1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ của chi nhánh BIDV Bắc Giang

211 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường tài chính như hiện nay, là một bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong hơn 20 năm qua đã có sự phát triển toàn diện, bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Bên cạnh việc phát triển những dịch vụ mới như: tư vấn tài chính, bảo hiểm..., thì việc củng cố và phát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng truyền thống vẫn là ưu tiên hàng đầu của nhiều Ngân hàng thương mại và được đầu tư có chiều sâu và rộng để các Ngân hàng tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường trong tương lai. Hoạt động tín dụng Ngân hàng góp phần tạo lập nguồn vốn và thu nhập ổn định cho các ngân hàng, phân tán rủi ro và là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế. Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng Ngân hàng còn góp phần quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, ổn định hoạt động cho ngân hàng.

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường tài chính nhưhiện nay, là một bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt trong nềnkinh tế, hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong hơn 20 năm qua đã

có sự phát triển toàn diện, bám sát mục tiêu phát triển kinh tế

-xã hội trong từng thời kỳ Bên cạnh việc phát triển những dịch

vụ mới như: tư vấn tài chính, bảo hiểm , thì việc củng cố vàphát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng truyền thống vẫn là ưutiên hàng đầu của nhiều Ngân hàng thương mại và được đầu tư

có chiều sâu và rộng để các Ngân hàng tiếp tục giữ vững và mởrộng thị trường trong tương lai Hoạt động tín dụng Ngân hànggóp phần tạo lập nguồn vốn và thu nhập ổn định cho các ngânhàng, phân tán rủi ro và là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳkinh tế Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng Ngân hàng còn gópphần quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao nănglực cạnh tranh, ổn định hoạt động cho ngân hàng Đến nay, hầuhết các Ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam đều có

Trang 2

định hướng tập trung phát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng.Việc phát triển, đa dạng hoá hoạt động tín dụng Ngân hàng đã

và đang trở thành một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thịtrường tại Việt Nam và ngày càng chiếm vai trò quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng Phát triển hoạtđộng tín dụng truyền thống lên một tầm cao mới chính là sự táchbạch trong cách phân chia các loại hình tín dụng đó là tín dụngbán buôn và tín dụng bán lẻ Trong khi hoạt động tín dụng bánbuôn vẫn được duy trì thì việc hoạt động tín dụng bán lẻ đang làmột xu hướng mới, ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từcác Ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước (NHTM cổphần và NHTM quốc doanh) Thực tế cho thấy Ngân hàng nàonắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển tín dụngbán lẻ đến đông đảo đối tượng khách hàng là các cá nhân, các

hộ gia đình đang rất thiếu các dịch vụ tài chính sẽ dễ dàng chiếmlĩnh thị trường Với việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ,các Ngân hàng không chỉ có thị trường lớn hơn mà hiệu quảkinh tế cũng cao hơn nhờ các sản phẩm được đa dạng hoá vàcung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân tán được rủi

Trang 3

ro kinh doanh, đồng thời mang lại cho Ngân hàng khả năng pháttriển nhờ liên tục đổi mới và đa dạng hoá các sản phẩm củamình

Trong 3 năm vừa qua, mặc dù gặp không ít khó khăn dokhủng hoảng kinh tế, thắt chặt tín dụng tiêu dùng cũng như sựcạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng đã có kinh nghiệm về hoạtđộng tín dụng bán lẻ đặc biệt là khối NHTM cổ phần và NHTMnước ngoài song với sự cố gắng và nỗ lực của toàn hệ thống, sựtích cực triển khai nhiều giải pháp hoạt động tín dụng bán lẻ củaBIDV vẫn đạt được mức tăng trưởng ổn định với 29.800 tỷ đồng

dư nợ tín dụng bán lẻ năm 2010, tăng 46% so với năm 2009.Sang năm 2011, con số này đạt hơn 38.000 tỷ đồng, tăng trưởng28% so với năm 2010, nâng tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trêntổng dư nợ lên 14% Hoạt động tín dụng bán lẻ được triển khaitheo sát các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàngNhà nước, theo đó tập trung cho vay phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh với tỷ trọng chiếm xấp xỉ 45% trên tổng dư nợ, chovay phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu (vay mua nhà khoảng30%, cho vay tín chấp tiêu dùng chiếm 7% trong tổng dư nợ,

Trang 4

Nắm bắt được nhu cầu thực tế cũng như để đẩy mạnh sứccạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã triển khaicác loại hình tín dụng bán lẻ đối với khách hàng là doanhnghiệp, cá nhân, hộ gia đình Tuy nhiên, dư nợ tín dụng bán lẻcủa Chi nhánh còn thấp, việc phát triển tín dụng trên địa bàn còngặp nhiều khó khăn, số lượng sản phẩm triển khai còn hạn chế,

tỷ trọng tín dụng vẫn thấp so với tổng dư nợ của ngân hàng Mặtkhác về công tác quảng cáo, marketing cũng như công tác pháttriển mạng lưới tín dụng bán lẻ, nguồn nhân lực vẫn còn tồn tạinhững khó khăn, vướng mắc khách quan, chủ quan làm ảnhhưởng đến khả năng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Chinhánh

Xuất phát từ những vấn đề nghiên cứu khoa học và thựctiễn hoạt động kinh doanh đang diễn ra tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang như đã trình

bày ở trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Phát triển tín

dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 5

(từ đây gọi tắt là Chi nhánh BIDV Bắc Giang ) một cách có hiệu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát triển tín

Trang 6

dụng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Bắc Giang

Trang 7

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau: + Thực trạng hoat động phát triển tín dụng bán lẻ tại Chinhánh BIDV Bắc Giang ;

+ Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển tín dụng bán

lẻ của Chi nhánh với các sản phẩm chủ yếu: Cho vay cá nhân,

hộ gia đình sản xuất kinh doanh, cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở,cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay mua ô tô,

- Về không gian và thời gian

Đề tài được tập trung nghiên cứu về phát triển tín dụngbán lẻ của Chi nhánh BIDV Bắc Giang trên địa bàn tỉnh BắcGiang

Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 3 năm từnăm 2009 đến năm 2011

Trang 8

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chínhquan trọng nhất Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế,đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy là một kênh quan trọngtrong chính sách kinh tế của Chính phủ ổn định kinh tế

Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, cácdịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế.Nhưng cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét ngânhàng trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung

Trang 9

cấp: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh

mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.

Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa Xã hội chủ

nghĩa Việt Nam ghi : “Hoạt động của ngân hàng là hoạt động

kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.(Theo Luật các tổ chức tín

dụng của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

Ngân hàng thương mại là tổ chức thu hút tiết kiệm lớnnhất trong hầu hết mọi nền kinh tế Hàng triệu cá nhân, hộ giađình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều gửitiền tại Ngân hàng Vốn vay từ Ngân hàng mang lại nguồn thunhập quan trọng của nhiều hộ gia đình Đây là tổ chức cho vaychủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình Đối vớicác doanh nghiệp, ngân hàng thương mại thường là tổ chức cungcấp tín dụng để phục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây

Trang 10

dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật Khi doanhnghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản muahàng hóa và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, ủy nhiệm chi, thẻtín dụng hay tài khoản điện tử…Khi họ cần thông tin tài chínhhay lập kế hoạch tài chính, họ thường đến ngân hàng để nhận lời

tư vấn Các khoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủ lànguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm

vụ cơ bản nhất của ngân hang đó là huy động vốn và cho vayvốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổchức hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm tiền vào nơi khan thiếu.Hoạt động của ngân hang thương mại nhằm mục đích kinhdoanh một hang hoá đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huyđộng vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãisuất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại Hoạt độngcủa ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn củamọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chứckhác trong xã hội Khác hẳn với ngân hàng thương mại, ngânhàng Nhà nước (ngân hàng Trung ương) không hoạt động vì

Trang 11

mục đích lợi nhuận và cũng không kinh doanh tiền tệ Mỗi mộtquốc gia chỉ có một ngân hàng Nhà nước duy nhất, có thể gọi làngân hàng mẹ có chức năng phát hành tiền, quản lý, thực thi vàgiám sát các chính sách tiền tệ; và có rất nhiều ngân hàngthương mại, có thể coi là các ngân hàng con có chức năng thựchiện lưu chuyển tiền trong nền kinh tế Trong trường hợp ngânhàng thương mại đứng trên bờ vực phá sản, ngân hàngTrung ương sẽ là nguồn cấp vốn cuối cùng mà ngân hàngthương mại tìm đến.

Trong ngân hàng thương mại, tiền huy động được củangười gửi gọi là tài sản "nợ", tiền cho công ty và các cá nhânvay cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái phiếungân hàng sở hữu gọi là tài sản "có" của ngân hàng Phần chênhlệch giữa số tiền huy động được và số tiền đem cho vay, gủingân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có Phần tài sản có tínhthanh khoản cao được giữ để đề phòng trường hợp tiền gửi vàongân hàng bị rút đột ngột gọi là tỉ lệ dự trữ của ngân hàng Toàn

bộ số vốn của ngân hàng được chia làm hai loại vốn cấp 1 và vốncấp 2 Vốn cấp 1 còn gọi là vốn nòng cốt, về cơ bản bao gồm

Trang 12

vốn điều lệ, lợi nhuận không chia và các quỹ dự trữ lập trên cơ sởtrích từ lợi nhuận của tổ chức như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển Vốn cấp 2 baogồm: phần giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản của tổ chức,nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (như trái phiếuchuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ khác)

Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàngthương mại thực sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảmnhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế đượclưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động củamột nền kinh tế thị trường còn non yếu

2.1.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, ngân hàng thương mại trung gian là tài chính

thực hiện kinh doanh tiền tệ Ngân hàng thương mại là một tổchức kinh doanh tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiếtkiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổchức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tàm thời thâmhụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thunhập và vì thế họ là những người bổ sung vốn; (2) các cá nhân

Trang 13

và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của

họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy

họ có tiền để tiết kiệm

Do tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độclập với ngân hàng thương mại Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từnhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có lợi Nhưvậy, thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chínhgiữa hai nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quaytrở lại với một lượng vốn lớn hơn trong một khoảng thời giannhất định thì đó là quan hệ tín dụng Nếu không thì đó là quan

hệ cấp phát hoặc hùn vốn Đây là quan hệ tài chính trực tiếp

Tuy nhiên, quan hệ tài chính trực tiếp bị nhiều giới hạn do

sự không phù hợp về qui mô, thời gian, không gian Điều nàycản trở quan hệ trực tiếp phát triển và là điều kiện nảy nở trunggian tài chính Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập chongười tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảmphí tổn tín dụng cho người đầu tư (tăng thu nhập cho người đầutư) Trung gian tài chính đã tập hợp các người tiết kiệm và đầu

tư Cơ chế hoạt động trung gian sẽ có hiệu quả khi nó gánh chịu

Trang 14

rủi ro và sử dụng kỹ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro

và giảm chi phí giao dịch

Ngân hàng thương mại sẵn sàng chấp nhận các khoản chovay nhiều rủi ro trong khi lại phát hành các chứng khoán ít rủi rocho người gửi tiền Thực tế, các ngân hàng thương mại tham giavào kinh doanh rủi ro Ngân hàng thương mại cũng thỏa mãnnhu cầu thanh khoản của nhiều khách hàng

Ngân hàng thương mại là một trung gian thanh toán Ngânhàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa

và dịch vụ với nhiều hình thức thanh toán như bằng séc, ủynhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lưới thanh toánđiện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàngcần Các ngân hàng cũng thực hiện bù trừ lẫn nhau thông quaNgân hàng Trung ương hoặc thông qua trung tâm thanh toán.Hiện nay, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ởhầu hết các quốc gia

Một lý do để ngân hàng phát triển thịnh vượng là khả năngthẩm định thông tin Sự phân bổ không đều thông tin và nănglực phân tích thông tin được gọi là tình trạng “thông tin không

Trang 15

cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của thị trường nhưng tạo ramột khả năng sinh lợi cho ngân hàng, nơi có chuyên môn vàkinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có khả năng lựachọn những công cụ với các yếu tố rủi ro – lợi nhuận hấp dẫnnhất.

Thứ hai, ngân hàng là tổ chức kinh doanh phải có điều

kiện Ngân hàng chịu sự điều hành chặt chẽ của Chính phủ hơnbất kỳ tổ chức nào trong nền kinh kế, bởi ngân hàng là thủ quỹcủa cả nền kinh tế Ngân hàng muốn được cấp giấy phép hoạtđộng phải có một lượng vốn nhất định, cam kết thực hiện một sốchính sách nhất định như cho vay, tài trợ cho một dự án hay mộtkhoản chi tiêu nào đó, đồng thời trong quá trình hoạt động, ngânhàng chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước Muốn hoạt độngtốt, ngân hàng không ngừng gia tăng nguồn vốn của mình, tuyểnnhân sự có đủ số lượng và chất lượng, có mạng lưới chi nhánhrộng khắp để đáp ứng nhanh các nhu cầu của khách hàng vàthực hiện nhiều hoạt động khác, nhằm thu được lợi nhuận lớn,hạn chế rủi ro cho cả người gửi tiền và ngân hàng

2.1.2 Các chức năng chủ yếu của ngân hàng thương mại

Trang 16

2.1.2.1 Huy động vốn

♦ Huy động vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường bao gồm: vốn tự có(vốn góp), thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy Để bắt đầu hoạtđộng ngân hàng (được pháp luật cho phép), chủ ngân hàng phải

có một lượng vốn nhất định Tùy theo tính chất của mỗi ngânhàng mà nguồn hình thành vốn ban đầu khác nhau: ngân hàngnhà nước do ngân sách nhà nước cấp; Ngân hàng cổ phần do cổđông đóng góp; Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanhđóng góp; ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu của tư nhân.Trong quá trình hoạt động, ngân hàng phải không ngừng giatăng vốn chủ sở hữu của mình bằng: nguồn tích lũy từ lợi nhuận(chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư); nguồn thặng

dư vốn cổ phần, nguồn bổ sung từ góp thêm, cấp thêm hoặc từcác quỹ và nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần (cáckhoản cho vay trung và dài hạn)

♦ Nhận tiền gửi:

Trang 17

Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọngnhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn tiền của ngânhàng thương mại Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnhtranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, cácngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khácnhau như:

Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của cá nhân hoặc

doanh nghiệp gửi và nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ trongphạm vi số dư cho phép với lãi suất rất thấp hoặc có thể bằngkhông;

Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp và các tổ chức

xã hội: là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc các tổ chức xã hội

gửi vào ngân hàng với kì hạn nhất định (có thể là 1 tháng, 3tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm ) với lãi suất kì hạn tương ứng

Kì hạn càng cao thì lãi suất tiền gửi càng lớn Người gửi có thểđến ngân hàng rút tiền nếu có cần một khoản tiền chi tiêu, tuynhiên chỉ được hưởng lãi suất thấp hơn do không rút đúng hạn

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là khoản tiền tiết kiệm

của dân cư gửi vào ngân hàng với kì hạn nhất định Ngân hàng

Trang 18

đưa ra nhiều hình thức huy động và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn(ví dụ như tiền gửi với các kì hạn khác nhau, tiết kiệm bằngngoại tệ hoặc bằng vàng ).

Tiền gửi của các ngân hàng khác: nhằm mục đích

thanh toán hộ và một số mục đích khác ngân hàng thương mạinày có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy nhiên, nguồn nàythường không lớn

♦ Đi vay từ các tổ chức khác:

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thươngmại Tuy nhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm vớicác phương thức đi vay đa dạng:

Vay ngân hàng Nhà Nước: đây là khoản vay nhằm giải

quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng thương mại.Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc hoặc

dự trữ thanh toán), ngân hàng thương mại thường vay ngân hàngNhà nước Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiết khấu hoặc táicấp vốn

Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vay

mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Trang 19

trên thị trường liên ngân hàng Nguồn này dùng để đáp ứng nhucầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó bổsụng và thay thế cho nguồn vay mượn từ ngân hàng Nhà nước

Vay trên thị trường vốn: đây là nguồn vay nợ nhằm bù

đắp thiếu hụt tiền cho vay trung và dài hạn Các ngân hàng vaybằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu)

♦ Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng phải để một lượng tiền

mặt trong két nhất định nhằm để chỉ trả nhanh chóng khi có vớicác nhu cầu của khách hàng Tiền mặt không phát sinh, do vậy,

để vừa đáp ứng thực hiện mục tiêu thanh khoản vừa tạo ra mộtkhoản thu nhập cho ngân hàng, ngân hàng thường có một khoảntiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tại các ngân hàng và các tổchức tín dụng khác

Trang 20

♦ Hoạt động đầu tư chứng khoán: ngân hàng thương mại

nắm giữ chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hóatài sản Các chứng khoán ngân hàng nắm giữ thường là: chứngkhoán chính phủ; chứng khoán của các ngân hàng khác, cáccông ty tài chính và chứng khoán của các công ty khác Ngânhàng nắm giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập chongân hàng (lớn hơn so với tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước vàcác tổ chức tín dụng) và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ khicần thiết Nhưng phải hiểu rằng đầu tư chứng khoán ở đây làđầu tư vào trái phiếu, tín phiếu chứ không phải là đầu tư vào

cổ phiếu Đầu tư vào cổ phiếu thuộc hoạt động hùn vốn củangân hàng

♦ Hoạt động tín dụng: là hoạt động đặc trưng của ngân

hàng thương mại, chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại thu nhậplớn nhất cho ngân hàng Có nhiều cách phân loại hình thức tíndụng: theo thời gian (tín dụng ngắn, trung và dài hạn), theo hìnhthức tài trợ (gồm cho vay, bảo lãnh, cho thuê, chiết khấu ), theotài sản đảm bảo, theo rủi ro (gồm các khoản có độ an toàn cao,khá, trung bình và thấp), hay theo ngành kinh tế (công, nông

Trang 21

nghiệp ), hay theo đối tượng tài trợ (hàng hóa, hoặc bất độngsản ) hoặc theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng ).

♦ Các hoạt động sử dụng vốn khác: Các hoạt động khác là

các hoạt động như hoạt động thanh toán, hoạt động ủy thác, hoạtđộng hùn vốn (ngân hàng tham gia góp vốn với các tổ chức khácdưới hình thức nắm giữ cổ phiếu, góp vốn liên doanh, liênkết ), các hoạt động sử dụng vốn khác như mua sắm, nhà cửatrang thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh của khác hàng

và cho thuê

2.1.2.3 Hoạt động khác

Bên cạnh các hoạt động mang tính truyền thống và đặctrưng, ngân hàng thương mại cũng tiến hành các hoạt động khácnhằm tìm kiếm lợi nhuận như: cung cấp dịch vụ ủy thác, dịch vụ

tư vấn, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm,dịch vụ đại lý

2.1.3 Tín dụng ngân hàng và các vấn đề có liên quan

2.1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình

ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế

Trang 22

hàng hóa Nó phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa các chủ thểdựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó, người cho vay sẽ chuyểngiao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu củamình sang người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lạingười cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đãnhận.

(1) Cho vay vốnChủ thể cho

vay

(Lender)

Chủ thể đi vay(Borrower)

Hoàn trả cả gốc lẫn lãi (2)

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sửdụng vốn từ ngân hàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân)trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngânhàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức: ngânhàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối

Trang 23

tượng trên.

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng chủ yếutrong 4 hình thức tín dụng trên Tín dụng ngân hàng giữ vị tríđặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động của nó hết sức

đa dạng và phong phú

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự rađời và phát triển của hệ thống ngân hàng Đối tượng của tíndụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó: ngân hàng là người chovay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay

Tín dụng ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất choNHTM song rủi ro cao nhất Đây là hoạt động quan trọng nhấtcủa các ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nóichung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổ tài sản và tạo thunhập từ lãi lớn Tín dụng còn là hoạt động tài trợ của ngân hàngcho khách hàng

Quan hệ tín dụng phần lớn được xác định thông qua hợpđồng tín dụng với trọng tâm là xác định khả năng và ý muốn củangười nhận tín dụng trong việc thực hiện hợp đồng

2.1.3.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Trang 24

Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sảnxuất kinh doanh do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanhvừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn liền với hoạt động sản xuấtkinh doanh Song, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng luôn đảm bảo 3nguyên tắc cơ bản:

Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãivới thời gian xác định Các khoản tín dụng chủ yếu có nguồngốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản vay màngân hàng đi vay Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhậntín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện đểngân hàng tồn tại và phát triển

Thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theođúng mục đích được thoả thuận với ngân hàng, không trái vớicác quy định của pháp luật và các quy định khác của ngân hàngcấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngânhàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm

vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tíndụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động tráiluật pháp và việc tài trợ đó không phù hợp với cương lĩnh của

Trang 25

ngân hàng.

Thứ ba: Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản (trừtrường hợp cho vay tín chấp, không có tài sản đảm bảo Ngânhàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thựchiện nguyên tắc này là thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án

có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồiđược vốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tàitrợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản củangười vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàngđòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay

2.1.3.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng

Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệkinh tế giữa người cho vay và người đi vay Qua đó, vốn đượcvận động từ chủ thể này sang chủ thể khác trên nguyên tắc cóhoàn trả để đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh

tế xã hội

2.1.3.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại

và phát triển của nền kinh tế - xã hội Song nội tại bên trong của

Trang 26

tín dụng có tồn tại hai mặt đối lập nhau: tính tích cực và tiêu cựcảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội Nếu tín dụng phát triển mộtcách tràn lan, không kiểm soát được sẽ dẫn đến việc lượng tiềntrong lưu thông quá lớn, cung vượt quá cầu sẽ dẫn đến lạm phátgây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội Do vậy, tín dụngthực sự phát triển với các vai trò tích cực sau:

 Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa:

Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụcung ứng vốn rất hữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thờinhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổchức, doanh nghiệp Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơithừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại cho các nơicần vốn, như: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Thông qua hoạtđộng tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả

Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai tròquan trọng nhất định đối với mọi thành phần trong xã hội:

- Đối với doanh nghiệp: với nguồn vốn huy động được,hoạt động tín dụng có thể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, đáp ứng về nhu cầu vốn cố định (mua máy móc,

Trang 27

thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng,…), vốn lưu động (mua vật tư,nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa) Mặt khác, tín dụng còn kiểmsoát được sự vận động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

- Đối với người dân (người tiêu dùng): tín dụng huy độngvốn nhàn rỗi từ trong dân cư, tổ chức, doanh nghiệp Khuyếnkhích người dân tiết kiệm, tích lũy để đầu tư

 Ổn định tiền tệ:

Với chức năng tập trung vốn, Tín dụng đã góp phần giảm

đi một khối lượng tiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượngtiền mặt trong dân cư, giảm đi áp lực lạm phát, góp phần ổnđịnh tiền tệ trong nền kinh tế

Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần mở rộng

và phát triển sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngàycàng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ổn địnhgiá cả trên thị trường

 Ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm:Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sảnxuất được đảm bảo liên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú đa

Trang 28

dạng, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ

lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vào việc ổnđịnh đời sống, nâng cao mức sống của người dân

 Đóng vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại:

Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vị mộtquốc gia mà mở rộng trên phạm vị quốc tế Việc cấp tín dụnggiữa các quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho những quốcgia, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa các nước, hỗ trợ vốncho các phát triển hoặc tổ chức quốc tế (Ngân hàng thế giới -

WB, Quỹ tiền tệ quốc tế – IMF,…) đối với những quốc gianghèo, đang phát triển Việt Nam hiện là nước đang phát triển.Tín dụng quốc tế tạo ra mối quan hệ hữu nghị giúp cho các nướcxích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển

Trang 29

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thươngnghiệp;

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp;

- Cho vay kinh doanh xuất khẩu,…

 Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạntối đa là 12 tháng, mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu

tư vào tài sản lưu động;

- Tín dụng trung hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ

12 tháng đến 60 tháng; mục đích thông thường là tài trợ cho việcđầu tư vào tài sản cố định;

- Tín dụng dài hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạntrên 60 tháng; mục đích thông thường là nhằm tài trợ các dự ánđầu tư

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại vay không cótài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ

Trang 30

dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để quyết định cho vay;

- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở cácđảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh củamột bên thứ ba nào khác

Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo tiêu thức này tín

dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay theo món vay;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng;

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:

- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vaytrả nợ một lần khi đáo hạn;

- Cho vay có nhiều kì hạn trả bợ hay còn gọi là cho vay trảgóp;

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụthể mà tùy vào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợbất kì lúc nào

Trang 31

2.1.4 Tín dụng bán lẻ và các vấn đề liên quan

2.1.4.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ

Hiện nay ở nước ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất

về tín dụng bán lẻ Trong Luật các tổ chức tín dụng, các loạihình cấp tín dụng được quy định chung, chưa có định nghĩa vàgiải thích rõ ràng Trong Khoản 2 Điều 50 Luật các tổ chức tín

dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 có ghi: “Tổ chức tín

dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn, trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cấu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống” được bao hàm cả hai nội dung: Tín dụng bán buôn và

tín dụng bán lẻ

Xuất phát từ cách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thươngmại hàng hóa, bán buôn là hình thức mua bán hàng hóa thôngqua các trung gian, đại lý, để bán với khối lượng lớn; ngược lại,bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trực tiếp bán chongười mua là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng nhỏ, lẻ.Khi áp dụng trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên Thế giới cóhai cách hiểu khác nhau về tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻnhư sau:

Trang 32

Thứ nhất: tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả các khoảncho vay thông qua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liênngân hàng) hoặc cho vay đối với các trung gian tài chính khác(các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức làm đại lý ủy thác),không tính đến quy mô giá trị các khoản vay Trong khi đó, tíndụng bán lẻ bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến ngườivay cuối cùng với các khoản cho vay có quy mô giá trị khácnhau Người vay cuối cùng ở đây không phân biệt quy mô lớnhay nhỏ, mà chủ yếu được xác định là người trực tiếp sử dụngvốn vay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp vớicác đối tượng khác.

Thứ hai: Tín dụng bán buôn được hiểu tương tự hình thứcthứ nhất, cộng thêm những khoản cho vay công tư và doanhnghiệp lớn khác có giá trị lớn hơn một quy mô nào đó tùy theoquy định cụ thể của từng nước, ví dụ ở nước Anh những khoảncho vay có giá trị từ 50.000 bảng Anh trở lên được coi là khoảncho vay bán buôn Tín dụng bán lẻ bao gồm tất cả các khoảncho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng là cá nhân, hộ giađình, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cộng thêm các khoản cho vay

Trang 33

với công ty, doanh nghiệp lớn những có quy mô nhỏ hơn mộtmức giá trị nào đấy, ví dụ như ở nước Anh là các khoản vay cógiá trị dưới 50.000 bảng Anh.

Trong thực tế, những tiêu chí phân định giữa bán buôn, bán

lẻ nêu trên chỉ là tương đối và không mang tính phổ biến đối vớimọi quốc gia và các ngân hàng, thay đổi theo thời gian tùy thuộcvào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ở từng nơi.Theo TS Lê Khắc Trí (đã từng viết), tín dụng bán lẻ lànhững hình thức cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng,chủ yếu là các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ vàvừa

Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á– AIT, dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ; các doanh nghiệp nhỏ và vừathông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trựctiếp tới sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiệnđiện tử viễn thông và công nghệ thông tin Theo định nghĩa trên,tín dụng bán lẻ được hiểu là những hình thức cho vay, nhữngkhoản vay trực tiếp từ khách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh

Trang 34

nghiệp nhỏ và vừa thông qua các mạng lưới chi nhánh, được côngnghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giao dịch trựctuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung…

Theo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV,cấp tín dụng bán lẻ là việc cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻbằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp

vụ khác Trong đó, khách hàng bán lẻ là cá nhân (cá nhân ViệtNam và cá nhân nước ngoài), hộ gia đình có nhu cầu sử dụngsản phẩm, dịch vụ của BIDV

Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên cho thấy tín dụng bán

lẻ là hình thức cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảolãnh có quy mô nhỏ cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình

và các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.4.2 Vai trò của tín dụng bán lẻ

 Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng nói chung có vai trò quan trọng trongquá trình thúc đẩy kinh tế phát triển, bên cạnh đó hoạt động tíndụng bán lẻ có một số vai trò đặc thù như sau:

Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng

Trang 35

hiệu quả nguồn vốn, để các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ giađình mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch vụ, giải quyết khối lượnglớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò của các thành phần kinh

tế này trong nền kinh tế, đóng góp ngày càng tăng trong GDP.Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với các sản phẩm cho vaymua nhà ở, ô tô, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình,… phùhợp với khả năng chi trả của khách hàng, các sản phẩm tín dụngtiêu dùng thông qua các loại thẻ nội địa và quốc tế, kích thíchngười dân tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệpđầu tư gia tăng năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế

Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ởnhiều nơi: kênh tín dụng bán lẻ được khai thông giúp kháchhàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ…dễ dàng tiếp cậnnguồn vốn ngân hàng có lãi suất hấp dẫn sẽ hạn chế nạn cho vaynặng lãi ở nhiều nơi

 Đối với Ngân hàng

Phát triển tín dụng bán lẻ là xu thế tất yếu, phù hợp với xuhướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới,đảm bảo cho các ngân hàng đa dạng hóa kinh doanh, mở rộng các

Trang 36

phân khúc khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường phân tán rủi

ro, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng

Trên giác độ tài chính, tín dụng bán lẻ đóng góp quan trọngvào việc tăng trưởng tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanhcao cho các ngân hàng Tín dụng bán lẻ là một trong hai bộ phậntrong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng bên cạnh cho vay bánbuôn, tốc độ cho vay bán lẻ tăng nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh

dư nợ, đồng thời cho vay bán lẻ có lãi suất cao hơn, đồng nghĩavới tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng

Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung vàtín dụng bán lẻ nói riêng yêu cầu các ngân hàng đầu tư mạnhvào hạ tầng công nghệ thông tin, cải tiến chất lượng sản phẩm,xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng, rộng khắp làm nềntảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phục

vụ một lượng khách hàng bán lẻ đông đảo

 Đối với khách hàng

Phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình,doanh nghiệp nhỏ và vừa, khai thác hết tiềm năng về lao độngđất đai, hàng hóa, máy móc, nhà xưởng,…một cách hợp lý và có

Trang 37

hiệu quả nhất.

Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngườidân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen sửdụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợp với yêu cầucông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

2.1.4.3 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ

Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng,

số lượng khách hàng vô cùng lớn, bao gồm các cá nhân hộ giađình, và các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, nhưnggiá trị của các khoản vay thông thường nhỏ

Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vaythông thường không cao, đối với các khách hàng cá nhân và hộgia đình khó xác định, đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa cácbáo cáo tài chính thường không được kiểm toán

Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xuhướng cao hơn mức bình quân chung, do các nhu cầu cho vaytrung dài hạn mua nhà ở đất ở, mua sắm tài sản cố định chiếm tỷtrọng lớn; bên cạnh đó khách hàng vay thường không chủ động

kế hoạch hóa về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùng thông

Trang 38

thường có thời hạn trên 12 tháng.

Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tácđộng mạnh và phục thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnhtrong thời kì nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập cao, chi tiêutăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ sinh lời cao;ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng rất nhiều cánhân hộ gia đình, hạn chế chi tiêu vay mượn tiêu dùng, cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa nhanh chóng thu hẹp sản xuất

Chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung,

do các khoản vay nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản

lý, chi phí hoạt động lớn; do nhu cầu sử dụng nguồn trung dàihạn cao nên chi phí vốn cao

Tín dụng bán lẻ có khả năng phân tán rủi ro, do số lượngkhách hàng lớn, các khoản vay có giá trị nhỏ

2.1.4.4 Phân loại sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ

Bên cạnh các hình thức phân loại chung, tín dụng bán lẻ cómột số hình thức phân loại đặc thù như sau:

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa;

Trang 39

- Tín dụng tiêu dùng.

 Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng:

- Cho vay cá nhân;

- Cho vay hộ gia đình;

- Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.4.5 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu hiện nay

Trên cơ sở các hình thức cấp tín dụng cơ bản, cùng với sựphát triển của nền kinh tế, các ngân hàng hiện nay không ngừngnghiên cứu và đưa ra rất nhiều sản phẩm mới, để có thể đáp ứngnhu cầu đa dạng và ngày càng nâng cao của khách hàng Cácsản phẩm được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu kháchhàng, căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, một số sản phẩmphổ biến hiện nay gồm:

- Cho vay vốn sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụngngắn hạn nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanhtrong nước như mua vật tư hàng hóa, chi phí nhân công, nhiênliệu nộp thuế,…; xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa,…;thông thường thông qua hình thức cho vay theo hạn mức tíndụng hoặc theo món

Trang 40

- Cho vay mua sắm đầu tư tài sản cố định: Là sản phẩm tíndụng trung dài hạn nhằm bổ sung vốn đầu tư mới hoặc sửa chữa,nâng cấp máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, văn phòng làmviệc, nhà xưởng,…

- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Là sản phẩm cho nhàđầu tư vay bằng tiền Việt Nam để kinh doanh chứng khoán vàứng trước tiền bàn chứng khoán đã được khớp lệnh công tychứng khoán

- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là sản phẩm nhằm tài trợ chonhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, đây là nguồn tài chính quantrọng để trang trải các nhu cầu sinh hoạt gia đình, mua sắm đồdùng, chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch,…

- Cho vay du học: Là sản phẩm nhằm cung cấp tài chính để

hỗ trợ cho du học sinh tham dự các khóa đại học, sau đại học ởnước ngoài

- Cho vay học phí: Thông thường là sản phẩm cho vay tíndụng dưới hình thức trả định kì nhằm hỗ trợ người vay có đủkhả năng chi trả học phí khi bản thân người vay hoặc thân nhâncủa người vay theo học các khóa học ở Việt Nam

Ngày đăng: 08/06/2015, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Minh Kiều, Phan Chung Thuỷ, Nguyễn Thuỳ Linh (2006), Tiền tệ Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều, Phan Chung Thuỷ, Nguyễn Thuỳ Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009), Thông tư số 01/2009/TT-NHNN hướng dẫn về lãi suất thoả thuận của tổ chức tín dụng đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2009/TT-NHNN hướng dẫn về lãi suất thoả thuận của tổ chức tín dụng đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2009
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Thông tư số:12/2010/TT-NHNN hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng VNĐ đối với khách hàng theo lãi suất thoả thuận, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số:12/2010/TT-NHNN hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng VNĐ đối với khách hàng theo lãi suất thoả thuận
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2010
8. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Quyết định số 4072/QĐ- PTSPBL1- Quy định về về cấp tín dụng bán lẻ và các sản phẩm tín dụng bán lẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4072/QĐ-PTSPBL1- Quy định về về cấp tín dụng bán lẻ và các sản phẩm tín dụng bán lẻ
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
9. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Tài liệu hội nghị tập huấn Ngân hàng bán lẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị tập huấn Ngân hàng bán lẻ
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
10. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2011), Báo cáo thường niên năm 2011, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2011
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2011
11. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang (2009 - 2011), Báo cáo số liệu trên hệ thống SIBS, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số liệu trên hệ thống SIBS
12. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang (2011), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2011, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2011
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang
Năm: 2011
13. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Luật số 47/2010/QH12 ngày16/6/2010, Hà Nội (Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng, Luật số 47/2010/QH12 ngày16/6/2010," Hà Nội (
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định số 1627/2001/ QĐ – NHNN - Quy chế cho vay đối với khách hàng, (Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2001) Khác
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Thông tư số 07/2010/TT-NHNN hướng dẫn về cho phép các NHTM vay theo cơ chế thoả thuận đối với các khoản vay trung dài hạn, Hà Nội Khác
14. Các website của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng ACB, Ngân hàng VCB, Ngân hàng VP Bank Khác
15. TS. Lê Khắc Trí (2002), Hệ thống ngân hàng với nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động dịch vụ của Chi nhánh BIDV Bắc Giang - Phân tích và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ của chi nhánh BIDV Bắc Giang
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động dịch vụ của Chi nhánh BIDV Bắc Giang (Trang 80)
Bảng 4.2: Kết quả cho vay của Chi nhánh BIDV Bắc Giang  giai đoạn - Phân tích và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ của chi nhánh BIDV Bắc Giang
Bảng 4.2 Kết quả cho vay của Chi nhánh BIDV Bắc Giang giai đoạn (Trang 89)
Bảng 4.3: So sánh số lượng sản phẩm tín dụng bán lẻ với một số ngân - Phân tích và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ của chi nhánh BIDV Bắc Giang
Bảng 4.3 So sánh số lượng sản phẩm tín dụng bán lẻ với một số ngân (Trang 95)
Bảng 4.6: Kết quả hoạt động cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất - Phân tích và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ của chi nhánh BIDV Bắc Giang
Bảng 4.6 Kết quả hoạt động cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất (Trang 106)
Bảng 4.8: Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp - Phân tích và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ của chi nhánh BIDV Bắc Giang
Bảng 4.8 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp (Trang 111)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w