Các bộ phận chính của hệ thống Cacte dầu: C ó nhiệm vụ chứa dầu bôi trơn cung cấp cho hệ thống làm việc và lắng đọng mạt kim loại.. TH1: Hệ thống bôi trơn khi động cơ làm việc bình
Trang 11 Trục cam
Trang 2CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
Trang 3Mục tiêu:
1 Biết nhiệm vụ, cấu tạo chung và nguyên lý làm
việc của hệ thống bôi trơn
2 Đọc được sơ đồ nguyên lý hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Trang 4Hiện tượng gì sẽ xảy ra với chúng?
Quan sát các chi tiết máy
của động cơ đốt trong
khi làm việc và cho biết:
Trang 5I Nhiệm vụ và phân loại
của động cơ và tăng tuổi
thọ các chi tiết máy.
Trang 61 Nhiệm vụ:
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa
dầu bôi trơn liên tục đến các bề mặt
ma sát của các chi tiết để đảm bảo
điều kiện làm việc bình thường của
động cơ và tăng tuổi thọ các chi tiết
máy.
Trang 7Dầu bôi trơn có những tác dụng gì đến
chi tiết được bôi trơn?
Trang 82 Phân loại:
Hệ thống bôi trơn phân loại theo
phương pháp bôi trơn
Hệ thống bôi trơn
Bôi trơn bằng
pha dầu bôi trơn
vào nhiên liệu
Bôi trơn cưỡng bức Bôi trơn bằng
vung té
Trang 9II Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
10 Đường dầu bôi trơn t.khuỷu
11 Đường dầu bôi trơn trục cam
12 Đường dầu bôi trơn các bộ phận khác
Trang 10Cácte dầu Bơm dầu
Trang 11 Các bộ phận chính của hệ thống
Cacte dầu: C ó nhiệm vụ chứa dầu bôi trơn cung cấp cho
hệ thống làm việc và lắng đọng mạt kim loại.
Cácte chứa
dầu nhớt
Trang 12C ó nhiệm vụ vận chuyển dầu bôi trơn từ cacte lên
Bơm dầu:
Trang 13 Bầu lọc dầu:
Trang 14
Két làm mát dầu:
Có nhiệm vụ làm mát dầu khi nhiệt độ dầu
Dầu đi Nước đi
Trang 152 Nguyên lý làm việc của hệ thống
bôi trơn cưỡng bức:
TH1: Hệ thống làm việc bình thường.
TH2: Khi dầu bôi trơn nóng quá mức qui định TH3: Áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép.
Trang 16TH1: Hệ thống làm việc bình thường.
Trang 17TH1: Hệ thống bôi trơn khi động cơ làm việc bình thường
Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đ.hồ
báo
áp suất
Đường dầu bôi trơn trục
Van 4Van 6
Trang 18Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường dầu bôi trơn trục
Van 4Van 6
TH1: Hệ thống bôi trơn khi động cơ làm việc bình thường
Đ.hồ
báo
áp suất
Trang 19TH2: Khi dầu bôi trơn nóng quá
mức quy định.
Trang 20TH2: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi nhiệt độ dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Van 4Van 6
Đường dầu bôi trơn trục cam
Trang 21TH2: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi nhiệt độ dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Van 4Van 6
Đường dầu bôi trơn trục cam
Trang 22TH3: Áp suất dầu vượt quá giá trị
cho phép
Trang 23TH3: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi áp suất dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường dầu bôi trơn trục cam
Trang 24TH3: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi áp suất dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường dầu bôi trơn trục cam
Trang 25Tổng kết.
Trọng tâm bài học là:
Nhiệm vụ và phân loại hệ thống bôi
trơn
Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc
của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Trang 26II Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
10 Đường dầu bôi trơn t.khuỷu
11 Đường dầu bôi trơn trục cam
12 Đường dầu bôi trơn các bộ phận khác
Trang 27Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường dầu bôi trơn trục
Van 4Van 6
TH1: Hệ thống bôi trơn khi động cơ làm việc bình thường
Đ.hồ
báo
áp suất
Trang 28TH2: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi nhiệt độ dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Van 4Van 6
Đường dầu bôi trơn trục cam
Trang 29TH3: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi áp suất dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọcdầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường dầu bôi trơn trục cam
Trang 30ây là tên bộ phận làm nhiệm vụ dẫn động
Đây là tên bộ phận làm nhiệm vụ dẫn động
các cơ cấu và hệ thống của động cơ ?
Hiện t ợng xảy ra khi 2 bề mặt có sự chuyển động
t ơng đối với nhau?
Bộ phận làm nhiệm vụ đ a dầu đi bôi trơn?
ây là việc cần làm khi nhiệt độ dầu
Đây là tên bộ phận làm nhiệm vụ dẫn động
cao hơn mức quy định?
t r ụ c c a m
Bộ phận dẫn động xupap ở cơ cấu phân phối khí?
c á c t e
Dầu sau khi bôi trơn th ờng chảy về đâu?
Bộ phận xử lý khi áp suất dầu hay nhiệt độ dầu quá cao?
Trang 31Quy trình thay dầu xe máy
- Lượng dầu 0,8 lit
- Dụng cụ cần thiết
- Thời điểm thay dầu: Sau 2000Km.Thay sau khi xe hoạt động, trường hợp xe không hoạt động thì phải nổ máy không tải từ 10 – 15 p.
- Chọn vị trí bằng phẳng dựng chân chống giữa, dùng
dụng cụ mở que thăm dầu, mở vít dầu thải dưới đáy
cácte, dùng khay chứa đầu cũ Khi đầu đã chẩy đến
cuối đạp cần khởi động cho dầu cặn chẩy hết ra khay Tráng thùng các te bằng dầu ma zút
- Lắp vít xả dầu đổ dầu mới vào cácte, chú ý kiểm
tra lượng dầu trong cácte.
- Sử lý dầu thải để không làm ảnh hưởng đến môi
trường.