Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần xây lắp Thương mại Tuấn Minh
Trang 1Là một sinh viên chuyên ngành kế toán tài chính đợc tìm hiểu khảo sát tạimột đơn vị cụ thể giúp em rất nhiều, cụ thể hơn về công tác kế toán trong thờigian 3 tuần qua thực tập tại Công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Tuấn Minh đợc
sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo, tiến sĩ Phạm Ngọc Quyết cùng với sự giúp đỡcủa các anh chị em trong phòng kế toán Công ty Cổ phần xây lắp thơng mạiTuấn Minh em đã hoàn thành: “Báo cáo thực tập tốt nghiệp”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập của em đợc chia làm 3phần:
Chơng I: Tổng quan về công ty Cổ phần Xây lắp Thơng mại Tuấn MinhChơng II: Thực trạng về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Th-
ơng mại Tuấn Minh
Chơng III: Thu hoạch và nhật xét
Trang 2Mục LụcLời mở đầu
1.2 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của một số năm gần đây 11.3 Qui trình bán hàng của công ty
1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động KD và tổ chức bộ máy 4
Chơng II : Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Xây Lăp
I Cơ Câú tổ chức bộ máy, đặc điểm công tác kế toán 6
III Một số phần hành kế toán chủ yếu tại cong ty Cổ Phần Xây Lắp
Th-ơng Mại Tuấn Minh
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1 Quá trình hình thành của Công ty
Tên gọi: Công ty Cổ phần Xây lắp Thơng mại Tuấn Minh
Địa chỉ trụ sở: Số 11 ngách 376/4 đờng Khơng Đình – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: (04) 36401347
Trang 3Công ty Cổ phần Xây lắp Thơng mại Tuấn Minh đợc thành lập vào ngày22/09/2004 gần 6 năm thành lập và phát triển công ty phải đối mặt với vô vànkhó khăn và thách thức của sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trờng với xuất phát
điểm không mấy thuận lợi là 1 công ty mới thành lập nên vốn điều lệ không cao(4 tỷ đồng) Công ty là nhà phân phối các sản phẩm điều hoà không khí và đồgia dụng nhãn hiệu National/ panasonic của hãng Matsushita Nhật Bản Theothời gian Công ty đã không ngừng phát triển và đã trởng thành có các cơ sở ở Hà
Đông và hàng trăm đại lý tiêu thụ sản phẩm trên toàn lãnh thổ Việt Nam
2.Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trải qua quá trình hoạt động của Công ty CP xây lắp thơng mại TuấnMinh đã không ngừng lớn mạnh và phát triển công ty ngày càng đa dạng hoángành nghề, mở rộng quy mô sx, thu nhập của công nhân viên ổn định hoànthành nghĩa vụ thu nộp đối với nhà nớc
Kết quả kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua một chỉ tiêu của năm
Trang 4mô sản xuất ngày càng phát triển Điều này cho thấy sự phát triển đi lên củacông ty thông qua việc mở rộng quy mô và khả năng sản xuất
Tổng doanh thu năm 2007tăng 118,45% so với năm 2006 năm 2008tăng151,55% so với năm 2007 đã phản ánh sức tăng trởng mạnh của Nhà máy, Nhàmáy đã khắc phục đợc những khó khăn để khẳng định đợc vị trí và chỗ đứng củamình trong lĩnh vực kinh doanh
Tổng lợi nhuận tăng, vốn kinh doanh đợc bảo toàn và phát triển, điều nàygiúp công ty có sự chủ động trong sản xuất kinh doanh, đối phó với những biến
động của thị trờng hội nhập và phát triển nh hiện nay
Qua một số chỉ tiêu có thể nhận thấy tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty trong ba năm qua đã thu đợc kết quả tốt, có đợc kết quả nhvậy là do công ty đã không ngừng đổi mới sự quản lý và các hoạt động sản xuấtkinh doanh, đầu t cải tiến các sản phẩm của công ty ngày càng tiên tiến và dễ sửdụng trong môi trờng hiện nay
Qua việc tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh trong ba năm qua đãcho thấy hiệu quả tốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Với bộ máy quản lý phù hợp, đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề và nhữngchiến lợc kinh doanh hợp lý, những tăng trởng trên đã mở ra bớc phát triển mớitrong tơng lai của công ty
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
+ Buôn bán điều hoà, quạt thông gió, các hệ thống điện lạnh công nghiệp
+ Nhà đầu t về các linh vực điện và cơ khí
+ Lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng
4.2 Tổ chức bộ máy của công ty
DN vừa và
Trang 5Công ty thực hiện mô hình phân cấp nội dung công việc nh sau:
- Giám đốc: là ngời đại diện và lãnh đạo quản lý cao nhất, chỉ huy chungmọi hoạt động SXKD và các hoạt động khác của Công ty
- Phòng kinh doanh: đa ra các chiến lợc nhằm thực hiện đợc các chỉ tiêu
mà công ty đặt ra
- Phòng tài chính kế toán: Làm công việc ghi chép, phản ánh, giám sátmọi hoạt động của Công ty, thông qua chỉ tiêu các giá trị của các nghiệp vụ kếtoán tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức hoạt động KD, công tác quản lý hồsơ cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ chính sách nhà nớc về lao động vàtiền lơng
-Thủ kho: Có chức năng bảo quản kiểm tra chính xác số lợng h2 trong kho
- Nhân viên giao hàng: phân phối hàng hoá xuống các cơ sở kinh doanh.Các phòng ban trên đây không chỉ là hoàn thành nhiệm vụ của mình màcòn phải phối hợp lẫn nhau để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty đợc liên tục có hiệu quả Ngoài ra còn nhiệm vụ hớng dẫn bộ phận cấp dớithực hiện các quyết định Tất cả những điều đó nhằm tạo điều kiện cho mỗi cánhân có thể phát huy năng lực của bản thân và cũng nhằm đẩy mạnh sự pháttriển của công ty
Trang 6Chơng II:
Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Thơng Mại Tuấn
Minh
I Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm công tác kế toán
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Sơ đồ 1Tr 24 )
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và điều hành toàn
hệ thống kế toản của Công ty Làm nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về hoạt
động kinh doanh
- Kế toán tiền mặt, tiền lơng: Tổ chức hạch toán chính xác thời gian, số lợng,chất lợng và kết quả lao động của các nhân viên trong công ty Tính đúng, kịpthời tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tổ chức chi trả cho cán bộ công nhânviên trong công ty và thu nộp cho cơ quan quản lý kịp thời đúng chế độ
- Kế toán tổng hợp: làm công tác kế toán tổng hợp dới sự chỉ đạo của kế toán ởng
tr Kế toán xuất nhập khẩu và kinh doanh: tổ chức hạch toán công tác kế toán liênquan tới tình hình hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu
- Kế toán thuế: Thực hiện các công tác kế toán liên quan tới thuế
II Các chính sách kế toán tại Công ty
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức kế toán trên máy-Sổ nhật ký chung(sơ đồ 2 trang 25)
+ Niên độ kế toán từ 01/01/N đến 31/12/N
+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: P2 kê khai thờng xuyên
+ Phơng pháp tính giá hàng tồn kho: phơng pháp đích danh
+ Niên độ kế toán theo năm dơng lịch từ 01/01/N đến 31/12/N
+ Kỳ lập báo cáo tài chính hiện tại của Công ty là: Quý, năm
+ Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Số thuế GTGTđầu ra=Số thuế GTGTđầu ra-Số thuế GTGTđàu vào
+ Hệ thống tài khoản theo QĐ 48/2006 – QĐ/BTC
+ Phơng pháp khấu hao TSCĐ: phơng pháp khấu hao đơng thẳng (tuyến tính)
Trang 7+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
III Phơng pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty
1 Kế toán TSCĐ
TSCĐ của công ty gồm :
-TS CĐHH:máy tính,nhà xởng,điều hoà,quạt thông gió
-TSVH: quyền sử dụng đất
1.1 Đặc điểm và phân loại TSCĐ
TSCĐ là những t liệu lao động và những tài sản khác có giá trị lớn và thờigian sử dụng lâu dài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bịhao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần vao chi phí sản xuất kinhdoanh dới hình thức khấu hao
1.2 Đánh giá TSCĐ
Công ty cổ phần xăy lắp thơng mại Tuấn Minh đánh giá TSCĐ theo : 2tiêu thức
- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
khấu
1.2.2 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
ví dụ: VD: Ngày 16/01/2009 công ty mua ô tô tải giá mua ghi trên hoá đơn là
300.000.000đồng, chi phí iắp đặt chạy thử 500.000 , phí đăng ký trớc bạ1000.000 , phế liệu thu hồi 300.000, thuế nhập khẩu 10% giá trị của xe thờigian sử dụng trong vòng 10 năm tính giá trị còn lại cuối năm thứ 8 theo phơngpháp khấu hao bình quân
Giá trị còn lại của TSCĐ
-Số hao mòn lũy kế
Trang 8Nguyên giá TSCĐ = 300.000.000 +3000.000 +500.000 + 1000.000 -300.000
= 304.200.000
Khấu hao luỹ kế cho một năm = 304.200.000 : 10 = 30.420.000
Số khấu hao luỹ kế cuối năm th 8 đầu năm thứ 9 :
= 30.420.000 *8 = 243.360.000
Gí a trị còn lại của TSCĐ = 304.200.000 - 30.420.000 = 273.780.000
1.3 Kê toán chi tiết TSCĐ
1.3.1 Kế toán chi tiết tại phân xởng
Để theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng Công ty mở sổ “sổ TSCĐ theo
đơn vị sử dụng” cho từng bộ phận, đơn vị để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐtrong thời gian sử dụng tại đơn vị
1.3.2 Kế toán chi tiết tại phòng kế toán (sơ đồ 3 trang26 )
- Kế toán căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ theo mẫu thốngnhất Đồng thời kế toán dựa vào bảng kê tăng, giảm TSCĐ
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu tăng TSCĐ, hợp đồng mua bán quyết định thanh lý, nhợng bán, điều tiết của các cấp có thẩm quyền quyết định
1.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ (phụ luc 5 – trang39)
Tài khoản kế toán sử dụng:
T ài khoản : TK 211: TSCĐHH và TK 213: TSCĐVH
1.4.1 Kế toán tăng TSCĐ
VD: Ngày 16/01/2009 công ty mua ô tô tải của Công ty Toyota giải phóng giámua(đã có thuế ) là 382.000.000đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt Tài sản này
đợc mua sắm bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản tỷ lệ khấu hao 25% năm
Kế toán lập phiếu chi, vào sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 211, 133,
111 từ hoá đơn GTGT kế toán vào sổ TSCĐ, số thuế GTGT, kế toán định khoản
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Trang 9TK 211: TSCĐHH, TK 213: TSCĐVH, TK214: Hao mòn TSCĐ, TK 711:Thu nhập khác, TK 811: Chi phi khác.
Ví dụ: Ngày 10/05/2009 công ty nhượng bán một TSCĐHH, nguyên giá
230.400.000đ, đó khấu hao 100.000.000đ, giá bán cả thuế là 85.000.000đ, thuếsuất thuế GTGT 10% Công ty đó thu bằng chuyển khoản, chi phí nhượng bánphát sinh bằng chuyển khoản cả thuế 66.000.000à 66.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%
VD; Công ty đã cho công ty TNHH Thiên Bảo mợn 4 máy hút mùi sử dụng và lựa chọn loại hàng phù hợp vơis yêu cầu của công ty
2.2Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán
2.2.1Xuất kho hàng hoá
Cơ sở và ơhơng ơháp lập phiếu xuất kho hàng hoá: Căn cứ vào hoá đơn hoặc theo yêu cầu bộ phận xin lĩnh lập phiếu xuất kho thành 3 liên.Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều hàng hoá cùng một kho.Sau khi xuất kế toán ghi số lợng thực tế xuất kho,ghi đơn giá và thành tiền vào phiếu ghi vào sổ kế toán.Liên 1: lu
ở bộ phận lập phiếu,liên 2 kế toán giữ,liên 3 ngời nhận giữ
VD: Phiếu xuất kho ngày 12/5/09 số 869 Nợ ;Có-Họ và tên ngời nhận hàng Nguyễn Kim Dung phòng kĩ thuật-lí do xuất bán”xuất bán.Địa điểm 103 Chu Văn An
Số lợng
Theo
Trang 10(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)
2.2.2 Cơ sở lập phiếu thu
Sau khi xuất kho giao hàng kế toán tiến hành lập phiếu thu dựa trên phiếu xuấtkho,bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.Xem phụ lục 3
2.2.3 Tài khoản sử dụng:511,512,515,632
3 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.200.000 x 20/22 ngày=2.000.000đ;
Kế toán dựa vào bảng chấm công định khoản:
Nợ TK 622 :2.200.000
Co TK334: 2.200.000
3.2 Kế toán các khoản trích theo lơng
3.2.1 Nội dung các khoản trích theo lơng
Trang 11Các khoản trích theo lơng của Công ty bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ
đ-ợc trích theo tỷ lệ phù hợp với quy định hiện hành (các khoản trích theo lơng tạiCông ty gồm: 20% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ) trên tổng quỹ lơng tính theocấp bậc
3.2.2 Phơng pháp kế toán (sơ đồ 5 trang28)
VD: ngày 31/05/2009, căn cứ vào bảng chấm công tháng 5 và bảng mức
l-ơng theo nh hợp đồng, kế toán lập bảng thanh toán ll-ơng và tính số tiền ll-ơng phảitrả.(phụ lục 6 trang 40)
4 Kế toán vốn bằng tiền
+ Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 112, TK 113
4.1 Kế toán tiền mặt (sơ đồ 7 trang 30)
4.1.1Tài khoản kế toán sử dụng sử dụng: TK 111 “tiền mặt”
4.1.2 Chứng từ kế toánsử dụng: Mọi nghiệp vụ thu chi phát sinh đều đợc kế toánlập các phiếu thu, phiếu chi và vào sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ quỹ tiền mặt,trình tự hạch toán
Trang 12Ví dụ: Ngày 05/05/2009 nhận tiền ứng của công ty Hàn Việt số tiền250.000.000đ kế toán ghi:
Nợ TK 111 250.000.000
Có TK 131: 250.000.000
4.2 Kế toán tiền gửi
4.2 Kế toán tiền gửi.
4.2.1Tài khoản sử dụng: TK 112 “tiền gửi ngân hàng”
4.2.2Chứng từ kế toán sử dụng: căn cứ vào các chứng từ do phát sinh cácnghiệp vụ nh giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc, chuyểnkhoản Kế toán theo dõi, ghi chép vào sổ chi tiết từng ngân hàng, từng kho bạc,công ty tài chính vào sổ Nhật ký chung, sổ cái
4.3 Kế toán tiền đang chuyển
4.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng : TK 113 “Tiền đang chuyển”
4.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, bản sao
kê của ngân hàng
4.3.3 Phơng pháp kế toán :
Ví dụ : Công ty cổ phần xây dựng thơng mai Tuấn Minh gửi vào ngân hàng
số tiền 17.000.000đ nhng cha nhận đợc giấy báo có của ngân hàng Kế toánhạch toán :
Nợ TK 113 17.000.000
Có TK 111 17.000.000
5.Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
5.1 Kế toán bán hàng
* Phơng thức bán hàng tại công ty :phơng pháp bán hàng qua đại lý,phơng
thức bán hàng trực tiếp,phơng thức bán hàng gửi đi cho khách,phơng thức bánhàng trả chậm
Công ty cũng chọn phơng thức thanh toán thích hợp để tạo điều kiện thuậnlợi cho khách hàng,bao gôm:
+ Hình thức thanh toán ngay: áp dụng đối với khách hàng không thơnggfxuyên mua hoăc mua với số lợng ít.Công ty cũng tạo điều kiện cho khách hàngthanh toán bằng tiền mặt,tiền gửig ngân hàng,séc chuyển khoản
+ Hình thức trả chậm:áp dụng với hình thức bán buôn,việc thanh toándiễn ra sau một thời gian nhất định sau khi nhận hàng (tối đa là 3 tháng)
Trang 135.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng
Công ty cổ phàn xây lắp thơng mại Tuấn Linh đăng ký hoạt động kinhdoanh trên nhiéu lĩnh vực,xong doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu là từviệc bán buôn và cung cấp các loại hàng hoá nh: điều hoà,quạt thông gió,máyhút bụi
51.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngânhàng, các chứng liên quan
51.3 Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu
do bán đợc các mặt hàng nh: Điều hoà, quạt thông gió, máy hút mùi
- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” TK này đợc sử dụng phản ánh sổ thúêGTGT đầu ra, số thuế đợc khấu trừ đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp vàongân sách nhà nớc
51.4 Phơng pháp kế toán doanh thu bán hàng (sơ đồ 9 trang 32)
VD: Ngày 24/5 Công ty bán máy điều hoà với giá bán 700.000.000 triệu,thuế GTGT 10% hình thức thanh toán tiền mặt căn cứ vào số liệu trên kế toán
52 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
52.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Đối tác của công ty là các công ty TMDV nên công ty đều thực hiện giảm giáhàng bán cho khách hàng.Tuy nhiên viẹc giẩm giá này lại thực hiện ngay khi kíkết hợp đồng và trớc khi viết hoá đơn nên không làm giảm doanh thu bán hàng
Trang 14Căn cứ vào số liệu trên kế toán hạch toán:
53 Kế toán giá vốn hàng bán ( sơ đồ 10 trang 33)
53.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632 “giá vốn hàng bán”ngoài ra còn các TK liên quan nh: TK 156, TK 511, TK 911
Sau khi tính giá trị hàng thực tế xuất kho, kế toán phản ánh:
+ Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa nh: chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển
+ Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642.1 “chi phí bán hàng” các TK liên quan khác nh TK 111,
TK 112, TK 331, TK 338
+ Phơng pháp kế toán (sơ đồ 11 trang 33)
Ví dụ: Ngày 23/5 công ty mua vỏ kho lạnh Pang kat (Malaysia) của Công ty cổphần cơ điện lạnh Hà Nội, công ty chịu chi phí vận chuyển với số tiền7.000.000đ, trả ngay bằng tiền mặt
Kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 642.1 7.000.000
Trang 15Có TK 111 7.000.000
5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Nội dung Cp quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý DN tại Công ty bao gồm: chi phí tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng cho nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ chi phí dịch vụ, muangoài, chi phí bằng tiền khác
+ Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642.2 “chi phí quản lý DN” để phản ánh và sử dụng các tàikhoản liên quan khác: TK 111, TK 112, TK 331, TK 338
- Phiếu chi: Vào sổ NRC rồi vào sổ cái các TK 642.2, 133.1, 1111 vào sổ quỹtiền mặt
- Hóa đơn tiền điện
- Lu chứng từ: phiếu chi, hóa đơn tiền điện
5.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Đây là khâu cuối cùng của hoạt động bán hàng, qua đó biết đợc tình hìnhhoạt động của Công ty
5.6.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” ngoài ra kế toán còn sửdụng TK 421, “lãi cha phân phối” để xác định kết quả lãi hoặc lỗ tại công ty.56.2 Phơng pháp kế toán (sơ đồ 12 trang 34)
Kết quả bán hàng tại công ty đợc xác định nh sau:
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng
Doanh thu thuần = doanh thu – Giá vốn bán hàn
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hóa dịch vụ trongkỳ
Nợ TK 511 623.000.000
Có TK 911 623.000.000Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch vụ
Nợ TK 911 350.000.000
Trang 16Cã TK 623 350.000.000Cuèi kú kÕ to¸n kÕt chuyÓn chi phÝ b¸n hµng
Trang 17Chơng III Thu hoạch và nhận xét
I thu hoạch
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Tuấn Minh
em đã đợc tìm hiểu về toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chức năng, nhiệm vụ,ngành nghề kinh doanh hình thức tổ chức kinh doanh, tổ chức công tác kế toán,tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó em có những thuhoạch cho bản thân mình
Công tác kế toán là một bộ phận rất quan trọng đối với công ty nên công
ty đã đầu t đầy đủ cơ sở vật chất và chính xác nhất mọi phần hành kế toán củacông ty đều đợc thực hiện một cách nghiêm túc và chính xác Đội ngũ nhân viêngiàu kinh nghiệm, làm việc rất có trách nhiệm Điều này đã giúp công ty càngphát triển một cách mạnh mẽ và vững mạnh
Qua quá trình tìm hiều thực tế tại Công ty em đã đợc hiểu sâu rộng hơn vềcác phần hành kế toán sử dụng trong công ty Kế toán TSCĐ, Kế toán NVL,CCDC, Kế toán tiền lơng, và các khoản trích theo lơng, kế toán chi phí sản xuất,kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh
II Nhận xét
1 Ưu điểm
Dựa trên yêu cầu thực tế, công ty đã chọn hình thức kế toán phù hợp với
điều kiện ứng dụng máy tính vào công tác kế toán, phần mềm kế toán của công
ty đợc xây dựng làm giảm bớt khối lợng công việc giúp cho các thành phần kếtoán đợc thực hiện nhanh chóng, đa ra những thông tin kịp thời cho công tácquản lý, kiểm tra, kiểm soát số liệu đợc nhanh chóng, chính xác vào bất cứ thời
điểm nào chính hệ thống tài khoản đang áp dụng đã phản ánh tơng đối toàn diệnhoạt động sx kinh doanh của công ty
Giữa các phần hành kế toán đặc biệt giữa kế toán tập hợp chi phí san xuất
và tính giá thành sp có sự phối hợp chặt chẽ giúp công tác kế toán tổng hợp chiphí và tính giá thành thuận lợi hơn
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung là hoàn toàn phù hợp với
đặc điểm sx của công ty hạn chế đợc số lợng sổ sách cồng kềnh đồng thời ápdụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán giảm bớt khối lợng lớn trong côngviệc kế toán tạo cho việc tổng hợp cuối tháng đợc nhanh chóng kịp thời và đầy
đủ
Công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang đợc tổ chức một cách khoahọc, cung cấp số liệu hợp lý, kịp thời phục vụ cho công tác tính giá thành
2 Nhợc điểm
Trang 18- Về việc áp dụng phần mềm kế toán
Hiện tại công ty áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting vào công tác
kế toán của mình song vẫn cha áp dụng một cách đồng bộ vẫn có một số phầnhành kế toán phải tiến hành trên Excel nh vậy , công ty đã không sử dụng hếtnhững phần mềm kế toán đem lại , mặt khác ảnh hởng đến chất lợng công tác kếtoán
- Về Phuơng thức thanh toán của công ty với một số đối tác bằng ngoại tệ
vẫn tính theo tỷ giá trung bình
- về chiết khấu thơng mại và giảm gía hàng bán Hiện công ty áp dụngviệc chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng bán theo thoả thuận với khách hàngtrớc khi viết hoá đơn bán hàng nên không phản ánh đúng thực trạng của công ty
3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thành công tác kế toán
-Phuơng thức thanh toán của công ty với một số đối tác bằng ngoại tệ nên tính
theo tỷ giá giao dịch không nên tính theo tỷ giá trung bình vì nh vậy công ty sẽmất một khoản tài chính
-Về chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng bán ,theo chế độ hiện hành sau khi
doanh nghiệp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nếu phát sinhcác khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng bán thì kế toán định khoản nhsau:
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532 :Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331:Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111,112.131,
Kết luận
Để trở thành công cụ quản lý có hiệu lực công tác kế toán phải luôn luôn
đợc cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng công tác quản lý trong nền kinh tế thịtrờng hiện nay Việc thanh toán đầy đủ, chính xác là điều kiện để cung cấpnhanh chóng kịp thời các thông tin cho nội bộ nói chung và bên ngoài doanhnghiệp nói riêng giúp các nhà quản lý đa ra những quyết định đúng đắn mang lạihiệu quả kinh tế
Do thời gian có hạn nên bài báo cáo của em không thể tránh đợc nhữngthiếu sót, kính mong sự nhận xét, đánh giá và góp ý của thầy giáo, Tiến sỹ PhạmNgọc Quyết và các anh chị phòng kế toán công ty cổ phần xây lắp thơng mạiTuấn Minh để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn
Trang 19Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!