dùng lý thuyết mô hình toán tử để nghiên cứu một số tính chất định tính của hệ động lực tuyến tính trong không gian Hilbert trong quá trình kiên kết các hệ con hoặc khai triển cho trước thành các hệ con
Trang 1CHƯƠNG 3 HAM NON TOT NHAT CUA TICH
CAC HAM TOAN TU CO GIAI TICH TREN DIA TRON
DON VI
Cho 0(z) € BU,V), 0,(2) ¢ BU,,V,), k=1, 2, U= U, Vi= U;, Vạ= V Gia sử 0) = ;(z)9,(z) Trong chương này chúng tôi xây dựng hàm non tốt nhất của hàm 6(Z) tử các hàm non tốt nhất của các hàm 0,(z), 0;(z) Sau đó
chúng tôi tìm điều kiện cần và đủ để hàm non tốt nhất của 0(z) có biểu thức
đơn giản nhất
Ở đây, chúng tôi sử dụng một số khái niệm sau
Giả sử © là không gian con của không gian Hilbert H và Ú(: H-> H là một đẳng cự sao cho UP Q L %© với mọi số nguyên không âm Pp q (pzq),
dit M(Q)= 6 UWA
0 Một đăng cự ( : H -> H được gọi là một dịch chuyển một bên nếu tồn tại một không gian con © của H sao cho H = M,(Q)
Dat 6° : M,(Q) > HQ)
(0® Ÿ UWayAay=¥ Ma; (qjeQ; ¥ fayf?<+00; lal<1,
ta có 6° 1a ton ti đơn nguyên và được gọi là biểu diễn Fourier cia M.(Q)
Trong phần này, chúng tôi có sử dụng đến kết quả sau ([31])
Trang 2Mệnh đề 3.1
Giả sử U và UL` là hai phép dịch chuyển một bên trên các không gian
Hilbert khả tách tương ứng R = @PO và R'= BU "Q', Q là toán tử co tử
R vào R' sao cho
QU=U'A
Khi đó tồn tại một hàm giải tích các toán ttt co A(z) : Q > Q’ sao cho
0Q = 40"
Ham A(z) la
a) hàm ngoài nếu và chỉ nếu Q@R.= R'
b) hằng số đơn nguyên nếu và chỉ nếu @' là toán tử đơn nguyên tử R lên R'
3.1 Hàm non tốt nhất cửa tích các hàm toán tử co giải tích trên Z
Cho 9(z) = 6;(z)0,(z) là nhân tử hóa cửa hàm 9(2) e Z2(U,V), trong đó 6,(z) < BU,,V,), k=1, 2, U=U, V\= Uy, V;= V
Việc xây dựng hàm non tốt nhất của tích các hàm toán tử co giải tích trên dia tron don vị đã được Ð.C.Khanh khảo sát trong trường hợp đặc biệt khi hàm 9(2) có nhân tử hóa (+)chính quy Trong định lý 3.1 dưới đây, chúng tôi xây dựng cho trường hợp tổng quát
*
Trang 3Định lý 3.1
Giả sử @¿(2) là hàm non tốt nhất của I-9;(z) *9¿(z) (k=1,2), khi đó
0;(2)8;(2)
hàm non tốt nhất của I - 9(z)*9(z) có dạng
@¡(2)
@u(z)
;(2)Ô) (z)) Ngoài ra ta có
oz) ) @®u(2) = Eo(z), trong đó E= Z:p là toán
tử đơn nguyên từ F lên Z,F, u(2) :U—> Z,EK,
K=(ñ u)A;H?(U;)® n U? A,H?(U,) OZ QU} AH*(U)),
n20
F=AH?(U) © U,AH?(U),
Z,: Ah 4% A,O,h@A,h, heHf(U) là toán tử từ AH?(U) vào A,H?(U,)®
ArH?(U;), Ú, (k=1,2) là phép nhân với e" trên L„(U,)
Chứng minh
Vì A giao hoán với Ú, và H2(U) là bất biến đối với I(,, không gian con
AH?(U) của L„(U) cũng bất biến đối với U, Do dé U, la mét dang cv trén
AH?(U)
Giả sử
AH?(U)=M,Œ)®N
là sự phân tích Wold của không gian AH2(U) đối với đẳng cự này Khi đó
F= AH?(U) 6 U,AH?(U), 3.1)
Trang 4M.Œ) =@ UƒF, N =íf\ ƑAH?(U), U,|y là toán tử đơn nguyên và
u, | M„ œ) là phép dịch chuyển một bên
Gọi ? là phép chiếu vuông góc tử không gian AH?(U) lên không gian con M,Œ), khi đó tổn tại một hàm ngoài o(2) : U —> F sao cho
o PAv=ov với mọi v thuộc H”(U), và (z) chính là hàm non tốt nhất của I — 9(z)*0(z)
Tương tự, với k=1,2, ta có
AyHŸ(U,) =M,Œ,) ® Nụ,
trong đó
E= A,H?{(U,)© W/A,H?(U¿),N= f W}AyH?(U/),
n20
M.Œ,)= @ URF, va 6% PA, = Ov voi mọi veEH?(U,), @,(z): U,> F, 1a
n20
hàm non tốt nhat ctia ham I - 6,(z)*6,(z)
Dat
là toán tử tử không gian AH?(U) vao khéng gian A,H?(U,)@ A,H?(U,);
thi Z.14 don nguyén từ AH?(U) lên (A;ð, ®A¡)H?(U) và ta có
Z.AH?(U)=Z,(M.Œ) @N)= Z.M.Œ)®Z.,N=@ Z, U2F® ZN 3.3)
n>0
Trang 5Vì Ai, A; và 0, giao hoán với phép nhân với e" trên các không gian tương ứng nên ta có Z,U= UZ., trong đó U= (U;, U(,) là phép nhân với e" trên
L(U;®U,) Từ (3.3), dẫn đến
Z.AH?(U)=M.(Z,F) ® Z,N
và
| Phil = ||@ Z,hll, vh e AH?(U) (3.4)
trong đó @ là phép chiếu vuông góc tử Z.AH?(U) lên không gian con
M,(Z,F)
Nhận xét rằng
Z.N=Z.(ñ 1?AH?(U))= ñ Z.,AH?(U) c
eM UAH? (U2) @A,H7(U,)) = ñ 13 A;H”(U,)© VU? A H*(U))
n20
=N, ON
Vi Z, 1a ding cự nên Z,N là không gian con đóng của không gian N; © N,
Đặt K =(N,®N,)© Z.N, khi đó
Vì không gian AH?(U) bất biến đối với L, nên ta có UN = N, và điều này
dindén Z,N=Z, UN=U Z,N; do dé
Từ (3.5), (3.6) và [31] (định ly 1.1), ta suy ra
Trang 6Z,F=M.(Z.F) © UM,(Z.F)
=[M,(Z.FnŒ;@F,)) ® M.( Z,F)n K]e [UM.(Z.Fn Œ;@F,)) ® UM,( Z,F) n K]
=[M,ŒZ,n@;@F,) © UM, Z,F n Œ,®EF,)) ]© [ (M.(Z.F) 1K) 6 (UM,( Z.F) 9K) ]
=(Z.Fn Œ,®F,)) ® (Z,F n K)
Vậy Z,AH?(U)=M,( Z.FnŒ,@F,) ® M,(Z.F n K)® ZN
Ký hiệu Q, va Q, là các phép chiếu vuông góc tương úng tử Z, AH?(U)
lên M,( Z.EFA(E,@F,)) va M,( Z.F 0 K);3=A,0,8 A, ; X= Q,8,
Ww=uU ta có X là toán tử co tử không gian H”(U)
M„(Œ,rnk) › = [| 2à ›
vào không gian M,( Z.F ñ K) Ngoài ra nhận xét rằng toán tử U( giao hoán
với ồ, nên ta có
ũX= u@,Š = Q(U
M.(,rnk) )Š = Q,U 8 = Q,8U = XU
Điều này dẫn đến
WX = XU
Từ mệnh đề 3.1, ta suy ra tỒn tại một hàm giải tích các toán tử co
u(2): U —> Z.F ñ K sao cho
OZFNK Xv = wv, Vv € HU) (3.7)
Hơn nữa với mọi v thuộc H(U), ta có
Trang 7QŠtfŒS®R) @ 8y = ¿Z-FŒ5®5) O (A6, ® A,)v
= 9294 ( P,® P,) (A,0, ® Av
=O" P,A,6,v Oo" Pv
=0;0¡v ® @¡v
Đặt Y= (Q¡®@;)ö = @ö, thì Y' là toán tử co từ Hˆ(U) vào
M.( Z,FnŒ;@F,) ® M,( Z„F n K) =M,( Z„F) và ta có
YH?(U) =Q8H?(U)=Q8H?(U)=QZ, AH?(U) = M.( Z.F) (3.8)
va
) Q bv = o2FNEOR) Q dv ® ¿Z#fñK @,äv
9)
928
Tu (3.8), (3.9) ta kết luận (
1
Jeno U > Z,F là hàm ngoài
928;
1 pas-( ) từ (3.4) và (3.9) ta có với mọi v thuộc Hˆ(U)
I TOwvll= 1lo4¥ Q by |I= [1 Qdv [l= I|@ Z.Av lÍ=
= || Pav Il= Il 6’ PAv [I= Ilevll
Vậy ta có
sk" Fewoenlrar=—(* llovoll dt, vw e HU) G.10)
Đặc biệt hệ thức (3.10) thỏa với v(A) = p(A)c, trong đó c là phan tử thuộc U
và p(2) là một đa thức theo A Vi bất kỳ đa thức lượng giác q(e") nào cũng có
Trang 8được tử dạng e ”“p(e"), trong đó p(2) là một đa thức theo A, do đó (3.10) thỏa với v(A) = q(^) c Như vậy
=k lace") Pl J @wWelPat = =k" lq(e9l?llo(ell2dt — @.11)
Hệ thức (3.11) vẫn đúng khi ta thay q(e") bằng hàm đương p(1) đo được và bị
chặn trên [0,2m]
Bằng cách chọn p(t) là hàm đặc trưng của khoảng (+, t+e ) và bằng cách cho
e —>0, ta được
IlCƑ ®w)@ell? = |le(Ðell? (3.12)
với mọi t không thuộc tập E, có độ đo không
Vì không gian U là khả tách nên tổn tại một tập E có độ đo không sao cho (3.12) thỏa với mọi t £ E và mọi e e U Vậy ta có
Ợ ®uXĐ*( 7 ®u)(9 = * ot) ae
Vì cả Ƒ@u) và ọ đều là hàm ngoài nên tổn tại một toán tử đơn nguyên
E:F > Z.F sao cho (J ®p) = EQ Điều này dẫn đến (Ƒ ®ụ) là hàm non tốt
nhất của I - 0* Bằng vài tính toán, ta có thể chứng minh được E = Zep
Định lý được chứng minh
Từ định lý 3.1, ta có hệ quả sau
Hệ quả 3.1
Nếu nhân tử hóa hàm truyền 0(z) = 6;(z)6,(z) là (+) chính quy thi
Trang 90;(2)9;(2)
| ọ¡(2) là hàm non tốt nhất của hàm I— 6(z)*9(2)
Chứng minh
Từ công thức của sự phân tích Wold cho các không gian
AH?(U) , A,H?(U,) (k=1,2) và từ định nghĩa của (+)chính quy , ta thấy
ngay không gian K trong phát biểu của định lý bằng {0} và đo đó (2) = 0
Từ định nghĩa về hàm non tốt nhất của hàm I - 9(z)*0(2), ta có khái niệm tương tự cho *- hàm non tốt nhất của hàm I — 6(z)0(z)* Ham
*-ngoài (z)e ZŒ',V) được gọi là *- hàm non tốt nhất của hàm I ~ 0(z)0(2)*
nếu
@(e') (e)* < I— 0(e')0 (e)* a.e trên ØZ
và nếu ở, (z) là hàm giải tích các toán tử co sao cho
- (e") bs (e)* < 1- 0(e')0 (e)* a.e thì $-(e') $.(e9* < @‹(e) @(e9* a.e
Nhắc lại rằng hàm ọ (z) được gọi là hàm *- ngoài nếu hàm
ð.(z) e Z (V, F') là hàm ngoài Ta dễ dàng thấy rằng hàm ọ (2) là *- hàm non tốt nhất của hàm I - 0(z)0(z)* nếu và chỉ nếu hàm ÿ.(z) là hàm non tốt
nhất của ham I - ð(z) * ð(z), trong đó ÿ.(z)= (Z)*, ð(z) = 0(Z)*
Tương tự như định lý 3.1 ta có
Định lý 3.2
Gia st ¢.,(z) 1a *- hàm non tốt nhất của hàm I-0,(2)9,(z)*(k=1,2), thì
Trang 10‹,(2)
*- hàm non tốt nhất của hàm I - 9(2)9(2)* có dạng ( (2)9.,(2)
@v(z) ,
trong đó
v(2):Z.F'n K'~V,F'= AyL3(V) © Uy AgL3(V)
K'=[ 1) UP AwL3(V2)® 1 UP AaL3(V)) 1 © Z-( 2 A,L2(V))
n20
Z_:A,h— A„h@A,z6;h,h © L3(V)
U ', la phép nhan voi e** trén L,(V,), (K=1,2), A„=(1- 99*)12,
se Fin ye
Avs = (1-0,04)!2, k=1,2
9+ (2) Hơn nữa ta có |öek.Đ Jove = E_¢.(z) trong d6 E_= Z_|_,, a :
toán tử đơn nguyên tử không gian F' lén khong gian Z_F’
Hệ quả 3.2
Nếu nhân tử hóa 9(z)=0;(z)0,(2) là (—) chính quy, thì hàm F(z) =
9.,(Z)
8,(29., a) *- hàm non tốt nhất của hàm I — 9(2)0(2)*
0;(2)9;(2)
3.2 Điều kiện cần và đứ để hàm J (2) -(
9, (2)
) là hàm non tốt
nhất cửa hàm I-9(z)*9(7)
Trong mô hình của De Branges-Rovnyak trình bày trong chương 1, ta
Trang 11B® ={ (0,2)/ (0,g)eB° },
B® = { (£0)/ (£0)<B"}
Khi đó không gian con BỆ là thành phần không quan sát được của hệ đơn nguyên có hàm truyền là (2), còn không gian con BÊ là thành phần không
diều khiển được của hệ Ta có kết quả ([9]) :
Định lý 3.3
Không gian B chính là không gian con
{Gf / fe HF},
trong đó (2) € B (U, F) là hàm non tốt nhất của hàm I - 0(z)*0(z)
Ngoài ra ta có
|(0.ðf)|„e = | £ lec :
Tương tự như định ly 3.3, ta có kết qua cho khéng gian B®
Dinh ly 3.4
Không gian B° có thể biểu diễn như sau
B°= { (ọ.h,0)/h e HŒ)},
trong dé @.(z) ¢ B (F',V) la *- hàm non tốt nhất của hàm I — 9(z)0(2)* Ngoài
ra ta có
|(o-h.0)
|;o = |h lhc:
Trang 12Trước khi chứng minh kết quả của định lý này, ta hãy xét mô hình của Nagy - Foias ứng với hàm truyền 6(z) e B (U,V):
X?=[12(V)® AL;(U)] © { (6ø, Ao)/eL(U) },
X$=[ L(U)® AzL¿(V)] © {(0*0,A„o)/oeL2(V) },
trong đó A„= (-99*)12,
Ta có toán tử
W ®: (f.g) >(0*f+ Ag, A„f— 0g)
là phép biến đổi đơn nguyên tử XỶ lên XỆ
Giả sử ƒu là toán tử trên Lạ(U) được định nghĩa bởi (ƒu Ð(€') = e“f(e”9
Hiển nhiên Jv là đơn nguyên trên L„(U),, biến không gian L?(U) lên không
gian L2(U) và L2(U) lên L$(U) Mối liên hệ cơ bản giữa X? và B là chúng
tương đương đơn nguyên qua toán tử T ° định nghĩa bởi TÊ(fg) =
(£, fo(0*f+Ag)) vai (Bg) < X°
Chứng minh định lý 3.4
Gọi ° : X®—› BŸ là toán tử đơn nguyên được định nghĩa như trên, khi đó ta có
Be=r? x®
trong đó
Trang 13X®= { (ø) e X? /0*ft Ag=0}
Với mỗi (f0) e BỀ, tổn tại một phần tử (fg) e XÊ sao cho T®(£g)= (£0)
Dat m= A„f— Ôg, ta có f= A„m và
Nhận xét rằng
W(Ax„La(V)©A¿L2(V))= Ax(e"")Lạ(V)©Az(e ")L2(V) @.14)
Theo [9] (định lý 5), ta có
Az(e"®)Lạ(V)©A„(e *)L(V)=f{e9*L2Œ), — @.15)
trong đó ?{e") : V—> F' là nghiệm của phương trình
@(e= Pe As(e"), (3.16)
v6éi Pre")=0 trén (Ay (e“)V)_ ae va Ple")* là đẳng cự a.e., ð„(z) là hàm
non tốt nhất của ham Az (e") = AR (e™)
Từ kết quả (3.14) và (3.15), ta có
AxLa(V)©A„L2(V)= ƒy Pe9*Lạ(F)= Ø(913Œ) @.17)
Từ (3.13) and (3.17), ta thấy m có dạng
m=Ph, he Li(F)
và điều này dẫn đến
f=A,m= A,Ph=@-h
Hơn nữa ta có
Trang 14
|te-h.0)|,; =|(f.0)J,s =|TŒ,ø)|_, =l(f.ø)l„s =
-fe (fø)|ye =|(0.m)| x0 =|(0.Ph)] x2 -|œ how) -|» ee!
và định lý được chứng minh
Giả sử > là đẳng cự sau ([5])
>: B°! @B®2 + B®, 6=6,0,
(,, ø,) ® (, g;) (G+ Of, 81+ 8g)
Ta ký hiệu
>.,=> BỘ! ep$2 : BỆ @BẼ2 —› BỆ
(0, g¡) ® (0, g) HO, ø¡+ ðg; )
và
: BẺ @B®2 > Be
X_=2) sôi ep92 |
(f,, 0) © (6, 0) + (+ Of, 0)
Nhận xét rằng néu 9,(z) 1a ham non tét nhất của I — 9x(2)*9¿(2)
0;(2)9;(2)
(k=L2 ) thì hàm J(z)=
9 (2) Jane ldp BU, F,@F,) 1a ham non cia
I - 0(z)*6(2), ( O(z) = 9;(z)9;(2) ) Vấn đẻ đặt ra là khi nào hàm J (z) sé la hàm non tốt nhất ? Ta có đỉnh lý sau
Định lý 3.5
Hàm 7 (2) là hàm non tốt nhất của hàm I — 6(z)*0(2z) nếu và chi néu toán
Trang 15tử E„ là toán tử đơn nguyên từ không gian BỀ! @ BŸ? lên không gian BỀ
Chứng minh
0;(2)6;(2) Giả sử 7 (z) = ih) là hàm non tốt nhất của hàm I - 0(z)*0(z)
Theo định lý 3.3, toán tử Є có dạng
>, : (0,ð,h¡)®(0,ð;h;)—> (0,ð,h¡ + ð/ð;h;)= (0,7),
trong dé h=h,@ hy, h, e HŒ,), k=l,2
Ta có
[(0,6,h,) ©(0,G sh )] 561 p02 = |(0.ð:hị) [2a + |(0/ð2h2)[2e; =
= [1 Bagg, *IReagey “P*Pa spony” KOFI:
Như vậy >„ là đẳng cự Hơn nữa từ giả thiết Ƒ (z) là hàm non tốt nhất của
hàm I — 0(z)*Ô(z), nên không gian con {(0, 7h) /h e HˆŒ;,@F,) } chính là không gian BỀ, do đó toán tử E„ là đơn nguyên
Ngược lại, giả sử E„ là đơn nguyên, khi đó ta có
BỆ= { (0,7h) /h < fŒ,@EF,) }
={(0, 6f)/feH®}
trong đó o(z) e Ø(U,F) là hàm non tốt nhất của hàm I — 9(z)*ô(2)
Như vậy với mỗi phần tử he H?(F,@F,), tén tai mét phan ti feH?(F)
sao cho
Trang 16Vì (z) là hàm ngoài nên (2) có hạng trù mật với mọi z thuộc 2 và do đó ker ð(z)={0}, z e Z Như vậy, nếu f thuộc H°Œ), phần tử @f thuộc H?(U) sẽ xác định f Do đó ta có thể định nghĩa một toán tử x tử H°Œ;@F,) vào H?Œ)
bởi
với h, f được định nghĩa trong biểu thức (3.18)
Toán tử + hiển nhiên là tuyến tính và toàn ánh Hơn nữa từ định lý 3.3 ta có
2
Hˆ(j@F;) way Th al =|(0.ð¡h¡) 2a, + |(0.ðzh ;)|2o; =
2
Vậy toán tử x là đơn nguyên
Từ (3.18) và (3.19) ta có
I= bY
trong đó ,Z và Ø là toán tử trên không gian H sinh bởi phép nhân tương ứng với ,ƒ (z) và ð(z) Vì ,7 và ð giao hoán với e", nên toán tử y cũng giao hoán với e" Theo mệnh để 3.1, tóan tử + là hằng số đơn nguyên, nén J (z) la
hàm non tốt nhất của hàm I — 9(z)*(z) và ta chứng mỉnh được định lý
Tương tự ta có kết quả sau cho hàm *- hàm non tốt nhất
Định lý 3.6
Giả sử @x¿(2) e B (F'y Vi), K=1,2, 14 *- hàm non tốt nhất của hàm