GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HẢI CHÂU_THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trang 1MỤC LỤCDanh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu đồ
Lời mở đầu
PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT
HẢI CHÂU_THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT_TP Đà Nẵng
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT_TP Đà Nẵng
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1.4 Các hoạt động chính của NHNo&PTNT_TP Đà Nẵng
1.4.1 Hoạt động huy động vốn
1.4.2 Hoạt động cho vay
1.4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối
1.4.4 Hoạt động kinh doanh cung ứng nghiệp vụ thanh toán ngân quỹ
1.4.5 Hoạt động kinh doanh với các ngân hàng khác
PHẦN II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT
2.1.1.1 Khái niệm về huy động vốn:
2.1.1.2 Tình hình tín dụng chung của chi nhánh qua các năm 2007-2009
2.1.1.3 Nguồn vốn huy động và các nhân tố ảnh hưởng đến
tình hình huy động vốn của chi nhánh trong thời gian vưa qua
2.1.2 Kết cấu nguồn vốn
2.1.2.1 Phân theo thành phần kinh tế
2.1.2.2 Phân theo loại tiền gửi
2.2.2 Tín dụng tiêu dùng:
2.2.2.1 Sơ lượt về tín dụng tiêu dùng
2.2.2.2 Tình hình tín dụng tiêu dùng của chi nhánh qua các năm 2007-2009
2.2.3 Tình hình tín dụng đầu tư sản xuất của chi nhánh qua các năm 2007-2009
Trang 2PHẦN III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT HẢI CHÂU_TP ĐÀ NẴNG
KẾT LUẬN
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
CNTT: Công nghệ thông tin
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT Hải Châu_TP Đà Nẵng: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Hải Châu_Thành phố Đà Nẵng
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ
Danh mục bảng:
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua các năm 2007-2009
Bảng 1.2: Nguồn vốn phân theo thành phần kinh tế
Bảng 1.3: Nguồn vốn phân theo loại tiền gửi
Bảng 2.1: Tình hình tín dụng chung của chi nhánh qua các năm 2007-2009 Bảng 2.2: Tình hình tín dụng tiêu dùng của chi nhánh qua các năm 2007-2009 Bảng 2.3: Tình hình tín dụng tiêu dùng của chi nhánh qua các năm 2007-2009 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm 2007-2009
Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Tình hình cho vay của chi nhánh qua các năm 2007-2009
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay tiêu dùng của chi nhánh qua các năm 2007-2009 Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay đầu tư của chi nhánh qua các năm 2007-2009
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ,có những đặt thù riêng tronghoạt động kinh tế tài chính Cũng giống như các doanh nghiệp phi tài chính,các ngân hàngthương mại luôn phải đối đầu với những thách thức của thị trường cạnh tranh và đầy biếnđộng Hơn nữa, kinh doanh tiền tệ là loại hình kinh doanh đặt biệt,có liên quan hầu hết đếncác lĩnh vực khác trong nền kinh tế Đặt biệt trong những năm gần đây nền kinh tế nước tađang hội nhập và hòa nhập cùng với nền kinh tế thế giới vì vậy vai trò của NHTM ngàycàng quan trọng
Là một trong những ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tài chínhNgân hàng nông ngiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong tình hình kinh tế đang trên
đà phát triển như hiện nay cũng đã ngày càng phát triển và ngày càng khẳng định mình làmột bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế Trong quá trình phát triển của nền kinh tếhiện nay cùng với những cơ hội là những thách thức lớn cho các ngân hàng thương mại.Một trong những thách thức lớn cho các NHTM hiện nay đó là huy động và sử dụng vốnnhư thế nào để đáp ứng kịp thời cho nền kinh tế đang trên đà phát triển như hiện nay vàmang lại lợi nhuận cho ngân hàng nói chung
Sau thời gian học tập tại trường em đã đến chi nhánh NHNo&PTNT Hải Châu_TP ĐàNẵng để thực tập,đây là một trong những chi nhánh lớn và hoạt động lâu dài củaNHNo&PTNT TP Đà Nẵng Tại đây em đã được làm quen với các vấn đề thực tế tại thực tếtại ngân hàng Đồng thời em cũng đã vận dụng kiến thức đã học của mình để phân tích,đánh giá một số hoạt động chủ yếu của ngành như huy động và sử dụng vốn cũng như đánhgiá về tình hình hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2007-2009 Từ đó, em đãđưa ra những nhận xét đánh giá những điểm mạnh điểm yếu ở những mặt hoạt động mà em
đã tiến hành nghiên cứu Trong thời gian thực tập này đã giúp em rèn luyện tác phong vàphương pháp làm việt của một chuyên viên tài chính ngân hàng
Để hoàn thành xong bài báo cáo này em xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên ngânhàng và các thầy cô trong khoa,đặt biệt là giảng viên LTV trong thời gian vừa đã tận tìnhgiúp đỡ em trong quá trình thực hiện và giúp em hoàn thành xong bài báo cáo tổng hợpnày
Trong bài báo cáo thực tập của mình với đối tượng nghiên cứu là quá trình hình thành vàhoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Hải Châu_TP Đà Nẵng và phạm vi nghiên cứu đó
là hoạt động của chi nhánh từ năm 2007-2009
Kết cấu của bài báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:
Trang 6Do thời gian thực tập không nhiều cũng như kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chếnên trong bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót,vậy em kình mong cán bộ hướng dẫnnhận xét và đóng góp ý kiến để em hoàn thiện tốt hơn bài báo cáo của mình
Em xin chân thành cảm ơn:
Đà Nẵng tháng 8 năm 2010
Trang 7PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT_TP Đà Nẵng:
NHNo&PTNT Hải Châu – thành phố Đà Nẵng có trụ sở tại số 107 Phan Châu Trinh,Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động củaNHNo&PTNT Hải Châu được đánh giá về qui mô thuộc loại lớn của hệ thốngNHNo&PTNT trên địa bàn Đà Nẵng
Kể từ khi ra đời và phát triển cho đến nay, quá trình hoạt động của NHNo&PTNT HảiChâu có thể được đánh giá qua một số cột mốc thời gian cụ thể như sau:
+Trong giai đoạn chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước chuyển mô hình ngân hàng một cấp vừa thực hiện chức năng quản
lý vừa thực hiện chức năng kinh doanh sang mô hình ngân hàng hai cấp nhằm tách riêngchức năng quản lý và chức năng kinh doanh
Ngày 01/01/1988 thành lập Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng và sau
đó thành lập các chi nhánh ngân hàng thành phố, huyện, thị trực thuộc
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng trong giai đoạn này là phục vụ các doanh nghiệp, hộ cáthể liên quan đến lĩnh vực Nông-Lâm-Thủy-Hải sản
+Ngày 20/4/1991, NHNo&PTNT Việt Nam thành lập thêm Sở Giao dịch III NHNo&PTNTViệt Nam tại thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 66 của Thống đốc NHNN Việt Nam.Chi nhánh NHNo tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (và sau này được gọi NHNo&PTNT quận HảiChâu) với nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các địa bàn lân cận, lĩnhvực hoạt động chủ yếu là nông nghiệp
+Ngày 19/10/1992 NHNN Việt Nam quyết định sát nhập chi nhánh NHNo tỉnh QuảngNam-Đà Nẵng vào Sở giao dịch III-NHNo Việt Nam tại Đà Nẵng theo quyết định số267/QĐ-HĐQT
+Thực hiện chủ trương địa giới hành chính tách tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng thành TP ĐàNẵng và tỉnh Quảng Nam của chính phủ, ngày 16/12/1996 NHNo&PTNT Việt Nam quyếtđịnh tách sở giao dịch III tại Đà Nẵng và Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam theoquyết định số 515/QĐ của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
+Ngày 26/3/1999 NHNo&PTNT Việt Nam tách một chi nhánh NHNo&PTNT quận HảiChâu khỏi Sở giao dịch III và nâng cấp thành chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵngtheo quyết định số 208/QĐ/HĐQT
+Ngày 12/09/2007, chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam có quyết định số954/QĐ/HĐQT-TCCB “Mở chi nhánh NHNo&PTNT Hải Châu phụ thuộc NHNo&PTNTViệt Nam”
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT_TP Đà Nẵng:
1.2.1 Chức năng:
Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Ngân hàng nông nghiệp
Trang 8 Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo củaNHNo&PTNT Việt Nam.
Cân đối điều hòa vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định của NHN0&PTNTViệt Nam
Thực hiện đầu tư dưới hình thức liên doanh, mua cổ phần dưới các hình thức đầu tưkhác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được Ngân hàng nông nghiệp cho phép
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp ủy quyềncủa Ngân hàng nông nghiệp
Thực hiện các nhiệm vụ được giao
1.2.2 Nhiệm vụ:
NHNo&PTNT Hải Châu là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ khác Hoạtđộng thường xuyên của ngân hàng là nhận tiền gửi của khách hàng, hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để cho vay hộ sản xuất và hộ kinh doanh, cho vay các doanh nghiệp trong và ngoàiquốc doanh trên địa bàn thành phố, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiệnthanh toán
Với phương châm đi vay để cho vay, NHNo&PTNT Hải Châu đã dùng nguồn vốn huyđộng và vốn tự có của mình để cho các tổ chức quốc tế, cá nhân vay vốn ngắn hạn nhằm bổsung vốn lưu động phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Ngoài ra, ngân hàng còn thựchiện cho vay trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế nhằm mục đích xây dựng mới, cảitạo khôi phục thay thế tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ công nghệ Bêncạnh những hoạt động trên còn tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các công
cụ thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…cho khách hàng một cách nhanh chóng,chính xác, kịp thời nhằm góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ, phát triển kinh tế địa phương
Huy động vốn: nhận tiển gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm bằng đồngViệt Nam hoặc Ngoại tệ, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu
Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam hoặc Ngoại tệ đốivới các cá nhân và tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần, mọi lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh ngoại hối: mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác vềngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, ngân hàng nhà nước và ngânhàng nông nghiệp
Kinh doanh dịch vụ: thu, chi tiền mặt, dịch vụ máy rút tiền tự động, thẻ tín dụng,nhận cất giữ chiết khấu các loại giấy tờ có giá, nhận ủy thác cho vay và các dịch vụ khácđược ngân hàng nhà nước và ngân hàng nông nghiệp cho phép
Dịch vụ ủy thác đầu tư trong và ngoài nước
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Tài trợ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế
Kinh doanh ngoại hối
Tài trợ tín dụng thuê mua
1.2.3 Hàng hóa dịch vụ chủ yếu:
- Sản phẩm Tiền gửi: Nhận tiền gửi và huy động các loại tiền gửi tiết kiệm bằngđồng Việt Nam, ngoại tệ với các kỳ hạn đa dạng, lãi suất hấp dẫn Phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu, chứng chỉ tiền gửi…
Trang 9- Sản phẩm Tiền vay: Cho vay vốn ngắn hạn, trung dài hạn đối với tất cả các thànhphần kinh tế Cho vay phục vụ các nhu cầu tiêu dùng đời sống, cho vay uỷ thác đầu tư.
- Dịch vụ bảo lãnh: Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh như: Bảo lãnh vay vốn; Bảolãnh thanh toán; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Dịch vụ đối ngoại: Thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng thư(L/C); Chuyển tiền; Mua bán ngoại tệ; Chi trả kiều hối; Thu đổi ngoại tệ
- Dịch vụ thanh toán: Dịch vụ chuyển tiền trong nước nhanh chóng và chính xác;Dịch vụ thu hộ- chi hộ theo yêu cầu của khách hàng
- Dịch vụ thẻ: Phát hành Thẻ ghi nợ nội địa (Succese); Thẻ ghi nợ quốc tế(Master/Visa Debit); Thẻ Tín dụng quốc tế (Master/Visa Credit); Thẻ Lập nghiệp
- Nhóm dịch vụ E-banking như: Dịch vụ Mobile banking (VnTopup - Dịch vụ nạptiền điện thoại bằng SMS; SMS banking ; Atransfer -Dịch vụ chuyển khoản bằng SMS);Dịch vụ VnMart, Internet Banking
- Thanh toán biên mậu: Agribank đã triển khai áp dụng 7 phương thức thanh toánbiên mậu với nước Lào gồm: hối phiếu ngân hàng, chứng từ chuyển tiền biên mậu, chứng
từ thanh toán thương vụ, thư uỷ thác chuyển tiền, điện chuyển tiền, thư tín dụng chứng từmậu dịch biên giới, thư bảo lãnh thanh toán mậu dịch biên giới
- Dịch vụ chứng khoán: Đại lý nhận lệnh của công ty CP CK NHNN Việt Nam(Agriseco)
- Dịch vụ Bảo Hiểm: Agribank Thành Phố Đà Nẳng hiện là Tổng đại lý của Công ty
Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) Chi nhánh Đà Nẵng
- Dịch vụ khác: Dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác -Huy động vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ thông qua tiền gửi của khách hàng
-Sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam và ngoai tệ: cung cấp tín dụng ngắn hạn – trunghạn – dài hạn, cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống, cho vay cầm cố các chứng từ có giá, tàitrợ các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, hùn vốn
-Các dịch vụ trung gian: thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT,kinh doanh mua bán ngoại tệ và làm dịch vụ kiều hối, thực hiện các dịch vụ bảo lãnh như:bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành công trình, bảo lãnh chất lượngsản phẩm, bảo lãnh vay vốn trong nước và ngoài nước , thanh toán chuyển tiền điện tử
1.3 Bộ máy tổ chức của cơ sở thực tập:
NHNo&PTNT Hải Châu là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHNo&PTNT Việt Nam, cóđội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 64 người Ban giám đốc gồm 3 người, có các phòng:Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng kế hạch kinh doanh, Phòng tổ chức hành chính, Phòngdịch vụ &Marketing, Phòng kinh doanh ngoại hối, Phòng kiểm soát nội bộ và 4 phòng giaodịch
1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:
Trang 101.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
* Chức năng của Ban Giám Đốc:
Giám đốc phụ trách chung và phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, kiểm tra kiểm toánnội bộ và tổ chức cán bộ, chỉ đạo các phòng ban và đôn đốc các đơn vị hoàn thành nhiệmvụ
Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng nội tệ
Phó giám đốc
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kế toán ngân quỹ
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng dịch vụ
& Mar
Phòng
tổ chức hành chính
PGD
Hòa Cường
PGD Nguyễn Tri Phương PGD Nguyễn Văn Linh PGD 2/9
Trang 11nước Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuấthướng khắc phục Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của cácchi nhánh trực thuộc trên địa bàn Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy địnhLập kế hoạch cân đối nguồn vốn, theo dõi thực hiện các phương án kinh doanh, thanhtoán quốc tế và kinh doanh đối ngoại, cho vay các thành phần kinh tế Thực hiện nghiệp vụbảo lãnh, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay ngắn, trung,dài hạn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Phòng kiểm soát nội bộ: giám sát kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động nghiệp vụ trong nội
bộ của chi nhánh NHNo&PTNT Hải Châu Xây dựng công trình công tác năm, quý phùhợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm toán của Ngân hàng No&PTNT VN và đặcđiểm cụ thể của đơn vị mình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán
Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểmtoán của Ngân hàng No&PTNT VN và kế hoạch của đơn vị, kiểm toán nhằm đảm bảo antoàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc Thực hiện sơkết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm Tổ chức giao ban hàngtháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh ngân hàng cấp 2 Tổng hợp và báo cáo kịp thờicác kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh, đơn vịmình theo định kỳ gửi tổ kiểm tra, kiểm toán văn phòng đại diện và ban kiểm tra, kiểm toánnội bộ Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra,kiểm toán của mình gửi về ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ Tổ chức kiểm tra, xác minh,tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền Làm nhiệm vụ thường trựcban chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình
Phòng kế toán- ngân quỹ:
Hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động kinh doanh và tài sản của ngân hàng, quản lý quỹ:nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc kim loại quí, bảo quản hồ sơ pháp lý của khách hàng, bảo quảngiấy tờ có giá và các giấy tờ khác liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố; thực hiện cácnghiệp vụ thu chi tiền mặt Phụ trách lĩnh vực công nghệ thông tin cho mọi hoạt độngnghiệp vụ của Ngân hàng nông nghiệp như: tổ chức mạng, ứng dụng các phần mêm quản
lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu, xử lý các sự cố về CNTT…
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, và thanh toán theo quy định củaNHNN, Ngân hàng No&PTNT VN Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kếhoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàngNông Nghiệp cấp trên phê duyệt Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy địnhcủa Ngân hàng No&PTNT trên địa bàn Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế hoạch, kếtoán, quyết toán và các báo cáo theo quy định Thực hiện các khoản nộp NSNN theo luậtđịnh Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Chấp hành quy định về an toànkho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toánphục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Ngân hàng No&PTNT VN Chấp hànhchế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liênquan đến hoạt động của chi nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán
kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp các sốliệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị tin học
Trang 12Trực tiếp triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng No&PTNT
VN Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ thanh toán thẻ theo quy định của Ngân hàngNo&PTNT VN Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ.Quản lý giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối, giải đáp thắc mắc của khách hàng, xử lý tranhchấp, khiếu nại phát sinh có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm viquản lý
Phòng tổ chức hành chính:
Quản lý công tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo về công tác đào tạo, điều động bố trí cán
bộ, thực hiện công tác lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế theo qui định của nhànước
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thườngxuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt
Triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các nhánh Ngân hàng No&PTNT trựcthuộc trên địa bàn Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Tưvấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tốtụng, tranh cấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhânviên và tài sản của chi nhánh Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòngcháy, nổ tại cơ quan Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bảnđịnh chế của Ngân hàng No&PTNT VN Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, côngtác tại chi nhánh Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh Thực hiện công tác xâydựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, mua sắm công cụ lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách,nhà nghỉ của cơ quan Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa – tinh thần vàthăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn
vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn Đề xuấtđịnh mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh Ngân hàng No&PTNTtrực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của Ngân hàng No&PTNT VN Thựchiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong vàngoài nước Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo
Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo quy định của Nhà nước, Đảng, NHNN trong việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp ủyquyền của Tổng giám đốc Ngân hàng No&PTNT VN Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộcchi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quyđịnh của Nhà nước, của ngành ngân hàng Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chinhánh, chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề
Phòng kinh doanh ngoại hối: thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế như mở L/C, nhậnL/C, mua bán ngoại tệ với khách hàng, chuyển tiền vào tài khoản của đơn vị, huy động vốnbằng ngoại tệ
Phòng dịch vụ và Marketing: tìm kiếm, mở rộng thị trường các dịch vụ, thực hiện các dịch
vụ cho khách hàng như mở thẻ, mobile banking…
Các phòng giao dịch: có chức năng huy động cho vay và các dịch vụ khác, được giao nhiệm
vụ huy động vốn theo sự ủy nhiệm của giám đốc dưới các hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, trái
Trang 13phiếu, đầu tư kinh doanh trực tiếp đến các hộ sản xuất kinh doanh theo đúng điều lệ, chế
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN&PTNTViệt Nam
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn ủy thác của Chính Phủ, chính quyền địa phương
và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN&PTNT ViệtNam
- Được phép vay vốn của các TCTC, TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và TCTDnước ngoài khi được Tổng giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam cho phép bằng văn bản
- Các hình thức huy động khác theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam
- Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ kháctheo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam
1.4.2 Hoạt động cho vay
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
- Cho vay trung-dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
1.4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối
- Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, chiếtkhấu, và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính Phủ,NHNN và NHNN&PTNT Việt Nam
1.4.4 Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu-chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN&PTNT ViệtNam
1.4.5 Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác
Kinh doanh các dịch vụ bao gồm: thu, phát tiền mặt, mua bán vàng bạc, dịch vụ thẻ,cho thuê két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giákhác, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay các TCTC, cá nhân trong và ngoài nước, đại lýcho thuê tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ khác theo quy định của NHNN&PTNT ViệtNam
Trang 14PHẦN II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT HẢI CHÂU_TP
ĐÀ NẴNG 2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2007- 2009
2.1.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Hải Châu_TP Đà Nẵng qua các năm 2007-2009:
2.1.1.1 Khái niệm về huy động vốn:
Trong nền kinh tế luôn tồn tại những người thừa vốn và thiếu vốn, ngân hàng thươngmại đã biết điều hoà mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các công cụ, và các nghiệp vụ củamình huy động các nguồn vốn trong xã hội Thực chất, nghiệp vụ huy động vốn là các hoạtđộng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửitiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ cógiá khác, tạo nên một nguồn tài chính được ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trảlại một phần lợi nhuận này cho người gửi thông qua công cụ lãi suất Muốn thực hiện tốtcông tác này thì ngân hàng cần có những bước phân tích hai chủ thể chính trong mối quan
hệ chặt chẽ và thống nhất hình thành nên nghiệp vụ này là ngân hàng và khách hàng Tronghoạt động huy động vốn quyền và nghĩa vụ của hai chủ thể có liên quan được quy định nhưsau:
Về phía ngân hàng
Quyền mà ngân hàng có được khi khách hàng mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàngmình là được phép chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với số dư tiền gửi mà khách hàng
đã chuyển vào tài khoản
Nghĩa vụ của khách hàng phát sinh cùng với việc thực hiện nghiệp vụ này là phảiđảm bảo an ninh cho số tiền đó Khi đến hạn ngân hàng phải trả gốc và lãi cho chủ tàikhoản đó Ngân hàng sẵn sàng trả lãi cho số dư tiền gửi của khách hàng mà không hề lấychi phí đảm bảo vì mục đích của ngân hàng không phải là thu tiền dịch vụ gửi giữ mà làthực hiện các mục tiêu kinh doanh của mình
Về phía khách hàng
Việc mở tài khoản tiền gửi sẽ làm phát sinh tư cách chủ tài khoản, số dư trên tài khoảnthực chất là khoản có phải đòi của khách hàng đối với khách hàng, đồng thời là khoản nợphải trả của ngân hàng đối với khách hàng Nếu khách hàng chấp nhận tài khoản tiền gửi ởngân hàng, điều đó có nghĩa là với tư cách chủ nợ của ngân hàng, khách hàng có quyền yêucầu ngân hàng hoàn trả toàn bộ số tiền đã gửi kèm theo lãi đã thỏa thuận
Như vậy, trong nghiệp vụ huy động vốn khách hàng và ngân hàng luôn có mối quan hệ mậtthiết, tác động qua lại lẫn nhau Quyền lợi của đối tượng này chính là nghĩa vụ phải thựchiện của đối tượng kia
Trang 152.1.1.2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Hải Châu_TP Đà Nẵng qua các năm :
Ngân hàng hoạt động không phải bằng nguồn vốn tự có mà chủ yếu bằng nguồn vốn huyđộng, do vậy hoạt động huy động vốn luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm và ưu tiên hàngđầu Huy động vốn là hoạt động chủ yếu và quan trọng tạo nên nguồn vốn cho Ngân hàng,trong thời gian qua để phát triển nguồn vốn tại chỗ phục vụ cho nhu cầu đầu tư phát triểnkinh tế trên địa bàn thành phố Đà Nẳng, Ngân hàng đã tiếp tục đa dạng hóa các hình thứchuy động vốn như: phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi KBNN…,mởrộng mạng lưới huy động vốn ở những địa bàn kinh tế trọng điểm, xây dựng và điều hànhchính sách lãi suất huy động một cách hợp lý và linh hoạt, luôn đảm bảo các lợi ích chongười gửi…nên tổng số nguồn vốn huy động của Ngân hàng luôn tăng trưởng qua các năm.Chi nhánh Hải Châu_TP Đà Nẳng với vị trí địa lý thuận lợi, trong khu dân cư, nơi có nhiềudoanh nghiệp hoạt động, nền kinh tế đang phát triển mạnh cùng với việc ngân hàng chủđộng nâng cao các chính sách huy động và dịch vụ, đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm,nhiệt tình Ngân hàng đã có những thành tựu đáng kể trong công tác huy động vốn củamình
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của Ngân Hàng qua các năm 2007-2009
(Đơn vị tính: triệu đồng)
CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Tăng/giảm Năm 2009 Tăng/giảmTổng nguồn vốn 794.599 946.69 +152.091 1.544.719 +598,029Vốn huy động 657.310 828.375 +171.065 1.284.620 +456,245
(Nguồn NHNo&PTNT Hải Châu_TP Đà Nẵng)Qua bảng trên ta thấy so với tổng nguồn vốn hoạt động kinh doanh thì lượng vốn huyđộng của chi nhánh ngày càng tăng Tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn năm
2008 là 87,50%, tăng 26,03% so với năm 2007 Sang năm 2009 tăng 456.245 triệu đồngtương đương 55,08% so với năm 2007 và chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn là 83,16%.Nếu so sánh với năm 2007 thì vốn huy động năm 2009 tăng 627.310 triệu đồng, tươngđương 95,44%
Nhìn vào mặt bằng chung thì lượng vốn huy động của ngân hàng đều tăng qua các năm,tuy nhiên qua số liệu trên bảng 1.1 ta thấy vốn huy động trong năm 2008 tăng và chiếm tỷtrọng cao trong tổng nguồn vốn Qua năm 2009, tình hình kinh tế trong nước và thế giới cónhiều biến động phức tạp như: chỉ số giá tiêu dùng tăng cao trong các tháng đầu năm, lãisuất huy động và cho vay thay đổi liên tục…, những khó khăn đó đã ảnh hưởng đến lượng
Trang 16vốn huy động của chi nhánh, tỷ trọng nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn so với năm
2008 giảm 4,34
Tuy nhiên mức huy động của chi nhánh không giảm mà ngược lại vẫn giữ vững và tiếptục tăng Điều đó cho thấy chi nhánh đã thực hiện rất thành công công tác và chính sáchhuy động vốn, thu hút được nhiều nguồn khác nhau, giúp chi nhánh có vốn để thực hiệnhoạt động kinh doanh của mình và khẳng định huy động vốn là nguồn quan trọng bậc nhấtcho hoạt động của chi nhánh
2.1.1.3 Nguồn vốn huy động và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của chi nhánh trong thời gian vừa qua:
Nguồn vốn huy động: gồm các khoản như tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, tiền
gửi có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, vốn huy động thôngqua phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và TCTD khác dưới dạng tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, các loại tiền gửi khác trong nước và nước ngoài bằngđồng Việt Nam và ngoại tệ
-Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốncủa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam.-Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn ủy thác của Chính Phủ, chính quyền địa phương và các tổchức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam.-Được phép vay vốn của các TCTC, TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và TCTD nướcngoài khi được Tổng giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam cho phép bằng văn bản
-Các hình thức huy động khác theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam
-Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theoquy định của NHNN&PTNT Việt Nam
Nhân tố ảnh hưởng:
Nhân tố khách quan:là những nhân tố bên ngoài, nằm ngoài tầm kiểm soát của Ngânhàng Đối vối nhóm nhân tố này Ngân hàng cần thích ứng một cách tốt nhất Nó bao gồm
có chính trị văn hóa, pháp luật, môi trường kinh tế và công nghệ
Nhân tố chủ quan: bao gồm các nhân tố bên trong, nằm trong sự kiểm soát của Ngânhàng, chiến lược với nhóm nhân tố này là xác định và phát huy điểm mạnh, khắc phục điểmyếu Nhóm nhân tố này bao gồm giá cho dịch vụ của Ngân hàng, con người, chi nhánh,dịch vụ và quy trình
2.1.2 Kết cấu nguồn vốn huy động:
2.1.2.1 Phân theo thành phần kinh tế:
Đối với nghiệp vụ huy động vốn, việc xác định một cách chính xác, đầy đủ và trọngtâm các nguồn hình thành nên nguồn vốn là vô cùng quan trọng, bởi vì nó liên quan đến