1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây

86 671 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 735,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh dịch vụ BCVT là các hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) trên thị trường.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế đang là một xu hướng chung mang tính tất yếu đối với mỗi Quốc gia, nó sẽ mang lại những cơ hội, thách thức cho mỗi quốc gia, trong đó có các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hạt nhân cơ bản của nền kinh tế mỗi nước Các doanh nghiệp phải đối mặt với nền kinh tế toàn cầu đầy thách thức cạnh tranh, cũng sẽ nhận được nhiều cơ hội mới để phát triển Vì vậy các doanh nghiệp nên nhìn nhận lại chính mình đánh giá đúng khi tham gia hội nhập nền kinh tế thế giới, cần phải nhận thức được đâu là điểm mạnh điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức để hội nhập thành công

Bưu chính- Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, do đó phải đi trước làm tiền đề cho các ngành khác đủ điều kiện phát triển Khi nhu cầu dịch vụ thông tin Bưu điện của công chúng tăng mạnh và yêu cầu quản lý kinh doanh chuyên ngành bưu điện xuất hiện thì bộ máy tổ chức đó càng trở nên cồng kềnh và tỏ ra không còn phù hợp Sự quản lý Bưu điện của nhiều nước đI vào con đường chia tách chức năng quản lý với doanh nghiệp Đồng thời thực hiện việc chia tách kinh doanh kinh doanh giữa Bưu chính, Viễn thông và hạch toán độc lập

Có thể nói chia tách kinh doanh Bưu chính, Viễn thông là nhu cầu phát triển tự thân của 2 lĩnh vực do Bưu chính và viễn thông có tính chất sản xuất

và đặc điểm mạng lưới khác nhau, lại khác nhau về sự phát triển cho nên chia tách kinh doanh Bưu chính Viễn thông là nhu cầu tất yếu Xác định như vậy nên trong những năm qua, ngành đã thực hiện nhiều chiến lược tăng tốc độ phát triển, làm thay đổi căn bản cả về hiệu quả, công nghệ và cách quản lý các chỉ số hàng năm tăng vượt so với các chỉ tiêu do Đảng, Nhà nước giao cho ngành Không những thế các dịch vụ mới ngày càng đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp nhân dân Song hội nhập đòi hỏi sự cạnh tranh cao về mọi mặt Chủ trương của Đảng, Nhà nước ta cho phép mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp tự do cạnh tranh để các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập Trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã tham gia cung cấp dịch vụ Bưu chính- Viễn thông khiến thị trường về dịch vụ này ngày càng sôi động Bước vào hội nhập, ngành đã thay đổi mô hình hoạt

Trang 2

động, đó là thành lập Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, tách Bưu chính- Viễn thông để từng dịch vụ hoạt động có hiệu quả và cạnh tranh thắng lợi.

Bưu điện tỉnh Hà Tây là một trong những đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty bưu chính Việt Nam Trong những năm qua cùng với chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước và của ngành, Bưu điện tỉnh Hà Tây

đã có những bước đi sáng tạo và đạt được những thành tựu đáng kể như mạng lưới BCVT được hiện đại hoá và mở rộng dịch vụ ngày càng đa dạng Vốn tài sản không ngừng tăng lên, năng suất lao động và chất lượng nâng cao rõ rệt, Thành tựu Bưu điện tỉnh Hà Tây đạt được rất to lớn và đáng tự hào, đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong thời gian tới, để hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển về dịch

vụ Bưu chính, đòi hỏi các Bưu điện tỉnh phải tìm ra nhiều biện pháp để kinh doanh có hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng đặt ra mục tiêu hàng đầu là không ngừng tăng doanh thu của mình để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Do vậy, ứng dụng các biện pháp nâng cao doanh thu kinh doanh vào thực tế ở Bưu điện Hà Tây có ý nghĩa to lớn Doanh thu kinh doanh chính là chất xúc tác mạnh vừa góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên vừa góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp cũng như của xã hội Nâng cao doanh thu kinh doanh là điều kiện để đảm bảo

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là nền tảng góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung và của địa phương nói riêng Xuất phát từ vấn đề đó, với kiến thức thu nhận được từ Thầy, Cô giáo sau khi học ở Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông và từ thực tiễn của Bưu điện

tỉnh Hà Tây, em chọn đề tài “Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây” làm đề tài Khoá luận tốt nghiệp khoá học

Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh Bưu chính-

Viễn thông

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bưu Điện tỉnh Hà Tây Chương III: Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu Điện

tỉnh Hà Tây

Trang 3

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU

KINH DOANH BCVT

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BCVT

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh BCVT

Khái niệm kinh doanh tuy chưa thống nhất nhưng đều được hiểu là hoạt động có ý thức của con người nhằm tìm kiếm lời nhuận Có quan điểm cho rằng kinh doanh là hoạt động có ý thức trên cơ sở vốn ban đầu vào hoạt động trên thị trường nhằm thu lợi nhuận sau một thời gian nào đó Quan điểm khác cho rằng kinh doanh là việc bỏ vốn ban đầu vào hoạt động trên thị trường nhằm thu lại một lượng vốn lớn hơn sau một thời gian nào đó

Do đó có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông (BCVT) Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, kết quả cụ thể nói về hoạt động kinh doanh BCVT thì có thể hiểu:

Kinh doanh dịch vụ BCVT là các hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) trên thị trường.

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông.

- Kinh doanh dịch vụ BCVT phải gắn liền với thị trường, không có thị trường thì không có khái niệm kinh doanh Thị trường BCVT bao gồm các khách hàng sử dụng, các nhà cung cấp, mối quan hệ cung cầu giữa họ tác động qua lại để xác định số lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ BCVT

Trang 4

- Kinh doanh dịch vụ BCVT phải gắn liền với sự tác động của đồng vốn Các doanh nghiệp BCVT không chỉ có vốn mà cần phải biết cách thực hiện vận động đồng vốn đó không ngừng Trong công thức: T - H -SX - T’, các doanh nghiệp BCVT dùng vốn của mình dưới hình thức tiền tệ (T) mua tư liệu sản xuất (H) để sản xuất (SX) ra hàng hoá (truyền đưa tin tức) theo yêu cầu của khách hàng nhằm thu được số tiền tệ lớn hơn (T’).

- Mục đích chủ yếu của kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông là sinh lời (lợi nhuận T-T’ >0)

1.2 DOANH THU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.2.1 Nội dung doanh thu.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp BCVT phải dùng tiền để mua sắm các nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ , dụng cụ, thuê nhân công để sản xuất tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và thu tiền về tạo nên doanh thu của doanh nghiệp Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp BCVT

1/ Doanh thu của doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông

*Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và phục vụ: doanh thu về cung cấp dịch vụ BCVT, tiền bán các sản phẩm, hàng hoá, cung ứng, hoạt động của Công ty tài chính Bưu điện, của các đơn vị sự nghiệp có thu và cung cấp các dịch vụ khác sau khi trừ(-) các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hoá theo yêu cầu của Nhà nước và phụ thu do Nhà nước quy định

+ Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệnh tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính

Trang 5

+ Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán.

+ Tiền cho thuê tài sản cố định với đơn vị cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên

- Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ bán vật tư, hàng hoá; tài sản dôi thừa nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được

2/ Doanh thu của các đơn vị thành viên.

VNPT là một doanh nghiệp Nhà nước gồm nhiều đơn vị thành viên nên cần phân biệt doanh thu của các đơn vị thành viên đó:

a/ Đơn vị thành viên hạch toán độc lập.

Doanh thu của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập bao gồm doanh thu về hoạt động kinh doanh và doanh thu khác (hoạt động tài chính, hoạt động bất thường)

b/ Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc.

Doanh thu của đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc phản ảnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, được biểu hiện bằng giá trị các dịch

vụ cung cấp cho xã hội kể cả dịch vụ trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, các dịch vụ khác và các hoạt động khác

Doanh thu của đơn vị bao gồm: doanh thu kinh doanh và doanh thu các hoạt động khác

*Doanh thu kinh doanh của đơn vị bao gồm: doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT và doanh thu kinh doanh khác

- Doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT gồm:

+Doanh thu cước BCVT (gồm cả thu từ đại lí Bưu điện và Điểm Bưu điện Văn hoá xã) sau khi trừ các khoản hoàn cước, giảm cước, phân chia cước cho các đối tác trong hợp đồng kinh doanh và các đơn vị hạch toán độc lập + Thu về Phát hành báo chí đã phát hành sau khi trừ các thiệt hại do báo

ế, báo thiếu hụt

+ Thu về lắp đặt, dịch chuyển máy thuê bao

+ Doanh thu dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện

+ Thu khác là thu của các đơn vị cung cấp dịch vụ BCVT có hoạt động kinh doanh khác kèm theo như: thu về bán các sản phẩm, hàng hoá; cung cấp các dịch vụ phần mềm tin học; cung cấp các dịch vụ khác

Trang 6

- Doanh thu kinh doanh khác: là doanh thu các hoạt động khác ngoài dịch

vụ BCVT (chỉ bao gồm các đơn vị được thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh khác) và được hạch toán riêng như:

+ Thu về tư vấn thiết kế, xây lắp các công trình cơ bản

+ Thu về kinh doanh phát triển phần mềm tin học của các trung tâm tin học chuyên phát triển phần mềm tin học

+ Thu về bán sản phẩm, hàng hoá của các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu sau khi trừ các khoản triết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Ngoài ra doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước để sử dụng cho các đơn vị đối với hàng hoá đã tiêu thụ được Nhà nước cho phép

*Doanh thu các hoạt động khác là doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường

- Doanh thu từ các khoản đầu tư tài chính gồm các khoản thu:

+ Từ các hoạt động liên doanh, liên kết; góp vốn cổ phần; thu từ hoạt động mua bán chứng khoán ( trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu)

+ Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệnh tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính

+ Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán

+ Tiền cho thuê tài sản cố định với đơn vị cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên

- Doanh thu từ hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ bán vật tư, hàng hoá; tài sản dôi thừa;

nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được

c/ Đơn vị sự nghiệp:

Đơn vị hành chính sự nghiệp có trách nghiệp thực hiện nghiệp vụ theo các chỉ tiêu kế hoạch của VNPT giao trên cơ sở định mức chi sự nghiệp được duyệt Đơn vị hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi đối với hoạt động kinh doanh các dịch vụ khác ngoài nhiệm vụ được VNPT giao

Nguồn thu của đơn vị:

- Thu từ thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch: Là các khoản thanh toán với VNPT theo định mức và nhiệm vụ được giao; thu từ các khoản kinh phí được ngân sách cấp (nếu có)

Trang 7

- Thu từ hoạt động kinh doanh các dịch vụ khác ngoài nhiệm vụ được VNPT giao như hợp đồng cung cấp dịch vụ, đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, phát triển phần mềm tin học, dịch vụ khám chữa bệnh, các hoạt động sự nghiệp có thu và các dịch vụ khác cung cấp cho các đơn vị, cá nhân trong và ngoài VNPT.

1.2.2 Các loại doanh thu đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và cách xác định.

Do có sự phân tách giữa Bưu chính và Viễn thông nên doanh thu và cách xác định doanh thu của các đơn vị thành viên khối hạch toán phụ thuộc được chia thành Bưu chính và Viễn thông - Công nghệ thông tin

1 Đơn vị thành viên khối Bưu chính.

Căn cứ vào quyết định số 289/QĐ-KH ngày 19 tháng 01 năm 2005 về việc ban hành “Quy định tạm thời về công tác kế hoạch đối với các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc” thì các đơn vị áp dụng quy định này được chia thành hai nhóm:

Nhóm 1: Các Bưu điện tỉnh, các Bưu điện thành phố, Cục Bưu điện Trung

ương, Công ty Phát hành báo Trung ương, Công ty Dịch vụ Phát hành báo Bưu điện, Công ty Viễn thông Cần Thơ- Hậu Giang, Công ty Viễn thông Điện Biên- Lai Châu, Công ty Viễn thông Đắc Lắc- Đắc Nông

Nhóm 2: Các công ty Bưu chính Liên tỉnh và Quốc tế (VPS).

Có năm loại doanh thu như sau:

(1) Doanh thu phát sinh

Doanh thu phát sinh bao gồm: Doanh thu kinh doanh phát sinh và thu nhập khác

* Doanh thu kinh doanh phát sinh bao gồm: DTBCVT phát sinh, doanh thu kinh doanh khác và doanh thu hoạt động tài chính

- DTBCVT phát sinh là toàn bộ doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ BC-VT phát sinh trong kỳ (cả thu ngay và thu ghi nợ) Trong đó:

+ DTBCVT phát sinh bao gồm toàn bộ doanh thu trên hoá đơn của khách hàng đối với các dịch vụ BC-VT trong kỳ

+ DTBCVT phát sinh bao gồm cả doanh thu cước kết nối đối với các nhà khai thác ngoài khối HTPT ( gồm cả VMS và các doanh nghiệp khác ngoài VNPT)

Trang 8

+ Doanh thu bán hàng hoá và doanh thu bán thẻ các dịch vụ viễn thông sử dụng hình thức thanh toán trước.

- Doanh thu kinh doanh khác là doanh thu của các đơn vị được thành lập

để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác ngoài dịch vụ BC-VT, được hạch toán riêng; được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước và VNPT cho phép như: tư vấn, thiết kế, xây lắp các công trình XDCB; kinh doanh phát triển phần mềm tin học

- Doanh thu hoạt động tài chính: Thu từ các hoạt động đầu tư tài chính; Thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp cổ phần; Mua bán chứng khoán, trái phiếu, tín phiếu,

* Thu nhập khác: là nguồn thu từ các hoạt động: Bán vật tư, hàng hoá dôi thừa; Chuyển nhượng, thanh lí tài sản; Nợ khó đòi nay đòi được

(2) Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT phân chia (DTBCVT phân chia) DTBCVT phân chia là kết quả bù trừ giữa phần DTBCVT phải trả và phần DTBCVT được nhận về do thực hiện phân chia cước trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh và doanh thu thanh toán cước kết nối với các đơn vị trong nội bộ khối hạch toán phụ thuộc (HTPT) và phần doanh thu BC-VT phân chia cho các đối tác BCC theo hợp đông hợp tác kinh doanh (đối với các đơn vị có BCC nội hạt)

Đối với các đơn vị HTPT, DTBCVT phân chia bao gồm:

* DTBCVT phân chia trong nội bộ khối HTPT:

- Doanh thu phân chia giữa các đơn vị trong khối HTPT trên cơ sở hợp tác cùng kinh doanh được xác định theo tỷ lệ % do VNPT quy định như phân chia với VDC về các dịch vụ Internet, truyền số liệu; với VTI, VTN về dịch vụ điện thoại trong nước và quốc tế

- Doanh thu cước kết nối đối với các đơn vị trong nội bộ khối HTPT được thực hiện theo phương pháp bù trừ và đều được ghi vào doanh thu phân chia

* DTBCVT phân chia ngoài khối HTPT: là doanh thu phân cia với các đối tác BCC theo hợp đồng ký kết và phân chia khác (nếu có) theo quy định hoặc thoả thuận; hoặc thoả thuận phân chia với các nhà khai thác (nếu có) Doanh thu phân chia với các đơn vị được nhận về ghi dấu dương (+) và trả ra ghi dấu âm (-)

Trang 9

(3) Doanh thu thuần.

Doanh thu thuần là doanh thu phát sinh sau khi thanh toán các khoản DTBCVT phân chia và trừ các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) Doanh thu thuần bao gồm: DTBCVT thuần, doanh thu kinh doanh khác thuần và doanh thu các hoạt động khác

DTBCVT DTBCVT DTBCVT Các khoản giảm trừ

thuần = phát sinh + phân chia - doanh thu BC-VT

Doanh thu Doanh thu Các khoản giảm

kinh doanh = kinh doanh - trừ doanh thu

Đối với các đơn vị có BCC nội hạt, doanh thu để phân bổ lợi nhuận, chi phí C2 còn lại bằng doanh thu thuần cộng với phần thanh toán cho các đối tác BCC nội hạt

Doanh thu tính đơn giá tiền lương (DT tính ĐGTL) là doanh thu tính liền với hao phí lao động, được xác định như sau:

DT DTBCVT Chi phí

tính DTBCVT phân chia Các khoản trả Giá vốn ĐGTL = phát sinh + nội bộ khối - giảm trừ - cước - hàng BCVT HTPT DTBCVT kết nối hoá

DT tính ĐGTL Doanh thu kinh Các khoản giảm trừ Kinh doanh khác = doanh khác - doanh thu kinh

phát sinh doanh khác

(4) Doanh thu riêng

Doanh thu riêng (DTR) của đơn vị có giá trị để hạch toán nội bộ DTR là chỉ tiêu đặc thù để quản lí nội bộ của VNPT đối với các đơn vị thành viên HTPT DTR bao gồm: Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng (DTCĐH) và doanh thu kinh doanh khác (DTKDK)

a/ Cách xác định doanh thu riêng kế hoạch

DTRKH = DTCĐHKH + DTKDKKH

Trang 10

Trong đó:

DTRKH : Doanh thu riêng kế hoạch

DTCĐHKH: Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng kế hoạch DTKDKKH: Doanh thu kinh doanh khác kế hoạch

* Đối với các đơn vị thuộc nhóm 1

DTCĐHKH = CKH + mKH

Trong đó: CKH : Chi phí kế hoạch

mKH : Lợi nhuận kế hoạch

Chi phí kinh doanh dịch vụ BC-VT kế hoạch bao gồm các khoản mục chi phí kinh doanh dịch vụ BC-VT được xác định cụ thể như sau:

(1) Chi phí khấu hao TSCĐ (KHTSCĐ):

KHTSCĐKH = TSCĐBQ x Rbq

Trong đó: TSCĐBQ là nguyên giá TSCĐ bình quân năm kế hoạch

Rbq là tỷ lệ trích khấu hao bình quân năm kế hoạch

- Các đơn vị căn cứ nguyên giá TSCĐ dự kiến tăng và nguyên giá TSCĐ

dự kiến giảm trong năm kế hoạch để xác định nguyên giá TSCĐBQ của năm kế hoạch

- Tỷ lệ trích khấu hao bình quân năm kế hoạch được xác định căn cứ các

tỷ lệ trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước và của VNPT

(2) Chi phí sửa chữa TSCĐ bao gồm:

- Đơn vị cần xây dựng kế hoạch sửa chữa các loại TSCĐ trên nguyên tắc căn cứ vào chu kỳ sửa chữa hoạt động SXKD của đơn vị, trong đó phân ra TSCĐ đặc thù và TSCĐ không phải đặc thù Việc xây dựng kế hoạch sửa chữa TSCĐ cần ưu tiên đối với những tài sản thuộc các thiết bị công tác trên mạng lưới, TSCĐ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra nguồn thu cho đơn vị

Đối với các TSCĐ là thiết bị trên mạng (kể cả mạng ngoại vi) cần căn

cứ vào chu kỳ sửa chữa và các tiêu chuẩn kỹ thuật để lên kế hoạch sửa chữa và

bố trí nguồn vốn Tránh hiện tượng để TSCĐ hư hỏng rồi mới tiến hành sửa chữa, ảnh hưởng đến chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ

- Đơn vị cần xây dựng nội dung sửa chữa TSCĐ, khắc phục những ảnh hưởng do thiên tai gây ra và dự kiến chi phí này trong năm kế hoạch

Trang 11

Thủ tục, trình tự tiến hành sửa chữa TSCĐ cần tuân thủ các quy định của VNPT về phê duyệt dự án và phân cấp trong đầu tư XDCB.

(3) Tiền lương và các bản phụ cấp có tính chất lượng

(4) Chi phí giá vốn hàng hoá

DTBCVT thuần DTBCVT phát DT phân chia

kế hoạch = sinh kế hoạch + kế hoạch

- H là hệ số phản ảnh chi phí C2 còn lại trên một đồng DTBCVT phát sinh sau khi trừ doanh thu bán hàng hoá Hệ số H của năm kế hoạch (HKH) được xác định căn cứ hệ số H của năm trước liền kề (HKH-1), công thức tính như sau:

HKH = HKH-1 x Hệ số tiết kiệm chi phí

Hàng năm, căn cứ kết quả phân tích thống kê, căn cứ mục tiêu của VNPT theo định hướng của Nhà nước, VNPT sẽ quy định “Hệ số tiết kiệm chi phí” chung cho tất cả các đơn vị thuộc nhóm này

Công thức tính hệ số H của các năm trước năm kế hoạch:

HKH-1 = Chi phí còn lại : DTBCVT phát sinh - DT bán hàng

(theo quyết toán) (theo quyết toán)

(7) Chi phí trả cước kết nối: Là chi phí đơn vị trả cước kết nối đối với công

ty VMS và doanh nghiệp ngoài VNPT Chi phí này được xác định theo quy định của VNPT

(8) Chi phí trợ cấp mất việc làm: được xác định theo quy định của Nhà nước, được xác định trên tổng quỹ lương nộp bảo hiểm của đơn vị

Lợi nhuận BC-VT phân bổ

VNPT tiến hành phân bổ lợi nhuận cho các đơn vị như sau:

(1) Đối với các đơn vị thuộc nhóm 1, lợi nhuận BC-VT được phân bổ theo doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT thuần và thuê bao điện thoại thực tăng của đơn vị

Trang 12

Tổng lợi nhuận m1 của nhóm 1 được phân bổ dựa trên hai tiêu chí:

- Phân bổ theo DTBCVT thuần, bằng 70% của m1

- Phân bổ theo số thuê bao điện thoại tăng, bằng 30% của m1

(2) Lợi nhuận BC-VT phân bổ cho từng đơn vị được xác định như sau:

- Phần lợi nhuận phân bổ theo DTBCVT thuần được xác định: 1

Tỷ trọng DTBCVT thuần của đơn vị i

mDT-i = 70% x m1 x trong tổng DTBCVT thuần của nhóm 1

- Phần lợi nhuận phân bổ theo số thuê bao điện thoại thực tăng được xác định theo công thức:

Tỷ trọng số thuê bao tăng của đơn vị i

mTB-i = 30% x m1 x trong tổng số thuê bao điện thoại thực

tăng của các đơn vị nhóm1

Số thuê bao thực tăng của mỗi đơnvị bao gồm:

+ Thuê bao điện thoại cố định thực tăng

+ Thuê bao điện thoại di động trả sau thực tăng

+ Thuê bao điện thoại Cityphone thực tăng

+ Thuê bao điện thoại CDMA thực tăng

Từ các công thức xác định lợi nhuận theo hai tiêu chí trên, ta có công thức xác định lợi nhuận phân bổ cho từng đơn vị i như sau:

Trong đó: k là số lượng loại sản phẩm có đơn giá

SLKHi là sản lượng kế hoạch của loại sản phẩm i

ĐGi là đơn giá của loại sản phẩm i

Đơn giá sản phẩm của các đơn vị được cấu thành bởi chi phí và lợi nhuận

kế hoạch tính cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ

Đơn giá sản phẩm của các đơn vị trong nhóm 2 sẽ được VNPT xem xét và sửa đổi hàng năm hoặc theo từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế.b/ Cách xác định doanh thu riêng thực hiện

DTRTH = DTCĐHTH + DTKDKTH

Trong đó:

Trang 13

DTRTH : Doanh thu riêng thực hiện.

DTCĐHTH : Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng thực hiện.DTKDKTH : Doanh thu kinh doanh khác thuần thực hiện

* Đối với các đơn vị thuộc nhóm 1

- DTBCVT thuầnTH: là DTBCVT thuần thực hiện

- DTBCVT thuầnKH: là DTBCVT thuần kế hoạch

- K: Hệ số phản ảnh DTCĐH từ một đồng DTBCVT thuần thực hiện vượt

so với kế hoạch Thông qua hệ số K, đơn vị sẽ được đảm bảo bù đắp (hoặc giảm trừ tương ứng nếu đơn vị không hoàn thành kế hoạch doanh thu thuần) các khoản chi phí không nằm trong ∆C để tạo ra một đồng doanh thu thuần vượt kế hoạch (hoặc không đạt kế hoạch) Hệ số K được xác định bằng khoản chi phí còn lại ngoài các khoản mục trong ∆C chia doanh thu thuần BC-VT của đơn vị Hệ số K của năm kế hoạch sẽ được xác định bằng số liệu quyết toán của năm trước liền kề năm kế hoạch

- ∆C: Tổng các phần tăng hoặc giảm các khoản chi phí thực hiện: khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ và tiền lương

* Đối với các đơn vị thuộc nhóm 2

DTCĐHTH = DTCĐHKH + ∆DTCĐH

∆DTCĐH là phần DTCĐH do chênh lệnh sản lượng sản phẩm thực hiện so với kế hoạch Vì đơn vị có nhiều loại sản phẩm, dịch vụ nên ∆DTCĐH được xác định theo công thức:

k

∆DTCĐH = ∑ ∆DTCĐHi

i=1

Trong đó:

- k là số lượng các loại sản phẩm (có đơn giá) của đơn vị

- ∆DTCĐHi: phần chênh lệnh DTCĐH tính riêng cho loại sản phẩm i ∆DTCĐHi = (SLTHi – SLKHi) x ĐGi x Tỷ lệ luỹ thoái

Trang 14

- SLTHi, SLKHi là sản lượng thực hiện và sản lượng kế hoạch của loại sản phẩm i.

- ĐGi là đơn giá của loại sản phẩm i

- Tỷ lệ luỹ thoái được phân định theo các mức sản lượng vượt kế hoạch khác nhau Mức vượt cụ thể được quy định trong quyết định giao đơn giá sản phẩm

VNPT sẽ xem xét điều chỉnh chỉ tiêu DTCĐH của đơn vị trên cơ sở thực hiện các khoản chi phí khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ và tiền lương khi quyết toán để đảm bảo hợp lý trong mặt bằng chung của VNPT

(5) Doanh thu được điều tiết hoặc doanh thu phải nộp

Doanh thu được điều tiết là phần doanh thu được VNPT điều tiết đối với các đơn vị có DTCĐH lớn hơn DTBCVT thuần và được xác định như sau: Doanh thu được điều tiết = DTCĐH - DTBCVT thuần

Doanh thu phải nộp là phần doanh đơn vị phải nộp về VNPT đối với các đơn vị có DTBCVT thuần lớn hơn DTCĐH Công thức xác định như sau:

Doanh thu phải nộp = DTBCVT thuần - DTCĐH

2 Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc khối Viễn thông và Công nghệ thông tin.

Do sự tách giữa Bưu chính và Viễn thông nên VNPT đã ban hành quyết định số 246/QĐ-KH ngày 19 tháng 01 năm 2005 về việc quy định tạm thời về công tác kế hoạch đối với các công ty chuyên ngành Viễn thông- Công nghệ thông tin thuộc khối hạch toán phụ thuộc

(1) Doanh thu phát sinh

Doanh thu phát sinh là doanh thu do đơn vị trực tiếp thu từ khách hàng bao gồm toàn bộ doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác

* Doanh thu kinh doanh: gồm doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ VT-CNTT phát sinh và doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu kinh doanh dịch vụ VT-CNTT phát sinh: là toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, bán thẻ viễn thông các loại, doanh thu cước kết nối tại đơn

vị trong kỳ (gồm cả thu ngay và thu ghi nợ)

- Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính; từ các hoạt động liên danh, liên kết, góp vốn cổ phần; lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi mua bán chứng khoán, trái phiếu, tín phiếu

Trang 15

* Thu nhập khác: là các khoản thu từ hoạt động bất thường như thu do thanh lý tài sản, thu nợ khó đòi đã xoá nay đòi được

(2) Doanh thu kinh doanh dịch vụ VT-CNTT phân chia

VNPT hướng dẫn thực hiện doanh thu dịch vụ VT-CNTT phân chia gồm: phân chia ngoài khối HTPT và trong nội bộ khối HTPT

* Doanh thu phân chia ngoài khối HTPT: doanh thu phân chia thu được theo các thoả thuận hợp tác kinh doanh với các đơn vị bên ngoài khối HTPT

* Doanh thu phân chia trong nội bộ khối HTPT: là kết quả doanh thu của đơn vị với các đơn vị khác trong khối HTPT cùng tham gia cung cấp dịch vụ Được xác định bằng việc bù trừ giữa phần doanh thu VT-CNTT phải trả và phần doanh thu VT-CNTT được nhận về (do thực hiện phân chia cước doanh thu và thanh toán cước kết nối giữa các đơn vị trong khối HTPT) Doanh thu phân chia được nhận về ghi dấu cộng (+) và doanh thu phân chia trả ra ghi dấu trừ (-) Doanh thu đem phân chia là doanh thu không bao gồm thuế GTGT và xác định theo quy định của VNPT

Việc phân chia doanh thu giữa các công ty chuyên ngành viễn thông với các Bưu điện tỉnh, thành phố, các Công ty Viễn thông tại các tỉnh chia tách gồm hai phần:

- Phần doanh thu phân chia theo cước kết nối: được xác định theo quan

hệ lưu lượng đi và đến giữa các đơn vị trong khối HTPT Phần này được xác định theo mức cước của Bộ BCVT, lưu lượng và các văn bản hướng dẫn của VNPT

- Phần doanh thu phân chia theo mức, tỷ lệ quy định của VNPT: thể hiện mối quan hệ hợp tác cùng kinh doanh giữa các đơn vị trong khối HTPT Tỷ lệ, mức phân chia doanh thu này do VNPT quy định và điều chỉnh để đảm bảo khuyến khích các đơn vị trong khối HTPT cùng tham gia hợp tác kinh doanh.(3) Doanh thu thuần

Doanh thu thuần được xác định bằng việc cộng doanh thu phát sinh với doanh thu phân chia dịch vụ VT-CNTT và trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu theo như công thức:

Doanh thu = Doanh thu + Doanh thu dịch vụ - Các khoản giảm thuần phát sinh VT-CNVT phân chia trừ doanh thu

Trang 16

Các khoản giảm trừ doanh thu có thể là chiết khấu doanh thu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Doanh thu thuần bao gồm: doanh thu kinh doanh thuần và thu nhập khác thuần

*Doanh thu kinh doanh thuần gồm doanh thu kinh doanh dịch vụ CNTT thuần và doanh thu hoạt động tài chính thuần

- Doanh thu kinh doanh dịch vụ VT-CNTT (DT VT-CNTT) thuần được xác định như sau:

DT VT DT VT DT VT Các khoản giảm CNTT thuần = CNTT phát + CNTT phân - trừ doanh thu sinh chia

- Doanh thu hoạt động tài chính thuần được xác định như sau:

Doanh thu hoạt Doanh thu hoạt Các khoản

động tài chính = động tài chính - giảm trừ

* Thu nhập khác thuần: được xác định như sau

Thu nhập khác Thu nhập Các khoản

thuần = khác - giảm trừ

(4) Doanh thu cước dịch vụ VT-CNVT đơn vị được hưởng

Là doanh thu được sử dụng để tạo nguồn chi phí và xác định lợi nhuận của đơn vị; được xác định bằng doanh thu dịch vụ VT- CNTT thuần trừ đi phần doanh thu nộp VNPT

Doanh thu nộp Doanh thu kinh Tỷ lệ (%)

VNPT = doanh dịch vụ x doanh thu

VT-CNTT nộp VNPT

VNPT quy định tỷ lệ (%) doanh thu nộp VNPT Doanh thu nộp VNPT được tính trên doanh thu thuần dịch vụ VT-CNTT và đã được xác định trên tinh thần khuyến khích các đơn vị cùng hợp tác kinh doanh

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh

Quá trình sản xuất kinh doanh đã cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh thu của doanh nghiệp BCVT nói riêng Một số nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, còn một số

Trang 17

lại ảnh hưởng gián tiếp và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới doanh thu kinh doanh BCVT là khác nhau.

Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT thành hai nhóm để hiểu rõ sự tác động của chúng:

1 Nhóm các nhân tố khách quan.

a/ Các xu hướng chung của thời đại.

Xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Quá trình hội nhập sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế tận dụng được lợi thế của mình, thực hiện chuyển giao công nghệ, thu hút vốn đầu tư tạo điều kiện phát triển và hoàn thiện về mặt công nghệ, đi tắt đón đầu các công nghệ hiện đại trên thế giới tạo điều kiện cho việc phát triển các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, giúp nâng cao doanh thu của ngành cũng như thu nhập kinh tế quốc dân của quốc gia

Xu hướng hội nhập giữa Tin học- Viễn thông- Truyền thông: xu hướng này tạo ra nhiều dịch vụ mới với nhiều tiện ích, đáp ứng các yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao Các dịch vụ mới này đã thay thế các dịch vụ truyền thống đem lại doanh thu cho ngành như dịch vụ Datapost, dịch vụ gọi liên tỉnh và quốc tế giá rẻ Xu hướng hội tụ này đã làm thay đổi cơ cấu thị trường dịch vụ, mạng lưới BCVT đồng thời làm thay đổi sâu sắc cách thức kinh doanh trong lĩnh vực BCVT và tin học

Xu hướng thương mại điện tử phát triển Đây là một phương tiện quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao sự cạnh tranh nhờ vươn ra thị trường thế giới với mức chi phí thấp nhất Đồng thời thương mại điện tử cũng tạo ra nhiều

cơ hội kinh doanh mới cho BCVT, nhiều loại hình dịch vụ BCVT mới cho xã hội tạo điều kiện nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp

b/ Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh.

* Môi trường chính trị- pháp luật:

Môi trường chính trị- pháp luật có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại giữ vai trò rất quan trọng trong việc xác định hướng kinh doanh của doanh nghiệp BCVT

Sự ổn định về chính trị sẽ tạo một môi trường thuận lợi, là động lực hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp

Trang 18

kinh doanh dịch vụ BCVT sẽ được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu

và các loại tài sản khác

Pháp luật đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp trong kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp Hệ thống pháp luật điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp BCVT như : luật doanh nghiệp, luật chống độc quyền, nghị định quản lí Internet, pháp lệnh BCVT đã tạo ra một môi trường pháp lí công bằng, minh bạch, tạo điều kiện cho doanh nghiệp BCVT phát triển và hội nhập

* Môi trường kinh tế

Kinh tế tăng trưởng, mức sống của người dân được nâng cao, nhu cầu mua bán của xã hội tăng cao, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng doanh thu, có vốn để tái đầu tư và mở rộng sản xuất để thoả mãn hơn nữa nhu cầu xã hội

Sự ưu đãi hay hạn chế đối với một số ngành hay lĩnh vực nào đó được thể hiện trong chính sách kinh tế quốc gia sẽ tạo điều kiện cho các ngành đó mở rộng, phát triển hay thu hẹp về quy mô BCVT là một ngành đang ở thời kì phát triển, các chính sách kinh tế cũng hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy để BCVT trở thành một trong những mũi nhọn kinh tế Đồng thời cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này phát triển nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để đứng vững trên thị trường Việt Nam trong thời kỳ ra nhập WTO

* Môi trường Văn hoá- Xã hội

Mật độ dân số, độ tuổi, thu nhập của khu vực thị trường, thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của người dân, ảnh hưởng đến quyết định có nên đầu tư hay không của các doanh nghiệp BCVT Điều này ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

Môi trường văn hoá có ảnh hưởng đến doanh thu và nhiều mặt khác của doanh nghiệp BCVT như thuê mướn lao động, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, quan niệm đạo đức kinh doanh

* Môi trường công nghiệp

Công nghệ là nhân tố có sự thay đổi năng động nhất trong các yếu tố của môi trường kinh doanh Sự thay đổi của công nghệ còn được gọi là “sự phá

Trang 19

huỷ” sáng tạo, luôn mang lại những sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao năng lực của con người, thay đổi phương pháp làm việc của họ Công nghệ tác động trực tiếp lên sản phẩm, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.

Sự kết hợp giữa tự động hoá và mạng thông tin toàn cầu cho phép các doanh nghiệp BCVT thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế, luân chuyển vốn đầu tư một cách nhanh chóng, nhờ đó mà nâng cao khả năng hoạt động, năng suất và hiệu quả

* Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng

Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, vị trí địa lí có ảnh hưởng đến các yếu tố nguồn lực đầu vào các doanh nghiệp BCVT làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, đường sá, cầu cống, phương chuyển vận chuyển, mạng lưới thông tin Bưu chính Viễn thông, nguồn nhân lực Những yếu tố này có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp

* Đối thủ cạnh tranh: Thị trường Bưu chính có sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức chuyển phát nhanh tài liệu, hàng hóa, chuyển tiền, các hãng tư nhân trong và ngoài nước Các hãng chuyển phát nhanh quốc tế là đối thủ có nhiều kinh nghiệm, lực lượng trang thiết bị hùng hậu, hiện đại có khả năng cung cấp các dịch vụ đa dạng, có chất lượng cao và phong cách phục vụ văn minh, lịch sự khả năng tiếp thị tốt hơn mặc dù giá cước cao hơn nhưng vẫn hấp dẫn khách hàng hơn các dịch vụ cùng loại do Bưu chính Việt Nam cung cấp

* Khách hàng:Thói quen sử dụng dịch vụ bưu chính của người dân Việt Nam nói chung ở mức thấp Sự phát triển của kỹ thuật tin học, viễn thông và mạng Internet cũng là nguy cơ làm giảm đáng kể thị phần của Bưu chính do khách hàng là các tổ chức kinh tế, các cơ quan thương mại đã chuyển sang dùng các dịch vụ Fax, thư điện tử… thay cho các dịch vụ thư tín thương mại truyền thống trước đây

* Sản phẩm thay thế:Các sản phẩm bưu chính truyền thống đang bị suy giảm mạnh mẽ Đây là xu hướng chung không thể tránh khỏi Do vậy cần phải triển khai nhiều dịch vụ mới để đảm bảo nguồn thu, trong đó chú trọng đến các

Trang 20

dịch vụ lai ghép, các dịch vụ đại lý, bán lẻ, dịch vụ tài chính, kho vận, quảng cáo trực tiếp…

2/ Nhóm nhân tố chủ quan.

Đứng mỗi góc độ khác nhau để tìm các nhân tố chủ quan có ảnh hưởng đến doanh thu thì sẽ thu được những nhân tố khác nhau Ví dụ nếu đứng trên góc độ tài chính thì có các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh BCVT như: giá cả sản phẩm dịch vụ, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm dịch vụ, kết cấu sản phẩm và hình thức thanh toán Đứng trên góc độ quản trị kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu là:

a/ Nguồn nhân lực

Con người là một trong những nguồn lực của sản xuất kinh doanh Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển xã hội Trong mỗi một doanh nghiệp, yếu tố con người là vô cùng quan trọng vì nó chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trình độ của nhà quản trị

Cán bộ quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành công haythất bại của doanh nghiệp BCVT Vai trò cơ bản của họ thể hiện ở mối quan hệ của họ với con người (cả trong và ngoài doanh nghiệp), ở đầu mối thông tin mà họ nắm giữ và ở vai trò quyết định của

họ với các vấn đề của tổ chức

Cán bộ quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT, xét về mặt tổ chức lao động nói chung, là cầu nối liền các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp BCVT thành một khối thống nhất trong phạm vi chức trách của mình Sự kết hợp thống nhất các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp diễn ra trôi chảy, tốt đẹp đem lại doanh thu tăng cho doanh nghiệp

Xét về mặt lợi ích, cán bộ quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT là nhân tố đóng vai trò giải quyết các mối quan hệ về lợi ích giữa người lao động, khách hàng và xã hội Kết hợp hài hoà lợi ích của ba mối quan hệ trên sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và được xã hội cũng như người tiêu dùng đánh giá cao Sản phẩm dịch vụ được xã hội tin dùng, nâng cao doanh thu cho đơn vị Xét về mặt nhận thức và vận dụng quy luật, các cán bộ quản trị kinh doanh BCVT là những người trực tiếp trong khâu nhận thức các quy luật để đề

Trang 21

ra các quyết định buộc hệ thống hoặc bản thân trong từng phạm vi, chức trách của mình phải có trình độ để nắm bắt được yêu cầu của các quy luật khách quan và tự giác tuân thủ nó Nhờ đó mà mọi hoạt động của doanh nghiệp trở nên nhịp nhàng, thống nhất; quá trình sản xuất sẽ diễn ra thuận lợi, phục vụ tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng, tăng doanh thu cho đơn vị.

Lực lượng lao động:

Lao động là hoạt động của con người nhằm phục vụ cho mục đích của mình Lao động sản xuất quyết định sự phát triển của xã hội loài người Lao động trong sản xuất kinh doanh BCVT là một bộ phận cần thiết của toàn bộ lao động xã hội Đó là lao động trong khâu sản xuất thực hiện chức năng sản xuất các dịch vụ BCVT Lao động trong doanh nghiệp BCVT đóng góp một phần quan trọng vào doanh thu của đơn vị:

- Bằng lao động sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu mới có chất lượng và hiệu quả hơn trước hoặc cải tiến

kĩ thuật nâng cao năng suất lao động, hiệu suất so với trước Nhờ vậy mà thời gian phục vụ một khách hàng sẽ giảm xuống, doanh nghiệp sẽ phục vụ được lượng khách hàng lớn hơn và lấy được cảm tình của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, nâng cao uy tín của mình

- Có những sáng kiến cải thiện chất lượng phục vụ cũng như tạo các điều kiện để thoã mãn khách hàng tối đa mà vẫn trong phạm vi được cho phép Phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình với tư duy hướng về khách hàng sẽ làm họ hài lòng Doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ

- Góp phần làm giảm giá thành sản phẩm nhờ giảm chi phí sửa chữa máy móc, tăng độ bền của máy móc thiết bị thông qua việc lao động có kỉ luật, chấp hành mọi quy trình công nghệ, bảo dưỡng thiết bị

b Trình độ phát triển mạng lưới BCVT và ứng dụng công nghệ hiện đại Trong điều kiện công nghệ mới ngày càng được phát triển và ứng dụng rộng rãi cùng với cạnh tranh mạnh từ các đối thủ trên thị trường thì một doanh nghiệp muốn khẳng định vị thế của mình cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu cần phải dựa vào chất lượng sản phẩm Ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ giải quyết được nhu cầu cấp bách này cho doanh nghiệp

Trang 22

Ngày nay công nghệ kĩ thuật BCVT phát triển nhanh chóng, công nghệ

ra đời sau thể hiện sự hoàn thiện hơn về các yếu tố kĩ thuật, chất lượng và nó làm cho quá trình sản xuất được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả Công nghệ là động lực, là nhân tố của sự phát triển trong các doanh nghiệp

Mở rộng mạng lưới phục vụ, cung cấp các dịch vụ BCVT là một trong những cách đơn giản và hữu hiệu để tăng doanh thu thông qua việc tăng khối lượng sản phẩm dịch vụ bán ra Nhưng để chọn được đúng thị trường, khu vực phù hợp để mở rộng mạng lưới thì phụ thuộc vào trình độ của nhà quản trị cấp cao Nhân lực luôn là nhân tố quyết định thắng lợi trong kinh doanh của một doanh nghiệp

Muốn kinh doanh đạt hiệu quả và tăng doanh thu thì ngoài việc mở rộng mạng lưới phục vụ của mình, doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, phải nắm được chu kỳ của sản phẩm, phải biết thay đổi mẫu mã của sản phẩm hợp với xu hướng tiêu dùng hiện tại Áp dụng công nghệ mới hiện đại tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cũng như tăng hiệu quả sản xuất

c/ Công tác Marketing và chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh sản xuất sản phẩm đều muốn bán và tiêu thụ hết sản phẩm làm ra Với đặc thù của các san phẩm Bưu chính mang tính vô hình khách hàng khó có thể nhận biết được nếu không có sự giới thiệu

để khách hàng biết đến thì khả năng tiêu thụ của sản phẩm bị giảm đi đáng kể Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay người tiêu dùng có rất nhiều lựa chọn về sản phẩm để thoả mãn một nhu cầu của mình Chiến lược Marketing mix sẽ giúp doanh nghiệp quảng bá được những đặc tính ưu việt vượt trội của sản phẩm mà các sản phẩm của doanh nghiệp khác không có được tới đông đảo người tiêu dùng, đưa đúng sản phẩm tới nơi đúng khách hàng ở đúng nơi

họ cần đúng thời điểm và đúng giá cả Một chiến lược Marketing phù hợp sẽ làm tăng đáng kể doanh thu của doanh nghiệp nhờ tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Chăm sóc khách hàng hiểu theo cách đơn giản nhất là làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Là một trong những hoạt động của Marketing nên chăm sóc khách hàng chỉ xuất hiện ở một số khâu của quá trình đó Cùng với sự đáng tin cậy của sản phẩm thì chăm sóc khách hàng sẽ mang lại sự hài lòng và

Trang 23

thoả mãn ngang bằng thậm chí là cao hơn mức độ mà khách hàng mong đợi Chăm sóc khách hàng giúp nâng cao giá trị cho sản phẩm, duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới Doanh nghiệp muốn nâng cao doanh thu

và thu hút thêm khách hàng trung thành thì không thể không chú trọng đến công tác chăm sóc khách hàng

1.2.4 Sự cần thiết phải tăng doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT

1 Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.

Sản phẩm BCVT là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức, là sản phẩm mang tính chất vô hình Để sản phẩm tiêu thụ được thì doanh nghiệp cần bỏ chi phí nghiên cứu nhu cầu thị trường nhằm mục đích đưa ra thị trường những loại hình dịch vụ mà khách hàng cần hay gợi mở những nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng nhờ loại hình dịch vụ mới của doanh nghiệp Để triển khai dịch vụ mới, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn lớn để đầu tư trang thiết

bị, máy móc hiện đại Để vận hành dây chuyền sản xuất, doanh nghiệp cần bỏ tiền để thuê lao động Để doanh nghiệp hoạt động sản xuất nhịp nhàng, hiệu quả, doanh nghiệp cần có sự điều hành của các nhà quản trị cấp cao Khi sản phẩm đã được kiểm nghiệm và đưa vào áp dụng trên mạng lưới, doanh nghiệp cần sử dụng chiến lượng Marketing để quảng bá tính năng mà dịch vụ mới tới đông đảo người tiêu dùng Tất cả các khoản chi kể trên đều tính vào chi phí của doanh nghiệp Nếu không có doanh thu thì chi phí sẽ không được bù đắp, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn tới phá sản, gây ra những hậu quả đáng tiếc

về mặt xã hội Doanh thu là một chỉ tiêu quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp nên rất cần thiết nâng cao doanh thu

2 Doanh thu giúp doanh nghiệp giải quyết các mối quan hệ về lợi ích.

Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh trong đó có trả lương cho người lao động Doanh nghiệp trả lương đầy đủ đúng hạn và cho lao động được hưởng những chế độ theo quy định sẽ tâm lý yên tâm làm việc cho họ, giúp tiến độ sản xuất được đảm bảo Nâng cao doanh thu

mà chi phí ở mức cũ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Điêù này không những đảm bảo đủ trả lương cho người lao động mà còn có thể tăng lương cho

họ Tăng lương giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao

Trang 24

động và gia đình của họ; tạo động lực làm việc cho người lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển nhờ nâng cao năng suất lao động.

Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước, đóng góp vào các quỹ tại địa phương và tham gia các cuộc vận động do Nhà nước và các tổ chức của chính phủ kêu gọi Doanh nghiệp đóng góp một phần làm tăng thu nhập quốc gia và GDP

Lợi ích xã hội và lợi ích người lao động được đảm bảo sẽ góp phần đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ được sử dụng sản phẩm có chất lượng và giá cả phù hợp như doanh nghiệp đã được công bố; sẽ được hưởng lợi từ các quy định bảo vệ người tiêu dùng của Nhà nước ở các lĩnh vực

mà doanh nghiệp tham gia

3 Doanh thu giúp doanh nghiệp BCVT khẳng định vị thế của mình.

Doanh thu tăng chứng tỏ doanh nghiệp có một mạng lưới tiêu thụ rộng lớn, các sản phẩm dịch vụ được người tiêu dùng tin tưởng đón nhận Doanh thu tăng, các đóng góp của doanh nghiệp cho xã hội tăng, lợi ích cho người tiêu dùng ngày càng được đảm bảo, doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong lòng khách hàng, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao, thương hiệu được khẳng định Có được sự tín nhiệm, tin dùng của khách hàng đối với sản phẩm là một lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể triển khai kế hoạch phát triển mạng lưới, đưa thêm các sản phẩm dịch vụ mới tới người tiêu dùng mà không phải tăng thêm chi phí Thị phần sẽ tăng theo, tăng sức cạnh tranh, khống chế các đối thủ trên thị trường, tăng doanh thu dẫn tới tăng lợi nhuận tạo điều kiện tái đầu tư, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới vào phục vụ sản xuất, khẳng định vị trí và thế mạnh của doanh nghiệp trên thị trường

4 Tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Tăng doanh thu về dịch vụ BC-VT có nghĩa là sản lượng về các dịch vụ tăng với chất lượng ngày càng tốt hơn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng tăng lên Khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp được phục vụ tốt hơn Những kết quả đó nếu được duy trì và cải thiện thường xuyên sẽ tạo cho doanh nghiệp một nền móng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Doanh thu dịch vụ BC-VT không ngừng tăng theo thời gian cũng sẽ giúp doanh nghiệp tích luỹ đủ tiềm lực để sẵn sàng đối phó với những

Trang 25

khó khăn, thách thức và cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường nói chung và thị trường dịch vụ BC-VT nói riêng Như vậy việc không ngừng tăng doanh thu các dịch vụ BCVT thực chất là cơ sở, tiềm lực, là điều kiện cần cho

sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động theo cơ chế thị trường muốn tồn tại và phát triển đều phải tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó yếu tố tổng doanh thu là hết sức quan trọng, nhưng không thể tăng doanh thu bằng mọi giá mà phải chấp hành đúng luật kinh doanh, tôn trọng khách hàng, bạn hàng và các đối thủ kinh doanh

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN

TỈNH HÀ TÂY

2.1- TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TÂY

2.1.1- Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Hà Tây

Từ ngày 01/10/2001 Bưu điện tỉnh Hà Tây là một trong 10 đơn vị trực thuộc Tổng công ty BCVT thực hiện triển khai thí điểm đổi mới mô hình tổ chức quản lý, khai thác, kinh doanh BCVT theo quyết định số 3727/TCCB ngày 25/9/2001 của Tổng công ty BCVT, thực hiện chia tách viễn thông ra khỏi Bưu điện huyện thị , thành lập 14 đài Viễn thông các huyện trực thuộc công ty viễn thông ( công ty điện báo, điện thoại trước đây )

Thực hiện phương án đổi mới tổ chức quản lý của VNPT ngày 6/12/2007

Tập đoàn BCVT Việt Nam ra quyết đinh số 548/QĐ/TCCB/HĐQT về việc thành lập Bưu điện tỉnh Hà Tây trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam,

từ 01/01/2008 Bưu điện tỉnh Hà Tây chính thức hoạt động theo mô hình mới Ngay sau khi chia tách, bưu điện tỉnh đã tập trung vào việc trển kiện toàn mô hình, tổ chức sắp xếp lao động để triển khai hoạt động SXKD

Tổ chức bộ máy của Bưu điện tỉnh :

* Khối quản lý gồm:

- Ban giám đốc Bưu điện tỉnh : 1giám đốc và 1 phó giám đốc

- Các đơn vị quản lý: bộ phận tổng hợp và 4 phòng ( phòng nghiệp vụ bưu điện,phòng kế hoạch bưu điện, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toánTKTC)

* Khối sản xuất gồm:

14 bưu điện huyện, TP nằm trên địa bàn tỉnh gồm: 2 Bưu điện TP Hà Đông và Sơn Tây và 12 Bưu điện huyện gồm:

+ Chương Mỹ+ Thanh Oai+ Thạch Thất+ Ba Vì

Trang 27

+ Phúc Thọ+ Đan Phượng+ Hoài Đức+ Thường Tín+ Phú Xuyên+ ứng Hoà+ Mỹ Đức+ Quốc Oai

14 đơn vị này đều hạch toán phụ thuộc Bưu điện tỉnh Kinh doanh và phục vụ trên địa trong các lĩnh vực cung cấp dịch vụ BC, VT,PHBC , Trực thuộc các Bưu điện huyện, TP là các bưu cục và điểm bưu điện văn hoá xã

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hà Tây

2.1.2- Chức năng, nhiệm vụ của Bưu điện tỉnh Hà Tây.

Là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Bưu điện tỉnh Hà Tây hoạt động theo điều lệ tổ chức của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn BCVT Việt nam) đã được phê chuẩn tại NĐ51/CP ngày 01/08/1995 của Chính phủ, Bưu điện tỉnh là một

Phòng

Kế hoạch

Phòng Nghiệp vụ

Trang 28

đơn vị cấu thành trong hệ thống tổ chức của Tập đoàn hoạt động kinh doanh và công ích trong một dây truyền công nghệ Bưu chính Viễn thông liên hoàn thống nhất trong cả nước.

1- Chức năng của Bưu điện tỉnh

Tổ chức, xây dựng, vận hành và quản lý khai thác mạng lưới Bưu chính Viễn thông để kinh doanh phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch đã được Tập đoàn BCVT trực tiếp giao, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác an ninh xã hội cho các cơ quan Đảng, chính quyền và phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc trong đời sống xã hội của các ngành và nhân dân trong địa bàn tỉnh Hà Tây

2 Nhiệm vụ của Bưu điện tỉnh:

+ Sử dụng có hiệu quả vốn và các nguồn lực đã được Tập đoàn BCVT giao cho nhằm phát triển kinh doanh và phục vụ các dịch vụ BCVT

+ Đăng ký kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

+ Chấp hành tốt các quy định của Luật pháp, quy chế của Tập đoàn BCVT và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình trước Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền

+ Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ nhiệm vụ chính trị cho các cơ quan chính quyền của Đảng và Nhà nước phục vụ An ninh quốc phòng

+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh, phát triển doanh nghiệp trên cơ sở định hướng của Tập đoàn BCVT như: kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư,

kế hoạch phát triển mạng lưới

+ Thực hiện đầy đủ kịp thời nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp cuả doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước

2.1.3- Các dịch vụ mà Bưu điện Tỉnh Hà tây cung cấp

Các dịch vụ BCVT do Bưu điện tỉnh Hà tây cung cấp được chia thành các nhóm dịch vụ chính, đó là:

* Nhóm dịch vụ về Bưu chính:

- Bán tem thư bưu chính

- Bưu phẩm, bưu kiện

- Bưu chính uỷ thác

- Thư, điện chuyển tiền

- Chuyển tiền nhanh

- Điện hoa

Trang 29

- Chuyển phát nhanh (EMS)

- Tiết kiệm Bưu điện

Mặc dù Bưu điện tỉnh có mạng lưới bưu cục rộng khắp cung cấp các dịch

vụ BCVT, là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn nhất trên địa bàn về dịch vụ, nhưng Bưu điện tỉnh Hà Tây đã nhiều gặp khó khăn trong SXKD do có sự tham gia của các đối thủ cạnh tranh Trước tình hình đó Bưu điện tỉnh Hà Tây đang ngày càng hoàn thiện hơn nhằm phát triển thị trường dịch vụ BCVT của mình

Trên địa bàn tỉnh hiện nay cạnh tranh lớn nhất trong dịch vụ là các đối thủ Vietel (tổng công ty bưu chính viễn thông quân đội), SPT (công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn), EVM (công ty viễn thông điện lực) Các dịch vụ Bưu chính cạnh tranh lớn nhất là các dịch vụ chuyển phát nhanh với các hãng DHL, TNT, Fedex, các hãng vận tải dịch vụ chuyển tiền, dịch

vụ tiết kiệm bưu điện cạnh tranh với hệ thống ngân hàng,vận tải , các dịch vụ phát hành báo chí cũng cạnh tranh mạnh mẽ bởi Vietel, đội ngũ đi bán dạo

Nhận thức tình hình cạnh tranh trên địa bàn, Bưu điện tỉnh Hà Tây đã xây dựng chính sách cạnh tranh cho đơn vị như:

- Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và nhấn mạnh đến chất lượng phục

vụ và chăm sóc khách hàng

Trang 30

- Cạnh tranh về giá chủ yếu dưới các hình thức như khuyến khích các khách hàng sử dụng các dịch vụ tiết kiệm như dịch vụ: 171, 1719 , sử dụng các hình thức phân biệt giá theo thời gian gọi.

- Sử dụng các hình thức quảng cáo thương hiệu sản phẩm tại các bưu cục, trên bao bì của dịch vụ, nơi tập trung đông dân cư, trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Xây dựng mạng lưới phục vụ rộng khắp trên địa bàn nhằm cung cấp tất

cả các dịch vụ BCVT trên mọi địa bàn và thu hút mọi đối tượng khách hàng

sử dụng các dịch vụ BCVT mà Bưu điện cung cấp

2 Đặc điểm khách hàng của Bưu điện Hà Tây

Hiện nay, ở Bưu điện tỉnh Hà Tây công tác điều tra nghiên cứu thị trường nhằm xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ BCVT trên địa bàn tỉnh vẫn chưa thực

sự được quan tâm, nên tình hình về khách hàng chủ yếu được đánh giá dựa trên các báo cáo của đơn vị

Hà Tây là một tỉnh có tiềm năng để phát triển và cung cấp các dịch vụ BCVT, phát hành báo chí Đặc biệt với lợi thế trên địa bàn có nhiều cơ quan,

tổ chức, các trường đào tạo đại học, cao đẳng nên nhu cầu dịch vụ BCVT là sinh viên, là tổ chức doanh nghiệp nhiều, Bưu điện Hà Tây phải chú trọng tới cách thức đáp ứng nhu cầu của đối tượng khách hàng này

Địa bàn Hà Tây khá rộng và đa dạng, miền núi cũng có trung du cũng

có, đồng bằng cũng có, do đó khách hàng của Bưu điện cũng rất đa dạng, đòi hỏi đơn vị phải có cách thức phục vụ và đáp ứng nhu cầu phù hợp với từng đối tượng khách hàng

Hà Tây là nơi có nhiều danh lam, thắng cảnh nên lượng khách du lịch nhiều về khu công nghiệp các doanh nghiệp sẽ phát triển, nên để phục vụ được tốt đối tượng khách hàng vãng lai này, Bưu điện tỉnh phải nắm bắt được và phối hợp với các địa phương có lễ hội, thắng cảnh và các doanh nghiệp để có cách thức phục vụ phù hợp

Cùng với sự phát triền chung của nền kinh tế và lợi thế về vị trí địa lý là cửa ngõ thủ đô ,thuận tiện về giao thông, Hà Tây ngày càng thu hút nhiều dự

án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nhiều khu chung cư, dân cư mới mọc lên Theo đó, nhu cầu về các dịch vụ BCVT sẽ ngày càng gia tăng về số lượng

Trang 31

Đây là cơ hội đặt ra cho Bưu điện tỉnh nhưng cũng là yêu cầu cấp thiết buộc đơn vị phải có những kế hoạch để cạnh tranh được với những nhà cung cấp dịch vụ khác

Khách hàng và nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ BCVT trên địa bàn tỉnh Hà Tây rất phong phú, đa dạng đòi hỏi Bưu điện tỉnh phải nghiên cứu, xem xét, tổ chức quản lý và phục vụ cho phù hợp với từng đối tượng, có như thế mới có thể cạnh tranh và phát triển trong điều kiện kinh doanh mới hiện nay

Hiện nay, ở Bưu điện tỉnh Hà Tây công tác điều tra nghiên cứu thị trường nhằm xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ BCVT trên địa bàn tỉnh vẫn chưa thực

sự được quan tâm, nên tình hình về khách hàng chủ yếu được đánh giá dựa trên các báo cáo của đơn vị

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình kinh doanh của Bưu điện Tỉnh được thể hiện quan bảng sau

Bảng 2.1- Tình hình kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Tây

năm 2005-2007

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006

Năm 2007 Tỷ lệ (%)

2007/2006 1.Doanh thu phát sinh 350.193 384.915 395.600 102.77% 2.Doanh thu thuần 296.193 314.325 317.200 101%

(Đơn vị tính: thuê bao) 40.016 47.345 49.227 103.97%

(Nguồn: Bảng CĐK T và KQKD các năm 2005-2007)

Số liệu ở bảng cho thấy, qua các năm doanh thu và chi phí đều tăng, doanh nghiệp làm ăn có lãi thể hiện ở lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước,

Trang 32

riêng năm 2006 do chuẩn bị chia tách hoạt động sản xuất kinh doanh giữa hai dịch vụ Bưu chính Viễn thông ở cấp tỉnh nên đã đầu tư để khang trang các điểm giao dịch cho Bưu chính, vì vậy nộp chênh lệch về Tập đoàn thấp hơn năm trước.

Chi phí doanh nghiệp tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng giảm dần Trong các năm cả doanh thu phát sinh và chi phí đều tăng song nhìn chung tốc

độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí Điều này chứng tỏ Bưu điện tỉnh Hà Tây đã thựch hiện được mục tiêu đề ra thực hành tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh, đây là dấu hiệu tích cực đối với Bưu điện tỉnh

Kết quả hoạt động kinh doanh là đầu ra của mọi doanh nghiệp Nó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu sản lượng và doanh thu, về số lượng và chất lượng

Để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, cần xem xét, đánh giá kết quả mà đơn vị đó đã đạt được trong một khoảng thời gian nhất định

BP phát trong ngày Cái

Trang 33

BK quốc tế Cái 140 128

BP không địa chỉ Cái

C- Phát hành báo chí

Trang 34

Báo chí khác Tờ, cuốn 213732 294700

(Nguồn phòng Kế toán Thống kê tài chính-BĐT Hà tây)

Từ bảng trên cho thấy: nhìn chung sản lượng các dịch vụ năm 2007 cao hơn so với năm 2006 Trong lĩnh vực Bưu chính, sản lượng các dịch vụ đều có

sự tăng trưởng, một số dịch vụ có giảm nhưng không có sự thay đổi lớn Trong lĩnh vực Viễn thông, các chỉ tiêu sản lượng tăng không đáng kể, bên cạnh đó một số chỉ tiêu giảm mạnh như: VoIP 171, bán thẻ điện thoại di động trả trước

là do tình hình cạnh tranh gay gắt trên địa bàn, điện báo giảm mạnh do việc bùng nổ của mạng địên thoại dịch vụ này chỉ còn thích hợp với địa bàn vùng sâu ,vùng xa Chỉ tiêu sản lượng phát hành báo chí công ích tăng là do Bưu điện tỉnh đã phối hợp tốt với Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, các đơn vị quân đội , phòng giáo dục , nhưng sản lượng báo chí kinh doanh chưa cao so với tiềm năng của tỉnh nhà

Như vậy, để nâng cao sản lượng các dịch vụ BCVT, đơn vị cần phân tích các nguyên nhân dẫn đến việc tăng, giảm sản lượng, rồi từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao sản lượng các dịch vụ chiếm ưu thế chủ đạo của đơn vị

2 Về doanh thu

Bảng 2.3: Doanh thu của BĐT Hà Tây 2006-2007

Chỉ tiêu thực hiện Doanh thu thực hiện So sánh

A- Bưu chính

Tiền bán tem thư 2016000 3220900 45100 101,42

Trang 35

ĐT đường dài liên tỉnh 36100200 38058910 1958710 105,42

ĐT đường dài nội tỉnh 23303630 24075600 771970 103,31VoIP 171 trong nước 19983250 16671000 -3312250 83,42VoIP 171 ngoài nước 1157120 925270 -231850 79,96

Bureau fax trong nước 184000 22900 -61100 66,79

Bán thẻ ĐT di động trả trước 64602600 32950400 -31652200 51Thu khác viễn thông 2219300 3352045 1132745 151,04

C- Phát hành báo chí

(Nguồn phòng Kế toán thống kê tài chính BĐT Hà tây)

Từ bảng trên ta thấy doanh thu của các dịch vụ như: EMS trong nước, TCT, ĐCT, CTN, Bưu kiện tăng năm sau cao hơn năm trước, nguyên nhân

là do đơn vị đã thực hiện đúng quy trình khai thác, luôn áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng, tập trung khai thác kinh doanh các dịch vụ Bưu chính truyền thống

Đối với các dịch vụ Viễn thông một số dịch vụ sản lượng và doanh thu giảm như : điện báo, fax, điện thọai công cộng giảm một số dchj vụ sản lượng tăng nhưng doanh thu tăng không cao vì trong các năm 2006 và 2007 nhiều đợt giảm cước theo lộ trình, các dịch vụ gia tăng giá trị của tổng đài nhiều khách hàng chưa biết để sử dụng Do đó Bưu điện tỉnh Hà tây cần có biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị các dịch vụ mới, các dịch vụ gia tăng giá trị của tổng đài đến mọi đối tượng khách hàng biết và sử dụng

Đối với dịch vụ PHBC doanh thu tăng đáng kể là do Bưu điện tỉnh đã phối hợp tốt với Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Tỉnh đoàn, Sở Giáo dục đào tạo để báo chí tới mọi đối tượng độc giả

Trang 36

2.2.2 Chất lượng dịch vụ

Chất lượng ngày càng được xem là yếu tố quan trọng đối với dịch vụ, là căn cứ để khách hành phân biệt lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ trong số các dịch vụ cạnh tranh Chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc đáp ứng mong đợi của khách hàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Chất lượng dịch vụ Bưu chính thể hiện qua yếu tố

- Chất lượng thông tin : nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi

- Chất lượng phục vụ : Văn minh, lịch sự

VD: Chất lượng đối với các dịch vụ bưu chính là: thời gian chờ tại quầy giao dịch để được phục vụ, chỉ tiêu thời gian toàn trình của dịch vụ EMS, chuyển tiền nhanh…

Để đảm bảo chất lượng cho các dịch vụ Bưu chính đòi hỏi các khai thác viên phải tinh thông về chuyên môn nghiệp vụ thực hiện đúng theo quy trình thể lệ thủ tục để đảm bảo độ nhanh chóng, chính xác,dựa trên các trang thiết bị phục vụ và quy trình khai thác hợp lý, áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống mạng lưới của ngành và của đơn vị nhằm cung cấp cho khách hàng một sản phẩm hoàn chỉnh

Việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ các máy móc, trang thiết bị , khai thác đúng quy trình, quy định là điều hết sức cần thiết Nó giúp các thiết bị hoạt động ổn định, giảm khả năng xảy ra sự cố, đảm bảo chất lượng thông tin cho các dịch vụ, tạo sự tin tưởng của khách hàng đối với doanh nghiệp

Việc quản lý chất lượng dịch vụ tại BĐT được thực hiện như sau:

- Tại các bưu cục, mỗi bộ phận SX đều bố trí kiểm soát viên kiểm lại công việc của khai thác viên nhằm kịp thời phát hiện sai sót trước khi các dịch

vụ đưa ra mạng lưới , đồng thời hưóng dẫn và hỗ trợ KTV khi gặp vướng mắc

về chuyên môn nghiệp vụ

- Bộ phận nghiệp vụ định kỳ đi kiểm tra, kiểm soát các bưu cục, các điểm văn hoá xã về việc thực hiện thể lệ, thủ tục , quy trình khai thác các dịch

vụ để kịp thời phát hiện uốn nắn, sửa chữa sai sót Để việc kiểm tra kiểm soát

có hiệu quả có thể kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, bằng nhiều hình thức trực

Trang 37

tiếp: quan sát khai thác viên về việc tác nghiệp với các dịch vụ, giao tiếp với khách hàng

Gián tiếp : Gửi thư kiểm tra, hoặc thăm dò lấy ý kiến của khách hàng …về mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ của nhân viên qua

đó đưa ra được những biện pháp cho đơn vị thực hiện có hiệu quả việc nâng cao chất lượng của dịch vụ

Đơn vị đã đưa ra quy chế điểm phạt chất lượng tuỳ theo mức độ vi phạm Tại các bưu cục đều mở sổ theo dõi tình chất lượng đối với các thành viên trong tổ, hàng tháng thống kê các sai sót của các bộ phận tuỳ theo mức độ để giảm trừ chất lượng đối với các nhân ,tập thể vi phạm và được thông báo chất lượng toàn đơn vị

Bên cạnh việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ cần chú ý đến nâng cao chất lượng phục vụ: Giải quyết nhanh chóng, kịp thời và thoả đáng các khiếu nại của khách hàng Khai thác viên phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tinh thông, phải nắm được các quy trình, thủ tục khai thác để hạn chế những vi phạm chất lượng Đi đôi nó là phải có kỹ năng giao tiếp tốt với khách hàng Các nhân viên thường xuyên tiếp xúc với khách hàng phải luôn giữ thái độ tôn trọng khách hàng, lịch sự, chu đáo theo cách mà họ mong muốn được phục vụ, làm những điều cần thiết để tăng mức độ hài lòng của khách hàng

2.2.3 Về lao động

Tính đến 31/12/2007 tổng số lao động của đơn vị là 1097 người

Trong đó :

* Theo giới tính:

+Lao động nữ: 439 người chiếm 40%

+Lao động nam: 658 người chiếm 60%

* Theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

+Trên đại học : 08 người chiếm 0,7%

+ đại học : 166 người chiếm 15,13%

+Cao đẳng 191 người chiếm 17,41%

+Trung cấp: 218 người chiếm 19,87%

Trang 38

+Sơ cấp : 419 người chiếm 38,19% +Đào tạo ngắn hạn: 95 người chiếm 8,7%

Lao động khối Bưu chính

Tổng số 408 LĐ

*Theo giới tính

+Nam giới : 124 người chiếm 30,39%

+Nữ giới : 284 người chiếm 69,61%

* Theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Đại học : 28 người chiếm 6,86%

+ Cao đẳng : 68 người chiếm 16,67%

+ Trung cấp: 59 người chiếm 14,46%

+ Sơ cấp : 227 người chiếm 55,64% + Đào tạo ngắn hạn: 26 người chiếm 6,37%

Sau khi chia tách hiện tại Bưu điện tỉnh Hà Tây có 444 lao động

*Theo giới tính

+ Nam giới : 145 người chiếm 32,66%

+ Nữ giới : 299 người chiếm 67,34%

*Theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Trình độ trên đại học : 2 người chiếm 0,43%

+ Trình độ đại học : 60 người chiếm 13,51%

+ Trình độ cao đẳng : 65 người chiếm 14,66%

+ Trình độ trung cấp : 59 người chiếm 13,29%

+ Trình độ sơ cấp : 258 người chiếm 58,11%

BIỂU ĐỒ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

Trang 39

Qua con số thống kê về lao động tại Bưu điện tỉnh cho thấy sau khi chia tách phần lớn lao động có trình độ đều chuyển sang viễn thông, đây thực sự là một khó khăn ảnh hưởng đến họat động SXKD và doanh thu của đơn vị

Trình độ học vấn sơ cấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số lao động của

vị mặc dù hàng năm đơn vị vẫn cử đi đào tạo nhưng số CBCNV được đi đào tạo phải được xét theo quy chế tiêu chuẩn đơn vị đề ra Đưa CBCV đi đào tạo

để nâng cao chất lượng lao động là việc đầu tư dài hạn có hiệu quả về lâu dài,

là cách vững chắc nhất để duy trì và phát triển bền vững kết quả hoạt động

và bưu cục TP Sơn Tây, 66 bưu cục cấp III, 264 điểm BĐVHX và 263 đại lý các loại Bán kính phục vụ bình quân đạt 1,1km/ điểm phục vụ giảm 0,5 km/điểm so với năm 2006

Bưu điện tỉnh đã tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống phục vụ : xây dựng cải tạo khang trang các trung tâm giao dịch mới tất

cả các bưu điện huyện, TP và các bưu cục khu vực khác Trang bị mua sắm nhiều thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu SX KD như : cân điện tử, máy huỷ tem, máy buộc bưu phẩm BK, máy vi tính , máy Fax tạo độ tin cậy cho khách hàng khi đến bưu cục sử dụng dịch vụ bưu điện

Trang 40

Mạng lưới đường thư nội tỉnh, nội huyện hoạt động ổn định và an toàn nhờ đó đã duy trì kế quả có 100% số xã có báo đọc trong ngày.

Để phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ của mọi đối tượng khách hàng Bưu điện tỉnh chủ trương mở nhiều loại hình dịch vụ mới, phát triển mạnh đến các bưu cục, điểm BĐVHX như : dịch vụ Eload, dịch vụ cấp đổi hộ chiếu, Bảo hiểm nhân thọ BC, Đại lý bán vé máy bay., bán văn phòng phẩm, văn hoá phẩm Triển khai các hợp đồng đại lý, hợp tác kinh doanh với viễn thông Hà Tây, VMS, VTN và các đơn vị rrong và ngoài ngành , đồng thưòi phối hợp với các đơn vị tổ chức nhiều đợt tuyên truyền khuyến mại để thu hút khách hàng bước đầu đem lại kết quả cho đơn vị

+ có 10 bưu cục và 50 điểm BĐVHX mở DV Internet công cộng, tăng thêm 09 bưu cục được mở

+ 39 Bưu cục mở dịch vụ CTN , tăng thêm 05 Bưu cục được mở.+ 81 bưu cục mở dịch vụ khai giá, tăng thêm 67 bưu cục được mở.+ 59 điểm BĐVHX mở dịch vụ Thư chuyển tiền , tăng thêm 06 điểm được mở

Bưu điện tỉnh Hà Tây được xếp hạng là 1 trong 4 tỉnh thành có sản lượng báo chí phát hành lớn trong toàn quốc, riêng báo địa phương đứng thứ 3

2.Mạng vận chuyển

Bưu điện tỉnh Hà Tây đã dựa trên hệ thống các tuyến đường giao thông và điều kiện kinh tế XH của tỉnh để bố trí các tuyến đường thư như sau:

* Đường thư cấp I: Tại Bưu điện tỉnh Hà Tây vận chuyển trên

quốc lộ 6 qua các Bưu cục Xuân Mai, Chương Mỹ, trường Yên Vận chuyển trên quốc lộ I qua BC Thường Týn, Phú Xuyên( công ty Bưu chín liên tỉnh quốc tế đảm nhiệm)

* Đường thư cấp II: do Bưu điện TP Hà Đông đảm nhiệm gồm:

- Hà Đông - Ba Vì: Cự ly 49km/1lượt xuất phát từ Bưu cục Hà Đông đi 05h40 về 10h15, qua các Bưu cục như: Hoài Đức - Đan Phượng

- Tam Hiệp - Phúc Thọ - Sơn Tây - Ba Vì

( Quyết định ngày 01/03/1995, công ty BC PHBC Hà tây)

Ngày đăng: 09/04/2013, 18:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong. Phân tích hoạt động kinh doanh Nhà xuất bản thống kê 2004 Khác
2. GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong. Quản trị khi doanh BCVT Nhà xuất bản Bưu điện 2003 Khác
3. GS.TS Bùi Xuân Phong; TS. Trần Đức Thung. Chiến lược kinh doanh BCVTNhà xuất bản thống kê 2002 4. Th.S Nguyễn Thị Minh An. Kinh tế Bưu chính Viễn thôngHọc viện công nghệ BCVT, 2000 Khác
5. Báo cáo sản lượng, doanh thu BCVT và thuế giá trị gia tăng năm 2005 – 2006 của Bưu điện huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình Khác
6. Các bài viết trên tạp chí BCVT, Thông tin kinh tế BĐ, báo BĐ.7. Một số tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hà Tây - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hà Tây (Trang 27)
Bảng 2.1- Tình hình kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Tây năm 2005-2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Tây năm 2005-2007 (Trang 31)
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sản lượng một số dịch vụ BCVT  năm 2006-2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sản lượng một số dịch vụ BCVT năm 2006-2007 (Trang 32)
Bảng 2.3: Doanh thu của BĐT Hà Tây 2006-2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.3 Doanh thu của BĐT Hà Tây 2006-2007 (Trang 34)
Bảng 2.5: Doanh thu của các đơn vị trực thuộc năm 2006-2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.5 Doanh thu của các đơn vị trực thuộc năm 2006-2007 (Trang 43)
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu  của các đơn vị trực thuộc năm 2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của các đơn vị trực thuộc năm 2007 (Trang 44)
Hình 3.1: Cấu trúc mô hình hệ thống thông tin Marketing dịch vụ BCVT - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Hình 3.1 Cấu trúc mô hình hệ thống thông tin Marketing dịch vụ BCVT (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w