1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không

66 358 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Hoà
Trường học Công Ty Cổ Phần In Hàng Không
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không

Trang 1

Lời mở đầu

Nớc ta đã và đang trong quá trình xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, đồng thời cũng là quá trình chuyển từ hạch toán kinh tế sang hạch toán kinh doanh theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp đợc độc lập vốn và tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một phần tài sản, sự biến động của nguyên vật liệu sẽ ảnh h-ởng đến sự biến động của tài sản doanh nghiệp Hơn nữa, chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp quản lý đợc tài sản, tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

kế toán với vai trò là công cụ quản lý đắc lực giúp các nhà quản lý kinh tế quản

lý đợc toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là vấn đề tài chính Do đó, quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp chủ động quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả kinh tế cao nhất với chi phí ít nhất

Nằm trong hệ thống các doanh nghiệp sản xuất hiện nay của nền kinh tế nớc ta Công ty cổ phần In Hàng Không không thể không mang những đặc trng chung của các doanh nghiệp Là một doanh nghiệp lại là một đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập Công ty cổ phần In Hàng Không cũng nh các doanh nghiệp khác phải làm nh thế nào để có thể tồn tại và phát triển hơn nữa trong nền kinh tế thị trờng

Công tác quản lý nguyên vật liệu là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp, đòi hỏi ngời lãnh đạo phải biết tổ chức thu mua, dự trữ và cung ứng kịp thời trong quá trình sản xuất, tạo sự ổn định liên tục trong sản xuất, giúp doanh nghiệp ngày càng đứng vững và phát triển Hơn nữa, quản lý nguyên vật liệu là một công việc vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật

Trang 2

Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In Hàng Không” để hoàn thành chuyên đề tốt

Trang 3

Chơng I

Một số vấn đề lý luận về kế toán nguyên

vật liệu

1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu (NVL)

1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nghĩa của NVL

1.1.1 Khái niệm NVL.

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp cả ba yếu tố cơ bản: đối t ợng lao

động, t liệu lao động và sức lao động để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội NVL là đối tợng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản xuất sản phẩm

1.1.4 ý nghĩa của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Xuất phát từ đặc điểm, vai trò của NVL nêu trên ta thấy công tác quản lý NVL trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng

Việc cung cấp NVL đầy đủ, kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo đợc tiến độ sản xuất, sản xuất đủ số lợng sản phẩm yêu cầu

NVL đạt tiêu chuẩn chất lợng, đợc bảo quản cẩn thận, cung cấp đúng chủng loại sẽ đảm bảo cho chất lợng sản xuất đợc tốt Chi phí về các loại NVL

Trang 4

thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Do vậy, tăng cờng công tác quản lý, công tác

kế toán vật liệu đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả vật liệu nhằm hạ thấp giá thành và chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng Việc sử dụng tiết kiệm,

đúng mục đích, dự trữ hợp lý, bảo quản tránh mất mát sẽ góp phần làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu quản lý NVL là phải quản lý tốt các khâu sau:

- Khâu thu mua

- Khâu bảo quản

- Khâu sử dụng

- Khâu dự trữ

Việc quản lý chặt chẽ NVL từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, sử dụng và

dự trữ là một trong những khâu quan trọng trong công tác quản lý tài sản lu động

ở doanh nghiệp

1.2 Nhiệm vụ tổ chức quản lý và hạch toán NVL.

Để quản lý và điều hành một doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì chủ doanh nghiệp cần phải biết kết hợp sử dụng các công

cụ quản lý Trong các công cụ đó kế toán là một công cụ đắc lực cho các quản lý kinh tế

Nh vậy, để quản lý tốt NVL trong các doanh nghiệp thì cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL Công tác kế toán NVL sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp quyết định đúng đắn ngay từ khâu mua NVL (lựa chọn nguồn mua, giá mua, chi phí vận chuyển) đến việc bảo quản dự trữ và sử dụng NVL nh thế nào cho phù hợp và tiết kiệm

Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, kế toán NVL trong các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của NVL cả về giá trị và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của vật t nhập, xuất kho, trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp

Trang 5

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật t, hàng hoá, kế hoạch sử dụng vật t cho sản xuất và kế hoạch bán hàng hoá.

- Tổ chức kế toán phù hợp với các phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo chính và phân tích hoạt động kinh doanh

2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

2.1 Phân loại nguyên vật liệu.

2.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì NVL đợc chia thành các loại sau:

NVL đợc chia thành hai nguồn NVL nhập từ bên ngoài và NVL tự có

2.1.3 Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL có thể chia NVL thành:

NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và NVL dùng cho các nhu cầu khác

2.2 Đánh giá nguyên vật liệu.

2.2.1 Nguyên tắc đánh giá NVL

Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của NVL ở những thời điểm nhất

định và theo nguyên tắc quy định Khi đánh giá NVL phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc giá gốc : (theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho)

- Nguyên tắc thận trọng: NVL đợc dánh giá theo giá gốc, nhng trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể đợc thực hiện Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản

Trang 6

phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng Thực hiện nguyên tác thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Nguyên tắc nhất quán: Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải

áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó

- Sự hình thành trị giá NVL vốn thực tế của NVL đợc phân biệt ở các thời

điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

* Xác định trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho.

Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập.+ Nhập kho do mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật t, trừ

đi các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất

Trờng hợp NVL mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, giá mua là giá cha có thuế GTGT

Trờng hợp NVL mua vào đợc sử dụng cho đối tợng không chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các phúc lợi, các dự án thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT (là tổng giá thanh toán)

+ Nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất của NVL tự gia công chế biến

+ Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộng (+) số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến cộng (+) các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận

Trang 7

+ Nhập NVL do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng (+) các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận NVL

+ Nhập NVL do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng (+) các chi phí khác phát sinh

+ Nhập NVL do đợc biếu tặng tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng (+) chi phí khác phát sinh

* Xác định giá vốn thực tế NVL xuất kho.

NVL đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó khi xuất NVL tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn các phơng pháp sau để xác định giá vốn thực tế của NVL xuất kho:

Các phơng pháp theo chuẩn mực kế toán:

- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho

NVL thì căn cứ vào số lợng xuất kho lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho Phơng pháp áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại NVL ít và nhận diện đợc từng lô hàng

- Phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của NVL xuất

kho đợc tính căn cứ vào số lợng NVL xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:

Trị giá vốn thực tế

NVL xuất kho =

Số lợng NVL thực tế xuất kho x

Đơn giá bình quân gia quyền

Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập đợc gọi là đơn giá bình quân di động Theo cách tính này, xác định đợc trị giá vốn thực tế NVL

Trang 8

hàng ngày cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên, khối lợng công việc tính toán

sẽ nhiều hơn nên phơng pháp này rất thích hợp với những doanh nghiệp đã làm

kế toán máy

- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định

hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định hàng

nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

Các phơng pháp khác:

Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của NVL theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định thì các doanh nghiệp còn áp dụng các phơng pháp sau:

- Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ : Phơng pháp này tính trị giá

vốn thực tế NVL đợc tính trên cơ sở số lợng NVL xuất kho và đơn giá thực tế NVL tồn đầu kỳ

+ Tính theo giá hạch toán: Giá hạch toán của NVL do doanh nghiệp tự

quy định (Có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và đợc

sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị NVL nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho theo hệ số giá

Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho đợc tính:

Hệ số giá

(H)

Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ

Trị giá hach toán NVL tồn đầu kỳ

+ Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ

Trị giá hạch toán NVL nhập trong kỳ+

=

Trang 9

Trị giá vốn thực

tế NVL xuất kho =

Trị giá hạch toán NVL xuất kho x

Hệ số giá

(H)

3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Hạch toán chi tiết NVL là việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện

có và tình hình biến động của từng loại, nhóm, thứ NVL về số lợng và giá trị Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết NVL phù hợp để góp phần tăng cờng quản lý NVL

3.1 Chứng từ kế toán sử dụng:

Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TCQĐ/CĐ kế toán ngày 01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về NVL bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu 08-VT)

- Hoá đơn (GTGT) - MS 01 GTKT - 2LN

- Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT - 2LN

- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03 - BH)

Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập, ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà

n-ớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn:

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)

3.2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết.

3.2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song.

* Nội dung phơng pháp:

Trang 10

+ ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập,

xuất, tồn kho của từng thứ vật theo chỉ tiêu số lợng Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật t thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành

số ghi chép, số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã phân loại theo từng thứ vật t cho phòng kế toán

để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật t mỗi chứng từ đợc ghi một dòng

Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê nhập - xuất - tồn, sau đó đối chiếu:

- Đối chiếu sổ kế toán với thẻ kho của thủ kho

- Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

- Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế

Kế toán Trình tự sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê N-X-T

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 11

: Ghi cuối tháng

* Ưu điểm, nhợc điểm và điều kiện áp dụng:

- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.

- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lắp về

chỉ tiêu số lợng, khối lợng ghi chép còn nhiều

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại

vật t; việc nhập, xuất diễn ra không thờng xuyên Đặc biệt, trong diều kiện doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều loại vật t diễn ra thờng xuyên Do đó, phơng pháp này đợc áp dụng ngày càng rộng rãi

3.2.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.

* Nội dung phơng pháp.

+ ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghi

thẻ song song

+ ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi

chép cho từng vật t theo cả 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị “Sổ đối chiếu luân chuyển” đợc mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật t đợc ghi vào một dòng trên sổ

Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất kho, kế toán tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ Sau đó tiến hành phân loại theo từng thứ vật t, chứng

từ nhập riêng, xuất riêng Hoặc kế toán có thể lập “Bảng kê nhập”, “Bảng kê xuất”

Cuối tháng tổng hợp số liệu các chứng từ (hoặc bảng kê) để ghi vào “sổ

đối chiếu luân chuyển” cột luân chuyển tính ra số tồn cuối tháng

Việc đối chiếu số liệu đợc tiến hành giống nh phơng pháp ghi thẻ song song (nhng tiến hành vào cuối tháng) Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:

Trang 12

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Đối chiếu cuối tháng: Ghi cuối tháng

* Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng:

- Ưu điểm : Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một

lần vào cuối tháng

- Nhợc điểm: Phơng pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng

kế toán về chỉ tiêu số lợng; việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phiếu xuất kho chỉ tiến hành đợc vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật t

ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày; phơng pháp này thờng ít đợc áp dụng trong thực tế

3.2.3 Phơng pháp ghi sổ số d:

* Nội dung phơng pháp:

+ Thủ kho vẫn sử dụng “ Thẻ kho” để ghi chép nh 2 phơng pháp trên

Đồng thời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Sổ số d” số tồn kho cuối tháng của từng thứ NVL cột số lợng

Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, đợc mở cho cả năm Cuối mỗi tháng

“sổ số d” sẽ đợc chuyển cho thủ kho để ghi chép

Trang 13

+ Phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên

“Thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho Sau đó, kế toán

ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận Chứng từ

Cuối tháng, căn cứ vào bảng luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm NVL để ghi vào “Bảng kê nhập-xuất-tồn” Đồng thời sau khi nhận đợc “sổ số d” do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số

d về số lợng và đơn giá hạch toán của từng nhóm NVL tơng ứng để tính ra số tiền ghi vào cột d bằng tiền

Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số d bằng tiền của “sổ số d” với cột trên

“Bảng kê nhập-xuất-tồn” Đối chiếu số liệu trên “Bảng kê nhập-xuất-tồn” với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi sổ số d:

: Đối chiếu cuối tháng: Ghi cuối tháng

* Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng:

Thẻ kho

Phiếu giao nhận chứng từ

Sổ số dư

Trang 14

- Ưu điểm :

+ Giảm đợc khối lợng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo số tiền và ghi theo nhóm NVL

+ Phơng pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa kế toán nghiệp vụ và hạch toán

kế toán Kế toán đã thực hiện kiểm tra thờng xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho trên thủ kho

+ Công việc đợc dàn đều trong tháng

- Điều kiện áp dụng:

+ Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, việc nhập, xuất diễn ra thờng xuyên

+ Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán và xây dựng đợc

hệ thống danh điểm vật t hợp lý Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng

4 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu.

4.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

4.1.1 Đặc điểm phơng pháp kê khai thờng xuyên:

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất kho và tồn kho NVL trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho

Việc xác định trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đợc căn cứ vào chứng

từ xuất kho và tính theo các phơng pháp theo chuẩn mực kế toán đã trình bày

Trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đợc xác

định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của NVL, kế toán sử dụng Tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu

- Bên Nợ ghi:

Trang 15

+ Trị giá vốn thực tế thực tế NVL nhập trong kỳ.

+ Số tiền điều chỉnh tăng gía NVL khi đánh giá lại

+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

- Bên Có ghi:

+ Trị giá vốn thực tế thực tế NVL xuất trong kỳ

+ Số tiền giảm giá, chiết khấu thơng mại hàng mua

+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại

+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Số d Nợ: Phản ánh trị giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.

TK152 có thể mở theo dõi chi tiết các tài khoản cấp 2 theo từng loại NVL phù hợp với phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, bao gồm:

- Tài khoản 1521- NVL chính

- Tài khoản 1522- Vật liệu phụ

- Tài khoản 1523- Nhiên liệu

- Tài khoản 1524- Phụ tùng thay thế

- Tài khoản 1525- Thiết bị xây dựng cơ bản

- Tài khoản 1528- Vật liệu khác

Trong từng tài khoản cấp 2 có thể mở chi tiết tài khoản cấp 3,cấp 4 tới từng nhóm, thứ NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Trang 16

Trờng hợp này, kế toán căn cứ vào hoá đơn, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho để ghi theo giá mua cha có thuế GTGT.

Nợ TK152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK liên quan (111,112,141,331, )

- Nếu NVL mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối ợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào (phải có hoá

t-đơn GTGT) phần thuế GTGT đợc khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 133(1331)-Thuế GTGT đợc khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Có TK liên quan (111,112,141,331, )

- Nếu NVL mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc

đối tợng nộp thuế GTGT hoặc thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trị giá NVL nhập kho theo tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn

Trờng hợp 2: Hàng về cha có hoá đơn.

Trờng hợp này, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng mua hàng tiến hành kiểm nhận và lập phiếu nhập kho Khi nhận đợc phiếu nhập kho kế toán cha ghi ngay mà lu vào tập hồ sơ “hàng cha có hoá đơn”

- Nếu trong tháng có hoá đơn về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi

sổ bình thờng giống trờng hợp 1

- Nếu đến cuối tháng, hoá đơn vẫn cha về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi sổ theo giá tạm tính

Nợ TK152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK liên quan (331, )

Sang tháng sau khi hoá đơn về tiến hành điều chỉnh giá thực tế bằng cách:+ Cách 1: Xoá bút toán đã ghi theo giá tạm tính tháng trớc đồng thời căn

cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho ghi bình thờng nh trờng hợp 1

+ Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế với giá tạm tính.

- Nếu giá thực tế > giá tạm tính thì ghi bình thờng

- Nếu giá thực tế < giá tạm tính thì ghi số âm

Trờng hợp 3: Hàng đang đi đờng.

Trang 17

Khi nhận đợc hoá đơn, kế toán cha ghi sổ ngay mà lu vào tập hồ sơ “Hàng

đang đi đờng”

- Trong tháng nếu hàng đã về nhập kho thì kế toán căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho ghi sổ bình thờng giống trờng hợp 1

- Nếu đến cuối tháng hàng vẫn cha về thì căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi tăng trị giá Hàng đang đi đờng

Nợ TK151- Hàng đang đi đờng

Nợ TK 133(1331)-Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu thuế GTGT đợc khấu trừ)

Có TK liên quan (111,112,331, )

Sang tháng sau khi hàng về nhập kho kế toán căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho để ghi:

Nợ TK152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK151- Hàng đang đi đờng

Trờng hợp 4: Nhập khẩu NVL

NVL nhập khẩu, doanh nghiệp phải tính thuế nhập kho theo giá tại cửa khẩu (giá CIF) và tính thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nớc do hàng nhập khẩu và thuế GTGT của NVL nhập khẩu phải nộp theo từng lần nhập khẩu

Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan đến NVL nhập khẩu,

kế toán ghi:

Nợ TK152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK331- Phải trả cho ngời bán

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách(3333)

Trờng hợp 5: Phản ánh các chi phí thu mua

Trong quá trình thu mua NVL phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ tiền kho bãi , ; các chi phí này bộ phận cấu thành nên trị giá vốn thực tế của NVL mua ngoài Căn cứ vào các chứng từ phản ánh chi phí thu mua, kế toán ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Nợ TK 133 -Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu thuế đợc khấu trừ)

Có TK liên quan (111,112,331, )

Trang 18

- Nếu NVL mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối ợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào (phải có hoá

t-đơn GTGT) phần thuế GTGT đợc khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 133(1331)-Thuế GTGTđợc khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Có TK liên quan (111,112,141,331, )

Trờng hợp 6: Phản ánh các khoản chiết khấu, giảm giá khi NVL đợc hởng các khoản chiết khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán, khoản giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 331: (nếu cha thanh toán)

Nợ 111(112): (nếu đã thanh toán)

Có TK 152: (khoản chiết khấu thơng mại, khoản giảm giá hàng mua )

Có TK 515:(Khoản chiết khấu thanh toán)

Có TK 133: (Giảm thuế GTGT đợc khấu trừ)

* Nhập NVL do tự sản xuất thuê ngoài gia công, chế biến.

Căn cứ vào vốn thực tế thực tế nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* Nhập NVL do nhận vốn góp liên doanh.

Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi theo giá đã đợc hội đồng liên doanh xác

định:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh

* Nhập NVL do đợc biếu tặng.

Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Có TK 711-Thu nhập khác

* Nhập NVL đã xuất ra sử dụng không hết đem nhập lại kho.

Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán:

Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu

Trang 19

Có TK 621-Chi phí NVL trực tiếp.

Có TK 627-Chi phí sản xuất chung

Có TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp

4.1.3 Phơng pháp kế toán xuất NVL

Khi xuất NVL phục vụ trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, dịch vụ, xây dựng cơ bản hoặc dùng cho công tác quản lý; căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tính ra trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng đối tợng sử dụng để ghi:

Có TK 152 - Nguyên liệu vật liệu

- Khi xuất NVL gửi đi bán hoặc xuất giao bán trực tiếp, căn cứ vào trị giá vốn thực tế xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK152- Nguyên liệu vật liệu

- Xuất kho NVL góp vốn liên doanh với đơn vị khác

Kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo giá hội đồng liên doanh đã đánh giá Phần chênh lệch giữa trị giá vốn thực tế thực tế xuất kho (ghi trên sổ kế toán) với trị giá vốn góp đã đánh giá đợc phản ánh trên tài khoản 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản, kế toán ghi:

Nợ TK 128- Đầu t ngắn hạn khác

Nợ TK 128- Vốn góp liên doanh

Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK152- Nguyên liệu vật liệu

Hoặc Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản

- Xuất kho NVL cho vay tạm thời, căn cứ vào trị giá vốn thực tế thực tế xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 138(1388)- (Cho cá nhân, tập thể vay tạm)

Trang 20

Nợ TK 136(1368)- (Cho vay nội bộ)

Có TK152- Nguyên liệu vật liệu

4.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

4.2.1 Đặc điểm phơng pháp kiểm kê định kỳ:

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không phải tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất kho và tồn kho NVL trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ

- Trị giá vốn thực tế của NVL nhập, xuất kho hàng ngày đợc phản ánh theo dõi trên tài khoản “Mua hàng”

Việc xác định trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà đợc căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ tính theo công thức:

Số lợng hàng

Số lợng hàng tồn đầu kỳ +

Số lợng hàng nhập trong kỳ - Số lợng hàng tồn

Kết cấu tài khoản này nh sau:

Tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu

Trang 21

Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611 - Mua hàng TK này phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL tăng, giảm trong kỳ.

Kết cấu tài khoản này nh sau:

- Bên Nợ:

Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ Trị giá vốn thực tế của NVL tăng trong kỳ

- Bên Có:

Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ

Trị giá vốn thực tế của NVL giảm trong kỳTài khoản này không có số d, đợc mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:

- TK 6111-Mua NVL, công cụ dụng cụ

- TK 6112-Mua hàng hoá

- Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đên nhập, xuất NVL kế toán còn sử dụng các TK liên quan nh: TK: 111,112,128,222,142

4.2.2 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn đầu kỳ và đang đi, kế toán ghi:

Nợ TK 611

Có TK 152

Có TK151

- Trong các trờng hợp nhập NVL, kế toán ghi:

+ Khi mua ngoài, căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn, kế toán ghi trị giá mua của hàng nhập:

Trang 22

+ Phản ánh số thuế nhập khẩu:

Nợ TK 611-Mua hàng

Có TK 333-Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc

+ Phản ánh chiết khấu thanh toán đợc hởng:

Nợ TK 111-(nếu đã trả tiền)

Nợ TK 331-(nếu cha trả tiền)

Có TK 515-Doanh thu từ hoạt động tài chính

+ Khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá và hàng mua trả lại, căn cứ vào những chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 111-(nếu đã trả tiền)

Nợ TK 331-(nếu cha trả tiền)

Có TK 611-(Ghi giảm giá trị hàng mua)

Có TK 133-(Ghi giảm thuế GTGT của hàng mua trả lại)

+ Trị giá NVL nhập kho do nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác

kế toán ghi:

Nợ TK 611-Mua hàng

Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh

+ Trị giá NVL nhập kho do tự chế, thuê ngoài gia công kế toán ghi:

Nợ TK 611-Mua hàng

Có TK 631-Giá thành sản xuất

- Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ và trị giá vốn thực tế NVL xuất kho để kết chuyển vào tài khoản liên quan

+ Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kết chuyển trị giá hàng đang đi đờng và trị giá vốn thực tế NVL kế toán ghi:

Nợ TK 151- Hàng đang đi đờng

Nợ TK 152- NVL

Có TK 611-Mua hàng

+ Căn cứ vào kết quả tính toán trị giá vốn thực tế NVL xuất kho và mục

đích sử dụng từng loại NVL kế toán ghi:

Trang 23

Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung

l-để kiểm tra, dối chiếu với số liệu trong sổ kế toán

Thông qua kiểm kê NVL để ngăn ngừa đợc những hiện tợng tiêu cực và xử

lý kịp thời những NVL thiếu hụt, kém phẩm chất

Kiểm kê thờng đợc thực hiện trong các trờng hợp sau:

+ Kiểm kê định kỳ (cuối kỳ, cuối năm) trớc khi lập báo cáo tài chính + Chia tách hợp nhất, sát nhập hoặc giải thể chấm dứt hoạt động…doanh nghiệp

+ Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp

+ Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thờng

Ngoài ra việc kiểm nhận trớc khi nhập NVL đợc coi là một trờng hợp kiểm kê

* Trờng hợp kiểm nhận phát hiện thừa NVL : Phần lớn nguyên nhân là

do nhầm lẫn của bên bán; do vậy phải làm văn bản báo cho các bên liên quan biết để cùng xử lý

- Nếu nhập toàn bộ số hàng :

+ Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ Tài khoản 152: Trị giá toàn bộ số hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Trang 24

Có TK 331: Phải trả ngời bán

Có TK 338: Phải trả khác

+ Tơng tự, căn cứ vào các quyết định xử lý, vào hóa đơn mua hàng và coi

số hàng thừa giữ hộ đơn vị bán kế toán hạch toán theo từng bút toán riêng

* Trờng hợp kiểm nhận phát hiện thừa NVL:

Kế toán ghi tăng NVL nhập kho theo trị giá của số hàng thực nhận , số hàng thiếu , căn cứ vào biên bản kiểm nhận để thông báo cho các bên liên quan

biết và xác định nguyên nhân, kế toán căn cứ vào từng nguyên nhân để hạch

toán

* Tơng tự trờng hợp kiểm kê phát hiện thừa, thiếu NVL cha rõ nguyên

nhân, kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý để ghi

4.3.2 Đánh giá lại và kế toán các nghiệp vụ đánh giá lại NVL.

Đánh giá lại NVL nhằm xác định giá trị hợp lý của NVL tại thời điểm

đánh giá lại và đợc thực hiện :

+ Khi có quyết định của nhà nớc;

+ Khi đem góp vốn liên doanh;

+ Khi đợc chia tách hợp nhất giải thể, phá sản…

+ Khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp

Chênh lêch đánh giá lại kế toán ghi trên sổ đợc phản ánh vào TK Chênh lệch đánh giá lại tài sản, kế toán ghi:

Trang 25

- Giúp cho doanh nghiệp có nguồn vồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xẩy ra trong năm khấu trừ kế hoạch nhằm bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

- Đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh trị giá NVL không cao hơn giá cả trên thị trờng (hay giá trị thuần có thể thực hiện đợc) tại thời điểm lập báo cáo

5.4.2 Nguyên tắc xác định:

Theo điều 19 chuẩn mực 02 -Hàng tồn kho, quy định:

- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đơn giá ớc tính

có thể bán đợc

Việc lập dự phòng giảm giá NVL đợc tính riêng cho từng mặt hàng đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán (ngày 31/12) trớc khi lập báo cáo tài chính năm Chỉ lập dự phòng cho NVL thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Kế toán sử dụng TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; kết cấu cơ bản TK này nh sau:

- Bên Nợ ghi: Hoàn dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Bên Có ghi: Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính vào chi phí

- Số d có Phản ánh số trích lập dự phòng giảm hiện có

4.4.3 Phơng pháp kế toán :

+ Cuối niên độ kế toán (ngày 31/12/) căn cứ vào số lợng NVL tồn kho và khả năng giảm giá từng thứ NVL để xác định mức trích lập dự phòng, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 26

+ Cuối niên độ kế toán sau (ngày 31/12/N+1) tiếp tục tính toán mức trích lập dự phòng cho năm tiếp theo (năm N+2) Sau đó so sánh với số dự phòng đã lập cuối kỳ năm trớc

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay > số dự phòng phải lập năm trớc kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có KL 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu số dự phòng phải lập năm nay < số dự phòng phải lập năm trớc kế toán ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Trang 27

Chơng II Thực trạng về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần In Hàng không

1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần In Hàng không.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần In Hàng không.

Hàng không dân dụng là ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại, các chứng từ ấn phẩm của ngành phải đạt tiêu chuẩn quốc tế, đó chính là cơ sở cho Công ty cổ phần In Hàng không tồn tại và phát triển Công ty cổ phần In Hàng không là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có tài khoản riêng, con dấu riêng Công ty là một doanh nghiệp in tổng hợp của ngành Hàng không Dân dụng Việt Nam, là Công ty in duy nhất của Tổng cục Hàng không và chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Trụ sở chính của Công ty In Hàng không đặt tại Sân bay Gia Lâm - Hà Nội

Công ty cổ phần In Hàng không tiền thân là xởng In Hàng không, đợc thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1985 theo Quyết định số 250/TCHK của Tổng cục Trởng Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam

Năm 1985 khi mới thành lập, Xởng In Hàng không thuộc Cục chính trị, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam Lúc đầu có nhiệm vụ in báo hàng không, giấy tờ quản lý kinh tế xã hội , tình hình hạch toán nội bộ thuộc tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam

Đến tháng 3 năm 1990, Xởng in Hàng không đợc đổi thành Xí nghiệp In Hàng không, đợc xác định là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có tài khoản riêng

và con dấu riêng

Ngày 14 tháng 09 năm 1994, Công ty cổ phần In Hàng không đợc thành lập trên cơ sở Xí nghiệp In Hàng không theo quyết định số 1481/QĐ/TCCB-LĐ

do Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải ký, là Doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc

Trang 28

lập, trực thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam Ngày 01/01/2006 công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần In Hàng Không

Từ một cơ sở In Typo nhỏ bé thuộc Binh đoàn 678 do Bộ Quốc phòng chuyển sang, sau gần 20 năm xây dựng Công ty cổ phần In Hàng không đã có một cơ ngơi bề thế trên mặt bằng có diện tích trên mặt bằng hơn 6000m2 nhà x-ởng và các công trình phụ trợ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và phúc lợi Trong đó có 2 toà nhà 3 tầng với tổng diện tích hơn 2000m2 Công ty đã nâng cấp Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh thành Chi nhánh phía Nam phụ trách một phân xởng sản xuất giấy vệ sinh, khăn giấy Napkin cao cấp phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài ngành trên một khuôn viên nhà xởng rộng hơn 2000m2, Chi nhánh miền Trung hiện nay cũng đã đợc thành lập và đang chuẩn bị

đi vào hoạt động chính thức

Về công nghệ, từ 3 máy Typo ban đầu do Trung Quốc chế tạo, đợc sự giúp đỡ của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Bộ Văn hoá thông tin và các cơ quan ban ngành Trung ơng, đến nay Công ty đã xây dựng đợc 5 phân xởng sản xuất hoàn thiện, đồng bộ; Đã tạo lập

đợc dây chuyền in OFFSET khép kín, gồm 5 máy in OFFSET hiện đại và một dây chuyền in OFFSET khổ lớn 4 màu in những ấn phẩm chất lợng cao đợc nhập

từ các nớc có Công nghệ in phát triển nh: Đức, Pháp, Nhật, ; 2 dây chuyền in Flexo hiện đại do Mỹ và Đài Loan sản xuất chuyên in vé máy bay, chứng từ cao cấp nh vé cầu, thẻ lên máy bay đã đợc mã hoá qua hệ thống băng từ, 3 dây chuyền gia công và sản xuất giấy cao cấp, 1 dây chuyền sản xuất giấy

Từ chỗ chỉ in đợc các ấn phẩm đơn giản nh hoá đơn, chứng từ và tờ tin hàng không, đến nay Công ty cổ phần In hàng không đảm nhận in tất cả các loại sản phẩm cao cấp phục vụ ngành hàng không gồm cả vé máy bay, sản xuất các sản phẩm bao bì nhãn mác bằng PP, PE, OPP, màng xốp Các loại giấy hộp, khăn giấy thơm, giấy vệ sinh các loại phục vụ cho ngành dịch vụ Hàng không và xã hội Riêng về mặt hàng giấy khăn thơm của Công ty đã đợc nhận huy chơng vàng tại Hội chợ thơng mại toàn quốc năm 1997 và năm 1999 Hiện nay Công ty có hàng trăm bạn hàng thờng xuyên ở khắp mọi miền đất nớc và đã có sản phẩm in

Trang 29

Những năm 1986-1987, mỗi năm Công ty chỉ sản xuất trên 40 triệu trang

in, đến nay đã sản xuất lên hàng tỷ trang in Các sản phẩm đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại, đáp ứng yêu cầu thị hiếu của khách hàng và đợc khách hàng tín nhiệm

Năm 1990 doanh thu của Công ty là 850 triệu đồng, năm 1999 đã tăng lên trên 17 tỷ đồng Năm 2002 Doanh thu của Công ty đã lên đến hơn 37 tỷ đồng

Kế hoạch đến năm 2003 Công ty sẽ tăng mức doanh thu lên 45 tỷ Lợi nhuận của năm 1990 là 200 triệu đồng, đến năm 2002 do đầu t mới một loạt máy móc thiết

bị nhằm đổi mới công nghệ nhng lợi nhuận của Công ty cũng đã đạt đợc trên 1 tỷ

đồng Thu nhập của ngời lao đồng bình quân năm 1990 là 400 nghìn ời/tháng, đến năm 2002 thu nhập bình quân của ngời lao động đạt 1,3 triệuđồng/ngời/tháng Công ty đã giao nộp thuế đầy đủ theo kế hoạch cấp trên giao và luôn luôn đảm bảo đời sống, việc làm, phúc lợi cũng nh các chế độ khác cho ngời lao động

đồng/ng-Từ 23 cán bộ công nhân viên ngày đầu thành lập, đến nay số cán bộ công nhân viên của Công ty đã lên đến gần 290 ngời, cha kể số ngời lao động theo hợp

đồng thời vụ Số cán bộ kỹ thuật, quản lý có trình độ đại học và trên đại học đợc

đào tạo chuyên ngành in trong nớc và Quốc tế chiếm 30%; Số công nhân kỹ thuật chuyên ngành từ bậc 2 đến bậc 7 chiếm 65% và 100% công nhân kỹ thuật có trình độ trung học trở lên đợc đào tạo ngắn hạn và dài hạn chuyên ngành in

Để đáp ứng nhu cầu trớc mắt cũng nh lâu dài đối với Công ty, ngoài trang thiết bị sẵn có, Công ty không ngừng đổi mới công nghệ, đầu t các dây chuyền in hiện đại nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam Năm 1999 công ty đã đầu t hơn 15 tỷ đồng để hiện đại hoá dây chuyền in Flexo, tiếp tục đầu t mở rộng dây chuyền in OFFSET từ cuối năm

2002 trị giá hơn 21 tỷ đồng; xởng sản xuất giấy tại Công ty và ở trong Chi nhánh phía Nam nhằm đáp ứng thị trờng của ngành về chất lợng và sản lợng, đáp ứng một phần thị trờng ngoài ngành ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, xu hớng xuất khẩu Qua gần 20 năm phấn đấu bền bỉ, Công ty In Hàng không đã đ ợc Nhà nớc tặng cờ thi đua luân lu của Chính phủ và 2 bằng khen của Thủ tớng Chính Phủ Nhiều cán bộ công nhân viên đợc tặng bằng khen của Cục Hàng không Dân

Trang 30

dụng Việt Nam, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Công đoàn ngành Hàng không và Huy chơng vì sự nghiệp hàng không, Huy chơng vì sự nghiệp Công

đoàn, Huy chơng vì sự nghiệp văn hoá Công ty đã đợc ngành Hàng không đề nghị Chính phủ tặng huân chơng lao động Hạng ba cho tập thể và cá nhân

Qua gần 20 năm xây dựng và phát triển đã đánh dấu bớc trởng thành nhanh chóng, sự cố gắng vơn lên với biết bao khó khăn của Công ty In Hàng không để tự khẳng định vị trí, vai trò cần thiết, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng ngành Hàng không dân dụng và ngành in Việt Nam

Tính đến năm 2004, tổng số vốn kinh doanh của Công ty là 45.040.862.627 VNĐ.Trong đó:

- Vốn cố định: 27.146.725.331 VNĐ

- Vốn lu động: 17.894.137.296 VNĐ

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần In Hàng Không.

- Chức năng: Công ty cổ phần In Hàng Không là một doanh nghiệp giữ

vai trò quan trọng trong ngành Hàng Không dân dụng Việt Nam

- Nhiệm vụ: Công ty cổ phần In Hàng Không đã không ngừng mở rộng, phát triển với những nhiệm vụ chủ yếu:

+ In vé máy bay, thẻ, vé từ, chứng từ cao cấp, nhãn, sách, các ấn phẩm khác thuộc ngành Hàng Không cho các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc

+Sản xuất in gia công các ấn phẩm Flexo và bao bì trên chất liệu OPP, PE, các loại nhãn mác trên giấy và xốp theo yêu cầu của khách hàng

+ Sản xuất các loại giấy khăn thơm, giấy vệ sinh và các loại dùng tiêu dùng khác Kinh doanh các mặt hàng giấy, vật t chuyên ngành in phơng châm hoạt động và sản xuất tiêu thụ theo hoá đơn đặt hàng đảm bảo tiến độ thời gian

và chất lợng cho khách hàng, việc thanh toán đợc tiến hành dứt điểm ít nợ nần dây da

Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, Công ty đã thực hiện hạch toán độc lập, giữ cân đối tài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế phấn đấu giảm chi phí, tăng lợi nhuận, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc

Trang 31

Trong những năm qua, các quan hệ kinh tế đợc mở rộng giúp Công ty tận dụng đợc khối lợng lớn các công việc in khai thác từ thị trờng, tận dụng đợc công suất máy móc, thiết bị hiện có tạo nguồn in ổn định, một mặt đáp ứng nhu cầu thị trờng, mặt khác đem lại nguồn thu nhập cho Công ty, đảm bảo việc làm cho cán

bộ công nhân viên và nâng cao thu nhập của mỗi ngời

1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần In Hàng Không

Phòng

phía Nam

PX Plexo

PX

Chi nhánh miền Trung

Trang 32

2 Hội đồng kiểm soát Kiểm soát các hoạt động SXKD của công ty.

chuẩn bị do khách hàng cung cấp

11 Phân xởng offset Tổ chức in đảm bảo thời gian, đạt chất lợng

theo phiếu sản xuất và mẫu…

12 Phân xởng Flexo Tổ chức in đảm bảo thời gian, đạt chất lợng

theo phiếu sản xuất và mẫu…

13 Phân xởng Sách Xén, kẻ giấy theo kích thớc quy định, phục vụ

cho việc gấp, đóng gói thành phẩm

sản xuất Giấy

Sản xuất và gia công các sản phẩm giấy cung cấp cho ngành Hàng không và thị trờng phía Bắc

15 Chi nhánh miền Trung In lới, cung cấp và khai thác nguồn khách hàng

tại thị trờng miền Trung

16 Chi nhánh phía Nam Sản xuất và gia công các sản phẩm giấy cung

cấp cho thị trờng phía Nam

1.3.2 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất của công ty.

1.3.2.1 Tổ chức sản xuất:

Trang 33

Là một doanh nghiệp chuyên ngành in có sự kết hợp sản xuất một số sản phẩm, việc sản xuất của Công ty đợc thực hiện chủ yếu trên những quy định sau:

- In offset: in tranh ảnh, mỹ thuật, sách báo, tạp chí

- In plexso: in ngừng vật liệu có tính nhẹ, mỏng nh nilon, giấy bó Với các công việc trên Công ty đã tổ chức các phân xởng sản xuất sau:

+ Phân loại in offset:

+Phân xởng Sách:

+ Phân xởng Flexo

+ Phân xởng Giấy phía Bắc

+ Phân xởng Giấy chi nhánh phía Nam

+ Phân xởng chế bản: Có nhiệm vụ chế bản vi tính, bình bản, phơi bản

và sửa chữa để tạo ra những bản in màu trong để thông tin in ra đợc sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho quy trình in

1.3.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Loại hình sản xuất sản phẩm của Công ty là kiểu chế biến liên tục, sản xuất hàng loạt và theo đơn đặt hàng, quy mô sản xuất thuộc loại vừa, sản phẩm

có thể tạo ra trên cùng một quy trình công nghệ, theo cùng một phơng pháp song song giữa các loại sổ có những đặc tính khác nhau về thiết kế kích cỡ, yêu cầu cả

Gia công

Ngày đăng: 09/04/2013, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê N-X-T - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không
Bảng k ê N-X-T (Trang 10)
Bảng kê xuất Sổ đối chiếu luân chuyển - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không
Bảng k ê xuất Sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 11)
Bảng kê N-X-T - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không
Bảng k ê N-X-T (Trang 13)
Sơ đồ tổ chức của Công ty In Hàng không - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không
Sơ đồ t ổ chức của Công ty In Hàng không (Trang 31)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 36)
Bảng tổng hợpSổ quỹ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không
Bảng t ổng hợpSổ quỹ (Trang 36)
Hình thức thanh toán: MS: - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần In hàng không
Hình th ức thanh toán: MS: (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w