1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư nhân

13 557 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư nhân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư nhân

Trang 1

Lời mở đầu

Trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc, ông cha ta rất chú trọng đến “ thực túc, binh cờng” để yên dân và bảo đảm cho non sông bền vững Đảng ta trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng cũng luôn đặc biệt quan tâm đến vấn đề này và quan điểm về xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đợc đề cập đến trong nhiều nghị quyết quan trọng của Đảng, nhất là

từ đại hội VI đến nay

Tuy nhiên trong bối cảnh của thế giới hiện nay,khi toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nh một xu thế khách quan thì việc mở cả

đất nớc để nền kinh tế hội nhập với thế giới, cùng phát triển chung là điều cần thiết Do vậy, việc đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển kinh tế

t nhân là cần thiết Xây dựng nền kinh tế t nhân vận hành theo cơ chế thị trờng

mà Đảng và nhân dân ta đang thực hiện đã tỏ rõ tầm nhìn thế kỷ cuả Đảng cộng sản Việt Nam Cơ chế vận hành của nền kinh tế t nhân đợc xác định là cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc bằng kế hoạch, pháp luật và công

cụ đòn bẩy kinh tế Điều đó có nghĩa là trong 15 năm đổi mới đất nớc, từ việc xoá bỏ cơ chế bao cấp cũ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc đã chấp nhận vai trò của các qui luật kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nớc chú trọng thực hiện các chức năng quản lý của mình, cơ cấu lại một cách toàn diện về tổ chức, chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của từng

bộ máy nhà nớc, góp phần thể chế hoá t tởng “Nhà nớc do dân và vì dân” Nhà nớc đã giành cho mình quyền can thiệp vào thị trờng đúng lúc, đúng liều lợng Mục đích thay đổi cơ cấu và quyền can thiệp này chính là giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trong một môi trờng lành mạnh và có hiệu quả

Duy trì sự định hớng đúng đắn và tạo ra cơ chế thúc đẩy, kích thích các

đơn vị kinh tế, các cơ sở chủ động hợp tác và đua tranh phát triển phù hợp với cơ cấu kinh tế của kế hoạch vĩ mô, bãi bỏ và ngăn chặn các tổ chức gây nên

độc quyền và mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trớc pháp luật, tồn tại và phát triển theo nguyên tắc hiệu quả

Từ những nhận thức đó, em đã nghiên cứu thực hiện đề tài “ Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển kinh tế t nhân"

Đề tài đợc thực hiện với hai nội dung chính :

 Khái niệm, tầm quan trọng và cơ chế vận hành của nền kinh tế t nhân

có sự quản lý của Nhà nớc

Trang 2

Những giải pháp cơ bản nhằm đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy

sự phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam

Chơng I:

khái niệm, tầm quan trọng và cơ chế vận hành của nền kinh tế

t nhân có sự quản lý của nhà nớc.

1.Cơ sở lý luận của nền kinh tế hàng hoá.

Kinh tế hàng hoá ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội loài ngời Khi xã hội phát triển, chăn nuôi tách khỏi trồng trọt thành một nghề độc lập, của cải làm ra ngày một nhiều, không những đáp ứng đủ cho nhu cầu cuộc sống mà còn có thừa Số sản phẩm d thừa này đợc đem ra trao đổi hoặc buôn bán đó chính là hàng hoá Hàng hoá phát triển cùng với phát triển của xã hội loài ngời

Ơ thời kỳ chiếm hữu nô lệ, xã hội phân chia giai cấp thành kẻ giầu ngời nghèo, sản xuất bớc đầu phát triển, giai cấp chủ nô ngày càng giầu, của cải d thừa nhiều, dẫn đến trao đổi hàng hoá

Thời kỳ phong kiến, phơng thức sản xuất phong kiến ra đời, giai cấp địa chủ nắm trong tay hầu hết ruộng đất, công cụ lao động và t liệu lao động,

Trang 3

trong khi đó ngời nông dân là lực lợng chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất Trong thời kỳ này, sản xuất hàng hoá phát triển hơn Đến chủ nghĩa t bản, sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển mạnh, xuất hiện các tập đoàn t bản lớn mang tính chất toàn cầu, thị trờng hàng hoá ra đời

Khi chế độ xã hội chủ nghĩa (XHCN) ra đời là một thành công của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, xoá bỏ chế độ bóc lột, xây dựng một chế

độ công bằng mà giai cấp công nhân và nhân dân lao động là ngời làm chủ ở thời kỳ này xuất hiện phơng thức sản xuất XHCN Lực lợng sản xuất phát triển cho nên hàng hoá và thị trờng hàng hoá cũng phát triển mạnh Nh vậy, qua sự phát triển của các giai đoạn lịch sử kinh tế, hàng hoá ngày một phát triển và kinh tế hàng hoá xuất hiện nh một tất yếu khách quan

2 Thị trờng trong kinh tế thị trờng.

Thị trờng đã và đang là vấn đề lớn nổi lên, bởi đó là nơi hàng ngày, hàng giờ xảy ra các mối quan hệ về cung, cầu hàng hoá thông qua các mối quan hệ mua bán trực tiếp nh việc ký hợp đồng thơng mại giữa các doanh nghiệp với nhau Nói cách khác, nó là tấm gơng phản chiếu sinh động những vấn đề từ cuộc sống đặt ra mà sản xuất phải đáp ứng

Trong nền kinh tế sản xuất nhỏ cung luôn bé hơn cầu, ít ngời quan tâm

đến thị trờng Song khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá sản xuất lớn, trong

xu thế đan xen hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu, thị trờng hàng hoá trở thành vấn đề thời sự và cấp bách

Ngày nay, thị trờng không hẳn là khâu cuối cùng phụ thuộc và bị động hoàn toàn vào sản xuất nh thời bao cấp Vì thế hơn lúc nào hết các nhà sản xuất cần tham khảo và hiểu biết nhiều hơn nữa các thông tin thị tròng trong và ngoài nớc, khảo sát thăm dò, dự đoán đúng xu hớng diễn biến thị trờng từ đó

mở rộng đầu t đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất hợp lý, làm những sản phẩm có nhiều lợi thế cạnh tranh, đợc thị trờng chấp nhận Sản xuất chỉ quyết

định tiêu dùng khi sản xuất bắt mạch trúng thị trờng

Đối với nớc ta trớc đây, mỗi năm nhà nớc phải tìm nguồn cân đối cho

đ-ợc trên dới 7000 tỷ đồng và một khoản ngoại tệ lớn để các doanh nghệp vay, bao nhiêu cũng hết nhng nay thì có tiền mà nhiều doanh nghiệp không vay do không có dự án Quanh đi quẩn lại chỉ có trên dới mời mặt hàng nông, thuỷ sản xuất khẩu chiến lợc( không tính dầu thô) mà cứ thừa một phần do giá cả, chất lợng cha có sức cạnh tranh cao, nhng một phần cũng do thị trờng nhỏ hẹp Cái khó hiện nay là đầu t làm ra sản phẩm gì, có thị trờng không, quy mô

Trang 4

thị trờng đó nh thế nào, tập quán thị trờng ra sao, hàng gì xuất khẩu và xuất khẩu bao nhiêu, hàng gì để lại trong nớc Tất cả những câu hỏi từ đầu ra, cụ thể là nơi tập kết cuối cùng của sản phẩm phải đợc giải đáp trớc Đó là nét đặc trng của thị trờng trong cơ chế thị trờng Làm tốt điều này để chúng ta yên tâm bàn tới chuyện đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, ổn định vững chắc hàng năm

Từ những nét đặc trng của thị trờng trong cơ chế thị trờng chúng ta thấy

đợc hiện nay ở Việt Nam ta, cơ chế vận hành trong nền kinh tế là một cơ chế

có nhiều u và khuyết tật Nó đòi hỏi các nhà kinh tế học Việt Nam phải có những lời giải đúng cho bài toán kinh tế để thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển

3 Tính tất yếu và sự cần thiết phát triển nền kinh tế t nhân ở Việt Nam

Trong thời kỳ quá độ việc tồn tại nền kinh tế t nhân nhiều thành phần là một tất yếu khách quan Phân công lao động xã hội và sự chuyên môn hoá sản xuất phát triển từ đó nảy sinh ra những mối quan hệ kinh tế, những sự trao đổi hoạt động xã hội

Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế còn nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất, có nhiều chủ thể kinh tế khác nhau Các chủ thể này độc lập tách biệt nhau nhng đều nằm trong một hệ thống phân công lao động xã hội, do đó sản xuất và đời sống của họ có sự phụ thuộc lẫn nhau

Trong kinh tế quốc dân và kinh tế tập thể, tuy cùng dựa trên hình thức sở hữu công cộng về t liệu sản xuất nhng các đơn vị kinh tế vẫn có sự tách biệt nhất định và có quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh, cạnh tranh và hợp tác với nhau Ngoài ra các đơn vị còn có sự khác nhau về trình độ kỹ thuật, trình

độ quản lý và hiệu quả kinh doanh do đó còn có sự khác biệtvề mặt lợi ích kinh tế Vì vậy, quan hệ kinh tế t nhân nhiều thành phần, thuận lợi bảo đảm sự công bằng, hợp lý trong quan hệ giữa các đơn vị ấy với nhau

Sản xuất hàng hoá, quan hệ hàng hoá-tiền tệ còn cần thiết và là tất yếu trong quan hệ kinh tế đối ngoại của các nớc trên thế giới vì mỗi nớc là một quốc gia riêng biệt, là những chủ sở hữu khác nhau về sản phẩm hàng hoá Sản xuất hàng hoá không những là một tất yếu khách quan mà còn rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở những nớc có nền kinh tế lạc hậu, kinh tế còn mang tính tự cấp, tự túc trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH

Trang 5

Kinh tế t nhân thúc đẩy phát triển phân công lao động xã hội đi sâu vào chuyên môn hoá sản xuất, tạo điều kiện nâng cao trình độ ngời lao động, cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động Kinh tế t nhân thúc đẩy việc tích tụ, tập trung sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng tăng và vơn tới những thị trờng quốc tế Kinh tế t nhân cũng thúc đẩy việc không ngừng cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đổi mới tổ chức quản lý nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Kinh tế t nhân thúc đẩy việc phát huy tính năng động sáng tạo của mỗi ngời lao động, mỗi đơn vị kinh tế, tạo điều kiện cho sự phát triển tự do và toàn diện của mỗi cá nhân, đồng thời tạo ra cơ chế phân bổ và sử dụng các nguồn lực của xã hội hợp lý, tiết kiệm

Kinh tế t nhân còn mở rộng và phát triển giao lu kinh tế và văn hoá giữa các địa phơng, các vùng các miền của đất nớc với các nớc, các dân tộc khác trong khu vực và trên thế giới, làm phong phú hơn cuộc sống tinh thần, tăng c-ờng sự hiểu biết lẫn nhau, quan hệ hợp tác giữa các nớc, các khu vực trên thế giới

4 Sản xuất hàng hoá t nhân ở nớc ta hiện nay.

Sản xuất hàng hoá t nhân ở nớc ta hiện nay là sản xuất hàng hoá mở, vừa vận động theo cơ chế thị trờng vừa có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN

Sản xuất hàng hóa t nhân của nớc ta ngày càng đợc mở rộng, phát triển việc trao đổi hàng hoá, hợp tác sản xuất giữa các vùng, các miền của đất nớc,

mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế, tham gia hội nhập vào thị trờng khu vực

và thế giới, thu hút đầu t trực tiếp và gián tiếp của nớc ngoài vào nớc ta Sản xuất hàng hoá t nhân của nớc ta vận động theo cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh dới tác động của quan hệ cung cầu, cạnh tranh và của quy luật giá trị

Nớc ta đang ở chặng đầu của thời kỳ quá độ lên CNXH, không qua chế

độ t bản chủ nghĩa với sản xuất nhỏ và phổ biến Trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất còn thấp, biểu hiện cụ thể là sản ll-ợng, mặt hàng và chủng loại hàng hoá còn nghèo nàn, khối lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng và kim ngạch xuất khẩu còn thấp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn cao, chất lợng giá trị sử dụng hàng hoá còn thấp, quy mô và dung lợng thị trờng còn hẹp Hiện nay ở nớc ta thị tròng hàng hoá ( t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, bất động sản) và dịch vụ còn ở trình độ sơ khai Thị trờng lao động, thị trờng tài chính( tiền tệ, vốn) mới đang trong quá trình hình thành

Trang 6

Trình độ phát triển thấp của sản xuất hàng hoá t nhân bắt nguồn từ trình

độ thấp của cơ sở vật chất kỹ thuật, từ tính sản xuất nhỏ của nền kinh tế nớc ta hiện nay Bên cạnh một số lĩnh vực và một số cơ sở sản xuất đã đợc trang bị một số máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại, bộ phận lao động thủ công vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số lao động xã hội Bởi vậy, năng suất, chất lợng, chất lợng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của ta còn rất thấp so với khu vực và thế giới

Trình độ trên còn là sự phản ánh, là hậu quả của sự phân công lao động xã hội kém phát triển Hơn 70% lực lợng lao động và hơn 80% dân số tập trung trong nông nghiệp và nông thôn, trong khi ở những nớc công nghiệp phát triển thì tỷ lệ đó là dới 10%; lao động và dân c nông nghiệp vẫn chủ yếu

là độc canh cây lúa Việc phát triển cây công nghiệp, một tiềm năng lớn của

đất nớc bắt đầu đợc chú ý Chăn nuôi còn phụ thuộc vào trồng trọt, cha trở thành một ngành sản xuất chính, độc lập Cây hoa màu, rau quả mới chỉ phát triển ở quy mô nhỏ Sản phẩm nông nghiệp mới chỉ đợc sơ chế, công nghiệp chế biến chậm phát triển, cha gắn với nông nghiệp Tỷ trọng nông sản hàng hoá thấp so với tổng khối lợng sản phẩm nông nghiệp cũng nh so với khối l-ợng hàng hoá trên thị trờng nói chung Nông nghiệp trên nhiều vùng đặc biệt

là ở các vùng núi cao, chủ yếu còn mang tính tự cấp, tự túc, chỉ một bộ phận nông sản thừa trở thành hàng hoá

5 Cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.

Việc thể chế hoá các quan điểm đổi mới của Đảng vào thực tiễn công cuộc đổi mới ở Việt Nam đợc diễn ra nhanh chóng Từ nền kinh tế kế hoạch tập trung chuyển sang kinh tế thị trờng, hoạt động của thị trờng đã thay đổi căn bản Bên cạnh việc thừa nhận sự điều tiết khách quan của cơ chế thị trờng,

bộ mặt của thị trờng xã hội đợc thay đổi cả về nội dung, hình thức và chức năng hoạt động Các loại thị trờng bớc đầu đợc hình thành, cùng với môi trờng cạnh tranh và khả năng tự điều tiết của thị trờng tăng lên đang trở thành cơ chế quan trọng trong việc huy động, luân chuyển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội Quan hệ cung cầu và sự vận động của giá cả thị trờng đã dần trở thành tín hiệu cho các quyết định sản xuất kinh doanh của các nhà đầu

t trong và ngoài nớc, qua đó cũng là cơ sở cho Nhà nớc xem xét việc hoạch

định và thực hiện chính sách điều tiết vĩ mô

Thị trờng đã dần mở rộng trong và cả ngoài nớc, việc đầu t kinh doanh và

tự do hoá giá cả từng bớc đợc bảo đảm, làm cho thị trờng phát huy tốt hơn tác dụng trong việc hớng dẫn, cung cấp thông tin để doanh nghiệp điều chỉnh hoạt

Trang 7

động của mình Những thành công trong hoạt động đổi mới thị trờng đã đạt

đ-ợc là to lớn, góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội, đồng thời kích thích sản xuất trong nớc phát triển Mặc dù vậy, bên cạnh các thành tựu đã đạt đợc vẫn còn nhiều hạn chế Đó là về cơ bản thị trờng nớc ta vẫn còn ở tình trạng sơ khai, cha phát triển các thị trờng quan trọng: tiền tệ, vốn, sức lao động;các quan hệ thị trờng tuy đã đợc hình thành

b-ớc đầu nhng cha đồng bộ; mặt tích cực của cơ chế thị trờng phát huy cha mạnh trong khi mặt tiêu cực nh đang lớn dần lên Cần tạo lập một môi trờng cạnh tranh ổn định và lành mạnh hơn nữa, khuyến khích tự do làm ăn công khai, hợp pháp, giảm thiểu sự can thiệp của nhà nớc, xoá bỏ cơ chế xin cho,

đồng thời tiếp tục hoàn thiện đầy đủ các loại thị trờng nhất là các thị trờng vốn, lao động, bất động sản Chấm dứt hoàn toàn việc chia cắt thị trờng theo

địa giới hành chính cũng nh theo các thành phần kinh tế và kiểm soát có hiệu quả tình trạng độc quyền, lũng đoạn thị trờng Trên cơ sở đó, hạn chế môi tr-ờng xuất hiện và tác động xấu của cơ chế thị trtr-ờng

Trang 8

Chơng II:

Những giải pháp cơ bản nhằm đổi mới cơ chế chính sách để thúc đẩy

sự phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam.

Để phát triển kinh tế theo định hớng XHCN cần chuyển nền kinh tế tự cấp, tự túc với cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, động viên mọi tiềm năng vật chất của xã hội và công nghệ, đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế với năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế cao Cụ thể để phát triển sản xuất hàng hoá cần thực hiện các biện pháp sau

đây:

1.Nhất quán thực hiện chính sách kinh tế t nhân, sắp xếp lại kinh tế quốc

doanh, đổi mới hình thức tổ chức và phơng thức hoạt động của kinh tế tập thể, khuyến khích kinh tế t nhân và cá thể, huy động những tiềm năng to lớn còn

bị phân tán của xã hội vào phát triển sản xuất

Trong những năm qua, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu theo hớng này, nhng kết quả cha lớn Nhiều xí nghiệp quốc doanh nhất là thơng nghiệp quốc doanh vẫn cha chuyển kịp theo yêu cầu của cơ chế thị trờng, việc cổ phần hoá một bộ phận xí nghiệp quốc doanh vẫn cha thực hiện đợc Việc đổi mới kinh tế tập thể còn nhiều lúng túng Kinh tế cá thể và t nhân phát triển mạnh nhng cha phản ánh đúng tiềm năng thực tế Nhiều ngời cha thật tin vào

sự nhất quán trong chính sách của Nhà nớc nên cha mạnh dạn đầu t Vốn của

t nhân và cá thể đầu t vào lĩnh vực sản xuất còn ít, sử dụng chủ yếu vào buôn bán lòng vòng Để thu hút khối lợng vốn của t nhân, cá thể vào sản xuất, hơn nữa lại theo định hớng của nhà nớc: một mặt phải thể chế hoá các quan điểm của Đảng để khẳng định sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

là một chính sách lâu dài, nhất quán của Đảng và Nhà nớc ta, để tạo môi trờng pháp lý xác định rõ phạm vi tồn tại và hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp t nhân, cá thể Mặt khác phải kiên quyết trấn áp, ngăn chặn mọi hành vi lừa đảo buôn lậu qua biên giới, đồng thời phải tạo ra môi trờng kinh tế ổn định, thuận lợi cho các doanh nghiệp t nhân, cá thể hoạt động kinh doanh bình thờng

Trong nông nghiệp, vấn đề quan trọng hiện nay là phải khẳng định vai trò của kinh tế hộ, đổi mới mô hình và phơng thức hoạt động của các hợp tác xã hội nông nghiệp, nhằm làm cho kinh tế hộ phát triển nh những chủ thể của kinh tế hàng hoá; phát triển các hoạt động dịch vụ, sản xuất cho kinh tế hộ và

Trang 9

dịch vụ sinh hoạt Bằng cách đó, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao

động xã hội trong nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển nông sản hàng hoá

2.Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trờng.

Đây là điều kiện và tiền đề quan trọng bậc nhất để phát triển sản xuất hàng hoá: thị trờng là sản phẩm tất yếu của sản xuất hàng hoá, sản xuất hàng hoá càng phát triển thì thị trờng càng mở rộng Nói nh vậy có nghĩa là sản xuất hàng hoá quyết định thị trờng, song thị trờng cũng tác động trở lại, thúc

đẩy sản xuất hàng hoá “ Khi thị trờng, nghĩa là lĩnh vực trao đổi, mở rộng ra thì quy mô sản xuất cũng tăng lên và sự phân công trong sản xuất cũng biến

đổi theo” Để mở rộng lu thông, mở rộng thị trờng và tạo lập đồng bộ các yếu

tố thị trờng phải:

 Tôn trọng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

 Xoá bỏ các hành vi chia cắt lững đoạn thị trờng, lũng đoạn lu thông,

đảm bảo thị trờng xã hội thống nhất và thông suốt

 Phát triển thị trờng các yếu tố sản xuất, dịch vụ, thị trờng vốn, thị trờng

tiền tệ, thị trờng sức lao động, thị trờng bất động sản, thị trờng chứng khoán

3.Tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phân công lại lao động xã hội để phát triển sản xuất hàng hoá Cùng với việc thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, đổi mới cơ chế kinh tế, tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trờng, thì điều hết sức quan trọng là phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế

Những đổi mới trong chính sách và cơ chế kinh tế có thể tạo ra môi trờng cho sản xuất hàng hoá phát triển, nhng nếu sản xuất vẫn dựa trên cơ sở công

cụ và kỹ thuật thủ công lạc hậu, năng suất lao động thấp, chất lợng sản phẩm kém, giá thành cao, nếu lao động xã hội vẫn chủ yếu tập trung trong nông nghiệp thì không thể có một nền sản xuất hàng hoá phát triển Bởi vậy, để phát triển sản xuất hàng hoá phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh

tế đất nớc, phải ứng dụng công nghệ mới ngày càng hiện đại trong tất cả các ngành kinh tế bao gồm: công nghiệp hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn, phải xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển công nghiệp cơ khí và

điện tử phân công và phân công lại lao động xã hội, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP, trong cơ cấu lao động lao động xã hội

4 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

Trang 10

Kết hợp kinh tế trong nớc với mở rộng kinh tế đối ngoại là một nhân tố quan trọng để phát triển hàng hoá Ngày nay, quốc tế hoá kinh tế đang trở thành một xu thế phổ biến Một quốc gia muốn thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển phải nhanh chóng tìm thời cơ hoà nhập nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế giới thông qua mở rộng thị trờng ngoài nớc, mở rộng hợp tác đầu t với nớc ngoài Đối với những nớc kém phát triển nh nớc ta, phải gia tăng sức xuất khẩu để nhập máy móc thiết bị, vật t nhằm tạo điều kiện khai thác tiềm năng lao động, tài nguyên thiên nhiên đất nớc

Xuất khẩu và nhập khẩu vừa là yêu cầu, vừa tạo điều kiện tăng nhanh số lợng, chủng loại, chất lợng hàng hoá, giảm chi phí lao động, tiến tới đạt tiêu chuẩn về kinh tế, về giá trị hàng hoá, đồng thời đẩy nhanh xuất nhập khẩu cũng làm cho hàng hoá tiêu dùng trong nớc ngày càng đa dạng và phong phú hơn, chất lợng hàng hoá ngày càng tốt hơn

Ngoài hình thức xuất nhập khẩu, cần phát triển mạnh mẽ các hình thức khác nh: nhận làm gia công cho nớc ngoài, hợp tác, liên doanh sản xuất, tranh thủ tín dụng quốc tế, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh hiện có, xây dựng những cơ sơ sản xuất hiện có, xây dựng những cơ sở sản xuất mới, tạo ra những hàng hoá mới có chất lợng cao

Trong việc mở rộng kinh tế đối ngoại, cần đặc biệt chú ý triệt để khai thác nguồn hàng, quy trình công nghệ hiện đại với những thiết bị kỹ thuật tiên tiến và chủ động đợc thị trờng một cách ổn định để tạo điều kiện cho các nguồn lực bên trong phát triển mạnh, nhằm phát triển kinh tế đất nớc Phấn

đấu tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực có giá trị cao, có khối lợng lớn và

ổn định, có thị trờng vững chắc

5.Tăng cờng vai trò hớng dẫn, điều tiết và kiểm soát của nhà nớc đối với nền kinh tế t nhân.

Sự can thiệp của nhà nớc vào nền kinh tế t nhân là một yêu cầu khách quan, nhằm khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trờng làm cho toàn bộ hoạt động kinh tế hớng vào mục tiêu hiệu quả, công bằng, ổn định và tăng tr-ởng Để khỏi đi chệch hớng XHCN, một yêu cầu khách quan đặt ra cho công tác quản lý tầm vĩ mô là phải hớng dẫn, điều tiết và kiểm soát kinh tế t nhân theo định hớng XHCN

Một mặt, bằng một hệ thống pháp luật Nhà nớc XHCN, tạo môi trờng và hành lang thuận lợi cho các đơn vị sản xuất và kinh doanh hoạt động, phát huy mọi tiềm năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, kinh nghiệm kinh doanh và kinh nghiệm quản lý để phát triển sản xuất t nhân một cách sôi

Ngày đăng: 09/04/2013, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w