Hoạt động thiết kế trong quản lý sản xuất. Dùng cho các bạn đang làm công việc Quản lý sản xuất trong môi trường nhà máy xí nghiệp Tài liệu rất hay . tài liệu được sưu tầm trên mạng, chỉ mang tính chất tham khảo trong công việc...............................................................................................................................
Trang 2THIẾT KẾ TRONG QUẢN LÝ SẢN XUẤT
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Ba khía cạnh của một sản phẩm
2) Định nghĩa thiết kế
3) Sản phẩm và quá trình
4) Tại sao thiết kế lại quan trọng
5) Tác động của thiết kế đến các mục tiêu quản lý sản xuất6) Yêu cầu kết quả thiết kế
7) Các giai đoạn thiết kế
8) Cấu trúc sản phẩm
9) Quy trình công nghệ
Trang 3BA KHÍA CẠNH CỦA MỘT SẢN PHẨM
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Chức năng: tập hợp các công dụng của nó đối với khách
hàng
2) Cấu trúc: các bộ phận cấu thành để tạo ra công dụng
3) Qui trình: các hoạt động gia công, chế tạo ra sản phẩm đó
Trang 4Các kết luận quan trọng:
• Mục đích thiết kế là thỏa mãn nhu cầu khách hàng
• Thiết kế áp dụng với cả sản phẩm & quá trình
• Thiết kế là một quá trình chuyển đổi
• Đầu vào là ý tưởng & đầu ra là các tiêu chuẩn kỹ thuật
Trang 5SẢN PHẨM HAY QUÁ TRÌNH TRƯỚC?
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
¾ Quá chú ý quy trình công nghệ: có thể hạn chế tính sáng
tạo của người thiết kế
¾ Quá chú ý đến sản phẩm: một thay đổi nhỏ của sản phẩm
có thể đòi hòi đầu tư lớn, kéo dài thời gian
Trang 6TẠI SAO THIẾT KẾ LẠI QUAN TRỌNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Ý tưởng Thiết kế Sản xuất THỜI GIAN
TÁC ĐỘNG
100%
85%
CHẤT LƯỢNG GIÁ CẢ
CỬA SỔ
CƠ HỘI
Giai đoạn thiết kế quyết định đến 85% các đặc tính chất lượng, và giá cả cuối cùng của sản phẩm Các nỗ lực cải tiến sau đó chỉ có thể giải quyết 15% còn lại.
Trang 7TẠI SAO THIẾT KẾ LẠI QUAN TRỌNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Thiết kế
quá trình
Chất lượng sản phẩm
Sản xuất
10:1
100:1
1:1 Tác động
Trang 8TÁC ĐỘNG CỦA THIẾT KẾ ĐẾN MỤC TIÊU
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Mục tiêu Thiết kế sản phẩm tốt Thiết kế quá trình tốt
Chất lượng Loại bỏ khả năng sai lỗi Cung cấp nguồn lực đủ
khả năng tạo sản phẩm ổn định
Chi phí Giảm giá các chi tiết cấu
thành, chi phí nhân công
Đảm bảo hiệu suất sử dụng cao
Trang 9YÊU CẦU KẾT QUẢ THIẾT KẾ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Phải là cơ sở để quyết định:
Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng
Nội dung hướng dẫn sử dụng
Trang 10CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Phát triển ý tưởng Lựa chọn ý tưởng Thiết kế sơ bộ Xem xét Cải tiến Phê duyệt Cấu trúc
Trang 11PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Marketing
Phân tích nhu cầu khách hàng
Điều tra thị trường
Ý kiến của nhân viên
tiếp xúc khách hàng
Ý kiến của nhân
viên nghiên cứu
Gợi ý của khách
hàng
Hoạt động của đối thủ
Phát triển ý tưởng
Trang 12Độ bền
Tiện dụng
Tổng điểm
2
32 30 Đối thủ C 5 3 4 27 $28
5 5
-
Trang 13Bánh sau (1)
Yên (1)
Tay lái (1)
Khung (1)
Ghi đông (1)
Tay nắm (2)
Bàn đạp
(1)
Đùi (1)
Trang 15CẤU TRÚC SẢN PHẨM
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
SẢN XUẤT LIÊN TỤC
Công đoạn 3
Công thức có thể bao gồm nguyên vật liệu, công lao động, thời gian máy,
và sản phẩm phụ.
Trang 16QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Trang 17TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG
Tools
Trang 18TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Trang 20TẠI SAO QFD?
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Thiết kế là nỗ lực của nhóm, nhưng làm cách nào để nhân viên
marketing & nhân viên thiết kế nói chuyện được với nhau.
2) QFD (Quality Function Deployment): là công cụ để chuyển đổi
các nhu cầu chất lượng của khách hàng thành các mục tiêu thích hợp cho công ty
3) QFD sẽ mang lại các lợi ích:
Đảm bảo sản phẩm/dịch vụ được thiết kế đúng
ngay từ đầu
Hỗ trợ việc xác định các điểm “ít nhưng trọng
yếu” trong các điểm “nhiều nhưng không quan trọng”
Cung cấp phương thức để trao đổi, duy trì kiến
thức kỹ thuật trong toàn công ty
Xác định các điểm xác thực trong quá trình cải
tiến liên tục
Trang 21CÓ GÌ KHÁC BIỆT?
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Nhu cầu của khách hàng
Trang 22VẬN HÀNH QFD
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Xác định nhu cầu của khách hàng (CÁI GÌ)
2) Xác định phương thức để đáp ứng được các yêu cầu của
Trang 23Có quan hệ vừa
Có quan hệ yếu
Trang 24Nhu cầu do khách hàng không nói ra
Trang 25XÁC ĐỊNH NHU CẦU KHÁCH HÀNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Ví dụ: Gương chiếu hậu ô tô
Không bị chói sáng Làm việc trong mọi điều kiện Dễ tan băng
Dễ lau chùi
Nhu cầu do khách hàng nói ra
Dễ điều chỉnh Phù hợp với mọi người Không phải lúc lắc đầu
Giữ đúng vị trí được chỉnh
Bền Tuổi thọ cao
Gập vào khi bị va đập
Không có tiếng gió rít
Nhu cầu do khách hàng không nói ra
Chức năng Phù hợp với dáng xe
Được gắn chắc vào thân xe
Trang 26CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QFD
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Đặc tính chất lượng
Đặc tính chất lượng chi tiết quan trọng
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP KiỂM SOÁT
Trang 27PHÁT TRIỂN & LỰA CHỌN Ý
Tools
Trang 28PHÁT TRIỂN & LỰA CHỌN Ý TƯỞNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Ứng dụng
2) Các bước triển khai
3) Ví dụ
Trang 30CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Vẽ sơ phác các ý tưởng với mức độ cụ thể như nhau
(không được ưu ái ý tưởng nào)
2) Phát triển danh sách các tiêu chí so sánh
3) Chọn một thiết kế làm cơ sở so sánh (datum), thường là
Trang 31VÍ DỤ: GIOĂNG CỬA Ô TÔ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Trang 32VÍ DỤ: GIOĂNG CỬA Ô TÔ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
2 1 9
6 4 2
6 3 3
4 1 7
5 3 4
Trang 33THIẾT KẾ ĐỒNG BỘ (CE)
Tools
Trang 35ỨNG DỤNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Phát triển ý tưởng Lựa chọn ý tưởng Thiết kế sơ bộ Xem xét Cải tiến Phê duyệt Cấu trúc
Trang 36CE LÀ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
CE (Concurrent Engineering) hay SE (Simultaneous Engineering) là:
• Sự tham gia đồng thời của tất cả các chức năng của một
tổ chức vào từ giai đoạn ý tưởng thiết kế
• Là cách tiếp cận hệ thống để thiết kế một cách đồng thời &
tổng thể sản phẩm cũng như các quá trình sản xuất & hỗ trợ
Trang 37CÁCH TIẾP CẬN
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
KẾ HOẠCH & THIẾT KẾ
Tiếp cận giao thoa
thiếu trao đổi thông tin
Tiếp cận giao thoa trao
đổi thông tin hiệu quả
Thời gian
Trang 38CE KHÔNG PHẢI LÀ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) CE không đòi hỏi các thành viên nhóm thiết kế phải là kỹ
sư
2) CE không phải là giải pháp cho những yếu kém trong kỹ
thuật & marketing
3) CE không phải là đơn thuốc cho mọi công ty
4) CE không bắt buộc áp dụng cho mọi sản phẩm, các sản
phẩm đơn giản có thể thiết kế theo quy trình bình thường
5) CE không chỉ giành riêng cho sản phẩm mới, các thay đổi
thiết kế có thể áp dụng CE
Trang 39NGUYÊN TẮC CỦA CE
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Vấn đề được phát hiện sớm trong giai đoạn thiết kế dễ giải
quyết hơn sau này
2) Sự linh hoạt trong thiết kế là rất quan trọng trong thị trường
thay đổi liên tục
3) Mọi người sẽ làm việc tích cực hơn để sản xuất ra sản
phẩm nếu họ được chia sẻ niềm tự hào thiết kế ra nó
Trang 40LỢI ÍCH CỦA CE
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Nâng cao chất lượng, giảm chi phí, nhanh đưa ra thị
trường
2) Tăng cường chuyển giao kiến thức
3) Tăng cường trao đổi thông tin
4) Khách hàng nhận được giá trị tốt nhất
5) Tăng sản lượng, tăng thị phần
Trang 41LỢI ÍCH CỦA CE
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Ý tưởng Thiết kế Chỉnh sửa Tài liệu
Trang 42HIỆU QUẢ CỦA CE
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Thời gian thiết kế Giảm 30% - 70%
Năng suất thiết kế Tăng 20% - 110%
Trang 434) Kết hợp (Coordination)
Sản phẩm & quá trình phải được kết hợp chặt chẽ để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, giá cả & thời gian giao hàng
Trang 44TỔ CHỨC NHÓM THIẾT KẾ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Marketing
Thu thập & phân tích phản hồi của khách hàng
Xác định yêu cầu của khách hàng
Xem xét đề xuất sản phẩm liên quan đến giá cả & thời gian triển
khai
2) Kỹ sư thiết kế
Phát triển & đánh giá các ý tưởng thiết kế thỏa mãn yêu cầu
chức năng
Tổ hợp thông tin từ các bộ phận khác làm đầu vào thiết kế
Cung cấp đầu vào cho thiết kế quy trình, thiết bị
3) Kỹ sư sản xuất
Cung cấp đầu vào & xem xét khả năng chế tạo của sản phẩm
Thiết kế quy trình công nghệ thích hợp
Phân tích sản phẩm mẫu & năng lực sản xuất
Trang 45TỔ CHỨC NHÓM THIẾT KẾ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
4) Quản lý chất lượng
Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra sản phẩm
Chuẩn bị các dụng cụ kiểm tra
Tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm mẫu
5) Mua hàng
Tìm kiếm nhà cung ứng chiến lược & hợp tác thiết kế
Thông báo cho nhà cung ứng các thông tin thiết kế quan trọng
Cung cấp thông tin cho nhà cung ứng về thời gian, vật liệu
6) Nhà cung ứng
Tham gia tích cực vào quá trình thiết kế
Cung cấp thông tin để đảm bảo kiến thức cập nhật
Trang 47 Trưởng dự án khó kiểm soát dự án
Sự “trung thành” kém (thời gian)
Hiện tượng “thầy bói xem voi”
Không chú tâm
Trưởng dự án Vùng ảnh hưởng nhiều
Trang 48 Dễ gây xung đột về sự “trung thành”
Khó khăn trong đánh giá năng lực
Trang 50TRAO ĐỔI THÔNG TIN
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Marketing
Thiết kế sản phẩm
Thiết kế quy trình
Sản xuất
Bán hàng Chất lượng
Trang 51TRAO ĐỔI THÔNG TIN
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Xem xét thiết kế
2) Kiểm tra xác nhận thiết kế
3) Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế
4) Kiểm soát thay đổi thiết kế
Trang 52DFA, DFM, DFS, DFE
Tools
Trang 54ĐỊNH NGHĨA
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) DFA (Design For Assembly): Thiết kế vì khả năng lắp ráp
2) DFM (Design For Manufacture): Thiết kế vì khả năng chế
Trang 55CÁC NGUYÊN TẮC DFA
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Giảm thiểu số lượng chi tiết
2) Giảm thiểu số lượng bề mặt lắp ráp
3) Tận dụng khả năng lắp ráp từ trên xuống
4) Tăng khả năng tiếp cận & nhìn thấy khi lắp ráp
5) Nâng cao khả năng lắp ghép
6) Đảm bảo dễ lấy, vận chuyển chi tiết
7) Tận dụng các chi tiết có khả năng lắp đối xứng
8) Tránh sử dụng các chi tiết kết nối rời như chốt, vít…9) Tăng khả năng tự định vị của chi tiết khi lắp ráp
10) Thiết kế theo mô đun và tiêu chuẩn hóa sản phẩm
Trang 56VÍ DỤ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Tuốc-nơ-vít có thể tuột &
làm xước sản phẩm
Tuốc-nơ-vít không bị
trượt
Trang 58PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ (VE/VA)
Tools
Trang 59PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Ứng dụng
2) Định nghĩa
3) Tăng lợi nhuận
4) Câu hỏi phân tích giá trị
Trang 61ĐỊNH NGHĨA
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) VE (Value Engineering):
Phân tích các giá trị của sản phẩm trong giai đoạn thiết kế
để tìm cơ hội giảm giá thành sản phẩm
2) VA (Value Analysis):
Phân tích các giá trị của sản phẩm trong giai đoạn đang sản xuất để tìm cơ hội giảm giá thành sản phẩm
Trang 62TĂNG LỢI NHUẬN
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
GIÁ BÁN
CHI PHÍ LỢI NHUẬN
Trang 63PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Vật liệu loại gì?
Tại sao dùng vật liệu này?
LOẠI VẬT LIỆU
Dùng bao nhiêu?
Tại sao dùng ngần này?
ĐỊNH MỨC
Có bao nhiêu chi tiết?
Tại sao?
CHI TIẾT?
Dùng mối ghép gì?
Tại sao dung mối ghép này?
KẾT NỐI
LỰA CHỌN KHÁC
Có thể dùng loại vật liệu khác?
Có thể dùng ít hơn?
Có thể giảm số lượng chi tiết?
Có thể dùng mối ghép khác?
GIẢI PHÁP
Nên chọn vật liệu nào?
Nên dùng bao nhiêu?
Nên chọn bao nhiêu chi tiết?
Nên chọn mối ghép nào?
Trang 64PHÂN TÍCH LOẠI SAI LỖI &
Tools
Trang 65PHÂN TÍCH LOẠI SAI LỖI & TÁC ĐỘNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Ứng dụng
2) Định nghĩa
3) Các loại FMEA
4) Quy trình FMEA
5) Phân loại lỗi
6) Phân loại phương pháp kiểm soát
7) Phân loại tác động
8) DFMEA & PFMEA
Trang 67ĐỊNH NGHĨA
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) FMEA (Failure Modes and Effects Analysis): là một quá
trình phân tích các rủi ro để xác định & giảm thiểu tác động của các sai lỗi tiềm ẩn của sản phẩm mới
2) FMEA để xác định
Sai lỗi tiềm ẩn
Tác động & mức độ nghiêm trọng đối với khách
hàng
Nguyên nhân sai lỗi & khả năng xảy ra
Các biện pháp kiểm soát & phát hiện
Trang 68CÁC LOẠI FMEA
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) DFMEA (Design Failure Modes and Effects Analysis):
Áp dụng đối với sản phẩm & các chi tiết cấu thành sản phẩm
2) PFMEA (Process Failure Modes and Effects Analysis):
Áp dụng đối với quá trình tạo sản phẩm
Trang 69QUY TRÌNH FMEA
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Kết quả Hạng mục
& chức
năng
Sai lỗi tiềm ẩn
Tác động tiềm ẩn
N
t r ọ n g
Nguyên nhân
X
h
I ệ n
PP kiểm soát hiện nay
P
h
I ệ n
Đ r ủ
i r o
N
t r ọ n g
X
h
I ệ n
P
h
I ệ n
Đ r ủ
i r o
Chức năng
Cái gì có thể hỏng
Tác động tới khách hàng
Xấu?
Thường xuyên?
Nguyên nhân
PP phát hiện
Dễ dàng?
Hành động khắc phục
Hiệu quả?
Trang 70PHÂN LOẠI LỖI
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Xuất hiện Tiêu chí đánh giá Tỷ lệ Điểm
Thường xuyên Lỗi xảy ra thường xuyên Có nhiều lỗi tương
tự trong quá khứ
> 1 trong 2 10
Rất cao Số lượng lỗi rất cao 1 trong 3 9
Hơi cao Số lượng lỗi hơi cao 1 trong 20 7 Trung bình Tỷ lệ lỗi trung bình 1 trong 80 6 Khá thấp Thỉnh thoảng xảy ra lỗi 1 trong 400 5
Rất thấp Rất ít lỗi xảy ra 1 trong 15,000 3 Rất hiếm Rất hiếm khi xảy ra 1 trong 150,000 2 Không bao giờ Có vẻ không có sai lỗi < 1 trong 1,500,000 1
Trang 71PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Gần như
không thể
<10% Không có biện pháp kiểm soát để phát hiện lỗi 10
Rất khó 10 – 20% Rất ít cơ hội để phát hiện ra sai lỗi 9 Khó 20 – 30% Khó có cơ hội phát hiện ra lỗi, v.dụ: kiểm tra bằng mắt 8 Rất thấp 30 – 40% Khả năng phát hiện lỗi là rất thấp, v.dụ: chức năng “ẩn” 7 Thấp 40 – 50% Khả năng phát hiện lỗi là thấp, ví dụ: chức năng “mở” 6 Vừa phải 50 – 60% Khả năng phát hiện lỗi là vừa phải, v.d: chức năng cơ bản 5 Khá cao 60 – 70% Cơ hội phát hiện lỗi là khá cao, v.d: sót chi tiết nhỏ 4 Cao 70 – 80% Cơ hội phát hiện lỗi là cao, v.d: sót chi tiết lớn 3 Rất cao 80 – 90% Phát hiện hầu hết các lỗi, v.d: kiểm tra tự động 2 Hoàn toàn 90 -100% Phát hiện hết các lỗi 1
Trang 72PHÂN LOẠI TÁC ĐỘNG
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Sai lỗi liên quan đến an toàn, không phù hợp với quy định của chính phủ 9
Rất lớn Sản phẩm không vận hành được nhưng không mất an toàn Khách hàng
Trang 73DFMEA & PFMEA
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Design FMEA (Thiết kế)
Process FMEA (Qui trình)
Kế hoạch kiểm soát quá trình
Trang 74KIỂM SOÁT TÀI LIỆU
KỸ THUẬT
Tools
Trang 76KIỂM SOÁT TÀI LIỆU KỸ THUẬT
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Các loại tài liệu kỹ thuật
2) Tại sao cần kiểm soát tài liệu
3) Mục đích của kiểm soát tài liệu
4) Đặt tên cho sản phẩm, chi tiết
5) Đảm bảo tính hiệu lực của tài liệu
Trang 77CÁC LOẠI TÀI LIỆU KỸ THUẬT
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Bản vẽ sản phẩm
2) Bản vẽ lắp
3) Bản mô tả cấu trúc sản phẩm
4) Quy trình công nghệ & các thông số
5) Các tiêu chuẩn kiểm tra
Trang 78TẠI SAO CẦN KIỂM SOÁT TÀI LIỆU
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Có quá nhiều sản phẩm khác nhau
2) Các sản phẩm có thể được thay đổi theo yêu cầu của
khách hàng hoặc do nhu cầu cải tiến
Trang 79MỤC ĐÍCH CỦA KIỂM SOÁT TÀI LIỆU
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
Trang 81ĐẢM BẢO TÍNH HIỆU LỰC
w w w t u v c o m TÜV Rheinland Vietnam 22-Jul-05
1) Quy định trách nhiệm soạn thảo, xem xét, phê duyệt
2) Dùng dấu hiệu nhận dạng
Loại tài liệu Soạn thảo Xem xét Phê duyệtBản vẽ
QTCNT/c kiểm tra
TÀI LIỆU HIỆN HÀNH
Ngày hiệu lực: … /… /…