* Tính trọng số của bài kiểm tra Khi tính được trọng số của bài kiểm tra thì ta biết được tỷ lệ LT và VD của bài kiểm tra; đồng thời dựa vào đó ta tính được số điểm của bài kiểm tra; số
Trang 1Trêng THCS NguyÔn Kh¾c Nhu N¨m häc 2010 - 2011
TIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
MÔN: VẬT LÍ LỚP 7 Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 34 theo PPCT (sau khi học xong bài 30
Tổng kết chương III: Điện học)
b Mục đích:
- Đối với học sinh:
- Đối với giáo viên:
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
* Tính tỷ lệ thực về lý thuyết và vận dụng trong một chủ đề (hoặc 1 chương)
Nội dung kiến thức kĩ năng được chia thành 02 phần: Lý thuyết (cấp độ 1, 2) và Vận dụng (cấp độ 3,4)
- Đối với 01 tiết lý thuyết có 30% thời gian giành cho vận dụng vậy chỉ số lí thuyết (LT) được tính bằng cách: Lấy số tiết lí thuyết nhân với 70%
- Đối với các tiết bài tập, thực hành, tổng kết chương chỉ số vận dụng được tính bằng 100%
- Đối với 1 chương hoặc 1 chủ đề:
+ Chỉ số lý thuyết được tính bằng tổng số tiết lý thuyết của chương (hoặc chủ đề) nhân với 70%
+ Chỉ số VD được tính bằng tổng số tiết của chương (hoặc chủ đề) trừ đi giá trị LT tương ứng
* Tính trọng số của bài kiểm tra
Khi tính được trọng số của bài kiểm tra thì ta biết được tỷ lệ LT và VD của bài kiểm tra; đồng thời dựa vào đó ta tính được số điểm của bài kiểm tra; số câu hỏi của mỗi chủ đề (mỗi chương)
Trọng số tương ứng với số tiết thực dạy được tính bằng cách lấy giá trị ô tương ứng của tỷ lệ thực nhân với 100 rồi chia cho tổng số tiết
Trang 2Trêng THCS NguyÔn Kh¾c Nhu N¨m häc 2010 - 2011
Như vậy, tổng tất cả các trọng số của một đề kiểm tra luôn bằng 100
Ví dụ:
- Trọng số LT của chủ đề 1 §iÖn tÝch bằng: 4,9*100/15 =32,7
- Trọng số VD của chủ đề 1 §iÖn tÝch bằng: 3,1*100/15 = 20,6
- Trọng số LT của chủ đề 2 Dßng ®iÖn bằng: 4,2*100/15 = 28
- Trọng số VD của chủ đề 2 Dßng ®iÖn bằng: 2,8*100/15 = 18,7
Như vậy, tổng tất cả các trọng số của đề kiểm tra là: 32,7+20,6+28+18,7 = 100
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
- Tùy theo số lượng câu hỏi trong đề kiểm tra và hình thức kiểm tra (TNKQ, Tự luận hoặc kết hợp giữa TNKQ và tự luận) để tính số lượng câu hỏi kiểm tra ở các cấp độ sao cho phù hợp Để tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ, ta lấy trọng số đã tính ở trên của mỗi chương (chủ đề) ở mỗi cấp độ nhân với tổng số câu hỏi của bài kiểm tra rồi chia cho 100 thì ra số câu cho mỗi chương (chủ đề) ở mỗi cấp độ cần kiểm tra
- Thời gian để trả lời 01 câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn phụ thuộc vào cấp độ nhận thức: Trung bình 01 câu hỏi TNKQ cần thời gian từ 1-3 phút để trả lời
+ Đối với hình thức kiểm tra Tự luận: Việc tính thời gian và câu hỏi phụ thuộc vào nội dung kiến thức cần kiểm tra ở mỗi cấp độ để tính số câu hỏi cho phù hợp (khoảng từ 5 - 7 câu cho 01 đề kiểm tra)
+ Đối với hình thức kiểm tra TNKQ NLC thì 01 đề kiểm tra 45 phút có thể có từ
24-30 câu hỏi
+ Đối với hình thức kiểm tra TNKQ và Tự luận phụ thuộc vào việc phân bổ thời gian
để học sinh hoàn thành phần TNKQ và thời gian hoàn thành phần Tự luận sao cho phù hợp (tỷ lệ thuận với điểm số của bài kiểm tra)
Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:
Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần
2 Các bước thiết lập ma trận:
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy (từ bảng số lượng câu hỏi
và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ); B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
Trang 3Trêng THCS NguyÔn Kh¾c Nhu N¨m häc 2010 - 2011 B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Thi t l p ma trËn ết lập ma trËn ập ma trËn
Trang 4Trêng THCS NguyÔn Kh¾c Nhu N¨m häc 2010 - 2011
Tên chủ
đề
Cộng
1 Điện
tÝch
4 tiết
1 Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện
2 Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các eelectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện
3 Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,
5 Nêu được dòng điện là dòng các hạt điện tích dịch chuyển có hướng
6 Nhận biết được cực dương
và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện
7 Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện
đi qua và vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
9 Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
10 Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được
đó là hai loại điện tích gì
11 Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo
ra dòng điện và kể tên các nguồn điện thông dụng là pin, acquy
12 Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng
13 Nêu và giải thích được một số hiện tượng trong thực
tế liên quan tới sự nhiễm điện
do cọ sát
14 Vận dụng sự tương tác giữa 2 điẹn tích để xác định điện tích của vật
Trang 5Trêng THCS NguyÔn Kh¾c Nhu N¨m häc 2010 - 2011
8 Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự
do dịch chuyển có hướng
Số câu
hỏi
1 C1.1
1 C10.2
1
2 Dßng
®iÖn
11 tiết
14 Nêu được quy ước về chiều dòng điện
15 Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn
16 Nêu được đơn vị đo cường
độ dòng điện là gì
17 Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế
Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn kế ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này
18 Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
19 Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn
20 Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu
22 Nêu được các tác dụng của dòng điện và biểu hiện của các tác dụng này
Nêu được ví dụ cụ thể về các tác dụng của dòng điện
24 Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã mắc sẵn bằng các kí hiệu đã quy ước
25 Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện
26 Sử dụng được ampe kế để
đo cường độ dòng điện
27 Sử dụng được vôn kế để
đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở
28 Sử dụng được ampe kế để
đo cường độ dòng điện và vôn
kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín
29 Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn song song và vẽ được sơ đồ tương ứng
30 Nêu và thực hiện được
31 Nêu và xác định được bằng thí nghiệm mối quan
hệ giữa các cường
độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
32 Nêu và xác định được bằng thí nghiệm mối quan
hệ giữa các cường
độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song
Trang 6Trêng THCS NguyÔn Kh¾c Nhu N¨m häc 2010 - 2011 điện thế định mức được ghi trên
dụng cụ đó
21 Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người
một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
Số câu
hỏi
2
C16 4 C17.5
1 C20 9
1 C22 3
1 C22 8
1 C26 6
1
TS câu
Trang 7Trờng THCS Nguyễn Khắc Nhu Năm học 2010 - 2011
Bước 4 Biờn soạn cõu hỏi theo ma trận
NỘI DUNG ĐỀ
I - Chọn phương ỏn trả lời đỳng cho cỏc cõu sau
1 Trong cỏc cỏch sau đõy cỏch nào làm cho lược nhựa nhiễm điện?
A Nhỳng lược nhựa vào nước ấm rũi lấy ra thấm khụ nhệ nhàng
B Áp sỏt lược nhựa một lỳc lõu vào cực dương của pin
C Tỡ sỏt và vuốt mạnh lược nhựa trờn ỏo len
D Phơi lược nhựa ngoài trời nắng trong 3 phỳt
2.Hai quả cầu bằng nhựa, cú cựng kớch thước, nhiễm điện cựng loại như nhau Giữa chỳng
cú lực tỏc dụng như thế nào?
A hỳt nhau C Cú lỳc hỳt nhau cú lỳc đẩy nhau
B Đẩy nhau D Lỳc đầu hỳt nhau, sau đú thỡ đẩy nhau
3 Hoạt động của chuụng điện dựa trờn tỏc dụng nào của dũng điện?
A Tỏc dụng nhiệt C Tỏc dụng phỏt sỏng
B Tỏc dụng từ D tỏc dụng húa học
4 Đơn vị đo cường độ dũng điện là:
5 Trường hợp nào dưới đõy cú hiệu điện thế bằng khụng?
A Giữa hai đầu búng đốn cú ghi 6V khi chưa mắc vào mạch
B Giữa hai cực của một pin cũn mới khi chưa mắc vào mạch
C Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kớn
D Giữa hai đầu búng đốn đang sỏng
6 Búng đốn sỏng bỡnh thương với dũng điện cú cường độ bằng 0,4A Dựng ampe kế nào sau đõy là phự hợp nhất để đo cường độ dũng điờn qua búng đốn.
A Ampe kế cú GHĐ là 50mA C Ampe kế cú GHĐ là 20A
B Ampe kế cú GHĐ là 500mA D Ampe kế cú GHĐ là 4A
II- Tự luận.
7 Xác định loại điện tích của các vật trong các trờng hợp sau:
8 Tại sao dõy túc búng đốn thường làm bằng dõy Vụnfram?
9 Trờn một búng đốn cú ghi 6V, em hiểu như thế nào về con số ghi trờn búng đốn? búng đốn này cú thể sử dụng tốt nhất với hiệu điện thế bao nhiờu?
10 Cho mạch điện nh hình vẽ Ampe kế A1 có số chỉ 0,35A Hãy cho biết:
a) Số chỉ của ampe kế A2
b) Cờng độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2
c) Biết các hiệu điện thế U12 =2,4V; U23 = 2,5V Tính U13
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Hỡnh 1
Trang 8Trờng THCS Nguyễn Khắc Nhu Năm học 2010 - 2011
I- TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đỳng đỏp ỏn mỗi cõu cho 0,5 điểm)
II TỰ LUẬN: 7 điểm
Cõu 7 1,5 điểm
- Xỏc định đỳng điện tớch của mỗi trường hợp 1
- Xỏc định đỳng điện tớch của mỗi trường hợp 2
0,75 điểm 0,75 điểm
Cõu 8 1 điểm
- Dõy túc búng đốn thườnglàm bằng dõy vụnfram để khụng bị
núng chảy (khi đốn sỏng bỡnh thường, dõy túc của búng đốn cú nhiệt
độ khoảng 25000C), nhiệt độ núng chảy của vụnfram là 33700C
1 điểm
Cõu 9 2 điểm:
- Giỏ trị 6V cho biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu búng đốn để đốn
sỏng bỡnh thường
- Búng đốn này sử dụng tốt nhất với hiệu điện thế 6V
1 điểm
1 điểm
Cõu 10 2,5 điểm
Vỡ mạch điện gồm cỏc ampekế và cỏc đốn mắc nối tiếp với nhau giữa
hai cực của nguồn điện nờn:
a Số chỉ của ampekế A2 là 0,35A
b Cường độ dũng điện qua cỏc búng là 0,35A
c Viết đợc công thức: U13 = U12 + U23
thay số tính toán đợc kết quả đúng U13 = 4,9V
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm