Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội
Trang 1Mục lục
Mục lục - 1
Lời nói đầu 4
Nội dung 6
Phần I: Cơ sở lý luận của để tài Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội” 6
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh có ảnh hởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
2 Khái niệm và phân loại chi phí 8
2.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh 8
2.2 Phân loại chi phí 9
2.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí 9
2.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 9
2.2.3 Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí 10
2.2.4 Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành 10
3 Giá thành sản phẩm 11
3.1 Khái niệm, cách phân loại giá thành 11
3.1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành 11
3.1.2 Phân loại giá thành 11
3.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành phẩm 12
3.2.1 Xác định đối tợng tính giá thành phẩm 12
3.2.2 Xác định phơng pháp tính giá thành sản phẩm 13
4 Hạch toán chi phí sản xuất 14
4.1 Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất 14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 24.2 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 15
4.3 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dở dang 16
5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 16
6 So sánh sự khác biệt về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữa kế toán Việt Nam với chế độ kế toán một số nớc trên thế giới 18
6.1 So sánh với hệ thống kế toán Mỹ 18
6.2 So sánh với hệ thống kế toán Pháp 19
7 ý nghĩa và nội dung phân tích chi phí và giá thành sản phẩm 19
7.1 ý nghĩa của việc phân tích thông tin chi phí và giá thành sản phẩm 20
7.2 Nội dung phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 21
7.2.1 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 21
7.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu giá thành 23
Phần II:Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội 24
1.Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 24
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý 25
1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 25
1.2.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp 28
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 29
1.3.1 Quy trình sản xuất máy biến thế 29
1.3.2 Quy trình sản xuất các thiết bị điện 33
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 35
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 35
1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại doanh nghiệp 38
Trang 31.4.3 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán tại doanh nghiệp 39
1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại doanh nghiệp 39
1.4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 41
2.Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 42
2.1 Đặc điểm, nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp 42
2.2 Nội dung hạch toán chi tiết chi phí sản xuất 43
2.2.1 Hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
2.2.2 Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 51
2.2.3 Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung 54
2.3 Nội dung hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội 57
2.4 Tính giá thành đơn vị sản phẩm 62
3 Vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đơn vị sản phẩm 67
3.1 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty 68
3.2 Vai trò của việc xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm 73
Phần III: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội 74
1.Những nhận xét chung về thực tế kế toán tại doanh nghiệp 74
1.1.Những thành tựu và tồn tại của doanh nghiệp trong việc vận dụng chế độ kế toán hiện hành 74
1.1.1 Việc vận dụng chế độ chứng từ kế toán 75
1.1.2 Việc vận dụng chế độ tài khoản kế toán 76
1.1.3 Việc vận dụng hệ thống sổ sách kế toán trong doanh nghiệp 77
1.1.4 Việc vận dụng chế độ báo cáo kế toán 78
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 41.2 Nhận xét về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 79
2 Những kiến nghị về công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội 81 Kết luận 85
Danh mục tài liệu tham khảo 86
Lời nói đầu
ền kinh tế thị trường đang đặt ra cho cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanhnhiều sức ộp Để tồn tại và phỏt triển đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải khụngngừng đổi mới để thớch ứng với điều kiện kinh doanh hiện nay Ngoài cỏc hoạtđộng về quản lý, hoạt động kế toỏn cũng giữ một vai trũ vụ cựng quan trọngtrong mỗi doanh nghiệp Kế toỏn khụng những là bộ phận hỗ trợ, cung cấpthụng tin cho cỏc nhà quản trị về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà cũn cung cấp cỏc thụng tin tài chớnh về tỡnh hỡnh sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cho cỏc đối tượng cú quan tõm Một doanh nghiệp cú
bộ phận kế toỏn phỏt triển cũng đồng nghĩa với một doanh nghiệp cú nhiềuthành cụng trong sản xuất kinh doanh Chớnh vỡ vậy, mọi doanh nghiệp dự lớnhay nhỏ, dự hoạt động theo bất kỳ phương thức nào thỡ cũng khụng thể thiếuđược bộ phận kế toỏn
Công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội là một doanh nghiệp mới
đợc thành lập với ngành nghề kinh doanh là: Sản xuất máy móc thiết bị điện và
N
Trang 5sản phẩm chính là máy biến thế Đây là một doanh nghiệp sản xuất, tạo ra sảnphẩm Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành
kế toán quan trọng nhất trong tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công ty, em nhận thấy rằng việc hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty có nhiều điểm cần phải
quan tâm và rất quan trọng Chính vì vậy, em chọn đề tài: Hoàn thiện hạch“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung của luận văn gồm 03 phần chính:
- Phần I: Cơ sở lý luận của đề tài: “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội”
- Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội
- Phần III: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội
Trớc khi đi vào nội dung bài viết, em xin chõn thành cảm ơn Quý cụng ty
đó giỳp đỡ em trong quỏ trỡnh thực tập để em cú được những thụng tin thực tế
về doanh nghiệp Em cũng xin chõn thành cảm ơn thầy giỏo Phạm Thành Long
là người trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành tốt bài viết này
Sinh viờn
Ngô Thị Thu Thịnh
Nội dung
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 6Phần I:Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hơp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế tạo máy
1 Một số nội dung cơ bản về chi phí và giá thành sản phẩm
Hiện nay, trong nền kinh tế có hai chế độ kế toán đang đợc áp dụng Đó làchế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp lớn và chế độ kế toán áp dụng chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ Chế độ kế toán doanh nghiệp lớn là chế độ kế toánban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tàichính Còn chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ là chế độ kếtoán ban hành theo Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết
định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 Đối chiếu với luật doanh nghiệp vàchế độ kế toán hiện hành mà các doanh nghiệp xác định ra chế độ kế toán để ápdụng trong doanh nghiệp cho phù hợp và cho đúng với chế độ kế toán doanhnghiệp hiện hành Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp lớn và chế độ kế toán
áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ về phơng pháp tổ chức hạch toán kế toán làgiống nhau Tuy nhiên cũng có một số điểm khác nhau về nội dung hạch toán vàcách thức tổ chức hạch toán Trong phần hành kế toán hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, tại doanh nghiệp lớn (doanh nghiệp Nhà nớc) vàdoanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có điểm khác biệt Sự khác biệt nhất đó là việc sửdụng tài khoản để tập hợp chi phí sản xuất Tại doanh nghiệp lớn, chi phí sản xuất
đợc tập hợp trên các tài khoản: TK621 “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, TK 622
“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và Chi phí nhân công trực tiếp”, TK623 “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và Chi phí sử dụng máy thi công” (sử dụngtrong doanh nghiệp xây lắp), và tài khoản 627 “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và Chi phí sản xuất chung” Còn tạidoanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí sản xuất đợc tập hợp trên tài khoản 154 “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và Chi phísản xuất kinh doanh dở dang” Để thuận tiện cho việc hạch toán trong mỗi doanhnghiệp, kế toán doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống tài khoản cấp 2, 3, mở chi tiếttài khoản 154 cho phù hợp
Trang 7Nội dung luận văn của em nghiên cứu tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, do vậy
em sẽ trình bày về chế độ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạidoanh nghiệp vừa và nhỏ theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 1177TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày21/12/2001
Với một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, sản phẩm hoàn thành phải trảiqua thời gian dài, nhiều phân xởng, và sản phẩm sản xuất đơn chiếc Do đó, việc tổchức theo dõi chi phí để hạch toán và tính giá thành cần thực hiện qua thời giandài Và tính giá thành đơn vị sản phẩm một cách trực tiếp chứ không cần phải tínhtổng giá thành sản phẩm hoàn thành rồi chia ra cho đơn vị sản phẩm
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Xã hội loài ngời đã trải qua nhiều phơng thức sản xuất khác nhau Nền sảnxuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động vàtiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Quá trình sản xuất là quátrình kết hợp của ba yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động
Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chínhbản thân các yếu tố trên Nh vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuấtphải bỏ chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động Vì thế,
sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra các giá trị của sản phẩm sản xuất
là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ngời Vậy, chiphí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, qúy, năm) Hay nói cáchkhác, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí màdoanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêuthụ sản phẩm
Thực chất của chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của cácyếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ) Trong một
kỳ hạch toán, doanh nghiệp có rất nhiều khoản chi tiêu Nhng chỉ đợc tính là chiphí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối l-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 8ợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạchtoán
Phân loại chi phí.
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại Căn cứ vào yêu cầu của côngtác quản lý và hạch toán chi phí để phân loại chi phí cho phù hợp nhằm tạo thuậnlợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loại chi phí là việc sắp xếp cácloại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trng nhất định Trên thực tế
có rất nhiều cách phân loại khác nhau Tuy nhiên, lựa chọn phơng pháp phân loạinào là phải dựa vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán tại từngdoanh nghiệp cụ thể Về mặt hạch toán, chi phí thờng đợc phân theo bốn tiêu thứcsau:
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đợc phân theo yếu tố Cách xây dựng này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo qui
định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia thành 07 yếu tố sau: Yếu
tố nguyên liệu, vật liệu; yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ; Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng; Yếu tố bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho ngời lao động; Yếu tố khấu hao TSCĐ; Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; Yếu tố chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân loại theo khoản mục chi phí.Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí chotừng đối tợng Theo qui định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm 05 khoảnmục chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi
phí sản xuất chung; Chi phí quản lý kinh doanh
Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí.
Trang 9Theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợcchia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là những chi phígắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua Chi phí thời kỳ là nhữngchi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó, nó không phải là một phần giátrị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua nên đựơc xem là các phí tổn cần đợckhấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh.
Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối l ợng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ
để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳlại đợc phân loại theo quan hệ với khối lợng công việc hoàn thành Theo cách này,chi phí đợc phân thành biến phí và định phí Biến phí là những chi phí thay đổi vềtổng số, về tỷ lệ so với khối lợng công việc hoàn thành, ví dụ nh chi phí về nguyênliệu, nhân công trực tiếp Chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thìlại không đổi Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợngcông việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặtbằng, phơng tiện kinh doanh, chi phí quảng cáo, tiếp thị theo thời kỳ Các chi phínày nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại thay đổi nếu số lợng sản phẩm thay
đổi
1.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1Khái niêm và bản chất của giá thành
Để tạo ra một khối lợng công tác, sản phẩm lao vụ đều phải tiêu hao một ợng chi phí nhất định Tất cả các chi phí để tạo ra khối lợng công việc, sản phẩm,lao vụ đó tạo nên gía thành sản phẩm Vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đếnkhối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành
l-Giá trị sản phẩm phản ánh lợng giá trị của những hao phí lao động sống vàlao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giáthành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vàoquá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp màkhông bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 10Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các tliệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liênquan tới việc bù đắp giản đơn chi phí lao động sống Mọi cách tính toán chủ quan,không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việcphá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh vàkhông thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Do yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh yêucầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đựoc xem xét dới nhiều góc độ, nhiềuphậm vị tính toán khác nhau Do đó, có nhiều cách phân laọi giá thành khác nhau
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thànhTheo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia thành 03 loại: Giáthành kế hoạch; Giá thành định mức; Giá thành thực tế Cách phân loại này tạo
điều kiện thuận lợi trong việc giám sát và quản lý chi phí Qua cách phân loại này,chúng ta so sánh đợc giá thành giữa kế hoạch, định mức với thực tế, và xác địnhcác nguyên nhân, vợt (hụt) định mức Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mứccho phù hợp
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm đợc chia thành 02 loại:giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ Cách phân loại này có tác dụng giúp chonhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch
vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựachọn tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng mặt hàng, từng loạidịch vụ nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trang 9
1.4 Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tơng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 11Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm chính xác, nhanh chóng cầntiến hành hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tợng tính giá Việc tổchức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất bao gồm:
- Mở sổ, thẻ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tợng tập hợp chi phí,
mở sổ riêng cho từng tài khoản Căn cứ để ghi sổ là các sổ, thẻ kế toán chi tiết của
kỳ kế toán trớc, các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, bảng kê chi phí…
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ và phân bổ cho từng đối tợng hạch toán
- Tổng hợp các chi phí phát sinh theo từng nội dung cho từng đối tợng hạch toánchi phí vào cuối kỳ kế toán làm cơ sở cho việc tính giá thành Lập thẻ tính giáthành, dịch vụ theo từng loại Căn cứ để lập thẻ tính giá thành là thẻ tính giá thànhcủa kỳ trớc, sổ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này và biên bản kiểm kê
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ngaycả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa vào quy trình công nghệ sản xuất (giản
đơn hay phức tạp), vào loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt), vào yêu cầu, trình
độ quản lý (cao, thấp)
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phẩm khácnhau nên phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và xác định phơng pháp tính giáthành phẩm cũng khác nhau Về cơ bản, có các phơng pháp tính giá thành phẩmsau: Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn); Phơng pháp tổngcộng chi phí (Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3 + + Zn ); Phơng pháp hệ số;Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ; Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặthàng; Phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp phân bớc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 12Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng trong những doanhnghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng Trong đó đơn đặt hàng là yêucầu của khách hàng về một loại sản phẩm cụ thể và sau khi sản xuất và giao xongcho khách hàng thì sản phẩm đó không đợc tiếp tục sản xuất nữa Đối tợng hạchtoán chi phí là từng đơn đặt hàng, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoànthành trong đơn đặt hàng Đối với những chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến
đơn đặt hàng nào thì hạch toán luôn cho đơn đặt hàng đó Đối với những chi phíchung liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì phải hạch toán riêng sau đó phân bổcho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp Cuối kỳ kế toán, nếu đơn đặt hàngcha hoàn thành thì cha tính giá thành, toàn bộ chi phí sản xuất trở thành giá trị sảnphẩm dở dang cuối kỳ Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì mới tiến hành tính giáthành cho đơn đặt hàng
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm chính xác, nhanh chóng cầntiến hành hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tợng tính giá Việc tổchức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất bao gồm:
- Mở sổ, thẻ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tợng tập hợp chi phí,
mở sổ riêng cho từng tài khoản Căn cứ để ghi sổ là các sổ, thẻ kế toán chi tiết của
kỳ kế toán trớc, các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, bảng kê chi phí…
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ và phân bổ cho từng đối tợng hạch toán
- Tổng hợp các chi phí phát sinh theo từng nội dung cho từng đối tợng hạch toánchi phí vào cuối kỳ kế toán làm cơ sở cho việc tính giá thành Lập thẻ tính giáthành, dịch vụ theo từng loại Căn cứ để lập thẻ tính giá thành là thẻ tính giá thànhcủa kỳ trớc, sổ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này và biên bản kiểm kê
1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
1.5 Sự cân thiết phải hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.6 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phía sản xuất và tính gia thành sản phẩm
cả 3 câu này từ 11 đên 12
2.Phơng pháp hạch toán kế toán
2.1 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
Trang 132.1.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thơng xuyên
2.1.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.1.3Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2.1.2.1 Kế toan chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.3 Kế toan chi phí sản xuất chung
2.1.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 14Phần IIThực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội
1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội
THINH COPY ở SửA 2 SANG HOA COPY SANG Nó TOàN Bị LệCH
2.2 Một số điểm tồn tại cân khắc phục
3 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
4 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất ở công ty cổ phần chế tạo máy biến thế
Hà Nội
2.Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Là một doanh nghiệp đợc tổ chức theo mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên
hệ thống kế toán mà doanh nghiệp áp dụng là hệ thống kế toán ban hành theo
Trang 15Quyết định số 1177/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/QĐ/TC/BTC ngày 31/12/2002 quy định về chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, trong tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng đơn giản hơn so với những doanh nghiệp Nhà nớc.
2.1 Đặc điểm, nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất sản phẩm đợc chia thành 3 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Do sản phẩm tại Công ty là loại sản phẩm có giá trị lớn, thời gian sảnxuất kéo dài và sản phẩm đợc sản xuất qua nhiều giai đoạn tại các tổ sản xuấtkhác nhau, không sản xuất sản phẩm hàng loạt nên đối tợng hạch toán chi phísản xuất là chi tiết từng bộ phận theo từng phân xởng sản xuất Phơng pháphạch toán chi phí tại doanh nghiệp là phơng pháp hạch toán chi phí sản xuấttheo từng chi tiết bộ phận của sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành và phơng pháp tính giáthành là phơng pháp tổng cộng chi phí
Tuy nhiên giá thành của từng chi tiết của sản phẩm thì không đợc tập hợp
đủ các loại chi phí mà chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giá thành của nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm là chi phí thực tế muavào, không bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ Khi xuất kho nguyên vật liệu
sử dụng cho sản xuất, kế toán áp dụng phơng pháp giá thực tế đích danh củatừng loại nguyên vật liệu Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu đầu vào
đợc hạch toán ngay vào chi quản lý kinh doanh <TK642>
Để tính giá thành đơn vị sản phẩm, kế toán xác định chi phí nguyên vật liệutrực tiếp sử dụng cho từng tổ sản xuất để sản xuất ra từng đơn vị sản phẩm Cònchi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đợc phân bổ cho từng đơn vịsẩn phẩm chứ không phân bổ cho từng tổ sản xuất
2.2 Nội dung hạch toán chi tiết chi phí sản xuất.
Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí sản xuất sản phẩm cũng đợc chiathành 03 loại là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 16phí sản xuất chung Nhng các loại chi phí sản xuất này không đợc tập hợp trên cáctài khoản khác nhau là 621, 622, 627 nh ở các doanh nghiệp lớn mà chúng đều đ-
ợc tập hợp trên tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - theo đúngquy định dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, Kế toánCông ty sử dụng tài khoản 154 chi tiết theo từng tổ sản xuất Tuy nhiên, chi phí đ-
ợc theo dõi đến từng tổ sản xuất chỉ là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chỉ đợc theo dõi tổng quát tại bộphận sản xuất
4 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất ở công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội
4.1 Phân loại chi phí sản xuất
4.2 Đối tợng tập hợp chi phí
4.3 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
từ trang 41 đến 42
4.4 Hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất và sản phẩm của doanh nghiệp nên chiphí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chiphí sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm rấtnhiều loại nh: Lá tôn, dây đồng, thanh đồng, dầu, sứ cao thế, sứ hạ thế, tôn đen.Tất cả nguyên vật liệu đầu vào khi mua về sẽ đợc nhập kho theo giá thực tế muavào, không bao gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ Nguyên vật liệu xuất kho dùngcho sản xuất sẽ đợc tính theo giá thực tế đích danh Nguyên vật liệu mà doanhnghiệp mua vào thờng theo một giá cố định, ít có sự thay đổi nên việc theo dõi đơngiá của từng loại nguyên vậiệu cũng đợc thực hiện một cách dễ dàng
Sau đây là quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khi có nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, thủ kholập phiếu xuất kho:
Trang 17BiÓu sè 2.1
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy 25/04/2004
Sè: 87Nî:
gi¸
ThµnhtiÒn
YªucÇu
ThùcxuÊt
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trang 18Sau ®©y lµ sæ chi tiÕt chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh më cho TK 154 theo dâit¹i ph©n xëng l¾p r¸p:
Trang 19Số phát sinh ở bảng trên chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu xuất kho sửdụng tại phân xởng lắp ráp Nó không bao gồm giá trị của chi tiết sản phẩm đợcchuyển từ các bộ phận khác sang Nh vậy, qua sổ chi tiết này, chúng ta chỉ có thểtheo dõi đợc một phần chi phí phát sinh trong quý tại phân xởng lắp ráp, đó là chiphí nguyên vật liệu xuất kho TK 154 đợc ghi Có là phần chi phí Nguyên vật liệuxuất sử dụng tại bộ phận lắp ráp cho những máy đã hoàn thành trong kỳ <Quý>.
Để xác định đợc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tại toàn doanh nghiệptrong kỳ thì kế toán cận tập hợp sổ chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh tại tất cảcác phân xởng sản xuất
Để có căn cứ cho việc lên sổ cái TK 154, chúng ta sẽ xem xét Sổ chi phí sảnxuất kinh doanh tại phân xởng cơ khí và cuốn dây:
Trang 21Đơn vị tính
Trên đây là nội dung và quy trình hạch toán, ghi sổ chi tiết chi phí nguyênvật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất tạidoanh nghiệp Vì vậy, hệ thống sổ sách kế toán sử dụng khá đầy đủ, đáp ứng đợcnhu cầu theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại các phân xởng và phân bổ chiphí nguyên vật liệu trực tiếp ngay cho từng sản phẩm Thực tế này tạo điều kiệncho việc tính giá vốn của sản phẩm hoàn thành xuất bán đợc chính xác về chi phínguyên vật liệu trực tiếp
4.3.3 Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.
Để hạch toán, ghi sổ sách kế toán về chi phí nhân công trực tiếp, kế toáncần phải có chứng từ Chứng từ sử dụng trong phần hành kế toán nay là bảng chấmcông và bảng tính lơng hàng tháng Hàng ngày nhân viên quản lý phân xởng cónhiệm vụ theo dõi số lợng công nhân đi làm, tiến hành đánh dấu vào bảng chấmcông
Vào 15 hàng tháng, kế toán lập bảng tạm ứng lơng kỳ 1 cho toàn doanhnghiệp Căn cứ vào bảng tạm ứng lơng, kế toán ghi Nợ TK 334 và ghi Có TK 111trên sổ nhật ký chi tiền
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368