Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Để sản xuất ra các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát cần phải sử dụng những nguyênliệu đầu vào là sản phẩm của ngành nông nghiệp như đại mạch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI BÁO CÁO HỌC PHẦN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
SVTH: NGUYỄN HẢI BẢO MƠ
LỚP 53TP2 GVHD: HOÀNG NGỌC ANH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA
SÀI GÒN – HOÀNG QUỲNH
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA 5 I.1 VAI TRÒ 5 I.1.1 Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân 5 I.1.2 Đóng góp về giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm và kim ngạch xuất khẩu.5 I.1.3 Đóng góp vào ngân sách Nhà nước 6 I.1.4 Giải quyết vấn đề lao động 6 I.1.5 Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển 6 I.2 THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY BIA 6 I.2.1 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy bia Đông Nam Á 7 I.2.2 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy bia Sài Gòn sông Lam 8 I.2.3 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của công ty cổ phần bia Hà Nội- Nghệ An 9 I.2.4 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của công ty cổ phần rượu bia Đà Lạt Dalatbeco 10 I.2.5 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy bia Hà Nội – Quảng Bình thuộc tổng công ty cổ phần bia rượu Hà Nội 11
Trang 3II.2.1 Nước thải 15
II.2.1.1 Tính chất nước thải 15
II.2.1.2 Xử lý nước thải 17
II.2.2 Khí thải 18
II.2.2.1 Tính chất và tác hại của khí thải 18
II.2.2.1.1 Tính chất của khí thải 18
II.2.2.1.2 Tác hại của khí thải 18
II.2.2.2 Biện pháp xử lý khí thải 20
II.2.2.2.1 Xử lý CO2 20
II.2.2.2.2 Xử lý SO2 20
II.2.3 Chất thải rắn 21
II.2.3.1 Tính chất chất thải rắn 21
II.2.3.2 Biện pháp xử lý chất thải rắn 22
II.2.4 Các nguồn ô nhiễm khác (tiếng ồn, mùi ) 22
CHƯƠNG III CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 23
III.1 CÔNG CỤ CHỈ HUY KIỂM SOÁT 23
III.1.1 Nhóm nghĩa vụ pháp lý 23
III.1.1.1 Chính sách và pháp luật 23
III.1.1.2 Công cụ đánh giá tác động môi trường 23
III.1.2 Nhóm thỏa thuận tình nguyện 24
III.1.2.1 Hệ thống quản lý môi trường 24
III.1.2.2 Danh sách xanh, danh sách đen 25
III.1.2.3 Nhãn sinh thái 25
Trang 4III.2.2 Các khuyến khích cưỡng chế thực thi 28
III.2.3 Đền bù thiệt hại 29
III.3 GIÁO DỤC VỀ MÔI TRƯỜNG 29
III.3.1 Giáo dục môi trường 29
III.3.2 Truyền thông môi trường 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA
Các sản phẩm của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam ngày càng phong phú,
đa dạng Từ nước khoáng, nước tinh khiết, nước giải khát có gaz đến các loại nước hoaquả, nước uống bổ dưỡng, các sản phẩm bia hơi, bia lon, bia chai hay rượu trắng, rượuvang…đã góp phần đáp ứng được những nhu cầu tất yếu của người dân, giảm một lượngnhập khẩu đáng kể
I.1.2 Đóng góp về giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm và kim ngạch xuất khẩu
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát là ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành không ngừng tăng lên, từ giá trị 10.037 tỷđồng năm 2000 lên 26.745 tỷ đồng (tính theo giá cố định 1994) vào năm 2007 Trong baphân ngành, ngành bia có giá trị sản xuất lớn nhất Đóng góp về giá trị sản xuất củangành Bia – Rượu – Nước giải khát vào ngành sản xuất thực phẩm đồ uống cũng tươngđối cao, hàng năm chiếm tỷ trọng khoảng 22%
Về giá trị tăng thêm, ngành Bia – Rượu – Nước giải khát có giá trị tăng thêm tăng liên tục
Trang 6Sau 7 năm, giá trị tăng thêm của ngành đã đạt hơn 13000 tỷ đồng, chiếm 8,79% giá trịtăng thêm ngành công nghiệp và 2,85% GDP cả nước.
I.1.3 Đóng góp vào ngân sách Nhà nước
Ngoài các khoản thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng…ngành Bia –Rượu – Nước giải khát còn đóng góp vào ngân sách Nhà nước một lượng lớn thông quathuế tiêu thụ đặc biệt
I.1.4 Giải quyết vấn đề lao động
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát phát triển, số lượng cơ sở sản xuất tăng nhanh hàngnăm thu hút và giải quyết việc làm ổn định cho trên 37 ngàn lao động Trong đó, số laođộng làm việc trong lĩnh vực sản xuất nước giải khát nhiều nhất, chiếm trên 50% số laođộng toàn ngành Hơn nữa, lao động trong ngành Bia – Rượu – Nước giải khát có thu nhậpcao so với mức trung bình của xã hội (thu nhập bình quân năm 2006 là 2,616 triệuđồng/người/tháng, năm 2007 là 2,89 triệu đồng/người/tháng)
I.1.5 Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
Để sản xuất ra các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát cần phải sử dụng những nguyênliệu đầu vào là sản phẩm của ngành nông nghiệp như đại mạch (để chế biến thành malt),gạo, hoa quả…Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát phát triển làm tăng nhu cầu về cácnguyên liệu này và kéo theo ngành nông nghiệp phát triển Bên cạnh đó, cùng với sự mởrộng về quy mô, nhu cầu về máy móc thiết bị cũng tăng lên, tạo điều kiện cho ngành cơkhí, chế tạo máy phát triển
Sản phẩm bia, rượu, nước giải khát thường được đóng lon, đóng chai và không ngừng
Trang 7I.2 THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY BIA
Ngành công nghiệp sản xuất bia có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế đất nước, tuynhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường mà ngành công nghiệp này mang lại cũng đang rấtđược quan tâm
I.2.1 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy bia Đông Nam Á
Nhiều năm qua, hơn 550 hộ gia đình với 2.115 nhân khẩu ở cụm 10, phường Minh Khai(quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội) phải chung sống với tiếng ồn, bụi bặm, khí thải do nhàmáy bia Ðông - Nam Á gây ra Gần mười năm nay, người dân nhiều lần nhận thông tinnhà máy sẽ được di dời, chậm nhất là năm 2013, nhưng điều đó vẫn chưa thành hiệnthực Ðã thế, Nhà máy lại tiếp tục mở rộng sản xuất, xây thêm lò nấu bia, cho nên tìnhtrạng ô nhiễm càng trầm trọng hơn Khói, bụi, khí thải độc hại đã khiến không ít ngườimắc bệnh hô hấp, viêm họng, đau đầu, chóng mặt; đồ ăn, nước uống, đồ dùng sinh hoạttrong các gia đình cũng bị nhiễm bẩn
Hình I.1 Lò đốt hơi cấp hơi cho Nhà máy đặt trong lòng khu dân cư chật chội thuộc cụm 10, liền vách với nhà dân
Trang 8I.2.2 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy bia Sài Gòn sông Lam
Theo phản ánh của người dân và lãnh đạo xã Hưng Đạo, Hưng Nguyên (Nghệ An) trongthời gian qua, Nhà máy bia Sài Gòn Sông Lam xả một khối lượng lớn nước thải chưa qua
xử lý ra ngoài theo mương nước qua khu dân cư Khối 1, 2 chảy ra sông đào cầu Mượu.Cống xả thải nằm phía bên sườn trái của Nhà máy này xả trực tiếp xuống sông đào cầuMượu Đây là con sông cung cấp nước sạch cho Trạm bơm cấp 1 cầu Mượu có công suất65.000 m3/ ngày đêm và cũng là trạm cấp nước nguồn chính cho nhà máy nước HưngVĩnh Nguồn nước thô được lấy từ sông Lam đoạn qua Cầu Mượu Cũng cần phải nóithêm rằng, cống xả thải chưa qua xử lý xả ra môi trường của Nhà máy bia chỉ cách trạmbơm này vài trăm mét Phía bên bờ phải nhà máy bia, ngay sát căn nhà bảo vệ cổng saucủa đơn vị này là một con mương có màu đen kịt, nước thải màu đen có mùi hôi thốichảy lênh láng ra con mương bao quanh nhà máy này Đây là khu vực nằm gần nhiều hộdân Khối 2, xã Hưng Đạo
Hình I.2 Khói bụi từ lò cấp hơi bủa lên khu dân cư cụm 10
Trang 9I.2.3 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của công ty cổ phần bia Hà Nội-Nghệ An
Đoàn thanh tra của Bộ Tài nguyên - Môi trường và Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnhNghệ An đã tiến hành kiểm tra đột xuất tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Nghệ An đóngtại Khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc phát hiện Công ty này xả lén nước thải
ra môi trường chưa qua xử lý
Theo đó, khi tiến hành kiểm tra lấy mẫu đột xuất tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Nghệ
An, Đoàn đã phát hiện trước cổng Công ty có 3 họng xả nước mưa có đường kính phi
400 (gồm cống CX2, CX4 và CX3 - tính từ cổng chính trở vào) có nước thải sản xuấtchưa xử lý chảy ra kênh sát Quốc lộ 1A với khối lượng xả khoảng 90 m3/ngày đêm (cả
ba họng)
Tại thời điểm kiểm tra, mặc dù trời không mưa nhưng tại 3 cống thoát nước mưa, nướcvẫn chảy kèm theo bã trấu, nổi bọt trắng xóa Bờ kênh dài 500m dọc theo Công ty nước
có một màu đen đậm đặc đặc trưng, bốc mùi hôi thối khó chịu
Hình I.3 Cống xả nước thải đen ngòm ra sông Cầu Mượu
Trang 10I.2.4 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của công ty cổ phần rượu bia Đà Lạt Dalatbeco
Nước thải từ Nhà máy Dalatbeco trên đồi cao liên tục chảy xuống hồ Dã Chiến làm nước
hồ chuyển sang màu đen Cá trong hồ bị chết trôi dạt vào bờ Nghiêm trọng hơn, nước hồ
bị ô nhiễm bốc mùi hôi thối khiến hàng chục hộ dân không thể bơm nước tưới cho hơn 30
ha rau, hoa quanh hồ Theo phản ánh của người dân, nhà máy Dalatbeco thường xả nướcthải ban đêm nên đến sáng người dân mới phát hiện Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnhLâm Đồng đã lập đoàn kiểm tra đột xuất nhà máy Dalatbeco và hệ thống xử lý nước thải,lấy mẫu nước thải đã qua xử lý tại nhà máy, đồng thời đến hồ Dã Chiến lấy mẫu nước đểkiểm tra, đánh giá mức độ ô nhiễm, nước bẩn từ hồ Dã Chiến chảy thông xuống hồ thủylợi 26/2 (khu Tự Phước, P.11) phía dưới, nếu Dalatbeco tiếp tục xả nước thải sẽ ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp của trên 200 nông hộ với 130 ha cây trồng các loại
Hình I.4 Kênh phía trước Công ty đen ngòm, bốc mùi hôi thối
Trang 11I.2.5 Thực trạng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy bia Hà Nội – Quảng Bình thuộc tổng công ty cổ phần bia rượu Hà Nội
Ngay trước nhà máy bia có một ao đựng bùn thải khá lớn, màu nước đen sì, bốc mùi hôithối nồng nặc Người dân sống xung quanh cho biết, vào những ngày mưa nước thải từaotràn lênh láng ra khu vực dân cư, khiến người dân hết sức khổ sở Tiếp cận gần hơn vớinhà máy, phát hiện có 3 ống khói liên tục nhả khói đen, mùi hắc, khi hít phải có cảm giácngột ngạt, khó thở Được biết, đây là ống khói từ lò hơi hoạt động để xử lý chất thải khícủa nhà máy Người dân nơi đây lúc nào cũng phải đeo khẩu trang để chống chọi
Hình I.5 Cá ở hồ Dã Chiến chết hàng loạt vì nguồn nước bị ô nhiễm
Hình I.6 Một lượng lớn bã bia không được xử lý
Trang 12I.3 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA SÀI GÒN – HOÀNG QUỲNH
Nhà máy bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh thuộc tổng công ty bia Sài Gòn - Bình Tây bắt đầu
đi vào hoạt động từ năm 2004
Địa chỉ: Lô A73/I đường 7 KCN Vĩnh Lộc - xã Bình Hưng Hòa, huyện Bình Chánh,TPHCM
Công suất hiện tại của nhà máy là 80.000.000 l/năm với 2 dây chuyền chiết chai côngsuất 13500 chai/h và 1 dây chuyền chiết lon công suất 11300 lon/h Nhà máy bia HoàngQuỳnh không sản xuất bia hơi
Trang 13CHƯƠNG II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA VÀ NGUỒN GỐC
PHÁT SINH CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN - HOÀNG QUỲNH
II.1 SƠ ĐỒ VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
TS, sàng, cânTàng trữ GạoSàng, tách sạn, KLCân
Lưu khoĐóng góiHoublon
Phân phốiLưu thôngBán hàng
Nước thải
Nước thải, xút Chai, thùng hỏng
Trang 14**Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất
Nguyên liệu chính đưa vào sản xuất là malt đại mạch, gạo, hoa houblon và một số phụgia khác Malt và gạo từ kho nguyên liệu được sẵn sàng tách tạp chất, cân rồi đưa tới bộphận xay, nghiền
Quá trình xay-nghiền malt cần phải giữ cho vỏ nguyên liệu nguyên vẹn, càng ít bị vỡcàng tốt để khỏi ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và tạo điều kiệu cho quá trình lọcdung dịch sau này
Bột gạo được đưa vào nồi nấu gạo, bột malt được đưa vào nồi nấu malt để tiến hành quátrình dịch hóa, cháo gạo sau khi nấu được bơm qua nồi malt để tiến hành quá trìnhđường hóa
Quá trình đường hóa sẽ thủy phân tinh bột và protein tạo thành đường, axit amin và cácchất hòa tan khác, đó là nguyên liệu chính của quá trình lên men Sau đó dung dịch đượclọc qua nồi lọc (Lauter tun) để bỏ bã hèm “Nước nha” sau khi lọc được đưa vào nồi đunsôi và cho hoa houblon vào để thực hiện quá trình hublon hóa tạo hương vị cho bia
Dịch sau khi hublon hóa được đưa qua thiết bị lắng xoáy (whirlpool) để lắng cặn sau đóchuyển sang thiết bị lạnh nhanh hạ nhiệt độ dịch xuống 7-80C Dịch nha lạnh được đưavào tank lên men để lên men Nấm men được nuôi cấy và nhân giống từ phòng thínghiệm sang phòng gây men và được đưa sang các tank lên men theo tỉ lệ phù hợp Công
ty cổ phần Bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh sử dụng nấm men đã nhân giống sẵn do TổngCông ty Bia Rượu - NGK Sài Gòn cung cấp
Lên men chính và lên men phụ trong cùng một tank, sau khi kết thúc lên men phụ, tiếnhành pha bia bằng nước đã khử khí, tiệt trùng tuyệt đối, tỷ lệ pha tối đa là 25% nước sau
Trang 15vị đặc trưng nhưng chưa thích hợp cho việc sử dụng như một thứ nước giải khát.Nhiệt độ trong quá trình lên men chính từ 7-90C.
- Sau giai đoạn lên men chính, chuyển sang quá trình lên men phụ và ủ bia Quátrình lên men này diễn ra chậm, bia được lắng trong, hàm lượng những sản phẩmphụ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng của bia giảm, hương vị bia tăng lên, nhiệt
độ trong giai đoạm lên men phụ tăng từ 2-50C
Thời gian lên men chính khoảng 14 ngày, sau đó được chuyển sang chế độ lên men phụtrong khoảng 7 ngày Tổng thời gian lên men là 21 ngày
Bia sau khi lên men phụ xong được đưa sang pha bia sau đó đưa vào hệ thống pha bia,lọc trong Quá trình lọc bao gồm các chức năng: lọc trong, tạo ra sự ổn định cho bia, tạo
ra sự đồng đều cho sản phẩm Bia được lọc trong chứa trong các bồn chứa bia thànhphẩm Từ các bồn này bia được đưa tới dây chuyền chiết Sau khi chiết, đóng nắp sảnphẩm được thanh trùng theo chế độ công nghệ phù hợp để diệt men, kéo dài thời gian tồntrữ và sử dụng Khâu cuối cùng là in hạn sử dụng, đóng thùng Sau đó nhập kho thànhphẩm, xuất đi tiêu thụ
II.2 CÁC NGUỒN CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY
II.2.1 Nước thải
II.2.1.1 Tính chất nước thải
Bảng II.1 Tính chất nước thải của nhà máy
Trang 16Nước thải của nhà máy có hàm lượng SS, BOD và COD, chất dinh dưỡng vượt tiêuchuẩn thải, pH cao, nhiệt độ nước thải khoảng 300C Vì vậy, cần xử lý chất dinh dưỡng,BOD, COD, SS và ổn định pH Đồng thời cần khử trùng nước thải trước khi thải ra môitrường
Đặc trưng nước thải của nhà máy bia là có hàm lượng các chất hữu cơ protein cao Cácnguồn nước tahri trong nhà máy bao gồm:
- Nước thải lọc bã hèm: đây là loại nước thải ô nhiễm khá mạnh Nước thải phátsinh từ công nghệ lọc phèn, nên chúng dễ bị nhiễm chủ yếu bởi các chất hữu cơ,cặn bã hèm và các vi sinh vật Chỉ tiêu ô nhiễm như sau:
COD = 4000-5000mg/l
SS = 200-300mg/l
- Nước thải lọc dịch đường: loại nước thải này thường bị nhiễm bẩn hữu cơ Lượngglucose trong nước thải lọc dịch đường cũng ở mức cao, là môi trường thuận lợicho sự phát triển của các loại vi sinh vật Ngoài ra, nước thải lọc dịch đường có độđục và độ màu khá cao
- Nước thải của các thiết bị giải nhiệt được coi là sạch nhưng có nhiệt độ cao, từ
40-500C, có thể có một lượng dầu mỡ nhưng không đáng kể
- Nước thải nấu – đường hóa: nước thải của công đoạn này giàu các chấthydrocacbon, xenlulozo, hemixenlulozo, pentozo trong vở trấu, các mảnh hạt vàbột, các cục vón cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu
- Nước thải lên men: nước thải của công đoạn này rất giàu xác men – chủ yếu làprotein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn
Trang 17+ Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bịkhác
+ Nước rửa chai và két chứa
+ Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ
+ Nước thải từ nồi hơi
+ Nước vệ sinh sinh hoạt
+ Nước thải từ hệ thống làm lanh có chứ hàm lượng clorit cao (tới 500mg/l),cacbonat thấp
II.2.1.2 Xử lý nước thải
Nhà máy áp dụng quy trình xử lý nước thải như sơ đồ sau:
Trang 18hòa và cân bằng pH Tại bể điều hòa có hệ thống cấp hóa chất để điều chỉnh pH nước thảiphù hợp vào bể UASB Bể UASB có chức năng phân hủy kị khí phần lớn chất hữu cơtrong nước thải (90%) Bùn cặn trong bể UASB được tập trung trong bể chứa bùn yếmkhí dư Nước thải sau khi phân hủy kị khí trong bể UASB được lắng tại bể lắng UASB.Nước từ bể lắng UASB qua bể trung gian rồi qua 3 bể Aerotank để xử lý hiếu khí triệt đểchất hữu cơ trong nước thải Cuối cùng, nước thải qua bể khử trùng và ra ngoài Bùn lắng
tử bể lắng UASB và aerotank được xử lý bằng bể nén bùn và phân hủy bùn hiếu khí
II.2.2 Khí thải
II.2.2.1 Tính chất và tác hại của khí thải
II.2.2.1.1 Tính chất của khí thải
Khí thải của nhà máy bao gồm khí phát thải sinh ra do quá trình đốt nhiên liệu tại nồi hơi,hơi và mùi hóa chất sử dụng, mùi sinh ra trong quá trình nấu và của các chất thải hữu cơnhư bã hèm, men chưa được xử lý kịp thời Nồng độc của khí thải còn phụ thuộc vàochất lượng nguyên liệu và hiệu suất vận hành nồi hơi Hệ thống máy lạnh sử dụng môichất NH3 ít gây ô nhiễm đến môi trường
Ngoài ra, khí thải còn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên nhiên liệu, sảnphẩm của nhà máy, nhiên liệu sử dụng chủ yếu là xăng và dầu FO
Khí thải còn phát sinh từ nhà máy phát điện dự phòng
II.2.2.1.2 Tác hại của khí thải
*Khí SO 2 :
Trong khí quyển, khí sunfua dioxit (dioxyt lưu huỳnh) bị oxi hóa thành SO3 theo quá