Bài 3 : LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG... Áp dụng :Muốn khai phương một tích của các số không âm , ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết qủa với nhau... Áp dụng
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
21 4 5 − − 6 2 5 −
21 4 5 − − 6 2 5 −
21 4 5 − − 6 2 5 −
21 4 5 − − 6 2 5 −
= − − −
2 5 1 5 1
2 5 1 5 1
5
=
2
A x= + + x − x +
2
A x= + + x −
A x= + + −x
=
nếu x -2 0
x + 2 - x + 2 nếu x -2 < 0
2
x
=
nếu x
4 nếu x <
Rút gọn các biểu thức sau :
Trang 2Bài 3 :
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Trang 3* Các em làm ?1 sách giáo khoa trang 12
400 20 =
16.25 =
16 25 = 4.5 20 =
* Các em có nhận xét gì về hai kết qủa trên ?
16.25 = 16 25
* Một cách tổng quát em có nhận xét gì về
ab = a b.
Trang 4Ta có : a x x2 0
x a
≥
.
ab = a b
a b
Vậy để chứng minh
Ta cần chứng minh những gì ?
( ) 2
a b = a b
*
*
Xác định và không âm
Trang 51 Định Lý :
Với hai số a và b không âm , ta có :
.
ab = a b
* Chú ý : Định lý trên có thể mở rộng cho tích
của nhiều số không âm
Trang 62 Áp dụng :
Muốn khai phương một tích của các số không âm , ta có thể khai phương từng thừa số rồi
nhân các kết qủa với nhau
a Quy tắc khai phương một tích :
VD :
0, 4 0,8 15 4,8
0,16 0,64 225 g g
0,16 0,64 225
=
250 360 g
25 36 100
25 36 100
=
Trang 72 Áp dụng :
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm , ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết qủa đó
b Quy tắc nhân các căn bậc hai :
VD :
3 75
= g
225
=
15
=
3 75
20 72 4,9
2 2 36 49
= × × ×
2 6 7 84
= × × =
20 72 4,9
= × ×
4 36 49
=
Các em làm bài tập 18 SGK trang 14
Trang 8c Chú ý :
* Với hai biểu thức A và B không âm , ta có :
* Với biểu thức A không âm , ta có :
AB = A B
2
A = A = A
2
VD :
2
3a 12a
= ×
4
36a
=
2
6 a
2
2 32a× ab
2 2
64a b
=
64. a . b
=
= (vì a , b không âm )
Trang 9DẶN DÒ :
* Học định lý và hai quy tắc
* Làm bài tập 21 SGK trang 15 và bổ sung
các bài tập chưa làm xong
* Tiết học sau chúng ta sẽ làm luyện tập , các
em xem trước phần luyện tập
* Xem trước bài 4: Liên hệ Giữa Phép Chia
và Phép Khai Phương