1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi lop 2-HSG

17 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần trắc nghiệm 12 điểm I- Đọc thầm Có đề kèm theo * Làm bài tập trắc nghiệm: 4 điểm Mỗi câu đúng đợc 1 điểm Hãy khoanh vào chữ cáI trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi: 1.. Khoanh và

Trang 1

Phòng giáo dục

––––––––––– đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm học 2007 - 2008

––––––––––––––––

môn thi: tiếng việt 2

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Hội đồng coi thi :

Họ và tên thí sinh:

Sinh ngày tháng năm

Học sinh trờng:

Số báo danh: (Do thí sinh ghi) Số phách: (Do CTHĐ chấm thi ghi) Giám thị 1 (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám thị 2 (Ký, ghi rõ họ tên)

Môn thi: tiếng việt 2 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm toàn bài thi (Ký, ghi rõ họ tên) Giám khảo 1: (Ký, ghi rõ họ tên) Giám khảo 2: Số phách: (Do chủ tịch HĐ chấm thi ghi) Điểm bằng số Điểm bằng chữ A Phần trắc nghiệm (12 điểm) I- Đọc thầm ( Có đề kèm theo) * Làm bài tập trắc nghiệm: (4 điểm) (Mỗi câu đúng đợc 1 điểm) Hãy khoanh vào chữ cáI trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi: 1 Những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà mới mất ? A An xin nghỉ học mấy ngày liền B Nhớ bà An không làm bài tập C Lòng An nặng trĩu nỗi buồn Nhớ bà An ngồi lặng lẽ 2 Khi biết An cha làm bài tập thái độ của thầy giáo thế nào ? A Thầy rất buồn B Thầy mắng An tại sao không làm bài tập C Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thơng yêu 3 Vì sao thầy giáo không trách An khi biết em cha làm bài tập ? A Vì thầy cảm thông với nỗi buồn và tấm lòng thơng yêu bà của An

B Vì thầy biết An là đứa học sinh lời biếng.

C Vì An là một học sinh ngoan.

Đề chính thức

Trang 2

––––––––––––––––––––––– Thí sinh không đợc viết vào phần gạch chéo

này ––––––––––––––

4 Vì sao An lại nói tiếp với thầy sáng mai em sẽ làm bài tập ?

A Vì sự cảm thông của thầy đã làm An cảm động.

B Vì An muốn làm thầy vui lòng.

C Cả hai ý trên.

II- Luyện từ và câu: (4 điểm) (Mỗi câu đúng đợc 1 điểm)

1 Khoanh vào chữ cái trớc câu đặt sai dấu phẩy ?

A Ông em bố em và chú em, đều là thợ mỏ.

B Các bạn mới đợc kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi.

2 Khoanh vào chữ cái trớc câu đặt đúng dấu phẩy ?

A Những chú chim, chuyền từ cành này sang, cành khác hót líu lo.

B Đói cho sạch, rách cho thơm.

3 Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu đợc cấu tạo theo mẫu Ai là gì ?

A Tôi là Dế mèn B Chị gái của Lan làm đồ chơi rất khéo.

4 Từ nào chỉ hoạt động của loài vật ?

a) con gà trống b) con trâu đang ăn cỏ c) một đàn bò

III- Chính tả: (4 điểm) (Mỗi câu đúng đợc 1 điểm)

1 Khoanh vào chữ cái đặt trớc từ viết sai ?

A liên hoan B thuyền buồm C chim iến D yên ổn

2 Khoanh vào chữ cái đặt trớc từ viết đúng ?

A thính tai B giơ tai C nớc chải D mái cày

3 Trong câu “ Cô giáo ( )ao bài tập về nhà” Âm cần điền vào chỗ ( ) là ?

A r B d C gi

4 Trong câu “ Đờng trơn em phải đi cẩn thận kẻo ( )” Tiếng cần điền trong ( ) là ?

A ngả B ngã C ngá

B- Phần Tự luận (8 điểm)

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu kể về một ngời thân trong gia đình em

Trang 3

g g g gf hfg sdg sdgf

Hết

(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Phòng giáo dục

––––––––––– đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm học 2007 - 2008

––––––––––––––––

môn thi: tiếng việt 2

Đọc thầm và làm bài tập:

Bàn tay dịu dàng

Bà của An mới mất nên An xin nghỉ học mấy ngày liền Sau đám tang

bà, An trở lại lớp, lòng nặng trĩu nỗi buồn Thế là chẳng bao giờ An còn

đ-ợc nghe bà kể chuyện cổ tích, chẳng bao giờ An còn đđ-ợc bà âu yếm, vuốt ve

Nhớ bà, An ngồi lặng lẽ Thầy giáo bớc vào lớp Thầy bắt đầu kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh

Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:

- Tha thầy, hôm nay em cha làm bài tập.

Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến,

th-ơng yêu An nói tiếp:

- Nhng sáng mai em sẽ làm ạ !

Tốt lắm ! Thầy biết em nhất định sẽ làm ! - Thầy khẽ nói với An.

Phỏng theo XU-KHÔM- LIN- XKI

(Mạnh Hởng dịch)

Trang 4

Phòng giáo dục

–––––––––––––

––––––

hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi

Năm học 2007 2008 – ––––––––––––––––––––

Môn: Tiếng việt 2

A- Phần trắc nghiệm (12 điểm)

Khoanh tròn đúng vào chữ cái trớc câu trả lời đúng đợc 1 điểm.

I- Đọc hiểu và làm bài tập (4 điểm).

II- Luyện từ và câu (4 điểm).

Câu1 khoanh vào A

III- Chính tả (4 điểm)

Câu 3: khoanh vào C

B- Phần tự luận (8 điểm)

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu kể về một ngời thân trong gia

đình em

- Học sinh viết đợc đoạn văn từ 6 đến 8 câu đúng nội dung, diễn đạt rõ ý, chữ viết sạch đẹp đợc điểm tối đa.

Lu ý: Tuỳ từng bài làm có thể cho điểm 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1.

Hết

Phòng giáo dục

–––––––––––

đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện

năm học 2007 - 2008

––––––––––––––––

môn thi: tiếng việt 3

Đọc thầm và làm bài tập:

Trang 5

Mẹ vắng nhà ngày bão

Mấy ngày mẹ về quê

Là mấy ngày bão nổi Con đờng mẹ đi về Cơn ma dài chặn lối.

Hai chiếc giờng ớt một

Ba bố con nằm chung Vẫn thấy trống phía trong Nằm ấm mà thao thức.

Nghĩ giờ này ở quê

Mẹ cũng không ngủ đợc Thơng bố con vụng về Củi mùn thị lại ớt.

Nhng chi vẫn hái lá

Cho thỏ mẹ, thỏ con

Em thì chăm đàn ngan Sáng lại chiều no bữa

Bố đội nón đi chợ

Mua cá về nấu chua

Thế rồi cơn bão qua Bầu trời xanh trở lại Mẹ về nh nắng mới Sáng ấm cả gian nhà Đặng Hiển Phòng giáo dục ––––––––––– đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm học 2007 - 2008 –––––––––––––––– môn thi: Tiếng việt 3 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề ) Hội đồng coi thi: .

Họ và tên thí sinh:

Sinh ngày tháng năm

Học sinh trờng:

Số báo danh: (Do thí sinh ghi) Số phách: (Do CTHĐ chấm thi ghi) Giám thị 1 (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám thị 2 (Ký, ghi rõ họ tên)

Môn thi: tiếng việt 3 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề chính thức

Trang 6

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Do chủ tịch HĐ

chấm thi ghi)

Điểm bằng số Điểm bằng chữ

A Phần trắc nghiệm (12 điểm)

I- Đọc thầm (Có đề kèm theo)

* Làm bài tập trắc nghiệm: (4 điểm) (Mỗi câu đúng đợc 1 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:

1 Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất vả nh thế nào ?

A Giờng có hai chiếc thì một chiếc bị ớt, ba bố con phải nằm chung.

B Củi mùn cũng bị ớt.

C Chị hái lá cho thỏ ăn, em thì chăm đàn ngan, bố đi chợ và nấu cơm

D Cả ba ý trên đều đúng.

2 Những khổ thơ nào cho thấy cả nhà luôn nghĩ đến nhau ?

A Khổ thơ 1 và khổ thơ 2.

B Khổ thơ 2 và khổ thơ 3.

C Khổ thơ 3 và khổ thơ 4.

D Khổ thơ 4 và khổ thơ 5.

3 Câu thơ nào nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về ?

A Thế rồi cơn bão qua.

B Bầu trời xanh trở lại.

C Mẹ về nh nắng mới

Sáng ấm cả gian nhà.

––––––––––––––––––––––––––– Thí sinh không đợc viết vào phần

gạch chéo này––––––––––––––

4 Những ngày mẹ đi vắng hai chị em đã làm những việc gì ?

A Hai chị em giúp bố nấu cơm.

B Hai chi em giúp bố chăm đàn ngan và nấu cơm.

C Chị hái lá cho thỏ; Em thì chăm đàn ngan.

II- Luyện từ và câu (4 điểm) Hãy khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng

1 Câu thơ nào dới đây có hình ảnh so sánh ?

A Cơn ma dài chặn lối.

B Mẹ về nh nắng mới.

C Bố đội nón đi chợ.

2 Câu thơ “ Bố đội nón đi chợ” đợc cấu tạo theo mẫu câu nào ?

A Ai là gì B Ai làm gì C Ai thế nào

Trang 7

3 Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi ( Khi nào ) trong câu : ?

“ Anh Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối”

4 Trong câu thơ “ Bố đội nón đi chợ” có mấy từ chỉ hoạt động ?

A 1 từ B 2 từ C 3 từ

III- Chính tả (4 điểm) (Mỗi câu đúng đợc 1 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cáI trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:

1 Trong câu “ Lan đã làm ( )ong bài tập tiếng Việt” Âm cần điền trong ( ) là ?

A x B h C s

2 Trong câu “ Hoa đ( ) đã nở” Vần cần điền trong ( ) là ?

A au B ào C âu

3 Khoanh tròn chữ cái đặt trớc từ viết đúng chính tả ?

A Khúc khỉu B Khỷu C Khúc khỷu

4 Khoanh tròn chữ cái đặt trớc từ ngữ tả âm thanh tiếng suối chảy.

A rì rào B rọc rạch C tí tách

B- Phần Tự luận (8 điểm) Tập làm văn:

Đề bài: Hãy viết một bức th thăm hỏi ngời thân hoặc một ngời mà em yêu quý

nhất (ông, bà, cô, bác, thầy, cô giáo cũ).

Trang 8

––––––––––––––––––––––––––––––– Hết

–––––––––––––––––––––––––––––––

(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Phòng giáo dục

–––––––––––––

––––––

hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi

Năm học 2007 2008 – ––––––––––––––––––––

Môn: Tiếng việt 3

A- Phần trắc nghiệm (12 điểm)

Khoanh tròn đúng vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:

A Phần trắc nghiệm (12 điểm)

I- Đọc thầm (4 điểm)

II- Luyện từ và câu (4 điểm)

III- Chính tả (4 điểm)

B- Phần Tự luận (8 điểm) Tập làm văn:

Đề bài: Hãy viết một bức th thăm hỏi ngời thân hoặc một ngời mà em yêu quý

nhất (ông, bà, cô, bác, thầy, cô giáo cũ).

+ Nơi viết, ngày tháng năm

+ Lời xng hô.

+ Nêu rõ lý do, mục đích viết th

+ Lời hỏi thăm sức khoẻ, chúc

+ Thông báo tình hình ở nhà bạn

+ Lời chúc, hứa hẹn, mong ớc đợc gặp.

+ Ký tên.

* Lu ý:

L

u ý: Tuỳ từng bài làm có thể cho điểm 7; 6;5 1.

_Hết

Phòng giáo dục

––––––––––– đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm học 2007 - 2008

––––––––––––––––

môn thi: tiếng việt 4

Đọc thầm và làm bài tập:

Trang 9

Văn hay chữ tốt

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém

Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:

- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu oan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có đợc không ?

Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:

- Tởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.

Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên chí quan sẽ xét nỗi oan cho

bà cụ Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không đợc nên thét lính đuổi

bà ra khỏi huyện đờng Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp

Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi buổi tối, ông viết xong mời trang vở mới chịu đi ngủ Chữ viết đã tiến

bộ, ông lại mợn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

Kiên chì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp Ông nổi danh khắp nớc là ngời văn hay chữ tốt.

Theo Truyện đọc 1 (1995)

Phòng giáo dục

––––––––––– đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm học 2007 - 2008

––––––––––––––––

môn thi: Tiếng việt 4 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề )

Hội đồng coi thi:

Họ và tên thí sinh:

Sinh ngày tháng năm

Học sinh trờng:

Số báo danh: (Do thí sinh ghi) Số phách: (Do CTHĐ chấm thi ghi) Giám thị 1 (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám thị 2 (Ký, ghi rõ họ tên)

Môn thi: tiếng việt 4 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề chính thức

Trang 10

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Do chủ tịch

HĐ chấm thi ghi)

Điểm bằng

A Phần trắc nghiệm (12 điểm)

* Bài tập trắc nghiệm: 4 điểm (mỗi câu đúng đợc 1 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cáI trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:

1 Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm kém ?

A Cao Bá Quát viết văn không hay.

B Cao Bá Quát viết chữ rất xấu.

C Cao Bá Quát học không giỏi.

2 Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?

A Bị thầy cho nhiều điểm kém.

B Ông đã viết đơn hộ bà cụ.

C Chữ ông xấu quá, quan đọc không đợc nên thét lính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đờng.

3 Nhờ kiên trì luyện tập viết chữ nên Cao Bá Quát đã đạt đợc kết quả ?

A Chữ ông mỗi ngày một đẹp

B Ông không bị thầy cho điểm kém nữa.

C Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp.

––––––––––––––––––––––––––– Thí sinh không đợc viết vào phần

gạch chéo này––––––––––––––

4 Qua bài đọc giúp em hiểu ?

A Dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì

B Cần phải thờng xuyên, kiên trì luyện tập chữ viết.

C Kiên trì luyện tập sẽ thành công.

D Cả ba ý trên đều đúng

II- Luyện từ và câu: 4 điểm (Mỗi câu đúng đợc 1 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cáI trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:

1 Từ nào dới đây không gần nghĩa với ba từ còn lại.

A Nhân ái B Vị tha C Nhân đức D Nhân loại

Trang 11

2 Câu “Nớc chảy đá mòn” gồm các từ loại ?

A Danh từ, động từ

B Danh từ, tính từ

C Động từ, tính từ

D Danh từ, động từ và tính từ

3 Cụm từ nào dới đây có nghĩa phân loại ?

A bánh kẹo; núi non B học nhóm, học tập C xe đạp; xe máy

4 Trong câu: “ Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp” Bộ phận nào là chủ ngữ ?

B Sáng sáng

C ông cầm que vạch lên cột nhà.

III- Chính tả: (4 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cáI trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:

1 Tiếng yến gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A Chỉ có vần và thanh.

B Chỉ có vần.

C Chỉ có âm đầu và thanh.

2 Chọn tiếng nào điền vào vị trí của dấu ( ) trong câu thơ sau:

“ Bầm ơi có ( ) không bầm ? Heo heo gió núi, lâm thâm ma phùn”

3 Cần chọn tiếng nào để điền vào chỗ ( ) Nối từng ô ở bên trái với từng ô thích hợp ở bên phải

để trả lời: ?

a 1 nghĩ không ( ) b 1 da

a 2 màu ( ) b 2 ra

a 3 ( ) dụm b 3. giành

a 4 tranh ( ) b 4. dành

B- Phần Tự luận (8 điểm): Tập làm văn

Đề bài: Cái cặp sách ngời bạn thân thiết của em Hãy tả cái cặp sách của em.

Trang 12

g g g gf hfg sdg sdgf

HÕt

(Gi¸m thÞ coi thi kh«ng gi¶i thÝch g× thª

Phßng gi¸o dôc

–––––––––––––

––––––

híng dÉn chÊm thi häc sinh giái

N¨m häc 2007 2008 – ––––––––––––––––––––

M«n: TiÕng viÖt 4

Trang 13

A- Phần trắc nghiệm (12 điểm)

Khoanh tròn đúng vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:

* Bài tập trắc nghiệm: 4 điểm

Hãy khoanh vào chữ cáI trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:

II- Luyện từ và câu: 4 điểm

III- Chính tả: 4 điểm

Câu 3; (2 điểm) (mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm)

a 1 - b 2 a 2 - b1 a 3 - b 4 a 4 - b 3

B- Phần Tự luận (8 điểm): Tập làm văn

Đề bài: Cái cặp sách ngời bạn thân thiết của em Hãy tả cái cặp sách của em.

- Tả bao quát bên ngoài cặp

- Mầu sắc, kích thớc, hình dáng

- Quai xách, dây đeo, khoá cặp

- Tả chi tiết bên trong, tác dụng

- Tình cảm của bản thân về chiếc cặp

- Học sinh viết đợc đoạn văn từ 8 đến 10 câu đúng nội dung, diễn đạt rõ ý, chữ viết sạch đẹp đợc điểm tối đa.

L

u ý: Tuỳ từng bài làm có thể cho điểm 7,5; 7; 6,5; 6; 5,5; 1.

_Hết

Phòng giáo dục

––––––––––– đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm học 2007 - 2008

––––––––––––––––

môn thi: tiếng việt 5

Đọc thầm và làm bài tập:

Hạt gạo làng ta

Hạt gạo làng ta

Có vị phù xa Của sông kinh thầy

Có hơng sen thơm Trong hồ nớc đầy

Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay

Những năm khẩu súng Theo ngời đi xa

Những năm băng đạn Vàng nh lúa đồng Bát cơm mùa gặt Thơm hào giao thông

Hạt gạo làng ta

Trang 14

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có ma tháng ba Giọt mồ hôi sa Những tra tháng sáu Nớc nh ai nấu

Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy

Hạt gạo làng ta Những năm bom Mĩ Trút trên mái nhà Có công các bạn Sớm nào chống hạn Vục mẻ miệng gầu Tra nào bắt sâu Lúa cao rát mặt Chiều nào gánh phân Quang trành quết đất Hạt gạo làng ta Gửi ra tiền tuyến Gửi về phơng xa Em vui em hát Hạt vàng làng ta

TRầN ĐĂNG KHOA Phòng giáo dục ––––––––––– đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm học 2007 - 2008 –––––––––––––––– môn thi: Tiếng việt 5 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề ) Hội đồng coi thi:

Họ và tên thí sinh:

Sinh ngày tháng năm

Học sinh trờng:

Số báo danh: (Do thí sinh ghi) Số phách: (Do CTHĐ chấm thi ghi) Giám thị 1 (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám thị 2 (Ký, ghi rõ họ tên)

Môn thi: tiếng việt 5 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Ký, ghi rõ họ tên) Giám khảo 2: (Ký, ghi rõ họ tên) Số phách: (Do chủ tịch HĐ

chấm thi ghi)

A Phần trắc nghiệm (12 điểm)

I- Đọc hiểu:

* Trả lời câu hỏi: 4 điểm (Mỗi câu đúng đợc 1 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:

1 Hạt gạo đã làm lên những gì ?

A Vị phù xa - Tinh tuý của đất

B Hơng sen trong hồ nớc - Tinh tuý của nớc.

Đề chính thức

Ngày đăng: 08/06/2015, 23:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w