Luận văn về hiệp định Việt Mỹ ảnh hưởng tới xuất khẩu Việt Nam
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NGOạI THƯƠNG
KHOá LUậN TốT NGHIệP
đề TàI: hIệP ĐịNH THƯƠNG MạI VIệT - mỹ VớI VấN Đề
XUấT KHẩU HàNG HOá CủA VIệT NAM SANG Mỹ
NGƯờI THựC HIệN : TRầN LƯU HOàNG
LớP A1CN9 KHOA KINH Tế NGOạI THƯƠNG GIáO VIÊN HƯớNG DẫN : THS PHạM THU HƯƠNG
Hà NộI 2003
lời nói đầu
Ngày nay, xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá là xu thế chung của các nớc, các khuvực và toàn thế giới Các nớc ngày càng phát triển thì càng phụ thuộc lẫn nhaunhiều hơn trên tinh thần hợp tác bình đẳng, tôn trọng chủ quyền và cùng có lợi.Việt Nam từ khi mở cửa kinh tế đến nay đã thu đợc nhiều thành công, mà thànhcông trong phát triển kinh tế là rất quan trọng Cán cân thơng mại giữa Việt Nam
và các nớc ngày càng lớn Trên con đờng hội nhập vào xu thế quốc tế hoá của kinh
tế thế giới, quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam với các nớc là vô cùngquan trọng Cho đến nay Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với trên 120 nớc, đã kýHiệp định thơng mại với trên 60 nớc và thoả thuận về quy chế tối huệ quốc với hơn
70 nớc và vùng lãnh thổ, trong đó quan hệ thơng mại với Hoa Kỳ là rất quan trọng.Quan hệ ngoại giao Việt Nam - Hoa Kỳ đợc thiết lập năm 1995 đã giúp cho thơngmại giữa hai nớc ngày càng đợc cải thiện Tiến trình bình thờng hoá quan hệ kinh
Trang 2tế đã đợc cụ thể hoá bằng Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ ngày 13/7/2000, trong đóhai bên cam kết dành cho nhau qui chế tối huệ quốc ngay lập tức và vô điều kiện.Hiệp định thơng mại giữa hai nớc đã là tiền đề quan trọng cho hàng hoá của ViệtNam sang thị trờng Mỹ, một thị trờng lớn có nhiều phân đoạn Tuy nhiên với trình
độ sản xuất còn hạn chế, hàng Việt Nam gặp không ít thách thức khi vào thị trờngnày
Do đó, Việt Nam cần phải đa ra đợc những định hớng, chủ trơng kịp thời để thựchiện Hiệp định thơng mại hiệu quả góp phần phát triển tốt kinh tế đất nớc
Hiểu đợc tầm quan trọng của Hiệp định thơng mại đối với hoạt động xuất nhậpkhẩu của đất nớc, em chọn đề tài:
“Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ với vấn đề xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sangMỹ”
Nội dung của khoá luận tốt nghiệp đợc trình bày trong 3 chơng :
Chơng I: Tổng quan về Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ và nhu cầu của thị trờng
Mỹ
Chơng II: Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ và cơ hội - thách thức đối với việc xuất
khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ
Chơng III: Đánh giá việc thực hiện Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ và các giải
pháp đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ
Em đã cố gắng thu thập, xử lý thông tin và đem những kiến thức đã học đợc ở ờng Đại học Ngoại thơng để hoàn thành khoá luận này Tuy nhiên, do trình độ vàthời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mongnhận đợc sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của thày cô và bạn bè để khoá luận đợchoàn thiện hơn
tr-Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Phạm Thu Hơng, THS,Giảng viên trờng Đại học Ngoại thơng, đã hớng dẫn em hoàn thành khoá luận này
Trang 3Chơng I.
Tổng quan về Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ
và nhu cầu của thị trờng Mỹ.
I Tổng quan về Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ
1 Bối cảnh cuộc đàm phán thơng mại Việt - Mỹ
1.1 Bối cảnh chung
Xu hớng phát triển kinh tế thế giới hiện nay là toàn cầu hoá Toàn cầu hoá và hộinhập kinh tế quốc tế tác động mạnh mẽ đến sự phát triển thơng mại trên phạm vitoàn thế giới Toàn cầu hoá là hớng tới một nền kinh tế toàn cầu thống nhất khôngcòn biên giới quốc gia về kinh tế
Đó là, quá trình liên kết hợp nhất của các nền kinh tế quốc gia vào kinh tế thế giớitrên tất cả các lĩnh vực: sản xuất, thơng mại, đầu t, tài chính, thông tin, vận tải, bảohiểm, dịch vụ Trình độ phát triển ngày càng cao, hình thành các hệ thống sảnxuất, phân phối tài chính, các mạng lới thông tin liên lạc, giao thông vận tải toàncầu, hình thành các công ty xuyên quốc gia, các hệ thống tài chính quốc tế và cáctrung tâm kinh tế thế giới quan trọng
Những vấn đề kinh tế toàn cầu ngày càng xuất hiện nhiều, trở nên bức xúc, đòi hỏiphải có sự phối hợp toàn cầu của các quốc gia Chúng ta có thể thấy hàng loạt cácvấn đề nóng bỏng toàn cầu nh: Thơng mại, đầu t, tiền tệ, dân số, lơng thực, năng l-ợng, môi trờng Môi trờng toàn cầu ngày càng bị phá hoại, các nguồn tài nguyênthiên nhiên ngày càng cạn kiệt; Dân số thế giới tăng nhanh trở thành một tháchthức lớn; Các dòng vốn toàn cầu vận động tự do không có sự phối hợp điều tiết đãlàm nảy sinh các cuộc khủng hoảng liên tiếp ở Châu âu, Châu Mỹ, và Châu á trongcác thập kỷ cuối thể kỷ vừa qua Điều cần thiết là phải có sự phối hợp toàn cầu để
đối phó với các thách thức đó Chính sách của từng chính phủ chỉ tác động ở từngquốc gia riêng lẻ Còn trên bình diện thế giới cha có một “bàn tay hữu hình” chunglàm chức năng điều tiết toàn cầu Mà sau khi chấm dứt chiến tranh lạnh, chấm dứt
sự đối đầu giữa các cờng quốc thì thời kỳ hoà bình, hợp tác và phát triển đã làmcho kinh tế thế giới sôi động hơn Các nớc trao đổi buôn bán với nhau nhiều hơn
Trang 4Toàn cầu hoá là một quá trình tất yếu, là hệ quả của quá trình phát triển của lực l ợng sản xuất, của các phơng tiện khoa học công nghệ Toàn cầu hoá, khu vực hoádẫn đến hội nhập quốc tế Trong xu hớng đó, các nớc ngày càng tuỳ thuộc lẫnnhau, tạo điều kiện đẩy lùi nguy cơ chiến tranh thế giới Duy trì môi trờng hoàbình ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế quốc gia, khu vực và thế giới ngàycàng phát triển.
-Tự do hoá thơng mại, xoá dần đi các hàng rào thuế quan, phi thuế quan, các phânbiệt đối xử trong quan hệ buôn bán quốc tế Buôn bán quốc tế chuyển sang mộtthời kỳ mới đó là mở rộng tự do buôn bán đợc cụ thể hoá bằng việc ra đời WTO vànhững u đãi thơng mại trong khuôn khổ hợp tác cùng có lợi
1.2 Việt Nam trớc yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá nh vậy, vấn đề hội nhập để phát triển theo kịp thế giới
đối với Việt Nam là một tất yếu khách quan Con đờng thích hợp với Việt Nam làhội nhập để kết nối thị trờng trong nớc với khu vực và trên thế giới, tạo ra môi tr-ờng kinh doanh có khả năng cạnh tranh cao Với đờng lối đối ngoại rộng mở ViệtNam sẵn sàng làm bạn với tất cả các nớc, sẵn sàng mở rộng hợp tác, quan hệ hữunghị với các nớc trên thế giới, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nớc
Hội nhập là quá trình tham gia vào cạnh tranh quốc tế cũng nh cạnh tranh ở thị ờng nội địa Hội nhập tốt thì sản phẩm của Việt Nam sẽ có khả năng cạnh tranhcao trên thị trờng quốc tế, các nguồn đầu vào của sản xuất và kinh doanh trong nớcngày càng phong phú, dễ lựa chọn những loại hàng hoá có chất lợng cao mở rộngtiêu dùng trong nớc, kích thích nhu cầu, tăng đầu t và đa ra những sản phẩm cóchất lợng cao ngang tầm quốc tế Khi thực hiện tự do hoá thơng mại, Việt Namtham gia nhanh chóng vào hệ thống phân công lao động quốc tế hiện đại
tr-Hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới giúp Việt Nam phát triển kinh tế nhanh,rút ngắn khoảng cách với các nớc khác trong khu vực và thế giới Kinh tế ViệtNam chuyển đổi nhanh sang kinh tế thị trờng với định hớng mạnh vào xuất khẩu đ-
a kinh tế Việt Nam mở rộng về quy mô và trình độ
Quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam đã diễn ra ở nhiều cấp độ khác nhau:Song phơng, tiểu khu vực, liên khu vực và toàn cầu Đáng kể là, trong thời gian vừaqua, tiếp theo việc bình thờng hoá quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ, haibên đã tiến hành nhiều vòng đàm phán để ký kết các Hiệp định kinh tế song ph-
ơng Từng bớc bình thờng hoá quan hệ kinh tế thơng mại Trong khi đó ở khu vực,
từ khi là thành viên của ASEAN, Việt Nam ngày càng nỗ lực thực hiện các chơngtrình hợp tác kinh tế, đặc biệt là chơng trình khu vực mậu dịch tự do AFTA Sau
Trang 5trình hợp tác á - âu (ASEM) chúng ta đã cùng các nớc Châu á khác tham gia tíchcực hội nghị cấp cao ASEM – 3 ở Seoul (Hàn quốc) Việt Nam cũng tích cựcchuẩn bị đàm phán để gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) một tổ chứckinh tế thơng mại toàn cầu thể hiện sự hội nhập với kinh tế thế giới Ngoài ra ViệtNam cũng hợp tác với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế nh Ngân hàng thế giới(WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) để phục vụ tốt cho tiến trình phát triển kinh tế vàhội nhập quốc tế.
Việt Nam là một nớc đang phát triển, có nền kinh tế chuyển đổi, tham gia hội nhậpvới xuất phát điểm tơng đối thấp so với các nớc trong khu vực Do đó, hội nhậpkinh tế đem đến nhiều cơ hội phát triển nhng cũng có không ít khó khăn Để hộinhập có hiệu quả, chúng ta phải phát huy tối đa nội lực, thực hiện nhiều cải cách,
điều chỉnh hợp lý cơ chế, chính sách, luật lệ, tập quán kinh doanh, cơ cấu lại kinh
tế trong nớc phù hợp với phát triển kinh tế quốc tế Cải cách bên trong sẽ hỗ trợ hộinhập nhanh và hiệu quả Ngợc lại hội nhập kinh tế sẽ đẩy nhanh tiến trình cải cáchtrong nớc hiệu quả hơn
2 Tiến trình đàm phán ký kết Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ
2.1 Kết quả đạt đợc qua các vòng đàm phán.
Đàm phán ký kết Hiệp định thơng mại với Mỹ là một yêu cầu quan trọng nhằm tạomôi trờng pháp lý cho quan hệ thơng mại giữa hai nớc phát triển và làm tiền đề choviệc gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) của Việt Nam đợc thuận lợi hơn.Vấn đề cốt lõi của Hiệp định thơng mại giữa hai nớc cũng nh gia nhập WTO củaViệt Nam là Mỹ dành cho Việt Nam Quy chế Quan hệ Thơng mại bình thờng(NTR) trong quan hệ song phơng hay đa phơng Mục tiêu cần đạt đợc là hai nớc sẽdành cho nhau NTR trên cơ sở có đi có lại, không điều kiện và không phải xem xétlại hàng năm Hầu hết các quốc gia có quan hệ thơng mại với Mỹ đều đợc hởngNTR Quy chế này quy định các mức thuế thấp đánh vào hàng nhập khẩu đã đạt đ-
ợc trong các vòng đàm phán về tự do thơng mại Khi Việt Nam còn cha đợc hởngNTR thì hàng Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ phải chịu thuế suất cao, làm cho hànghoá Việt Nam bán trên thị trờng Mỹ kém hấp dẫn, thậm chí không có khả năngcạnh tranh với hàng hoá sản xuất tại Mỹ
Tháng 10/1995, Phó Thủ tớng kiêm Bộ trởng Ngoại giao Việt Nam và Đại diện
Th-ơng mại Mỹ thoả thuận hai bên tập trung thúc đẩy quan hệ kinh tế - thTh-ơng mại vàchuẩn bị đàm phán Hiệp định thơng mại
Tháng 11/1995, Đoàn Liên bộ Mỹ thăm Việt Nam để tìm hiểu Hệ thống luật lệ
th-ơng mại, đầu t của Việt Nam
Trang 6Tháng 4/1996, Mỹ trao cho Việt Nam bản “Những yếu tố bình thờng hoá quan hệkinh tế - thơng mại với Việt Nam”.
Tháng 7/1996, Việt Nam trao cho Mỹ bản “Năm nguyên tắc bình thờng hoá quan
hệ kinh tế - thơng mại và đàm phán Hiệp định thơng mại với Mỹ” đáp lại văn bảnnói trên
Để ký kết đợc Hiệp định thơng mại, Việt Nam và Mỹ đã tiến hành đàm phán quacác vòng:
Giấy phép nhập khẩu
Các công ty, doanh nghiệp Nhà nớc
Tiêu chuẩn và chứng nhận hàng hoá nhập khẩu, các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ.Hoạt động đối ngoại
Hệ thống thống kê và phát hành các ấn phẩm về ngoại thơng
Hệ thống bảo hộ quyền tác giả
Các bớc tự do hoá thơng mại trong tơng lai đợc thể hiện trong các quy định và các
bộ luật của quốc gia
- Vòng 4 : Từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington, sơ bộ trao đổi về những
quy định chung và chơng Thơng mại hàng hoá trong Hiệp định
Trang 7hữu trí tuệ, tuy nhiên có một số vấn đề có thể mở rộng hơn WTO nhng đang bàn ởdiễn đàn khác nh Đầu t.
+ Các bên qua thời gian giải thích về chính sách hiện hành của mình đã hiểu biếtnhau hơn và đã có thể đánh giá đợc mức độ cam kết sẽ đợc các bên chấp nhận ởmức độ nào nhng cha thể đi đến những kết luận cụ thể vì những vấn đề còn khácnhau thờng phải do cấp cao quyết định còn ở cấp chuyên viên cha thể quyết định
đợc
+ Các bên đã đa ra dự thảo của mình với quy mô khác nhau nhng cũng ở mức hàngtrăm trang (nếu kể cả các phụ lục thì dài hơn nhiều) và dựa trên cơ sở đó để sosánh và tiến hành đàm phán rõ quan điểm của nhau
Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các công ty Mỹ ở Việt Nam, Quy chế Đối
xử quốc gia trong thơng mại dịch vụ và đầu t, mức độ mở cửa thị trờng cho hànghoá của nhau là những nội dung chính của vòng đàm phán thứ 6 ở cấp chuyênviên Tại vòng đàm phán này nhiều nội dung đã đợc làm rõ và tuy vẫn còn nhiều sựkhác biệt, hai bên cũng đã thoả thuận đợc một số vấn đề cụ thể Bên Việt Nam
đồng ý thực hiện hầu hết những quy định của Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO),trừ vấn đề thuế nhập khẩu, nhng không thể đồng ý với yêu cầu của phía Mỹ muốnViệt Nam bãi bỏ ngay những chính sách không phù hợp với những quy định của
Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) và Khu vực tự do mậu dịch ASEAN (AFTA)
nh chế độ hạn ngạch, hàng rào phi quan thuế và áp dụng ngay những quy định đótrong quan hệ thơng mại với Mỹ, trớc khi Việt Nam trở thành thành viên chínhthức của hai tổ chức này
- Vòng 7 : Từ 15/3/1999 đến 19/3/1999 tại Hà Nội.
Tại vòng đàm phán thứ 7, hai đoàn tập trung trao đổi những vấn đề quan trọng nhấtcòn lại cha xử lý đợc trong các vòng đàm phán trớc nằm ở các chơng “ Phát triểnQuan hệ đầu t”, “ Thơng mại dịch vụ”, “ Thơng mại hàng hoá” và “ Sở hữu trí tuệ”.Cuộc đàm phán đã đạt đợc kết quả tốt đẹp Phần lớn các vấn đề nêu ra đã tìm đợctiếng nói chung, khoảng cách giữa hai bên đã đợc thu hẹp Hai đoàn hài lòng vớikết quả đàm phán Tuy nhiên, hai đoàn cũng ghi nhận còn một số vấn đề thuộc lĩnhvực quyền thơng mại và dịch vụ mà hai bên sẽ xem xét và thảo luận tiếp để có thểsớm đi đến ký kết Hiệp định thơng mại nhằm thúc đẩy quá trình bình thờng hoáquan hệ kinh tế - thơng mại, tăng cờng trao đổi phát triển hàng hoá và hợp tác đầu
t giữa hai nớc
- Vòng 8: Từ 14/6/1999 đến 18/6/1999 tại Washington.
Nội dung của vòng đàm phán thứ 8 là giải quyết các vấn đề còn tồn tại từ vòng
tr-ớc Cả hai bên đều tỏ thái độ thiện chí và cố gắng nhằm giải quyết những vớngmắc còn tồn đọng Theo các thành viên đoàn Việt Nam, những vấn đề còn lại tuy
Trang 8không nhiều nhng lại nằm rải rác ở mỗi chơng, nhng đây lại là những vấn đề khónhất D luận Mỹ, đặc biệt là giới doanh nghiệp Mỹ rất quan tâm ủng hộ việc ký kếtHiệp định thơng mại giữa hai nớc Họ đã tổ chức viết th lên các nghị sỹ Quốc hội
Mỹ kiến nghị đẩy nhanh quá trình bình thờng hoá quan hệ kinh tế với Việt Nam,
điều này góp phần cải thiện bầu không khí quan hệ giữa hai nớc Quyết định miễn
áp dụng Đạo luật bổ sung Jackson - Vanik đối với Việt Nam là một dấu hiệu tốtcho việc phát triển mối quan hệ Việt - Mỹ, nhất là trớc vòng đàm phán thứ 8 Cácvấn đề do phía Việt Nam đa ra đều đợc xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của Tổchức Thơng mại thế giới (WTO) và chuẩn mực quốc tế Phía Việt Nam đã đa ramột lộ trình hợp lý để thực hiện các nguyên tắc của WTO trong bối cảnh Việt Nam
là một nớc đang phát triển và đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế
Ông Nguyễn Đình Lơng, Trợ lý Bộ trởng Thơng mại, Trởng đoàn đàm phán ViệtNam khẳng định rằng các đề xuất nói trên thể hiện nỗ lực cao nhất của Việt Nam
để tiến tới kết thúc quá trình đàm phán và ký Hiệp định thơng mại giữa hai nớc, thểhiện đờng lối và chính sách của Đảng và Nhà nớc Việt Nam là hội nhập kinh tế thếgiới, tạo điều kiện để Việt Nam phát huy cao độ nội lực, nhằm xây dựng một nềnkinh tế vững mạnh Ông Nguyễn Đình Lơng tỏ ý mong muốn phía Mỹ thể hiện sựhiểu biết thực sự và có đánh giá đầy đủ hơn về những nỗ lực của phía Việt Namtrong các đề xuất đợc đa ra tại vòng đàm phán này, để có thể sớm kết thúc đàmphán và tiến tới ký kết Hiệp định thơng mại giữa hai nớc trong thời gian sớm nhất.Hai bên đã thu hẹp đáng kể nhiều vấn đề tồn tại, tạo thuận lợi cho việc bình thờnghoá quan hệ thơng mại giữa hai nớc nhng vẫn còn một số vấn đề quan trọng cha đ-
ợc giải quyết nh dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm Đại sứ Mỹ Pete Peterson cho rằngnhững cơ sở tài chính ở Việt Nam hiện nay vẫn còn rất non nớt và phải khá lâu nữamới có thể sánh ngang hàng với những hệ thống tài chính quốc tế Chính vì thế,
Mỹ đòi hỏi Việt Nam phải củng cố các cơ sở tài chính trong nớc để có thể cạnhtranh trên thơng trờng quốc tế cũng nh thoả mãn những đòi hỏi trong nớc Nh vậy,trong tơng lai, Việt Nam sẽ phải cho phép những cơ sở tài chính cũng nh các hãngbảo hiểm của nớc ngoài vào làm ăn tại đây
- Vòng 9 : Từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại Hà Nội, gặp mặt cấp Bộ trởng - Hiệp
định đã đợc thoả thuận về nguyên tắc
- Vòng 10 : Từ 28/8/1999 đến 2/9/1999 tại Washington, xử lý các vấn đề về kỹ
thuật
- Vòng 11: 3/7/2000 tại Washington, hoàn tất Hiệp định.
Qua 11 vòng đàm phán, hai bên đều thể hiện sự quyết tâm thúc đẩy nhanh tiếntrình đàm phán ký kết Hiệp định thơng mại Cả Việt Nam và Mỹ đều bày tỏ sựquan tâm tới quá trình bình thờng hoá quan hệ về kinh tế vì các doanh nghiệp của
Trang 9cả hai phía đang mong đợi điều này Tuy nhiên không phải vì lợi ích trớc mắt mà
bỏ qua những lợi ích lâu dài nên các bên vừa quyết tâm đàm phán vừa phải bảo vệlợi ích lâu dài của mình
Ngày 13/7/2000 tại Washington (tức ngày 14/7/2000 ở Việt Nam), Bộ trởng Thơngmại Việt Nam Vũ Khoan và bà Charlene Barshefsky, Đại diện Thơng mại thuộcphủ Tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã thay mặt Chính phủ hai nớc ký Hiệp
định giữa nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ vềquan hệ thơng mại, đánh dấu bớc phát triển mới trong quan hệ kinh tế thơng mạigiữa hai nớc, kết thúc một quá trình đàm phán lâu dài và kiên trì Hiệp định đợc ký
đúng vào dịp kỷ niệm lần thứ 5 ngày thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nớc, đãhoàn tất quá trình bình thờng hoá quan hệ kinh tế - thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ
2.2 ý nghĩa của Hiệp định.
Sau sự kiện Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết, giới báo chí và doanh nhâncủa cả hai nớc đều tỏ ý vui mừng trớc những nỗ lực mà hai phía đã đạt đợc trongsuốt 4 năm liền đàm phán bền bỉ Hiệp định đợc ký kết dựa trên các nguyên tắc tôntrọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình
đẳng và cùng có lợi, đồng thời phù hợp với thông lệ quốc tế và các nguyên tắc của
Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO), có tính đến Việt Nam là một nớc đang pháttriển ở trình độ thấp, đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế và đang hộinhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Hiệp định có hiệu lực (sau khi đợc Quốchội của hai Nhà nớc phê chuẩn) sẽ đánh dấu việc bình thờng hoá hoàn toàn quan
hệ Việt - Mỹ, tạo cơ sở pháp lý cho quan hệ kinh tế - thơng mại hai nớc phát triểntrên cơ sở cân bằng lợi ích, phù hợp với mong muốn của nhân dân hai nớc
Cho đến nay, Việt Nam đã ký Hiệp định thơng mại với trên 60 nớc và thoả thuận
về Quy chế Tối huệ quốc với hơn 70 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới Tuy nhiên,
đối với nớc ta đây là lần đầu một Hiệp định thơng mại mang tính chất đồng bộ, đềcập một cách toàn diện tới các lĩnh vực kinh tế - thơng mại hàng hoá, dịch vụ, đầu
t, bản quyền, sở hữu trí tuệ đợc ký kết
Việc ký kết Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ vừa là kết quả vừa tạo thêm điều kiện
để tiếp tục triển khai chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phơnghoá và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta Chắc chắn Hiệp định sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hơn nữa quan hệ kinh tế - thơng mại giữa hainớc, cho phép tăng nhanh kim ngạch trao đổi thơng mại không chỉ với Mỹ mà cảvới các nớc khác, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Mỹ tham gia vàocác hoạt động kinh tế ở Việt Nam
Trang 10Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết là bớc đi lịch sử trong quá trình bình ờng hoá, hoà giải và hàn gắn giữa hai dân tộc, thúc đẩy quá trình hội nhập của ViệtNam với cộng đồng Quốc tế và tăng cờng mậu dịch giữa hai nớc.
th-Hiệp định này không chỉ bảo đảm lợi ích của hai nớc Việt Nam và Mỹ mà còn làmột đóng góp tích cực cho hoà bình, ổn định, hợp tác để phát triển ở khu vực vàtrên thế giới Mỹ cũng đánh giá Hiệp định này là một bớc tiến quan trọng của việcViệt Nam tham gia Tổ chức thơng mại thế giới và khẳng định tích cực ủng hộ ViệtNam gia nhập tổ chức này
Với thiện chí và quyết tâm của cả hai bên, chúng ta tin rằng Hiệp định thơng mạiViệt - Mỹ sẽ đợc thực hiện đầy đủ trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng lợiích và chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, gópphần phát triển kinh tế - thơng mại của hai quốc gia nói riêng và thế giới nóichung
Việc ký kết và thực hiện Hiệp định là phù hợp với đờng lối đổi mới của Đảng vàNhà nớc, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, xây dựngmột nền kinh tế độc lập, tự chủ theo định hớng xã hội chủ nghĩa Để đạt đợc yêucầu đó, các ngành, các cấp và các doanh nghiệp cần ra sức phát huy tối đa nội lực,cải tiến quản lý, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật, nhằm nâng cao hiệu quả củanền kinh tế và khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam
Trang 113 Những nội dung chủ yếu của Hiệp định
Hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết ngày 13/7/2000 là một sự kiện đánh dấubớc phát triển tích cực của mối quan hệ song phơng kể từ ngày hai quốc gia lậpquan hệ ngoại giao Hiệp định dài gần 120 trang, gồm 7 chơng với 72 điều và 9phụ lục, đề cập đến 4 nội dung chủ yếu: Thơng mại hàng hoá, Thơng mại dịch vụ,
Sở hữu trí tuệ và Quan hệ đầu t Nh vậy có nghĩa là bản Hiệp định này tuy đợc gọi
là Hiệp định về quan hệ thơng mại nhng không chỉ đề cập đến lĩnh vực thơng mạihàng hoá Khái niệm “ thơng mại ” ở đây đợc đề cập theo ý nghĩa rộng, hiện đại,theo tiêu chuẩn của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) và có tính đến đặc điểmkinh tế của mỗi nớc để quy định sự khác nhau về khung thời gian thực thi các điềukhoản Do Mỹ đã tuân thủ tất cả các luật lệ của WTO và là một trong những nớc tự
do hoá thơng mại nhất trên thế giới nên hầu nh tất cả các điều khoản trong Hiệp
định, Mỹ đều thực hiện ngay Còn Việt Nam là nớc đang phát triển ở trình độ thấp
và đang chuyển đổi từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trờng, nên kèm theobản Hiệp định là 9 bản phụ lục có quy định các lộ trình thực hiện cho phù hợp vớiViệt Nam
Hiệp định đợc xây dựng trên hai khái niệm quan trọng Khái niệm “Tối huệ quốc”(đồng nghĩa với Quan hệ thơng mại bình thờng) mang ý nghĩa hai bên cam kết đối
xử với hàng hoá, dịch vụ, đầu t của nớc kia không kém phần thuận lợi so với cách
đối xử với hàng hoá, dịch vụ, đầu t của nớc thứ ba (đơng nhiên không kể đến cácnớc nằm trong Liên minh thuế quan hoặc Khu vực mậu dịch tự do mà hai bên thamgia, ví dụ Mỹ sẽ không đợc hởng những u đãi của ta dành cho các nớc tham giaKhu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và ta cũng không đợc hởng tất cả các u
đãi Mỹ dành cho các nớc khác trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA).Còn khái niệm “Đối xử quốc gia” thì nâng mức này lên nh đối xử với các công tytrong nớc Hai khái niệm này quan trọng vì chúng đợc đề cập đến ở hầu hết các ch-
ơng của bản Hiệp định Ngoài ra, các phụ lục đợc dùng để liệt kê các trờng hợploại trừ, cha hoặc vĩnh viễn không áp dụng hai khái niệm trên
Chơng 1: Thơng mại hàng hoá gồm 9 điều
Chơng 2: Quyền Sở hữu trí tuệ gồm 18 điều
Chơng 3: Thơng mại dịch vụ gồm 11 điều
Chơng 4: Phát triển Quan hệ đầu t gồm 15 điều
Chơng 5: Những điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình thờng
Chơng 6: Những điều khoản minh bạch và quyền đợc kháng cáo
Chơng 7: Những điều khoản chung
Trang 12Sau đây chúng ta sẽ xem xét những nội dung chủ yếu của Hiệp định.
3.1 Thơng mại hàng hoá.
* Những quyền về thơng mại: Cả hai bên cam kết thực hiện những quyền thơng
mại theo chuẩn mực quốc tế và WTO Tuy nhiên, đây là lần đầu Việt Nam đồng ýthực hiện quyền về xuất nhập khẩu một cách cởi mở, tuân theo những quy địnhchặt chẽ của WTO Do vậy, những quyền đối với các doanh nghiệp Việt Nam, cáccông ty do Mỹ đầu t, và tất cả các cá nhân và công ty Mỹ hoạt động tại Việt Namtheo Hiệp định này sẽ đợc tiến hành trong từng giai đoạn từ 3- 6 năm (đợc áp dụngdài hơn đối với một số mặt hàng nhạy cảm)
* Quy chế tối huệ quốc: Việt Nam và Mỹ cam kết thực hiện đối xử thuế quan tối
huệ quốc đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào mỗi nớc (mức thuế quan này
là 50% đối với các quốc gia không nhận đợc MFN)
* Cắt giảm thuế quan: Việt Nam đồng ý cắt giảm thuế quan (mức cắt giảm điển
hình là từ 1/3 đến 1/2 ) đối với một loạt các sản phẩm đợc các nhà xuất khẩu Mỹquan tâm nh các sản phẩm vệ sinh, phim, máy điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, xe gắnmáy, điện thoại di động, video games, thịt cừu, bơ, khoai tây, cà chua, hành, tỏi,các loại rau xanh khác, nho, táo và các loại hoa quả tơi khác, bột mỳ, đậu tơng,dầu thực vật, thịt và cá đã đợc chế biến, các loại nớc hoa quả Việc cắt giảm thuếquan các mặt hàng này đợc áp dụng dần dần trong giai đoạn 3 năm Phía Mỹ thựchiện cắt giảm ngay theo quy định của Hiệp định song phơng
* Những biện pháp phi quan thuế: Phía Mỹ, theo quy định của WTO sẽ không có
những rào cản phi quan thuế (trừ hạn ngạch đối với hàng dệt may) Trong khi đó,Việt Nam đồng ý loại bỏ tất cả các hạn chế về số lợng đối với một loạt các sảnphẩm nông nghiệp và công nghiệp (các linh kiện lắp ráp, thịt bò, các sản phẩmcam, quýt ) trong giai đoạn từ 3 -7 năm, phụ thuộc vào từng mặt hàng
* Cấp giấy phép nhập khẩu: Việt Nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục cấp giấy phép
một cách tuỳ ý, và sẽ tuân thủ theo các quy định của Hiệp định WTO Về việc địnhgiá trị đánh thuế hải quan và các khoản phí hải quan, Việt Nam cần tuân thủ cácluật lệ của WTO đối với việc định giá các giao dịch và định giá thuế hải quan,cũng nh hạn chế các khoản phí hải quan đánh vào các dịch vụ đợc thanh toán trongvòng 2 năm Về phía Mỹ, theo Luật Thơng mại Mỹ, các công ty của Việt Nam vàcác nớc khác đều sẽ đợc cấp giấy phép hoạt động khi có yêu cầu
* Những thớc đo về tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm: Hai bên
cam kết tuân thủ theo các tiêu chuẩn của WTO Các quy định về kỹ thuật, vànhững thớc đo về vệ sinh an toàn thực phẩm phải đợc áp dụng trên cơ sở đối xử
Trang 13quốc gia, và chỉ đợc áp dụng trong chừng mực cần thiết để giải quyết những mục
đích chính đáng (bảo vệ con ngời, bảo vệ cuộc sống của động vật, sinh vật)
* Mậu dịch quốc doanh: Cần phải đợc thực thi theo các quy định của WTO (ví dụ,
các doanh nghiệp quốc doanh Việt Nam trớc kia chỉ tiến hành các cuộc giao dịchtheo những mối quan tâm về thơng mại và còn ít quan tâm tới các quy định củaWTO)
3.2 Thơng mại dịch vụ.
Thơng mại dịch vụ đợc đề cập trong Chơng 3 của Hiệp định Chơng này áp dụngcho các biện pháp của các bên có ảnh hởng tới dịch vụ thơng mại
* Các cam kết chung bao gồm: Các quy định của khuôn khổ Hiệp định chung về
Thơng mại và Dịch vụ (GATS) bao gồm Tối huệ quốc, Đãi ngộ quốc gia và Phápluật quốc gia
Về các lĩnh vực và ngành cụ thể:
* Các dịch vụ pháp lý: Các nhà dịch vụ Mỹ có thể cung cấp dịch vụ dới hình thức
chi nhánh, công ty 100% vốn Mỹ; các chi nhánh này nhận đợc giấy phép hoạt
động là 5 năm và có thể đợc gia hạn mỗi lần không quá 5 năm
* Các dịch vụ kế toán, kiểm toán: Cho phép công ty 100% vốn Mỹ đợc hoạt động
trong lĩnh vực này Giấy phép đợc cấp trên cơ sở từng trờng hợp, có hiệu lực trong
3 năm, không có giới hạn sau đó Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty cóvốn đầu t nớc ngoài trong 2 năm đầu, không giới hạn sau đó
* Các dịch vụ kiến trúc: Cho phép công ty 100% vốn Mỹ đợc phép kinh doanh.
Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty nớc ngoài trong 2 năm đầu, sau đókhông hạn chế
* Các dịch vụ kỹ thuật: Cho phép công ty 100% vốn Mỹ hoạt động và có thể cung
cấp các dịch vụ cho các công ty có vốn đầu t nớc ngoài trong 2 năm đầu, sau đókhông giới hạn
* Các dịch vụ về vi tính và các dịch vụ liên quan: Cho phép công ty 100% vốn
Mỹ Có thể cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn đầu t nớc ngoài trong 2 năm
đầu, sau đó không hạn chế
* Các dịch vụ quảng cáo: Chỉ các liên doanh với các đối tác Việt Nam mới đợc
phép kinh doanh một cách hợp pháp các dịch vụ quảng cáo Phần góp vốn của phía
Mỹ không vợt quá 49% vốn pháp định của liên doanh 5 năm sau khi Hiệp định cóhiệu lực hạn chế này là 51% và 7 năm sau sẽ không hạn chế về tỷ lệ góp vốn từphía Mỹ trong các liên doanh
* Các dịch vụ t vấn quản lý: Chỉ thông qua các công ty liên doanh 5 năm sau khi
Hiệp định có hiệu lực đợc phép lập các công ty 100% vốn Mỹ
Trang 14* Các dịch vụ viễn thông: 1) Các dịch vụ viễn thông có giá trị gia tăng: Liên
doanh với đối tác Việt Nam đợc phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 2 năm (3năm đối với dịch vụ Internet), vốn của Mỹ không quá 50% vốn pháp định của liêndoanh 2) Các dịch vụ viễn thông cơ bản (bao gồm mobile, cellular và vệ tinh):Liên doanh với đối tác Việt Nam đợc phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 4năm, vốn đóng góp phía Mỹ không quá 49% vốn pháp định của liên doanh 3)Dịch vụ điện thoại cố định: Liên doanh với đối tác Việt Nam đợc phép kinh doanhdịch vụ viễn thông sau 6 năm, vốn đóng góp của phía Mỹ không quá 49% vốnpháp định của liên doanh Phía Việt Nam có thể xem xét những yêu cầu tăng vốn
đóng góp từ phía Mỹ khi Hiệp định này đợc xem xét lại sau 3 năm
* Các dịch vụ nghe nhìn: Bao gồm các dịch vụ sản xuất và phân phối phim, các
dịch vụ chiếu phim Liên doanh với đối tác Việt Nam đợc phép kinh doanh dịch vụnghe nhìn, vốn đóng góp phía Mỹ không quá 49% và sau 5 năm hạn chế về vốnnày sẽ là 51%
* Các dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật đồng bộ có liên quan: Cho phép
công ty 100% vốn Mỹ Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty có vốn đầu tnớc ngoài trong 3 năm đầu tiên, sau đó không hạn chế
* Các dịch vụ phân phối (bán buôn và bán lẻ): Đợc phép lập liên doanh sau 3
năm Hiệp định có hiệu lực, vốn đóng góp phía Mỹ không quá 49% Sau 6 nămHiệp định có hiệu lực hạn chế về vốn này sẽ đợc bãi bỏ
* Các dịch vụ giáo dục: Chỉ dới các hình thức liên doanh, 7 năm sau khi Hiệp định
có hiệu lực sẽ đợc phép lập trờng học với 100% vốn Mỹ
* Các dịch vụ tài chính: 1) Các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm không
bắt buộc: đợc phép lập liên doanh sau 3 năm Hiệp định có hiệu lực, vốn đóng gópphía Mỹ không quá 50% Sau 5 năm đợc phép 100% vốn Mỹ 2) Các dịch vụ bảohiểm bắt buộc (bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trongxây dựng ): đợc phép lập liên doanh sau 3 năm Hiệp định có hiệu lực, không giớihạn vốn đóng góp của phía Mỹ, sau 6 năm đợc phép 100% vốn Mỹ
* Các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính liên quan khác: 1) Các nhà
cung cấp, công ty thuê mua tài chính và ngoài ngân hàng: đợc phép thành lập công
ty liên doanh trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, cho phép 100%vốn Mỹ 2) Ngân hàng: sau 9 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các ngân hàng
Mỹ đợc phép thành lập ngân hàng chi nhánh 100% vốn Mỹ tại Việt Nam Trongthời gian 9 năm đó các ngân hàng Mỹ có thể thành lập ngân hàng liên doanh với
đối tác Việt Nam, trong đó phần góp vốn của đối tác Mỹ không dới 30% và khôngquá 49% 3) Các dịch vụ chứng khoán: các nhà kinh doanh chứng khoán Mỹ chỉ đ-
ợc lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Trang 15* Các dịch vụ y tế: Đợc phép thành lập các cơ sở chữa bệnh 100% vốn Mỹ Vốn
đầu t tối thiểu cho bệnh viện là 20 triệu USD, phòng khám đa khoa là 2 triệu vàphòng khám chuyên khoa là 1 triệu USD
* Các dịch vụ du lịch và dịch vụ lữ hành liên quan: 1) Các dịch vụ khách sạn và
nhà hàng: Các công ty cung cấp dịch vụ Mỹ cùng với việc đầu t xây dựng kháchsạn nhà hàng đợc phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn Mỹ 2) Các dịch vụ đại
lý và điều phối du lịch lữ hành: Đợc phép lập liên doanh, phần góp vốn phía Mỹkhông quá 49% và 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực hạn chế này là 51% và 5năm sau hạn chế này sẽ đợc bãi bỏ
3.3 Quan hệ đầu t.
* Các cam kết chung bao gồm: Các hoạt động đầu t của mỗi nớc đều đợc nớc đối
tác cam kết bảo hộ, Việt Nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Mỹ không bị sungcông các khoản đầu t của họ tại Việt Nam
* Các chuyển khoản tài chính: Cho phép đối tác Mỹ đợc đem về nớc các khoản
lợi nhuận và các chuyển khoản tài chính khác trên cơ sở đãi ngộ quốc gia
* Các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại (TRIMs): Phía Mỹ cam kết thực
hiện ngay từ đầu, Việt Nam sẽ huỷ bỏ dần các TRIMs không phù hợp với các biệnpháp đầu t liên quan đến thơng mại của WTO trong 5 năm nh những quy định về tỷ
lệ số lợng hoặc giá trị sản xuất trong nớc
* Đối xử quốc gia: Việt Nam cam kết thực hiện chế độ Đối xử quốc gia với một số
ngoại lệ Việc thẩm tra giám sát đầu t sẽ đợc dần huỷ bỏ hoàn toàn đối với hầu hếtcác khu vực trong giai đoạn 2, 6 hoặc 9 năm (tuỳ thuộc vào loại khu vực đầu t, ví
dụ, đầu t trong các Khu Công nghiệp hay trong Khu vực sản xuất), tuy nhiên ViệtNam duy trì quyền áp dụng thẩm tra giám sát trong những khu vực ngoại lệ nhất
định
* Loại bỏ việc giới hạn đóng góp vốn trong các liên doanh: Quy định hiện nay
đối với phần góp vốn phía Mỹ trong các công ty liên doanh ít nhất phải 30% vốnpháp định; loại bỏ những quy định bán cổ phần phía Mỹ trong liên doanh cho đốitác Việt Nam Phía Mỹ cha đợc thành lập công ty cổ phần và cha đợc phát hành cổphiếu ra công chúng, cha đợc mua quá 30% vốn của một công ty cổ phần Nhữngràng buộc này sẽ duy trì trong vòng 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực
* Bộ máy nhân sự của liên doanh: Trong vòng 3 năm huỷ bỏ quy định về số
thành viên nhất định ngời Việt Nam trong Ban giám đốc; giới hạn mạnh mẽ cácvấn đề trong đó “sự nhất trí” của ban giám đốc phải đạt đợc (ví dụ, trong vấn đề đócác thành viên Việt Nam có quyền phủ quyết); cho phép các nhà đầu t Mỹ đợcphép tuyển chọn nhân sự quản lý không phụ thuộc vào quốc tịch
Trang 16Phía Việt Nam cũng cam kết ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực sẽ loại bỏ dần tấtcả các đối xử không công bằng về giá đối với các công ty và các cá nhân Mỹ nhphí lắp đặt điện thoại và các dịch vụ viễn thông khác, các phí vận tải, thuê mớn nhàxởng, trang thiết bị, giá nớc và dịch vụ du lịch Trong vòng 2 năm sẽ bỏ chế độ haigiá đối với đăng ký ô tô, giá dịch vụ cảng và giá đăng ký điện thoại Trong vòng 4năm sẽ bỏ hẳn chế độ hai giá đối với mọi hàng hoá và dịch vụ kể cả giá điện hay
vé máy bay
3.4 Quyền Sở hữu trí tuệ.
Trên lĩnh vực bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ, tuy Việt Nam cha tham gia nhiều Điều
-ớc Quốc tế đa phơng về bảo hộ quyền tác giả nhng Việt Nam đã tham gia nhiều
Điều ớc Quốc tế đa phơng về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nh Công ớc Paris
1883, Thoả ớc Madrid 1881, Công ớc Stockholm 1967 Việt Nam cũng đã ký kếtcác thoả thuận hợp tác song phơng về Sở hữu trí tuệ với úc, Thái Lan, Pháp và thamgia Hiệp định khung về hợp tác Sở hữu trí tuệ của các nớc thành viên khối ASEAN.Chủ trơng chung của Việt Nam là sẽ gia nhập Công ớc Berne năm 1886 về bảo hộcác tác phẩm văn học nghệ thuật cũng nh chuẩn bị các điều kiện để gia nhập WTOnhằm mở rộng toàn diện nguyên tắc “làm việc theo pháp luật” trong lĩnh vực bảo
hộ Sở hữu trí tuệ trên quy mô quốc tế Hiệp định Quyền tác giả đợc ký giữa ViệtNam và Mỹ ngày 27/6/1997 giúp Việt Nam tăng cờng thêm một bớc công tác quản
lý các hoạt động văn hoá thông tin nhằm ngăn chặn việc phổ biến các tác phẩm cónội dung không lành mạnh tại Việt Nam, hạn chế tệ sử dụng tác phẩm của Mỹ màkhông chịu trả tiền để kinh doanh kiếm lời của một số tổ chức và cá nhân trong n-
ớc Ngoài ra, thông qua việc thực hiện Hiệp định, các tác phẩm của Mỹ sẽ đợc lựachọn kỹ hơn và phổ biến ở Việt Nam với nội dung và hình thức tốt hơn
Quyền Sở hữu trí tuệ đợc đề cập trong chơng 2 của Hiệp định Việt Nam nhất trítuân thủ hoàn toàn các quyền Sở hữu trí tuệ liên quan đến thơng mại (TRIPs) trongtất cả các lĩnh vực trong một khuôn khổ thời gian ngắn bao gồm: Bảo hộ bảnquyền và nhãn hiệu hàng hoá trên cơ sở TRIPs đợc thực thi trong 12 tháng; Bảo hộcác bí mật thơng mại và bản quyền trên cơ sở TRIPs đợc thực thi trong 18 tháng.Việt Nam đồng ý thực hiện những biện pháp bảo hộ mạnh mẽ hơn trong một sốlĩnh vực khác nh tín hiệu vệ tinh mang chơng trình đã đợc mã hoá, bảo hộ bảnquyền đối với các động vật và thực vật, bảo hộ những dữ liệu kiểm tra bí mật đợctrình cho các Chính phủ Đối với trờng hợp bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang chơngtrình mã hoá, sẽ đợc thực hiện theo giai đoạn là 30 tháng
Theo Hiệp định thơng mại song phơng, phía Mỹ cam kết thực thi quyền Sở hữu trítuệ đợc ký kết kể từ ngày Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực trừ các nghĩa vụ tại
Trang 17Điều 8 và Điều 3.1 liên quan đến việc bảo hộ thiết kế bố trí (topography) mạch tíchhợp đợc thi hành sau 24 tháng kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.
Hiệp định cũng quy định trờng hợp có xung đột giữa các quy định của Hiệp địnhnày và Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chínhphủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về thiết lập quan hệ về quyền tác giả, ký tại Hà Nộingày 27/6/1997 thì các quy định của Hiệp định này đợc u tiên áp dụng trong phạm
2 Nhu cầu của thị trờng Mỹ đối với hàng hoá Việt Nam
Theo số liệu của Bộ thơng mại thì năm 2002 kim ngạch xuất khẩu của Việt Namvào Mỹ đã tăng 60% so với năm 2001 Năm 2002, kim ngạch xuất nhập khẩu củaViệt Nam vào thị trờng Mỹ đạt 2,5 tỷ UDS (năm 2001 Hoa Kỳ nhập khẩu 1146 tỷUSD và xuất khẩu 714 tỷ USD) Các mặt hàng xuất khẩu thuộc thế mạnh của ViệtNam có tốc độ tăng trởng cao đó là hàng dệt may, giày dép, thuỷ sản Điều đáng lu
ý là trong điều kiện kinh tế toàn cầu khó khăn nh hiện nay việc mở rộng thị trờng
Mỹ là nhân tố quan trọng góp phần đảm bảo tốc độ tăng trởng GDP của Việt Nam.Mấy năm qua hàng Việt Nam vào Mỹ phần lớn phải chịu mức thuế cao tới 40%nhng kim ngạch xuất khẩu của ta sang Mỹ vẫn liên tục tăng đáng kể Theo số liệucủa Hải quan Hoa Kỳ năm 1994 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Namsang Mỹ ở mức 50,4 triệu USD nhng đến năm1996 đã lên đến 308 triệu USD, đếnnăm 1999 là 601,9 triệu USD và đến năm 2002 thuế nhập khẩu vào thị trờng Mỹcòn 3% thì kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ đã đạt mức2,5 tỷ USD
Các nền kinh tế trên thế giới đều lấy Mỹ làm thị trờng chủ lực Bởi vì thị trờng Mỹ
có tổng trị giá buôn bán lớn nhất toàn cầu Hàng nhập khẩu đa dạng, các doanhnghiệp có thể biết đợc năng lực cạnh tranh của mình, tạo điều kiện thâm nhậpthuận lợi vào các thị trờng khác
Trang 18Điều cần lu ý là trong nhập khẩu Mỹ thờng xuyên nhập siêu Hàng năm mức nhậpsiêu từ 60 tỷ USD đến 110 tỷ USD Mỹ là thị trờng có sức mua lớn các mặt hàngtiêu dùng nh : quần áo, giày dép, túi sách, hàng gia dụng, hải sản Điều này giảithích tại sao các nớc Nics Châu á, Thái lan, Trung quốc đã và đang thành côngtrong việc mở rộng xuất khẩu các loại hàng hoá này sang Mỹ.
Quan hệ thơng mại Việt Nam với Mỹ cho đến nay tuy đã có bớc tiến đáng kể, songquy mô còn rất nhỏ bé so với tiềm năng và nhu cầu của hai bên Việt Nam xuấtsang Mỹ hàng gia vị, cà phê, chè, hải sản, gạo, may mặc; nhập từ Mỹ gần 100 loạihàng hoá nh phụ tùng máy bay, phân bón, máy móc nồi hơi, thiết bị điện, bông,dụng cụ y tế, nông sản, hoá chất, đồ uống
Buôn bán với doanh nghiệp Mỹ do đặc điểm của họ là yêu cầu đơn hàng lớn, giaohàng tập trung, nên đã kích thích tập trung hoá sản xuất Nh trong lĩnh vực dệt may
đã hình thành các nhóm sản xuất sản phẩm giữa các doanh nghiệp có năng lực sảnxuất khá, đợc đầu t đồng bộ với các doanh nghiệp địa phơng, năng lực sản xuất bịhạn chế; giải quyết tình trạng có doanh nghiệp có năng lực làm không hết việc,trong khi doanh nghiệp khác lại d thừa năng lực do thiếu điều kiện nên thiếu việclàm Trong ngành dệt may đã có doanh nghiệp có doanh thu trên 1 ngàn tỷ đồngchủ yếu nhờ làm ăn với Mỹ Một số doanh nghiệp trong ngành chế biến bánh kẹo,thủ công, đồ gỗ gia dụng cũng có cơ hội tăng quy mô sản xuất Nhiều doanhnghiệp đã đặt đợc quan hệ buôn bán với các hãng bán lẻ nổi tiếng của Mỹ tronglĩnh vực dệt may là các hãng K.Mart, Unitra, Express, Gap, Jepenney Trong chếbiến thực phẩm là hệ thống siêu thị Cissco Đã tạo đợc điều kiện chủ động sảnxuất trong thời gian dài ví dụ các doanh nghiệp dệt may, nhất là doanh nghiệpthuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam có nhiều doanh nghiệp đã ký hợp đồng xuấthàng cho thị trờng Mỹ cả năm 2003
3 Thị hiếu của ngời Mỹ.
Thị trờng Mỹ là một thị trờng tiêu thụ lớn do thị hiếu của ngời Mỹ là thích tiêudùng nhiều Điều này lý giải theo quan hệ cung cầu thì cầu càng nhiều bao nhiêuthì cung càng phát triển bấy nhiêu để đáp ứng cầu, càng kích thích sản xuất và dịch
vụ phát triển làm cho nền kinh tế ngày càng tiến lên Các hãng sản xuất thu đợcnhiều lợi nhuận, ngày càng mở rộng, tái đầu t sản xuất nâng cao công nghệ để pháttriển không ngừng
Không chỉ có các hàng hoá đắt tiền đợc tiêu thụ, mà tất cả các loại hàng hoá từ giá
rẻ đến đắt đều bán đợc Vì nhu cầu của dân Mỹ đa dạng, có nhiều tầng lớp giàunghèo khác nhau Hàng hoá bán trên thị trờng Mỹ rất cần đa dạng, có cá tính, hợpthị hiếu và phải sử dụng thuận tiện
Trang 19Mỹ là một nớc có tài nguyên thiên nhiên phong phú, không bị ảnh hởng lớn củahai cuộc chiến tranh thế giới, lại tập trung nhiều nhà bác học, thiên tài về nhiềulĩnh vực, lại có chiến lợc phát triển kinh tế lâu dài, nên đã tạo cho Hoa Kỳ có vị thếcờng quốc số một, tạo cho ngời Mỹ có mức thu nhập rất cao Vì vậy, họ có thừakhả năng để mua sắm và rất thích mua sắm Họ thờng mua hàng ở những hiệuquen, nơi họ thấy tin tởng về chất lợng và giá cả Đối với những mặt hàng mới nếu
nh lần đầu họ đã mất lòng tin thì khó có chỗ đứng trên thị trờng Mỹ Điều nàybuộc các doanh nghiệp Việt Nam phải có cái nhìn chu đáo đến những sản phẩmmuốn bán trên đất Mỹ
Hoa Kỳ còn là một hợp chủng quốc với nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới di c
đến, nên tâm lý và sở thích văn hoá rất đa dạng, phong phú tạo nên những phân
đoạn thị trờng lớn, tạo nên những thói quen tiêu dùng đa dạng không phụ thuộcvào các ớc lệ hay tiêu chuẩn thẩm mỹ xã hội mạnh mẽ hay bắt buộc nh ở các nớckhác Họ cũng tôn trọng chất lợng nhng lại hay thay đổi trong tiêu dùng Điều này
lý giải những sản phẩm quá tốt, quá bền, giá cao sẽ kém cạnh tranh hơn so vớinhững sản phẩm giá rẻ chất lợng đủ tốt, độ bền hợp lý, mẫu mã luôn thay đổi chohợp thị hiếu của các nớc đang phát triển lại bán tốt trên đất Mỹ
Hơn nữa, ngời Mỹ lại có một thói quen thích du lịch, thích nghỉ mát, a khám pháthiên nhiên mà điều kiện thiên nhiên môi trờng Mỹ với nhiều cảnh đẹp phong phú
đã khuyến khích phát triển Trong những chuyến đi nh vậy họ mua rất nhiều thứnh: quần áo, giày dép, mũ, lơng thực, thực phẩm và các loại hàng hoá khác từ loại
đắt tiền phù hợp với ngời thu nhập cao cho đến các loại hàng hoá rẻ tiền phù hợpvới ngời thu nhập trung bình và thấp
Với một thị trờng có sức tiêu thụ lớn nh vậy, mà lại không quá khắt khe đối vớixuất xứ sản phẩm hàng hoá tiêu dùng thì hàng hoá của Việt Nam có rất nhiều cơhội bán ra ở thị trờng Mỹ Và thực tế đã cho thấy kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sang Mỹ ngày càng tăng Mặc dù cha phản ánh đầy đủ tiềm năng của ViệtNam nhng đã là một dấu hiệu đáng mừng tạo niềm tin vững chắc cho các doanhnghiệp làm hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng này
Trang 20Chơng II.
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ: cơ hội và thách thức với
việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ
I Quá trình phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Mỹ.
1 Giai đoạn trớc khi ký Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ.
1.1.Trớc năm 1975.
Thời kỳ trớc năm 1975, Mỹ có quan hệ kinh tế với chính quyền Sài Gòn cũ Kimngạch buôn bán không lớn, chủ yếu là hàng nhập khẩu của Mỹ để phục vụ cuộcchiến tranh xâm lợc Về xuất khẩu sang Mỹ có một số mặt hàng nh cao su, gỗ, hảisản, đồ gốm v.v với số lợng ít ỏi
Từ tháng 5 năm 1964, Mỹ thực thi cấm vận miền Bắc nớc ta và khi Việt Namthống nhất, Mỹ đã mở rộng cấm vận tới toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong tất cả cáclĩnh vực thơng mại, tài chính, tín dụng ngân hàng đồng thời Mỹ khống chế cácnớc đồng minh và ngăn cản tổ chức tiền tệ và tài chính quốc tế cho Việt Nam vaytiền
Theo số liệu thống kê của Việt Nam, xuất khẩu sang Mỹ thời kỳ 1986 - 1989 hầu
nh không có gì
1.2 Những năm đầu thập kỷ 90.
Bớc sang thập kỷ 90, quan hệ ngoại giao cũng nh quan hệ kinh tế thơng mại giữahai nớc Việt Nam và Mỹ đã có những bớc tiến đáng kể, lỗ lực hớng tới các mốiquan hệ hữu nghị, hợp tác, bình đẳng cùng có lợi, vì lợi ích của mỗi nớc cũng nhhoà bình và thịnh vợng chung trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng và trên thếgiới
Để đến đợc với lộ trình này, cả hai phía đã có những lỗ lực vợt bậc theo hớng của
"Bản lộ trình" đợc đa ra dới thời cựu tổng thống G.Bush, trong đó đa ra các bớctiến tới bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam mà trọng tâm là vấn đề rút quân khỏiCampuchia và vấn đề ngời Mỹ mất tích, tù binh chiến tranh ở Việt Nam(POW/MIA) Sự hợp tác tích cực và có hiệu quả của chính phủ và nhân dân ViệtNam trong việc giải quyết vấn đề ngời Mỹ mất tích trong chiến tranh đợc d luận
Mỹ đánh giá cao, đã làm thay đổi thái độ của một bộ phận không nhỏ các lực lợng
Trang 21vốn có thái độ tiêu cực ở Mỹ, có lợi cho việc cải thiện dần dần quan hệ Việt Nam
- Mỹ
Cuối năm 1988, Mỹ cho phép gửi sách báo và văn hoá phẩm từ Mỹ về Việt Namvới số lợng không hạn chế Đồng thời chính phủ Mỹ cho phép Bộ Ngoại giao cấpthị thực vào Mỹ cho những ngời Việt Nam đến Mỹ với mục đích trao đổi khoa họcvới thời hạn theo nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ
Trong năm 1991, cùng với việc Việt Nam đồng ý cho Mỹ mở văn phòngPOW/MIA ở Hà Nội (8/7) và ký Hiệp định hoà bình Campuchia tại Paris (23/10),phía Mỹ đã có nhiều nới lỏng nh chính thức bỏ hạn chế đi lại trong vòng 25 dặm
đối với cán bộ ngoại giao Việt Nam tại trụ sở Liên Hợp Quốc ở New York (23/10),chính thức bỏ hạn chế các nhóm du lịch, cựu chiến binh, các nhà báo, các nhà kinhdoanh trong việc tổ chức đoàn đi Việt Nam (17/11) và bắt đầu viện trợ nhân đạocho Việt Nam (ngày 25/4, Mỹ lần đầu tiên tuyên bố viện trợ 1 tỷ USD giúp ViệtNam trong lĩnh vực chân tay giả) Với những chuyển biến tích cực này, ngày 22/11thứ trởng ngoại giao Lê Mai và trợ lý ngoại trởng Mỹ R.Solomon tiến hành cuộc
đàm phán chính thức đầu tiên về bình thờng hoá quan hệ Việt Nam - Mỹ
Sang năm 1992 đã có 3 cuộc gặp gỡ cấp Bộ trởng ngoại giao và 5 lần Mỹ cử Đặcphái viên tổng thống vào Việt Nam để xúc tiến vấn đề POW/MIA, do đó vấn đềnày có những cải thiện rõ rệt và phía Mỹ một lần nữa thực hiện dỡ bỏ một loạt cáchạn chế trong quan hệ Việt Nam: Cho phép lu bu chính viễn thông Mỹ - Việt Nam(13/4), cho phép xuất sang Việt Nam những mặt hàng phục vụ nhu cầu cơ bản củacon ngời và bỏ các hạn chế đối với việc các tổ chức phi chính phủ Mỹ viện trợnhân đạo cho Việt Nam (30/4); đặc biệt là cho phép các công ty Mỹ đợc lập vănphòng đại diện và ký các hợp đồng kinh tế ở Việt Nam nhng chỉ đợc giao dịch kinhdoanh sau khi bỏ cấm vận (14/12)
Năm 1993, ông B Clinton lên nắm quyền, đã tán thành và cam kết tiếp tục "Bản lộtrình" của chính quyền ông G.Bush: ngày 2/7 tổng thống Clinton quyết định khôngngăn cản các tổ chức tài chính quốc tế nối lại viện trợ cho Việt Nam Quyết định
có ý nghĩa hơn nhiều đối với doanh nghiệp Mỹ là ngày 14/9/1993 tổng thốngClinton cho phép các công ty Mỹ tham gia đấu thầu các dự án phát triển ở ViệtNam do các tổ chức tài chính quốc tế tài trợ
Song song với những nỗ lực cải thiện quan hệ của hai chính phủ, của các tổ chứchoạt động ngoại thơng giữa 2 nớc trong những năm đầu thập kỷ 90 này đã có đợcnhững bớc đột phá ban đầu Theo số liệu thống kê, nếu xuất khẩu của Việt Namsang Mỹ thời kỳ 1986 - 1989 hầu nh không có gì, thì năm 1990 đã xuất khẩu đợclợng hàng trị giá khoảng 5.000 USD tăng lên 9.000USD năm 1991, 11.000USDnăm 1992 và lên tới 58.000USD năm 1993
Trang 22Ngày 3/2/1994, Tổng thống Mỹ Bill Clinton chính thức tuyên bố bãi bỏ lệnh cấmvận chống Việt Nam Tiếp đó, Bộ Thơng mại Mỹ chuyển Việt Nam từ nhóm Z(gồm Bắc Triều Tiên, CuBa và Việt Nam) lên nhóm Y ít hạn chế thơng mại hơn(gồm Liên Xô cũ, các nớc thuộc khối Vacsava cũ, Anbani, Mông Cổ, Lào,Campuchia và Việt Nam) Bộ Vận tải và Bộ Thơng mại Mỹ bãi bỏ lệnh cấm tàubiển và máy bay Mỹ vận chuyển hàng hoá sang Việt Nam, cho phép tàu mang cờViệt Nam vào cảng Mỹ Chính phủ Mỹ cũng đồng thời tiến hành các công việcchuẩn bị về chính sách và luật pháp nhằm mục đích phát triển hợp tác kinh tế, đặcbiệt trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại với Việt Nam Đây chính là những sự kiệnquan trọng đầu tiên, đánh dấu bớc tiến vợt bậc trong củng cố và phát triển quan hệkinh tế - thơng mại giữa hai nớc.
Trớc năm 1990, quan hệ thơng mại mang tính một chiều, chỉ có Mỹ xuất khẩuhàng hoá sang Việt Nam, còn về phía Việt Nam thì hầu nh cha có hàng hoá xuấtkhẩu sang Mỹ
Việt Nam và Mỹ đang cùng hớng tới nhau trong mối quan hệ về nhu cầu rộng lớnbao gồm cả đầu t và thơng mại hàng hoá cũng nh dịch vụ, đặc biệt là việc xuấtnhập khẩu các mặt hàng mang tính chất bổ sung lẫn nhau Mỹ đang hớng tới ViệtNam nh hớng tới một khu vực đầu t và thị trờng đông dân đầy tiềm năng trong việctiêu thụ các mặt hàng công nghiệp, đặc biệt hàng công nghiệp điện tử - tin học -viễn thông mà hiện nay đang còn ở dạng sơ khai và một thị trờng hàng nông sản
đầy triển vọng ở khu vực Châu á Còn Việt Nam hớng tới Mỹ nh một thị trờng tiêuthụ rộng lớn, có nền công nghệ kỹ thuật hiện đại và có tiềm lực dồi dào về tàichính
Theo số liệu của Hải quan Hoa Kỳ kim ngạch mậu dịch Việt - Mỹ năm 1994 đạt
222 triệu USD so với 62 triệu USD năm 1993 (tăng hơn 30 lần) Năm 1995 kimngạch hai chiều đã lên tới 450 triệu USD (gấp hơn 2 lần năm 1994) và năm 1996tổng kim ngạch đạt 935 triệu USD Năm 1997, xuất nhập khẩu của Việt Nam và
Mỹ đạt 666 triệu USD và năm 1998 đạt 789 triệu USD (trong đó xuất khẩu củaViệt Nam vào Mỹ đạt 519,5 triệu USD và nhập khẩu đạt 269,5 triệu USD) đứng thứ
75 trong danh sách đối tác thơng mại của Mỹ trong năm 1998
Năm 1994, Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ lợng hàng hoá trị giá 50,4 triệu USD,trong đó hàng nông nghiệp là 38 triệu (chiếm 76% giá trị hàng xuất khẩu sang Mỹ)
và hàng phi nông nghiệp chỉ chiếm 12 triệu (tơng ứng 24%) Năm 1995, kim ngạchxuất khẩu sang Mỹ đạt 200 triệu USD (gấp gần 4 lần năm 1994), trong đó hàngnông nghiệp chiếm 151 triệu USD (chiếm 76% giá trị hàng xuất khẩu sang Mỹ) vàhàng phi nông nghiệp đạt 47 triệu USD (24%) Năm 1996, xuất khẩu của ta sang
Trang 23Mỹ đạt 319 triệu USD, năm 1997 đạt 372 triệu USD và đến năm 2000, giá trị lợnghàng hoá mà Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ đã đạt 827,4 triệu USD.
Bảng số 1:Thơng mại hai chiều Việt-Mỹ từ 1994 - 2000
(Nguồn: Hải quan Hoa Kỳ)
Thực tiễn trong năm qua cho thấy Việt Nam vẫn xuất siêu sang Mỹ và sự tăng ởng xuất khẩu này khá ổn định, xấp xỉ 15 - 20%/năm Xuất khẩu của Việt Namsang Mỹ chủ yếu tập trung vào các mặt hàng mà chênh lệch giữa hai mức thuếMFN và non-MFN bằng “0” hay không đáng kể Những kết quả xuất khẩu trongnhững năm qua thể hiện tiềm năng mở rộng và thúc đẩy xuất khẩu của Việt Namsang Mỹ nhất là khi Hiệp định thơng mại song phơng đã đợc ký kết và hai nớc camkết dành cho nhau MFN
tr-Xét về cơ cấu, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Mỹ trong thời kỳ
1994 - 1997 chủ yếu thuộc nhóm nông, lâm, thuỷ - hải sản Trong đó, cà phê, chè,gia vị chiếm phần lớn với kim ngạch 31,193 triệu USD năm 1994; 146,455 triệuUSD năm 1995; 110,910 triệu USD năm 1996 và 108,208 triệu USD năm 1997.Hàng công nghiệp nhẹ bắt đầu xâm nhập và tăng trởng nhanh nhng vẫn chỉ mangtính giới thiệu sản phẩm Năm 1995, kim ngạch hàng công nghiệp nhẹ đạt 20 triệuUSD Từ 1996, kim ngạch xuất khẩu những mặt hàng giày dép, nguyên liệukhoáng sản tăng nhanh Năm 1997 kim ngạch giày dép đạt 97 triệu USD Trongnăm 1994 - 1995 nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm tỷ lệ rất nhỏ,chủ yếu là xuất khẩu thiếc Năm 1996, ta bắt đầu xuất dầu thô sang Mỹ và đạt trịgiá 80,650 triệu USD, năm 1997 đạt 36,670 triệu USD, năm 1998 đạt 66,1 triệuUSD, năm 1999 đạt 83,8 triệu USD Năm 1996, giá trị kim ngạch xuất khẩu sang
Mỹ đạt khoảng 319 triệu USD, trong đó hàng nông nghiệp chỉ còn chiếm 46% vàhàng phi nông nghiệp đã chiếm 54%
Bảng số 2: Cơ cấu kim ngạch buôn bán hai chiều Việt - Mỹ 1994 – 1997
Trang 24(Nguồn: Phòng Thông tin Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam )
Do cha đợc hởng quy chế Tối huệ quốc (MFN) nên hàng hoá Việt Nam xuất khẩusang Mỹ phải chịu các rào cản thuế quan và phi thuế quan Mặt hàng xuất khẩuchủ yếu của Việt Nam sang Mỹ gồm thuỷ sản chiếm 15,6% kim ngạch xuất khẩunăm 1998, cà phê chiếm 18,54%, dầu thô chiếm 17%, gạo chiếm 8,38% và giàydép các loại chiếm 20,4% Các nhóm hàng này chiếm đến 80% kim ngạch xuấtkhẩu và là các mặt hàng có hàm lợng chế biến thấp
Nhìn chung năm 1999 thơng mại giữa hai nớc tăng trởng ổn định trong hoàn cảnhnền kinh tế toàn cầu đang diễn biến rất phức tạp Xét về tổng kim ngạch thơng mạisong phơng, Việt Nam hiện đang xếp thứ 72/227 nớc có quan hệ buôn bán với Mỹtrên nhiều nớc nh Bulgaria, Ukraina, Slovenia mặc dù hàng Việt Nam hiện đangphải chịu mức thuế suất nhập khẩu cao hơn so với các nớc này (nếu tính về kimngạch xuất khẩu thì Việt Nam đứng cao hơn, tức là khoảng thứ 65/227 nớc xuấtkhẩu vào Mỹ) Tuy nhiên so với ngay các nớc trong khu vực ASEAN nh Thái Lan(xuất khẩu đạt gần 14,3 tỷ USD), Philippines (12,4 tỷ USD) thì xuất khẩu của tacòn thua kém nhiều Có nhiều lý do giải thích cho sự việc này, nhng lý do nổi bậtnhất vẫn là thuế suất nhập khẩu quá cao mà hàng xuất khẩu của ta cho đến nay vẫnphải chịu khi nhập khẩu vào Mỹ Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đạt đ-
ợc khung pháp lý điều chỉnh quan hệ thơng mại giữa hai nớc Xét riêng tháng1/2000, xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt 67,3 triệu USD so với 44,9 triệuUSD cùng kỳ năm ngoái, đạt mức tăng trởng 49,9% Đây là một trong những mứctăng cao nhất trên thế giới (trung bình xuất khẩu của thế giới vào Mỹ tăng 22,26%trong tháng 1/2000; khu vực ASEAN tăng 8,01%) Mặc dù mức tăng trởng này đạt
đợc dựa trên cơ sở kim ngạch cha cao nhng đây là một tín hiệu tốt, thể hiện nhữngphản ứng tích cực từ phía các doanh nghiệp đối với các diễn biến trong quan hệ th-
ơng mại hai nớc
Trang 25Bảng số 3 : Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Mỹ
khoáng 66,1 83,8 13,92% 9,4 26,9 17,5 86,17
(Nguồn: Thơng vụ thuộc Sứ quán Việt Nam tại Mỹ)
Xét theo mặt hàng, hàng xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ đa dạng dần về chủng loại(85 nhóm mặt hàng) Chiếm tỷ trọng cao nhất là hàng giày dép và các bộ phận củagiày dép Năm 1999, nhóm hàng này đạt 145,7 triệu USD, tăng 26,8% so với cùng
kỳ năm ngoái (114,9 triệu USD), chiếm tỷ trọng 24,2% tổng kim ngạch hàng xuấtcủa ta sang Mỹ Việt Nam hiện là nớc xuất khẩu giày dép lớn thứ ba trong số cácnớc xuất khẩu sang thị trờng Mỹ Quý I năm 2000, giá trị hàng giày dép của taxuất sang Mỹ đạt 38,9 triệu USD, giảm 2% so với cùng kỳ năm ngoái Một thực tế
là các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép hiện nay hầu hết là các doanh nghiệp FDIcho nên kim ngạch xuất khẩu cao nhng phần giá trị của Việt Nam lại thấp so với cácnhóm hàng xuất khẩu khác
Nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn thứ hai là cà phê, chè gia vị (20,26%) Nhóm hàngnày có xu hớng phục hồi trong năm 1999, đạt 6% (147,6 triệu USD so với 117,7triệu USD của năm 1998) Tuy vậy tình hình xuất khẩu đầu năm 2000 lại có dấuhiệu giảm sút so với 1999
Nhóm hàng hải sản (chủ yếu là tôm và một số loại cá) và nhiên liệu khoáng sảnvẫn chiếm tỷ trọng đáng kể (tơng ứng 18% và 14% tổng giá trị hàng xuất khẩu củata) Tuy nhiên mức tăng trởng của nhóm hàng này khá cao đạt mức 46,03 % đốivới hàng hải sản và 86,17 % đối với hàng nhiên liệu khoáng sản trong quý I/2000
so với cùng kỳ năm 1999 Mỹ cha phải là thị trờng truyền thống của ta đối với mặthàng này nhng các yêu cầu chất lợng và kiểm dịch của Mỹ lại không chặt chẽ vàkhó khăn nh của thị trờng EU Khả năng tăng trởng xuất khẩu mạnh ở các mặthàng này là không có trong tơng lai gần vì phụ thuộc vào tiến trình đầu t trang thiết bịcũng nh mở rộng sản xuất nuôi trồng trong nớc
Bảng số 4 : Các mặt hàng xuất khẩu tăng mạnh
Trang 26(Nguồn: Hải Quan Hoa Kỳ)
Theo số liệu bảng 4 cho thấy các mặt hàng muối, lu huỳnh, đồ nội thất, dụng cụgia đình mặc dù kim ngạch cha cao nhng thể hiện khả năng thâm nhập thị trờng
Mỹ Do vậy ta cần chú ý định hớng cho doanh nghiệp củng cố thị phần để tậndụng khả năng xuất khẩu lớn khi đợc hởng mức thuế MFN của Mỹ
2 Giai đoạn sau khi ký Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ.
Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ đợc ký ngày 13/7/2000 và đến ngày 10/12/2001thì có hiệu lực hoàn toàn và vô điều kiện Nh vậy kể từ ngày 10/12/2001 trở đi tấtcả các hàng hoá Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng Mỹ đều đợc hởng mức thuếquan tối huệ quốc (NTR) mức thuế này trung bình chỉ còn 3% so với mức trungbình 40% trớc đó không có NTR
Nhìn chung năm 2000, năm ký Hiệp định, thơng mại giữa hai nớc tăng trởng ổn
Nguồn: Theo số liệu Hội đồng thơng mại Hoa kỳ 2/2001
Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt mức 827,4 triệu USD tăng 37,63% so vớinăm 1999, so với mức tăng xuất khẩu của thế giới vào Hoa kỳ là 19,73% thì mứctăng 37,63% của ta là tơng đối cao Đây là điều đáng mừng phản ánh chuyển biếnmang tính tích cực của các doanh nghiệp Việt Nam
Bảng 6: Kim ngạch XK một số nhóm hàng của Việt Nam sang Mỹ
Trang 27Nguồn: Theo số liệu Hội đồng thơng mại Hoa Kỳ.
Mặt hàng xuất khẩu của ta vào Hoa kỳ ngày càng đa dạng về chủng loại Cao nhất
đầu năm 2001 là hải sản chiếm hơn 30% tổng trị giá hàng xuất khẩu của ta vào
Mỹ Trong đó quý 1 năm 2001 đạt kim ngạch xuất khẩu 74,4 triệu USD so với 46,4triệu USD cùng kỳ năm 2000 mức tăng là 60,3%
Nhóm hàng thịt và chế phẩm chiếm 15% (có xu hớng giảm mạnh trong năm 2000),nhng đã tăng dần lên trong đầu năm 2001 Mức tăng là 17,2 triệu USD so với 2,4triệu USD cùng kỳ năm 2000 đạt 61,6%
Các nhóm hàng còn lại ở mức nhỏ dới 1%, có một số ít khoảng trên dới 5% tổnggiá trị hàng xuất khẩu vào thị trờng Mỹ Tuy vậy lại có một số mặt hàng có xu h-ớng giảm so với cùng kỳ năm 2000 nh giày dép, cà phê, nhiên liệu, chè
Trong năm 2000, những mặt hàng nh mỡ, dầu động thực vật, đá quý, ngọc trai, cácsản phẩm xay xát đã lần đầu tiên xâm nhập thị trờng Mỹ Đó là tín hiệu đángmừng cho một loạt các ngành sản xuất ở Việt Nam Tuy nhiên cũng có một số mặthàng khi xuất khẩu vào Mỹ bị lỗ do chênh lệch thuế, và lực bất tòng tâm của cácdoanh nghiệp Việt Nam nên đã không đợc xuất khẩu sang Mỹ nữa nh tơ nhân tạo,hoá chất hữu cơ, vô cơ, sợi dệt gốc thực vật, các sản phẩm dợc
Nhóm hàng hải sản trong năm 2000 mức tăng trởng nhóm mặt hàng này đã vợt xa
dự kiến, phía Mỹ đã tỏ ra lo ngại đối với thị trờng của họ, mức tăng đạt 124,7% đanhóm hàng này vợt lên dẫn đầu Ngoài yếu tố thuận lợi là các yêu cầu về chất lợng
và kiểm dịch không quá chặt chẽ nh EU thì cũng còn những khó khăn nh phải vậnchuyển xa, thị hiếu của thị trờng Mỹ quá đa dạng, khả năng nuôi trồng và đánh bắtcủa Việt Nam còn hạn chế Tuy vậy khi các doanh nghiệp Việt Nam đã phát huy đ-
ợc nội lực cải thiện đợc năng lực thì thị trờng Mỹ quả là đầy hứa hẹn
Sự tăng trởng này có ảnh hởng trực tiếp từ giá cả tại thị trờng Mỹ, khi mà Hiệp
định cha có hiệu lực hoàn toàn, nhng theo biểu thuế thì một số mặt hàng không có
sự chênh lệch giữa hai mức thuế MFN và non-MFN hoặc chênh lệch không đángkể
Tuy vậy trong nhóm này có một số mặt hàng nh thịt cua mức thuế non-MFN là15% so với MFN 7,5%; Cá Tuyết và một số loại cá khác có mức thuế 5,5 cent/kg
so với MFN 0% hoặc 25% so với 6%; Nhóm cá khô, hun khói hoặc ớp muối mứcthuế chênh lệch giữa hai loại thuế là 20% thì tăng trởng xuất khẩu kém Nguyên
Trang 28nhân do khó cạnh tranh vì giá sau thuế cao Khi Hiệp định có hiệu lực hoàn toàn sẽ
đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu vì lúc đó mức thuế nhậpkhẩu sẽ rất thấp hoặc bằng 0
Nhìn chung đối với nhóm hàng này cho đến những tháng đầu năm 2001, xuất khẩuvào Mỹ tơng đối khả quan Các doanh nghiệp đã năng động tìm đối tác, tìm cácmặt hàng có chênh lệch thuế ít để đẩy mạnh xuất khẩu Nhng cũng cần phải đẩymạnh công tác nuôi trồng, quy hoạch và kiểm định chất lợng hàng xuất khẩu vàhơn nữa phải có các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng để đối phó vớihàng rào kỹ thuật của Mỹ khi mà họ thấy lợng hàng xuất khẩu của ta tăng mạnh.Nhóm hàng cà phê, chè, gia vị đứng ở vị trí số hai, tăng trởng phục hồi trong năm
2000, nhóm hàng này không có chênh lệch nhiều giữa hai mức thuế non-MFN vàMFN Trong năm 2000 mặt hàng cà phê đạt mức tăng trởng là 12,8% so với năm
1999, chiếm 85% tổng giá trị xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 112,9triệu USD Trong khi giá cà phê thế giới giảm mà tổng trị giá xuất khẩu tăng chứng
tỏ lợng hàng xuất khẩu tăng đáng kể Tuy nhiên đến đầu năm 2001 mặt hàng càphê, chè lại giảm mạnh 37,8% từ 60,9 triệu năm 2000 xuống còn 37,9 triệu USDnăm 2001 Điều này cho thấy giá giảm đã ảnh hởng tới kim ngạch xuất khẩu mặthàng này
Nhóm hàng hạt tiêu ở dạng khô hoặc xay tán đạt mức 17,4 triệu USD năm 2000,tăng 11,8% so với năm 1999 Đối với loại hạt tiêu cha xay tán với mức thuế suất0% tiếp tục tăng mạnh
Các mặt hàng nh chè xanh, chè đen năm 2000 chỉ tăng thêm 300 ngàn USD đạtmức 1,4 triệu USD chiếm tỷ trọng 1% Chè đen các loại không có chênh lệch thuế,còn chè xanh mức thuế chênh lệch là 13,6%
Mặt hàng quế, hạt hồi, gừng đều tăng mạnh nhng giá trị tuyệt đối còn cha cao Giátrị xuất khẩu quế và hoa quế đạt gần 1,1 triệu USD Hạt hồi, thì là, rau mùi đạt98,5 ngàn USD tăng 72% Mặt hàng gừng giảm mạnh khoảng 64,5% trong năm2000
Hàng giày dép và phụ kiện giày dép năm 1999 nhóm hàng này đạt mức 145,7 triệuUSD, năm 2000 giá trị giảm đi 21,3 triệu, đến đầu năm 2001 mặt hàng này tiếp tụcgiảm Chủ yếu do mức thuế chênh lệch giữa non-MFN và MFN khá lớn khoảng20% nên các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu của Mỹ để sản xuất tại Việt Namkhó thâm nhập vào thị trờng Mỹ
Nhóm giày dép có đế ngoài bằng cao su, nhựa, da hoặc giả da chiếm tỷ trọng cao43,3% Trong khi đó mặt hàng giày dép đế ngoài và mũ bằng nhựa cao su giảmmạnh từ 57,7 triệu USD năm 1999 xuống còn 37,8 triệu USD năm 2000 giảm 34%
Trang 29Thêm nữa nhóm hàng giày dép có mũ bằng vải hoặc giả da cũng giảm từ 40,4 triệuUSD xuống 32,7 triệu USD so với năm 1999 giảm 19%.
Tuy nhiên cũng có hai nhóm hàng mới tăng mạnh đó là những bộ phận của giàydép nh miếng lót, lót giày và giày không thấm nớc Mặc dù kim ngạch xuất khẩumặt hàng này còn khiêm tốn khoảng vài chục ngàn USD nhng đã cho thấy rõ khảnăng xuất khẩu của ngành giày dép Việt Nam đã bắt kịp yêu cầu của thị trờng Mỹ.Hàng quả và hạt ăn đợc, vỏ quả họ chanh hoặc da, hoa quả của Việt Nam đã cóchỗ đứng ổn định tại thị trờng Hoa kỳ Năm 2000 đã tăng 27,3 triệu USD so vớinăm 1999, tơng ứng 115,6% Đây là một trong các nhóm hàng tăng mạnh nhất.Hoa quả xuất đi Mỹ chủ yếu là dừa, quả hạt Brazil và hạt điều, chiếm 98,4% tổngkim ngạch xuất khẩu của toàn nhóm Sau khi Hiệp định có hiệu lực hoàn toàn khikhông còn mức thuế chênh lệch là 7,7 cent/kg so với 0 cent/kg thì mức tăng mạnhxuất khẩu của nhóm này là hoàn toàn đạt đợc
Nói chung đối với một số loại thuộc nhóm hàng này còn bị hạn chế vì thuế suấtcòn cao, tính không đồng nhất về kích cỡ quả, và điều kiện vệ sinh còn hạn chế.Nên những loại hoa quả nh da, lê đông lạnh, hoa quả sấy khô cũng mới chỉ xuấtkhẩu sang Mỹ ở mức vài chục ngàn USD Ngoài ra còn phải kể đến, điều kiện giaohàng xa, thời gian kéo dài, phải bảo quản hàng để không giảm chất lợng và phảisản xuất hàng đồng đều giống mẫu là khó khăn không nhỏ đối với các doanhnghiệp Việt Nam xuất khẩu mặt hàng này
Nhóm hàng quần áo may sẵn các loại nh dệt kim, đan, móc là một trong nhữngnhóm hàng chiến lợc tăng mạnh với mức 28,3% trong năm 2000 so với năm 1999.Mặc dù vẫn còn phải chịu mức thuế non-MFN quá cao so với thuế MFN nhngnhóm hàng này vẫn đợc xuất khẩu mạnh chứng tỏ trình độ và nỗ lực lớn của ngànhdệt may Việt Nam
Có những mặt hàng nh quần áo may từ vải dệt kim đan hoặc móc thuộc nhóm5903,5906, 5907 có mức thuế nhập khẩu là 65% gấp 9 lần so với thuế MFN Hay
nh quần áo may bằng vải dệt kim đan hoặc móc bằng bông, chênh lệch đến 81%giữa hai mức thuế (11% và 90%) Với mức thuế chênh lệch cao nh vậy thì rất khócạnh tranh với hàng cùng loại của các nớc khác đợc hởng thuế xuất thấp MFNhoặc bằng 0 %
Trong nhóm hàng này áo sơ mi nam hoặc trẻ em trai may từ vải không phải là dệtkim đan hoặc móc giá trị xuất khẩu tăng 16% đạt đợc 13,4 triệu USD Năm 2000tăng 10% so với năm 1999 Mặc dù vẫn còn sự cản trở do mức thuế cao
Ngoài những nhóm mặt hàng tăng trởng khả quan, ta cũng thấy có những nhómhàng có xu hớng chững lại hoặc giảm nh là: hàng sắt thép, rau, hoa quả chế biến;
đồ uống có cồn, đờng, kẹo; các chế phẩm từ đá, nhựa
Trang 30Hoặc có những hàng nh: lông vũ, lông mao chế biến, sợi dệt gốc thực vật, sợiflament tổng hợp hoặc nhân tạo, hoá chất hữu cơ, hàng dợc phẩm thì không thấy
đợc xuất khẩu nữa Những dấu hiệu đó làm cho Việt Nam cần có cái nhìn đúng
đắn, xem xét hết sức cụ thể về thị trờng Hoa Kỳ để có những giải pháp phù hợp
Các nhóm hàng mới xuất hiện
Trên thị trờng cũng có những dấu hiệu đáng mừng khi thấy xuất hiện những mặthàng mới xuất khẩu sang Mỹ, mở ra những hớng đi mới Những mặt hàng mới nhgiấy, các sản phẩm xay xát, dầu mỡ thực vật hoặc động vật, bông, đồng hồ và linhkiện đồng hồ Tuy rằng kim ngạch xuất khẩu cha cao chỉ khoảng 100 ngànUSD/năm nhng đã cho thấy nhiều triển vọng đáng mừng
Mỹ trở thành thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam
Theo Bộ Thơng mại, xuất khẩu vào Mỹ trong ba tháng đầu năm 2003 đạt 590 triệuUSD Đa Mỹ trở thành thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với trị giá xuấtkhẩu vào thị trờng này chiếm 19,3% trên tổng kim ngạch xuất khẩu Để đẩy mạnhxuất khẩu, Bộ Thơng mại đã ban hành danh mục 18 mặt hàng đợc hởng tín dụng
hỗ trợ xuất khẩu, trong đó một số mặt hàng mới đợc bổ sung vào danh mục là: ờng, sản phẩm dây điện - cáp điện, thiết bị cơ khí trọng điểm, máy tính nguyênchiếc và phụ kiện, sản phẩm tơ và lụa Riêng nhóm may chỉ còn hàng dệt kim nằmtrong danh mục hỗ trợ tín dụng xuất khẩu này
đ-Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đang đợc triển khai tích cực.
Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang rất nỗ lực thực hiện nghiêmtúc các cam kết trong Hiệp định thơng mại Việt -Mỹ, Đại sứ Mỹ tại Việt NamRaymond Burghardt đã phát biểu nh vậy tại Hội nghị thờng niên lần thứ 13 củaHội doanh nghiệp Châu á Ông khẳng định, việc ký kết Hiệp định thơng mại Việt -
Mỹ là một thành công của mối quan hệ thơng mại hai nớc, tạo nhiều cơ hội chocác doanh nghiệp của Mỹ hợp tác đầu t vào Việt Nam Đại sứ đã đa ra một số gợi
ý để Việt Nam đẩy mạnh hơn nữa quá trình phát triển và hội nhập kinh tế nh cầnquan tâm phát triển thị trờng vốn, dịch vụ viễn thông, tăng cờng quản lý trong sởhữu trí tuệ
Cũng tại hội nghị này, Bộ trởng Thơng mại Việt Nam Trơng Đình Tuyển khẳng
định đã rất cố gắng thực hiện các cam kết trong Hiệp định, và ở một số lĩnh vực
nh các chính sách đầu t, Việt Nam còn thực hiện sớm hơn so với cam kết Bộ trởngcho rằng, trong tơng lai đầu t của Mỹ sang Việt Nam sẽ tăng với tốc độ nhanh hơnhiện nay và nhanh hơn tốc độ tăng của đầu t của Việt Nam vào Mỹ Hiệp định th-
Trang 312005 cũng là một trong những điều kiện thuận lợi đối với tiến trình gia nhập WTOcủa Việt Nam Bộ trởng cũng mong muốn phía Mỹ có nhiều chính sách khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu t vào Việt Nam hơn nữa, hiện nay mức đầu t này cònrất khiêm tốn, Mỹ mới chỉ đứng thứ 12,13 trong số những quốc gia và vùng lãnhthổ có dự án đầu t tại Việt Nam, cha tơng xứng với tiềm năng kinh tế khổng lồ nhMỹ.
Bà Phạm Chi Lan, Phó Chủ tịch Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam chobiết, sau 14 tháng thực thi Hiệp định Việt - Mỹ, quan hệ thơng mại hai nớc đã pháttriển vợt bậc, xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng gấp 2 lần, xuất khẩu của Mỹvào Việt Nam tăng góp phần thúc đẩy đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, không chỉcủa Mỹ vào Việt Nam mà cả những nớc khác, đặc biệt là đầu t hợp tác với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Quan hệ hợp tác công nghệ, giáo dục giữa hai nớc cũng
đợc đẩy mạnh hơn trớc Theo bà Lan, hiện tại doanh nghiệp Việt Nam còn gặpnhiều khó khăn do khả năng yếu so với các doanh nghiệp của các quốc gia khác
đang cạnh tranh tại thị trờng Mỹ, thiếu kinh nghiệm trong quan hệ thơng mại Đểtiếp cận tốt hơn thị trờng này và cả những thị trờng lớn khác trên thế giới, phải có
kế hoạch hỗ trợ để các doanh nghiệp có chiến lợc kinh doanh tốt hơn, nâng caokhả năng cạnh tranh, khả năng quản lý, phát triển mạng lới kinh doanh giữa cácdoanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài
3 Dự báo kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ giai đoạn 2004 - 2010
3.1 Chiến lợc phát triển xuất nhập khẩu thời kỳ 2003 - 2010
Ngày 27 /10/2000 Thủ tớng Chính phủ đã ra chỉ thị số 22/2000/CT-TTG về chiến
l-ợc phát triển xuất nhập hàng hoá và dịch vụ thời kỳ 2001 - 2010 Chỉ thị nêu rõ:
"Chiến lợc phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ thời kỳ 2001-2010, nhất
là xuất khẩu phải là chiến lợc tăng tốc toàn diện, phải có những khâu đột phá vớibớc đi vững chắc, tiếp tục chủ chơng dành u tiên cao nhất cho xuất khẩu" Xuấtkhẩu hàng hoá và dịch vụ thời kỳ 2001 - 2010 xét trên tổng thể, so sánh với tốc độtăng trởng xuất khẩu những năm trớc phải đạt mức tăng trởng bình quân từ 15% trởlên
3.2 Dự báo tiềm năng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Hoa Kỳ
Căn cứ vào định hóng chiến lợc phát triển xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001
- 2010 Căn cứ vào thực trạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Mỹthời gian qua, và căn cứ vào qui chế, chính sách đã thoả thuận trong Hiệp địnhsong phơng Việt - Mỹ, có thể dự đoán rằng, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang
Mỹ sẽ tăng khoảng 15% trong giai đoạn 2003-2004; 18% giai đoạn 2005 - 2007;trên mức 15% giai đoạn 2008 – 2010
Trang 323.3 Dự báo tiềm năng xuất khẩu theo nhóm mặt hàng.
Bảng 7: Dự báo xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ
Mỹ là tôm các loại, điều này rất phù hợp với thế mạnh xuất khẩu tôm của ViệtNam Dự báo đến năm 2010, Việt Nam có thể xuất khẩu 600 triệu USD hải sản vàothị trờng này, tăng khoảng 6 lần so với năm 2000 gần bằng mức xuất khẩu mặthàng này của Thái lan hiện nay
Nhóm mặt hàng nông sản
Cà phê, chè, hạt điều, gia vị: Đây là nhóm hàng do thị trờng Hoa kỳ có nhu cầu
Trang 33nh phản ánh đợc khả năng của Việt Nam Trong giai đoạn đến 2010 sẽ tiếp tụctăng mạnh nh mấy năm vừa qua Mặc dù nhóm hàng này còn chịu nhiều ảnh hởngcủa sản lợng, thời tiết, và giá thế giới Nhng dự đoán xuất khẩu bình quân nhómhàng này có thể tăng 15% năm, tới năm 2010 sẽ tăng 100% so với năm 2000, vớikim ngạch khoảng 500 triệu USD.
Về cà phê, theo báo cáo của Thơng vụ Việt Nam tại Mỹ, dự kiến 10 năm tới nhucầu nhập khẩu cà phê của Mỹ sẽ tăng khoảng 10% năm Do thị trờng cà phê ảnh h-ởng nhiều của thị trờng thế giới, giá cả thất thờng, nhng dự đoán ít nhất mức tăngxuất khẩu bình quân cũng từ 10-15% năm, tơng ứng với mức 350 triệu USD vàonăm 2010
Hạt tiêu hàng năm Mỹ cũng nhập khẩu nhiều loại cha xay và đã xay Dự đoán mặthàng này cũng tăng xuất khẩu Mức độ tăng còn bị ảnh hởng của hạt tiêu TrungQuốc, Tây Ban Nha là những nớc xuất khẩu đang giữ thế mạnh cạnh tranh với ViệtNam
Chè các loại: Trong những năm tới Việt Nam có thể tăng đều đặn 20% năm, và cóthể đạt 3 triệu USD và năm 2010 Mức xuất khẩu mặt hàng này của Anh và Mỹhiện nay khoảng 6 triệu USD
Các mặt hàng gia vị khác: dự đoán tới năm 2010 lợng xuất khẩu có thể đạt 1 triệuUSD, Vì thị trờng Mỹ có rất nhiều ngời gốc Châu á nhu cầu về gia vị tơng đối cao.Gạo là một mặt hàng đợc nhiều khách hàng Hoa Kỳ mua để xuất khẩu sang châuPhi theo các chơng trình Viện trợ của chính phủ Mỹ Dự đoán thị trờng này cũng
sẽ rất khả quan đối với Việt Nam vì mức thuế NTR là 0,021USD/kg là tơng đốithấp
Nhóm hàng khoáng sản
Dầu mỏ: Hiện nay tại Việt Nam đã có mặt hai tập đoàn của Mỹ là ESSON vàMOBIL đều làm ăn rất tốt chứng tỏ sức mạnh về tiềm năng sản xuất và xuất khẩumặt hàng này của Việt Nam là rất lớn Dự báo đến năm 2010, xuất khẩu dầu thô vàkhí tự nhiên của Việt Nam sang Mỹ sẽ đạt 200 triệu USD
Khí đốt xuất khẩu sang Mỹ còn ít so với khả năng nhập khẩu của Mỹ Tuy nhiênvới khả năng khai thác khí đốt của Việt Nam, dự đoán đến 2010 lợng khí đốt xuấtkhẩu đi Mỹ sẽ đạt mức 200 triệu USD
Than đá có dấu hiệu không mấy khả quan vì nhu cầu thị trờng Mỹ đang giảm dongành luyện thép Hoa Kỳ đang phải giảm sản xuất vì giá thành cao, và ô nhiễmmôi trờng nên mặt hàng này xuất khẩu sẽ bị hạn chế trong thời gian tới
Trang 34Một số nhóm mặt hàng khác
Rau quả: Với nhiều đề án phát triển rau quả của Việt Nam ở các vùng trong nớcnhằm đáp ứng thị trờng nội địa và xuất khẩu Hơn nữa nhu cầu của Mỹ về mặthàng này cũng rất lớn Dự đoán đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu rau quả tơi vàchế biến của Việt Nam sang Mỹ sẽ đạt mức1 tỷ USD
Hàng gốm sứ: Đây là loại mặt hàng truyền thống của Việt Nam, với mẫu mã đẹp,giá nhân công rẻ nên khả năng xuất đi Mỹ là rất lớn, có thể đạt mức 300 triệu USDvào năm 2010
Cao su và sản phẩm cao su: Mặt hàng này Mỹ có nhu cầu rất lớn để phục vụ cácngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp ô tô Mặt khác nớc ta lại có thế mạnh
về cao su thiên nhiên Trong tơng lai chắc chắn Việt Nam sẽ có đầu từ thích đángvào ngành sản xuất này Dự đoán kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vào Mỹ sẽ
đạt từ 150 - 200 triệu USD vào năm 2010
Hàng dệt may: Đây cũng là mặt hàng hàng năm Mỹ tiêu thụ mạnh Sau khi ápdụng mức thuế NTR Việt Nam lợng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đãtăng mạnh, có thể đạt mức 1,5 tỷ USD vào năm 2010
Dự đoán trên dựa vào các cơ sở sau đây:
- Những năm 2000 - 2005, tăng trởng đột biến (tổng xuất khẩu của ta vào Mỹ tăng
6 lần trong 5 năm), đặc biệt các mặt hàng tăng mạnh nhất là: giày dép, may mặc,máy móc, điện tử, đồ gỗ, đồ chơi, nông sản chế biến, đây là thời kỳ chuyển hớngthị trờng và thay đổi cơ cấu kinh tế Thời kỳ này chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu cáchàng mà ta có u thế về thủ công và lao động rẻ nh: giày dép, dệt may, thủ công mỹnghệ truyền thống và bớc đầu phát triển máy móc và hàng chế biến cao chuẩn bịcho thời kỳ tiếp theo
- Thời kỳ 2005- 2010, xuất khẩu của ta sang Hoa Kỳ sẽ tăng chậm lại nhng phảităng gần gấp đôi trong 5 năm Hàng nguyên liệu thô và nông sản thô tăng chậmhơn hay giữ nguyên thị phần
- Đến năm 2010, dự kiến thị phần của Việt Nam trong nhập khẩu của Hoa Kỳchiếm 0,96% là một chỉ tiêu cao (năm 1998 Malaysia chiếm đợc thị phần vàokhoảng trên 2% nhập khẩu của Mỹ đứng thứ 12 trong đối tác thơng mại của HoaKỳ) Ta chỉ có thể đạt đợc quy mô trên khi ta đẩy mạnh đợc công nghiệp hoá, thuhút mạnh mẽ đầu t Hoa Kỳ, chủ yếu của các công ty siêu quốc gia, đồng thời sửdụng tốt lực lợng ngời Việt Nam tại Hoa Kỳ, vào các ngành công nghiệp với quymô lớn làm hàng xuất khẩu trở lại Hoa Kỳ nh máy móc thiết bị, điện tử, viễn
Trang 35thông, điện đồng thời tận dụng cả các mặt hàng tốn nhiều sức lao động nh: dệtmay, giày dép, thực phẩm chế biến, thủ công mỹ nghệ, văn hoá phẩm
- Nhập khẩu của Hoa Kỳ trong thập kỷ qua đã đạt tốc độ tăng trởng trung bìnhnăm vào khoảng 10% và dự kiến trong thập kỷ tới sẽ vẫn đạt đợc thịnh vợng nhthập kỷ qua do toàn cầu hoá thành công và các nền kinh tế khác cũng đợc hởngchung thành quả này Tuy nhiên trong giai đoạn 2000- 2010, dự kiến tăng thấp hơnthập kỷ qua trung bình 4% năm (năm 2010 so 1998 tăng 26%)
II Cơ hội và thách thức với việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ
1 Cơ hội
1.1 Thị trờng Mỹ lớn nhất và hấp dẫn nhất
Mỹ có nền kinh tế lớn nhất thế giới với tổng GDP năm 2000 là 9500 tỷ USD 10năm liền kinh tế Mỹ luôn đạt tốc độ tăng trởng cao cha từng có trong lịch sử củamình kể từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 (trung bình 3-4%) 5 năm gần đây, kinh tế
Mỹ liên tục đợc xếp là nền kinh tế cạnh tranh nhất trên thế giới
Mỹ chỉ cần tăng trởng kinh tế 1% thì đã tạo ra một giá trị tuyệt đối lớn hơn giá trịtuyệt đối của 15% tốc độ tăng trởng của Trung quốc Chính tốc độ tăng trởng này
đã khiến cho nhu cầu và khả năng mua sắm hàng hoá của dân Mỹ liên tục gia tăng.Hàng năm nhập khẩu của Mỹ rất lớn, chỉ tính năm 1999 nhập khẩu đã đạt trên
1228 tỷ USD, trong đó nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng cá nhân (quần áo, giày dép,
đồ điện gia dụng ) là 1030 tỷ USD Tổng dung lợng nhập khẩu hàng hoá của Mỹhiện nay là lớn nhất thế giới, hơn cả liên minh Châu Âu (EU)
Khi thực hiện Hiệp định, Việt Nam sẽ đợc hởng u đãi thơng mại do đó có điềukiện thuận lợi trong việc mở rộng thị trờng
Chẳng hạn, trớc khi cha có Hiệp định, doanh nghiệp Việt Nam và hàng hoá ViệtNam xâm nhập thị trờng Mỹ khó khăn, phải cạnh tranh không bình đẳng với cácdoanh nghiệp của các nớc khác cùng có mặt trên thị trờng Mỹ, đặc biệt hàng hoáViệt Nam phải chịu mức thuế rất cao Khi Hiệp định đợc thực thi thì mọi hàng rào
bị rỡ bỏ, các doanh nghiệp Việt Nam đợc bình đẳng với các doanh nghiệp khác khicùng tiếp cận thị trờng Mỹ Trong điều kiện này Việt Nam có khả năng xuất khẩutốt hơn và dự kiến kim ngạch xuất khẩu sẽ đạt khoảng 2,8 đến 3 tỷ USD và đầunăm 2005
Trang 361.2 Cơ hội về đầu t
Việc tăng cờng thu hút đầu t và chuyển giao công nghệ cao từ Mỹ và các nớc tạo
điều kiện để Việt Nam nâng cao chất lợng hàng hoá, tăng năng suất lao động, hạgiá thành sản phẩm
Nhiều nớc và trớc hết là các nớc trong khu vực nh Hàn quốc, Nhật, Singapore, Tháilan sẽ tăng cờng đầu t vào Việt Nam vì hàng hoá sản xuất tại Việt Nam xuấtkhẩu vào Mỹ có mức thuế suất thấp hơn
Bản thân các nhà đầu t Mỹ cũng sẽ vào Việt Nam nhiều hơn để sử dụng những lợithế ở thị trờng này sản xuất ra hàng hoá rồi xuất khẩu trở lại Mỹ và các nớc khác
1.3 Cơ hội việc làm và nâng cao chất lợng lao động
Khi Hiệp định thực thi sẽ tạo cơ hội cho xuất khẩu và do đó tạo điều kiện mở rộngsản xuất, đa dạng hoá ngành nghề, tăng cơ hội việc làm cho thị trờng lao động ViệtNam Tuy nhiên, nhìn chung trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lý vàkinh doanh của ngời Việt Nam còn thấp, vì vậy Việt Nam cần phải đẩy mạnh việcnâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho lực lợng lao động
1.4 Cơ hội hợp tác tăng xuất khẩu vào Mỹ
Mỹ là một trong những nền kinh tế phát triển nhất trên thế giới, do đó khi Mỹ chútrọng vào phát triển các khu vực kinh tế mới, họ sẽ chuyển các ngành sản xuấthàng hoá thông thờng cho các nớc khác Vì vậy, Việt Nam có thể lợi dụng lợi thếnày Với mô hình “Đàn sếu bay”, Mỹ chuyển nhợng sản xuất sang Nhật Bản vàmột số nớc Châu âu khác, xuất khẩu trở lại thị trờng Mỹ những mặt hàng có lao
động rẻ đầu tiên là dệt may, giày dép, thiết bị máy móc cơ bản (mô tơ, động cơ
điện, máy tiện) ti vi, video Những mặt hàng này đợc Mỹ chuyển nhợng sản xuấtsang các nớc Châu á nh Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, sau đó là cácnớc ASEAN khác và bây giờ là Trung Quốc, Băng La Đét, Việt Nam
2 Thách thức đối với xuất khẩu của Việt Nam
Luật pháp nớc Mỹ quy định, tất cả mọi vấn đề có liên quan đến việc nhập khẩuhàng hoá từ nớc ngoài vào đều thuộc thẩm quyền của chính phủ Liên bang Bộ Th-
ơng mại, Văn phòng đại diện thơng mại, Uỷ ban thơng mại quốc tế và cụ thể nhất
là Hải quan Mỹ là những cơ quan có trách nhiệm đối với vấn đề này Các giấy tờcần xuất trình trong quy trình nhập hàng vào Mỹ gồm: Giấy nhập khẩu hải quan;Hoá đơn thơng mại; Danh mục kiện hàng (nếu có); Giấy tờ khác theo yêu cầu cụthể của chính quyền liên bang hay địa phơng Mỹ có nhiều quy định pháp luật chặt
Trang 37chẽ và chi tiết trong buôn bán, các quy định về chất lợng, kỹ thuật Vì thế, khi cácnhà xuất khẩu cha nắm rõ hệ thống các quy định về luật lệ của Mỹ thờng cảm thấykhó làm ăn tại thị trờng này.
2.1 Tiêu chuẩn chất lợng
Các mặt hàng công nghiệp Việt Nam xuất vào các nớc công nghiệp phát triển đềuphải đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO hoặc tiêu chuẩn tơng đơng của các nớc Đức, Nhật,
Mỹ Đây là một khó khăn lớn đối với các hàng công nghiệp Việt Nam Trong khi
đó, hiện tại số các doanh nghiệp đợc cấp công nhận những tiêu chuẩn này còn rất
ít Mặt khác, khi xuất khẩu vào thị trờng Mỹ, hàng hoá Việt Nam, đặc biệt là mặthàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ phải đảm bảo yêu cầu khắt khe về chất lợng, hìnhdáng khi có các điều kiện khí hậu thay đổi (không đợc phép biến dạng, cong vênh)
2.2 Sức cạnh tranh kém
Đối với các mặt hàng công nghệ, thực phẩm, may mặc, giày dép, mỹ nghệ, cơkhí của Việt Nam trớc đây vào thị trờng Mỹ phần lớn là gia công, nay có thểtăng kim ngạch xuất khẩu nhờ nhiều hình thức xuất khẩu khác Nhng hàng hoáViệt Nam sẽ phải cạnh tranh mạnh mẽ với hàng hoá cùng loại của các nớc Châu ákhác, đặc biệt là Trung Quốc và các nớc Nam Mỹ Trong khi đó sức cạnh tranh củahàng Việt Nam cả về ba phơng diện: chất lợng, giá cả, mẫu mã hầu nh còn yếu
2.3 Công nghệ và trình độ quản lý còn kém
Khi thực hiện NTR (quan hệ thơng mại bình thờng), các doanh nghiệp Mỹ sẽthuận lợi hơn khi đầu t vào Việt Nam, đợc hởng u đãi về nhập khẩu những nguyênvật liệu để sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu Khi đó các doanh nghiệp
Mỹ và hàng hoá do Mỹ sản xuất ra sẽ có u thế hơn các doanh nghiệp Việt Nam vàhàng hoá do Việt Nam sản xuất ra bởi họ có vốn lớn, công nghệ cao, trình độ quản
lý tiên tiến
2.4 Hệ thống luật phức tạp
Để doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam vào đợc thị trờng Mỹ, ngoài việc nắmvững nhu cầu thị trờng, các doanh nghiệp Việt Nam phải làm quen với tập quán,tác phong khi đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà kinh doanh Mỹ, phải tìmhiểu và nắm vững luật pháp, chính sách ngoại thơng của Hoa Kỳ Đây là quốc gia
có hệ thống pháp luật, chính sách về thơng mại khá rắc rối và phức tạp