Lớp: 9A2 - Môn: Đại sốTiết 6: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG Giáo viên giảng dạy: Phan Thị Lệ Hằng... Quy tắc khai phương một thương:Muốn khai phương một thương , trong đó số
Trang 1Lớp: 9A2 - Môn: Đại số
Tiết 6: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Giáo viên giảng dạy: Phan Thị Lệ Hằng
Trang 2Tính và so sánh: và 16
25
16 25
Giải
16
25 =
4 5
æ èç
ö ø÷
2
= 4 5
16
25 =
16 25
= 16
25 =
42
52 =
4 5
16 25
Vậy:
Trang 41 Định lí:
* Định lí:
a
b =
a b
Với số a không âm và số b dương , ta có:
* Chứng minh:
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 nên xác định và không âm a
b
Ta có:
Vậy: là căn bậc hai số học của , tức là:
a b
æ è ç
ö ø
÷
2
= ( ) a 2
b
( )2 =
a b
a b
a b
a
b =
a b
Trang 52 Áp dụng: a Quy tắc khai phương một thương:
Muốn khai phương một thương , trong đó số a không
âm và số b dương , ta có thể lần lượt khai phương số a và
số b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai
Ví dụ 1: Áp dụng quy tắc khai phương một thương, hãy tính:
a b
81 49
49 =
9 7
16 :
25
36 =
9
36 :
25
36 =
3
4 :
5
6 =
3.6 4.5 =
9 10
Trang 6? 2 Tính
Giải
256 =
152
162 =
15 16
225
10000 =
196
10000 =
142
1002 =
14
100 =0,14
a) 225
256
b) 0,0196
Trang 72 Áp dụng:
b Quy tắc chia các căn bậc hai:
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó
* Ví dụ 2: Tính
Giải
98 2
8 : 3
1
49
8 :
25
49
25 =
7 5
98 2
8 : 3
1 8
Trang 8? 3 Tính
Giải
= 999
111 = 9 = 3
2
= 3
999 111
8,1 1,6
= 81
16 =
9 4
æ èç
ö ø÷
2
= 9 4
a)
b) 8,1
1,6
999 111
Trang 92 Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với biểu thức A không âm
và biểu thức B dương ta có:
A
B =
A B
Trang 10Bài tập: Rút gọn
Giải
2 a2b4 50
2 ab2
162
a)
b)
2 a2b4
a2b4
25 =
a2 b2
( ) 2
a.b2 5
2 ab2
2 ab2
ab2
81 =
a b2
92 =
b a
9
(với a ≥ 0)
Trang 11BT: Tính các giá trị và điền
vào bảng sau để được tên
một nhà toán học nổi tiếng - xy2 4 2 8
100 25
26
22
x2 y4
81
4 .
16 9
E:
I:
V:
(với x < 0)
T:
= 10
5 =2
= 24 = 22 =22 =4
= ( xy2 )2 = x y2
=- xy2
2
æ èç
ö ø÷
2
16
9
2 .
16
E
E
I
I
V
V
T
T
Trang 12Phăng – xoa Vi – et (F – Viete ) sinh năm 1540 tại Pháp
Ông là nhà toán học nổi tiếng Chính ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn và các hệ số của phương trình, đồng thời dùng chúng trong việc biến đổi và giải phương trình
Nhờ cách dùng chữ để kí hiệu mà đại số phát triển mạnh mẽ
Trang 13HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc định lý và hai quy tắc.
Nắm vững các chứng minh định lý
Làm bài tập 28; 29 b, c; 30; 31 trang 19 trong SGK.
Bài 36; 37 trang 8, 9 SBT