Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty ô tô Việt Nam Daewoo
Trang 13Lời mở đầu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay không chỉ
mở ra những cơ hội mà còn tạo ra thách thức đối với các doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh.Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệpthuộc nhiều thành phần kinh tế đã ra đời và phát triển
Quy luật kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức tốthoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt đợc các quy luật của nền kinh tếthị trờng để từ đó đa ra đợc các quyết định đúng đắn đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh có lãi.Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất,có ý nghĩa quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Có tiêu thụ đợc thành phẩmdoanh nghiệp mới thu hồi đựợc vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.Vìvậy muốn đứng vững trên thơng trờng thì các doanh nghiệp phải tổ chứctốt công tác bán hàng, có phơng thức tiêu thụ thích hợp cho phép doanhnghiệp thích ứng với môi trờng để đề ra các quyết định đúng đắn
Xuất phát từ quan điểm trên trong thời gian thực tập tại Công ty Ôtô Việt Nam-Daewoo em đã nghiên cứu tìm hiểu về khâu tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty và em mạnh dạn chọn chuyên đề: Hoàn” Hoàn
thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ô tô Việt Nam-Daewoo” Hoàn.Chuyên đề sẽ tập trung trình
bày công tác tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác địnhkết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty
Ô tô Việt Nam-Daewoo nói riêng.Trên cơ sở đó đề xuất một vài giải phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quảtiêu thụ tại Công ty
Nội dung của chuyên đề bao gồm:
Lời mở đầu
- Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
- Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ô tô Việt Nam-Daewoo
Trang 2- Chơng 3: Một số đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ô tôViệt Nam-Daewoo
Kết luận
Phạm vi của chuyên đề:
- Chuyên đề chỉ xem xét trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơngthức bán hàng và phơng thức kiểm kê hàng tồn kho theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.Vì vậy, tr-ờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê bán hàng và kiểm kêhàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kì và tính thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp sẽ không đựợc đề cập đến
- Chuyên đề sẽ tập trung phân tích kế toán tiêu thụ thành phẩm vàxác định kết quả tiêu thụ do vậy sẽ không đi sâu đến các yếu tố cấu thànhchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 3Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong
các doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm
1.1.1 Thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
* Tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùngcủa quy trình công nghệ do doanh nghiệp thực hiện hoăc thuê ngoài giacông chế biến và đã đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao thànhphẩm cho ngời mua và sẽ đợc nhận lại từ ngời mua một số tiền tơng ứngvới giá trị của thành phẫm xuất giao đó theo giá bán hoặc nắm đợc quyền
đòi tiền ở ngời mua
Kết quả tiêu thụ thành phẩm là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùngcủa công việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của hoạt độngsản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp
Kết quả tiêu thụ đợc xác định nh sau:
= - - -
Nếu kết quả tính ra số dơng (+) thì doanh nghiệp có lãi, còn kết quảtính ra số âm (-) thì đó là lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh nên doanhnghiệp bị lỗ
* Điều kiện ghi nhận tiêu thụ thành phẩm
Quá trình tiêu thụ đợc coi là hoàn tất khi thành phẩm đã giao chongời mua và doanh nghiệp thu đợc tiền.Theo chuẩn mực kế toán ViệtNam (chuẩn mực số 14) thành phẩm đợc coi là tiêu thụ và đợc ghi nhậndoanh thu bán hàng phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiếm soát hàng hóa
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình bán hàngcủa doanh nghiệp trong kỳ cả về số lợng và giá trị thành phẩm bán ra
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng doanh thu bán ra, bao gồmdoanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm thành phẩm, từnghóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc
Trang 4- Tính toán chính xác các khoản giảm trừ, các chi phí phát sinhtrong quá trình tiêu thụ làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lýkhách nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng hóa đơn về số tiền kháchhàng nợ, thời hạn trả nợ và tình hình thanh toán công nợ của từng kháchhàng
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình tiêu thụ phục vụ cho việcchỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình tiêuthụ diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn
1.1.2 ý nghĩa của quá trình tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với bảnthân doanh nghiệp mà cả với ngời tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế quốcdân Điều này đợc thể hiện ở ba góc độ nh sau:
- Đối với bản thân các doanh nghiệp sản xuất: Tiêu thụ thành phẩmgiúp cho các doanh nghiệp tạo ra doanh thu và lợi nhuận, là động lực đểdoanh nghiệp phát triển cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng Việc thựchịện tốt công tác tiêu thụ thành phẩm giúp cho doanh nghiệp thu hồi đợcvốn nhanh chóng, là điều kiện cho doanh nghiệp giảm bớt vốn huy độngbên ngoài và là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối vớiNgân sách Nhà nớc
- Đối với ngời tiêu dùng: Việc thực hiện tốt công tác tiêu thụ củadoanh nghiệp sản xuất là đã góp phần thỏa mãn nhu cầu, đáp ứng đựợc
đòi hỏi của ngời mua Ngoài ra, nhà sản xuất có thể tiếp cận với kháchhàng một cách trực tiếp hoặc thông qua nhà phân phối
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Tiêu thụ thành phẩm là góp phần
điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và sản phẩm, giữa khả năng
và nhu cầu Sự lu thông sản phẩm hàng hóa trên thị trờng đồng nghĩa vớiviệc xã hội thừa nhận kết quả lao động của doanh nghiệp và hơn thế nữa
là doanh nghiệp đã khẳng định đợc chỗ đứng trên thị trờng của mình Sựphát triển của doanh nghiệp sẽ góp phần ổn định và phát triển toàn bộ nềnkinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung của cả quốcgia
1.1.3 Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
Trong các doanh nghiệp, kết quả tiêu thụ phụ thuộc vào việc sửdụng các hình thức, phơng pháp tiêu thụ Kết quả tiêu thụ cũng thể hiệnkhả năng trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu củamình Phơng thức tiêu thụ thành phẩm quyết định đối với việc xác địnhthời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng để tăng lợi nhuận
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng vận dụng các phơng thức tiêuthụ dới đây:
Trang 5Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức tiêu thụ mà ngời mua đợc giaohàng trực tiếp tại kho hoặc tại phân xởng không qua kho của doanhnghiệp Sản phẩm khi giao cho khách hàng đợc khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán thì chính thức đựợc coi là tiêu thụ và doanhnghiệp bán mất quyền sở hữu về số lợng này.
- Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Theo phơng thức này bên bán có trách nhiệm chuyển số hàng đếncho bên mua theo địa điểm đã đợc thỏa thuận trong hợp đồng Số hàngchuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi bên muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phầnhay toàn bộ) thì số hàng này mới đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mấtquyền sở hữu về số hàng này
- Phơng thức tiêu thụ qua đại lý (ký gửi):
Đây là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hànggiao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán và bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao
đai lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch tỷ giá Số hàng gửi đại lývẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số hàng này đợc xác định làtiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đại lý thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán Số hoa hồng đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng
- Phơng thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, sau khigiao hàng cho ngời mua thì lợng hàng đợc coi là tiêu thụ Ngời mua sẽthanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại khách hàng sẽtrả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một lãi suất nhất định Lãi do bántrả góp đợc xác định là doanh thu hoạt động tài chính và không phải chiuthuế GTGT
- Phơng thức hàng đổi hàng:
Trờng hợp này khác với các phơng thức tiêu thụ trên là ngời muakhông phải trả bằng tiền mà trả bằng vật t, hàng hóa Việc trao đổi vật t,hàng hóa thờng có lợi cho cả hai bên vì nó giúp các bên tránh đợc việcthanh toán bằng tiền, tiết kiệm đợc vốn lu động đồng thời vẫn tiêu thụ đợchàng hóa
Theo phơng thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các bên đã
kí kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa của mình trên cơ sởngang giá, hàng gửi đi coi nh bán, hàng nhận về coi nh mua
- Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác:
Ngoài những phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây, còn có một sốtrờng hợp khác cũng đợc coi là tiêu thụ:
+ Trả công cho cán bộ công nhân viên bằng thành phẩm của doanhnghiệp
+ Biếu, tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinhdoanh
Trang 6+ Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ quỹ phúc lợi…Các trờng hợp trên đợc tính là tiêu thụ nội bộ
Mỗi phơng thức tiêu thụ đều có những u điểm và nhợc điểm riêng.Việc lựa chọn phơng thức tiêu thụ thành phẩm cho mỗi doanh nghiệp còntùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp, ví dụ nh loại hình doanhnghiệp, quy mô, vị trí, khả năng của doanh nghiệp và những yếu tố bênngoài nh thị trờng, khách hàng…Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọncác phơng thức tiêu thụ phù hợp
1.1.4 Các phơng pháp đánh giá xuất kho thành phẩm
* Phơng pháp đơn giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, trị giá thực tế của thành phẩm xuất bán đợctính trên cơ sở số lợng thành phẩm xuất bán và đơn giá thực tế nhập khocủa chính thành phẩm nhập kho đó:
= *
Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có mặt hàng có giátrị lớn, số lợng mặt hàng và số lần xuất nhập ít
* Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ sởgiá bình quân cho cả thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Cách tính
nh sau:
= Tùy theo tình hình của mỗi doanh nghiệp, đơn giá bình quân giaquyền có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào thời điểm nhập lô hàng về Vìvậy có ba cách tính giá bình quân gia quyền:
- Giá bình quân của cả kỳ dự trữ: giá này đợc xác định sau khi kếtthúc kỳ hạch toán
- Giá bình quân cuối kỳ trớc: giá thực tế của thành phẩm xuất bán
kỳ này sẽ đợc tính theo đơn giá bình quân của cuối kỳ trớc
=
- Giá bình quân sau mỗi lần nhập: theo phơng pháp này, trị giá thực
tế của thành phẩm xuất bán đợc tinh theo đơn giá bình quân của lần nhậpliền ngay trớc đó
=
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc,xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lôhàng xuất Do vậy giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ sẽ là giá trị thực củathành phẩm nhập kho sau cùng
= *
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nhập sau sẽ đợc
Trang 7= *
Cả hai phơng pháp trên đều đảm bảo đợc tính chính xác giá thực tếcủa hàng xuất kho nhng gặp khó khăn trong việc tổ chức hạch toán chitiết hàng tồn kho Do vậy nó chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp có ítchủng loại mặt hàng vì việc nhập xuất diễn ra không thờng xuyên
- Phơng pháp giá hạch toán
Giá hạch toán của thành phẩm do phòng kế toán của doanh nghiêpquy định có thể là giá thành hoặc giá nhập kho thống nhất và đợc sử dụngkhông thay đổi trong một năm Hàng ngày kế toán theo dõi thành phẩm,xuất, nhập, tồn kho theo giá hạch toán Trị giá của thành phẩm xuất kho
1.2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, để đám bảo
và phát triển vốn, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định cho mình một
ph-ơng án kinh doanh có hiệu quả nhất Kế toán là việc ghi chép, phản ánh,tính toán một cách tổng hợp có hệ thống bằng các phơng pháp riêng đểcung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính giúp các nhà kinhdoanh có đợc phơng pháp tối u nhất Vì vậy, kế toán là một bộ phậnkhông thể thiếu đợc trong bộ máy quản lý doanh nghiệp
Hơn thế nữa, tiêu thụ là một hoạt động đa dạng, có tính cạnh tranhcao Đối tác của các doanh nghiệp không chỉ ở trong nớc mà còn ở nớcngoài với điều kiện kinh tế, chính trị luôn biến động Nó đòi hỏi doanhnghiệp phải luôn hoàn thiện công tác kế toán cho phù hợp
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thực hiệnviệc ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụbán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán,các khoản chi phí…nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng, từ đódoanh nghiệp có những chiến lợc kinh doanh phù hợp
Trang 8Kế toán tiêu thụ kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bánhàng, kế hoạch lợi nhuận phân phối, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụvới Nhà nớc Nhờ đó cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ vềtình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ choviệc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
Việc hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kếtquả tiêu thụ là đòi hỏi khách quan và cần thiết cho các doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng
Việc kế toán theo dõi thờng xuyên liên tục hoạt động tiêu thụ thànhphẩm của doanh nghiệp không ngoài mục đích xác nhận trách nhiệmcũng nh lợi ích vật chất của từng cá nhân và hiệu quả kinh doanh của toàndoanh nghiệp Do vậy cùng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,công tác kế toán cần không ngừng nâng cao và hoàn thiện hơn nữa
1.2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
* Một số khái niệm
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Chiết khấu thơng mại là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm giániêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
- Chiết khấu thanh toán là số tiền ngời bán dành cho ngời mua dongời mua trả tiền trớc thời hạn ghi trên chứng từ, hóa đơn
- Hàng giảm giá là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng kém chấtlợng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu…
- Giá trị hàng bị trả lại là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định làtiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do chất lợng kém, quá thời hạn…
- Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu với các khoản giảmtrừ
*Chứng từ ban đầu:
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của Ngân hàng
- Hóa đơn tự in, chứng từ tự in phải đăng ký với Bộ Tài Chính và chỉ
đợc sử dụng khi đã đợc chấp thuận bằng văn bản
* Tài khoản sử dụng:
- TK 155: Thành phẩm
- TK 157: Hàng gửi bán
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 9- TK 521: Chiết khấu thơng mại.
* Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
a Tổ chức hạch toán kế toán doanh thu bán hàng ở các doanhnghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ
* Kế toán tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa hoặc thực hiện các lao vụ, dịch
vụ với khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 – Xuất trực tiếp không qua kho
Căn cứ vào chứng từ thu tiền hoặc chứng từ chấp nhận thanh toáncủa ngời mua, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112 – Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán phải thu của khách hàng
Có TK 3331 (33311) – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (cha thuế)
Sơ đồ 1:
Trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức
tiêu thụ trực tiếp
* Kế toán tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, chờ chấp nhận
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho kháchhàng trên cơ sớ thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên vàgiao hàng tại địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng
Khi xuất thành phẩm chuyển đến cho bên mua, hàng vẫn thuộc sởhữu của doanh nghiệp, nên kế toán ghi tăng lợng hàng gửi bán theo trị giávốn thực tế:
Nợ TK 157 – Giá thành công xởng thực tế của hàng gửi bán
Giá vốn hàng bán K/c giá vốn
hàng bán
K/c doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng
TK 3331Thuế GTGT
đầu ra
Trang 10Có TK 154 – Xuất trực tiếp từ các phân xởng sản xuất
Có TK 155 – Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm
Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành giao cho khách:
Nợ TK 157 – Giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ chờ chấp nhận
Có TK 154 – Giá thành sản xuất thực tế
Kho hàng chuyển đi đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán
hoặc thanh toán một phần hoặc toàn bộ, kế toán ghi:
+ Phản ánh giá bán của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 131, 111, 112…- Tổng giá thanh toán
Có TK 511 –Doanh thu tiệu thụ của số hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632 – Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Sơ đồ 2 Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng thức chuyển hàng,
chờ chấp nhận
* Kế toán tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ qua đại lý:
Tại doanh nghiệp gửi đại lý:
Khi xuất hàng giao xho các cơ sở đại lý, kế toán phải lập phiếu xuất
kho hàng gửi bán đại lý:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 –Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm
Có TK 154 – Xuất trực tiếp từ các phân xởng
Khi nhận bảng kê hóa đơn bán ra của số hàng đã đợc các cơ sở đại
lý, ký gửi bán gửi về, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã
bán:
Nợ TK 131(chi tiết đại lý) –Tổng giá bán (cả thuế GTGT)
Có TK 511 – Doanh thu của hàng đã bán
hàng bán
K/c giá vốn hàng bán
K/ c doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng
TK 3331Thuế GTGT
đầu ra
Trang 11Kế toán phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641 – Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý) – Tổng số hoa hồngKhi nhận tiền từ cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ TK 111 – Thu bằng tiề
Nợ TK 112 – Thu chuyển khoản vào TK tiền gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý) – Số tiền hàng đã thu
Sơ đồ 3:
Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức
tiêu thụ qua đại lý
* Tại cơ sở nhận đại lý bán:
Theo luật thuế GTGT, bên nhận đại lý có thế:
- Bán đúng giá theo giá bán mà bên gửi đại lý giao và đợc nhận hoahồng theo thỏa thuận; trờng hợp này thuế GTGT bên gửi đại lý phải nộp
- Bán giá cao hơn giá mà bên gửi đại lý giao; trờng hợp này bênnhận đại lý phải nộp thuế GTGT
Khi nhận hàng do bên gửi đại lý gửi, kế toán ghi:
Có TK 511 – Hoa hồng (cha thuế GTGT)
Có TK 333 – Thuế GTGT (nếu chịu thuế của hoa hồng)
Đồng thời ghi:
Có TK 003 – Số hàng nhận đại ký, ký gửi đã bán đợcThanh toán tiền cho bên gửi đại lý:
Nợ TK 331 – Tổng số tiền phải trả cho bên gửi đại lý
Có TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Hoặc Có TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán- Hoa hồng
TK 157Hàng giao Giá vốn
hàng bán
K/c giá vốn hàng bán
K/ c doanh thu thuần
đại lý
Trang 12Sơ đồ 4:
Sơ đồ trình tự kế toán tiệu thụ tại đơn vị
nhận hàng đại lý, ký gửi
* Kế toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm
Khi xuất giao cho ngời mua:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ;
Nợ TK 632 – Tập hợp trị giá vốn hàng bán
Có TK 1454, 155, 156 + Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hóa đơn GTGT:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền ngời mua trả lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131(chi tiết ngời mua) – Tổng số tiền ngời mua còn nợ
Có TK 511 – Doanh thu tính theo giá bán trả ngay tại thời
điểm mua
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp tính trên giá thanh toánngay
Có TK 338(7) – Doanh thu cha thực hiện
Số tiền ngời mua thanh toán ở các kỳ sau:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131(chi tiết ngời mua)Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tơng ứng với từng
kỳ kinh doanh:
Nợ TK 338(7) – Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính về lãi bán hàngtrả góp
vị giao đại lý
Giá vốn hàng bán K/c giá vốn
hàng bán
K/ c doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng
TK 131Phải thu số tiền còn lại
TK 515 TK 3387
D.thu ch a thực hiện
K/c sang DT h/d TC
TK 3331
Trang 13b) Tổ chức hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Số chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 521 – Số chiết khấu thơng mại khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT trả lại cho khách hàng ứng với chiếtkhấu thơng mại thực tế phát sinh
Có TK 111, 112 – Xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131 – Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK 338(8) – Số chiết khấu thơng mại chấp nhận nhngcha thanh toán cho ngời mua
Nếu khách hàng đã thanh toán hoặc cha thanh toán tiền mua hàng,doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng khoản giảm giá đã đợc chấpthuận, kế toán ghi :
Nợ TK 532 – Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT trả lại cho khách hàng ứng với số giảmgiá
Có TK 111, 112 – Xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131 – Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK 338(8) – Số giảm giá hàng bán phải chấp nhận nhngcha thanh toán cho ngời mua
Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng gửi bán bị trả lại và đã nhập vàokho:
Nợ TK 155 – Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157 – Gửi tại kho ngời mua
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán bị trả lại
Thanh toán với ngời mua về số tiền hàng bị trả lại:
Nợ TK 531 – Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT ứng với số hàng bị trả lại
Có TK 131, 111, 112…- Tổng giá thanh toán của hàng bị trảlại
Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu về hàng tiêu thụ:
Nợ TK 511 – Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 3332 – Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu phải nộp
Trang 14Cuèi kú:
+ K/c chiÕt khÊu th¬ng m¹i:
Nî TK 511 – Ghi gi¶m doanh thu tiªu thô
Cã TK 521 – K/c chiÕt khÊu th¬ng m¹i+ K/c doanh thu b¸n hµng bÞ tr¶ l¹i:
Nî TK 511 – Ghi gi¶m doanh thu tiªu thô
Cã TK 531 – K/c doanh thu hµng bÞ tr¶ l¹i
+ K/c gi¶m gi¸ hµng b¸n:
Nî TK 511 – Ghi gi¶m doanh thu tiªu thô
Cã TK 532 – K/c sè gi¶m gi¸ hµng b¸n
Trang 15Sơ đồ 6:
Sơ đồ trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
* Chứng từ ban đầu:
- Phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo nợ của Ngân hàng
- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này đợc chia thành 8 TK cấp 2: TK 6421, TK 6422, TK 6423
TK 6428
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- TK 421 – Lợi nhuận cha phân phối
Ngoài ra, kế toán còn dùng đến những TK có liên quan khác nh: TK
142, TK 632, TK 511, TK 512…
* Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
- K/c doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511 – Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ nộibộ
Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ
- K/c giá vốn sản phẩm, vật t, dịch vụ đã tiêu thụ:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ
Trang 16Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ
Có TK 641 – Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này
Có TK 142(2-chi tiết chi phí bán hàng) – K/c chi phí bánhàng kỳ trớc trừ vào kết quả kỳ này
- K/c chi phí quản lý:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả tiêu thụ
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142(2-chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp) – Chiphí quản lý doanh nghiệp K/c kỳ trớc vào kỳ này
- K/c kết quả tiêu thụ:
Nếu lãi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421(2) – Ghi tăng lợi nhuận kinh doanhNếu lỗ:
Nợ TK 421(2) – Ghi giảm lợi nhuận kinh doanh
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 17Sơ đồ 7:
Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động tiêu thụ thành phẩm
1.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
Hệ thống sổ kế toán mà kế toán sử dụng là để ghi chép và tổng hợp
số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phơng pháp ghi chépnhất định Hiện nay, các doanh nghiệp thờng sử dụng các hình thức ghi sổ
Trong phạm vi chuyên đề này, để thuận tiện cho việc đối chiếu vớichơng 2, em chỉ xin đề cập tới trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật
ký chung
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tựthời gian phát sinh và đợc định khoản kế toán của các nghiệp vụ đó Sau
đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụphát sinh
Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, có các loại sổ sách kế toánsau đợc sử dụng trong hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
- Sổ Nhật ký chung
- Một sổ Nhật ký đặc biệt: Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký muahàng, Sổ nhật ký bán hàng
- Sổ Cái các tài khoản: 511, 632, 641…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết về TK 211, 152, 333…
K/c chi phí quản lý doanh nghiệp
K/c chi phí chờ kết quả
K/c doanh thu thuần về tiêu thụ SP
K/c lỗ
K/c lãi
Trang 18* Ưu điểm của hình thức này là thuận lợi cho việc đối chiếu, kiểmtra với chứng từ gốc, tiện lợi cho việc sử dụng kế toán máy.
* Nhợc điểm: Các số liệu bị ghi sổ trùng lặp
Sơ đồ 8:
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Quan hệ đối chiếu
Trang 19Chơng 2:
Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty ô tô
Việt Nam - Daewoo
2.1 Tổng quan về Công ty Ô tô Việt Nam - Daewoo
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Ô tô Việ Nam – Daewoo có tên giao dịch là VIDAMCO
và có tên tiếng Anh là Vietnam Daewoo Motor CO.Ltd Trụ sở chính củaCông ty đặt tại Xã Tứ HIệP - Huyện THANH TRì – Hà NộI Công ty cóchi nhánh đặt tại 121 Lê Lợi – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Ô tô Việt Nam đợc thành lập ban đầu là Công ty liêndoanh giữa Tập đoàn Daewoo – Hàn Quốc và Xí nghiệp liên hiệp cơ khí
7983 của bộ quốc phòng với tỉ lệ góp vốn Việt Nam 35%, nớc ngoài 65%theo giấy phép đầu t số 744/GP ngày 14/12/1993 do Bộ Kế hoạch và Đầu
t cấp, với thời gian hoạt động là 30 năm
Vào ngày 24/4/2000, Bộ Kế hạch và Đầu t phê chuẩn cho Công tychuyển đổi thành Công ty 100% vốn nớc ngoài theo giấy phép đầu t số744A/GP Theo giấy phép đầu t sửa đổi số 744A/GPC2 ngày 07/08/2001
do Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp, thời hạn hoạt động của Công ty đợc kéo dàithành 30 năm kể từ ngày 24/04/2000
Tháng 10/2002, Công ty Ô tô Việt Nam – Daewoo chính thức trởthành thành viên của General Motor Daewoo Auto and Technology (GMDAT) và cũng là thành viên của General Motor, Tập đoàn sản xuất ô tôlớn nhất trên Thế giới.Các giai đoạn phát triển sản xuất của Công ty Ô tôViệt Nam – Daewoo
- Tháng 4/1995: Công ty bắt đầu sản xuất xe 5 chỗ nhãn hiệuDaewoo Cielo
- Tháng 4/1996: Sản xuất xe Cielo (dạng CKD II)
- Tháng 9/1996: Bắt đầu sản xuất xe buýt
- Tháng 6/1998: Bắt đầu sản xuất xe 5 chỗ Leganza, Nubira CKD I,
và sản phẩm này đã đợc thị trờng chấp nhận nhanh chóng với số lợng bántăng đáng kể
- Tháng 2/2000: Tung ra thị trờng Nubira II dàng lắp ráp CKDII
- Tháng 6/2000: Sản phẩm Lanos II CKDII ra đời đáp ứng sự mong
đợi của ngời tiêu dùng
- Tháng 1/2001: Bắt đầu sản xuất xe buýt CKDII, để xuất khẩusang Irắc Chuyến hàng xuất khẩu đầu tiên sang Irắc đợc thực hiện vàotháng 6/2001 Tính đến nay Công ty đã xuất khẩu đợc 525 xe buýt, trị giátrên 27 triệu USD
- Tháng 12/2001: Công ty trúng thầu cung cấp 200 xe buýt cho dự
án phát triển xe buýt công cộng Hà Nội giai đoạn 1
Trang 20- Tháng 2/2002: Sản xuất xe Magnus Classic
- Tháng 8/2002: Đa ra thị trờng xe Matiz II
- Tháng 5/2003: Trúng thầu cung cấp 172 xe buýt cho dự án pháttriển mạng lới xe buýt công cộng của Hà Nội giai đoạn 2
- Tháng 2 /2004 : Công ty tung ra thị trờng dòng xe Lacceti
- Tháng 12/2005: Sản phẩm Gentra đợc đa ra thị trờng và chiếm
đ-ợc rất nhiều sự ủng hộ của ngời tiêu dùng
Công ty ô tô Việt Nam – Daewoo đợc thành lập khi ngành côngnghiệp ô tô còn cha phát triển, mãi đến cuối năm 1999, ngành côngnghiệp ô tô mới đợc khởi sắc tăng từ 20%- 40%/ năm Trong những năm
đầu, Công ty bị lỗ liên tục Cho đến cuối năm 1999, Công ty mới có điểmhòa vốn và có lãi Cuối năm 2002, Công ty đã bù đợc hết lỗ lũy kế kếtchuyển từ những năm trớc Năm 2003, thực sự là năm kinh doanh manglại lợi nhuận cao nhất trong vòng hơn 10 năm Công ty đi vào hoạt động
Và hiện nay, trớc tình hình khó khăn chung của ngành công nghiệp ô tôtrong nớc, Công ty Ô tô Việt Nam - Daewoo vẫn giữ quyết tâm giữ vữngthị phần và vị trí cuả mình trên thị trờng nội địa
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Ô tô Việt Nam – Daewoo
Mô hình kinh doanh:
Theo giấy phép đầu t của Công ty, vốn đầu t của Công ty là32.229.440 UDS và vốn pháp định là 10.000.000 USD.Công ty kinhdoanh và hạch toán theo chế độ kế toán của Việt Nam
Hoạt động chính của công ty là sản xuất và lắp ráp các loại ô tô vàcung cấp phụ tùng ô tô dới thơng hiệu GM Daewoo cho thị trờng trong n-
ớc và xuất khẩu
Môi trờng kinh doanh
Công ty đã gặp nhiều thuận lợi từ môi trờng kinh doanh của mình,trớc hết là sự u đãi của Nhà nớc đối với các nhà đầu t nớc ngoài Công ty
đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm kể từ năm đầu tiên cólãi, và 25% cho các năm tiếp theo, cùng với nhiều sự u đãi khác về thuếquan cũng nh các điều kiện để hoạt động sản xuất kinh doanh
VIDAMCO đã thực sự tạo đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờngvới việc duy trì đợc thị phần số 1 về xe du lịch từ năm 1999 đến nay,chiếm 31% thị phần với những sản phẩm bán chạy nh Matiz và Lanos( chiếm 85% thị phần xe taxi nội địa)
Tuy nhiên, hiện nay Công ty đã gặp không ít khó khăn do sự cạnhtranh khốc liệt của hơn 10 hãng sản xuất xe trong nớc với 60 mẫu mã và
17 thơng hiệu và những xe nhập khẩu từ các hãng của nớc ngoài
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Ô tô Việt Nam – Daewoo
Trang 21Bộ máy của Công ty Ô tô Việt Nam – Daewoo đợc tổ chức theo sơ
đồ sau:
Trang 22B¶ng***************
Trang 23Đặc điểm cơ cấu tổ chức của phòng kế toán trong Công ty Ô tô ViệtNam – Daewoo
* Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 10:
Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Ô tô Việt Nam – Daewoo Daewoo
+ Giám đốc tài chính là thành viên của Ban giám đốc phụ trách chung
và chịu trách nhiệm chủ yếu về tài chính của Công ty
+ Kế toán trởng: giúp Giám đốc tài chính quản lý điều hành phòng kếtoán, có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện công tác kế toán Kế toán trởng là ngờiluôn cập nhật thông tin về chính sách, chế độ trong quản lý kinh tế, tài chính
để hớng dẫn nhân viên kế toán thực hiện công việc một cách đúng đắn
+ Kế toán thanh toán gồm:
- Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi quá trình thanh toán tronghoạt động kinh doanh của các phòng qua Ngân hàng, theo dõi tiền gửi, tiềnvay của Công ty…
- Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm thanh toán các nghiệp vụ tiền mặtphát sinh trong công ty hàng ngày; cuối tháng có trách nhiệm đối chiếu vớiThủ quỹ
- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt tại két, hàng ngày có nhiệm vụ kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và cuối tháng đối chiếu số liệu của nhân viên đối với kế toán tiền mặt
- Kế toán phụ tùng: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết cac khoản doanh thu
về việc bán phụ tùng và sửa chữa ô tô
- Kế toán thuế và doanh thu: hàng ngày theo dõi chi tiết khoản doanhthu về ô tô một cách chính xác, đồng thời theo dõi các khoản thuế và cáckhoản phải nộp ngân sách dựa trên doanh thu bán hàng
Kế toán phục tùng
Kế toán thuế và doanh thu
Kế toán công nợ
Kế toán kho và TSCĐ
Kế toán giá thành
và tổng hợp
Trang 24- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản phải thu của khách hàng vớiCông ty và các khoản phải trả của Công ty với khách hàng.
- Kế toán kho và TSCĐ: chịu trách nhiệm theo dõi số lợng thành phẩm,nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho về cả chỉ tiêu số lợng và giá trị; theo dõitình hình biến động của TSCĐ, hạch toán khấu hao TSCĐ và phân bổ đánh giálại giá trị của TSCĐ
- Kế toán giá thành và tổng hợp: hạch toán chi phí để giá thành cho từngloại sản phẩm, theo dõi hầu hết các nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp các số liệu
từ các sổ, báo cáo của các nhân viên để cuối kỳ tổng hợp số liệu để lập báocáo tài chính
* Hình thức tổ chức kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán
Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo là một Công ty nớc ngoài nền mọihoạt động của Công ty đều sử dụnga hai ngôn ngữ là tiếng Việt và tiếng Anh,
đồng tiền đợc sử dụng chủ yếu là đồng Đô la Mỹ Do vậy để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc quản lý hoạt động kinh doanh và hiệu quả trong công táchạch toán kế toán nên Công ty đã xin phép Bộ Tài chính đợc đăng ký đơn vịtiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Đô la Mỹ Vì thế cho đến nay Công tyvẫn sử dụng đồng Đô la Mỹ trong hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính
Tổ chức chứng từ kế toán
Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo hầu nh chỉ sử dụng các chứng từ theomẫu của Bộ Tài chính có sửa đổi để phù hợp với hoạt động của Công ty Việclập, kiểm tra, luân chuyển và lu giữ chứng từ của Công ty tuân theo quy địnhcủa chế độ kế toán hiện hành Hầu hết các nghiệp vụ phát sinh đều đợc lậpchứng từ Các chứng từ này sau khi đã đủ các yếu tố cơ bản để kiểm tra sẽ đợc
đa vào sổ kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Hiện nay Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo tổ chức kế toán theo hìnhthức "Nhật ký chung" Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting,hầu hết các sổ đều đợc in ra từ máy vi tính và phần mềm này Ngoài ra, việcghi sổ, theo dõi tình hình tiêu thụ và một số nghiệp vụ khác đợc làm trênExcel và Access
Bảng kê hóa đơn
hàng hoá dịch vụ
bán ra
Trang 25Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính của Công ty
- Mẫu số B01 - DN: Bảng cân đối kế toán
- Mẫu số B02 - DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Mẫu số S02 - DN: Sổ chi tiết thuế GTGT đợc hoàn lại
- Mẫu số S03 - DN: Sổ chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm
- Mẫu số B03 - DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Mẫu số B04 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính
Niên độ kế toán: 1/1/N đến 31/12/N
Kỳ hạch toán 1/X/N đến 31/X/N
2.2 Thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
ô tô Việt Nam - Daewoo.
Điểm thuận lợi của Công ty là Công ty đã sử dụng phần mềm vào côngtác kế toán Vì vậy, với mỗi định khoản thay vì ghi chép nhiều lần nh làm thủcông bằng tay, kế toán chỉ phải định khoản một lần bằng cách nhập dữ liệutheo các mục tơng ứng vào máy Sau đó, kế toán sẽ in ra các bản kê, sổ chitiết, sổ cái cho từng TK tuỳ theo yêu cầu quản lý
2.2.1 Đặc điểm về thành phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ thành phẩm tại Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo.
- Năng lực sản xuất của Công ty: xe ô tô 5 chỗ 10.000 xe/năm
Trong đó, xe ô tô du lịch 5 chỗ Matiz SE: sản phẩm này đang chiếm85% thị trờng xe con
* Đặc điểm nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm
Trang 26 Phơng thức tiêu thụ thành phẩm
- Phơng thức bán hàng trực tiếp: khách hàng có thể đến Công ty mua ôtô hoặc phụ tùng sửa chữa
Trờng hợp khách hàng đến Công ty mua ô tô hoặc sửa chữa rất ít khixảy ra
- Phơng thức bán hàng qua đại lý: đây là phơng thức phổ biến của Công
ty Công ty có 29 đại lý rộng khắp cả 3 miền: miền Bắc, Trung, Nam Các đại
lý này chỉ đóng vai trò môi giới giữa Công ty và khách hàng Khi bán đợchàng các đại lý này sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng
Hiện nay Công ty có 2 kho tại Công ty và văn phòng tại thành phố HồChí Minh
Phơng thức thanh toán
Hầu hết việc thanh toán của Công ty đều đợc thực hiện qua ngân hàng.Việc thanh toán bằng tiền mặt hầu nh chỉ diễn ra trong quá trình bán phụ tùnghoặc sửa chữa ô tô
* Phơng pháp tính giá vốn của thành phẩm xuất kho
Thành phẩm tại Công ty đợc tính toán và phản ánh trên giá thực tế Kếtoán đánh giá thành phẩm xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền.Công thức tính nh sau:
- Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn GTGT
- Phiếu ghi chuyển khoản (ghi sổ)
- Phiếu thu
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho gửi đại lý
* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết công nợ phải thu và phải trả theo đại lý
- Bảng kê hoá đơn bán hàng, dịch vụ bán ra (kèm tờ khai thuế TTĐB)
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra (kèm tờ khai thuế GTGT)
- Sổ cái TK 1316, 5111, 632, 3333…
2.2.3 Tài khoản sử dụng
* TK 131- Phải thu của khách hàng, TK này đợc chi tiết thành các TKsau:
- TK 1311: Phải thu của khách hàng - mua trả thẳng
- TK 1316: Phải thu của khách hàng đại lý (chi tiết theo mã đại lý)
- TK 1318: Phải thu bán lẻ phụ tùng
* TK 1551 - Thành phẩm, TK này đợc chi tiết thành các TK sau:
Trang 27Ví dụ: 5111111: Doanh thu bán xe Lanos LS
5111113: Doanh thu bán xe Matiz SE
- TK 5112: Doanh thu phụ tùng
- TK 5113: Doanh thu sửa chữa
* TK 532 - Giảm giá hàng bán TK này đợc chi tiết thành các TK:
- TK 5321: Giảm giá hàng bán xe ô tô (chi tiết các tiểu khoản theo từngloại xe)
- TK 5322: Giảm giá hàng bán phụ tùng
* TK 632 - Giá vốn hàng bán TK này đợc chi tiết thành các TK sau:
- TK 6321: Giá vốn hàng bán xe ô tô (chi tiết các tiểu khoản theo từngloại xe)
- TK 6322: Giá vốn hàng bán phụ tùng
Ngoài ra Công ty còn sử dụng các TK có liên quan khác: TK 1111,
1112, 1121, 1122,…
2.2.4 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Chuyên đề sẽ trích dẫn số liệu các nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm ô tôMatiz phát sinh trong tháng 10/2005, với tỷ giá hạch toán là 15.770VND/USD
+ Kế toán xuất hàng hoá tại Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo
Khi có nhu cầu mua hàng của khách hàng thì phòng bán hàng lập lệnhxuất bán hàng theo mẫu BM: 01 - 71 (gồm đầy đủ chi tiết mã khách hàng,kiểu hoá đơn, số hoá đơn, số lợng, giá bán…)
Sau đó in ra "lệnh xuất bán hàng" có đầy đủ chữ ký của Trởng phòng,Giám đốc Tài chính và ngời đề nghị mua hàng (đại lý)
Tiếp đó, phòng bán hàng chuyển cho bộ phận kho để phát hành "Phiếuxuất kho hàng gửi đại lý" (Bảng 1) Theo mẫu số 04 HDL - 3LL và "Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ" (Bảng 2) Theo mẫu số: 03 PXK - 3LL
Bàng 1
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Trang 28Liên 1: lu
Căn cứ hợp đồng kinh tế số: HD - 10514 ngày 17 tháng 10 năm 2005
Của Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo với (tổ chức, cá nhân) Đại lý MinhHoàng về việc xuất xe gửi đại lý bán
Họ tên ngời vận chuyển: Phạm Viết Hùng Hợp đồng số: (nếu có)
Phơng tiện vận chuyển: xe chuyển chở hàng của Công ty
Xuất tại kho: Thành phẩm xe ô tô con - Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo
Nhập tại kho: Của Đại lý Minh Hoàng - MH Hà Nội 2005
Trang 29Căn cứ lệnh điều động số: XK - 017355 ngày 17 tháng 10 năm 2005
Của Bộ phận kho thành phẩm về việc: Xuất bán xe
Họ tên ngời vận chuyển: Phạm Viết Hùng Hợp đồng số (nếu có)
Xuất tại kho: Thành phẩm số 1 - Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo
Nhập tại kho: Thành phẩm xe ô tô con - Công ty ô tô Việt Nam - Daewoo
- Liên 1 (liên gốc): Phòng kế toán của Công ty lu
- Liên 2: (liên đỏ): giao cho khách hàng
- Liên 3: (liên xanh): giao cho kế toán để đính kièm với phiếu ghichuyển khoản, ghi sổ
Dựa vào hoá đơn bán hàng, kế toán sẽ ghi ở phiếu ghi chuyển khoản đểghi nhận doanh thu:
Nợ TK 1311 - Phải thu của khách hàng mua trực tiếp tại Công ty
Nợ TK 1316 - (chi tiết theo mã đại lý) - Phải thu của khách mua đại lý
Có TK 5111 - (chi tiết cho từng loại xe) - Doanh thu bán xeChi phí hoa hồng trả cho đại lý hoặc nhân viên bán hàng (nếu kháchhàng mua trực tiếp tại Công ty) theo số tiền nhất định tuỳ theo từng trờng hợp
cụ thể và tuỳ theo từng loại xe dựa trên phiếu duyệt chi hoa hồng Chi phí hoahồng đợc ghi nhận cùng doanh thu bán hàng vào phiếu ghi chuyển khoản (ghisổ)
Trang 30Nợ TK 6416 (chi tiết theo từng loại xe - Chi phí hoa hồng cho kháchmua xe)
Có TK 335 (chi tiết theo mã đại lý) - Chi phí phải trả
Có TK 3344 (chi tiết theo mã nhân viên) - Thởng phải trả chonhân viên
Khi nhận giấy báo có của Ngân hàng về việc khách hàng trả tiền, kếtoán phiếu thu:
Nợ TK 1111, 1112 - Tiền mặt
Nợ TK 1121 (chi tiết theo từng Ngân hàng giao dịch) - Tiền gửi Ngânhàng
Có TK 1311 - Phải thu của khách hàng mua trực tiếp tại Công ty
Có TK 1316 (chi tiết theo mã đại lý) - Phải thu của khách hàngmua đại lý
Có (Nợ) TK 413 - Chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán v à tỷ giáthực tế
Số liệu của các định khoản trên sau khi nhập vào máy sẽ là cơ sở để lậpbảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra (kèm theo tờ khai thuế TTĐB), sổchi tiết công nợ TK 1316 và sổ cái TK 5111
Ngoài ra, Công ty còn mở Sổ chi tiết công nợ phải thu và phải trả theo
đại lý theo trình tự thời gian để theo dõi tình hình thanh toán của từng đại lý
đối với Công ty
Trờng hợp khách hàng đến Công ty mua xe rất ít xảy ra nên chuyên đề
sẽ đa ví dụ về việc khách hàng đến mua xe ô tô con tại đại lý Công ty
Ví dụ: Ngày 17/10/2005, đại lý Minh Hoàng bán đợc cho khách hàngPhan Thị Ngọc Anh 1 xe Matez SE với giá $12.900, tỷ giá thực tế là: 15.770VND/USD
Kế toán tiền mặt ghi trên hoá đơn bán hàng số DN 017735 (Bảng 3) với
số tiền là 203.433.000 VND Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán ghi nhậndoanh thu vào phiếu ghi chuyển khoản (Ghi sổ) số 8074 (Bảng 4):
Nợ TK 1316 (DL 042) 12.900
Hoa hồng do bán đợc 1 xe Matiz SE cho đại lý Minh Hoàng là 450USD và đợc ghi nhận cùng doanh thu của xe Matiz SE vào phiếu ghi chuyểnkhoản (Ghi số) số 8074:
Trang 31Có TK 1316 (DL 042) 12.900
Định khoản này đợc ghi nhận vào phiếu thu số 8086 (Bảng 5), sổ Nhật
ký chung (Bảng 5) và sổ chi tiết công nợ TK 1316 (Bảng 7)
Sổ chi tiết công nợ phải thu và phải trả đại lý (Bảng 8) đợc lập ra dựatrên tất cả các số liệu trên