướng tăng trưởng tín d ng c a h th ng, NHNN cũng yêu c u h th ng TCTD không đụ ủ ệ ố ầ ệ ố ượ c
h th p các đi u ki n cho vay và ki m soát ch t ch v n cho vay lĩnh v c phi s n xu t Vi c đápạ ấ ề ệ ể ặ ẽ ố ự ả ấ ệ
ng các nhu c u v n ph c v kinh doanh b t đ ng s n, đ u t ch ng khoán hay cho vay tiêu dùng,
kinh doanh theo đó s b ki m soát ch t ch h n trong th i gian t i.ẽ ị ể ặ ẽ ơ ờ ớ
Đi u ch nh gi m các ch tiêu tăng trề ỉ ả ỉ ưởng, t m c 28,7% tăng t ng phừ ứ ổ ương ti n thanh toán và 37,73%ệtăng trưởng tín d ng đ i v i n n kinh t đ n cu i năm 2009 xu ng ch còn 25% trong năm 2010 choụ ố ớ ề ế ế ố ố ỉ
“Các TCTD không ph i rút kinh nghi m n a mà là không nên tham gia vào vi c làm nóng hai thả ệ ữ ệ ị
trường này” – ông Nguy n Văn Giàu nh n m nh Nh ng quy đ nh v tín d ng đ i v i hai th trễ ấ ạ ữ ị ề ụ ố ớ ị ườ ngnày theo đó cũng s đẽ ược NHNN rà soát l i m t cách có h th ng.ạ ộ ệ ố
Nh c nh i và c i trói ứ ố ở
Đi u hành theo hề ướng nào v i nh ng bi n đ ng và b t c p trên th trớ ữ ế ộ ấ ậ ị ường lãi su t ngân hàng là m iấ ố quan tâm l n c a h th ng NHTM hi n nay V i hớ ủ ệ ố ệ ớ ướng ki m soát ch t ch tăng trể ặ ẽ ưởng tín d ng,ụPhó Th ng đ c NHNN Tr n Minh Tu n cho bi t, NHNN s ch đ o các TCTD c c u l i tài s n vàố ố ầ ấ ế ẽ ỉ ạ ơ ấ ạ ảngu n v n theo hồ ố ướng an toàn và b n v ng C c u tín d ng s ti p t c đề ữ ơ ấ ụ ẽ ế ụ ược chuy n d ch m nhể ị ạ theo ngành, lĩnh v c, đ a bàn, kỳ h n và khách hàng vay Các nhu c u v n thu c lĩnh v c phi s n xu tự ị ạ ầ ố ộ ự ả ấ
s v n n m trong nhóm đ i tẽ ẫ ằ ố ượng b h n ch cho vay.ị ạ ế
Trang 14Song d u có b si t ch t, đi u mà nhi u “đ i gia” trong h th ng các NHTM hi n nay b c xúc l iẫ ị ế ặ ề ề ạ ệ ố ệ ứ ạ quanh qu n quanh v n đ lãi su t hay tr n lãi su t theo quy đ nh T ng Th ký Hi p h i Ngân hàngẩ ấ ề ấ ầ ấ ị ổ ư ệ ộ
VN – bà Dương Thu Hương - m t l n n a lên ti ng cho r ng, c ch tr n lãi su t theo lãi su t cộ ầ ữ ế ằ ơ ế ầ ấ ấ ơ
b n hi n nay đang khi n bi u lãi su t trên th trả ệ ế ể ấ ị ường b thô c ng, không mang y u t th trị ứ ế ố ị ường vàkhông linh ho t.ạ
Gay g t h n, TGĐ BIDV – ông Tr n Anh Tu n - đ ngh c n thanh tra ngay các NHTM có lãi su tắ ơ ầ ấ ề ị ầ ấ huy đ ng vộ ượ ầt tr n 10,5%/năm vì nguy c t o nên b t n cho th trơ ạ ấ ổ ị ường và n n kinh t ề ế
“Đây là bi u hi n không bình thể ệ ường và không th đ m t vài NH không bình thể ể ộ ường kéo c hả ệ
th ng vào ho t đ ng không bình thố ạ ộ ường” – ông Tr n Anh Tu n nói Khó khăn v i kênh huy đ ng v nầ ấ ớ ộ ố
t dân c bu c nhi u NHTM ph i tìm ki m ngu n v n t NH b n qua kênh th trừ ư ộ ề ả ế ồ ố ừ ạ ị ường liên NH.Chính làn sóng này đ y lãi su t trên th trẩ ấ ị ường liên NH lên cao và NH càng s n “lẵ ương khô” càng
được hưởng l i nhi u.ợ ề
“Nên s a ngay quy đ nh tr n lãi su t không vử ị ầ ấ ượt quá 150% lãi su t c b n và áp d ng vi c đi u hànhấ ơ ả ụ ệ ềlãi su t b ng c ch khác Nh th s tr l i tính th trấ ằ ơ ế ư ế ẽ ả ạ ị ường cho ho t đ ng ngân hàng” – bà Dạ ộ ươ ngThu Hương đ a ý ki n.ư ế
Liên quan đ n hi n tế ệ ượng ngân hàng xé rào huy đ ng và cho vay, Th ng đ c NHNN – ông Nguy nộ ố ố ễ Văn Giàu cho bi t, không lo i tr NHNN s nâng h s an toàn (bao g m các t l v n ch s h uế ạ ừ ẽ ệ ố ồ ỉ ệ ố ủ ở ữ trên t ng tài s n, t l v n thanh toán và các t l trích l p d phòng r i ro ) lên ti m c n d n v iổ ả ỉ ệ ố ỉ ệ ậ ự ủ ệ ậ ầ ớ thông l qu c t là 14-15% thay vì 8% nh hi n nay.(Ngu n: LĐ, 28/12)ệ ố ế ư ệ ồ
Chính sách ti n t 2010: Nhi u thách th c và bi n đ ng ề ệ ề ứ ế ộ
Nh ng tin đ n xung quanh vi c tăng lãi su t c b n đ u năm 2010 cùng v i vi c tăng t giá ữ ồ ệ ấ ơ ả ầ ớ ệ ỷ
USD liên ngân hàng và gi m lãi su t ti t ki m đ ng USD… ngay tr ả ấ ế ệ ồ ướ c th m T t Âm ề ế
l ch báo hi u m t năm đ y thách th c v i chính sách ti n t c a Vi t Nam V y, đâu là ị ệ ộ ầ ứ ớ ề ệ ủ ệ ậ
nh ng áp l c chính lên chính sách ti n t c a Vi t Nam năm nay? ữ ự ề ệ ủ ệ
L m phát và tăng tr ạ ưở ng
Năm 2009, trong khi chính ph các nủ ước trong khu v c s d ng các gói kích c u kh ng l song v nự ử ụ ầ ổ ồ ẫ duy trì được m c đ l m phát âm ho c x p x b ng không thì Vi t Nam (và n Đ ) l i xu t hi nứ ộ ạ ặ ấ ỉ ằ ệ Ấ ộ ạ ấ ệ
l m phát khá s m và cao h n nhi u so v i m t b ng chung Vì th , cũng không khó hi u khi Chínhạ ớ ơ ề ớ ặ ằ ế ể
ph quy t đ nh thu h p gói kích c u s m h n so v i nhi u qu c gia khác, m c dù n u có kh năngủ ế ị ẹ ầ ớ ơ ớ ề ố ặ ế ả
ti p t c duy trì, ch c ch n s đ m b o tăng trế ụ ắ ắ ẽ ả ả ưởng kinh t v ng ch c h n B n ch t c a quy t đ nhế ữ ắ ơ ả ấ ủ ế ị
c t gi m gói kích c u cũng nh tăng lãi su t c b n là th t ch t chính sách ti n t đ nh m ki mắ ả ầ ư ấ ơ ả ắ ặ ề ệ ể ằ ề
ch l m phát, hy sinh tăng trế ạ ưởng ng n h n vì m c tiêu phát tri n b n v ng và đ m b o ch t lắ ạ ụ ể ề ữ ả ả ấ ượ ng
cu c s ng S d ng chính sách ti n t đ đi u ti t n n kinh t là đúng đ n, nh ng th t ch t chínhộ ố ử ụ ề ệ ể ề ế ề ế ắ ư ắ ặsách ti n t khi n n kinh t ch a th c s h i ph c và còn nhi u khó khăn phía trề ệ ề ế ư ự ự ồ ụ ề ướ ạc l i là m t quy tộ ế
đ nh không d dàng Ngân hàng Nhà nị ễ ước (NHNN) đã và đang đ ng trứ ước m t quy t đ nh h t s cộ ế ị ế ứ khó khăn trong đ nh hị ướng n n kinh t ề ế
Câu chuy n v n ch a d ng đó Bệ ẫ ư ừ ở ước sang năm 2010, CPI tháng 1 đã d i m t gáo nộ ộ ướ ạc l nh vào
n n kinh t , cùng v i nh ng tiên đoán v m c l m phát c a Vi t Nam c năm s m c hai con sề ế ớ ữ ề ứ ạ ủ ệ ả ẽ ở ứ ố càng đè n ng lên vai nh ng ngặ ữ ười làm chính sách CPI tháng 2 c a c hai thành ph l n là Hà N i vàủ ả ố ớ ộ
TP HCM tăng r t m nh (2,16% và 1,68%) cùng v i quy t đ nh tăng lấ ạ ớ ế ị ương c b n vào tháng 5 t i,ơ ả ớ không khó tưởng tượng ra áp l c lên ch s giá tiêu dùng c nự ỉ ố ả ước N u l m phát cao h n nhi u soế ạ ơ ề
v i d tính, khó có th trì hoãn vi c tăng lãi su t c b n ho c th c hi n các bi n pháp hành chínhớ ự ể ệ ấ ơ ả ặ ự ệ ệ
Trang 15gián ti p can thi p vào th trế ệ ị ường, nh m gi m ngu n cung ti n t Cái khó là tăng bao nhiêu và tăngằ ả ồ ề ệ
nh th nào đ cân b ng gi a ki m ch l m phát và gi m c tăng trư ế ể ằ ữ ề ế ạ ữ ứ ưởng m c tiêu đã đ ra.ụ ề
Vi t Nam trong nh ng năm g n đây luôn trong tình tr ng nh p siêu, vì th vi c gi m giá c a đ ngệ ữ ầ ở ạ ậ ế ệ ả ủ ồ
Vi t Nam m c dù t t cho xu t kh u nh ng l i nh hệ ặ ố ấ ẩ ư ạ ả ưởng t i ho t đ ng nh p kh u N u quy t đ nhớ ạ ộ ậ ẩ ế ế ị tăng t giá đ ng USD liên ngân hàng không gi i quy t đỷ ồ ả ế ượ ậc t n g c nhu c u v ngo i t c a DN vàố ầ ề ạ ệ ủ
th trị ường ngo i t không chính th c v n ho t đ ng nh trạ ệ ứ ẫ ạ ộ ư ước đây thì DN v n ph i mua ngo i tẫ ả ạ ệ bên ngoài v i t giá cao Do chúng ta nh p kh i lớ ỷ ậ ố ượng r t l n nguyên v t li u ph c v cho s n xu t,ấ ớ ậ ệ ụ ụ ả ấ tăng t giá ngo i t s nh hỷ ạ ệ ẽ ả ưởng tr c ti p đ n chi phí s n xu t và giá thành s n ph m, mà ngự ế ế ả ấ ả ẩ ườ i
ch u thi t cu i cùng v n là ngị ệ ố ẫ ười tiêu dùng Nh v y, NHNN gi i quy t đư ậ ả ế ược v n đ này l i phátấ ề ạsinh áp l c lên v n đ khác, mà v n đ đây l i là nguy c l m phát Do đó, NHNN c n s m cóự ấ ề ấ ề ở ạ ơ ạ ầ ớ
nh ng bi n pháp đ bình n th trữ ệ ể ổ ị ường ngo i t và h tr t t h n DN nh p kh u đ gi m thi u t iạ ệ ỗ ợ ố ơ ậ ẩ ể ả ể ố
đa nh ng tác đ ng tiêu c c t i n n kinh t và h n ch nh ng nh hữ ộ ự ớ ề ế ạ ế ữ ả ưởng ph c a chính sách ti n t ụ ủ ề ệ
Đi u ch nh quy đ nh tr n lãi su t theo h ề ỉ ị ầ ấ ướ ng nào?
Không th ph nh n nh ng l i ích c a quy đ nh v tr n lãi su t trong đi u ti t th trể ủ ậ ữ ợ ủ ị ề ầ ấ ề ế ị ường ti n tề ệ trong nh ng hoàn c nh kinh t nh t đ nh Còn nh ng h n ch v quy đ nh tr n lãi su t, không ph i làữ ả ế ấ ị ữ ạ ế ề ị ầ ấ ảNHNN không nh n ra, nh ng không d gì đ a ra đậ ư ễ ư ược nh ng bi n pháp t t h n, v a cân b ng cung -ữ ệ ố ơ ừ ằ
c u ti n t trên th trầ ề ệ ị ường mà không xáo tr n h th ng ti n t , gây nh hộ ệ ố ề ệ ả ưởng tiêu c c t i NĐT.ự ớ
N u l m phát ti p t c di n ra theo chi u hế ạ ế ụ ễ ề ướng x u, NHNN s ph i s d ng công c lãi su t đấ ẽ ả ử ụ ụ ấ ể
đi u ti t n n kinh t Rút kinh nghi m năm 2008, y u t tâm lý có kh năng đề ế ề ế ệ ế ố ả ược chú tr ng h n, doọ ơ
đó, quy t đ nh b ngay tr n lãi su t khó có th x y ra Tuy nhiên, NHNN hoàn toàn có th giế ị ỏ ầ ấ ể ả ể ữ
nguyên tr n lãi su t nh ng n i l ng biên đ , tăng thêm tính linh ho t cho các ngân hàng M t gi iầ ấ ư ớ ỏ ộ ạ ộ ả pháp khác là k t h p s d ng các bi n pháp hành chính đ gi m thi u t i đa tác đ ng tâm lý NĐT.ế ợ ử ụ ệ ể ả ể ố ộ
Có th nói, 2009 là m t năm vô cùng khó khăn cho n n kinh t nh ng l i không khó đ đoán bi tể ộ ề ế ư ạ ể ế
trước các chính sách ti n t c a NHNN Nh ng năm 2010, tình hình có nhi u đ i khác Trong báo cáoề ệ ủ ư ề ổphân tích c a Russell Investments v tình hình khu v c châu Á Thái Bình Dủ ề ự ương năm 2010 có nh nậ
đ nh: s thành công c a m i qu c gia năm nay không ph i ph thu c vào các nị ự ủ ỗ ố ả ụ ộ ước đoàn k t v i nhauế ớ
nh th nào, mà là Chính ph m i qu c gia x lý nh th nào đ h n ch nh ng khó khăn c a th iư ế ủ ỗ ố ử ư ế ể ạ ế ữ ủ ờ
kỳ h u kh ng ho ng, và s không có m t l i gi i chung.ậ ủ ả ẽ ộ ờ ả
Có v nh l i tiên đoán đó đang tr thành hi n th c và năm 2010 s là năm đ y thách th c và bi nẻ ư ờ ở ệ ự ẽ ầ ứ ế
đ ng c a chính sách ti n t nộ ủ ề ệ ước ta
Trang 16Chính sách ti ề n t ệ c ủ a Vi ệ t Nam đ ang đ i đ úng h ướ n g
Đó là nh n đ nh c a ông Hisatsugu Furukawa, Chuyên gia Chính sách ti n t , Văn phòng h p tác qu cậ ị ủ ề ệ ợ ố
t Nh t B n (JICA) trong cu c trao đ i v i chúng tôi v xung quanh chính sách ti n t c a Vi t Namế ậ ả ộ ổ ớ ề ề ệ ủ ệ
th i gian qua.ờ
Theo ông, chính sách ti n t c a Ngân hàng Nhà nề ệ ủ ước Vi t Nam trong năm 2008 có nh ng đi m h nệ ữ ể ạ
ch gì? ế
Chính sách ti n t c a Ngân hàng Nhà nề ệ ủ ước Vi t Nam đang đi đúng hệ ướng Lãi su t đã đấ ược thay
đ i linh ho t và k p th i Lãi su t c a d tr b t bu c cũng đổ ạ ị ờ ấ ủ ự ữ ắ ộ ược thay đ i linh ho t Tính thanhổ ạ
kho n c a th trả ủ ị ường cũng được tăng lên thông qua vi c Ngân hàng Nhà nệ ước mua l i trái phi u đãạ ếphát hành cho các đ nh ch tài chính h i tháng ba ị ế ồ
Chính sách ti n t th t ch t c a Ngân hàng Nhà nề ệ ắ ặ ủ ước đã ki m soát l m phát m t cách thành công.ể ạ ộ
Vì v y, Ngân hàng Nhà nậ ước đã đi u ch nh chính sách trong tháng 10 và b t đ u chú ý nhi u h n đ nề ỉ ắ ầ ề ơ ế
vi c n đ nh ho t đ ng kinh t trong nệ ổ ị ạ ộ ế ước
Đi m h n ch c a chính sách ti n t trong năm 2008 là th trể ạ ế ủ ề ệ ở ị ường ngo i h i Theo h th ng t giáạ ố ệ ố ỷ
h i đoái ít bi n đ ng hi n nay, nhi u lúc, kho ng cách gi t giá h i đoái chính th c và t giá h iố ế ộ ệ ề ả ữ ỷ ố ứ ỷ ố đoái trên th trị ường phi chính th c đã dao đ ng và b n i r ng ra ứ ộ ị ớ ộ
S “chênh” gi a cung và c u ngo i t trên th trự ữ ầ ạ ệ ị ường ngo i h i đã c n trạ ố ả ở r t nhi u đ n s v nấ ề ế ự ậ hành thông su t và vi c m r ng lĩnh v c ngo i thố ệ ở ộ ự ạ ương m t cách n đ nh Ngân hàng Nhà nộ ổ ị ướ ầ c c n
ph i xem l i vi c qu n lý h th ng ti n t hi n nay đ duy trì tính thông su t trong các giao d chả ạ ệ ả ệ ố ề ệ ệ ể ố ị hàng ngày
Bên c nh nh ng v n đ liên quan tr c ti p đ n th trạ ữ ấ ề ự ế ế ị ường tài chính, m t đi m y u khác c a Vi tộ ể ế ủ ệ Nam là hi u qu đ u t , k t qu là giá thành tăng cao ệ ả ầ ư ế ả
M t trong nh ng lý do d n đ n tình tr ng l m phát Vi t Nam cao h n nh ng nộ ữ ẫ ế ạ ạ ở ệ ơ ữ ước láng gi ng cóề
l là năng l c s n xu t th p trong so sánh v i nhu c u trong nẽ ự ả ấ ấ ớ ầ ước và hi u qu đ u t th p.ệ ả ầ ư ấ
Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam đã g p nh ng khó khăn gì khi ra quy t đ nh đ i v i các chính sáchệ ặ ữ ế ị ố ớ
ti n t , th a ông? ề ệ ư
Đ đi u hành chính sách ti n t m t cách hi u qu , Ngân hàng Nhà nể ề ề ệ ộ ệ ả ướ ầc c n ph i có m t th trả ộ ị ườ ng
ti n t ho t đ ng đ y đ Nh ng th trề ệ ạ ộ ầ ủ ư ị ường ti n t Vi t Nam ch a phát tri n t t và Ngân hàng Nhàề ệ ệ ư ể ố
nước đã g p khó khăn trong vi c đi u ch nh chính sách ti n t m t cách linh ho t trên th trặ ệ ề ỉ ề ệ ộ ạ ị ường
Gi i h n v ch ng lo i và kh i lớ ạ ề ủ ạ ố ượng các gi y t có giá đấ ờ ược giao d ch trên th trị ị ường ti n t , thi uề ệ ế
h th ng môi gi i minh b ch, thi u lu t đi u ch nh, trong khi s th ng tr c a đ ng ti n qu c gia bệ ố ớ ạ ế ậ ề ỉ ự ố ị ủ ồ ề ố ị
gi i h n vì đ ng USD chi m ph n l n trong l u lớ ạ ồ ế ầ ớ ư ượng ti n t trên th trề ệ ị ường là nh ng căng th ngữ ẳ
Trang 17mà Ngân hàng Nhà nước đang g p ph i trong vi c đi u hành chính sách ti n t m t cách hi u qu ặ ả ệ ề ề ệ ộ ệ ả
Đi u ch nh thông tin m t cách có h th ng và tin c y, m t h th ng s li u th ng kê cũng ch a đề ỉ ộ ệ ố ậ ộ ệ ố ố ệ ố ư ượ ctrang b t t cho Ngân hàng Nhà nị ố ước
Nhi m v trệ ụ ước m t c a Ngân hàng Nhà nắ ủ ước là ph i cân b ng gi a áp l c l m phát c a n n kinhả ằ ữ ự ạ ủ ề
t trong nế ước và yêu c u v các bi n pháp c n thi t đ làm d u b t tác đ ng tiêu c c c a s suyầ ề ệ ầ ế ể ị ớ ộ ự ủ ự
gi m sâu ho t đ ng kinh t th gi i ả ạ ộ ế ế ớ
Xu t kh u c a Vi t Nam đang gi m nhanh và FDI đang chuy n hấ ẩ ủ ệ ả ể ướng S lố ượng khách du l ch đ nị ế
Vi t Nam đang gi m Lệ ả ượng ki u h i cũng có th s t gi m Đ h tr ho t đ ng kinh t , Chính phề ố ể ụ ả ể ỗ ợ ạ ộ ế ủ
đã công b gói gi i pháp kích thích kinh t ố ả ế
Gói gi i pháp này s giúp n n kinh t Vi t Nam năng đ ng tr l i Nh ng năng l c s n xu t trongả ẽ ề ế ệ ộ ở ạ ư ự ả ấ
nướ ủc c a Vi t Nam ch a đáp ng k p v i nhu c u trong nệ ư ứ ị ớ ầ ước, vì v y, chúng ta c n th n tr ng, tránhậ ầ ậ ọ
đ x y ra tình tr ng tái phát và nh p kh u l n ể ả ạ ậ ẩ ớ
Ông có bình lu n gì v chính sách n i l ng ti n t g n đây c a Ngân hàng Nhà nậ ề ớ ỏ ề ệ ầ ủ ước?
Chính sách n i l ng ti n t cho th y Ngân hàng Nhà nớ ỏ ề ệ ấ ước có kh năng có th đi u hành chính sáchả ể ề
ti n t m t cách linh ho t Chuy n t m c tiêu ki m ch l m phát, t c đ thay đ i chính sách ti n tề ệ ộ ạ ể ừ ụ ề ế ạ ố ộ ổ ề ệ
h i quá nhanh, vì l m phát v n m c cao trên 20% ơ ạ ẫ ở ứ
Nh ng nhìn chung, có th nói r ng s đi u ch nh c a Ngân hàng Nhà nư ể ằ ự ề ỉ ủ ước là k p th i ị ờ
Nh ng thay đ i chính sách nhanh chóng g n đây cho th y r ng Ngân hàng Nhà nữ ổ ầ ấ ằ ước đang thi t l pế ậ
h th ng thu th p thông tin t t và nhi u c h i đ đ i tho i v i các thành viên chính c a th trệ ố ậ ố ề ơ ộ ể ố ạ ớ ủ ị ường,
đó là m t y u t r t quan tr ng đ chính sách ti n t độ ế ố ấ ọ ể ề ệ ược đi u hành th t s hi u qu ề ậ ự ệ ả
Theo ông, tri n v ng c a th trể ọ ủ ị ường ti n t Vi t Nam trong năm t i là gì? ề ệ ệ ớ
2009 s là m t năm khó khăn cho kinh t th gi i và Vi t Nam Tác đ ng tiêu c c c a kh ng ho ngẽ ộ ế ế ớ ệ ộ ự ủ ủ ả tài chính M s lan r ng trên kh p th gi i, không ch m t vài qu c gia, c nh ng qu c gia đã phátỹ ẽ ộ ắ ế ớ ỉ ộ ố ả ữ ốtri n và đang phát tri n đ u có th ph i đ i m t v i kh ng ho ng tài chính, s s t gi m kinh t l nể ể ề ể ả ố ặ ớ ủ ả ự ụ ả ế ớ
và nh ng khó khăn trong vi c qu n lý các món n và n x u (NPL) ữ ệ ả ợ ợ ấ
Kinh t th gi i đang đ i m t v i áp l c gi m phát l n và có th tr i qua tình tr ng l m phát trì trế ế ớ ố ặ ớ ự ả ớ ể ả ạ ạ ệ (stagflation) Nh ng tôi cho r ng, tác đ ng tiêu c c đ n kinh t Vi t Nam có th gi i h n vì liên t cư ằ ộ ự ế ế ệ ể ớ ạ ụ
có nhu c u đ u t cho vi c xây d ng c s h t ng t i Vi t Nam ầ ầ ư ệ ự ơ ở ạ ầ ạ ệ
Vi t Nam cũng là nệ ước có ngu n nhân l c và tài nguyên khá t t H th ng chính tr c a các b n nồ ự ố ệ ố ị ủ ạ ổ
đ nh ị
Câu h i c n đ t ra là làm th nào qu n lý và dành u tiên cho các kho n đ u t đó, xét dỏ ầ ặ ế ả ư ả ầ ư ưới góc độ
Trang 18hi u qu đ u t ệ ả ầ ư
Tôi nghĩ r ng, đã đ n lúc lĩnh v c tài chính c a Vi t Nam ph i n l c h n n a đ hi n th c hóaằ ế ự ủ ệ ả ỗ ự ơ ữ ể ệ ự
m c tiêu c a Ngh đ nh 112 và chu n b c s h t ng tài chính hi u qu cho Vi t Nam 2009 s làụ ủ ị ị ẩ ị ơ ở ạ ầ ệ ả ệ ẽ
m t năm có vai trò quy t đ nh đ i v i lĩnh v c tài chính c a Vi t Nam.ộ ế ị ố ớ ự ủ ệ
Chính sách tài chính - ti n t năm 2009 đã t o k t qu tích c c cho tăng trề ệ ạ ế ả ự ưởng kinh t và th c hi nế ự ệ
d toán thu chi ngân sách ự
09:21 | 03/10/2009
(ĐCSVN) - Ngày 2.10, dướ ự ề i s đi u khi n c a Phó ch t ch QH Nguy n Đ c Kiên, UBTVQH đã ể ủ ủ ị ễ ứ nghe Chính ph báo cáo v tình hình th c hi n nhi m v kinh t - xã h i và d toán ngân sách ủ ề ự ệ ệ ụ ế ộ ự Nhà n ướ c năm 2009; d ki n k ho ch phát tri n kinh t - xã h i, d toán phân b ngân sách ự ế ế ạ ể ế ộ ự ổ Nhà n ướ c và ph ươ ng án phân b ngân sách Trung ổ ươ ng năm 2010.
Báo cáo tình hình th c hi n nhi m v kinh t -xã h i năm 2009, d ki n k ho ch phát tri n kinh tự ệ ệ ụ ế ộ ự ế ế ạ ể ế
- xã h i năm 2010, do B trộ ộ ưởng B K ho ch và Đ u t Võ H ng Phúc, th a y quy n Th tộ ế ạ ầ ư ồ ừ ủ ề ủ ướ ngChính ph trình bày, nêu rõ: năm 2009 n n kinh t nủ ề ế ước ta ch u tác đ ng tr c ti p c a kh ng ho ngị ộ ự ế ủ ủ ả kinh t th gi i, nh ng ch b suy gi m, không r i vào tình tr ng suy thoái Các chính sách ng phóế ế ớ ư ỉ ị ả ơ ạ ứ
c a Chính ph đã ngăn ch n đủ ủ ặ ược suy gi m kinh t , duy trì đả ế ượ ốc t c đ tăng trộ ưởng h p lý, và b nợ ề
v ng Tuy nhiên, các ch tiêu v tăng trữ ỉ ề ưởng giá tr s n xu t công nghi p, t o vi c làm, đào t oị ả ấ ệ ạ ệ ạ
ngu n nhân l c, xu t kh u và t l khu công nghi p có h th ng x lý nồ ự ấ ẩ ỷ ệ ệ ệ ố ử ước th i t p trung đ uả ậ ề không đ t k ho ch QH đ ra Báo cáo ch rõ, trong năm 2010, s t p trung hoàn thi n các m c tiêuạ ế ạ ề ỉ ẽ ậ ệ ụphát tri n kinh t - xã h i, đ ng th i, chu n b các đi u ki n c n thi t làm ti n đ cho s phát tri nể ế ộ ồ ờ ẩ ị ề ệ ầ ế ề ề ự ể trong giai đo n s p t i, trong đó t p trung hạ ắ ớ ậ ướng t i th c hi n các đ t phá l n trong chi n lớ ự ệ ộ ớ ế ược pháttri n kinh t - xã h i t năm 2011 – 2020; phát tri n nhanh ngu n nhân l c, nh t là ngu n nhân l cể ế ộ ừ ể ồ ự ấ ồ ự cao; t p trung vào vi c t o l p môi trậ ệ ạ ậ ường c nh tranh bình đ ng và c i cách hành chính…ạ ẳ ả
Báo cáo th m tra c a UB Kinh t do y viên UBTVQH, Ch nhi m UB Hà Văn Hi n trình bày choẩ ủ ế Ủ ủ ệ ề
r ng, bên c nh nh ng k t qu kh quan thì m t s cân đ i vĩ mô ch a th t s v ng ch c, còn nhi uằ ạ ữ ế ả ả ộ ố ố ư ậ ự ữ ắ ề
y u t ti m n b t n; tăng trế ố ề ẩ ấ ổ ưởng kinh t v n theo quy mô chi u r ng, ch t lế ẫ ề ộ ấ ượng tăng trưở ng
ch a cao; vi c gi i ngân ngu n v n đ u t v n ch m Vi c tri n khai th c hi n m t s chính sáchư ệ ả ồ ố ầ ư ẫ ậ ệ ể ự ệ ộ ố
c th trong gói gi i pháp kích thích kinh t còn có nh ng h n ch , vụ ể ả ế ữ ạ ế ướng m c nh : trùng l p v đ iắ ư ắ ề ố
tượng được h tr lãi su t; tri n khai vay h tr lãi su t ch a đ ng b gi a các đ a phỗ ợ ấ ể ỗ ợ ấ ư ồ ộ ữ ị ương trên cả
nước; s doanh nghi p đố ệ ược vay v n h tr lãi su t th p, gây ra s thi u bình đ ng trong quan hố ỗ ợ ấ ấ ự ế ẳ ệ kinh t gi a các doanh nghi p và gi m đi ý nghĩa c a ch trế ữ ệ ả ủ ủ ương kích c u Do v y, Thầ ậ ường tr c UBựKinh t đ ngh nên d ng chính sách h tr lãi su t vay v n ng n h n đúng th i h n đã đế ề ị ừ ỗ ợ ấ ố ắ ạ ờ ạ ược công
b (31.12.2009) Năm 2010 c n đ t tr ng tâm vào m c tiêu gi v ng n đ nh kinh t vĩ mô; ngănố ầ ặ ọ ụ ữ ữ ổ ị ế
ng a l m phát cao; duy trì t c đ tăng trừ ạ ố ộ ưởng kinh t h p lý g n v i m c tiêu nâng cao ch t lế ợ ắ ớ ụ ấ ượ ngtăng trưởng, t o ti n đ thúc đ y tăng trạ ề ề ẩ ưởng cao h n trong các năm ti p theo.ơ ế
Báo cáo v tình hình th c hi n ngân sách Nhà nề ự ệ ước năm 2009; d toán ngân sách Nhà nự ước và
phương án phân b ngân sách Trung ổ ương năm 2010 do B trộ ưởng B Tài chính Vũ Văn Ninh trìnhộbày, cho r ng: chính sách tài chính - ti n t năm 2009 đã t o k t qu tích c c cho tăng trằ ề ệ ạ ế ả ự ưởng kinh tế
và th c hi n d toán thu chi ngân sách, trong đó, s thu ngân sách Nhà nự ệ ự ố ước vượ ựt d toán Vi c th cệ ự
hi n chính sách mi n, gi m, giãn thu tuy có làm gi m s thu ngân sách c a nhi u đ a phệ ễ ả ế ả ố ủ ề ị ương,
nh ng Chính ph đã tích c c ch đ o nhi u bi n pháp kh c ph c, góp ph n gi m s h t thu c a ngânư ủ ự ỉ ạ ề ệ ắ ụ ầ ả ố ụ ủsách Nhà nước so v i Báo cáo đã trình QH; đáp ng các nhi m v chi phát sinh v đ u t phát tri n,ớ ứ ệ ụ ề ầ ư ể
an sinh xã h i và th c hi n các nhi m v phòng ch ng thiên tai Tuy nhiên, Báo cáo th m tra c a UBộ ự ệ ệ ụ ố ẩ ủ
Trang 19Tài chính – Ngân sách c a y viên UBTVQH, Ch nhi m UB Phùng Qu c Hi n trình bày nêu rõ:ủ Ủ ủ ệ ố ểchính sách tài chính - ti n t ch a t o đòn b y đ bề ệ ư ạ ẩ ể ước đ u chuy n đ i và tái c u trúc n n kinh tầ ể ổ ấ ề ế theo hướng tích c c; gói kích thích kinh t c a Chính ph còn mang tính bình quân và dàn đ u, ch aự ế ủ ủ ề ư
có tr t t u tiên; tri n khai quá nhi u m c tiêu nh ng gi i ngân ch m Các đ i tậ ự ư ể ề ụ ư ả ậ ố ượng khu v c nôngựnghi p, nông thôn và nhi u doanh nghi p nh và v a khó ti p c n v i chính sách cho vay h tr lãiệ ề ệ ỏ ừ ế ậ ớ ỗ ợ
su t làm gi m hi u qu c a chính sách tài khóa năm 2009 Lấ ả ệ ả ủ ượng ti n b m vào n n kinh t l nề ơ ề ế ớ
nh ng t c đ tăng trư ố ộ ưởng kinh t ch a cao, làm cho h s s d ng v n ICOR c a toàn b n n kinhế ư ệ ố ử ụ ố ủ ộ ề
t tăng lên rõ r t, cùng v i chính sách tài khóa và chính sách ti n t đế ệ ớ ề ệ ược n i l ng s làm tăng nguyớ ỏ ẽ
c l m phát trong giai đo n t i Thơ ạ ạ ớ ường tr c UB Tài chính – Ngân sách đ ngh , trong năm 2010, cự ề ị ơ
c u l i các kho n chi ngân sách Nhà nấ ạ ả ướ ưc; u tiên đ u t cho con ngầ ư ười và th c hi n chính sách anự ệsinh xã h i; gi m d n t tr ng đ u t phát tri n t ngu n v n ngân sách và gi m d n b i chi ngânộ ả ầ ỷ ọ ầ ư ể ừ ồ ố ả ầ ộsách Nhà nước Trong đi u ki n ngu n thu ngân sách h n h p, nhu c u chi b o đ m an sinh xã h i vàề ệ ồ ạ ẹ ầ ả ả ộchi đ u t phát tri n r t l n, thì vi c phân b ngân sách Trung ầ ư ể ấ ớ ệ ổ ương năm 2010 c n u tiên đ th cầ ư ể ự
hi n chính sách c i cách ti n lệ ả ề ương; b trí tăng v n đ u t cho các vùng kinh t đ ng l c; b trí đố ố ầ ư ế ộ ự ố ủ ngu n v n đ u t cho các công trình quan tr ng, c p bách.ồ ố ầ ư ọ ấ
M t s y viên UBTVQH đ ngh m c b i chi ngân sách trong năm 2010 không vộ ố Ủ ề ị ứ ộ ượt qua m c 6%,ứ
và đ a k ho ch c th đ gi m b i chi ngân sách Nhà nư ế ạ ụ ể ể ả ộ ước dưới 5% trong các năm sau B i doở
m c b i chi ngân sách Nhà nứ ộ ước năm 2010 là 125,5 nghìn t đ ng, tăng 10 nghìn t đ ng so v i nămỷ ồ ỷ ồ ớ
2009 là m c tăng khá l n Trong khi đó, n u b i chi ngân sách ti p t c tăng cao thì s nh hứ ớ ế ộ ế ụ ẽ ả ưởng đ nế các cân đ i vĩ mô khác Bên c nh đó, Chính ph c n phân tích rõ vì sao thu ngân sách trong năm 2009ố ạ ủ ầtăng, mà m c b i chi v n ti p t c tăng cao Nhìn nh n rõ nh ng y u t khi n m c b i chi ngân sáchứ ộ ẫ ế ụ ậ ữ ế ố ế ứ ộtăng cao trong năm 2009 s rút kinh nghi m trong cân đ i thu, chi trong năm 2010./ ẽ ệ ố
NHÌN L I CÁC CÔNG C C A CHÍNH SÁCH TI N T TH I GIAN QUA VÀ M T VÀI Ạ Ụ Ủ Ề Ệ Ờ Ộ ĐỀ
NHNN đã có nh ng quy t đ nh h t s c nhanh nh y, k p th i trong đi u hành lãi su t, t giá, … vàữ ế ị ế ứ ậ ị ờ ề ấ ỷ
nh ng li u pháp đó đã nhanh chóng có tác đ ng đi u ti t rõ r t đ i v i th trữ ệ ộ ề ế ệ ố ớ ị ường Có th đi m l iể ể ạ
m t s ví d ộ ố ụ
- V lãi su t ề ấ
Sau h n hai năm gi n đ nh m c 8,25%/năm, lãi su t c b n (LSCB) đã đơ ữ ổ ị ở ứ ấ ơ ả ược NHNN đi u ch nhề ỉ tăng lên m c 8,75% t 01/02/2008 và nh y v t lên m c 12% t 19/05/08 Ch a đ y 1 tháng sau đó, tứ ừ ả ọ ứ ừ ư ầ ừ ngày 11/06/09, LSCB đã được đ y lên m c đ nh – 14% Cùng v i LSCB, lãi su t tái chi t kh uẩ ứ ỉ ớ ấ ế ấ
(LSTCK), lãi su t tái c p v n (LSTCV) cũng liên ti p đấ ấ ố ế ược đi u ch nh tăng v i đ nh tề ỉ ớ ỉ ương ng làứ13% và 15% áp d ng trong kho ng th i gian t 11/06/08-20/10/08 T l d tr b t bu c đ i v i cácụ ả ờ ừ ỷ ệ ự ữ ắ ộ ố ớTCTD cũng được đi u ch nh tăng trong khi lãi su t DTBB b đi u ch nh gi m NHNN còn phát hànhề ỉ ấ ị ề ỉ ảtrên 20.000 t đ ng tín phi u b t bu c đ i v i các NHTM.ỷ ồ ế ắ ộ ố ớ
Hình 1: Di n bi n LSCB c a Vi t Nam th i gian qua ễ ế ủ ệ ờ
Trang 20Sau khi đã th c hi n thành công vai trò ki m ch l m phát, NHNN đã t ng bự ệ ề ế ạ ừ ước n i l ng chính sáchớ ỏ
ti n t và lãi su t v n là m t công c h t s c quan tr ng LSCB đã h d n t đ nh 14% xu ng 13%ề ệ ấ ẫ ộ ụ ế ứ ọ ạ ầ ừ ỉ ố(t 21/10/08), 12% (t 05/11/08) và liên ti p đừ ừ ế ược đi u ch nh t i 3 l n trong vòng 1 tháng cu i nămề ỉ ớ ầ ố
2008 (11% t 21/11/08, 10% t 05/12/08, 8,5% t 22/12/08) trừ ừ ừ ước khi gi n đ nh m c 7% (tữ ổ ị ở ứ ừ 01/02/09) nh hi n nay Cùng v i LSCB, LSTCK, LSTCV cũng đư ệ ớ ược đi u ch nh gi m; các NHTMề ỉ ả
được bán tín phi u b t bu c trế ắ ộ ước h n; T l d tr b t bu c đạ ỷ ệ ự ữ ắ ộ ược n i l ng d n đi kèm v i vi cớ ỏ ầ ớ ệ
đi u ch nh lãi su t DTBB Các công c trên đã tác đ ng m nh t i th trề ỉ ấ ụ ộ ạ ớ ị ường, làm tăng d n m c cungầ ứ
ti n cho n n kinh t Tăng trề ề ế ưởng tín d ng 2008 đ t ~ 23% (b ng g n ½ m c tăng c a năm 2007),ụ ạ ằ ầ ứ ủriêng 6 tháng đ u năm 2009 đ t ~ 17,1%, tăng ~ 17,8% so v i cùng kỳ 2008 Tăng trầ ạ ớ ưởng tín d ng đãụgóp ph n ch n đà suy gi m, n đ nh kinh t vĩ mô.ầ ặ ả ổ ị ế
- V t giá ề ỷ
Di n bi n t giá ngo i t c a Vi t Nam t đ u năm 2008 đ n nay là h t s c ph c t p Trong quýễ ế ỷ ạ ệ ủ ệ ừ ầ ế ế ứ ứ ạ1/2008, có nh ng lúc t giá USD liên ngân hàng xu ng dữ ỷ ố ưới 16.000 và t giá th trỷ ị ường t do th mự ậ chí còn th p h n trong ngân hàng Nh ng ch qua đ u quý 2, t giá l i tăng đ n chóng m t, có lúc đãấ ơ ư ỉ ầ ỷ ạ ế ặlên t i 19.500.ớ
NHNN đã quy t đ nh n i biên đ dao đ ng t ế ị ớ ộ ộ ừ +1% lên +2% (t ngày 26/06/08) đ ng th i tri n khaiừ ồ ờ ểhàng lo t các bi n pháp khác: ki m soát ch t các đ i lý thu đ i ngo i t , tăng cạ ệ ể ặ ạ ổ ạ ệ ường truy n thông,ềcông b d tr ngo i h i c a Vi t Nam (đi u ch a h có ti n l t i Vi t Nam), … Nh đó, t giá đãố ự ữ ạ ố ủ ệ ề ư ề ề ệ ạ ệ ờ ỷ
d n d u l i và duy trì m c ~ 16.500 cho đ n h t quý 3/08.ầ ị ạ ở ứ ế ế
T cu i năm 2008 đ n nay, suy thoái kinh t đã tác đ ng m nh đ n ngu n cung ngo i t c a Vi từ ố ế ế ộ ạ ế ồ ạ ệ ủ ệ Nam; c ng thêm tâm lý găm gi ngo i t c a dân c và các thành ph n kinh t đã d n đ n tình tr ngộ ữ ạ ệ ủ ư ầ ế ẫ ế ạ khan hi m ngo i t , làm cho t giá ngo i t luôn nóng, ph bi n m c ~ 18.000 NHNN đã thêm haiế ạ ệ ỷ ạ ệ ố ế ở ứ
l n đi u ch nh biên đ dao đ ng t giá (ầ ề ỉ ộ ộ ỷ +3% t 06/11/08 và ừ +5% t 23/03/09) và tri n khai m t sừ ể ộ ố công c can thi p khác Vì v y, t giá ngo i t đang d n n đ nh, nhu c u ngo i t trong thanh toánụ ệ ậ ỷ ạ ệ ầ ổ ị ầ ạ ệ
nh ng m t hàng thi t y u đữ ặ ế ế ược đáp ng c b n đ y đ ứ ơ ả ầ ủ
- H tr lãi su t ỗ ợ ấ