Dự án hỗ trợ cho giải pháp vấn đề nguồn nhân lực ở trung tâm y tế huyện Thọ Xuân
Trang 1đặt vấn đề
Xét đến cùng giải quyết vấn đề nguồn nhân lực dợc ở TTYT huyện Thọ Xuân Thanh Hoá là giải quyết tốt bài toán thu nhập cho cán bộ dợc tuyến huyện Cụ thể là phải có chế độ, chính sách thích hợp để đãi ngộ tài năng thu hút nhân lực
Trong tiểu luận quản trị kinh doanh em đã trình bầy một số giải pháp cho vấn đề nguồn nhân lực dợc ở TTYT huyện Thọ Xuân Thanh Hoá, trong đó vấn đề giải quyết thu nhập cho cán bộ dợc là quan trong nhất, trong tiểu luận marketing - marketing Dợc em xin trình bày rõ hơn về vấn đề này
Tiểu luận “Dự án hỗ trợ cho giải pháp vấn đề nguồn nhân lực ở trung
tâm y tế huyện Thọ Xuân Thanh Hoá” nhằm hai mục tiêu :
Vận dụng một số lý thuyết của marketing vào thực tế hoàn cảnh của
địa phơng.
Xây dựng nên các chiến lợc cụ thể và triển khai nó trong các giai đoạn
thích hợp.
Phần I - Tổng quan 1.Tổng quan về marketing
1.1.Lịch sử và định nghĩa marketing.
* Lịch sử marketing.
Marketing ra đời từ khi bắt đầu có sự trao đổi hàng hoá, các học thuyết marketing phát triển qua các thời kỳ và dần hoàn thiện Trong thời kỳ này ngời ta sản xuất ra hàng hoá và “bán những gì mà mình có”, tiến hơn một
b-ớc đó là các hình thức “bán kèm”, “giảm giá” tất cả các điều đó đều thuộc vào hệ thống lý thuyết “marketing cổ điển” Cho đến những thập kỷ 40 của thế kỷ 20 với cuộc cách mạng đại công nghiệp, hậu quả của nó là khủng
Trang 2hoảng thừa hàng hoá, lý thuyết marketing có những bớc tiến nhảy vọt Các công ty hàng đầu thế giới đã bắt đầu nhận thức đợc tầm quan trọng của nó Marketing trở thành vũ khí thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và tiện ích tối u của sản phẩm Cũng từ đây một hệ thống lý thuyết marketing mới xuất hiện “ Marketing hiện đại” với xu hớng hoàn toàn mới “hãy bán những thứ
mà thị trờng cần chứ không phải bán những cái mình có” Marketing hiện
đại bắt đầu từ nhu cầu thị trờng để sản xuất, phân phối hàng hoá và bán hàng
để thoả mãn nhu cầu đó
* Định nghĩa marketing.
Một số định nghĩa thờng dùng:
- Theo Philip Kotler : “ Marketing là hoạt động của con ngời hớng tới việc thoã mãn nhu cầu và ớc muốn thông qua trao đổi “
- Theo hiệp hội marketing Mỹ : “ Marketing là quá trình kế hoạch hoá
và thực hiện các kế hoạch, định giá khuyến mãi và phân phối hàng hoá
và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi, từ đó thoả mãn mục tiêu cá nhân và tổ chức”
- Viện Marketing Anh : “ Marketing là quá trình tổ chức toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh Từ việc phát hiện và biến sức mua của ngời tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đa các hàng hoá đến ngời tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu đợc lợi nhuận theo dự kiến “
- Một cách định nghĩa khác: “Marketing là quá trình xác định , phát triển và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho khách hàng “
*Tóm lại :
Trong trong thời kỳ và nhìn nhận dới những góc độ nhất định thì các
định nghĩa trên đều đúng Tuy nhiên một định nghĩa định nghĩa chuẩn nhất
là một định nghĩa mà nó không những bao hàm khía cạnh vật chất của hàng hoá và dịch vụ mà còn bao hàm cả các mặt của đời sống kinh tế chính trị xã hội nh : văn hoá, t tởng, tôn giáo, vv
1.2 Phân loại marketing
Dới mỗi góc độ khác nhau ta có những cách phân loại khác nhau:
- theo lĩnh vực đời sống xã hội : marketing chính trị, marketing xã hội
- theo phạm vi của các giai đoạn quá trình tái sản xuất hàng hoá : marketing công nghiệp, marketing thơng mại, marketing dịch vụ
- theo thời gian : marketing truyền thống và marketing hiện đại
1.3 Mục tiêu của marketing
* Lợi nhuận : Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc
phải tạo ra lợi nhuận Bởi lợi nhuận tham gia vào hoàn trả lại vốn sản xuất trong kinh doanh,tái sản xuất, mở rộng sản xuất vv Các doanh nghiệp hoạt
động theo nguyên tắc marketing thì sẽ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp chính bằng con đờng đảm bảo thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng
* Lợi thế cạnh tranh : Là một trong những mục tiêu quan trọng của
marketing và nó đợc thể hiện ở chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp trên
th-ơng trờng về một sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng về một sản phẩm
cụ thể nào đó
* An toàn trong kinh doanh : Mục tiêu này xuất phát từ những phân
tích phán đoán biến đổi của thị trờng từ đó nhận định đợc các cơ hội, đề ra biện pháp đối phó bất trắc và hạn chế thấp nhất các rủi ro trong kinh doanh
1.4 Những chức năng của marketing.
Trang 3* Làm sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trờng : Đây là chức năng
quan trọng nhất bởi nó giúp cho các nhà sản xuất trả lời các câu hỏi : sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai, số lợng bao nhiêu, Do vậy công tác thị trờng là công tác quan trọng bậc nhất của các công ty
* Chức năng phân phối : Chức năng này bao gồm toàn bộ các các hoạt
động nhằm tổ chức sự vận động tối u sản phẩm hàng hoá từ sau khi nó kết thúc quá trình sản xuất đến khi nó đợc giao cho những khách hàng bán buôn bán lẻ, ngời tiêu dùng
* Chức năng tiêu thụ hàng hoá : là một chức năg rất quan trọng nó có
chức kiểm soát giá cả thị trờng ,nghệ thuật bán hàng,
Chức năng yểm trợ : là chức năng bề nổi nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá bao gồm quản cáo, xúc tiến bán hàng, dịch vụ, triển lãm, hội thảo,
1.5.Các thành phần cơ bản của marketing
Marketing có các thành phần cơ bản là sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến và hổ trợ kinh doanh Từ các thành phần cơ bản trên các nhà kinh tế học đã xây dựng nên các lý thuyết về bốn chính sách kinh doanh của marketing:
- chính sách sản phẩm (product)
- chính sách giá (price)
- chính sách phân phối (place)
- chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (promotion)
Tổng hợp bốn chính sách trên sẽ tạo ra marketing mix, công ty có thành công hay không là vận dụng một cách thích hợp các chính sách trên để marketing mix hoạt động có hiệu quả thực sự
* Marketing mix
Marketing mix là các chiến lợc, giải pháp, chiến thuật, tổng hợp từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lợc marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách Marketing mix thực chất là sự phối hợp một cách chặt chẽ cả bốn chính sách marketing trên một thị trờng mục tiêu, nhằm thâm nhập một sản phẩm mới, tăng doanh số, mở rộng thị trờng, thị phần, nâng cao uy tín công ty
2.Các chính sách của marketing
2.1 Chính sách sản phẩm
Sản phẩm đợc hiểu là bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ, nó là những gì có thể cung cấp cho thị trờng để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của thị trờng
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt,vì vậy các chính sách về marketing nói chung và về sản phẩm nói riêng cũng có những nét đặc thù của nó
*Một số chiến lợc trong chính sách sản phẩm
- Chiến lợc triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm
- Chiến lợc phát triển danh mục sản phẩm
- Chiến lợc phát triển sản phẩm mới
2.2 Chính sách giá
Chính sách giá đối với sản phẩm là việc qui định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lợng mua, theo từng thời
điểm, trong kinh doanh giá là một khâu vô cùng quan trọng, kiểm soát giá tốt , sử dụng một cách khoa học mới có thể đạt dợc mục tiêu kinh doanh của
Trang 4công ty là tối đa hoá lợi nhuận, an toàn, bảo vệ các khu vực thị tr ờng đã chiếm lĩnh v.v
*Một số phơng pháp định giá
- Định giá theo chi phí (phơng pháp cộng lãi vào chi phí, theo lợi nhuận mục tiêu, theo thị trờng )
- Định giá theo khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàng( theo giá trị sử dụng, theo ngời mua)
- Định giá theo thị trờng(phân tích thị trờng)
Trên thực tế thì các công ty khi định giá cho sản phẩm của mình thì tổng hợp cả 3 phơng pháp trên tuỳ hoàn cảnh thực tiễn của thị trờng
* Một số chiến lợc giá.
- Chiến lợc một giá
- Chiến lợc giá linh hoạt
- Chiến lợc giá hớt váng
- Chiến lợc giá ngự trị
- Chiến lợc giá xâm nhập
- Chiến lợc giá khuyến mại( các hình thức chiết khấu, u tiên, giảm giá ) Tuỳ vào thực lực mỗi công ty, tuỳ vào thời điểm tung sản phẩm ra thị tr -ờng, dựa vào sự phân tích thị tr-ờng, các doanh nghiệp áp dụng các chính sách giá thích hợp
2.3.Chính sách phân phối
Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong chính sách marketing Một chính sách phân phối tốt sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh
an toàn hơn, tăng cờng khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh và làm cho quá trình lu thông hàng hoá nhanh, hiệu quả và phát triển thị trờng tiêu thụ
Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân phối hàng hoá từ nơi sản xuất đến ngời tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các nớc khác, các khu vực trên thế giới Xây dựng chính sách phân phối để đa hàng hoá và dịch vụ kịp thời từ nơi sản xuất đến tay ngời tiêu dùng, đảm bảo sự ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trờng Chính sách phân phối không những thông tin cho khách hàng mà còn tạo ra mối quan hệ giữa khách hàng và nhà sản xuất
* Các hình thức phân phối
- Phân phối trực tiếp
- Phân phối gián tiếp
- Kênh phân phối
* Một số chiến lợc trong chính sách phân phối.
- Chiến lợc phân phối chọn lọc
- Chiến lợc phân phối độc quyền
- Chiến lợc phân phối mạnh
2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Đây là chính sách bề nổi tạo nên hình ảnh của công ty trên thị trờng Là công cụ của doanh nghiệp tác động vào thị trờng nhằm đạt đợc các mục tiêu trong kinh doanh Đối với thuốc là một sản phẩm hàng hoá đặc biệt liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của con ngời nên các hoạt động thông
Trang 5tin quảng cáo, tuyên truyền về thuốc phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực và theo tất cả các qui định của bộ y tế
* Mục tiêu của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh.
- Đẩy mạnh việc bán hàng
- Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Truyền đạt thông tin về sản phẩm đến ngời tiêu dùng
- Là vũ khí cạnh tranh trên thơng trờng
* Một số chiến lợc xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
- chiến lợc kéo
- chiến lợc đẩy
* Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
- quảng cáo
- kích thích tiêu thụ
- tuyên truyền
- bán hàng cá nhân
- trình dợc viên
2.5.Một số phơng pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động marketing
* Kiểm tra hoạt động marketing.
- Kiểm tra kế hoạch năm
- Kiểm tra khả năng sinh lời
- Kiểm tra hiệu suất
- Kiểm tra chiến lợc
* Đánh giá hiệu quả
- Triết lý khách hàng
- Thông tin tổng hợp
- Thông tin marketing chính xác
- Định hớng chiến lợc
- Hiệu suất công tác
3 Marketing Dợc
3.1.Khái niệm
Marketing dợc thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lợc marketing của thuốc nhằm thoả mãn nhu cầu bệnh nhân, nhằm phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của marketing thông thờng, do đặc thù của nghành yêu cầu marketing dợc có nhiệm vụ : thuốc dợc bán ra đúng loại , đúng gá, đúng số lợng
3.2.Mục tiêu của marketing dợc
- Mục tiêu sức khoẻ : Thuốc phải đạt chất lợng tốt, hiệu quả, an toàn
- Mục tiêu kinh tế : Sản xuất và kinh doanh phải đạt hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển
Mâu thuẫn giữa mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trờng với tính nhân đạo của nghành y tế là một thách thức lớn với marketing dợc
3.3.Vai trò của marketing dợc
- Thị trờng : Công cụ quản lý vĩ mô của nhà nớc
- Vi mô : Quyết định chiến lợc marketing của công ty, nó không
Trang 6chỉ mang tính chất kinh tế mà cả tính y tế.
3.4.Đặc điểm của marketing dợc
- đúng loại thuốc ( the right product )
- đúng số lợng ( the right quantity )
- đúng lúc ( the right time )
- đúng nơi ( the right place )
- đúng giá ( the right price )
3.5.Các yếu tố ảnh hởng tới marketing dợc.
* Môi trờng vĩ mô nh : môi trờng khoa học kỹ thuật, môi trờng chính trị,
môi trờng kinh tế, xã hội ảnh hởng trực tiếp đến nhà sản xuất Các nhà sản xuất thực hiện marketing để chăm sóc bệnh nhân, xong bệnh nhân không thể
tự dùng thuốc đợc mà chịu sự chi phối của bác sỹ, vì vậy bác sỹ là khách hàng mục tiêu của marketing dợc
* Bên cạnh đó các nhà marketing cũng phải xem xét cả yếu tố ảnh hởng
đến nhu cầu thuốc nh: nhân khẩu, số lợng cán bộ y tế, mô hình bệnh tật và các yếu tố kinh tế y tế vv
Kết luận :
Marketing dợc là một bộ phận đặc biệt của Marketing, Marketing dợc không chỉ sản xuất hay kinh doanh dợc phẩm mà còn phải thực hiện chăm sóc thuốc, thoả mãn cho nhu cầu điều trị hợp lý ( pharmaceutical care )
Phần II - khảo sát thực trạng thu nhập của cán bộ
d-ợc ở TTYT huyện thọ xuân - thanh hoá
2.Tổ chức và cơ cấu nhân lực khoa dợc TTYT huyện Thọ Xuân
2.1.Tổ chức
Trang 7Khoa dợc là một khoa chuyên môn mang tính đặc thù cao, nên khoa cũng phải đợc tổ chức sao cho hợp lý, hiệu quả, xong với nhân lực dợc hiện nay thì
điều đó khó vô cùng
Theo yêu cầu thì khoa cần ít nhất 3 Dợc sỹ đại học đảm nhận các vị trí
Phụ trách khoa (trởng khoa)
Phụ trách kho chính
Phụ trách tổ pha chế
* Bảng cơ cấu nhân lực khoa
Công tác Tuổi Hệ số Lơng Ghi chú
năm về hu
<1999 2004
&hoá chất 45 2.53
* Biểu đồ cơ cấu khoa Dợc
* Sơ đồ tổ chức khoa Dợc hiện nay.
Trởng khoa (Hà)
Thống
kê
Thuốc
(Hoa)
Kho lẻ bảo hiểm (Nho)
Kho lẻ dịch vụ (Kiệm)
Kho ycụ &
hoá chất (Nhung)
Kho thuốc
đông y
đông y (Thu)
Tổ pha chế Thuốc uống và dùng ngoài (Thảo)
Cung ứng (Tởng)
Dợc lâm sàng (Hà)
Tr ớc năm 1999
DSĐH
33%
DSTH
25%
KTV 42%
Năm 2004
DSĐH 0%
DSTH 75%
KTV 25%
Trang 8* Nhân xét :
Qua bảng phân tích cơ cấu nhân lực và thu nhập của cán bộ dợc nói chung thu nhập của cán bộ dợc là thấp, với mức thu nhập thì chúng ta chỉ gọi là tồn tại chứ cha thể gọi là “ đủ sống” đợc So với mức thu nhập của dợc sỹ ở các thành phố lớn thì thu nhập này chỉ bằng 1/5-1/3 mà thôi Vậy chúng ta phải tìm đâu ra nguồn thu nhập mới để bù đắp lại khoảng chênh lêch trên và nguồn thu này lại phải đảm bảo công bằng so với các cán bộ khác trong cơ quan, phải đảm bảo đợc công tác chuyên môn
* Các nguồn thu nhập của khoa dợc :
- Thu nhập từ tiền lơng của nhà nớc
- Thu nhập từ tiền viện phí, dich vụ
- Thu nhập từ vỏ bao bì thừa
- Thu nhập từ chiết khấu hàng hoá
- Tiền làm ngoài giờ
- Tiền thởng trong các ngày lễ
Tổng thu nhập trên công lại cho một cán bộ dợc mới chỉ dừng lại ở tầm 700-750 nghìn đồng, đối với trởng khoa dợc thì đợc thêm 250 nghìn tiền trách nhiệm khoa Chế độ trực khoa dợc bị bỏ từ mấy năm trớc cũng mất đi một nguồn thu đáng kể
Cán bộ dợc làm việc 5 ngày một tuần, các ngày thứ 7, chủ nhật, các buổi tối, dợc sỹ của chúng ta đành chịu “nhàn rỗi” bởi làm sao tìm đợc công việc làm thêm ở đây? Và điều đó đồng nghĩa với thu nhập thấp trong công việc ! Vậy mô hình chung là cán bộ dợc trong giờ hành chính thì làm việc vất vả hơn do khoa dợc thiếu nhân lực, còn ngoài giờ hành chính thì lại nhàn rỗi không có việc làm thêm, từ các dữ kiện trên ta thấy rõ một điều là các dợc sỹ mong muốn tăng thu nhập, điều đó là chính đáng, và chỉ có tăng thu nhập thì mới có thể thu hút đợc các dợc sỹ đại học về công tác
Phân tích các nguồn thu trên ta thấy nguồn từ lơng của nhà nớc là cao nhất
và ổn định nhất và đó cũng là mức lơng chung cho tất cả các dợc sỹ biên chế trên toàn quốc Nguồn thu từ viện phí thì tạm đợc thờng bằng 1/3 lơng nhng không ổn định trong các tháng, còn đối với các bệnh viện lớn thì đây lại là nguồn thu chính và khá ổn định các nguồn thu khác thờng nhỏ coi nh không đáng kể mang tính chất động viên, hình thức là chính
Kết luận:
Vậy để tạo thu nhập cho cán bộ dợc thì chỉ có thể tạo thêm nguồn thu mới, tạo công việc làm ngoài giờ
Trang 9PHầN iii - Dự áN Hỗ TRợ THU NHậP CHO CáN Bộ DƯợc TTYT
thọ xuân - thanh hoá
3.Chiến lợc đảm bảo đời sống cho cán bộ dợc.
3.1 Mục tiêu :
- Trong 2 năm tới đảm bảo thu nhập cho cán bộ dợc tối thiểu là 1.2triệu/tháng, 100% dợc sỹ mới về công tác có nhà ở do cơ quan cấp
- Đến năm 2007 ngoài thu nhập do chế độ tiền lơng của nhà nớc, thu
nhập ngoài lơng của cán bộ dợc tối thiểu bằng 1/3 lơng chính
3.2 Các cơ hội và thách thức, điểm mạnh và điểm yếu.
Nh phần trên chúng ta đã phân tích, xét đến cùng thì vấn đề về thu nhập quyết định về nguồn nhân lực Đã đến lúc chúng ta không thể phát biểu xuông là tạo điều kiện này nọ, u tiên này nọ, mà phải có chế độ, chính sách
rõ ràng khuyến khích tài năng
Qua các phân tích trên, ta cũng nhận thấy là để thu hút đợc nhân lực hiện nay chúng ta phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Tuy vậy chúng ta lại cũng phải thống nhất một điều là tình trạng hiện nay không đợc phép kéo dài thêm nữa Từ đó ta phân tích một cách khách quan để tìm ra cho mình những điểm mạnh, và khắc phục nhng diểm yếu
* Bảng phân tích điểm mạnh và điểm yếu.
Tiêu chí so sánh Dợc sĩ ở lại Hà Nội Dợc sĩ ở TTYT huyện Ghi chú
Môi trờng làm việc Cạnh tranh khốc liệt,áp lực lớn. Cạnh tranh ít, áp lực côngviệc không cao.
Cơ hội đi học tiếp Nhanh,sớm 2-3 năm Lâu hơn, 5-7 năm.
Mức độ ổn định công
việc
Không ổn định, dễ mất việc, không biên chế.
Đợc biên chế, công việc
ổn định lâu dài.
Nhà ở, phơng tiện Phải tự thuê nhà, yêu cầu có phơng tiện đi làm. Đợc cấp nhà ở, không yêu cầu phơng tiện.
Trang 10Mức sinh hoạt Chi tiêu lớn, điều kiện sống yêu cầu cao. Chi tiêu ít.
Thu nhập thêm Tiền thởng lớn, có thể đi
làm thêm công ty khác.
Thu nhập chính là lơng, khó tìm việc làm thêm.
Các điều kiện về xã
hội. Đợc nhà nớc u tiên phát triển ytế, giáo dục, It đợc quan tâm, đầu t.
* Nhận xét :
Ta nhận thấy rằng bên cạnh những mặt yếu, thì DSĐH làm việc ở TTYT huyện vẫn có những thuận lợi nhất định nh : nhà ở, giá sinh hoạt, tuy đó vẫn cha thể là động lực chính thu hút nhân lực dợc đợc Vấn đề đặt ra là ta phải khắc phục đợc các điểm yếu trên, nhất là cải thiện thu nhập và nâng cao trình độ cho cán bộ
3.3 Dự án hổ trợ cho chiến lợc phát triển nguồn nhân lực dợc.
- Đề nghị ban giám đốc khôi phục lại chế độ trực dợc theo qui định của
bộ ytế
- Đề nghị ban giám đốc cho phép mở “nhà thuốc bệnh viện”
I) Khôi phục chế độ trực khoa dợc.
Đây là một qui định của bộ y tế đó là : khoa dợc có nhiệm vụ cung ứng đủ thuốc, đúng thuốc có chất lợng tốt cho bệnh viện, hàng ngày khoa dợc cấp thuốc nội trú cho các khoa lâm sàng theo sổ cấp thuốc nội trú, các khoa lâm sàng lên khoa dợc lĩnh thuốc ngày hôm nay cho hôm kế tiếp , vào các ngày cuối tuần, lễ tết thì đợc lĩnh bù vào ngày liền kề trớc đó Trực dợc có nhiệm
vụ cấp thuốc trong những trờng hợp đặc biệt nh cấp cứu, nhu cầu thuốc đột xuất, ”
Vậy để khôi phục lại chế độ trực dợc là hoàn toàn có thể làm đợc, bởi điều này là có trong qui định của bộ ytế Vấn đề là toàn khoa phải đoàn kết, chỉ ra vai trò và chức năng của trực dợc từ đó kiến nghị ban giám đốc xem xét
II) Xây dựng nhà thuốc bệnh viện
Khôi phục chế độ trực dợc chỉ đáp ứng đợc phần nào đó về sự công bằng của khoa dợc đối với các khoa khác mà thôi Nguồn thu mới và lớn hơn phải
từ hiệu thuốc bệnh viện, và ở hầu hết các bệnh viện lớn đều có nhà thuốc bệnh viện
1 Mục tiêu của nhà thuốc bệnh viện.
- Phục vụ tốt hơn cho nhu cầu thuốc của bệnh nhân
- Tạo nguồn thu nhập mới cho bệnh viện
- Tạo việc làm thêm cho cán bộ dợc
2.Khảo sát thực tế hoạt động của các nhà thuốc trong huyện Thọ Xuân
Cho đến năm 2003 Thọ Xuân có 255 nghìn dân có 41 xã diện tích của toàn huyện là 216 km2 số điểm bán thuốc là 53 điểm ta dễ dàng tính đợc một
số các chỉ tiêu :
-Bình quân số dân trên một điểm bán thuốc: 4811
-Số điểm bán thuốc bình quân trên một xã : 1.29
-Diện tích phục vụ bình quân của một điểm bán : 4.07 km2
-Bán kính phục vụ của một điểm bán thuốc : 1.135 km