Thực trạng và một số kiến nghị
Trang 1Lời mở đầu
Trong nhiều thập kỷ qua, thế giới đang diễn ra sự bùng nổ mạnh mẽ qua hoạt
động đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment) cả về quy mô lẫn chất l-ợng Nó chính là bằng chứng rõ ràng, sinh động nhất cho xu hớng hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay Trong vòng xoáy đó, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (ĐTTTNN) đã xuất hiện ở Việt Nam trong khoảng 15 năm trở lại đây nh một tất yếu của sự phát triển ĐTTTNN đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự tăng trởng và phát triển kinh tế của Việt Nam, góp phần nâng cao tốc độ tăng trởng GDP của nền kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, nâng cao trình độ cán bộ quản lý cũng nh chất lợng của đội ngũ lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, v.v…
ĐTTTNN đã mở ra nhiều cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam thực hiện những
b-ớc tiến nhảy vọt, đồng thời cũng chứa đựng nhiều thách thức không chỉ đối với kinh
tế mà còn đến cả chính trị, văn hóa, xã hội
Xuất phát từ ảnh hỏng ngày càng to lớn, nhiều mặt của ĐTTTNN tới Việt Nam thời kỳ quá độ đi lên CNXH, trong bối cảnh tình hình thế giới đang có nhiều biến
động phức tạp, tôi đã chọn đề tài tiểu luận Đầu t“ trực tiếp nớc ngoài trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam Thực trạng và một số kiến nghị – ”
Trang 2ơng 1: Một số vấn đề lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt
Nam
1.1 Khái niệm và vai trò của đầu t trực tiếp n ớc ngoài
1.1.1 Khái niệm
ĐTTTNN( Foreign Direct Investment – FDI) là một hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền quản lý vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau,tức là ngời
có vốn đầu t trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý và điều hành dự án đầu t, chịu trách nhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận
Thực chất, ĐTTTNN là việc các công ty nớc ngoài đầu t vốn vào nớc sở tại, nhằm xây dựng các cơ sở sản xuất và làm chủ toàn bộ hoặc từng phần cơ sở đó Nói khác đi, đây chính là hình thức mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, và điều đó cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành dự án đầu t có toàn bộ hoặc một phần số vốn của họ
Trong hoạt động ĐTTTNN, nớc đi đầu t đợc gọi là nớc chủ nhà, còn nớc tiếp nhận vốn đầu t đợc gọi là nớc sở tại
Đặc điểm ĐTTTNN
Dựa trên cơ sở phân biệt giữa đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp trong ĐTQT, căn cứ vào thực tiễn hoạt động ĐTTTNN trên thế giới, có thể rút ra một số đặc điểm nổi bật sau đây về ĐTTTNN:
- Các nhà đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp
định, tuỳ theo quy định của luật đầu t của mỗi nớc Vốn pháp định trong dự án
ĐTTTNN là vốn tự có của chủ đầu t đợc quy định theo luật đầu t Sau khi góp vốn hợp lệ, nhà đầu t nớc ngoài có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành dự án
đầu t ở Việt Nam, Luật đầu t nớc ngoài quy định tỷ lệ góp vốn của bên nớc ngoài tối thiểu không dói 30% vốn pháp và không quy định giới hạn vốn tối đa ở Mỹ tỷ lệ này đợc quy định là 10%, một số nớc khác là 20%
- Quyền quản lý dự án đầu t phụ thuộc vào mức độ góp vốn của mỗi bên, và
sự hoạt động dới bất cứ hình thức nào của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phải tuân thủ pháp luật ở nớc sở tại Chẳng hạn, nếu vốn góp của nhà đầu t là 100% thì nhà đầu t nớc ngoài có toàn quyền quản lý doanh nghiệp, và quyền này sẽ bị giảm
đi nếu tỷ lệ vốn góp giảm xuống
- Lợi nhuận mà chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định Phần lợi nhuận này thờng đợc các nhà đầu t chuyển về nớc sau khi đã nộp một khoản thuế hoặc cũng có thể đợc sử dụng để tái đầu t ở nớc sở tại
-Hoạt động ĐTTTNN thực hiện ở nớc sở tại, nên toàn bộ quá trình từ đăng
ký, triển khai, đến vận hành và kết thúc dự án ĐTTTNN phải chịu sự điều chỉnh của Bộ luật tơng ứng, thờng là luật đầu t nớc ngoài Ví dụ ở Việt Nam, hoạt động
Trang 3ĐTTTNN chịu sự điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ban hành năm
1987, ngoài ra còn có trên 90 văn bản dới luật do Chính phủ và các Bộ ban hành nhằm quy định chi tiết việc thi hành đầu t tại Việt Nam, chẳng hạn nh Thông t số 12/BKH của Bộ Kế hoạch - Đầu t và Nghị định 24/CP của Chính phủ Việt Nam ban hành năm 2000
Với những đặc điểm trên ĐTTTNN đã có những tác động rất lớn đối với cả quốc gia đi đầu t lẫn quốc gia tiếp nhận đầu t
1.1.2 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
ĐTTTNN là một hoạt động có phạm vi ảnh hởng rất rộng lớn và mang tính
hai mặt Nó không chỉ tác động lên nớc đầu t mà còn ảnh hởng đối với nớc tiếp nhận đầu t.Trong khuôn khổ của một tiểu luận, tôi chỉ nêu lên một số tác động của
ĐTTTNN đối với nớc tiếp nhận đầu t(hay còn gọi là nớc sở tại), đặc biệt là các nớc
đang phát triển
Những tác động tích cực:
Hoạt động ĐTTTNN ngày càng chứng tỏ đợc vai trò quan trọng đặc biệt của
nó đối với những nớc chậm và đang phát triển, thể hiện ở những điểm sau:
sử dụng vốn
Vốn là một yếu tố quan trọng của tăng trởng, đặc biệt trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế Nguồn vốn từ các dự án ĐTTTNN sẽ thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu và làm tăng thu ngoại tệ, cải thiện tình trạng của cán cân thanh toán thâm hụt Thực tế cho thấy, trong 3 thập kỷ qua các nớc công nghiệp mới (NICs) Châu á đã nhận đợc trên 50 tỷ USD vốn ĐTTTNN, đây là nhân tố quan trọng giúp các nớc này trở thành những con rồng châu á
ở những nớc chậm và đang phát triển, một bộ phận vốn lớn đang nằm trong tay dân c Hoạt động ĐTTTNN là động lực huy động đợc nguồn vốn này đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, các nớc này tiếp thu đợc cách quản lý
và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình
- Thứ hai, hoạt động ĐTTTNN giúp giải quyết một phần tình trạng thất
nghiệp ở các nớc chậm và đang phát triển Thông qua việc tạo ra cho sự kiện mới, hoặc mở rộng quy mô của các đơn vị kinh tế, ĐTTTNN đã tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động, qua đó làm tăng thu nhập của ngời dân
- Thứ ba, ĐTTTNN giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tiếp thu đợc
nguồn công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại của các nhà đầu t nớc ngoài
đang phát triển theo hớng công nghệp hoá, và đa nền kinh tế các nớc này tham gia vào phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ
Trang 4- Thứ năm, hoạt động ĐTTTNN giúp khai thác một cách có hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên đã có từ lâu, nhng do thiếu vốn và công nghệ hoặc là cha đợc khai thác, hoặc là đã đợc khai thác với quy mô nhỏ và không có hiệu quả
xuất khẩu ra thị trờng thế giới, và tăng độ mở của nền kinh tế trong xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá Các nớc này đã sử dụng nguồn vốn ĐTTTNN nh là một lá bài chính trong chiến lợc "công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu" Điều đó giúp cho các nớc chậm và đang phát triển tham gia tích cực hơn vào tiến trình khu vực hoá và toàn cầu hoá
Ngoài ra, ĐTTTNN còn đóng góp vai trò to lớn đối với sự tăng trởng của nền kinh tế, xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật, hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách, cơ chế hành chính và tạo ra xu hớng đầu t ra nớc ngoài của các nớc chậm và đang phát triển
Mặc dầu ĐTTTNN đem lại những lợi ích lớn cho các nớc chậm và đang phát triển nhng những lợi ích đó luôn đi kèm với những tác động tiêu cực
Những tác động tiêu cực:
Mặt trái của hoạt động ĐTTTNN thể hiện ở những khía cạnh sau:
môi trờng nếu nh nớc sở tại thiếu một kế hoạch cụ thể Các dự án ĐTTTNN thờng chỉ quan tâm đến lợi nhuận hơn là những lợi ích cho xã hội Do vậy, các nớc chậm
và đang phát triển phải luôn thận trọng trong quá trình quy hoạch đầu t, thẩm định
và quản trị các dự án ĐTTTNN
theo ngành, vùng theo ý muốn Đây là nguy cơ của sự phát triển không đều giữa các ngành các vùng kinh tế
cũ kỹ, giá cao, gây ô nhiễm môi trờng và đợc chuyển giao một cách nhỏ giọt, khiến cho các nớc sở tại luôn phải chạy theo công nghệ của nớc ngoài, gây tốn kém thời gian và tiền của
quản lý nên thờng bị thua thiệt Chẳng hạn việc quản lý tài chính không rõ ràng dẫn
đến tình trạng trốn thuế, làm giải nguồn thu ngân sách
1.2 Các hình thức chủ yếu của ĐTTTNN
Trong thực tiễn, hoạt động ĐTTTNN có nhiều hình thức tổ chức khác nhau, trong
đó có 3 hình thức phổ biến là:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Mỗi hình thức có những đặc trng riêng, cụ thể từng hình thức nh sau:
Trang 51.2.1 Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng:
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hay còn gọi là hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức mà các bên đối tác (bên nớc ngoài và bên nớc sở tại) sẽ hợp tác kinh doanh với nhau theo một hợp đồng kinh doanh
Hình thức này không hình thành nên một pháp nhân ở nớc sở tại, mà nhà đầu
t nớc ngoài đợc phép thành lập văn phòng đại diện của mình Các hoạt động sản xuất kinh doanh của các bên đợc tiến hành theo nội dung và các điều lệ của hợp
đồng
Theo Luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam, Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu t trong đó bên Việt Nam và bên nớc ngoài cùng nhau thực hiện hợp đồng
đợc ký kết giữa hai bên về việc cùng phối hợp với nhau trong sản xuất hoặc tiêu thụ một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó với sự quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên trong hoạt động sản xuất kinh doanh Thông thờng, hình thức này chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng số vốn ĐTTTNN Do hình thức này khó thực hiện trên thực tế và hiệu quả đem lại thờng không cao
1.2.2 Doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh (DNLD) là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng quản lý, và cùng phân phối kết quả kinh doanh nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ DNLD phù hợp với khuôn khổ hợp pháp nớc
sở tại
Là một pháp nhân của nớc sở tại, DNTN phải hoạt động theo luật pháp của
n-ớc sở tại Hình thức pháp lý của liên doanh là do các Bên thoả thuận phù hợp với các quy định của Pháp luật nớc sở tại Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào
tỷ lệ vốn góp, có nghĩa là bên nào có tỷ lệ góp vốn cao thì sẽ nắm vững vị trí chủ chốt và quan trọng trong bộ máy quản lý
Trong DNLD cũng luôn có sự cọ xát, gặp gỡ giữa các nền văn hoá khác nhau,
đợc thể hiện ở sự khác biệt về ngôn ngữ, triết lý kinh doanh, lối sống, tập quán, ý thức pháp luật Điều này dễ dẫn đến những mâu thuẫn giữa các bên đối tác, và có thể trở thành nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ DNLD
Do đó, hình thức DNLD thích hợp với quá trình ĐTTTNN ở thời kỳ đầu Ưu
điểm của hình thức này là: giúp cho nớc sở tại tránh đợc những sự kiểm soát của
n-ớc ngoài, đồng thời giúp bên đối tác nn-ớc ngoài hạn chế đợc rủi ro của môi trờng kinh doanh.Tuy nhiên, nhợc điểm của hình thức này là:thờng xảy ra những bất
đồng, mâu thuẫn giữa bên nớc sở tại và nhà đầu t nớc ngoài trong liên doanh, do sự chênh lệch trình độ kinh nghiệm và khoảng cách về ngôn ngữ, có thể dựa vào liên doanh để thâm nhập thị trờng nớc sở tại
1.2.3 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài :
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài (DN 100% VNN) là một thực thể kinh doanh quốc tế, có t cách pháp nhân trong đó các nhà đầu t nớc ngoài góp 100% vốn
Trang 6pháp định, tự quản lý doanh nghiệp và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
DN 100% VNN cũng là pháp nhân của nớc sở tại, nhng toàn bộ doanh nghiệp lại thuộc sở hữu của ngời nớc ngoài Quyền quản lý doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài hoàn toàn chịu trách nhiệm Hình thức hợp pháp của DN 100% VNN là do nhà đầu t nớc ngoài lựa chọn trong khuôn khổ luật pháp nớc sở tại Ví dụ, ở Việt Nam, hình thức hợp pháp của DN 100% VNN là công ty TNHH
Trong DN 100% VNN cũng có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hoá khác nhau, nhng sự khác biệt chỉ phát sinh trong quan hệ giữa nhà đầu t nớc ngoài với ngời lao động là dân bản xứ với mức độ và tính chất cọ xát ít hơn so với DNLD Với những đặc trng trên hình thức DN 100% VNN có u điểm là: hạn chế đợc những mâu thuẫn, bất đồng với nớc sở tại, do đó có thể hoạt động một cách có hiệu quả Tuy nhiên, nhợc điểm lớn nhất của nó là nhà đầu t nớc ngoài phải đối mặt với một thị tr-ờng mới lạ, chứa đựng nhiều rủi ro mà nhà đầu t cũng cha có kinh nghiệm, kiến thức về phong tục, tập quán, luật pháp, cũng nh thông tin về bạn hàng và các quan
hệ làm ăn Do vậy, DN 100% VNN thờng xuất hiện trong giai đoạn sau của quá trình ĐTTTNN, khi mà nhà đầu t đã tích tụ đợc một số kinh nghiệm làm ăn ở nớc
sở tại, đồng thời nớc sở tại hoàn toàn có khả năng kiểm soát đối với hoạt động đầu
t nớc ngoài
1.3 Kinh nghiệm thu hút vốn ĐTTTNN ở Trung Quốc:
Nằm trong chiến lợc mở cửa nhiều tầng nấc, mọi hớng, chiến lợc thu hút
ĐTTTNN giai đoạn đầu của Trung Quốc là phát triển các đặc khu kinh tế Theo đó, Chính phủ lựa chọn các vùng có điều kiện thuận lợi nhất để tạo điều kiện mở cửa
tr-ớc tiên Thành công của những đặc khu này là đã trở thành những điểm thu hút kỹ thuật sản xuất và cách thức quản lý của ngời nớc ngoài Tiếp theo các đặc khu kinh
tế là việc phát triển các khu khai thác và phát triển kinh tế, kỹ thuật, kết hợp với việc phát triển cơ sở hạ tầng và khuyến khích u đãi với đầu t nớc ngoài, điều này đã đẩy nhanh tốc độ của nguồn vốn ĐTTTNN chảy vào Trung Quốc
Trong giai đoạn hiện nay, dựa trên việc ổn định, phát triển kinh tế liên tục, thị trờng có sức mua lớn và tăng trởng nhanh, Trung Quốc thực hiện chuyển hớng chính sách thu hút ĐTTTNN để thích nghi với xu thế mới Bên cạnh việc hoàn thiện
hệ thống pháp luật về đầu t nớc ngoài, từng bớc thực hiện chế độ đãi ngộ quốc dân, giảm thuế, Trung Quốc còn huỷ bỏ việc hạn chế sản lợng nhập khẩu hàng công nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp quốc hữu thu hút vốn ĐTTTNN, mở rộng thu hút
ĐTTTNN trên lĩnh vực thơng mại - dịch vụ, mở ra nhiều phơng thức đầu t mới, thu hút ĐTTTNN vào việc điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, đầu t theo vùng (đặc biệt là Miền Tây, Trung Quốc), kêu gọi Hoa Kiều về nớc đầu t Với những chính sách mang tính chiến lợc nh trên, Trung Quốc đã tạo đợc sức hút vô cùng lớn đối với nhà
đầu t nớc ngoài
Trang 7ơng 2: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam, thực trạng và
một số kiến nghị.
2.1 Thực trạng ĐTTTNN vào Việt Nam
2.1.1Những kết quả đạt đợc
Đầu t nớc ngoài đã tạo nguồn vốn quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế
đất nớc, thúc đẩy tăng trởng
Sau gần 17 năm thực hiện Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam(kể từ 12/1987
đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2004), cả nớc đã cấp giấy phép đầu t cho 5.873 dự án
ĐTNN, trong đó có 4.796 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t cấp mới là 43,97 tỷ USD,vốn pháp định 19,5 tỷ USD; trong đó 45,4% vốn đầu t cấp mới theo hình thức 100% vốn nớc ngoài và 42,5% theo hình thức liên doanh; số vốn còn lại đầu t theo hình thức BCC (Hợp đồng hợp tác kinh doanh) v BOT (Xây dựng-hoạt động-à
chuyển giao)
Trong 7 tháng đầu năm 2004, vốn cấp mới đạt 2,21 tỷ USD, tăng 38,8% so với cùng kỳ năm 2003.Ước tính cả năm 2004 vốn cấp mới đạt 3,35-4 tỷ USD, tăng khoảng 9%-29% so với năm 2003.Đặc biệt, vốn bổ sung của các dự án đầu t mở rộng sản xuất với quy mô lớn chứng tỏ ngày càng có nhiều dự án ĐTNN hoạt động
có hiệu quả Kết quả này cho thấy xu hớng phục hồi dòng vốn ĐTNN năm 2004 rõ rệt hơn so với các năm trớc kể từ sau khủng hoảng tài chính khu vực
Tỷ lệ đóng góp của khu vực ĐTNN trong GDP tăng dần qua các năm Nếu
nh năm 1993, đóng góp của khu vực ĐTNN vào GDP của Việt Nam chỉ đạt 3,6% thì năm 2000 đã đạt mức 13,3% Trong hai năm 2001, 2002, tỷ lệ này đều đạt ở mức trên 13%.Hoạt động của khu vực ĐTNN có tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế Cùng với quá trình phát triển, mức đóng góp của khu vực
ĐTTTNN vào thu ngân sách ngày càng tăng, tạo khả năng chủ động trong cân đối ngân sách, giảm bội chi, góp phần cải thiện cán cân thanh toán của Việt Nam
ĐTTTNN giúp chuyển giao các công nghệ hiện đại, tạo môi trờng cạnh tranh, phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất:
Cùng với hoạt động ĐTTTNN, các nhà đầu t nớc ngoài đã tiến hành chuyển giao công nghệ Nhiều công nghệ mới đợc nhập vào nớc ta nh: thiết kế, chế tạo máy biến thế, dây chuyền tự động lắp ráp hàng điện tử, lắp ráp tổng đài điện thoại tự
động, kỹ thụât số, công nghệ sản xuất cáp điện, sản xuất ô tô, khai thác dầu khí
Về chất lợng công nghệ ĐTTTNN đã đa vào Việt Nam, nhìn chung, phần lớn các trang thiết bị là đồng bộ, có trình độ bằng hoặc cao hơn các thiết bị tiên tiến đã có ở trong nớc và thuộc loại phổ cập ở các nớc công nghiệp trong khu vực Một số thiết
bị qua sử dụng đã đợc nâng cấp trớc khi đa vào Việt Nam
Để đạt năng suất, chất lợng và hiệu quả cao không chỉ có máy móc thiết bị hiện đại mà trong quá trình đầu t, nhà đầu t còn rất quan tâm đến việc tham gia đào
Trang 8tạo, nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho ngời lao động Việt Nam, kể cả lao
đông trực tiếp lẫn đội ngũ quản lý
Nh vậy, thông qua việc chuyển giao công nghệ, ĐTTTNN không chỉ góp phần tạo ra nhiều sản phẩm mới với kiểu dáng đẹp, chất lợng cao, đạt tiêu chuẩn trong và ngoài nớc mà còn đào tạo nên một đội ngũ lao động lành nghề, cán bộ quản lý có trình độ cao, đồng thời tạo môi trờng cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc phải tự đổi mới về công nghệ, trình độ quản lý, và tổ chức sản xuất
để tồn tại Chính điều này sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lợng sản xuất Việt Nam Bên cạnh đó, ĐTTTNN còn giúp cung cấp kinh nghiệm trong quản lý và
đầu t, tạo nền nguồn động lực giúp các doanh nghiệp Việt Nam mạnh dạn đầu t ra
nớc ngoài Cho đến đầu năm 2004, đã có 96 dự án đầu t ra nớc ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng số vốn đăng ký đạt trên
215 triệu USD
ĐTTTNN góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, làm tăng thu nhập của ngời dân
Tính đến hết năm 2002, khu vực ĐTNN đã tạo việc làm trực tiếp cho 62 vạn lao động và hàng chục vạn hộ lao động gián tiếp tham gia cung ứng dịch vụ có liên quan.Tốc độ thu hút lao động vào khu vực này tăng dần qua các năm Năm 2001 thu hút 6,9 vạn lao động,tăng 19%, năm 2002 có thêm 17,5 vạn,tăng 39% Số lao động trong khu vực ĐTNN hai năm trở lại đây chủ yếu thu hút vào ngành công nghiệp chế biến
ĐTNN cũng đem lại thu nhập cho cho một bộ phận đáng kể ngời lao động và tăng sức mua cho thị trờng xã hội Hiện nay, lơng bình quân của công nhân Việt Nam trong khu vực ĐTNN phổ biến ở mức 75-80 USD/tháng, cao hơn bình quân chung của doanh nghiệp trong nớc; lơng kỹ s đạt từ 220-250 USD ; cán bộ quản lý
từ 490-510 USD Tổng thu nhập của ngời lao động trong khu vực kinh tế này ớc tính hàng năm lên tới trên 500 triệu USD
ĐTTTNN góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá:
Chính sách khuyến khích ĐTNN vào các lĩnh vực u tiên phát triển, các địa bàn có kinh tế xã hội khó khăn, các khu công nghiệp đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Thực tế cho thấy trong những năm đầu, các dự án tập trung nhiều vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản (khách sạn,văn phòng cho thuê ), thì thời kì 1996-2000 dòng vốn này đã có sự chuyển h-ớng, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất với cơ cấu ngày càng hợp lý hơn, hớng vào sản xuất, chế biến xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng
Cụ thể ĐTNN trong lĩnh vực dịch vụ đã có sự chuyển dịch mạnh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu lĩnh vực ĐTNN tại Việt Nam Trong thời kỳ 1996-2000, các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật( viễn thông, dịch vụ kỹ thuật) tăng 1,4 lần so với năm năm trớc Trong lĩnh vực sản xuất, ĐTNN hiện chiếm gần 35% sản lợng công nghiệp với tốc độ tăng trởng trên 20%/năm, góp phần đa tốc độ tăng trởng công nghiệp cả nớc đạt 11-13%/năm Nh vậy, ĐTTTNN đã và đang có sự
Trang 9chuyển dịch cơ cấu phù hợp với công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở nớc ta
Chính sách khuyến khích ĐTNN hớng về xuất khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị trờng quốc tế, nâng cao năng lực xuất khẩu của Việt Nam.
Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩu( cha kể dầu khí) của ĐTNN tăng
nhanh, trong đó thời kỳ 1991-1995 đạt trên 1,12 tỷ USD, thời kỳ 1996-2000 đạt trên 10,6 tỷ USD, tăng hơn 8 lần so với 5 năm trớc và chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu cả nớc.Trong các năm 2001 và 2002, kim ngạch xuất khẩu của khu vực ĐTNN đạt giá trị tơng ứng 3,67 tỷ USD và 4,5 tỷ USD, chiếm trung bình hơn 25% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc
Mặt khác, hoạt động xuất khẩu của khu vực ĐTNN đã góp phần mở rộng thị trờng trong nớc, thúc đẩy sự phát triển các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ khách sạn, du lịch, các dịch vụ thu ngoại tệ, dịch vụ kinh doanh; tạo cầu nối cho các doanh nghiệp trong nớc tham gia xuất khẩu tại chỗ hoặc tiếp cận với thị trờng quốc tế, qua
đó mở rộng thị trờng cho sản phẩm Việt Nam Nhờ vậy, các mối quan hệ kinh tế song phơng và đa phơng của Việt Nam với các nớc, các khu vực trên thế giới đã đợc thiết lập và củng cố
2.1.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân
Xu hớng giảm nguồn vốn ĐTTTNN trong những năm gần đây:
Trong ba năm từ 1997-1999, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế các nớc trong khu vực và một số hạn chế của môi trờng đầu t, dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam giảm trung bình 24%/năm
Kể từ năm 2000 đến nay, dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam có dấu hiệu phục hồi, tuy nhiên số vốn đăng ký các năm này so với số vốn đăng ký năm 1996 (là 86.410 triệu USD) thì vẫn còn rất thấp Vốn đầu t thực hiện tăng nhng tỷ trọng vốn
ĐTNN trong tổng đầu t toàn xã hội có xu hớng giảm do tốc độ tăng vốn ĐTNN thực hiện chậm hơn tốc độ tăng vốn đầu t của các thành phần kinh tế khác 7 tháng đầu năm 2004, mặc dù tính chung cả tăng vốn, vốn đầu t cấp mới tăng đáng kể so với năm 2003,nhng vẫn ở mức thấp so với tiềm năng thực tế của nớc ta.Số dự án lớn gắn với chuyển giao công nghệ còn ít Những u thế về trị an, lao động của ta đang giảm dần(tình trạng thiếu lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài sử dụng nhiều lao động ở các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ, Bắc Bộ-Hải Phòng, Hải Dơng)
Cơ cấu vốn đầu t mặc dù đã có cải thiện nhng vẫn còn nhiều bất hợp lý:
Về cơ cấu ngành, vốn đầu t chỉ tập trung vào những ngành nghề có khả năng mang lại lợi nhuận cao nh các ngành công nghiệp và xây dựng, nên đầu t vào các ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp nh ngành nông - lâm - thuỷ sản vẫn còn quá nhỏ;
đầu t vào lĩnh vực dịch vụ có xu hớng giảm sút so với các năm trớc Về cơ cấu đầu
t theo địa bàn, phần lớn vốn đầu t tập trung vào các trung tâm kinh tế (nh TP Hồ Chí Minh, Hà Nội ) cha chú ý đến các tỉnh miền núi nông thôn Theo đối tác, gần 70%
Trang 10vốn ĐTTTNN là từ các nớc Châu á, vốn từ Mỹ và Tây Âu còn hạn chế Điều này cho thấy sự không đồng đều trong cơ cấu đầu t theo ngành, theo lĩnh vực cũng nh theo đối tác
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN còn thấp, số
doanh nghiệp khai lỗ ngày càng tăng, ngoài tầm kiểm soát của Nhà nớc Một phần tình trạng này là do sự thiếu thiện chí của nhà đầu t nớc ngoài, chẳng hạn, một số nhà đầu t cố tình tăng chi phí đầu vào, chi phí cho quảng cáo, khiến cho một số DNLD liên tục bị lỗ vốn Kết quả là bên Việt Nam phải tự rút lui khỏi liên doanh và nhà đầu t nớc ngoài đạt đợc mục đích của mình là xâm chiếm đợc thị trờng Tình trạng khai lỗ của doanh nghiệp ĐTTTNN còn khiến cho nhà nớc mất đi một số nguồn thu nh thuế thu nhập và các khoản thuế khác
Hạn chế trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ
Theo đánh giá của một số chuyên gia công nghệ thì có khoảng 30-40% số dự
án ĐTTTNN tiếp nhận đợc công nghệ thích hợp, đạt trình độ và mang lại hiệu quả
t-ơng đối cao; phần còn lại là những công nghệ trình độ kỹ thuật cao nhng không phù hợp hoặc công nghệ lạc hậu, kém hiệu quả gây ô nhiễm môi trờng Từ đó dẫn đến việc sản xuất ra những sản phẩm có tính cạnh tranh không cao và gây ô nhiễm môi trờng
Những tác động tiêu cực về chính trị - văn hoá - xã hội. Chẳng hạn nh việc
chảy máu chất xám từ khu vực cơ quan Nhà nớc và các doanh nghiệp quốc doanh sang khu vực các doanh nghiệp ĐTTTNN Một số dự án đầu t lợi dụng sự không rõ ràng trong quy định về quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam để sản xuất hàng nhái, hàng giả
Nguyên nhân của những hạn chế trên
Hạn chế về môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế của Việt Nam còn nhiều hạn chế, yếu kém, cha tạo đợc thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp có vốn
ĐTTTNN nói riêng Tốc độ tăng trởng hiện nay đã giảm đáng kể so với thời kỳ trớc Thêm vào đó là việc định giá quá cao đồng VND so với đồng USD đã làm giảm vốn
đầu t bằng VND của nhà đầu t Hiện nay, tuy thị trờng hàng hoá dịch vụ phát triển nhanh, nhng do quản lý cha tốt nên tình trạng kinh doanh trái phép, gian lận thơng mại còn phổ biến đã ảnh hởng không nhỏ đến các nhà sản xuất Thị trờng công nghệ và các dịch vụ thông tin, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán,… cha phát triển kịp thời với các lĩnh vực hợp tác đầu t Thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán kém phát triển cũng hạn chế khả năng đáp ứng yêu cầu vốn của các nhà đầu t…
Hệ thống luật pháp thiếu sự đồng bộ, ổn định, thiếu rõ ràng Nhiều văn bản
dới luật ban hành chậm so với quy định, chậm đi vào cuộc sống Một số văn bản h-ớng dẫn của các bộ, ngành, địa phơng có xu hh-ớng xiết lại, dẫn đến tình trạng “trên thoáng, dới chặt”, thậm chí chồng chéo, thiếu thống nhất Các u đãi về thuế cha cao, cha thực sự hớng vào xuất khẩu, khai thác lợi thế so sánh của Việt Nam Hệ thống