Công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ tại xí nghiệp xây lắp số 2 Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền Kinh tế thị trờng hiện nay, mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp sản xuất là lợi nhuận Để đạt đợc mục đích này, mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là vừa đảm bảo an toàn, vừa đẩy nhanh vòng quay của vốn kinh doanh
Giá trị nguyên vật liệu, CCDC là biểu hiện của vốn lu động, là một phần của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Vì vậy, sử dụng NVL, CCDC tiết kiệm và
có hiệu quả cũng chính là một biện pháp bảo toàn và đầy nhanh vòng quay của vốn kinh doanh
Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí Vật liệu, CCDC chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm Để tối đa hoá lợi
nhuận, nhất thiết các doanh nghiệp phải làm sao giảm đợc chi phí vật liệu, CCDC một cách hợp lý Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh là vấn
đề tất yếu, muốn tồn tại đã khó, muốn tối đa hoá lợi nhuận lại càng khó hơn,
điều này buộc các doanh nghiệp bên cạnh việc đảm bảo chất lợng sản phẩm và
sử dụng triệt để, tiết kiệm nguyên vật liệu, CCDC trong sản xuất sản phẩm, từ
đó hạ đợc giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng
Mặt khác, NVL, CCDC còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho Do vậy, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán về NVL, CCDC là một yệu cầu tất yếu của quản lý Việc hạch toán VL tốt sẽ giúp cho việc đảm bảo việc cung cấp NVL, CCDC một cách kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao vật liệu,
CCDC ngăn chặn việc lãng phí VL, CCDC trong sản xuất, góp phần giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp
Nhận thức đợc vai trò của kế toán, đặc biệt là vai trò của kế toán NVL,
CCDC tại Xí nghiệp Xây lắp số 2 Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ trong phòng kế toán, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô Bình, em đã chọn đề
Trang 2tài “ Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC “ để đi sâu nghiên cứu về kế toán NVL, CCDC trong lý thuyết và cả thực tế ở Xí nghiệp Xây lắp số 2.
Ngoài phần mở đầu, bài chuyên đề này đợc chia thành ba phần chính:
+ Phần thứ nhất: Những vấn đề về kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất
+ Phần thứ hai: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC Xí nghiệp Xây lắp số 2
+ Phần thứ ba: Một số nhận xét, kiến nghị, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, CCDC ở Xí nghiệp Xây lắp số 2
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 3Phần thứ nhất những vấn đề chung về kế toán vật liệu,nguyên vật liệu ,ccdc Trong doanh nghiệp sản xuất
I khái niệm, đặc điểm, vai trò của NL, VL, ccdc.
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NL, VL, ccdc trong sản xuất kinh doanh.
- Do CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn nên nhận đợc mua sắm bằng vốn lu động
c Vai trò.
Chi phí VL, CCDC thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, và thờng đợc bỏ vào gia đoạn đầu của quá trình sản xuất để hình thành nên sản phẩm mới Do đó việc cung cấp NVL, CCDC có kịp
Trang 4thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Chất lợng NVL, CCDC quyết định chất lợng sản phẩm, kể cả về mặt hiện vật lẫn mặt giá trị, NVL, CCDC là một trong những yếu tố không thể thiếu
đợc của bất kỳ quá trình sản xuất nào
Dới hình thức hiện vật nó biẻu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản
lu động, còn dới hình thức giá trị nó biểu hiện thành vốn lu động Do việc quản
lý NVL, CCDC chính là quản lý vốn kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp, thêm vào đó vật liệu CCDC là tài sản dự trữ, sản xuất thờng xuyên mua NVL, CCDC đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi có sự quản lý chặt chẽ việc thu mua và bảo quản NVL, CCDC
2. Phân loại và đánh giá NL, VL, CCDC.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu CCDC bao gồm nhiều loại nhiều thứ khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính năng lý hoá học khác nhau Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết từng loại vật liệu, CCDC phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp, cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu chuẩn phù hợp
Phân loại Vật liệu, CCDC là căn cứ vào tiêu thức nào đó tuỳ theo yêu cầu quản lý doanh để sắp xếp VL, CCDC có cùng một tiêu thức vào một loại
Trang 5+ Vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng sản phẩm, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản, đóng gói sản phẩm
+ Nhiên liệu: Trong DNSX, nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn dùng để phục vụ cho các phơng tiện vận tải máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu, than, củi
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Các loại thiết bị, phơng tiện đực sử dụng cho công việc XDCB
+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm nh: gỗ, sắt vụn, phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứ, từng quy cách
- Căn cứ vào mục đích công dụng của NVL cũng nh nội dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các TK kế toán thì NVL của doanh nghiệp đuực chia thành:
+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ NVL dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý ở các phân xởng, tổ, đội sản xuất , cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
- Căn cứ vào nguồn nhập VL đợc chia thành:
- Các lán trại tạm thời, đà giáo, công cụ( trong XDCB), dụng cụ giá lắp
chuyên dùng cho sản xuất
Trang 6- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng nhng trong quá trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đờng và dự trữ ở trong kho có tính giá trị hao mòn trừ dần giá trị của bao bì.
- Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán, toàn bộ CCDC của doanh nghiệp
đợc chia làm ba loại sau:
- Công cụ dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra có thể phân loại thành CCDC đang dùng và công cụ, dụng cụ
trong kho Tơng tự nh đối với vật liệu, trong từng loại công cụ, dụng cụ cần đợc phân loại chi tiết hơn thành từng nhóm, trong từng nhóm lại chia thành từng thứ tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp
c Đánh giá vật liệu, CCDC.
Đánh giá NVL, CCDC là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định.Theo qiu định hiện hành, kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC phải phản ánh theo giá trị thực tế, có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá trị thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá trị thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy định Nhng một số doanh nghiệp vẫn sử dụng giá trị hạch toán để ghi chép, tính toán hàng ngày
II Đánh giá vật liệu CCDC theo giá thực tế:
1 Giá thực tế VL, CCDC nhập kho.
- Đối với NVL, CCDC mua ngoài thì trị giá vốn thực tế nhập kho là:
Giá mua ghi trên hoá đơn Các khoản thuế Các chi phí có trừ triết khấu giảm giá + thuế ko đợc + liên quan để có thơng mại hoàn lại NLVN,CCDC
Trang 7- Đối với NVL, CCDC do doanh nghiệp tự gia công chế biến là:
Giá gốc vật t xuất kho để gia công + Chi phí chế biến
- Đối với NVL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến là:
Giá gốc Số tiền phải trả cho Chi phí vận chuyển
vật t + bên gia công + đi và về
- Trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng VL, CCDC thì trị giá vốn thực tế của từng VL nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh
đánh giá
- Phế liệu đợc đánh giá theo giá ớc tính
2 Giá thực tế VL, CCDC xuất kho
Nguyên vật liệu, CCDC đuợc thua mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều
nguồn khác nhau, do vậy giá trị thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Vì thế khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định đợc giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau, theo phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính trị giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
a Tính giá trị thực tế tồn đầu kỳ: Theo phơng pháp này, thì giá thực tế vật liệu,
CCDC xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu, CCDC xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất * Đơn giá thực tế bình quân
b Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực tế
vật liệu, CCDC xuất kho cũng đợc căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính nh sau:
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập TKỳ
đơn giá thực tế bình quân =
SL tồn đầu kỳ + SL nhập TKỳ
Trang 8c Tính theo giá nhập tr ớc - xuất tr ớc : Theo phơng pháp này trớc hết ta phải
xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc Sau đó căn cứ vào số lợng xuất :kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho - số đã xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau Nh vậy, giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu, CCDC nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng
d Tính theo giá nhập sau - xuất tr ớc: (Nhập trớc - xuất sau) Theo phơng
pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc Sau đó căn cứ số lợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó
Nh vậy, giá thực tế của NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của các lần nhập đầu kỳ
e Tính theo giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh
nghiệp phải quản lý theo dõi VL theo từng lô hàng Kho xuất kho nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào thì phải căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho
II Đánh giá vật liệu, CCDC theo giá hạch toán.
Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng, chủng loại nguyên vật liệu, CCDC lớn, tình hình nhập - xuất diễn ra thờng xuyên việc xác định giá thực tế của nguyên vật liệu, CCDC hàng ngày rất khó khăn và ngay cả trong tr-ờng hợp có thể xác định đợc hàng ngày đối với từng lần, đợt nhập nhng quá tốn kém nhiều chi phí, không hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sử dụng giá hạch toán tình hình nhập, xuất hàng ngày giá hạch toán là loại giá ổn định đợc
sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch của nguyên vật liệu, CCDC Nh vậy, hàng ngày sử dụng giá hạch toán
Trang 9của vật liệu, CCDC để ghi sổ chi tiết giá trị vật t nhập - xuất Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế tiến hành nh sau:
- Trớc hết xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL, CCDC
nh sau:
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
H =
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán nhập trong kỳ
- Sau đó tính giá thực tế xuất kho, căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ
1 Nhiệm vụ kế toán vật liệu, CCDC.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu, CCDC tring DNSX cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu, CCDC phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp
Thứ hai: Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong các doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu, CCDC trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 10Thứ ba: Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2 Thủ tục quản lý nhập xuất kho NL, VL, CCDC và các chứng từ kế toán liên quan.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin lĩnh vật
t Căn cứ vào phiếu lĩnh vật t kế toán viết phiếu xuất kho Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuắt NLVN và CCDC ghi vào phiếu xuất, số thực xuất ghi vào thẻ kho Sau khi ghi xong vào thẻ kho,thủ kho chuyển chứng từ cho phòng kế toán đẻ ghi sổ
II.1
Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán qiu định ban hành theoQĐ 114/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng bộ tài chính, các chứng
từ kế toán về vật liệu, CCDC bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 -VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH )
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03 - BH)
- Hoá đơn thuế GTGT (VAT)
Ngoài ra chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t hạn mức (mẫu 04 - VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05 -VT) tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau
Trang 11Mọi chứng từ về kế toán vật liệu, CCDC phải đợc tổ chức tuân theo trình tự thời gian hợp lý, do kế toán trởng qui định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép
và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan
II.2
Sổ kế toán chi tiết vật liệu, CCDC:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà
sử dụng các sổ thẻ kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, CCDC,
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có mở thêm các bảng kê nhập,
kê xuất, bảng luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, CCDC phục
vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản nhanh chóng kịp thời
3 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu.
3.1
Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, CCDC:
Khi xí nghiệp đợc nhà nớc giao hoặc xí nghiệp trúng thầu các công trình giao thông thì bộ phận kế hoạch sẽ lên kế hoạch, đồng thời lập dự toán công trình Khi công trình chuẩn bị thi công theo yêu cầu của thiết kế thì bộ phận kỹ thuật dựa vào dự toán công trình để bóc tách vật t theo định mức đã đợc xây dựng Sau đó, bộ phận vật t dựa trên hạn mức công trình làm giấy xin mua vật t trình lên Giám đốc duyệt, nếu Giám đốc chấp nhận thì sẽ cử ngời đi mua vật t Thờng thì khi đi mua nguyên vật liệu, CCDC xí nghiệp sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với bên cung cấp vật t Trong trờng hợp này các bên sẽ soạn thảo các
điều khoản qui định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên Chẳng hạn bên cung cấp vật t phải đảm bảo về chất lợng, quy cách mẫu mã, các quy phạm về kỹ thuật, phải cung cấp đúng thời hạn Còn đối với xí nghiệp thì phải đảm bảo thanh toán tiền đầy đủ, đúng hạn và đúng phơng thức thanh toán mà hai bên đã thoả thuận với nhau
Trang 12Hiện nay ở xí nghiệp có ban kiểm nghiệm vật t chuyên nghiệp và vậy khi mua vật t về thì tuỳ theo từng trờng hợp mà đợc bộ phận có liên quan kiểm nghiệm Nếu vật t mua về nhập kho thì thủ kho cùng đại diện của phòng vật t,
kế toán kiểm tra trớc khi nhập kho, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành nhập kho, đối với vật t có số lợng và giá trị lớn thì phải lập biên bản kiểm nghiệm vật t
Đối với hàng mua về nhập kho căn cứ vào hoá đơn thì thủ kho cùng đại diện phòng vật t kiểm tra, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành nhập kho Cán bộ phòng vật t sẽ lập và ký vào 3 niên phiếu nhập kho vật t, sau đó chuyển cho thủ kho ký và đa vật t vào nhập kho Trong 3 niên phiếu nhập kho, một niên lu lại tại phòng vật t, một niên thủ khi giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho, theo định kỳ thủ kho mang lên phòng kế toán hoặc kế toán nguyên vật liệu xuống lấy, một niên còn lại cùng với hoá đơn mua vật t và giấy đề nghị thanh toán cho ngời bán
đợc chuyển đến phòng kế toán
Đối với nguyên vật liệu, CCDC mua ngoài không qua nhập kho mà xuất thẳng đến chân cônng trình thì thủ tục nhập đợc tiến hành nh sau: khi nguyên vật liệu, CCDC về đến chân công trình thì ngời lĩnh vật t sẽ kiểm nghiệm và ghi
số lợng thực nhập vào hai phiếu nhập kho và một giấy giao nhận vật t đợc chuyển cho phòng vật t, một phiếu nhập kho và hoá đơn mua hàng đợc chuyển lên phòng kế toán, kế toán thanh toán căn cứ vào tính hợp lý hợp lệ của chứng
từ để thanh toán cho ngời bán Sau đó phiếu nhập kho đợc chuyển cho kế toán vật liệu để theo dõi chi tiết trên sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC
Trang 13Ví dụ: Trong tháng 5/2006 xí nghiệp có nhận đợc hoá đơn nh sau:(biểu 3
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Địa chỉ: 61E Đường La Thành – Quận Đống Đa – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Tổng cộng tiền thanh toán: 330.000.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi ba triệu đồng chẵn./
Trang 14Căn cứ vào hoá đơn thủ kho và cán bộ phòng vật t kiểm tra về số lợng, chất lợng hàng, nếu đứng yêu cầu sẽ viết biên bản kiểm nghiệm (biểu số 4) làm 3 bản giao cho phòng vật t, phòng kế toán, kho Trong tháng xí nghiệp có biên bản kiểm nghiệm của nhựa đờng nh sau:
Biểu số 4: Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu, CCDC
Căn cứ vào hoá đơn số 54232 ngày 2/5/2006 của Công ty Thiết bị vật t - BGT Thành phần ban kiểm nghiệm bao gồm
1 - Đại diện P vật t: Ô Nguyễn Trí Bảo
2 - Đại diện P kế toán: Bà Mai thị Sáu
3 - Đại diện kho: Bà Âu thị Chính
Đã kiểm nghiệm số vật t dới đây do Ô Bảo trực tiếp mua về
Tên nhãn hiệu,
quy cách vật t
Mã Phơng ĐVT Số lợng KQ kiểm nghiệm
Số lợng
đúng
Số luợngSaiNhựa đơng
Trang 15- ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lợng nhựa đờng Ô Bảo mua của Công
ty thiết bị vật t - BGT đúng tiêu chuẩn nhập kho, không mất mát, h hỏng gì
Đồng thời viết phiếu nhập kho biểu số 5
Ngời giao hàng: Ô Bảo
Theo hợp đồng số 1198 ngày 2/5/2006 Nhập tại kho: Sài Đồng - Gia Lâm ĐVT: VNĐ
Theochứngtừ
Thực nhập
Trang 163.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu, CCDC:
Nh đã nói, Công ty Xí nghiệp Xây lắp số 2 chỉ nhập kho nhựa đờng còn các nguyên vật liệu, CCDC xuất thẳng đến chân Công trình không qua nhập kho Khi xuất kho nguyên vật liệu, CCDC cho các đối tợng sử dụng, căn cứ vào phiếu xuất kho theo hạn mức vật t, đối với vật t đổ thẳng chân công trình thì bộ phận vật t lập phiếu nhập - xuất kho cùng một lúc Phiếu xuất kho đợc lập thành hai niên, một niên lu lại phòng vật t và một niên đôi trởng sản xuất mang đến kho Sau đó, khi xuất nguyên vật liệu, CCDC thủ kho ký vào phiếu xuất kho
Định kỳ 7 ngày một lần kế toán nguyên vật liệu xuống kho nhận phiếu xuất
kho
Ví dụ: trong tháng 5/2006 Đội duy tu Gia Lâm đợc lệnh duy tu 2000 m2 đờng Gia Lâm với tiêu chuẩn nh sau:
- Chiều dày mặt đờng là 10 cm
- Chiều dày mặt đờng đã nèn ép 10 cm, tiêu chuẩn nhựa 5,5 kg/m2
- Căn cứ vào bảng định mức vật t, phòng vật t lập phiếu xuất kho theo hạnmức (biểu số 6) nh sau:
Trang 17Xí nghiệp xây lắp số 2
Biểu số 6: phiếu xuất kho theo hạn mức.
Bộ phận sử dụng: Đội duy tu Gia Lâm - duy tu đờng tháng 5/ 2006
Đối tợng sử dụng: 2000m2 đờng Gia Lâm dày 10 cm, nhựa 5,5 kg/m2
Xuất tại kho: Sài Đồng - Gia Lâm
Số phiếu: 05
STT Tên quy cách VT ĐVT Mã số Hạn mức
đợc duyệt
Số lợng thực xuất
Trang 18Họ và tên ngời nhận hàng: Tuấn - Đội duy tu Gia Lâm
Lý do xuất kho: Duy tu định kỳ đờng Gia Lâm
Xuất tại kho: Sài Đồng - Gia Lâm
ĐVT: đồng
S Tên, nhãn hiệu, Mã
số
Đ Số lợngYêu cầu
Thực xuất
Trang 19Có 153:
Họ và tên ngời nhận hàng: Tuấn - Đôi duy tu Gia Lâm
Lý do xuất kho: Trang bị đồ dùng BHLĐ
Xuất tại kho: Không qua kho
4 Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, CCDC.
4.1 : Ph ơng pháp ghi thẻ song song:
• Nội dung:
- ở kho: Việc ghi chép tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho hàng ngày do thủkho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng
Trang 20Khi nhận các chứng từ Nhập Xuất nguyên vật liệu, CCDC thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định
kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập - xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ(thẻ) kế toán vật liệu, CCDC chi tiết
để ghi chép tình hình nhập - xuất tồn kho vật liệu, CCDC theo chỉ tiêu hiện vật
và giá trị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, CCDC và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, CCDC theo từng nhóm, loại vật liệu, CCDC Có thể khái quát nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng pháp thẻ song song trên sơ đồ sau:
Kế toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng pháp ghi thẻ song song.
Chứngtừ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Trang 21Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
- Nhợc điểm: việc ghi chép còn trùng lặp về chỉ tiêu số liệu Hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
- Phạm vi áp dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật t,các nghiệp vụ nhập - xuất ít không thờng xuyên
4.2
Ph ơng pháp đối chiếu sổ đối chiếu luân chuyển:
Nội dung:
- ở kho: giống nh phơng pháp thẻ song song
- ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình Nhập - Xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, CCDC ở từng kho dùng cho cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ
đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê xuất trên cơ sở các chứng
từ nhập xuất định kỳ thủ kho gửi lên, có thể khái quát theo sơ đồ sau
Kế toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng pháp
Trang 22sổ đối chiếu luân chuyển
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d từng kho chung cho cả năm để ghichép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kế xuất kế toán lập luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp N - X- T kho theo từng nhóm, loại vật liệu, CCDC theo chỉ tiêu giá trị
- Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số
lợng tồn cuối tháng do thủ kho tính chỉ ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số d
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC theo phơng pháp sổ số d.
Thẻ kho
Sổ đối chiếuluân chuyển
Trang 23Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC:
5.1
Kế toán tổng hợp vâtk liệu, CCDC theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
Kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho các loại vật liệu, CCDC, thành phần, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ
sở các chứng từ Nhập Xuất
5.1.1 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 152: “ Nguyên liệu vật liệu” : TK này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu, theo giá thực tế
Trang 24+ Trị giá vốn thực tế nguyên liệu vật liệu nhập kho và các nghiệp vụ khác làm tăng giá trị
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ ((theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số phát sinh bên có:
+ Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
+ Chiết khấu hàng mua giảm giá hàng và hàng mua trả lại
+ Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị NVL
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ(theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
• TK 153 : “ Công cụ dụng cụ “ TK 153 sử dụng để phản ánh tình hình hiện
có và sự biến động tăng giảm các loại CCDC theo giá thực tế
+ Kết cấu của TK 153 tơng tự nh kết cấu của TK 152
TK 153có “ Công cụ dụng cụ “ có 3 TK cấp 2
TK 153.1 Công cụ dụng cụ
TK 153.2 Bao bì luân chuyển
TK 153.3 Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra kế toán còn sự dụng các tài khoản liên quan khác nh:
- TK 331 “ Phải trả cho ngời bán” TK này đợc sử dụng để phản ánh quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán ngời nhận thầu về các khoản vật
t hàng hoá lao vụ dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
- TK 113: “ Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ”: TK này dùng để phản ánh
Trang 25thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
sổ kế toán tổng hợp đồng thời phản ánh tình hình thanh toán với ngời bán và các
đối tợng khác một cách kịp thời Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu kiểm tra
đối chiếu với các số liệu kế toán chi tiết
Ngợc lại vật liệu CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu
do các nghiệp vụ xuất kho dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm cho nhu cầu phục vụ và quản lý doanh nghiệp, góp vốn liên doanh với các đơn vị khác
Các nghiệp vụ xuất kho vật liệu, CCDC cũng phải đợc lập chứng từ đầy đủ
đúng quy định Trên cơ sở các chứng từ xuất kho kế toán tiến hành phân loại theo đúng đối tợng sử dụng và tính giá thực tế xuất kho để ghi chép phản ánh trên các TK sổ kế toán tổng hợp Cuối tháng tổng hợp số liệu để đối chiếu kiểm tra với số liệu kế toán chi tiết
Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm vật liệu, CCDC đợc tiến hành trên sơ đồ sau: (sơ đồ số 4).kéo ở d ới lên
• Ghi chú: Nếu DN nộp thếu GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT
Trang 26hoặc không thuộc đối tợng thếu GTGT thì trên sơ đồ không phản ánh qua TK 133.
• Phơng pháp tổng hợp dùng CCDC
Công cụ dụng cụ xuất dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu SXKD và một số nhu cầu khác Căn cứ vào các chứng từ xuất kho CCDC, kế toán tập hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng rồi tính ra giá thực tế xuất dùng phản ánh vào các
TK liên quan Tuy nhiên do đặc điểm tính chất cũng nh giá trị và thời gian sử dụng của CCDC và tính hiệu quả của công tác kế toán mà viêvj tính toán phân
bổ giá thực tế CCDC xuất dùng vào các đối tợng sử dụng có thể đợc thực hiện một lần hoặc nhiều lần
a Phơng pháp phân bổ một lần(phân bổ ngay 100% giá trị).
- Nội dung: Khi xuất dùng CCDC kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho CCDC để tính ra giá thực tế CCDC xuất dùng rồi tính phân bổ ngay một lần (toàn bộ giá trị ) và chi phí SXKD trong kỳ
Căn cứ vào giá thực tế xuất dùng kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung (CP dụng cụ sản xuất)
Nợ TK 641 (6413) Chi phí bán hàng ( CP dụng cụ đồ dùng)
Nợ TK 642 (6423) Chi phí QLDN (CP đồ dùng văn phòng)
Có TK 153: Công cụ dụng cụ (1531, 1532, 1533)
-Phạm vi áp dụng: Phơng pháp phân bổ một lần áp dụng thích hợp đối với CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng quá ngắn
b Phơng pháp phân bổ nhiều lần (phân bổ nhiều ).
- Nội dung: Căn cứ vào giá thực tế xuất dùng CCDC, kế toán tiến hành tính toán phân bổ dàn giá trị thực tế CCDC xuất dùng vào chi phí SXKD từng kỳ hạch toán phải chịu Số phân bổ cho từng kỳ đợc tính nh sau:
Giá thực tế CCDC xuất dùng
Trang 27Giá trị CCDC xuất dùng =
phân bổ cho từng kỳ Số kỳ sử dụng
Trong trờng hợp doanh nghiệp chỉ phân bổ 2 lần thì khi xuất dùng kế toán tiến hành tính toán, phân bổ dần giá trị thực tế CCDC xuất dùng vào chi phí SXKD kỳ đó và khi báo hỏng sẽ tiến hành phân bổ nốt giá trị còn lại của CCDC
h hỏng vào chi phí SXKD của đơn vị bộ phận báo hỏng
5.3 Kế toán tổng hợp vật liệu CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu CCDC trên các tài khoản hàng tồn kho tơng ứng Giá trị của vật t hàng hoá mua vào và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi phản ánh ở một tài khoản riêng - TK 611 “ Mua hàng” Còn các TK hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật t, hàng hoá mua vào (nhập kho) trong kỳ tính theo công thức sau:
Trị giá = Trị giá tồn + Trị giá nhập - Trị giá tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Với cơ sở và cách tính trị giá xuất kho nh trên thì trị giá xuất kho là con số tổng hợp không thể hiện rõ đợc giá trị vật t, hàng hoá xuất kho cho từng đối t-ợng sử dụng từng nhu cầu là bao nhiêu
5.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
Trang 28Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu vật liệu”: Tài khoản này không dùng để theodõi tình hình nhập - xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu cuối kỳ vào tài khoản 611 TK “Mua hàng”
- Tài khoản 153 “ Công cụ dụng cụ”:
- tài khoản 611 không có số d và đợc mở 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 6111 “ Mua nguyên vật liệu “
Trang 30phần thứ hai tình hình thực tế công tác kế toán
vật liệu công cụ dụng cụ tại Xí NGHIệP XÂY LắP Số 2 – Hà NộI
I đặc điểm tình hình chung CủA Xí NGHIệP XÂY LắP Số 2
Địa chỉ: Số 64E Đờng La Thành - Đống Đa – Hà Nội
1.Vài nét về sự hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Xí nghiệp xây lắp số 2 thuộc Công ty lắp máy điện nớc và xây dựng, thành viên của Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội – Bộ xây dựng Đợc thành lập theo quyết dinh số 151A/ BXD – TCLD ngày 20/3/1993 của Bộ trởng Bộ Xây
dựng
Xí nghiệp Xây lắp số 2 có trụ sở tại 61E đờng La Thành - Quận Đống Đa -
Hà Nội Tên giao dịch quốc tế của Xí nghiệp xây lắp số 2 là: Mechanical
detrical & construction enterprise No 2
Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp trải qua không ít thăng trầm: từ khi thành lập cho đến năm 2000, trong giai đoạn này, các công trình mà Công ty xây dựng đều nằm trong kế hoạch đợc giao hàng năm của Nhà nớc và
đợc thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách Nhà Nớc cấp Nhiệm vụ lúc bấy giờ của công ty đa phần tập trung vào duy tu bảo dỡng các tuyến đờng thuộc phạm vi ngoại thành Hà Nội
Từ năm 2000 cho đến nay, khi Nhà Nớc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế
từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, với chi phối của các quy luật, của nền kinh tế thị trờng và sự quản lý trên tầm vĩ mô của Nhà nớc Để phù hợp với tình hình đó Xí nghiệp Xây lắp số 2 cũng chuyển đổi sang lĩnh vực kinh doanh Bên cạnh việc đảm bảo nhận công việc duy tu sửa chữa trên Xí nghiệp còn tham gia đấu thầu các công trình ngoài nh: nâng cấp các đờng thuộc
kế hoạch của Sở giao thông Công chính, đảm nhận công việc khảo sát thiết kế
Trang 31Để đứng vững trong nền kinh tế thị trờng và uy tín đối với Nhà Nớc, Xí nghiệp đã không ngừng chú trọng đến chất lợng của từng công trình, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ công nhân viên chức, trang bị thêm máy móc để phục
vụ cho những công trình có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật cao nh dải thảm bê tông nhựa ASFAN
Đặc điểm từ năm 1996 đến nay, do xác định đợc hớng đi đúng đắn nên hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp phát triển mạnh mẽ, sản lợng không ngừng tăng, nộp ngân sách cho Nhà nớc cũng tăng và đời sống của công nhân viên của Xí nghiệp đợc cải thiện đáng kể
Vợt lên mọi khó khăn để đứng vững trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay
là cả một sự cố gắng lớn của cán bộ lãnh đạo Xí nghiệp cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp
Cơ sở vật chất của Xí nghiệp bao gồm:
- Khu nhà văn phòng hai tầng kiên cố trên tổng diện tích 570m2 tại số 61E ờng La Thành – Hà Nội
đ Khu nhà xởng: 3100m2
- Khu nhà đội xe: 950 m2
- Hai nhà kho nội :2764m2 và một kho đá ngoài trời
- Ba khu nhà làm việc của 3 Đội duy tu với tông diện tích là 6272m2
Số lợng xe tải, xe con, máy thi công thiết bị của Xí nghiệp càng ngày càngtăng và đợc năng cấp để phù hợp với các công trình
Trong những năm gần đây Xí nghiệp đã đạt đợc những thành tích sau:
Nộp ngân sách Nhà Nớc 859.000.000 1.100.000.000Thu nhập bình quân CNV/tháng 900.000 1.500.000
Trang 322 Hệ thống sổ kế toán nguyên vật liệu, CCDC ở Xí nghiệp Xây lắp số 2 2.1
Kế toán chi tiết
Nguyên vật liệu, CCDC áp dụng phơng pháp ghi thẻ song song nên ở ở xí nghiệp có các sổ sau:
- Sổ chi tiết số 2- TK331: (Phải thanh toán với ngời bán)
Sổ chi tiết này đợc Xí nghiệp mở để theo dõi việc thanh toán với đơn vị bán
Đối với những đơn vị thờng xuyên đợc phản ánh trên một tờ sổ hoặc một quyển
sổ Nhnng ngợc lại, với dơn vị có quan hệ thờng xuyên thì đợc phản ánh chung trên một tờ sổ hoặc một quyển sổ Việc ghi sổ chi tiết số 2 đợc thực hiện trên nguyên tắc mỗi hoá đơn chứng từ ghi một dòng theo thứ tự thời gian hoá đơn, chứng từ về phòng kế toán và theo dõi cho đến khi xong hoá đơn đó
- NKCT số 5: sổ này gồm hai phần chính:
+ Phần ghi có TK 331, ghi nợ các TK có liên quan
+ Phần theo dõi thanh toán ghi nợ TK 331, có các TK liên quan
Sổ NKCT số 5 đợc dùng để phản ánh tổng quát quan hệ thanh toán giữa Xí nghiệp với các đơn vị bán vật t cho xí nghiệp NKCT số 5 đợc ghi vào cuối tháng trên cơ sở sổ chi tiết số 2 Cuối tháng tiến hành cộng sổ NKCT số 5, đối chiếu số liệu với sổ kế toán khác đẻ đảm bảo số liệu chính xác để ghi vào sổ cái TK 331 và bảng kê số 3, phần nhập trong tháng, dòng “NKCT số 5”
Ngoài ra xí nghiệp còn có:
- Sổ NKCT số 1: Ghi có TK 111 - tiền mặt
- Sổ NKCT số 2: Ghi có TK 112 - tiền gửi ngân hàng
Trang 33Để theo dõi việc sử dụng của từng đội kế toán của xí nghiệp mở sổ chi tiết cho từng đội sản xuất căn cứ vào từng hoá đơn xuất kho nguyên vật liệu, CCDC Tổng các sổ chi tiết các đội sản xuất đợc ghi vào bảng kê số 3, phần xuất dùng trong tháng.
Căn cứ vào bảng kê số 3 - phần xuất dùng trong tháng, kế toán tổng hợp lập:
“Bảng phân bố nguyên vật liệu, CCDC”, bảng gồm có hai phần chính:
Xí nghiệp Xây lắp số 2 tổ chức thành 6 đội Trong đó có ba đội đảm nhận việc duy tu bảo dỡng các tuyến đờng thuộc ba huyện ngoại thành Hà nội đó là
- Đội duy tu Gia Lâm
- Đội duy tu Đông Anh
Đội duy tu Gia Lâm
Đội duy tu Đông Anh
Đội duy tu Sóc Sơn
Bộ phậnHành chínhBảo vệ
Trang 34Sơ đồ quá trình sản xuất.
3.2
Tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
Xí nghiệp Xây lắp số 2 tổ chức thành các phòng ban nh sau:
đường
Chồng
đá hộcchân khay
Rải
đá
2 *4
Lulèn
Tưới nhựa
Lu lèn
TướiNhựa DínhBám
Rải thảm
ASFAN
Lu lèn
Trang 35Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban nh sau:
- Ban Gián đốc: Bao gồm Giám đốc và hai phó Giám đốc Trong đó, Giám
đốc phụ trách toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh của toàn bộ xí nghiệp Còn hai phó giám đốc làm nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc: một phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo công việc duy tu, một phí giám đốc trực tiếp chỉ đạo việc làm mới các công trình Hai phó giám đốc tham gia đề xuất với Giám đốc những chủ tr-
ơng biện pháp để tănng cờng công tác quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt
đ-ợc hiệu quả kinh tế cao nhất
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: lập dự toán, bản vẽ, hồ sơ thiết kế các công
trình, giám sát trực tiếp các công trình mới, quản lý máy móc thiết bị, là nơi
điều động máy móc đến chân công trình.Ngoài ra phòng còn xem xét khối lợng
- Phòng tài vụ: ngoài việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả
Trang 36kinh doanh là cơ sở cho Giám đốc ra các quyết định sản xuất kinh doanh, bộ phận này còn cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu về việc cung ứng, dự trữ,
sử dụng từng loại tài sản, nguyên vật liệu, CCDC, để góp phầnquản lý và sử dụng tài sản, nguyên vật liệu, CCDC, một cách hợp lý và kịp thời Ngoài ra phòng kế toán còn theo dõi việc thanh toán các công trình với cấp chủ quan
- Phòng vật t: đảm bảo cung cấp kịp thời về số lợng, chất lợng và chủng
loại vật t cho sản xuất Bộ phận này phải thờng xuyên cử ngòi đi mua vật t, tổ chức quản lý tình hình nhập, xuất vật t một cách chặt chẽ, đồng thời còn có nhiệm vụ lập các chứng từ về quá trình nhập, xuất vật t
- Phòng khảo sát thiết kế: đảm nhận công việc khảo sát thiết kế các côngtrình của xí nghiệp và các công trình ngoài Bộ phận này đợc phân công chuyên môn hoá theo các chức năng quản lý, theo dõi hớng dẫn các bộ phận sản xuất và cấp dới thực hiện các quyết định, nhiệm vụ phân công
Ngoài việc hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao cho từng phòng ban, các phòng ban này còn phải phối hợp với nhau để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn xí nghiệp đợc hoàn thành tốt hơn
Có thể mô phỏng bộ máy quản lý của xí nghiệp theo sơ đồ sau: Giám đốc
Phòng hành chính
Phòng khảo sát thiết kế
Phòng bảo vệ Phòng Vật tư
Trang 37§Æc ®iÓm tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n
3.31 Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n cña xÝ nghiÖp
Trang 38Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, để
đáp ứng yêu cầu quản lý và trình độ của các cán bộ kế toán, bộ máy kế toán xí nghiệp đợc tổ chức theo hình thức: bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán, vào sổ đều tập trung ở phòng kế toán của xí nghiệp Dới tác đội sản xuất không tổ chức bộ phận kế toán riêng biệt mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ kiểm tra, thu nhận chứng từ và chuyển về phòng
kế toán xí nghiệp Do đó mọi công tác kế toán đợc thực hiện ở bộ phận kế toán của xí nghiệp từ việc thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập báo cáo tài chính Chính vì vậy mà xí nghiệp nắm đợc toàn bộ các thông tin, từ đó
có thể kiểm tra, đánh giá kịp thời
Mọi nhân viên kế toán trong phòng kế toán đợc điều hành trực tiếp từ ngời lãnh đạo đó là trởng phòng kế toán Bộ phận kế toán của xí nghiệp hiện nay gồm có 8 nhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng kế toán viện nh sau:
- Trởng phòng kế toán: là ngời giúp việc cho Giám đốc về chuyên môn,
phổ biến chủ trơng và chỉ đạo công tác chuyên môn của bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm trớc cấp trên về việc chấp hành luật pháp, thể lệ chế độ tài chính, kế toán hiện hành Trởng phòng kế toán là ngời kiểm tra định hình hạch toán kinh
tế, kiểm tra tình hình tài chính, huy động vốn và sử dụng vốn Trởng phòng kế toán có trách nhiệm tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản, cung cấp cac thông tin về tình hình tài chính một cách kịp thời, chính xác và toàn diện để ban giám đốc ra quyết định kinh doanh Cùng với các
bộ phận liên quan trởng phòng kế toán tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính của xí nghiệp Ngoài ra, trởng phòng kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi phụ trách công việc chung của phòng kế toán
- Kế toán chi phí và giá thành: tiến hành phân bổ các chi phí sản xuất chotừng đối tợng sử dụng, tính giá thành cho từng công trình và xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Kế toán chi phí và tính giá thành còn có nhiệm vụ thanh quyết toán công trình về mặt tài chính với các đơn vị chủ quản
- Kế toán nguyên vật liệu, CCDC: là ngời theo dõi tình hình nhập xuất các
Trang 39loại nguyên vật liệu, CCDC tronng kỳ Hàng ngày, kế toán nguyên vật liệu, CCDC phải ghi các số liệu từ các chứng từ vào sổ chi tiết, tính giá thực tế vật liệu xuất kho Cuối tháng lập bảng kê số 3, nhật ký chứng từ số 5 bảng phân
bổ nguyên vật liệu, CCDC còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình sử dụng vật t theo hạn mức và số tồn kho
- Kế toán TSCĐ: là ngời theo dõi tăng, giảm khấu hao TSCĐ
- Kế toán tiền lơng: theo dõi việc tính trả lơng và phân bổ chi phí tiền
lơng vào các đối tợng tính giá thành
- Kế toán ngân hàng: theo dõi tình hình thu chi tiền gửi ngân hàng
- Thủ quỹ: là ngời quản lý số lợng tiền mặt tại xí nghiệp chịu trách nhiệmthu tiền công trình và chi tiết tiền mặt
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thu thập toàn bộ các số liệu của xí nghiệp và lập báo cáo vào cuối tháng
Tổ chức bộ máy kế toán đợc mô tả theo sơ đồ:
Bộ máy kế toán của công ty
Trang 40vụ cho việc chi phí sản xuất và tính giá thành đợc dễ dàng.
Cụ thể kế toán dùng những loại sổ sách:
- Sổ chi tiết bao gồm: sổ chi tiết tài sản cố định, sổ chi tiết vật liệu, CCDC,
sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
- Sổ tổng hợp bao gồm: các nhật ký chứng từ số 1(ghi có TK 111 - tiền mặt),
Kếtoánvậtliệu
KếtoánGT
Kếtoánngânhàng
Kếtoántiềnmặt
Kếtoántổng hợp
Nhân viên kinh tế
ở đội sản xuất