1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 24. Biển và Đại Dương (Chuyên đề và Kết nối với Internet)

28 498 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 12,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Độ muối của biển là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra.. - Độ muối của biển là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra.. - Đ

Trang 2

nước mưa

băng tuyết tan

nước ngầm Hình 59 Hệ thống sông và lưu vực sông

Trang 3

Sông Vôn-ga

Sông Amazôn Sông Nin

Sông Mê Công

Trang 4

Tiết 31: Bài 24:

Trang 5

Bài 24: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

B¾c B¨ng D ¬ng

§¹i T©y D

¬ng

Ên §é D ¬ng

Th¸i b×nh d

¬ng

Th¸i

b×nh d

¬ng

Trang 6

Bắc Băng Dương là đại

dương nhỏ nhất trong 4 đại

dương của Trái Đất, bao

quanh cực Bắc , nơi đây băng

tuyết bao phủ quanh năm

A-dolf E-rik Nor-den-ski-old trong chuyến thám

hiểm Bắc Băng Dương 1886

Trang 7

Ấn Độ Dương có diện tích 74.900.000 km 2 Hướng Bắc được giới hạn bởi bán đảo

Ấn Độ, Pakistan và Iran, về hướng Đông bởi Đông Nam Á (cụ thể là Myanma , Thái Lan, Malaysia, Indonesia ) và

châu Đại Dương ; về phía Tây bởi bán đảo Ả Rập và châu Phi

Mở tại hướng Nam và giáp

Nam Băng Dương

Theo quy ước quốc tế, ranh giới giữa AĐD và Đại Tây Dương nằm ở kinh tuyến 20° Đông, và ranh giới với Thái Bình Dương nằm ở kinh tuyến đi ngang qua đảo Tas-ma-ni-a AĐD chấm dứt tại vĩ tuyến 60° Nam và nhường chỗ cho Nam Đại Dương

Trang 8

Đại Tây Dương có diện tích

93.400.000 km 2 được nối liền

với Thái bình dương bởi

Bắc Băng Dương về phía

Bắc Đại tây dương còn ăn

thông với Thái bình dương

qua một công trình nhân tạo

là kênh đào Panama , và

được ngăn với Ấn Độ Dương

bởi kinh tuyến 20 0 Đông Nó

được ngăn cách với

Bắc băng dương bởi một

đường kéo dài từ

Green-land đến Tây bắc của

I-ce-land ĐTD có hình chữ

S kéo dài từ Bắc xuống Nam

và được chia ra làm hai

phần: Bắc và Nam Đại Tây

Dương bởi dòng nước ngược

vùng xích đạo vào khoảng 8 0

Trang 9

Thái Bình Dương được đặt tên

bởi nhà thám hiểm Bồ Đào

Nha Ferdinand Ma-ge-llan), là

đại dương lớn nhất thế giới,

gần biển Ross của Nam cực

(đôi khi khu vực ven châu

Nam Cực được gọi là Nam Đại

Dương) TBD có chiều rộng

đông-tây lớn nhất tại vĩ tuyến

5° bắc, nơi nó trải dài 19.800

km, từ Indonesia đến bờ biển

Colombia Ranh giới phía tây

thường được đặt tại eo biển

Malacca Điểm thấp nhất trái

đất tại vực Ma-ri-a-na nằm ở

độ sâu 11.022 m dưới mặt

nước biển

Thái Bình Dương

Trang 10

1 Độ muối của nước biển và

đại dương.

Bài 24: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

- Độ muối trung bình của

nước biển là 35%o.

Độ muối trung bình của nước biển là bao nhiêu %o?

- Độ muối của biển là do

nước sông hòa tan các loại

muối từ đất đá trong lục địa

đưa ra.

Độ muối trung bình của nước biển có nguồn gốc từ đâu?

Trung bình trong 1 lít nước biển có 35 gam muối khoáng, trong đó khoảng 27,3 gam Natri-clorua (muối ăn).

Trang 11

- Độ muối trong các biển và

đại dương là không giống

nhau.

- Độ muối trung bình của nước biển là 35%o

- Độ muối của biển là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra.

Lượng muối của nước biển

có đặc điểm gì nổi bật?

Độ muối của các biển có giống nhau hay không? Vì sao lại như thế?

Em hãy nêu độ mặn của nước biển ở một vài biển mà

Trang 12

2 Sự vận động của nước

Biển và Đại dương.

- Độ muối của biển là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá

trong lục địa đưa ra.

- Độ muối trong các biển và đại dương là không giống nhau.

Trang 13

2 Sự vân động của nước

Biển và Đại dương.

- Độ muối của biển là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá

trong lục địa đưa ra.

- Độ muối trong các biển và đại dương là không giống nhau.

a Sóng.

Sóng được hình thành từ nguyên nhân nào?

Trang 14

2 Sự vân động của nước

Biển và Đại dương.

- Độ muối của biển là do nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá

trong lục địa đưa ra.

- Độ muối trong các biển và đại dương là không giống nhau.

Trang 15

- Là sự chuyển động của các hạt nước theo những vòng tròn lên, xuống theo chiều thẳng đứng.

- Gió là nguyên nhân chính tạo ra sóng.

Thủy triều là gì?

b Thủy triều.

- Là hiện tượng nước biển

lên xuống theo chu kì.

Trang 16

- Gió là nguyên nhân chính tạo ra sóng.

b Thủy triều.

- Là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì.

Em có nhận xét gì về sự thay đổi của ngấn nước biển ở ven bờ?

Thủy triều xuống ở bãi biển Thủy triều lên ở bãi biển

Trang 17

- Gió là nguyên nhân chính tạo ra sóng.

b Thủy triều.

- Là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì.

- Nguyên nhân là do sức hút

của Mặt Trăng và một phần

của Mặt Trời làm cho nước

biển vận động lên xuống.

Bán nhật triều là gì? Nhật triều là gì?

Triều cường là gì? Triều kém là gì?

Nguyên nhân hình thành

nên thủy triều?

Trang 18

b Thủy triều.

- Là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì.

- Nguyên nhân là do sức hút

của Mặt Trăng và một phần

của Mặt Trời làm cho nước

biển vận động lên xuống.

Thủy triều có tác dụng tốt

như thế nào đối với đời sống

của con người?

Trang 19

c Dòng biển.

b Thủy triều.

- Là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì.

- Nguyên nhân là do sức hút của Mặt Trăng và một phần của Mặt Trời làm cho nước biển vận động lên xuống.

- Dòng biển là sự chuyển

động của các dòng nước trên

một quãng đường dài trong

các biển và đại dương

Dòng biển là gì?

Trang 20

c Dòng biển.

- Dòng biển là sự chuyển động của các dòng nước trên một quãng đường dài trong các biển và đại dương

- Nguyên nhân là do các loại

gió thổi thường xuyên trên

Trang 21

- Dòng biển là sự chuyển động của các dòng nước trên một quãng đường dài trong các biển và đại dương

- Nguyên nhân là do các loại gió thổi thường xuyên trên bề mặt trái

Trang 22

- Dòng biển là sự chuyển động của các dòng nước trên một quãng đường dài trong các biển và đại dương

- Nguyên nhân là do các loại gió thổi thường xuyên trên bề mặt trái

Các dòng biển mang lại

những lợi ích gì cho hoạt

động sống của con người?

Chúng ta bảo vệ sự trong

sạch của biển bằng những

cách nào?

Trang 23

B¾c B¨ng D ¬ng

§¹i T©y D

¬ng

Ên §é D ¬ng

Th¸i b×nh d

¬ng

Th¸i

b×nh d

¬ng

Trang 27

Học bài, đọc bài đọc thêm và làm các bài tập ở SGK trang 75.

Đọc và chuẩn bị trước bài 25 “thực hành”.

Trả lời các câu hỏi của bài thực hành.

Dặn dò:

Ngày đăng: 08/06/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  của  các  dòng - Bài 24. Biển và Đại Dương (Chuyên đề và Kết nối với Internet)
nh thành của các dòng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w