Công ty TNHH Nhà nước một thành viên giầy Thượng Đình là một doanh nghiệp lớn có thế mạnh trong lĩnh vực xuất khẩu giầy dép
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá khiến các quốc gia xích lại gầnnhau hơn bằng việc xoá bỏ các rào cản kinh tế, Việt Nam không nằm ngoàiquy luật đó Sau 11 năm thương lượng căng thẳng, Việt Nam trở thành thànhviên trẻ nhất của tổ chức thương mại thề giới (WTO) Việc này sẽ gây ranhiều tác động đến nền kinh tế và tạo thêm nhiều cơ hội cũng như thách thứcmới cho các doanh nghiệp
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên giầy Thượng Đình là mộtdoanh nghiệp lớn có thế mạnh trong lĩnh vực xuất khẩu giầy dép, gia nhậpWTO – cơ hội mới cho xuất khẩu giầy dép đối với công ty đã được mở ra.Thấy được vai trò quan trọng của việc phát triển thị trường trong kinh doanh
và sau khi thực tập tại phòng Xuất Nhập Khẩu của công ty tôi thấy Châu Âu
là thị trường xuất khẩu chủ đạo của công ty (chiếm trên 90% kim ngạch xuấtkhẩu), nhưng công ty cũng chỉ xuất khẩu sang được một số nước trong khuvực, còn thị trường Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ đặc biệt là Hoa Kỳ đầy tiềmnăng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng tăng lên nhưng vẫn còn chiếm tỉ trọngrất nhỏ Vì vậy sau một thời gian nghiên cứu tôi đã chọn đề tài “Một số giảipháp phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm giầy của công ty Giầy ThượngĐình” làm chuyên đề thức tập của mình
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1- Giới thiệu khái quát về công ty Giầy Thượng Đình
Chương 2- Thực trạng hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm
giầy tại công ty giầy Thượng ĐìnhChương 3- Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường xuất khẩu của công ty
Giầy Thượng Đình
Trang 2Do kiến thức thực tế và lý luận có hạn nên chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các cán
bộ nhân viên trong công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin cảm ơn thầy: TS Trần Việt Lâm
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỂ CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1.1.1.Thông tin chung về công ty
Tên đầy đủ : Công ty TNHH nhà nước một thành viên Giầy
Thượng Đình
Tên giao dịch : Công ty Giầy Thượng Đình
Tên giao dịch quốc tế : Thuong Dinh Footwear company
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: - sản xuất, kinh doanh giầy dép phục vụ xuất
khẩu và nội địa: - sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh nguyên phụ liệu giầy dép
Loại hình DN : Công ty TNHH nhà nước một thành viên
1.1.2.Các giai đoạn phát trỉên của công ty
Công ty Giầy Thượng Đình là doanh nghiệp TNHH nhà nước một thànhviên, chịu sự quản lý của Sở công nghiệp Hà Nội, chuyên sản xuất, kinhdoanh và xuất khẩu các mặt hàng giầy dép, được thành lập từ năm 1957, sau
Trang 450 năm hình thành và hoạt động, đến nay công ty đã trải qua nhiều giai đoạnkhác nhau, ta có thể chia làm bốn giai đoạn chính như sau:
1.1.2.1.Giai đoạn 1957 – 1960
Tháng 1/1957, công ty được thành lập với tên gọi là công ty 30, chịu sựquản lý của Cục quân nhu Tổng cục hậu cần Quân đội Nhân dân Việt Nam.Nhiệm vụ của công ty thời kỳ này là sản xuất giầy vải và mũ cứng để cungcấp cho bộ đội thay thế dép cao su và mũ đan bằng tre lồng vải lưới nguỵtrang
Ngày 19/5/1975, đúng vào dịp kỷ niệm sinh nhật Bác, Cục trưởng Cụcquân nhu Quân đội nhân dân Việt Nam – Lương Nhân đã cắt băng khánhthành phân xưởng sản xuất giày vải, mở đầu cho lịch sử sản xuất giầy vảicông nghiệp của nước ta Sản phẩm của công ty 30 khi đó là mũ cứng và giầyvải ngắn cổ còn rất khiêm tốn so với ngày nay
Hai năm 1957 – 1958, tổng số mũ các loại công ty sản xuất đạt xấp xỉ50.000 chiếc và lên đến 60.000 chiếc vào năm 1960.Cùng năm 1960, sảnlượng giầy vải ngắn cổ đạt 200.000 đôi
1.1.2.2 Giai đoạn 1961 – 1972
Tháng 6/1961, công ty 30 tiếp nhận một đơn vị công tư hợp danh sảnxuất giầy dép là liên xưởng thiết kế giầy vải ở phố Trần Phú và phố Kỳ Đồng(phố Tống Duy Tân ngày nay) và đổi tên thành nhà máy cao su Thuỵ Khê.Năm 1961 – năm đầu khi chuyển về Cục công nghiệp Hà Nội, sản lượng mũlà: 63.288 chiếc và giầy vải là 246.362 đôi thì đến năm 1965, sản lượng mũ đãlên đến 100.000 chiếc và đạt đến 320.000 đôi, đạt xấp xỉ 150% kế hoạch
Cuối năm 1970, nhà máy cao su Thuỵ Khê sát nhập thêm công ty giầyvải Hà Nội cũ ( với hai cơ sở Văn Hương – Chí Hằng) Công ty cao su ThuỵKhê mang tên mới là công ty giầy vải Hà Nội
Trang 51.1.2.3 Giai đoạn 1973 – 1989
Ngày 1/4/1973, Phân xưởng mũ cứng của công ty tách thành công ty
mũ Hà Nội ở phố Đội Cấn Năm 1976, công ty giao phân xuởng may ởKhâm Thiên để UBND TP Hà Nội thành lập trường cắt may Khâm Thiênngày nay Đồng thời, công ty còn giao hai cơ sở ở Văn Hương và Cát Linh vềcông ty cao su Hà Nội
Tháng 6/1978, công ty giầy vải Hà Nội hợp nhất với công ty giầy vảiThượng Đình cũ và lấy tên là công ty giầy Thượng Đình Năm 1976, hội đồngnhà thờ thế giới viện trợ 2 triệu USD cho việc xây dựng một nhà máy sản xuấtgiầy vải Vì thế, một dây chuyền đầu tiên sản xuất giầy vải công nghiệp đượclắp đặt tại Thượng Đình cũ Lúc này, công ty đã có gần 3.000 cán bộ côngnhân viên, 8 phân xưởng sản xuất và 10 phòng ban nghiệp vụ Sản lượng giầyxuất khẩu năm cao nhất (1986) là 2,4 triệu đôi Trong đó, riêng giầy xuất khẩusang Liên Xô là 1,8 triệu đôi
Tháng 4/1989, công ty đã tách cơ sở 152 Thuỵ Khê để thành lập công
ty giầy Thuỵ Khê, sau khi tách ra công ty giầy vải Thượng Đình chỉ còn 1.700cán bộ công nhân viên
1.1.2.4 Giai đoạn 1990 đến nay
Năm 1990 – 1992, sau khi nghiên cứu nhiều mô hình sản xuất, cácchính sách của Nhà nước, ban lãnh đạo công ty đã đưa ra một quyết định quantrọng đó là vay vốn của ngân hàng ngoại thương để đầu tư nhập công nghệsản xuất giầy cao cấp của Đài Loan và một số cán bộ đã tới đây để tìm đốitác Được sự đồng ý cho phép của UBND TP Hà Nội, phạm vi chức năng hoạtđộng kinh doanh của công ty được phát triển, Thượng Đình trực tiếp nhậpkhẩu và kinh doanh sản phẩm giầy dép cũng như nguyên vật liệu, máy mócphục vụ cho sản xuất kinh doanh các sản phẩm giầy dép, ngoài ra còn có cả
Trang 6kinh doanh dịch vụ và du lịch Chính vì vậy, công ty một lần nữa đổi tênthành công ty Giầy Thượng Đình.
Hai năm 1996 – 1997, công ty đã đầu tư 250.000 USD để mua cácmáy làm mút và pho mũi giầy, máy khâu và các loại chuyên dụng… Bởi vậycác mặt hàng của công ty đã đạt chất lượng, được người tiêu dùng và đối táctín nhiệm.Sản phẩm của công ty đạt được nhiều danh hiệu như:
- Năm 1996 – 1997, sản phẩm của công ty đoạt giải TOPTEN Năm
1997 công ty nhận giải thưởng Chất lượng Bạc do hội đồng quốc gia về chấtlượng trao tặng
- Năm 1998, công ty đã xây dựng thành công hệ thống chất lượng ISO
9002 và ngày 1/3/1999 công ty được cấp chứng chỉ ISO 9002
- Ngày 26/01/2001, sản phẩm của công ty đoạt giải vàng - giải về chấtlượng Việt Nam 2000 do bộ khoa học công nghệ và môi trường cấp
- Năm 2002, giải vàng về chất lượng quốc gia Việt Nam, sản phẩm giầythể thao, giầy bảo hộ lao động là sản phẩm tiêu biểu của thành phố Hà Nội
- Năm 2003, cúp vàng cho thương hiệu Giầy Thượng Đình
Giầy Thượng Đình đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể:
Năm 1983: Huân chương lao động hạng III
Năm 1984: Huân chương lao động hạng III
Năm 1987: Huân chương lao động hạng II
Năm 1997: Huân chương lao động hạng I
Năm 2001: Huân chương độc lập hạng III
Huân chương chiến công hạng IINăm 2002: Huân chương lao động hạng III
1.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Nhập khẩu các loại nguyên vật liệu, trang thiết bị phục vụ sản xuấtkinh doanh, xuất khẩu thành phẩm các chủng loại sản phẩm da giầy
Trang 7Kinh doanh các sản phẩm da giầy tại thị trường trong nước.
Nhận xuất khẩu uỷ thác các sản phẩm da giầy theo yêu cầu của các cơquan đơn vị có nhu cầu
Liên kết các đơn vị trong nước và ngoài nước về lĩnh vực công nghệ
và kỹ thuật chuyên ngành da giầy
Trong các năm qua công ty luôn nghiên cứu cải tiến mẫu mã đưa ra thị trườngcác sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Trong quá trình sảnxuất kinh doanh của mình công ty có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển nguồnvốn Nhà nước cấp, nộp ngân sách Nhà nước, thực hiện chế độ ghi hoá đơnchứng từ theo chế độ thanh toán của Nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh luậtpháp của Nhà nước trong quá trình sản xuất, kinh doanh và đường lối củaĐảng, sản xuất, kinh doanh ngành nghề cho phép Nghiêm chỉnh chấp hànhchế độ bảo vệ lao động và ô nhiễm môi trường
1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.2.1 Hình thức pháp lý và loại hình kinh doanh
Công ty giầy Thượng Đình là công ty TNHH Nhà nước một thành viên,
do đó Nhà nước đóng vai trò là chủ sở hữu, là đơn vị hạch toán độc lập thuộc
Sở Công nghiệp TP Hà Nội
Công ty được cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp số:
2051013 loại hình doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh độc lập
Trang 8Biểu đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất - chất lượng sản phẩm
Phó tổng giám đốc phụ trách thiết bị,
vệ sinh môi trường ,
Phòng chế thử mẫu
Phòng KH- VT
Phòng SX- GC
Phòng tiêu thụ
Phòng xuất nhập khẩu
P.HCq uản trị, y tế
Phòng bảo vệ
Các phân xưởng
sản xuất : cắt,
may, gò đế
Trang 91.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.2.2.1 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty:
Là người phụ trách chung điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, chỉ đạo công tác hoạch định chiến lược và các kế hoạchsản xuất kinh doanh Khi chiến lược và các kế hoạch được thông qua, Tổnggiám đốc trực tiếp triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả thựchiện Tổng giám đốc phụ trách chung hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:
2000 trong toàn công ty
Là người đứng đầu bộ máy quản trị công ty Tổng giám đốc trực tiếpthiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo công tác tuyển dụng nhân sự, bố trí nhân lực
và thiết lập mối quan hệ làm việc trong bộ máy, chỉ huy điều hành toàn bộcông tác tổ chức trong bộ máy và bảo vệ chính trị nội bộ, chỉ huy điều hànhtoàn bộ công tác tổ chức quá trình kinh doanh
Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, là người đại diện tư cách pháp nhân của công ty
1.2.2.2 Phó tổng giám đốc kiêm giám đốc nhà máy Hà Nam:
- Có chức năng: Tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại
cơ sở sản xuất giầy da Hà Nam
- Nhiệm vụ:
- Ký duyệt các quyết định sản xuất theo kế hoạch chung của Tổng công ty Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh và các vấn đề có liên quan của nhà máy sản xuất giầy thểthao xuất khẩu ở khu công nghiệp Đồng Văn - Hà Nam
Trang 101.2.2.3 Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất - chất lượng sản phẩm:
- Chức năng: Tham mưu, tư vấn cho Tổng giám đốc, xây dựng kế hoạchngắn hạn, dài hạn về hoạt động sản xuất và chất lượng của Công ty
Phụ trách công tác quản lý định mức, cấp phát vật tư trong toàn bộdoanh nghiệp
Phụ trách hệ thống kho của công ty
Chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng sản phẩm và chất lượng giaohàng, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng
Trực tiếp phụ trách bộ phận kế hoạch của phòng kế hoạch - vật tư,phòng sản xuất và gia công, xưởng sản xuất giầy vải và xưởng sản xuất giầythể thao
1.2.2.4 Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật công nghệ, chế thử mẫu
- Chức năng: Phụ trách công tác định mức vật tư, công tác kỹ thuật côngnghệ và tạo mẫu
Phụ trách công tác đề tài, sáng kiến - cải tiến kỹ thuật
Trang 11Có quyền đôn đốc, kiểm tra các phòng ban về việc thực hiện kế hoạch
đề ra cũng như phát động các chương trình cải tiến
1.2.2.5 Phó tổng giám đốc phụ trách thiết bị, vệ sinh môi trường và an toàn lao động:
- Chức năng: Tham mưu, tư vấn cho Tổng giám đốc, xây dựng kế hoạchngắn hạn, dài hạn về công tác thiết bị, vệ sinh môi trường và an toàn lao độngtrong công ty
- Nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm soát toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bịsản xuất sản phẩm trong toàn công ty
Phụ trách công tác lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, kiểm định
hệ thống máy móc thiết bị, xem xét kế hoạch bổ sung thiết bị và phụ tùngthay thế
Quản lý việc sử dụng điện, nước trong toàn công ty
Phụ trách đào tạo công nhân vận hành máy móc thiết bị
Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòng chốngcháy nổ, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường trong công ty
Phụ trách công tác bảo vệ và tự vệ
Phụ trách công tác chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, công tác dân
số và kế hoạch hoá gia đình
Phụ trách quỹ hỗ trợ công nhân, quỹ tai nạn rủi ro
Trang 12Phụ trách công tác hành chính, quản trị và đời sống, xây dựng, quản lý,sửa chữa nhà xưởng và quản lý đất đai
Thay mặt giám đốc giải quyết các mối liên hệ với các đoàn thể khiđược uỷ quuyền
Trực tiếp phụ trách các bộ phận: xưởng cơ năng, phòng bảo vệ, phònghành chính, quản trị và y tế
Thông số các quá trình sản xuất và định mức nguyên vật liệu
Theo dõi đo lường sản phẩm và kiểm tra nguyên liệu cao su, hoá chất,xăng keo
Phụ trách quy trình công nghệ các quá trình: bồi tráng và cán cao su Xác nhận mẫu đối sản phẩm cao su, sản phẩm bồi tráng
Kiểm soát các sản phẩm không phù hợp và có hành động khắc phục,hành động phòng ngừa
Trang 13Phân tích và kiểm tra công nghệ
- Quyền hạn:
Có quyền ký duyệt các quá trình công nghệ bồi tráng, kết quả kiểm tra
cơ lý hoá, hóa chất, xăng keo
1.2.2.8 Phòng chế thử mẫu:
- Chức năng: Chế tạo mẫu thử phục vụ cho hoạt động sản xuất
- Nhiệm vụ:
Chế thử mẫu và làm mẫu chào hàng
Làm mẫu ký đối của sản phẩm giày vải
Nghiên cứu chế thử phom mẫu, đế, dưõng, phục vụ chế thử sản phẩm
- Chức năng: Tổ chức thực hiện và lập kế hoạch, khai thác nguồn vật tư
để kịp thời cung ứng cho sản xuất kinh doanh
- Nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm mua hàng
Kiểm soát sản xuất:xây dựng kế hoạch sản xuất và tác nghiệp sản xuấtcác quá trình được phân công
Kiểm tra nguyên vật liệu và bao gói, xác nhận mẫu đối với bao góiNhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm
Trang 14Phụ trách kiểm soát tài sản của khách hàng và hệ thống thống kê toàncông ty
Bảo toàn sản phẩm, kho nguyên vật liệu và bán thành phẩm
Phân tích dư liệu và đề xuất cải tiến
- Quyền hạn:
Có quyền lập chỉ lệnh cho sản xuất từng mã hàng theo thông báo sản xuất
Có quyền lập chỉ lệnh tác nghiệp, kế hoạch cho từng phân xưởng
1.2.2.10 Phòng sản xuất gia công :
- Chức năng: đảm bảo cho hoạt động sản xuất nhịp nhàng, phân giao chỉtiêu sản xuất cho các xưởng và phân xưởng để hoàn thành kế hoạch sản xuất
- Nhiệm vụ:
Tổ chức và quản lý gia công thành phẩm , bán thành phẩm
Kiểm soát sản xuất, xây dựng kế hoạch tác nghiệp sản xuất các quátrình được phân công
Bảo toàn sản phẩm, kho bán thành phẩm gia công
Phân tích dữ liệu, đề xuất cải tiến cho hoạt động sản xuất
1.2.2.11 Phòng quản lý kiểm tra chất lượng (QC):
- Chức năng: lập kế hoạch và tổ chức, kiểm tra, đánh giá và tham mưu
cho Tổng giám đốc các hoạt động liên quan đến chất lượng
- Nhiệm vụ:
Thống kê, tổng hợp, phân tích tình hình chất lượng toàn công ty
Trang 15Kiểm tra thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm cuối cùng của qúatrình cắt, may, gò, bao gói
Xác nhận mẫu đối quá trình bao gói và quá trình gò giầy vải
Kiểm soát sản phẩm không phù hợp, có hành động khắc phục và phòngngừa sản phẩm không phù hợp
Phối hợp với các xưởng và phòng ban chức năng xử lý các vấn đề phátsinh về chất lượng
Thống kê kết quả phân tích lỗi, lập biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả.Kiểm tra việc thực hiện tại các điểm kiểm tra theo hệ thống quản lýchất lượng các quá trình cắt, may, gò, bao gói
Kiểm tra xác nhận tỷ lệ chất lượng sản phẩm A, B, C và các bán thànhphẩm cắt
Kiểm tra xác nhận giầy mẫu xuất hàng
Xem xét xử lý khiếu nại của khách hàng
Phân tích xu hướng chất lượng sản phẩm và xu hướng của quá trình
- Quyền hạn:
Có quyền yêu cầu các đơn vị phải thực hiện đúng theo quy trình chấtlượng đã đề ra và cung cấp các số liệu cần thiết để có thể kiểm tra chất lượngcác quá trình
1.2.2.12 Phòng tổ chức:
- Chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan tới
bố trí, sắp xế, đào tạo và khuyến khích lao động trong doanh nghiệp
- Nhiệm vụ:
Tiến hành công tác tuyển dụng, đào tạo và bố trí lao động trong doanh nghiệp.Chăm lo tới đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên và người lao độngTiếp khách, hội nghị, tổ chức phong trào thi đua giữa các bộ phận trongcông ty
Trang 16- Quyền hạn:
Ký duyệt văn bản và hợp đồng liên quan đến công tác tuyển dụng, đào tạo
Có quyền sử dụng các nguồn lực cần thiết phục vụ cho hoạt động củaphòng
1.2.2.13 Phòng kế toán tài chính:
- Chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, quản lý để thực hiện kế hoạch hoạt
động kế toán, tài chính
- Nhiệm vụ:
Xây dựng kế hoạch vay vốn, phân bổ nguồn vốn
Quảnlý và sử dụng hợp lý các nguồn vốn của công ty có hiệu quả
Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của công ty
- Quyền hạn: có quyền yêu cầu các phòng ban cung cấp các số liệu phục
vụ cho việc hoàn thành các báo cáo tài chính, kế toán
1.2.2.14 Phòng tiêu thụ:
- Chức năng: lập kế hoạch và tổ chức phân phối, bán hàng trpng phạm vinội địa
- Nhiệm vụ:
Tổ chức và quản lý hệ thống các đại lý tiêu thụ
Chịu tráchnhiện, giải quyết các vấn đề, khiếunại liên quan đến kháchhàng nội địa
Phụ trách tiêu thụ nội địa, kho thành phẩm
Xếp dỡ, lưu kho, bảo quản, giao hàng
- Quyền hạn:
Có quyền lựa chọn địa điểm các đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Có quyền giám sát, yêu cầu các đại lý báo cáo về tình hình tiêu thụ
Trang 171.2.2.15 Phòng xuất nhập khẩu :
- Chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanhvới nước ngoài
- Nhiệm vụ:
Thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu
Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến khách nước ngoài
Giải quýet các vấn đề phát sinh, các vướng mắc, khiếu nại của kháchhàng nước ngoài
- Quyền hạn:
Có quyền kiểm tra, giám sát giầy mẫu và gửi mẫu cho khách hàng nước ngoài
Ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu khi được Tổng giám đốc uỷ quyền
1.2.2.16 Phòng hành chính, quản trị, y tế:
Quản lý nguồn lực, hệ thống quản lý chất lượng, kiểm soát tài liệu và
dữ liệu, kiểm soát hồ sơ chất lượng, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhânviên trong toàn công ty
1.2.2.17 Phòng bảo vệ:
Tổ chức công tác bảo vệ tài sản của công ty, phòng cháy chữa cháy, anninh an toàn cho hoạt động sản xuất kinh của công ty
1.2.2.18 Các phân xưởng: cắt, may, gò đế
Cắt, may và gò đế theo đúng các thông số yêu cầu của mẫu
Quá trình cắt: có nhiệm vụ cắt ra thành các chi tiết nhỏ để may mũ giầyQuá trình may: nhận số mũ giầy được cắt để may thành mũ giầy
Quá trình gò đế: có nhiệm vụ gò các bán thành phẩm gồm mũ giầy, đếthành đôi giầy hoàn chỉnh
Trang 181.2.2.19 Xưởng sản xuất giày vải:
Chuyên sản xuất các sản phẩm giầy vải xuất khẩu và nội địa, gồm 4phân xưởng: phân xưởng cán , phân xưởng cắt, phân xưởng may giầy vải vàphân xưởng gò giầy vải
Phân tích dữ liệu và đề xuất cải tiến
1.2.2.20 Xưởng sản xuất giầy thể thao:
Chuyên sản xuất các sản phẩm giầy thể thao xuất khẩu và nội địa, gồm
3 phân xưởng: phân xưởng cắt, phân xưởng may giầy thể thao và phân xưởng
gò giầy thể thao
Phân tích dữ liệu, đề xuất cải tiến
1.2.2.21 Xưởng sản xuất giầy thời trang:
Tổ chức quá trình sản xuất và chất lượng giầy thời trang
Phân tích dữ liệu và đề xuất cải tiến
1.2.2.22 Xưởng cơ năng :
Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường Kiểm soát, bảo duỡng,sữa chữa, kiểm tra, duy trì hệ thống máy móc thiết bị Kiểm tra vật tư, phụtùng máy- thiết bị Phụ trách an toàn lao động và an toàn sử dụng thiết bị
1.2.2.23 Xưởng bồi:
Có nhiệm vụ bồi dán các lớp vải lại với nhau
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
do vậy mọi thông tin đều được truyền đạt một cách thông suốt
Các phó giám đốcGiám đốc
Trang 19Công ty đã thiết lập các kênh thông tin:
Thông tin từ giám đốc xuống các phòng chức năng, các phân xưởng vàthông tin phản hồi từ dưới lên trên
Thông tin giữa các bộ phận trong công ty
Khi cần thiết có thể thông tin trực tiếp từ Giám đốc đến các phân xưởng vàthông tin phản hồi từ các phân xưởng đến thẳng Giám đốc
1.3 - KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2002 - 2006
1.3.1.Kết quả về sản xuất sản phẩm
Hiện nay công ty sản xuất 2 loại sản phẩm chính là giầy vải và giầy thểthao, chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu, ngoài ra còn sản xuất giầy thời trangnhưng chỉ với số lượng rất nhỏ để đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ của thị trườngtrong nước
1.3.1.1.Đặc điểm về sản phẩm của công ty
- Sản phẩm giầy vải và giầy thể thao thông thường: phục vụ đông đảoquần chúng lao động Đặc tính:
Có thể giặt nước được và giặt sau nhiều lần sử dụng
Độ bền tương đối giữa các phần chi tiết mũi giầy với đế giầy
Chất lượng chế tạo giầy phù hợp cho người tiêu dùng sử dụng nhất làtrong điều kiện khí hậu nóng ẩm
- Giầy giá cao: phục vụ cho nhiều đối tượng, nhiều người tiêu dùngnhư đồng phục lao động, học đường, thể thao…Đặc tính:
Kiểu dáng và màu sắc phong phú
Có nhiều tiện ích sử dụng: giầy chun, giầy quai cài
Đặc tính kỹ thuật phù hợp với nhu cầu khách hàng như: mài mòn, chịuuốn gập
Trang 20- Giầy vải gồm:
Giầy vải nội địa: 98 - 05, 99- 01, 99 - 02, 99 - 09, ba ta
Giầy vải xuất khẩu: FT, CPS, 9001, 9002, 9002A, 9002A - 1,QH, SH,MU…
- Giầy thể thao gồm:
Giầy thể thao nội địa: Á, TĐ - 401, TĐ - 402…
Giầy thể thao xuất khẩu: PETT, SLLSTAR cao cổ, GTS, AVIA, Nike,
FA, LB - 02…
Công ty hiện đang sản xuất những loại sau:
Sản phẩm mới: LB - 01, LB - 02, M - 01, M- 02…
Sản phẩm mới cải tiến: 99- 01, 99 - 02, 99 - 05, 99 - 09…
Sản phẩm truyền thống: Ba ta, giầy cao cổ, basket
Sản phẩm nhận gia công: Footech, CPS, FA…
Việc xác định rõ nhu cầu của người tiêu dùng là cơ sở để công ty có thểthực hiện tốt các yêu cầu :
Thiết kế, sản xuất phù hợp, giá cả cạnh tranh
Đáp ứng cơ cấu, số lượng kịp thời đến người tiêu dùng
tất cả điều đó cho phép công ty chiếm lĩnh thị trường và có uy tín với kháchhàng
Trang 211.3.1.2 Sự phát triển sản phẩm trong giai đoạn 2002 - 2006
Bảng 5: Sự phát triển của sản phẩm chủ đạo qua một số năm
(ĐVT: nghìn đôi)
lệch % TH/ KHNăm
Trang 22Qua bảng số liệu trên ta thấy việc thực hiện kế hoạch qua các năm như sau:Năm 2003: mặc dù giầy vải xuất khẩu không đạt được kế hoạch đề ra(chỉ đạt 47,6%) song giầy thể thao và giầy nội địa tương ứng vượt kế hoạch là86,7% và 17,02% nên tổng sản phẩm thực hiện vẫn tăng 230 nghìn đôi tươngứng tăng 4,6%.
Năm 2004: giầy vải xuất khẩu vẫn không đạt được kế hoạch (55,04%).Giầy nội địa và tổng sản phẩm vẫn thực hiện vượt kế hoạch đặt ra (tăng tươngứng là (55,35% và 5,6%)
Năm 2005: giầy vải xuất khẩu vẫn không đạt được kế hoạch đề ra (chỉđạt 53,45%), thực hiện được tốt nhất là giầy thể thao (tăng 46,86%), giầy nộiđịa tăng 34,4% nên tổng sản phẩm thực hiện được cũng tăng mạnh hơn so vớinhững năm trước là 11,41% tương ứng tăng 571nghìn đôi
Năm 2006: giầy vải xuất khẩu và tổng sản phẩm đều không đạt được kếhoạch đề ra( 70,51% và 98,73%), còn giầy nội địa vẫn thực hiện vượt mức kếhoạch đề ra ( 1,27 nghìn đôi tương ứng là 5,02%) nhưng mức tăng này thấpnên tổng sản phẩm sản xuất vẫn không đạt kế hoạch( còn thiếu 64 nghìn đôi )
Nhìn chung ta thấy việc thực hiện kế hoạch sản xuất của giầy vải xuấtkhẩu qua 4 năm đều không đạt được chỉ tiêu đề ra, kế hoạch đặt ra cho giầyvải xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước khoảng 20.000 đôi nhưng việc thựchiện so với kế hoạch đặt ra càng ngày càng giảm
Trang 23Q C
Q C
Q C
Q C
Q C Q
C
Q C
Q C
Trang 24Với quy trình công nghệ hiện đại, có sự đầu tư cho máy móc thiết bị,chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng được nâng cao, nên sản phẩmcủa công ty đã có mặt trên rất nhiều thị trường không chỉ trong nước mà hầuhết sản phẩm sản xuất ra (80%) chủ yếu dùng cho xuất khẩu.
Trước hết công ty trú trọng đến việc khai thác thị trường truyền thống
đó là thị trường EU, EU chiếm 20% giá trị thương mại toàn cầu, là thành viênchủ chốt của WTO, bao gồm 27 nước thành viên, với diện tích gần 4.000.000km2, dân số xấp xỉ 455 triệu người với GDP/đầu người cao gần 21.100 USD/năm Để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường này, công
ty đã không ngừng nâng cao chất lượng nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượngcao, đáp ứng được nhu cầu khách hàng, và đạt tiêu chuẩn quốc tế, bên cạnh
đó công ty đã tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm qua tất cả các khâu từkhâu sản xuất đến khâu tiêu thụ Sản phẩm giầy vải và giầy thể thao là mặthàng phổ biến, có rất nhiều doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài đểsản xuất nó, để có thể cạnh tranh với những doanh nghiệp đó trên thị trườngtruyền thống nhằm duy trì và phát triển thị trường này , công ty chỉ có thểkhông ngừng nâng cao chất lượng đồng thời cố gắng giảm chi phí đến mức tối
đa có thể Tuy nhiên trong những năm qua công ty chỉ mới duy trì chứ chưathực sự phát triển được thị trường này
Trong những năm vừa qua công ty đã không ngừng phát triển thịtrường xuất khẩu trên các địa bàn mới như: Mỹ, Nhật, Canada, New Zealand,một số ít nước Châu Phi…Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu trên các địa bànnày còn gặp nhiều khó khăn do sản phẩm của công ty chưa được khách hàngbiết đến hoặc biết đến rất ít, đặc biệt Mỹ là một thị trường đầy tiềm năng, làmột thị trường rộng lớn nhưng việc xuất khẩu sản phẩm của công ty sang Mỹvẫn còn rất ít, chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường này Vì thế trong
Trang 25tương lai, công ty nên có chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu sang thịtrường mới đầy tiềm năng này.
Ngoài ra, hiện nay công ty đang đầu tư dây chuyền sản xuất giầy thờitrang và đang xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, trong đó có việc đưagiầy thời trang chiếm lĩnh thị trường nội địa và nước ngoài, để mở rộng thêmthị trường tiêu thụ Đây là một định hướng đúng đắn phù hợp với xu thế pháttriển hiện nay nhưng cũng gặp rất khó khăn về thiết kế sản phẩm với kiểudáng, mẫu mã, màu sắc,chất lượng cho phù hợp với xu thế hiện nay, đòi hỏinhiều công sức, nỗ lực và chi phí
1.3.3 Sự phát triển về doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác
Trong 5 năm qua, công ty Giầy Thượng Đình đã đạt được nhiều thànhtịu về mặt kinh doanh Có thể thấy một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trongcác năm từ 2002 đến 2006 trong bảng 7 như sau:
Giá trị sản lượng của công ty qua các năm đều tăng cao hơn năm trướcnhưng năm 2006 tốc độ tăng lại chậm hơn, chỉ tăng so với 2005 là 9,0 tỷ đồngtương ứng tăng 4,6% trong khi đó từ năm 2002 đến 2005 đều tăng là trên 16
tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là trên 15,3% Đây là tín hiệu tốt, nó chứng
tỏ năng lực năng lực sản xuất cuat công ty không ngừng được gia tăng
Cùng với sự gia tăng về giá trị sản lượng là sự gia tăng về doanh thucủa công ty từ 100,2 tỷ đồng vào năm 2002 đã tăng lên 161,3 tỷ đồng vàonăm 2006 Song số lượng tăng năm sau so với năm trước lại không đồng đều,năm tăng thấp nhất là 7,3 tỷ đồng tương ứng tăng 6,0% vào năm 2004; cònnăm tăng cao nhất là năm 2005 với 24,4 tỷ đồng nhưng tốc độ tăng cao nhấtlại là năm 2003 với tỉ lệ tăng là 21% Đây là con số mà không phải doanhnghiệp nàp cũng có được nếu không có sự phấn đấu tích cực trong việc đẩymạnh các hoạt động hỗ trợ việc tiêu thụ hàng hoá
Trang 26Bảng 7: Tổng hợp thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh qua các năm
ST
năm trước Số lượngTỷ lệ Tỷ.đ% 115,616,9 118,022,5 115,322,5 115,326,0 104,69,0
năm trước Số lượngTỷ lệ Tỷ.đ% 100,60,6 121,021,1 106,07,3 119,024,4 105,48,3
năm trước Số lượngTỷ lệ ng.USD% - 139,096,1 695,6 - 296,1120,5 92,8 875,2123,1 1438,7130,8
năm trước Số lượngTỷ lệ Tr.đ% - 802,050,0 100,0 - 580,0112,5 35,6 680,0321,5 321,0162,6
năm trước Số lượngTỷ lệ Tr.đ% 1.697,0 1.330,0 28.930 - 22.830,0 11.135,0294,4 151,8 841,8 30,5 211,35
7 Năng suất lao độngSo với đôi/ng/thg 180,0 227,0 201,0 203,0 210,0năm trước Số lượng đôi/ng/thgTỷ lệ % - 17,091,7 126,147,0 - 26,088,5 101,02,0 103,47,0
8 Thu nhập bình quânSo với ng.đ/ng 870,0 960,0 1.050,0 1.150,0 1.300,0năm trước Số lượngTỷ lệ ng.đ/ng% 108.870,0 110,390,0 109,490,0 100,0109,5 150,0113.1
(Nguồn: Báo cáo thành tích 2006 - Văn phòng Đảng uỷ)
Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu lại tăng giảm thất thường Năm 2004lại giảm không theo quy luật tăng dần qua các năm, giảm so với năm 2003 là296,1 nghìn USD, tốc độ chỉ đạt 92,8% Năm 2006 tăng cao nhất là 1438.7nghìn USD
Lợi nhuận của công ty lại có sự biến động mạnh mẽ hơn qua các năm.Lợi nhuận cao nhất là năm 2003 là 900,0 triệu đồng thì năm 2004 giảm xuốngcòn 320 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng chỉ đạt 35,6% Sau đó năm 2005 và
2006 lại nhích dần lên nhưng vẫn chưa đạt được bằng năm 2003 Điều này cóthể được lý giải khi nhìn vào sự biến động của hoạt động dầu tư phát triển
Trang 27Nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư ngoài việc đi vay ngân hàng, vay vốnngân sách nhà nước thì một phần không hề nhỏ được lấy ra từ quỹ đầu tư pháttriển mà thực chất là trích từ lợi nhuận để lại của công ty Có thể thấy rằngnhững năm có đầu tư lớn sẽ dẫn đến kết quả lợi nhuận giảm Chẳng hạn, khinhìn vào kết quả năm 2002, khi số tiền dành cho hoạt động đầu tư tăng thêm194,4% thì lợi nhuận năm này chỉ đạt 50% so với năm trước Đây là nămcông ty tiến hành nâng cấp nhà xưởng, lắp đặt thiết bị chống nóng nhằm cảithiện điều kiện làm việc cho người lao động Năm 2004, công ty đầu tư hơn 3
tỉ đồng để xây dựng nhà máy tại Hà Nam Cuối năm 2005 nhà máy mới đivào hoạt động, chưa đem lại doanh thu, trong khi công ty ngoài việc trích lợinhuận để đầu tư còn phải chịu gánh nặng trả lãi vay nha nhàng nên việc lợnhuận bị suy giảm là khó tránh khỏi Tuy nhiên đây không phải là tín hiệu tiêucực, nó không phản ánh chiều hướng đi xuống cuat công ty bởi trong tươnglai việc mở rộng đầu tư sẽ phát huy kết quả, biểu hiện lợi nhuận năm 2005bằng 321,5% so với năm 2004
Cũng theo cùng xu hướng biến động như kim ngạch xuất khẩu và lợinhuận, số nộp ngân sách cuẩ công ty năm 2002 là 297,1 triệu đồng thì năm
2003 con số này sụt giảm đột ngột chỉ còn 41,1 triệu đồng tương ứng bằng13,9% và sau đó lên xuống theo từng năm Số nộp ngân sách thấp là xuhướng chung của công ty kể từ khi nhà nước bắt đầu áp dụng luật thuế giá trịgia tăng nên công ty được hoàn thuế, mặt khác doanh thu xuất khẩu chiếm65% tổng doanh thu nên công ty được miễn thuế xuất khẩu
Năng suất lao động của công ty trong 5 năm qua có nhiều thay đổi bấtthường Mặc dù đã có những cải thiện nhất định về môi trường làm việc chongười lao động nhưng không vì thế mà năng suất lao động tăng một các ổnđịnh Công ty cần tìm ra nguyên nhân để khắc phục tình trạng này
Điều đáng nói là 5 năm qua, đời sống cho người lao động không ngừngđược cải thiện, mức thu nhập bình quân năm sau đều cao hơn năm trước
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GIẦY TẠI CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH
2.1.NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
2.1.1 Những nhân tố bên trong
2.1.1.1.Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Bảng 8: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2002 - 2006
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Giá trị2002 % Giá trị2003 % Giá trị % Giá trị2004 2005 % Giá trị2006 %
Tài sản 53.387 100 64.650 100 69.680 100 75.373 100 87.412 100
TSCĐ 16.657 32,2 19.977 31 22.298 32 21.487 28,5 23.315 26,7TSLĐ 36.730 68,8 44.673 69 47.382 68 53.986 71.5 64.097 73,3
Nguồn
vốn 53.387 100 64.650 100 69.680 100 75.373 100 87.412 100
Vốn
vay 23.490 44 29.286 45,3 31.356 45 25.000 33,2 32.117 36,7Vốn
CSH 29.897 56 35.364 54,7 38.324 55 50.373 66,8 55.295 63,3
(Nguồn: Phòng Kế Toán - tài chính)
Vốn là một trong 3 yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất, vốn dùng đểmua sắm các yếu tố khác Vốn nếu xét theo hình thái biểu hiện thì mó gồmvốn cố định và vốn lưu động, vốn cố định dùng để mua sắm tài sản cố định,còn vốn lưu động được dùng vào chi tiêu cho tài sản lưu động Nếu xét theohình thức sở hữu thì vốn gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay Còn nếu xét theonguồn hình thành thì nó gồm 3 nguồn chủ yếu là: nguồn vốn tự có, nguồn vốnvay và nguồn vốn ngân sách cấp Trên đây là bảng về tình hình tài sản vànguồn vốn của công ty được phân loại theo các cách trên
Trang 29Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giầy Thượng Đình
Cơ cấu nguồn vốn của công ty 2002 - 2006
0 10 20 30 40 50 60
Mặt khác nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định của công ty khôngngừng tăng lên, năm 2002 là 16.657 triệu đồng thì năm 2006 lên tới 23.315triệu đồng, tăng lên gần 40% Còn xét về cơ cấu tài sản thì tỉ trọng đầu tư chotài sản cố định cũng không phải là nhỏ chiếm xấp xỉ 30% trong tổng tài sản,điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm tới đầu tư mua sắm máy móc thiết bị
Trang 30và đổi mới công nghệ, để tạo ra chất lượng sản phẩm tốt hơn, có khả năng tiếnhành các hoạt động nghiên cứu thị trường… từ đó tạo được lòng tin trongkhách hàng nhiều hơn, có thể đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
lượng
TL tăng (%)
Số lượng
TL tăng (%)
Số lượng
TL tăng (%)
Chênh lệch
TL tăng (%)
Chênh lệch
TL tăng (%)
Trang 31Con người là nhân tố quyết định trong mọi quá trình Chính vì vậy, đặcđiểm về đội ngũ lao động của công ty giầy Thượng Đình đã có những ảnhhưởng tới hoạt động xuất khẩu của công ty
Qua bảng 9 ta thấy số lao động của công ty không ngừng tăng lên quacác năm: so với năm 2004 lượng lao động năm 2005 tăng lên 253 người, tăngứng với tỉ lệ tăng là 113% và năm 2006 tăng lên 194 người tương ứng tỉ lệtăng là 109% so với năm 2005.Điều này phù hợp và đáp ứng nhu cầu củacông ty
Về cơ cấu giới cũng tuân theo đặc điểm chung của ngành may mặc vàngành da giầy, đa số lao động của công ty là nữ giới Qua bảng trên ta thấynăm 2004 nữ giới là 1295 người chiếm 67% tổng số lao động của công ty vànam giới là 636 người chiếm 33% Năm 2005 nữ giới là 1499 người chiếmgần 68,4% tổng số lao động của công ty, số lao động của nam là 685 ngườichiếm 31,4% Năm 2006 nữ giới là 1601 người chiếm gần 67,4% tổng số laođộng của công ty, số lao động của nam là 776 người chiếm 32,6%
Về cơ cấu lao động làm việc, chúng ta thấy: năm 2004 lao động trựctiếp chiếm 75,8% và lao động gián tiếp chiếm 17,6% còn lại 6,6% lao độnghọc việc Năm 2005 lao dộng trực tiếp chiếm 79,9% và lao động gián tiếpchiếm 16,2% còn lại 3,9% lao động học việc Năm 2006 lao động trực tiếpchiếm 76,5% và lao động gián tiếp chiếm 16,1% còn lại 7,4% là lao động họcviệc Qua đó ta thấy cơ cấu lao động chưa hợp lý, vì lao động gián tiếp đangchiếm tỉ lệ cao, chưa hợp lý với một công ty chuyên sản xuất Cần phải tinhgiảm bộ máy gọn hơn để tiết kiệm chi phí quản lý
Ta thấy lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trong công ty chỉ chiếmmột tỉ lệ nhỏ, trong 3 năm qua chỉ chiếm trung bình 15% Đây hầu hết lànhững người tham gia vào khối lao động gián tiếp Trình độ trung cấp trongcông ty 3 năm qua chiếm lượng trung bình là 2,5%, số lao động này phần lớn
Trang 32là lao động trực tiếp có tay nghề bậc thợ cao Số lao động còn lại là lao độngphổ thông tham gia vào sản xuất trực tiếp có tay nghề bậc thợ từ bậc 1 đếnbậc 7 Với đội ngũ cán bộ quản lý hầu hết đều có trình độ đại học trở lên,hàng năm bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ, năng động trong công tác, và đangdần trẻ hoá thì công ty sẽ được tạo đà cho hoạt động sản xuất kinh phát triển,thuận lợi hơn cho công tác nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng sảnphẩm, xây dựng tốt các chiến lược phát triển cho công ty Với khẩu hiệu chotất cả các cán bộ công nhân viên trong công ty là: "chất lượng sản phẩm quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của công ty ", ai cũng phải cố gắng cống hiếnhết mình Và hơn thế nữa công ty đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001: 2000, tổ chức tự đánh giá nội bộ.
Bảng 10: Cơ cấu lao động theo bậc thợ hiện nay tại công ty
Trang 33ảnh hưởng thuận lợi đến công tác nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượngsản phẩm, xây dựng các chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ của công ty.
2.1.1.3.Trình độ công nghệ và trang thiết bị máy móc của công ty
2.1.1.3.1 Nhà xưởng:
Khu vực 277- Nguyễn Trãi – Thanh Xuân- Hà Nội có tổng diện tíchmặt bằng là 35.000m2 trong đó diện tích nhà xưởng là 18.500m2 Nguyên giámáy móc thiết bị tại cơ sở sản xuất này là 11,8 tỷ đồng, trong đó đã khấu haohết 7,2 tỷ đồng Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì việc xâydựng hệ thống kho tàng là rất quan trọng Kho tàng là một bộ phận của quátrình sản xuất bởi nó không chỉ là nơi lưu trữ nguyên vật liệu cho quá trìnhsản xuất mà còn là nơi dự trữ bán thành phẩm làm cho quá trình sản xuấtkhông bị gián đoạn, nơi bảo quản thành phẩm trước khi giao cho khách hàng
Hệ thống kho tàng của công ty gồm có:
- Kho nguyên vật liệu: gồm 5 kho, do phòng kế hoạch vật tư quản lý
- Tại mỗi phân xưởng sản xuất đều có các kho bán thành phẩm
- Kho thành phẩm: gồm 2 kho là kho giầy vải và kho giầy thể thao
Cở sở tại khu công nghiệp Đồng Văn- Hà Nam mới được đưa vào sửdụng từ đầu năm 2005 có tổng diện tích mặt bằng là 110.000 m2, trong đódiện tích nhà xưởng là 10.300 m2 Nguyên giá máy móc thiết bị được đưa vàosản xuất tại cơ sở này là 14,9 tỷ đồng
2.1.1.3.2.Hệ thống máy móc, trang thiết bị
Máy móc thiết bị là một tài sản cố định của công ty, trình độ của máymóc thiết bị sẽ quyết định tới chất lượng sản phẩm, đến tỷ lệ phế phẩm trongquá trình sản xuất Máy móc thiết bị hiện đại sẽ góp phần làm giảm chi phínguyên vật liệu, tạo được sản phẩm chất lượng cao hơn, hợp thị hiếu ngườitiêu dùng trên thị trường quốc tế mà giá thành lại thấp Còn ngược lại, nếumáy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu thì tỉ lệ phế phẩm sẽ tăng lên, đồng thời sẽ làm
Trang 34tăng chi phí nguyên vật liệu Ta sẽ biết tình hình trang thiết bị sản xuất hiện có
ở công ty theo các phân xưởng sản xuất qua bảng 11
Bảng 11: Số lượng máy móc ở các phân xưởng tại công ty giầy Thượng Đình
Phân
Nước sản xuất
Năm sử dụng
PX cắt
PX gò
(Nguồn: Xưởng cơ năng)
Trang 35Ta thấy số lượng máy móc thiết bị hiện nay của công ty tương đốinhiều, đa dạng, tuy nhiên vẫn còn những máy móc thiết bị cũ, có từ nhữngnăm 70,80 của thế kỷ trước, còn lại là được mua từ những năm gần đây vàmáy móc chủ yếu được mua từ Hàn Quốc, còn lại là Đài Loan và Nhật Bản.Trong thời gian qua, công ty đã có những đổi mới công nghệ, mua sắm máymóc thiết bị mới nhằm tăng năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Tínhđến cuối năm 2001, công ty đã trang bị được 5 dây chuyền công nghệ sảnxuất hoàn chỉnh Các thiết bị của dây chuyền chủ yếu được nhập từ Đài Loan
và Hàn Quốc
- 3 dây chuyền sản xuất giầy vải với sản lượng có thể đạt 4 triệu đôi/năm được nhập khẩu từ Đài Loan, kèm theo các thiết bị phục vụ là 10 máy cắtdập thuỷ lực, 400 máy khâu chuyên dùng, 1 máy thêu vi tính, hệ thống cácthiết bị cán luyện cao su
- 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao, dép sandal nhập khẩu từ ĐàiLoan với sản lượng có thể đạt 1 triệu đôi/ năm, kèm theo là các thiết bị phục
vụ, 30 máy cắt dập thuỷ lực, 900 máy khâu chuyên dùng, 6 máy ép cao tần
-Hệ thống máy vi tính của công ty được nối mạng internet và mạng nội
bộ (mạng LAN), đảm bảo trao đổi thông tin nhanh chóng và dễ dàng trongnội bộ của công ty và thuận tiện cho khách hàng của công ty cũng như cungcấp những thông tin cần thiết cho khách hàng
Trình độ công nghệ, trang thiết bị máy móc của công ty tuy có thể đápứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, cụ thể là phát triển thị trường nội
Trang 36địa và nước ngoài nhưng cần có sự đầu tư cải tiến hơn nữa vì trình độ côngnghệ trang thiết bị máy móc của công ty mới ở mức độ trung bình, và khikhoa học công nghệ ngày càng phát triển thì sản xuất sản phẩm càng phụthuộc lớn vào trình độ khoa học kĩ thuật Hoạt động xuất khẩu nói chung vàxuất khẩu giầy nói riêng đều chịu ảnh hưởng của việc nghiên cứu và ứngdụng các công nghệ mới của khoa học kỹ thuật.
2.1.1.4.Sự chủ động về nguồn nguyên vật liệu đầu vào.
Hiện nay chủng loại và số lượng nguyên vật liệu ở công ty giầyThượng Đình là rất lớn, do đặc điểm sản phẩm giầy có kết cấu phức tạp vìthế để sản xuất một đôi giầy cần rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau Mặtkhác mỗi loại giầy khác nhau thì chi tiết cấu tạo cũng khác nhau, mỗi chi tiếtlại đòi hỏi một loại nguyên liệu, chẳng hạn:
Với loại giầy Allstar cao cổ bao gồm các chi tiết như: vải mũ, vải lót,vải tẩy, chỉ may, Ôzê thông hơi, Ôzê trang trí hoa, dây giầy, mặt nguyệt, léviền, đầu bò trước, mác gót cao su, đế giầy, trang trí má ngoài
Với loại giầy trẻ em buộc dây có các chi tiết: mũ, vải lót, vải giữa, vảitẩy, viền, ôzê, bìa tẩy, mút độn cổ, chỉ may, dây giầy, trang trí má ngoài
Nguyên vật liệu được chia làm 2 loại:
- Nguyên vật liệu chính bao gồm:
Các loại vải: vải mộc, vải đã nhuộm hoặc được tẩy trắng, vải kẻ… Chỉ: chỉ kaki, chỉ thưa, chỉ in hoa, các loại chỉ màu
Da, PVC
Phin: phin lót, phin thưa, phin in hoa, các loại phin màu
Các loại khóa, bạt
Dây giầy: dây bông dẹt, dây bắn đôi
- Nguyên vật liệu phụ bao gồm:
Keo: keo Newtex, keo Latex, keo A300
Trang 37Dầu hoá chất, băng dính, túi nilon, các loại tem, hộp giầy…
Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố sản xuất cơ bản với đặc tínhchung nhất là mọi loại nguyên vật liệu chỉ tham gia một lần vào quá trình sảnxuất sản phẩm Với sản phảm giầy thì giá trị của nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm, chất lượng của nó ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng sản phẩm Vì vậy việc tìm kiếm, lựa chọn và sử dụng hợp lýnguyên vật liệu là vấn đề rất quan trọng Đối với công ty một đặc điểm nổi bật
là sản xuất theo đơn đặt hàng là chủ yếu Để phù hợp với mỗi đơn hàng phải
sử dụng rất nhiều chủng loại sản phẩm và lọại nguyên vật liệu khác nhau với
số lượng khác nhau Khi có đơn đặt hàng phòng kế hoạch - vất tư mới lên kếhoạch cụ thể cho nguyên vật liệu, do đó việc cung ứng được thực hiện theo 2cách:
- Đối với nguyên vật liệu dùng chung cho sản phẩm thì mua theo định kỳ
- Với nguyên vật liệu dùng riêng cho từng loại thì mua theo mã giầyHiện nay nguồn cung ứng nguyên vật liệu trong nước còn rất hạnchế,các doanh nghiệp chủ yếu chỉ sản xuất và cung ứng các phụ liệu: như chỉmay, thêu, dây giầy và một số nguyên liệu như: than, cao su, dầu…
- Cao su hoá chất: công ty vật tư công nghiệp, công ty Cao su ĐắcLak,Gia Lai - Kontum, công ty Hoá Chất Đức Giang, công ty Hoá chất vật liệuđiện
- Vải các loại: Công ty dệt vải công nghiệp, công ty dệt 8/3, Dệt VĩnhPhú, công ty dệt nhuộm 19/5 (đã có chứng chỉ ISO 9002)
- Chỉ may, chỉ thêu: công ty liên doanh Coast - Total Phong Phú, chỉ HàNội (đã có chứng chỉ ISO 9002)
- Mút: công ty nhựa Đại Kim
- Khoá các loại, mác các loại, các vật tư dùng cho bao gói: họp, túi,mác, thùng carton, da giầy… mua từ các tổ hợp sản xuất, các công ty vệ tinh
Trang 38Với những sản phẩm giày liên doanh nếu bên đối tác tự cung ứngnguyên vật liệu hoặc là yêu cầu nguyên vật liệu nhập ngoại thì công ty nhậpnguyên vật liệu từ nước ngoài Nhóm nguyên vật liệu nhập khẩu ( 70%) gồmnhựa tổng hợp, hoá chất, keo … mua từ các nhà cung ứng quen thuộc: Renew
Co ( Hàn Quốc) , Footech Co ( Hồng Kông), Golden Step Co (Đài Loan) …Việc nhập khẩu các loại nguyên vật liệu chính làm cho giá thành sản xuất cao,không chủ động nguyên vật liệu đầu vào có ảnh hưởng xấu đến sản xuất giày:không chủ động về thời gian, khó khăn trong việc tìm kiếm chủng loạinguyên vật liệu theo đúng yêu cầu của mẫu mã, giảm khả năng tiếp cận vớinhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, dẫn đến làm giảm khả năng và sức sángtạo của đội ngũ nhân viên thiết kế mẫu mã sản phẩm, giá nhập khẩu nguyênvật liệu cao đẩy giá thành sản xuất lên cao, làm cho việc xuất khẩu sản phẩmtrực tiếp bằng thương hiệu Thượng Đình còn rất hạn chế chủ yếu là gia côngxuất khẩu
2.1.2.Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Những nhân tố này là tập hợp các yếu tố của môi trường bên ngoàidoanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và nằm ngoài sự tác động của doanh nghiệp.Môi trường này gồm một số nhân tố sau:
2.1.2.1.Yếu tố chính trị pháp luật:
Yếu tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt độngcủa các doanh nghiệp nói chung không riêng gì công ty, gồm yếu tố chính trịtrong nước và tình hình thế giới Các nội dung cơ bản thuộc môi trường nàylà: quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, mức
độ ổn định chính trị xã hội, hệ thống pháp luật và mức độ hoàn thiện của phápluật… vì vậy công ty cần phải nghiên cứu để thích ứng và tuân theo
Trang 392.1.2.2.Yếu tố văn hoá xã hội:
Các yếu tố này luôn bao quanh doanh nghiệp và có ảnh hưởng lớn tớihoạt động kinh doanh, trong đó có cả hoạt động phát triển thị trường tiêu thụsản phẩm của công ty Sự khác biệt về tập quán văn hoá, thói quen tiêu dùng,thu nhập và mức sống ở các thị trường khác nhau làm cho sự tiêu dùng hànghóa khác nhau, việc xây dựng chiến lược thị trường xuất khẩu cũng phải khácnhau Thị trường da giầy phụ thuộc nhiều vào cơ cấu dân số và xu hướng tiêudùng Do vậy, khi quyết định phát triển thị trường xuất khẩu doanh nghiệpphải nghiên cứu kỹ các yếu tố này nhất là việc thay đổi thường xuyên của xuhướng tiêu dùng để có kế hoạch chiến lược phát triển thị trường xuất khẩuphù hợp
2.1.2.3.Yếu tố tự nhiên:
Những nhân tố này có thể được xem xét để có thể kết luận cề cách thức
và hiệu quả kinh doanh Vấn đề tự nhiên và bảo vệ tự nhiên ngày nay rất đượcxem trọng và ảnh hưởng rất lớn tới cơ hội kinh doanh của công ty Nó khôngchỉ liên quan đến phát triển bền vững của một quốc gia mà còn ảnh hưởng tớikhả năng phát triển của từng doanh nghiệp Các yếu tố cơ bản của môi trườngnày gồm: vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, tính chất mùa vụ, cân bằng sinh thái…
2.1.2.4 Môi trường cạnh tranh:
Cạnh tranh là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanhnghiệp khi tham gia thương trường luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh về giá,sản phẩm hoặc dịch vụ…và công ty cũng phải tuân theo quy luật đó Hiện naycác doanh nghiệp da giầy Việt Nam khi tham gia thị trường thế giới đang gặpphải sự cạnh tranh gay gắt và sức ép từ nhiều phía nhất là Trung Quốc, TháiLan, Indonesia đang là đối thủ cạnh tranh chính của chúng ta trên các thịtrường xuất khẩu chính nhất là thị trường Mỹ nơi mà thị phần của chúng tacòn rất nhỏ bé so với các đối thủ trên Vì vậy, khi tiến hành phát triển xuất
Trang 40khẩu doanh nghiệp luôn phải tìm hiểu về khách hàng, về đối thủ để xác địnhtính chất và mức độ cạnh tranh.
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GIẦY CỦA CÔNG TY
2.2.1.Thị trường xuất khẩu sản phẩm giầy của công ty giai đoạn 2002 - 2006
2.1.1.1.Cơ cấu thị trường theo kim ngạch xuất khẩu
Bảng 12: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo khu vực thị trường của công ty
(Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu)
Biểu đồ 2: Tổng kim ngạch xuất khẩu từ 2002 - 2006
0.00 1000.00 2000.00 3000.00 4000.00 5000.00 6000.00 7000.00
Qua bảng trên ta thấy thị trường xuất khẩu chính của công ty là thịtrường Châu Âu chiếm trên 80% kim ngạch xuất khẩu, các thị trường còn lạilà: Chây Mỹ, Châu Á, Châu Úc, Châu Phi chỉ chiếm 20% Ta thấy kim ngạchxuất khẩu của thị trường qua các năm tăng giảm không đều nhau