Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần giầy Hà Nội
Trang 1Chơng I Giới thiệu chung về Công ty cổ phần giầy Hà Nội
1 Đặc điểm chung_- quá trình hình thành và phát triển của công
ty cổ phần giầy Hà Nội
1.1 Đặc điểm chung
Công ty cổ phần giầy Hà Nội là sở hữu của các cổ đông đợc thành lập trên cơ
sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 đợc Quốc Hội nớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999 và các văn bản hớng dẫn thi hành
Công ty cổ phần giầy Hà Nội là chủ thể kinh tế có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng Công ty có vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp và chịu trách nhiệm hữu hạn về tài chính đối với những khoản này
Một số thông tin chung về công ty cổ phần giầy Hà Nội nh sau:
- Tên gọi: Công ty cổ phần giầy Hà Nội
- Tên viết tắt: HASJOCO
- Tên giao dịch quốc tế: HANOI SHOES JOIN STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: Km6 _ đơng Nguyễn Trãi _ Thanh Xuân _ Hà Nội
- Ngân hàng mở tài khoản: sở giao dịch 1 _ Ngân hàng Đầu T và Phát triển Việt Nam
+ Tỷ lệ cổ phần bán cho lao động trong công ty: 99,38%
+ Tỷ lệ cổ phần bán cho đối thợng ngoài công ty: 0,62%
1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
Trang 2Tiền thân của công ty cổ phần giầy Hà Nội là một phân xởng giầy Đây chính là phân xởng lao động xã hội chủ nghĩa đầu tiên của Nhà máy quốc phòng X40, đợc tách ra và thành lập xí nghiệp Giầy da Hà Nội vào ngày 20/4/1986 Xí nghiệp thuộc khối công nghiệp địa phơng trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội.
Khi mới thành lập, xí nghiệp chỉ có 83 công nhân, 15 máy khâu đạp chân
và một dãy nhà Theo số liệu kiểm kê tại thời điểm đó, giá trị TSCĐ đợc bàn giao lại từ nhà máy Quốc phòng X40 là 112208 VNĐ Nhiệm vụ của xí nghiệp trong thời gian này là sản xuất găng tay bảo hộ lao động, giầy và các đồ quân nhu, quân khí phục vụ cho đời sống quốc phòng an ninh
Sau khi đất nớc hoàn toàn giải phóng, quan hệ kinh tế giữa nớc ta và các nớc Đông Âu phát triển mạnh mẽ, nhờ đó doanh nghiệp có nhiều đơn đặt hàng sản xuất các sản phẩm xuất khẩu sang thị trờng Đông Âu Do đó việc làm hàng xuất khẩu của xí nghiệp bắt đầu hình thành
Vào thời điểm này do bị chi phối bởi cơ chế kế hoạch hoá tập trung nên mọi hoạt động của xí nghiệp hoàn toàn thụ động xí nghiệp chỉ có nhiệm vụ sản xuất ra các sản phẩm theo kế hoạch của cấp trên giao
Sau khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, do khá bỡ ngỡ với cách tổ chức quản lí, điều hành sản xuất mới nên bớc đầu hoạt động sản xuất của
đơn vị đã rơi vào tình trạng khủng hoảng, hàng hoá sản xuất ra khó tiêu thụ do không cạnh tranh đợc với hàng ngoại và các cơ sở sản xuất trong nớc cho nên sản xuất cầm chừng, ngời lao động không có việc làm
Bên cạnh đó, do hệ thống XHCN ở Đông Âu sụp đổ làm mất đi một thị ờng tiêu thụ rộng lớn Để tồn tại, phát triển và để cạnh tranh với các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế, xí nghiệp đã không ngừng đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất, đặc biệt là chú trọng vào việc đào tạo bồi dỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý, nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân sản xuất , phấn đấu tiết kiệm chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,
Trang 3tr-cải tiến mẫu mã chất lợng sản phẩm Đồng thời xí nghiệp cử cán bộ đi khai thác nguồn hàng, chào hàng, chấp nhận gia công cho nớc ngoài lấy công làm lãi để học tập kinh nghiệm quản lý và sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động Chính bằng những biện pháp nh trên xí nghiệp đã từng bớc đứng vững trên thị trờng
Ngày 02/08/1994 UBND thành phố Hà Nội có quyết định số 1538/QDUB
đổi tên xí nghiệp Giầy Da Hà Nội thành Công ty Giầy Hà Nội
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc cổ phần hóa, coi đó là hớng đi
đúng và là chìa khoá mở cửa cho sự phát triển của công ty, công ty đã đề nghị Nhà Nớc cho phép bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà Nớc tại doanh nghiệp để thành lập công ty Cổ Phần Giầy Hà Nội
Ngày30/12/1998 theo quyết định số 5652/QĐUB của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc Công ty Giầy Hà Nội thành Công ty Cổ Phần Giầy Hà Nội, công ty bắt đầu đi vào hoạt động ngày 01/01/1999 Ngày 01/03/1999 công ty chính thức phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên của công ty và ngời ngoài doanh nghiệp có nhu cầu mua cổ phiếu Hiện nay toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty thực sự là những ngời chủ của công ty Họ quyết tâm đem hết sức mình để đa công ty ngày một đi lên
Nh vậy, trải qua hơn 38 năm hình thành và phát triển, công ty cổ phần giầy Hà Nội đã có sự chuyển biến về chất, từ chỗ hoàn toàn phụ thuộc vào nhà nớc, máy móc thiết bị lạc hậu, công nhân không đủ việc làm, đến nay công ty đã từng b-
ớc khắc phục khó khăn, vơn lên tự khẳng định mình, tạo công ăn việc làm ổn định cho khoảng hơn 200 lao động, đảm bảo thu nhập ổn định và ngày càng nâng cao lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc
2 Khách hàng và nhà cung cấp:
Trang 4Công ty Cổ phần Giầy Hà Nội là đơn vị thực hiện hoạt động gia công xuất khẩu và sản xuất theo đơn đặt hàng của phía nớc ngoài Theo hình thức sản xuất này thì nguyên vật liệu cũng là do khách hàng cung cấp.
Cho đến nay, các bạn hàng của công ty không rộng nh trớc mà chủ yếu tập trung vào Hàn Quốc Các sản phẩm xuất khẩu sang Hàn Quốc gồm túi, ví, cặp theo
kế hoạch định sẵn dựa trên đơn đặt hàng từ phía đối tác Hiện tại, công ty đang tăng cờng quan hệ hợp tác kinh doanh với công ty KYUNGBO của Hàn Quốc Sau khi hai bên nhất trí với đơn đặt hàng, KYUNGBO chuyển các nguyên vật liệu chính cho công ty và thu hồi lại thành phẩm khi kết thúc chu kỳ sản xuất
KYUNGBO và công ty cổ phần giầy Hà Nội ký hợp đồng kinh doanh lâu dài, trung bình cứ mỗi tháng lại có một lô hàng mới đợc đa sang gia công, trị giá từ 20.000 đến 25.000 USD
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Các sản phẩm của công ty trớc đây gồm có: giầy dép, cặp, túi, ba lô, găng tay và một số sản phẩm gia công khác Tuy nhiên cho đến nay công ty chỉ nhận gia công túi Hàn Quốc Các yêu cầu về số lợng, chất lợng và thời gian phụ thuộc vào
đơn đặt hàng và hợp đồng ký kết Sản phẩm đợc đa vào sản xuất tại phân xởng Hàn Quốc Phân xởng này bao gồm các bộ phận: tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4 và tổ Cắt
Để đảm bảo chất lợng các sản phẩm công ty luôn phải tuân thủ chặt chẽ quy trình chế tạo Sau khi nhận đợc đơn đặt hàng, công ty lên kế hoạch sản xuất, làm bìa mẫu, lập định mức vật t, chế thử mẫu rồi gửi cho chuyên gia bên đối tác duyệt trớc khi quyết định mẫu cuối cùng Sau đó kỹ thuật phân xởng làm dao chặt giao cho bộ phận cắt Bộ phận cắt nhận nguyên liệu,cắt bán thành phẩm, bôi mực, lạng mỏng, dẫy in nhãn và chuyển sang khu KCS kiểm tra bán thành phẩm Các bán thành phẩm đủ tiêu chuẩn đợc đa vào các dây chuyền sản xuất túi, ví, cặp Sản phẩm hoàn thành đợc làm vệ sinh công nghiệp, đợc kiểm tra lần cuối cùng tại phân xởng sản xuất Cuối cùng thành phẩm đợc đóng thùng và xuất đi theo đơn đặt hàng
Trang 5KCS thµnh phÈm
§ãng gãi s¶n phÈm, xuÊt hµng
Trang 6_ Sản xuất kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm bằng da và giả da : túi, ví, cặp, găng tay….
_Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để tổ chức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cho thuê văn phòng, cửa hàng trng bày
_ Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu, hoá chất phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần giầy Hà Nội hai năm vừa qua ta thấy tình hình tài chính của công ty từ 2004 đến 2005 có một số Thuế suất thuế TNDN thực tế phải nộp
t = 25% x(1 - 0,5- 0,2) = 7,5%
Trang 7thay đổi Đặc biệt sự tăng lên về lợi nhuận trớc và sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng nh lãi chia cổ đông là dấu hiệu khả quan thể hiện sự phát triển của công ty Nguyên nhân là do có sự giảm xuống đáng kể về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh.
5 Đặc điểm tổ chức quản lý :
Trang 8Công ty cổ phần giầy Hà Nội có bộ máy quản lý tập trung, có thể hình dung theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2:
Sơ đồ bộ máy quản lí công ty Cổ Phần Giầy Hà Nội
Mỗi bộ phận có các chức năng riêng biệt, cụ thể nh sau:
Phòng
Tổng
Hợp
Phòng Tài Vụ
Phòng
Y Tế
Phòng Bảo Vệ
Giám đốcHội đồng quản trị
CắtPhân xởng Hàn Quốc
Trang 95.1 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
• Đại hội cổ đông: là cơ quan cao nhất của công ty
• Hội đồng quản trị: là cấp có thẩm quyền cao nhất của công ty Nhiệm kì của Hội đồng quản trị là 3 năm Hội đồng quản trị của công ty Cổ phần Giầy Hà Nội có 5 thành viên gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên
• Ban kiểm soát: Ngoài việc bầu ra Hội đồng quản trị, kết thúc nhiệm
kỳ đại hội cổ đông còn bầu ra Ban kiểm soát Ban kiểm soát của công ty có 3 thành viên, trong đó một ngời phải có trình độ kế toán Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát cũng
• Phòng tài vụ: là bộ phận kế toán tài chính của công ty
• Phòng y tế: khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên
• Phòng đời sống:
- phục vụ nớc uống toàn bộ khu sản xuất
- phục vụ bữa ăn công nghiệp của toàn thể cán bộ công nhân viên
- phục vụ bữa ăn bồi dỡng làm thêm đối với công nhân sản xuất và bảo
vệ làm ca 3
• Phòng bảo vệ: thực hiện nhiêm vụ bảo vệ và vệ sinh nhà xởng, vệ sinh môi trờng; bảo đảm sự an toàn cho công ty, trông giữ và sắp xếp phơng tiện đi lại cho cán bộ công nhân viên
Trang 105.2 Chức năng nhiệm vụ của phân xởng Hàn Quốc:
• Tổ cắt: chặt bán thành phẩm theo khuôn có sẵn hoặc ráp mẫu để cắt các sản phẩm túi Hàn Quốc và các sản phẩm khác phụ vụ phân xởng 1, 2, 3, 4
• Tổ 1,2,3,4: chuyên may các bán thành phẩm do tổ cắt chuyển sang thành các sản phẩm túi, cặp, ví bằng máy may công nghiệp
Chơng II
đặc điểm tổ chức kế toán
Trang 11Tại công ty cổ phần Giầy Hà Nội
1 Đặc điểm về tổ chức nhân sự của bộ máy kế toán
Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu quản lý, công
ty Cổ Phần Giầy Hà Nội thực hiện tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Theo đó, toàn bộ công tác kế toán trong công ty đợc tập trung tại phòng Tài vụ Các phân xởng sản xuất không có tổ chức kế toán riêng, chỉ có nhân viên thống kê phân xởng Về mặt nhân sự, phòng tài vụ gồm 5 ngời đợc phân công nhiệm vụ theo chuyên môn
1.1 Kế toán trởng:
—Tổ chức và kiểm tra thực hiện toàn bộ các thông tin kế toán, phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc, hớng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc hạch toán của các kế toán viên
_ Có quyền hạn quyết định một số công việc trong công ty, đồng thời có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính định kỳ phục vụ công tác quản lý
1.2 Kế toán thanh toán kiêm kế toán giá thành:
—Có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở đó theo dõi số d hàng ngày của tài khoản tiền mặt
—Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo những tiêu thức nhất định, tính giá thành sản phẩm
1.3 Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán tiền lơng:
—Theo dõi doanh thu và công nợ của công ty
—Kiểm tra số liệu về tiền lơng và các khoản trích theo lơng do các bộ phận cung cấp trong tháng, sau đó tổng hợp lại để lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.4 Kế toán tài sản cố định:
Trang 12_ Tổ chức ghi chép phản ảnh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình hiện có và
sự biến động của TSCĐ
_ Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ ở doanh nghiệp, tình hình trích khấu hao vào các đối tợng liên quan
_ Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, sửa chữa lớn TSCĐ
_ Cung cấp tài liệu, số liệu thông tin phục vụ cho phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ Trên cơ sở đó lập kế hoạch đầu t, mua sắm TSCĐ
1.5 Kế toán nguyên vật liệu kiêm thủ quỹ:
— Theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình xuất, nhập, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ
— Theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt trên Sổ quỹ
Sơ đồ 3:
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần Giầy Hà Nội
2 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty cổ phần giầy Hà Nội áp dụng hệ thống tài khoản kế toán do
Bộ tài chính ban hành đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung Cụ thể các tài khoản cấp 1 và cấp 2 đợc sử dụng là:
Kế toán trưởng (trưởng phòng kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán thanh toán và giá
thành
Kế toán tiêu thụ Kế toán tài sản
cố định
Kế toán vật liệu kiêm thủ quỹ
Trang 13*C¸c tµi kho¶n néi b¶ng
TK111(TK1111)_ TiÒn mÆt t¹i quü
TK112(TK1121,TK1122)_ TiÒn göi ng©n hµng
TK113_ TiÒn ®ang chuyÓn
TK131_ Ph¶i thu cña kh¸ch hµng
TK153_ C«ng cô dông cô
TK154_ Chi phÝ s¶n xuÊt dë dang
TK335_ Chi phÝ ph¶i tr¶
TK338(TK3382,TK3383,TK3384)_ Ph¶i tr¶ ph¶i nép kh¸c
Trang 14TK411(TK4111,TK4112)_ Nguồn vốn kinh doanh
TK412_ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
TK413_ Chênh lệch tỷ giá
TK414_ Quỹ đầu t phát triển
TK415_ Quỹ dự phòng tài chính
TK421(TK4212)_ Lợi nhuận cha phân phối
TK431(TK4311,TK4312)_ Quỹ khen thởng phúc lợi
TK911_ Xác định kết quả kinh doanh
*Các tài khoản ngoại bảng:
001_ Tài sản thuê ngoài
Trang 15+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, đồng thời phân loại chứng từ Sau khi các chứng từ đã đợc kiểm tra và phân loại, kế toán tính toán tập hợp số liệu đa vào các Bảng kê, Bảng phân bổ và các sổ chi tiết có liên quan Các chứng từ thu chi tiền mặt đợc ghi vào các sổ quỹ sau đó ghi vào các bảng kê Số liệu trên Bảng kê và Bảng phân bổ đợc xử lí rồi chuyển vào Nhật ký _ Chứng từ, sau đó từ Nhật ký _ Chứng từ vào Sổ Cái
+Đầu kỳ căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan
+Tổng hợp số liệu lập Báo cáo tài chính
+Kiểm tra Báo cáo kế toán của công ty ( thực hiện vào cuối năm)
( Xem “ Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán ở công ty”)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 4:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán ở công ty
Chứng từ gốc
BTH chứng từ cùng loại
Nhật ký_ Chứng từ Báo cáo
quỹ hàng ngày
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
BTH chi tiết
Trang 16—C¸c lo¹i sæ kÕ to¸n:
+ Sæ NhËt ký_Chøng tõ sè 1, 2, 5, 7, 8, 9, 10
+ C¸c b¶ng kª sè 1, 2, 4, 5, 10, 11
Trang 17+ Sổ cái các tài khoản
+ Các sổ chi tiết
—Báo cáo tài chính của công ty:
+Bảng cân đối kế toán: mẫu số B01-DN
+Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu số B02-DN
+Báo cáo lu chuyển tiền tệ: mẫu số B03-DN
+Thuyết minh Báo cáo tài chính: mẫu số B09-DN
4 Các chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công ( mẫu 01- LĐTL)
+ Bảng thanh toán lơng ( 02- LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành ( 06- LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ ( 07- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thởng ( 05- LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH ( 04- LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH ( 03- LĐTL)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01- TSCĐ/BB)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 03- TSCĐ/BB)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu 04-TSCĐ/HĐ)+ Biên bản đánh giá lại tài sản ( mẫu 05- TSCĐ/HĐ)
Trang 185 Tình hình hạch toán các phần hành kế toán tại công ty
5.1 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
— Đối với phần hành kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, công ty cổ phần Giầy Hà Nội hiện nay đang sử dụng các chứng từ kế toán sau:
+ Bảng chấm công ( mẫu 01- LĐTL)
+ Bảng thanh toán lơng ( 02- LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành ( 06- LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ ( 07- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thởng ( 05- LĐTL)
+ Một số tài khoản liên quan
Tại công ty cổ phần giầy Hà Nội áp dụng 2 hình thức trả lơng : trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm Lơng đợc tính hàng tháng và thanh toán
Trang 19làm 2 kì : kì một tạm ứng tiền lơng, kỳ hai thanh toán nốt số còn lại cho ngời lao
động
Tiền lơng thời gian là lơng tính theo thời gian thực tế ngời lao động làm việc tại công ty, và hệ số cấp bậc lơng của ngời lao động Hình thức trả lơng này áp dụng đối với nhân viên gián tiếp
Tiền lơng theo thời gian đợc tính theo công thức sau:
Chú ý: theo Bộ luật lao động nớc CHXHCN Việt Nam năm 2002, ngời lao động chỉ làm việc 22 ngày trong một tháng song tại công ty cổ phần giầy Hà Nội cha
áp dụng chế độ nghỉ 2 ngày cuối tuần Do đó, số ngày làm việc thực tế của ngời lao động vẫn là 26 ngày/ tháng.
Lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tính theo công thức sau:
TL =
Lcb
26 x C + Pc + Th
Lơng cơ bản = mức lơng tối thiểu x Hệ số bậc lơng
Trang 21trong tháng Tổng số tiền lơng phải trả đợc phân bổ vào chi phí cấu thành giá thành sản phẩm trong tháng.
Cuối tháng kế toán trả lơng cho công nhân viên và nộp bảo hiểm Căn cứ vào bảng phân bổ lơng, kế toán lập Bảng kê số 4, số 5, Nhật ký _ Chứng từ số 1, số
2, số 7 rồi vào Sổ Cái TK 334, TK 338
5.2 Kế toán tài sản cố định:
Với quy mô doanh nghiệp hiện nay, lợng tài sản cố định của công ty không nhiều Là một công ty chuyên máy gia công xuất khẩu các loại túi, ví, cặp, TSCĐ đặc thù của công ty cổ phần giầy Hà Nội chủ yếu là máy may các loại và một số máy chuyên dụng nh máy chặt, máy cắt v.v…
— Các chứng từ kế toán sử dụng:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01- TSCĐ/BB)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 03- TSCĐ/BB)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu 04-TSCĐ/HĐ)+ Biên bản đánh giá lại tài sản ( mẫu 05- TSCĐ/HĐ)
+ TK009_ Nguồn vốn khấu hao cơ bản
_ Căn cứ vào các chứng từ về tài sản cố định, phòng tài vụ công ty lập thẻ TSCĐ Thẻ này đợc lu giữ tại bộ phận kế toán trong suốt quá trình sử dụng tài sản Kế toán TSCĐ tính trích khấu hao hàng tháng theo phơng pháp đờng thẳng Sau khi tính khấu hao TSCĐ, kế toán tiến hành phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất chung hay chi phí quản lí doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở xác định giá thành và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 22TSCĐ mới nhập về đợc hạch toán tăng tài khoản 211 Kế toán TSCĐ lập Nhật ký _ Chứng từ số 1 ( nếu thanh toán bằng tiền mặt), số 2 (nếu thanh toán chuyển khoản), số 5 ( nếu cha trả tiền ngời bán) Giá trị khấu hao TSCĐ phân bổ trong tháng đợc đa vào Bảng phân bổ khấu hao ( BPB số 3) Giá trị khấu hao này là cơ sở để tính giá thành sản phẩm sản xuất trên Nhật ký_ Chứng từ số 7
Trờng hợp TSCĐ hết thời gian sử dụng hoặc nhợng bán, thanh lý, kế toán lập Bảng kê số 1 ( nếu thu tiền mặt), Bảng kê số 2 ( nếu thu bằng chuyển khoản), Bảng kê số 11 (nếu trả tiền sau) Số liệu đợc hạch toán vào Nhật ký _ Chứng từ số
9, sau đó vào Sổ Cái TK 211 hoặc Sổ Cái TK 213
5.3 Kế toán nguyên vật liệu:
Công ty cổ phần giầy Hà Nội hoạt động kinh doanh chủ yếu theo phơng thức gia công xuất khẩu Do đó, toàn bộ nguyên vật liệu chính để sản xuất thành phẩm đều do bên khách hàng cung cấp Công ty chỉ mua nhập kho các nguyên vật liệu phụ cần thiết Vật t chính do phía bạn hàng đa sang gồm có: da, giả da, vải các loại, mếch, khoá và một số nguyên vật liệu khác phục vụ sản xuất sản phẩm túi, ví, cặp Công ty chỉ mua một số vật liệu phụ nh: khoá rút, chỉ may, bìa, keo dán, thùng catton……
Đối với nguyên vật liệu trong công ty, công ty cổ phần giầy Hà Nội áp dụng phơng pháp nhập trớc - xuất trớc Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho, nộp VAT theo phơng pháp khấu trừ, nguyên vật liệu mua về đ-
ợc tính theo giá hạch toán
Hệ số giữa trị giá vốn và trị giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ
đợc xác định căn cứ vào trị giá vốn thực tế của hàng luân chuyển trong kỳ so sánh với trị giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ ( ký hiệu là H)
Trang 23Phơng pháp tổ chức kế toán chi tiết NVL: Phơng pháp sổ số d.
Dựa trên các chứng từ gốc về nguyên vật liệu, kế toán lập Nhật kí_Chứng từ
số 1 ( tiền mặt), số 2 ( chuyển khoản) hoặc số 5 ( mua chịu) Trị giá nguyên vật liệu
sử dụng trong tháng đợc tính và phân bổ trên bảng phân bổ nguyên vật liệu Phần giá trị này cũng cấu thành nên giá thành sản phẩm sản xuất khi kế toán thực hiện trên Nhật ký _ Chứng từ số 7 Căn cứ vào Nhật ký _ Chứng từ số 1, 2, 5, 7, kế toán hạch toán vào sổ cái TK 152
5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
_ Chứng từ kế toán:
+ Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng (BPB số 1)
+ Bảng phân bổ vật liệu ( BPB số 2)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( bảng phân bổ số 3)
+ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu ( SCT số 3)
_ Tài khoản sử dụng:
Trị giá vốn hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá vốn hàng nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán hàng tồn
đầu kỳ
Trị giá hạch toán hàng nhập trong kỳ
+
Trang 24+ TK 621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( NVL phụ)
+ TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 627_ Chi phí sản xuất chung
+ TK 154_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
_ Dựa trên các bảng phân bổ và sổ chi tiết, cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng kê
số 4 phục vụ việc ghi Nợ các tài khoản 621, 622, 627 đa vào Nhật kí_ Chứng từ số
7, từ đó vào sổ cái TK 154
5.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm:
_ Từ bảng kê số 4, kế toán tiến hành mở bảng tính giá thành cho từng loại thành phẩm
_ Tài khoản sử dụng:
+ TK 154_ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
( mở chi tiết cho từng loại sản phẩm)
+ TK 155_ thành phẩm
( mở chi tiết cho từng loại sản phẩm)
+ các tài khoản liên quan
_ Hiện nay công ty cổ phần giầy Hà Nội sản xuất gia công sản phẩm cho công ty KYUNGBO của Hàn Quốc Thông thờng mỗi đợt đặt hàng chỉ có một mã sản phẩm Do đó giá thành sản phẩm đợc tính riêng biệt theo từng mã hàng sản xuất
Chơng III Nhận xét và kiến nghị
Trang 25Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần giầy Hà Nội, em đã nhận đợc
sự giúp đỡ của các cô bác thuộc phòng Tài vụ của công ty Bên cạnh đó, nhờ sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hớng đẫn_ TS Nguyễn Thanh Quý, em đã thực hiện đợc phần một của Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp này Em có một vài nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanh của cônng ty nh sau
1 Những mặt tích cực:
Công ty cổ phần giầy Hà Nội qua những năm đổi mới đã đứng vững và phát triển trên thị trờng Đằng sau thành đạt ấy là công sức và sự phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Sự nhạy bén linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế, quản lý sản xuất đã trở thành đòn bẩy tích cực trong quá trình phát triển của công ty
Trong suốt thời gian qua, công ty đã gây dựng cho mình đợc uy tín cao trong hoạt động gia công và tạo đợc niềm tin đối với các bạn hàng nớc ngoài Nhờ
đó công ty có đơn đặt hàng thờng xuyên từ phía khách hàng, tạo công ăn việc làm
ổn định cho công nhân trong công ty Việc nâng cao tổng lợi nhuận trớc thuế năm sau cao hơn năm trớc vừa góp phần đem lại lợi ích đối với nhà nớc, vừa tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên
Hơn thế nữa, công ty cổ phần giầy Hà Nội còn có một bộ máy tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, hợp lí và hoạt động có nền nếp Việc cung cấp số liệu giữa các bộ phận kế toán và cung cấp số liệu để lập BCTC nhanh chóng, chính xác, kịp thời và đầy đủ
2 Những hạn chế và kiến nghị:
Trang 26Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực trên, công ty cổ phần giầy Hà Nội còn gặp phải một vài hạn chế.
Xuất phát từ mục đích kinh doanh chính là gia công xuất khẩu cho các đối tác nớc ngoài, công ty cổ phần giầy Hà Nội mới chỉ chú trọng vào sản xuất “ lấy công làm lãi” mà không chủ động tìm kiếm thị trờng cho riêng mình cũng nh tìm vị thế cho mình trong thị trờng nội địa Hoạt động sản xuất của công ty còn phụ thuộc nhiều vào các hợp đồng đặt hàng, khó tạo đợc sự ổn định về lâu dài
Về hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong công ty hiện nay còn thiếu các tài khoản trích lập dự phòng Điều này dễ dẫn đến những rủi ro không mong muốn cho công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh Vậy kiến nghị công ty nên
mở một số tài khoản dự phòng nh:
+ TK 139_ Dự phòng nợ phải thu khó đòi
+ TK 229_ Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Ngoài ra tài khoản 221 “ Đầu t chứng khoán dài hạn” cũng nên thay đổi lại cho phù hợp với chế độ kế toán mới
Hiện nay bộ phận kế toán của công ty phần lớn hạch toán kế toán thủ công Điều này làm giảm tiến độ trong quá trình hạch toán đồng thời gây một số hạn chế nhất định Do đó, công ty nên dần chuyển sang hạch toán kế toán trên máy
vi tính, sử dụng phần mềm kế toán và có thể nối mạng các máy tính trong nội bộ công ty với nhau để dễ dàng hơn trong công tác quản lý
Chơng I Cơ sở lý luận về kế toán tiền lơng và các khoản
Trang 27trích theo lơng trong doanh nghiệp
1 Lý luận chung về kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp:
1.1 Khái niệm và phân loại tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1.1.1.Khái niệm tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Tiền lơng là khoản thù lao lao động mà ngời lao động đợc hởng cho công việc đã làm nhằm bù đắp hao phí lao động và tái sản xuất sức lao động Trong doanh nghiệp sản xuất, tiền lơng đợc coi là chi phí về lao động sống- một trong ba yếu tố chi phí cơ bản của quá trình sản xuất
Trong nền kinh tế kế hoach hoá, tiền lơng là một bộ phận thu nhập quốc dân mà nhà nớc phân phối cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động của họ
Trong nền kinh tế thị trờng, quan điểm về tiền lơng đang thay đổi để phù hợp với cơ chế quản lý mới, phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng
Tiền lơng là biểu hiện của giá trị lao động, là giá cả yếu tố lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động theo pháp luật hiện hành
Đối với doanh nghiệp nhà nớc, ngoài tiền lơng doanh nghiệp còn phải trả các khoản nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho ngời lao động và tiền ăn ca (nếu có) Trong đó doanh nghiệp đa vào chi phí 19%, 6% còn lại trừ trực tiếp vào thu nhập của ngời lao động
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một phần cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp sử dụng lao
động một cách có hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Tiền lơng là phạm trù kinh tế gắn với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 28kinh doanh, tăng năng suất lao động có tác dụng khuyến khích ngời lao động tích cực sản xuất và gắn bó với doanh nghiệp.
1.2.2.Phân loại tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Việc phân loại tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp hiện nay có thể dựa trên nhiều tiêu thức
* Căn cứ theo đặc điểm cấu thành, tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc chia thành các loại sau :
_Tiền lơng chính: là tiền lờn theo cấp bậc, lơng theo sản phẩm, lơng khoán…
_Các khoản phụ cấp lơng: gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại, tiền làm thêm giờ, làm thêm ca…
_ Tiền lơng phụ: là tiền lơng ngời lao động đợc hởng trong thời gian nghỉ phép, ngừng việc có kế hoạch
_Các khoản trích theo lơng: bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ Các khoản này chiếm 25% tổng quỹ lơng toàn doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp nộp 19%, còn 6% trừ vào lơng của cán bộ công nhân viên
_ Tiền ăn ca ( nếu có) : mức trích tiền ăn ca phụ thuộc vào từng doanh nghiệp
1.2.ý nghĩa_ Chức năng của tiền lơng trong doanh nghiệp:
1.2.1 ỳ nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp:
Tiền lơng luôn đợc xem xét dới hai góc độ: đối với chủ doanh nghiệp và
đối với ngời lao động Nếu nh chủ doanh nghiệp coi tiền lơng là một yếu tố chi phí thì với nhời lao động, đó lại là nguồn thu nhập Mục đích của chủ doanh nghiệp là lợi nhuân, mục đích của ngời lao động là tiền lơng
1 2 2.Chức năng của tiền lơng trong doanh nghiệp
Tiền lơng có 5 chức năng sau:
Trang 291) Chức năng tái sản xuất lao động: Nhờ có tiền lơng, ngời lao động mới duy trì đợc khả năng làm việc lâu dài, sản xuất ra sức lao động mới, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ Do đó, tiền lơng đảm bảo cung cấp cho ngời lao động nguồn vật chất cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuất sức lao động.
2) Chức năng đòn bẩy kinh tế: Tiền lơng là khoản thu nhập chính, là nguồn sống chủ yếu của ngời lao động và gia đình họ Vì vậy tiền lơng là động lực kích thích ngời lao động phát huy tối đa khả năng và trình độ của mình Trong một doanh nghiệp nếu sử dụng công cụ tiền lơng một cách hợp lí sẽ góp phần tăng năng suất lao động và thúc đẩy sản xuất phát triển
3) Chức năng công cụ quản lý nhà nớc: Mục đích của ngời sử dụng lao
động và ngời lao động về thực chất rất khác nhau Các doanh nghiệp luôn hớng tới mục tiêu giảm thiểu chi phí sản xuất, trong khi ngời lao động lại muốn đợc trả lơng cao để tái sản xuất sức lao động Vì vậy Nhà nớc đã xây dựng các chế độ, chính sách lao động làm hành lang pháp lý cho cả hai bên
4) Chức năng thớc đo giá trị: Tiền lơng biểu thị giá cả sức lao động nên
có thể nói là thớc đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là cơ sở để xác
Trang 30Xuất phát từ ý nghĩa và chức năng của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp cần thực hiện đúng các nhiệm vụ sau:
_ Ghi chép phản ánh đầy đủ tiền lơng và các khoản trích theo lơng phát sinh trong kì, tính toán đầy đủ và chính xác các khoản chi phí cấu thành nên chi phí nhân công phải trả cho mọi công nhân nói chung và từng ngời lao động nói riêng; tính toán và phân bổ chi phí nhân công vào chi phí SXKD cho hợp lí; tổ chức chi trả tiền lơng đến tận tay ngời lao động Kế toán không đợc khấu trừ vào tiền lơng phải trả một cách tuỳ tiện, chỉ đợc khấu trừ khi có quy định của Nhà nớc hoặc cơ quan
có thẩm quyền
_Thông qua kế toán ghi chép tiền lơng và các khoản trích theo lơng mà kiểm tra việc thực hiện kỉ luật biên chế, kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền lơng và chi trả lơng
_ Cung cấp thông tin về tình hình tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp nói chung và ở từng bộ phận nói riêng để giúp lãnh đạo quản lí đợc lao động, quản lí đợc chi phí nhân công nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu suất công tác của CBCNV trong doanh nghiệp
1.4 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp:
ở nớc ta hiện nay, việc tính và trả lơng trong doanh nghiệp có thể đợc thực hiện dới nhiều hình thức Tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ quản lí mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức trả lơng sau đây:
+ Trả lơng theo thời gian+ Trả lơng theo sản phẩm+ Trả lơng khoán
1.4.1 Trả lơng theo thời gian
Tiền lơng đợc thanh toán cho ngời lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng do Nhà nớc quy định Hình thức trả lơng theo thời gian
Trang 31đợc phân thành hai loại là trả lơng theo thời gian giản đơn và trả lơng theo thời gian
có thởng
* Trả l ơng theo thời gian giản đơn : Tiền lơng theo thời gian giản đơn bao gồm;_ Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng dựa trên hợp đồng đã kí và thoả thuận
_ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng đã
Trang 32Hình thức trả lơng này đơn giản và dễ tính toán song chỉ có thể sử dụng cho những doanh nghiệp cha có hoặc không có định mức lao động Trả lơng theo thời gian nhìn chung còn nghiêng về tính bình quân mà không gắn chặt với kết quả lao động của ngời lao động trong doanh nghiệp, từ đó không kích thích ngời lao
động tích cực làm việc Để khắc phục nhợc điểm này, ta có thể áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
* Hình thức trả l ơng theo thời gian có th ởng:
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền thởng khi ngời lao động đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng lao động đã quy định Cách tính tiền lơng tháng, lơng tuần, lơng ngày vẫn nh đối với hình thức tính lơng theo thời gian giản đơn nhng có cộng thêm phần tiền thởng
Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng u việt hơn phơng pháp trả lơng theo thời gian giản đơn ở chỗ nói phản ánh đợc kết quả lao động của ngời lao động thông qua thời gian làm việc thức tế, trình độ ngời lao động, thái độ cũng nh trách nhiệm khi tham gia lao động Thông qua tiền thởng, ngời lao động mới thấy rõ lợi ích do sức lao động của mình tạo ra, từ đó tạo động lực để họ không ngừng nâng cao kết quả lao động
1.4.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng và chất lợng công việc đã hoàn thành Theo hình thức này, lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quả lao động, chất lợng sản phẩm, đồng thời căn cứ vào đơn giá tiền lơng cho 1 đơn vị sản phẩm đó
Để thực hiện tính lơng theo sản phẩm cần phải có các điều kiện sau:
+ Xây dựng đợc đơn giá tiền lơng+ Hạch toán chi tiết đến từng ngời lao động để đảm bảo theo dõi chính xác kết quả lao động từng cá nhân
+Doanh nghiệp có hệ thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ
Đơn giá tiền lơng 1 sản phẩm sản xuất đợc xác định nh sau:
Trang 33Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động với kết quả lao động, tuỳ theo yêu cầu của doanh nghiệp đối với sản phẩm, trong doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức tính lơng theo sản phẩm nh sau:
động sản xuất ra sản phẩm không đạt yêu cầu có thể bị phạt Cách tính tiền lơng theo hình thức này nh sau:
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 34_ Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm, ngời lao động còn
đợc hởng thêm một khoản tiền thởng tuỳ thuộc vào mức độ vợt định mức sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ luỹ tiến
Có thể hình dung rõ hơn qua ví dụ sau:
Một công nhân sản xuất sản phẩm tại phân xởng X thuộc công ty cổ phần giầy Hà Nội nếu sản xuất vợt định mức sẽ đợc hởng chế độ thởng luỹ tiến theo sản phẩm nh sau:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lợng với chất lợng lao động, động viên ngời lao động hăng say sáng tạo tuy nhiên phơng pháp này tơng đối phức tạp vì phải xác định mức lao động cụ thể cho từng công việc, cấp bậc thợ, đồng thời phải phù hợp với
điều kiện trong công ty
1.4.2 Tiền lơng khoán theo khối lợng công việc:
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho từng ngời lao động theo khối ợng và chất lợng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng cho những
l-Lương thực
lĩnh = sản phẩm Lương + Tiền thư ởng - Tiền phạt
Trang 35công việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định.
Hình thức này bao gồm:
_ Trả lơng khoán theo sản phẩm cuối cùng:
Đây là hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng trong trờng hợp quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan tâm đến chất lợng sản phẩm
_ Trả lơng khoán quỹ lơng:
Đây là dạng đặc biệt của tiền lơng trả theo sản phẩm đợc sử dụng để trả
l-ơng cho những nhân viên làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lợng công việc tại các phòng ban doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng Quỹ lơng thực tế phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc giao cho từng phòng ban Tiền lơng thực tế của từng nhân viên ngoài việc phụ thuộc vào quỹ lơng thực tế của phòng ban mình, còn phụ thuộc vào số lợng nhân viên phòng ban đó
_ Trả lơng khoán thu nhập:
Là hình thức trả lơng tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hình thành quỹ lơng để phân chia cho ngời lao động Khi tiền lơng không thể hạch toán riêng cho từng ngời thì phải trả lơng cho cả một tập thể lao động đó Sau đó mới chia cho từng ngời
Trong trờng hợp áp dụng trả lơng khoán, tiền lơng thực tế của ngời lao
động chỉ xác định đợc chính xác khi kết thúc kỳ hạch toán Vì vậy việc trả lơng cho ngời lao động thực chất là tạm phân phối thu nhập
1.5.Các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp:
Theo Bộ luật Lao động cuả nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, bên cạnh chế độ tiền lơng, thởng trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngời lao động
Trang 36còn đợc hởng các khoản trích theo tiền lơng thuộc các quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
1.5.1 Bảo hiểm xã hội:
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành và trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lơng và các khoản phụ cấp theo lơng
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội là 20 % trên tiền lơng cơ bản, trong đó 15% đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại 5% do ngời lao động đóng góp và tính trừ vào thu nhập hàng tháng của họ Ngoài ra quỹ Bảo hiểm xã hội còn có thể hình thành từ sự trợ giúp của các tổ chức từ thiện và trong chừng mực nào đó đợc sự giúp đỡ của Nhà nớc Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc dùng để chi trả cho đối tợng tham gia đóng góp Bảo hiểm xã hội nhằm góp phần ổn định đời sống kinh tế cho ngời lao động
Nội dung chi trả Bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên bao gồm:
+ Chi trả công nhân viên ốm đau: khi công nhân ốm đau phải nghỉ việc đi khám chữa bệnh, họ đợc hởng một khoản chi trả tính theo tỷ lệ phần trăm so với tiền lơng của ngời lao động Thủ tục để thanh toán trợ cấp BHXH là phiếu nghỉ h-ởng BHXH, các chứng từ nghỉ ốm do các trung tâm y tế, bệnh viện cấp theo quy
Trang 37+ Chi trả tiền tử tuất: là khoản chi trả cho ngời lao động đang tham gia lao
động, cũng nh những ngời lao động đã chấm dứt quan hệ lao động nhng đang hởng BHXH mà bị chết
1.5.2 Bảo hiểm y tế:
BHYT là một loại bảo hiểm có tính chất bắt buộc đối với ngời lao động
và ngời sử dụng lao động
Quỹ BHYT đợc hình thành do sự đóng góp của cả hai bên ( ngời lao động
và ngời sử dụng lao động) Theo quy định, tỷ lệ trích BHYT là 3% trên tiền lơng cơ bản, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào tiền lơng ngời lao động
Quỹ BHYT đợc dùng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang…cho ngời lao động khi họ nằm điều trị
bỏ ra với tỷ lệ bằng 2% tiền lơng thực tế, trong đó:
- 1% nộp cho công đoàn cấp trên
- 1% dùng cho công đoàn chi tiêu tại cấp cơ sở
1.5.4 Dự phòng trợ cấp mất việc làm:
Dự phòng trợ cấp mất việc làm là một khoản trích theo lơng mới đợc áp dụng tại doanh nghiệp trong thời gian gần đây Đó là khoản trợ cấp cho ngời lao
động trong trờng hợp họ ngừng việc ở doanh nghiệp Theo chế độ kế toán hiện