1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trọn bộ đề thi hkII(có ĐA-MT)

13 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn nhiều thực phẩm cần nhiều chất đạm.. Dùng nhiều thực phẩm cùng loại trong một bữa ăn.. B/ PHẦN TỰ LUẬN: 5đ Câu 1:  Thu nhập gia đình: là tổng các khoảng thu bằng tiền hoặc hiện vậ

Trang 1

TRƯỜNG THCS LONG BÌNH ( Đề số 1)

GIÁO VIÊN:HỒ THỊ LAN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

I TRẮC NGHIỆM: Ở mỗi câu chọn một phương án trả lời đúng ghi vào bài làm ( 4 điểm)

Câu 1 Quy trình sản xuất vải tơ tằm là:

A con tằm  kén tằm  sợi tơ tằm  sợi dệt  vải tơ tằm

B kén tằm  con tằm  sợi tơ tằm  sợi dệt  vải tơ tằm

C con tằm  kén tằm  sợi dệt  sợi tơ tằm  vải tơ tằm

D kén tằm  con tằm  sợi dệt  sợi tơ tằm  vải tơ tằm

Câu 2 Loaị vải nào sau đây được sản xuất từ lông cừu?

Câu 3 Trong các loại vải sau, loại nào có khả năng hút ẩm tốt nhất?

Câu 4 Để viền mép vải người ta sử dụng mũi khâu nào sau đây?

Câu 5 Trong công thức cắm hoa, kí hiệu T có ý nghĩa gì?

Câu 6 Trong nhà ở, yêu cầu của chổ ngủ, nghỉ là:

Câu 7 Trong căn phòng nhỏ hẹp, nên treo gương ở vị trí nào để tạo cảm giác căn phòng rộng ra?

A Treo trên một phần tường hoặc toàn bộ tường B Treo trên đầu giường

Câu 8 Vì sao hoa khô ít được sử dụng trong trang trí nhà ở?

C Quy trình làm rất phức tạp D Cả 3 ý đều đúng

I TỰ LUẬN: (6 điểm)

1 Phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng hợp? (2.0 điểm)

2 Hãy nêu cách chọn vải và kiểu may phù hợp cho người có vóc dáng cao, gầy (2.0 điểm)

3 Trình bày vai trò của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở? (1.0 điểm)

4 Em phải làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp? (1.0 điểm)

Trang 2

-Hết -MA TRẬN

Mức độ

Nội dung

Chương I:

May mặc trong gia đình

3

1.5đ

1

0.5đ

1

2.0đ

1

2.0đ 6.0đ

Chương II:

Trang trí nhà ở

2

1.0đ

1

1.0đ

1

0.5đ

1

1.0đ

1

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

I Trắc nghiệm: (8 câu x 0,5đ)

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8

II Tự luận:

Câu 1: (2,0 điểm)

0.5 đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Nguồn gốc Được dệt từ các loại sợi có

sằn trong thiên nhiên như sợi

tơ tằm, sợi bông,

Được tạo ra từ các chất thu được trong khai thác dầu mỏ, than đá,

Tính chất

- Độ hút ẩm

- Độ nhàu

- Đặc điểm của tro

(khi đốt)

Tốt

Dễ nhàu Tro dễ tan

Kém Không nhàu Tro vón cục, không tan

Câu 2: (2.0 điểm)

1 Chọn vải: - Màu sáng: trắng, xanh nhạt, hồng nhạt,

- Mặt vải: bóng láng, thô, xốp

- Kẻ sọc ngang, hoa văn dạng sọc ngang, hoa to,

2 Kiểu may: thụng, tay phồng, áo có cầu vai, dún chun,

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 3: (1.0 điểm)

Vai trò của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở:

- Giúp con người cảm thấy gần gũi với thiên nhiên, tăng vẻ đẹp cho ngôi nhà

- Góp phần làm sạch không khí

- Đem lại niềm vui, thư giãn cho con người sau những giờ học tập và làm việc

- Tăng thu nhập cho gia đình

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

Câu 4: (1.0 điểm)

Các công việc cần làm để giữ gìn nhà ở luôn sạch sẽ, ngăn nắp:

Trang 3

- Công việc hàng ngày: quét nhà, lau nhà, dọn dẹp đồ đạc của cá nhân, của gia

đình, làm sạch khu bếp, khu vệ sinh…

- Công việc làm theo định kỳ( tuần, tháng): lau bụi trên cửa sổ, lau đồ đạc, cửa

kính, giặt và chải bụi rèm cửa…

0.5đ 0.5đ

ĐÊ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I đề số 2

Trang 4

I.TRẮC NGHIỆM: (4đ)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu em chọn đúng nhất:

Câu 1:Có thể phân biệt nhanh vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học khi đi mua vải bằng cách :

a Vò vải, xem mặt vải b Vò vải, nhúng nước

c Xé vải, nhúng nước d Vò vải, đốt sợi vải

Câu 2: Chọn màu vải để may quần hợp với tất cả các màu của áolà:

a Màu đen, màu tím b Màu đen, màu trắng

c Màu trắng, màu vàng d Màu đỏ, màu xanh

Câu 3: Đồ đạc thường sử dụng trong nhà một phòng để tiết kiệm diện tích là:

a Màn gió, bình phong b Đi văng có thể kéo ra thành giường

c Đồ đạc nhiều công dụng d Bàn ghế xếp, tủ giường

Câu 4: Bảo quản trang phục gồm những công việc:

a Giặt, phơi b Là (ủi)

c Cất giữ d Cả a,b,c

Câu 5:(2đ) Hãy điền dấu x vào cột Đ những câu em cho là đúng và vào cột S những câu

em cho là sai:

a Chỉ cần một nấc nhiệt độ, có thể là (ủi) tất cả các loại vải

b Nên chọn vật dụng đi kèm ( mũ, khăn quàng, tất, giày dép…)

phù hợp với nhiều bộ quần áo

c Trên một bức tường treo càng nhiều tranh ảnh càng đẹp

d Có thể dùng bát, vỏ chai, vỏ lon bia, ấm trà… làm bình cắm

hoa

II TỰ LUẬN: (6đ)

Câu 6 (2đ): Vì sao mùa hè, người ta thích mặc áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm mà không thích

mặc vải nilon, polyeste?

Câu 7: (2đ) Dựa vào kiến thức đã học về phối hợp màu sắc, hoa văn của áovà quần, em hãy

nêu cách mặc phối hợp , hợp lý từ 6 sản phẩm sau đây (ví dụ:b+g)

a Áo màu nâu, hoa vàng d Quần màu nâu

b Áo màu trắng e Quần màu đen

c Áo màu đỏ g.Quần màu trắng

Câu 8: (2đ) Em có một phòng nhỏ hoặc một khu vực riêng để học tập, ngủ, nghỉ:

- Em cần có những đồ đạc gì và bố trí chúng như thế nào cho thuận tiện?

- Em sẽ làm gì hằng ngày để chỗ ở của em luôn ngăn nắp, sạch đẹp?

MA TRẬN

Trang 5

Nội dung

Mức độ kiến thức , kĩ năng

Tổng

1- Các loại vải

- Cách phân biệt nhanh

các loại vải

-Tính chất vải sợi bông,

vải sợi tơ tằm

Câu 1(0,5)

Câu 6(2đ)

2,5

2- Lựa chọn trang phục

- Chọn vật dụng đi kèm

với trang phục

Câu 5(b) (0,5)

0,5

3- Sử dụng trang phục

-Chọn màu quần hợp

với tất cả các màu áo

- Cách phối hợp trang

phục từ 6 sản phẩm

Câu 2(0,5)

Câu 7(2)

2,5

4- Bảo quản trang phục

- Nhiệt độ là ủi

- Cách bảo quản trang

phục

Câu 5(a) (0,5)

Câu 4(0,5)

1

5- Trang trí nhà ở bằng

một số đồ vật

- Cách treo tranh

Câu 5(c) (0,5)

0,5

6- Sắp xếp đồ đạc hợp lý

-Đồ đạc thường sử dụng

trong nhà một phòng

Câu 3(0,5)

Câu 8(2) 2,5

7- Trang trí nhà ở bằng

cây cảnh và cắm hoa

- Dụng cụ cắm hoa

Câu 5(d) (0,5)

0,5

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM:

Trang 6

I TRẮC NGHIỆM (4Đ):

-Mỗi câu đúng 0,5đ

Câu1c; câu2b; câu 3c; câu 4d;

Câu 5: (2đ)

- Đánh dấu vào cột Đ: b, d

- Đánh dấu vào cột S: a,c

II TỰ LUẬN: (6Đ)

Câu 6: (2đ)

a – Thích mặc vải sợi bông, tơ tằm : (mỗi ý đúng 0,5đ)

-Vải sợi bông, vải sợi tơ tằm thuộc loại vải sợi thiên nhiên , hai loại vải này có tính chất hút

ẩm cao mặc thoáng mát, thấm mồ hôi nên người mặc cảm thấy dễ chịu

b Không thích mặc vải nilon, polyeste (mỗi ý đúng 0,5đ)

-Vải nilon, polyeste thuộc loại vải sợi hoá học (sợi tổng hợp)

-Hai loại vải này có tính hút ẩm kém, mặc bí vì ít thấm mồ hôi, nên người mặc cảm thấy dễ chịu

Câu 7: (2đ)

- a Nêu các cách phối hợp hợp lý , ( không tính bộ b+g)

- a+e; b+d; c+e; a+g; b+e; c+g

Câu 8: (2đ)

a Các đồ đạc cần thiết và cách bố trí (1đ)

- Giường và tủ đầu giường ( nếu có) bố trí ở góc yên tĩnh , kín đáo

- Bàn học kê ở gần cửa sổ, giá sách gần bàn học để dễ lấy sách vở

b Việc làm hằng ngày để chỗ ở luôn ngăn nắp sạch đẹp (1đ)

- Dọn dẹp, lau chùi thường xuyên

- Các vật dụng sau khi dùng để lại đúng vị trí

- Trang trímột vài bức tranh hoặc một số đồ vật

- Trang trí bằng hoa

KIỂM TRA HỌC KÌ II ( Đề số 3)

Trang 7

Môn : Công nghệ 6

I MA TRẬN RA ĐỀ :

ND kiến thức

Các mức độ nhận biết

Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia

đinh

1 0,5

1 0,5

Quy trình tổ chức bữa ăn 1 0,5 1 0,5 1 0,5 1 2 4 3,5

II ĐỀ KIỂM TRA:

A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5đ)

Chọn ý đúng, khoanh tròn vào chữ cái

Câu 1: (0,5đ)Khoảng cách giữa các bữa ăn hợp lý trong thời gian:

a Từ 1 giờ đến 2 giờ c Từ 3 giờ đến 4 giờ

b Từ 2 giờ đến 3 giờ d Từ 4 giờ đến 5 giờ

Câu 2: (0,5đ)Thực đơn cho các bữa ăn thường ngày cần:

a Chọn nhiều thực phẩm cần nhiều chất đạm

b Chọn nhiều rau và nhiều chất xơ cho đủ no

c Chọn đủ các loại thực phẩm ở 4 nhóm thức ăn cần thiết cho cơ thể

d Chọn nhiều thực phẩm nhiều chất béo và chất xơ

Câu 3: (0,5đ)Một bữa ăn hợp lí là:

a Chỉ cần hai bữa: trưa và tối

b Ăn thức ăn nhiều chất béo

c Cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể

d Dùng nhiều thực phẩm cùng loại trong một bữa ăn

Câu 4: (0,5đ)Ý nào sau đây không thuộc kĩ thuộc kĩ thuật nấu ăn:

a Sơ chế thực phẩm c Chế biến món ăn

b Trình bày món ăn d Bày bàn ăn

Câu 5: (0,5đ)Thu nhập của người bán hàng là:

Câu 6: (0,5đ)Vo kĩ gạo tẻ, gạo nếp:

a Mất sinh tố B c Mất chất khoáng và sinh tố C

b Giúp cơm trắng d Không bị vi khuẩn xâm nhập vào

Câu 7: (1đ)Chọn nội dung ở cột B để hoàn thành các câu ở cột A:

1 Người lao động có thể tăng thu a lương hưu, lại tiết kiệm

Trang 8

nhập bằng cách…

2 Thu nhập của người nghỉ hưu là

3 Những thu nhập bằng hiện vật có

thể sử dụng trực tiếp cho…

4 Làm các công việc nội trợ giúp đỡ

gia đình cũng là…

b nhu cầu hàng ngày của gia đình, còn một phần đem bán để lấy tiền chi cho các nhu cầu khác

c góp phần tăng thu nhập gia đình

d làm thêm giờ, tăng năng suất lao động

Câu 8: (1đ)Trả lời câu hỏi bằng cách dấu X vào cột Đ(đúng) hoặc S(sai) và giải thích đối với

những câu sai:

1 Chỉ cần ăn hai bữa trưa và tối,

không cần ăn sang

2 Bữa ăn hợp lí là bữa ăn cung cấp

đủ năng lượng và chất dinh dưỡng

cho nhu cầu cơ thể

3 Có thể thu dọn bàn ăn khi còn

người đang ăn

4 Trẻ đang lớn cần ăn nhiều thức

ăn giàu chất đạm

B/ PHẦN TỰ LUẬN: (5đ)

Câu 1: (3đ) Thu nhập gia đình là gì? Có những loại thu nhập nào? Em đã làm gì để tăng thu

nhập gia đinh?

Câu 2: (2đ) Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải làm gì ? Nêu nguyên tắc xây dựng thực đơn?

III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5đ)

8 Câu 1-Sai: Bỏ bữa sáng sẽ có hại cho sức khoẻ vì hệ tiêu hoá làm việc không điều độ, không

đủ năng lượng cho con người hoạt động đến bữa trưa

Câu 3- Sai: Dọn bàn ăn khí còn người đang ăn sẽ là thiếu lịch sự, thiếu tôn trọng người ăn.

B/ PHẦN TỰ LUẬN: (5đ)

Câu 1:

 Thu nhập gia đình: là tổng các khoảng thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao động của các

thành viên trong gia đình tạo ra (1đ)

 Có 2 loại thu nhập: (1đ)

- Thu nhập bằng tiền, như: tiền lương, tiền thưởng, tiền công, tiền lãi bán hàng, tiền tiết kiệm… (0,5đ)

- Thu nhập bằng hiện vật, như: gạo, ngô, khoai, sắn, gia súc, gia cầm… (0,5đ)

 Các công việc đã làm để tăng thu nhập gia đình: (1đ)

Các em có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào việc tăng thu nhập gia đình như: tham gia sản xuất cùng người lớn, làm vệ sinh ở nhà giúp cha mẹ, làm một số công việc nội trợ của gia đình…

Trang 9

Câu 2:

 Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải: (1đ)

- Xây dựng thực đơn

- Chọn thực phẩm phù hợp thực đơn

- Chế biến món ăn đúng quy trình

- Bày bàn ăn và thu dọn

 Nguyên tắc xây dựng thực đơn: (1đ)

- Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất bữa ăn

- Thực đơn phải có đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu bữa ăn

- Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (đề số 4)

I Trắc nghiệm :(4 điểm)

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C,D đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất:

Trang 10

Câu 1 Số món ăn trong bữa ăn thường ngày là:

A 1 đến 2 món B 5 đến 6 món

C 3 đến 4 món D 6 món trở lên

Câu 2: Thiếu chất đạm trầm trọng, trẻ em sẽ bị bệnh:

A Béo phì B Suy dinh dưỡng

C Huyết áp D Tim mạch

Câu 3: Sinh tố C có nhiều trong:

A Ngũ cốc B Bơ, dầu ăn

C Kem, sữa D Rau quả tươi

Câu 4: Có thể thay thế 100g gạo để nấu cơm bằng:

A 300g bún B 2 quả trứng

C 100g giá đỗ D 50g thịt lợn nạc

Câu 5 Chất xơ có nhiều trong loại thực phẩm nào?

A Thịt, cá, trứng B Mỡ lợn

C Rau xanh D Gạo

Câu 6: Tất cả các món ăn đều được chế biến bằng phương pháp làm chín thực phẩm trong nước:

A Canh rau cải, thịt bò xào, trứng hấp thịt B Rau muống luộc, cá rán, thịt lợn nướng

C Thịt luộc, cá kho, canh riêu cua D Rau cải xào, cá hấp, trứng rán

Câu 7: Tất cả thực phẩm đều cung cấp năng lượng cho cơ thể:

A Thực phẩm giàu chất đạm, chất béo, chất xơ

B Thực phẩm giàu chất đạm, vitamin, chất xơ

C Thực phẩm giàu chất đường bột, chất xơ và nước

D Thực phẩm giàu chất đạm, chất béo, chất đường bột

Câu 8: Nướng là phương pháp làm chín thực phẩm bằng:

A Sấy khô B Sức nóng trực tiếp của lửa

C Sức nóng của hơi nước D Chất béo

II Tự luận: (6điểm)

Câu 1: Trình bày khái niệm, quy trình thực hiện, yêu cầu kĩ thuật đối với món nấu?

Hãy nêu tên một số món nấu thường sử dụng ở gia đình em?

Câu 2: Để tổ chức tốt bữa ăn hợp lí trong gia đình cần tuân theo những nguyên tắc nào?

Câu 3: Hãy nêu khái niệm chi tiêu trong gia đình? Gia đình em thường phải chi những khoản nào?

V/ Đáp án và biểu điểm

I/

Trắc nghiệm : ( 8 x 0,5đ = 4điểm)

Trang 11

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

II/

Tự luận:

Câu 1: ( 3 điểm)

# Trình bày khái niệm, quy trình thực hiện, yêu cầu kĩ thuật đối với món nấu:

* Khái niệm: Nấu là phối hợp nhiều nguyên liệu động vật và thực vật , có thêm gia vị trong mội trường nước

( 0, 5điểm)

* Quy trình thực hiện: ( 1 điểm)

- Làm sạch nguyên liệu , cắt thái , tẩm ướp

- Nấu nguyên liệu động vật trước , sau đó cho nguyên liệu thực vật vào , nêm vừa miệng

* Yêu cầu kĩ thuật: ( 1 điểm)

- Thực phẩm chín mềm , không dai , không nát

- Hương vị thơm ngon , đậm đà

- Màu sắc hấp dẫn

# Hãy nêu tên một số món nấu thường sử dụng ở gia đình em: ( 0,5điểm)

Câu 2: ( 1 điểm)

* Để tổ chức tốt bữa ăn hợp lí trong gia đình cần tuân theo những nguyên tắc:

- Dựa vào nhu cầu của các thành viên trong gia đình

- Dựa vào điều kiện tài chính

- Đảm bảo sự cân bằng dinh dưỡng

- Thay đổi món ăn

Câu 3: ( 2 điểm)

* Khái niệm chi tiêu trong gia đình: (1 điểm)

- Chi tiêu trong gia đình là các chi phí để đáp ứng nhu cầu vật chất và văn hoá tinh thần của các thành viên trong gia đình từ nguồn thu nhập của họ

* Gia đình em thường phải chi những khoản : ( 1 điểm)

- Chi cho nhu cầu vật chất : Ăn uống , may mặc , ở , đi lại , sức khoẻ

- Chi cho nhu cầu văn hoá tinh thần: Học tập , nghỉ ngơi , giải trí , giao tiếp xã hội

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HK II (Đề số 5)

I Trắc nghiệm :(4 đ)

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C,D đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất:

Trang 12

1 Số món ăn trong bữa ăn thường ngày là:

A 1 đến 2 món B 5 đến 6 món C 3 đến 4 món D 6 món trở lên

2 Có thể thay thế 100g gạo để nấu cơm bằng:

A 300g bún B 2 quả trứng C 100g giá đỗ D 50g thịt lợn nạc

3 Các món ăn đều được chế biến bằng phương pháp làm chín thực phẩm trong nước:

A Canh rau cải, thịt bò xào, trứng hấp thịt B Rau muống luộc, cá rán, thịt lợn nướng

C Thịt luộc, cá kho, canh riêu cua D Rau cải xào, cá hấp, trứng rán

Hãy chọn câu đúng nhất bằng hình thức nối cột A với cột B theo thứ tự ghép:

4 Thiếu chất đạm trầm trọng, trẻ em

sẽ bị bệnh

A Béo phì B Suy dinh dưỡng

C Huyết áp D Tim mạch

5 Sinh tố C có nhiều trong A.Ngũ cốc B.Bơ, dầu ăn

C Kem, sữa D Rau quả tươi

6 Chất xơ có nhiều trong loại thực

phẩm

A.Thịt, cá, trứng B Mỡ lợn

C Rau xanh D Gạo

7 Nướng là phương pháp làm chín thực phẩm bằng:

A Sấy khô B Sức nóng trực tiếp của lửa C Sức nóng của hơi nước D Chất béo

8 Tất cả thực phẩm đều cung cấp năng lượng cho cơ thể:

A.Thực phẩm giàu đạm, béo, chất xơ B.Thực phẩm giàu đạm, vitamin, chất xơ

C Thực phẩm giàu đường bột, xơ và nước D.Thực phẩm giàu đạm, béo, đường bột

II Tự luận: (6đ)

1 (2,25đ)Trình bày khái niệm, quy trình thực hiện, yêu cầu kĩ thuật đối với món nấu ?

Hãy nêu tên một số món nấu thường sử dụng ở gia đình em ?

2 (1,75đ)Để tổ chức tốt bữa ăn hợp lí trong gia đình cần tuân theo những nguyên tắc nào ?

3 (2đ) Hãy nêu khái niệm chi tiêu trong gia đình? Gia đình em thường phải chi những khoản

nào?

Đáp án và biểu điểm

Ngày đăng: 09/06/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w