1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài thuyết trình Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Staphylococcus Aureus

29 2,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường thạch máuSử dụng là máu cừu hay bê non dưới 5 tháng tuổi đã được loại bỏ các sợi máu hay máu đã được bổ sung chất chống đông citrate.. Baird Parker Agar BPAThành phần lòng

Trang 1

TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM

STAPHYLOCOCCUS AUREUS

Trang 2

Nội dung

1 Giới thiệu chung về S aureus

2 Kiểm nghiệm S aureus

Phương pháp đếm khuẩn lạc

Phương pháp MPN

Trang 3

4 Điều kiện sinh trưởng

5 Đặc điểm sinh hóa

6 Khả năng gây bệnh

Trang 4

Ordo BacillalesFamilia StaphylococcaceaeGenus Staphylococcus

Species S aureus

Trang 5

Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Những cụm khuẩn lạc S aureus trong đĩa thạch

agar Chú ý những vùng trống xung quanh các cụm, là do sự phân giải hồng cầu trong thạch

Trang 6

2 Phân bố

 Phân bố rộng rãi

 Có nhiều trong sản phẩm động vật như thịt, sữa…

 Ở người: da, tóc, khoang mũi.

 Bị lây nhiễm từ người chế biến, động vật bị nhiễm bệnh.

 Được xếp vào nhóm vi khuẩn cơ hội

Trang 7

3 Hình dạng tế bào

 Gram +

 Hình cầu

 Không sinh bào tử

 Hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ ý.

 Trong vết thương và máu thường thấy

hình dạng giống chùm nho.

Trang 8

Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Thí nghiệm nhuộm gram các tế bào

S aureus Vách tế bào vi khuẩn gram

dương dễ dàng bắt màu tím kết tinh

Trang 9

4 Điều kiện sinh trưởng

 Phát triển tốt ở các môi

trường tổng hợp, môi trường

thạch máu hoặc huyết thanh

 Nhiệt độ 37 C, pH 7.2.ᵒ

On blood agar

On TSA agar

Trang 10

5 Đặc điểm sinh hóa

 Lên men đường, glycerol, manitol.

 Khả năng chịu mặn cao.

 Làm đông tụ sữa.

 Sinh ß-hemolysis trong MT thạch máu.

 Phản ứng indol, NH3

 Thuỷ phân gelantine, đông huyết tương.

S aureus dưới kính hiển vi

50000x

Trang 12

6 Khả năng gây bệnh

 Đau thắt bụng Tiêu chảy

 Nôn mửa kéo dài từ 6 – 8h

 Kiệt sức ở mức nghiêm trọng

 Đau đầu toát mồ hôi Bủn rủn tay chân

 Phục hồi sau 24 – 72h, không chết nhưng rất đau đớn do các phản ứng cực kỳ dữ dội.

Trang 14

1 Môi trường, hoá chất

 Môi trường canh Mannitol Salt Broth (MSB)

 Môi trường thạch máu

 Môi trường thạch Baird Parker Agar (BPA)

 Môi trường thạch Tellurite Glycine Agar (TGA)

 Môi trường Brain Heart Infusion (BHI)

 Huyết tương thỏ

Trang 15

Mannitol Salt Broth (MSB)

Phân tích định tính S aureus.

Phân tích định lượng bằng phương pháp MPN.

Trang 16

Môi trường thạch máu

Sử dụng là máu cừu hay bê non dưới 5 tháng tuổi

đã được loại bỏ các sợi máu hay máu đã được bổ sung chất chống đông citrate

Môi trường cần được pha chế ít nhất 2 ngày trước khi sử dụng để kiểm tra khả năng bị nhiễm.

Trang 17

Baird Parker Agar (BPA)

Thành phần lòng đỏ trứng tươi và potassium tellurite chỉ được bổ sung vào môi trường sau khi khử trùng và làm nguội đến khoảng 60oC.

Trang 18

Huyết tương thỏ

Huyết tương thỏ được cố định bằng 0,1% EDTA hay sodium oxalate và được phân phối 0,3ml vào các ống nghiệm nhỏ.

Trang 19

2 Định tính S aureus

Trang 20

3 Định lượng S aureus

Phương pháp đếm khuẩn lạc

Phương pháp MPN

Trang 21

a Phương pháp đếm khuẩn lạc

Đồng nhất mẫu và pha loãng

Phân lập môi trường chọn lọc

Khẳng định

Tính kết quả

Trang 22

a Phương pháp đếm khuẩn lạc

Đồng nhất mẫu và pha loãng:

 Đồng nhất mẫu bằng máy dập mẫu

 Chuẩn bị dãy pha loãng thập phân thích hợp sao cho khi cấy một thể tích xác định lên đĩa thạch Baird Parker

sẽ xuất hiện khoảng 10 – 100 khuẩn lạc/đĩa

Trang 23

a Phương pháp đếm khuẩn lạc

Phân lập môi trường chọn lọc:

 Cấy mẫu vào đĩa môi trường thạch Baird Parker và môi trường thạch máu

 Thực hiện lặp lại 3 đĩa

 Lật ngược đĩa, ủ ở 37 ± 1oC trong 24 – 48 giờ

Trang 24

a Phương pháp đếm khuẩn lạc

 Trên môi trường thạch Baird Parker: khuẩn lạc đường kính

khoảng 1 – 1,5mm, màu đen bóng, lồi, có vòng trắng đục hẹp

và vòng sáng rộng khoảng 2 – 4mm quanh khuẩn lạc.

 Trên môi trường thạch máu sau: khuẩn lạc bóng loáng, đục,

lồi có màu xá hay vàng nhạt, đường kính khoảng 1 – 2mm.

Trang 25

a Phương pháp đếm khuẩn lạc

Khẳng định:

 Cấy khuẩn lạc lên môi trường thạch TSA

 Cấy sinh khối vào các ống nghiệm chứa huyết tương đã

rã đông

 Kết quả: (+) có khối đông huyết tương được hình thành

(–) không có hình thành khối đông

Trang 26

Na: tổng số khuẩn lạc không đặc trưng

Ht: tỉ số giữa số khuẩn lạc đặc trưng cho thử nghiệm khẳng định (+) so với số khuẩn lạc đặc trưng

Ha: tỉ số giữa số khuẩn lạc không đặc trưng cho thử nghiệm khẳng định (+) so với số khuẩn lạc không đặc trưng

Trang 28

Đồng nhất mẫu và pha loãng mẫu thành các dãy nồng độ thập phân 10-1; 10-2; 10-3

Chuyển 1ml mẫu vào canh MSB, mỗi nồng độ

3 ống lặp lại, ủ ở 37oC, 48 giờ Chọn ống (+) đục ở mỗi độ pha loãng

Ria lên đĩa thạch BPA, ủ ở 37oC, 48 giờ

Chọn khuẩn lạc đặc trưng Cấy vào TSA, ủ ở 37 ± 1oC, 24 giờ

Thử nghiệm ngưng kết coagulase

Ghi nhận số coagulase (+) ở mỗi độ pha loãng

Tra bảng MPN

Mật độ S aureus (MPN/g hay MPN/ml)

Trải lên đĩa thạch BPA, ủ ở 37oC, 24 - 48 giờ; trải

lên đĩa thạch máu, ủ ở 37oC, 24 giờ

Mật độ S aureus (CFU/g hay CFU/ml)

Đếm số khuẩn lạc không đạc trưng

Cấy vào TSA, ủ ở 37 ±

1oC, 24 giờ

Thử nghiệm ngưng kết

coagulase

Tỉ lệ khuẩn lạc không đặc trưng, coagulase

(+)

Mật độ S aureus (CFU/g hay CFU/ml)

Trang 29

Cám ơn các bạn

đã theo dõi

Ngày đăng: 09/06/2015, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình dạng tế bào - Bài thuyết trình Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Staphylococcus Aureus
3. Hình dạng tế bào (Trang 3)
Hình dạng giống chùm nho. - Bài thuyết trình Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Staphylococcus Aureus
Hình d ạng giống chùm nho (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm