Thống kê là nghành khoa học nghiên cứu sự biến động của mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với các hiện tượng kinh tế xã hội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU.
Thống kê là nghành khoa học nghiên cứu sự biến động của mặt lượng trongmối liên hệ mật thiết với các hiện tượng kinh tế xã hội Nó giúp ta thấy được rõ bảnchất, quy luật của hiện tượng để từ đó đưa ra những phương hướng, kế hoạch nhằmhạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như đẩy mạnh các yếu tố tích cực Nhậnthức được tầm quan trọng của công tác thống kê, trong thời gian học tập tại Trường
ĐH Kinh tế Quốc dân và đặc biệt là giai đoạn thực tập em đã "Vận dụng một sốphuơng pháp thống kê để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH và TM Tân Phúc"
Trang 2CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
1.Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân thuộc nghành sản xuấtvật
chất đa dạng và năng động ,góp phần vào sự tăng trưởng chung của toàn xãhội
Nó là tổ chức có hoạnh toán kinh tế độc lập,có đầy đủ tư cách pháp nhân,đượcthành lập theo luât của nhà nước,luật doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thế rất đa dạng,phongphú,sản xuất nhiều mặt hàng,kinh doanh tổng hợp cũng như những mạt hàng chủyếu nhằm chiếm lĩnh thị trường,tạo uy tín,thương hiệu cho doanh nghiệp ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn hoạt động ở lĩnh vực khác như hoạtđộng tài chính,thương mại vận tải ,du lịch để tăng thêm thu nhập,vốn cho đầu tưhoạt động kinh doanh cho kỳ tiếp theo
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp là những thông tin bằng sốphản ánh qui mô và mặt chất lượng của các hiện tượng trong các hoạt động củadoanh nghiệp.công tác thống kê phải vận dụng các phương pháp của môn học thống
kê để thu thập tổng hợp và phân tích thông tin phục vụ cho hoạt động sản xuất,quản
lý doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu của công tác thông kê trong doanh nghiệp là toàn bộ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh chính và những hoạt động khác
Trang 33.Vai trò của thông tin thống kê đối với công tác quản lý doanh nghiệp.
Thông tin thống kê được tổng hợp theo thời gian và không gian nhất định,rất
bổ ích cho công tác quản lý,định hướng,quyết định của mọi cấp quản lý.trong yêucầu quản lý đòi hỏi các nhà lãnh đạo,hoạch định doanh nghiệp phải nắm bắt thôngtin nhạy bén,chính xác,kịp thời để từ đó phân tích,đánh giá tổng hợp và tìm raphương hướng,chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp.các thông tin quan trọng đóbao gồm:
3.1.thông tin xác định phương hướng sản xuất kinh doanh
Để xây dựng ,phát triển,mở rộng sản xuất hay thay đổi phương hướng sản xuátkinh doanh của doanh nghiệp,các nhà lãnh đạo,quản lý cần thu thập thông tin về:_quan hệ cung_cầu mật hàng này ở trong và ngoài nước
_tình hình phát triển của các mặt hàng thay thế mặt hàng này
_giá cả các yếu tố đàu vào và tiêu thụ mặt hàng này ở thị trường trong nước vàngoài nước
_trình độ phát triển của khoa học,kĩ thuật đối với quá trình phát triển của mặthàng này trong hiện tại và tương lai
3.2.Thông tin đảm bảo lợi thế cạnh tranh
Doanh nghiệp sản xuát hàng hóa đòi hỏi phải có sự cạnh tranh gay gắt trên thịtrường.để có được chỗ đứng trên thị trường,các doanh nghiệp phải bảo mật tuyệt đốicác thông tin sản xuất,chi phí sản xuất củng như quản lý của mình,mặt khác phảinắm bắt được các thông tin của đối thủ cạnh tranh.để giảI quyết vấn đề này cácdoanh nghiệp vừa phải tổ chức thông tin nội bộ,vừa tổ chức điều tra chuyên môntrên thị trường đẻ có các thông tinvề đối thủ cạnh tranh như điều tra thị hiếu, điều
Trang 43.3.Thông tin phục vụ cho tối ưu hóa sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khi sản xuất thì đầu ra do thị trườngquyết định ,còn đầu vào còn tùy thuộc vào một phần việc tìm kiếm nó trên thịtruường của doanh nghiệp,đó là các điều kiện về tự nhiên,lao động vốn, đất đai cácyếu tố đó đuợc phân bố khắp các vùng,lãnh thổ và hơn nữa người ta còn thấy nótrên phạm vi toàn cầu do xu hướng toàn cầu hóa.do đó các doanh nghiệp cần nắmbắt các thông tin liên quan đến sản xuất,các yếu tố đầu vào,giá thành,chi phí các yếu
tố đó….để có thể có những quyết định nhằm tối ưu hóa sản xuất
3.4.Thông tin về kinh tế vĩ mô
Những thông tin về kinh tế vĩ mô có vai trò quan trọng đối với doangh nghiệphiện nay nó nhằm giúp cho doanh nghiệp có thể dự doán xu thế phát triển trongtrước mắt và lâu dài để từ đó doanh nghiệp có những phương hướng, bước đi phùhợp.các thông tin gồm có:
_thông tin quản lý:đó là những thông tin về các ý kiến trong các cuộc họp,thảoluận,các kinh nghiệm quản lý,các chính sách luật,kinhtế,xã hội
_thông tin kinh tế:bao gồm về thônh tin giá cả hàng hóa,tài chính,thương mại
_thông tin về khoa học kĩ thuật:nhằm đánh giá công nghệ,máy móc,quitrính,sáng chế phục vụ cho quá trình giới thiệu và chuyển giao
Trang 54.Các nguồn thông tin cho doanh nghiệp và nhiệm vụ của công tác thống kê doanh nghiệp.
4.1 nguồn thông tin phục vụ doanh nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp ta có thể thu thập từ 2 nguồn thông tin:_nguồn thông tin doanh nghiệp tự tổ chức thu thập, tìm kiếm.doanh nghiệp cóthể tổ chức nghi chép để có thể tổ chức điều tra thông kê.thông tin ngoài phạm vidoanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tổ chức điều tra thống kê hoặc mua lại thông tincủa các cơ quan có liên quan
_nguồn thông tin sẵn có:đó là các thông tin đựợc truyền đi từ các phương tiệnđại chúng như truyền hình, đài,điện thoại,quảng cáo…
4.2.nhiệm vụ của công tác thống kê trong doanh nghiệp.
_thu thập các thông tin có liên quan đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp :biến động lượng cung,giá cả,diễn biến của thị trường đầu vào ở trong và ngoàinước
_thu thập các thông tin thống kê phản ánh tình hình sử dụng các yếu tố đầuvào của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.trên cơ sơ này doanh nghiệp chủđộng điều chỉnh kế hoạch sản xuất,dự trữ… cho quá trình sản xuất kinh doanh._thu thập thông tin phán ánh quá trình sản xuất ,tiêu thụ sản phẩm,tìm hiểunhu cầu thị trường để có những hướng đi thích hợp
_cung cấp thông tin cần thiết làm cơ sở để xây dựng chiến lược sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong thời gian tiếp theo
_phân tích thông tin đã thu thập được làm cơ sở cho việc lựa chọn giảI phápnhằm củng cố và phát triển sản xuất ,kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất.phân tíchnhân tố ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
_lập báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của địa phương, nghành,cơ quan
Trang 6CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ LỰA CHỌN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP I.Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê
1.Yêu cầu chung xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hệ thống chỉ tiêu thống được xây dựng phải đảm bảo mang tính khoa học vàhợp lý , phải phản ánh được nội dung thông tin trong hệ thống chỉ tiêu thống
kê Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê không chỉ đơn thuần là nêu ra những chỉtiêu nào đó trong hệ thống , mà quan trọng là phải đảm bảo có thể thu nhập đượcnguồn thông tin để tính toán được các chỉ tiêu một cách đầy đủ
2.Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
Hiện tượng được thống kê nghiên cứu thường xác định bằng khái niệm cơbản , trong đó các tiêu thức thiết yếu nhất của hiện tượng được phản ánh sắc nét vàđiển hình đường nét cơ bản của hiện tượng đó Tuy nhiên , chỉ những tiêu thức sốlượng và chất lượng đơn giản của hiện tượng ta mới có ngay các chỉ tiêu thống kê(về cơ bản là các chỉ tiêu số lượng) và lúc này ta xó ngay sự mô tả trực tiếp hiệntượng nghiên cứu Đối với những tiêu thức thuộc tính phức tạp hoặc trừu tượng thìphải trải qua các bước cụ thể hoá dần mới đi đến các chỉ tiêu thống kê , chẳng hạnnhư mức độ hưởng thụ âm nhạc , mức độ hiểu biết về ngoại ngữ , trình độ thànhthạo của lao động Các tiêu thức thuộc tính phức tạp hoặc trừu tượng thường đượctrước hết bằng khái niệm cơ bản sau đó người ta chia nhỏ khái niệm cơ bản thànhcác khái niệm thành phần Mỗi khái niệm này lại chia tiếp thành các khái niệm cụthể dần cho đến lúc chúng trở thành các chỉ tiêu đơn giản Quá trình này được gọi làthao tác hoá khái niệm , trong đó các khái niệm được cụ thể hoá cho đến lúc hìnhthành các chỉ tiêu cụ thể
Trang 73 Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chỉ được coi là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi:
+nó là kết quả của lao động hữu ích ;
+do những người lao động trong đơn vị đó làm ra trong thời gian tính toánnhư vậy những sản phẩm mua về mà doanh nghiệp không có đầu tư gì thêm đểgia công ,chế biến thì không đựợc coi là kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh(kqhđsxkd) của doanh nghiệp
3.2.Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị
Đối với hoạt động sản xuất được biểu hiện bằng: Lượng sản phẩm được
sản xuất ra trong kỳ gồm: thành phẩm , nửa thành phẩm , sản phẩm quy ước
Trong đó :
_ Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc chu kỳ sản xuất trong doanhnghiệp hợp với quy cách phẩm chất , tiêu chuẩn kỹ thuật và có thể đưa vào lưuthông Nói cách khác thành phẩm là những sản phẩm không đòi hỏi phải tiếp tụcchế biến thêm trong phạm vi của doanh nghiệp
_ Nửa thành phẩm (bán thành phẩm) là những sản phẩm mới kết thúc ở một khâuhoặc một số khâu sản xuất nào đó thuộc chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp trừ giaiđoạn cuối cùng và còn phải tiếp tục chế biến thêm trong phạm vi doanh nghiệp
_ Sản phẩm quy ước là những sản phẩm có công dụng giống nhau nhưng khácnhau về quy cách theo đơn vị chuẩn
-Đối với hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu này được phản ánh bằng :
Lượng hàng hóa lưu chuyển là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng , số lượng hànghoá được mua ,bán và chỉ được xác định cho từng loại hàng hoá
Trang 8-Lượng hàng hoá mua vào (qm)
+Lượng hàng hoá thu mua
+Lượng hàng hoá nhập khẩu
-Lượng hàng hoá bán ra (qb)
+Lượng hàng hóa bán buôn
+Lượng hàng hoá bán lẻ
+Lượng hàng xuất khẩu
+Lượng hàng hóa do AUCC bán lẻ chia ra tự chế và chuyển bán
+Lượng bán lẻ ở các chợ
3.3.Các đơn vị đo lường kết quả sản xuất kinh doanh
_đơn vị hiện vật :là loại đơn vị đo phù hợp với tính chất ,cơ, lý, hóa của từngmặt hàng.nó giúp đánh giá kết quả sản xuất như là một khối lượng sử dụng
_đơn vị quy chuẩn:là đơn vị của thứ sản phẩm chuẩn dùng chung cho các loạisản phẩm khác,giúp phản ánh chính xác hơn về khối lượng giá trị sử dụng củachúng
_đon vị kép:suất tiêu hao điện năng của thiết bị sản xuất đo bằng Kw/h,năngsuất bình quân đo bằng sản phẩm/người…
_đơn vị lao động:dùng đơn vị giờ_người hay ngày_người tính cho sản phẩmlàm ra phản ánh khối lượng công tác sản xuất,kinh doanh đã hoàn thành
_đơn vị tiền tệ:thông qua giá cả có thể tính các chỉ tiêu tổng hợp về sản xuấtkinh doanh
Trang 93.4.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh tính bằng đơn vị giá trị
a.Doanh thu bán hàng
-Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh ngiệp thực tế đã thu được trong
kỳ nhờ bán sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của mình chỉ tiêu tính bằng tiền bao gồmtoàn bộ giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ hoặc cung cấp các dịch vụ vàthu tiền về trong kỳ báo cáo
-Nội dung kinh tế doanh thu của doanh nghiệp
+Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành ở kỳ trước nhưng tiêuthụ ngay trong kỳ báo cáo
+Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã bàn giao cho người muatrong các kỳ trước và nhận được thanh toán trong kỳ báo cáo
+giá trị sản phẩm sản xuất và bán được ở kỳ báo cáo nó bao gồm sản phẩm dochính cơ sở sản xuất ra hoạc sản phẩm ra công chế biến ở những cơ sở khác nhưngnguyên vật liệu do chính cơ sở cung cấp
+Doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền của doanh nghiệp+Giá trị sản phẩm, hàng hoá chuyển nhượng cho các cơ sở khác trong cùngcông ty, tổng Công ty, Tập đoàn, Liên hiệp, Xí nghiệp
b Doanh thu thuần
Dựa vào chỉ tiêu doanh thu ta có thể tính được chỉ tiêu doanh thu bán hàngthuần (DTT)là chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảmtrừ (t)
Doanh thu thuần=tổng doanh thu bán hàng-thuế tiêu thụ đặc biệt+thuế xuấtkhẩu+các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ
Trang 10c Tổng giá trị sản xuất ( GO)
*Khái niệm : Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp ra trong một thời kỳ nhất định, thườngtính trong một năm
-Tổng giá trị sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ
_Tính theo thời điểm sản xuất
_Được tính theo giá thị trường (giá sản xuất hoặc giá mua)
_Tính toàn bộ giá trị sản phẩm
_Tính toàn bộ kết quả sản xuất
*Giá trị sản xuất được tính theo phương pháp doanh nghiệp , có nghĩa là chỉ tínhvào giá trị sản xuất các kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp không tínhđến các kết quả trung gian (chu chuyển nội bộ doanh nghiệp )
*Nội dung : giá trị sản xuất của doanh nghiệp bao gồm :
+giá trị của các sản phẩm vật chất trong đó gồm :
_giá trị của những sản phẩm vật chất đựơc sử dụng làm tư liệu sản xuất :sắtthép ,hoá chất,vật liệu xây dựng,v.v…
_giá trị của những sản phẩm vật chất được dùng vật phẩm tiêu dùng:lươngthực ,thực phẩm,vải.thuốc…
+giá trị của những hoạt động dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất
+ giá trị của những hoạt động dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của dân
Trang 11GO=C+V+M= C1+C2+c(dv)+V+M
Trong đó
C (dv)Chi phí dịch vụ cho quá trình sản xuất
C1: Khấu hao tài sản cố định
C2: Chi phí trung gian
V: Thu nhập của người lao động (Tiền lương , tiền thưởng phát minh sáng kiến, trích bảo hiểm xã hội )
M: Lãi gộp của doanh nghiệp
-Đứng về mặt kết quả sản xuất , giá trị sản xuất bao gồm :
GO= (Giá trị thành phẩm +Giá trị nửa thành phẩm +Giá trị chênh lệch sảnphẩm dở dang <cuối kỳ -đầu kỳ >)
để tính giá trị của toàn doanh nghiệp cần phải tính giá trị sản xuất của từng loại hoạtđộng rồi cộng lại đây là phương pháp phân xưởng vì vậy chỉ tiêu có sự tính toántrùng lập trong phạm vi từng nghành sản xuất và giữa các nghành kinh tế
*Giá trị sản xuất của mội số nghành kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp:
_ GOcôngnghiệp bao gồm:
+ giá trị thành phẩm đã sản xuất đựơc trong kỳ (bằng nguyên vật liệu của doanhnghiệp của người đặt hàng đem đến)
+ bán thành phẩm, phế liệu, phế phẩm,thứ phẩm đã tiêu thụ trong kỳ;
+chênh lệch sản xuất dở dang cuối kỳ so với đàu kỳ
+giá trị các công việc có tính chất công nghiệp làm thuê cho bên ngoài đã hoànthành trong kỳ
+doanh thu cho thuê thiết bị ,máy móc thuộc dây chuyền sản xuất của doanh
Trang 12_ Đối với hoạt động thương mại , giá trị sản xuất được tính theo giá thị trường bằngcông thức :
GOtm =Doanh số bán ra theo giá bán – Giá vốn của hàng bán ra
– Chi phí vận tải thuê ngoài (nếu có) (1) =(pb-pm-n*)qb=pbqb-pmqb-n*qb
= Chi phí lưu thông –Chi phí vận tải thuê ngoài lãi,lỗ kinh doanh thương mại+Thuế sản xuất (2)
Trong đó : n* là tỷ suất chi phí lưu thông
ý nghĩa :
Tổng giá trị sản xuất phản ánh qui mô về kết quả sản xuất mà doanh nghiệptạo ra trong kỳ ,là căn cứ tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất,kinh doanh của danhnghiệp.Tổng giá trị sản xuất còn là chỉ tiêu được sử dụng để tính các chỉ tiêu kinh tếkhác như VA, NVA GDP, GNI
d Giá trị gia tăng (hoặc giá trị tăng thêm VA)
*Khái niệm:
Giá trị gia tăng là một bộ phận của ( GO) còn lại sau khi trừ đi chi phí trunggian , phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất và dịch vụ củadoanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường tính cho một năm ) ,baogồm giá trị mới được tạo ra và khấu hao tài sản cố định (C1)
Quy mô giá trị tăng thêm là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ , được tính theo đơn vịgiá trị (theo giá hiện hành , so sánh và cố định)
Trang 13*Xét theo nội dung của VA bao gồm :
-Thu nhập của người lao động (thường goị là thu nhập lần đầu của người laođộng ) gồm các khoản sau:
+Tiền lương , tiền công
+Tiền thưởng có liên quan đến sản xuất kinh doanh :thưởng tiết kiệm vật tư ,phát minh sáng kiến , thưởng năng suất hoặc chất lượng)
+Phụ cấp đi đường, phụ cấp lưu trú
+Các khoản trích nộp BHXH,BHYT
-Khấu hao tài sản cố định (C1)
-Lãi gộp của doanh nghiệp (M)
*Phương pháp tính giá trị tăng thêm
Giá trị tăng thêm được xác định theo hai phương pháp : phương pháp sản xuất
và phương pháp phân phối
-Theo phương pháp sản xuất ta có :
VAsản xuất=GO-IC (C2)
Thực chất của phương pháp này là tính VA ở giai đoạn sản xuất
Trong đó chi phí trung gian (IC) là một bộ phận của chi phí sản xuất.Đó là chiphí sản phẩm các ngành để sản xuất sản phẩm của một ngành nào đó Trong cấuthành của chi phí trung gian không có khấu hao tài sản cố định(C1) và chi phí thùlao lao động (V).Chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và chi phí trung gian là giá trịtăng thêm VA , còn chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất là lợi nhuận +Đối với hoạt động sản xuất chi phí trung gian bao gồm :
Trang 14Toàn bộ chi phí vật chất và chi phí dịch vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm như:
Các chi phí vật chất như : Chi phí nguyên vật liệu chính –phụ , bán thànhphẩm , nhiên liệu ,động lực , giá trị những công cụ lao động rẻ tiền mau hỏng đượcphân bổ trong năm :quần áo , dụng cụ bảo hộ lao động dùng trong thời gian làmviệc , sửa chữa nhỏ nhà xưởng máy móc , thiệt hại tài sản lưu động trong định mứccủa doanh nghiệp , chi phí vật chất khác
Các chi phí dịch vụ như: Cước phí vận tải bưu điện , chi phí tuyên truyềnquảng cáo , phí dịch vụ trả ngân hàng , tín dụng bảo hiểm , công tác phí (không kểphụ cấp đi đường , lưu trú) ,chi phí đào tạo , tập huấn nghiệp vụ chuyên gia , chitiếp khách , chi phí cho các dịch vụ khác
+Đối với hoạt động kinh doanh chi phí trung gian là toàn bộ chi phí doanhnghiệp bỏ ra để mua –bán hàng hoá trên thị trường Chi phí này bao gồm :
Chi phí thu mua hàng hoá
Chi phí cho quá trình lưu thông –trao đổi hàng hoá
Chi phí kho tàng ,dự trữ , bến bãi cho hàng hoá trong kỳ
Chi phí sửa chữa nhỏ nhà kho , văn phòng, máy móc thiết bị
Chi phí quảng cáo , khuyến mãi , giảm giá
Chi phí cho việc chào hàng , tiếp khách
Các chi phí vật chất và dịch vụ khác
-Theo phương pháp phân phối ta có :
VA= TN1 của ngưòi lao động , của doanh nghiệp ,của nhà nước
Trong đó TN1là thu nhập lần đầu nhờ sản xuất mà có bao gồm cả thu nhậpnhân tố sản xuất của doanh nghiệp
+Thu nhập lần đầu của người lao động (V) bao gồm các khoản :
Trang 15Tiền lương , các khoản có tính chất lương hoặc thu nhập theo ngày công (tiềnphụ cấp , ca ba ,tiền ăn trưa , chi lương cho ngày nghỉ việc, tiền thưởng cho phátminh sáng chế , tiền chi cho học tập , bồi dưỡng nghiệp vụ mà đơn vị chi trả trựctiếp cho người lao động )
_ Phụ cấp đi đường, phụ cấp lưu trú
_Trích bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế
_Khoản phụ cấp khi đi công tác
+Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp bao gồm :
C1: khấu hao tài sản cố định
M: Lãi gộp của doanh nghiệp hay số dư kinh doanh là khoản thu nhập củadoanh nghiệp mà trước khi tham gia vào phân phối lại bao gồm : trả lợi tức tiền vayngân hàng , trả lợi tức cổ phần , trả lợi tức các nhân tố sản xuất , nộp kinh phí chocấp trên , nộp thuế sản xuất thực hiện (thuế doanh thu , thuế tiêu thụ đặc biệt , thuếxuất khẩu )
+Thu nhập lần đầu của nhà nước bao gồm
Thuế gián thu gồm: Thuế sản xuất và hàng hoá gồm thuế doanh thu , thuế tiêuthụ đặc biệt , thuế xuất nhập khẩu , thuế sản xuất khác , thuế nhà đất , thuế tàinguyên , thuế vốn…
Khấu hao tài sản cố định nộp ngân sách
* ý nghĩa
Giá trị gia tăng là một trong những chỉ tiêu phản ánh tổng hợp toàn bộ kết quảsản xuất cuối cùng của các hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm ) Đó là nguồn gốc mọi khoản thu nhập Đó cũng
là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó khôngchỉ biểu hiện hiệu quả của tái sản xuất theo chiều sâu mà cả tái sản xuất theo chiều
Trang 16e.Lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh của doanh nghiệp.
-Khái niệm :
Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hay mức hiệu quảkinh doanh mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh đó là kết quảsản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận là phần còn lại màdoanh nghiệp thu được sau khi lấy doanh thu tiêu thụ sản phẩm trừ đi chi phí sảnxuất của doanh nghiệp
Công thức tính :
Đối với hoạt động sản xuất :
Lợi nhuận (L) = Doanh thu (DT) – Chi phí sản xuất (F)
hoặc có thể tính chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp bằng việc xác định một sốcác chỉ tiêu sau :
+Lãi gộp (LG ) : Là chỉ tiêu lợi nhuận chưa trừ đi các khoản chi phí tiêu thụ(gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)
+ Lợi nhuận thuần trước thuế ( LT ) : Là chỉ tiêu lợi nhuận sau khi đã trừ tiếp
đi các khoản chi phí tiêu thụ
+ Tổng lợi nhuận thuần sau thuế ( LS) còn gọi là lợi nhuận , thực lãi thuần , lãiròng là chỉ tiêu sau khi đã trừ tiếp đi thuế thu nhập của doanh nghiệp
-Phương pháp tính
+ LG = DT - giá vốn hàng bán
Nếu ký hiệu Z là giá vốn hàng bán đơn vị sản phẩm
+ LT = LG - chi phí tiêu thụ sản phẩm
LT : lợi nhuận thuần trước thuế tính trên một đơn vị sản phẩm
+ LN = LT - thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước
Trang 17Đối với hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận (LN)= Doanh thu (DT) –Chi phí lưu thông toàn bộ (CF)
-ý nghĩa : Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá tính hiệu quả củacác chiến lược,mục tiêu để từ đó đưa ra quyết định,hướng đi phù hợp với tình hìnhhiện có của doanh nghiệp.nó là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mởrộng ,lập ra các quỹ ( như quỹ khen thưởng , quỹ phúc lợi )
3.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh theo yếu tố đầu vào
Kết quả kinh doanh (đầu ra)
Hiệu quả kinh doanh (đầu vào ) =
Chi phí (đầu vào)
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh theo yếu tố đầu vào
Chi phí (đầu vào)
Hiệu quả kinh doanh (đầu ra ) = -
Kết quả kinh doanh (đầu ra)
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh đầu ra : Số lượng sản phẩm , doanh thu ,giá trị sản xuất , giá trị gia tăng , lợi nhuận
Các chỉ tiêu chi phí kinh doanh đầu vào : Chi phí lao động, vốn , tài sản cố định ,chi phí trung gian , chi phí toàn bộ , khấu hao tài tản cố định…
Trang 18II Lựa chọn một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.Phương pháp phân tổ
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để phân chia
tổng thể thống kê thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khác nhau Ví dụ, phân chianhân khẩu trong nước thành các tổ nam và nữ (căn cứ vào giới tính), thành các tổ có
độ tuổi khác nhau (căn cứ vào độ tuổi), v.v Một ví dụ khác: Phân chia chỉ tiêu giátrị tăng thêm của sản xuất công nghiệp thành các tổ là kinh tế nhà nước và kinh tếngoài nhà nước (căn cứ vào hình thức sở hữu), thành các ngành công nghiệp riêngbiệt (căn cứ vào hoạt động sản xuất công nghiệp), v.v
Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản của tổng hợp thống kê, là một trongnhững phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, đồng thời là cơ sở để vậndụng các phương pháp phân tích thống kê khác như phương pháp chỉ số, phươngpháp tương quan, phương pháp cân đối,
Tiêu thức thống kê (đặc điểm của đơn vị tổng thể để nhận thức hiện tượngnghiên cứu) được chọn làm căn cứ để phõn tổ thống kờ gọi là tiờu thức phõn tổ.Tiêu thức phân tổ thống kê được chia thành 2 loại: Tiêu thức số lượng và tiêu thứcthuộc tính
Tiêu thức số lượng là tiêu Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu
thức nào đó để phân chia tổng thể thống kê thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khácnhau Ví dụ, phân chia nhân khẩu trong nước thành các tổ nam và nữ (căn cứ vàogiới tính), thành các tổ cú độ tuổi khỏc nhau (căn cứ vào độ tuổi), v.v Một ví dụkhác: Phân chia chỉ tiêu giá trị tăng thêm của sản xuất công nghiệp thành các tổ làkinh tế nhà nước và kinh tế ngoài nhà nước (căn cứ vào hình thức sở hữu), thànhcác ngành công nghiệp riêng biệt (căn cứ vào hoạt động sản xuất công nghiệp),v.v
Trang 192.Phương pháp dãy số thời gian :
2.1.Khái niệm và đặc điểm.
Dãy số biến động theo thời gian (còn gọi là dãy số động thái) là dãy các trị số
của một chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian, dùng để phản nh (Trong dãy số biến động theo thời gian có hai yếu tố: thời gian và chỉ tiêu phản ánhhiện tượng nghiên cứu Thời gian trong dãy số có thể là ngày, tháng, năm, tuỳmục đích nghiên cứu; chỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu có thể biểu hiệnbằng số tuyệt đối, số tương đối hay số bình quân
Căn cứ vào tính chất của thời gian trong dãy số có thể phân biệt hai loại:
+ Dãy số biến động theo thời kỳ (gọi tắt là dãy số thời kỳ): Dãy số trong đó cácmức độ của chỉ tiêu biểu hiện mặt lượng của hiện tượng trong một khoảng thời giannhất định Ví dụ: Dãy số về sản lượng điện sản xuất ra hàng năm; GDP tính theo giá
so sánh thời kỳ 1990 - 2002,
+ Dãy số biến động theo thời điểm (gọi tắt là dãy số thời điểm): Dãy số trong
đó các mức độ của chỉ tiêu biểu hiện mặt lượng của hiện tượng ở những thời điểmnhất định Ví dụ: Dãy số về số học sinh phổ thông nhập học có đến ngày khai giảnghàng năm,
Căn cứ vào đặc điểm của dãy số biến động theo thời gian ta có thể vạch rõ xuhướng, tính quy luật phát triển của hiện tượng theo thời gian và từ đó có thể dựđoán khả năng hiện tượng có thể xảy ra trong tương lai
Các trị số của chỉ tiêu trong dãy số thời gian phải thống nhất về nội dung;phương pháp và đơn vị tính; thống nhất về khoảng cách thời gian và phạm vi khônggian nghiên cứu của hiện tượng để bảo đảm tính so sánh được với nhau
2.2.Các chỉ tiêu phân tích
a.Mức độ trung bình qua thời gian
Trang 20Chỉ tiêu này nói lên mức độ đại diện của hiện tượng trong suốt thời giannghiên cứu Đối với dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm thì chỉ tiêu nay tính toánkhác nhau
-Đối với dãy số thời kỳ :
n
y n
y y
y y
n i
Trong đó yi (i=n, 1) là các mức độ của dãy số thời kỳ
- Đối với dãy số thời điểm
+ Khoảng cách thời gian bằng nhau
n
y y y
y y
n n
n i i i
n
n n
t
t y t
t t
t y t
y t y y
1
1 2
1
2 2 1 1
b.Lượng tăng hoặc (giảm) tuyệt đối :
- Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn phản ánh sự thay đổi quy mô
của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau
Công thức tính như sau :i=yi –yi-1 (i=2 ,n)
Trong đó : i là lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn
- Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc phản ánh sự thay đổi quy mô
của hiện tượng trong thời gian dài
Trang 21i = y1- y0 (i=2 ,n)
- Lượng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối trung bình đó là mức độ đại diện của các
lượng tăng (hoặc giảm )tuyệt đối từng kỳ
=
1 1
n n
c Tốc độ phát triển
- Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tượng hai thời
gian liền nhau Công thức tính như sau :
y
(i=2 ,n )
- Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tượng trong
những khoảng thời gian dài Công thức tính như sau
t t t t
d Tốc độ tăng ( hoặc giảm)
Phản ánh biến động của hiện tượng qua thời gian là tăng (hoặc giảm)bao nhiêu lầnhoặc (%)
- Tốc độ tăng( hoặc giảm) liên hoàn
ai = ( 2 , )
1
n i
Trang 22ai=
1
1 1
1 1
i i
i i
y
y y
y y
y y
1
y
y y
y y
-Tốc độ tăng (hoặc giảm ) trung bình
at 1
Hoặc a(%) =t (%) –100
-Giá trị tuyệt đối của 1% tăng ( hoặc giảm )
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm ) của tốc độ tăng ( hoặc giảm ) liênhoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu Nếu kí hiệu g i (i=2 ,n) làgiá trị tuyệt đối của 1% tăng ( hoặc giảm) thì :
g= (%) (( ))100
1
1 1
x y y
y y y
i i i i
2.3.Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng
Dãy số thời gian có ưu điểm là phản ánh mức độ cụ thể , thực tế của hiện tượngtrong suốt quá trình biến động Tuy nhiên , nó lại bị tác động của các yếu tố ngẫunhiên khách quan ,nên thông thường dãy số không vạch rõ được xu hướng , tínhquy luật của bản thân hiện tượng Người ta phải điều chỉnh dãy sô sao cho có thểxoá bỏ đến mức cao nhất ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên nói trên , để cho xu
Trang 23hướng quy luật được bộc lộ một cách rõ ràng ta có thể sử dụng một số phương phápđiều chỉnh sau đây.
a Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phương pháp này Được áp dụng đối với dãy số thời kỳ có khoảng cách thời giantương đối ngắnvà có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xu hướng phát triểncủa hiện tượng
b Phương pháp tính trung bình trượt
Đó là trung bình cộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số thời giantính được bằng cách loại dần các mức độ đầu ,đồng thời thêm vào các mức độ tiếptheo ,sao cho số lượng các mức độ tính số bình quân không thay đổi
c Phương pháp hồi quy theo thời gian
Trên cơ sở dãy số thời gian , người ta tìm một hàm số ( gọi là phương trình hồiquy) phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian có dạng tổng quát nhưsau:
Trang 240 t a . t a
ty
- Phương trình parabol bậc 2
2
2 1
0 a.t a .t a
3 1
2 0
2
3 2
2 1
0
2 2
1 0
.
.
.
t a
t a
t a
t y
t a
t a
t a
y
t
t a
t a
a n y
1 0
lg
lg lg
lg lg
lg
t a t a y t
t a a
n y
2.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ
Đó là phương pháp nghiên cứu và xác định sự biến động một cách có quy luậtvào những thời kỳ nhất định trong vòng một năm của một hiện tượng kinh tế - xãhội Biến động thời vụ có thể do những nguyên nhân như điều kiện địa lý, thời tiết,tập quán sinh hoạt của con người, Ví dụ: Trong công nghiệp, tình hình chế biếnchè, mía, hoa quả hộp, phụ thuộc vào vụ thu hoạch; trong xây dựng cơ bản khốilượng xây lắp bị ảnh hưởng bởi thời tiết trong năm; trong thương nghiệp nhiều mặthàng có lượng tiêu thụ nhiều hay ít tuỳ theo mùa
Biến động thời vụ ảnh hưởng nhiều đến tình hình sản xuất và sinh hoạt, nhiệm
vụ của thống kê khi phân tích biến động thời vụ là: Dựa trên số liệu thống kê nhiềunăm (ít nhất là 3 năm) tính các chỉ số thời vụ
Trang 25+Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các nămtương đối ổn định , không có hiện tượng tăng ( hoặc giảm ) rõ rệt thì chỉ số thời vụđược tính theo công thức sau đây
y : Số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số
+Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có
sự tăng ( hoặc giảm ) rõ rệt thì chỉ số thời vụ được tính theo công thức sau đây :
j ij
3.2.Ý nghĩa của phương pháp chỉ số.
- Nghiên cứu sự biến động về mức độ của hiện tượng qua thời gian (biến độngcủa giá cả, giá thành, năng suất lao động, khối lượng sản phẩm, diện tích gieo
Trang 26- So sánh chênh lệch về mức độ của hiện tượng qua không gian (chênh lệch giá
cả, lượng hàng hoá tiêu thụ giữa hai thị trường, giữa hai địa phương, hai khuvực, ) Các chỉ số tính theo mục đích này thường gọi là chỉ số không gian
- Xác định nhiệm vụ kế hoạch hoặc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch về cácchỉ tiêu kinh tế - xã hội Các chỉ số này thường gọi là chỉ số kế hoạch
- Phân tích mức độ ảnh hưởng và xác định vai trò đóng góp của các nhân tốkhác nhau đối với sự biến động chung của hiện tượng phức tạp (ví dụ: Xác địnhxem sự biến động của các nhân tố năng suất lao động và số lượng công nhân đã ảnhhưởng đến mức độ nào đối với sự tăng giảm của kết quả sản xuất do công nhân tạora) Thực chất đây cũng là phân tích mối liên hệ của các yếu tố nguyên nhân vớinhau cũng như tính toán ảnh hưởng của mỗi yếu tố nguyên nhân đến chỉ tiêu kếtquả
Gọi t là ký hiệu cho từng kỳ 1 đến n và 0 là kỳ gốc , có thể lập công thức phântích như sau :
a.Mức tăng giảm tương đối
Trong từng kỳ : I t
X t H t
yI xI
b.Mức tăng giảm tuyệt đối
Trong từng kỳ :Y t Ht t xX t X t xH t 1
Trang 274.Phương pháp dự đoán
4.1 phương pháp ngoại suy giản đơn.
a.Dự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuỵệt đối trung bình
Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân :
4.3 Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp với biến động thời vụ
Các thành phần của dãy số thời gian có thể được giả thiết gồm ba thành phần
Xu thế phản ánh xu thế phát triển của hiện tượng
Biến động thời vụ có tính chất lặp đi lặp lại trong thời gian nhất định của năm Ngẫu nhiên xuất hiện ở những thời gian khác nhau với những mức độ khác nhau
để sự vật hiện tượng lệch khỏi xu hướng của nó
Trang 28Hàm dự đoán tổng quát
Yt=F.T + SJ, hay Yt=B0 + B1T +SJ
Và thành phần biểu diễn tuyến tính là (a+bt) thành phần biểu diễn thời vụ là(Cj) Các tham số a,b,Cj được tính thông qua các công thức sau:
n m T
* 2
1 (
* ) 1 (
S n
m n
T n Tj
Trong đó n là số năm nghiên cứu
m là số tháng hoặc quý trong năm
Tj , Ti được ghi trong bảng số liệu
J biểu hiện cho quý , i biểu hiện cho năm(i=1 n
Trang 29
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN PHÚC
I Khái quát chung về công ty tân phúc.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Năm 2001 trung tâm tin học viết tắt MSTC đẵ phát triển thành công ty tnhhthương mại tân phúc.với đội ngũ chỉ có 20 người ,số vốn điều lệ là 1 tỷ đồng
Mã số thuế 0101569603 do cục thuế thành phố hànội cấp.hiện nay công ty đã
có những bước tiến vượt bậc,công ty đang dần trở thành trung tâm tin học lớn của
Hà Nội cũng như cả nước
2.Chức năng,nhiệm vụ,cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty tân phúc
2.1 chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Công ty phát triển và thương mại Tân Phúc là một trong những công ty hàng
đầu tại việt nam trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm các công nghệ thông tin tớicác bạn hàng ,các đại lý ,các nhà tích hợp hệ thống cũng như tới người sử dụng trựctiếp
Với mục đích đưa ra một thương hiệu máy tính uy tín trên thị trường ,chiếmđược lòng tin của khách hàng cạnh tranh được sản phẩm ngoại nhập công ty đã đầu
tư xây dựng một dây chuyền lắp ráp và sản xuất riêng mang thương hiệuMSTC.cùng với sự phát triển không ngừng của công ty máy tính thương hiệuMSTC ngày càng khẳng định trên thị trường với những vượt trội về thông số kỹthuật ,giá cả hợp lý, sự ổn định ,và dịch vụ sau bán hàng
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
a.Về mặt nhân sự của công ty
Cho đến nay công ty có tổng số 32 nhân viên các nhân viên của công ty phần lớn
Trang 30kinh tế tốt nghiệp chuyên nghành kế toán,tài chính,thương mại trong đó có 2chuyên viên kĩ thuật công ty đã tham dự các khoá tu nghiệp tiên tiến của các nhàsản xuất hàng đầu trên thế giới đặc biệt là các công nghệ ứng dụng trong việc pháttriển mạng nhưng quan trọng hơn cả là các chuyên viên kĩ thuật của công ty đã thuđược những kinh nghiệm trong quá trình thiết kế và triển khai các dự án cũng nhưtrong quá trình phục vụ các nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
b Về tổ chức bộ máy :
+Giám đốc công ty :ông Đặng Trần Quỳnh
+trưởng phòng kinh doanhvà phát triển thị trường:ông nguyễn quý đức
Trang 31Tài chính kế toán
P
Hàn chính tổng hợp
P
Hàn chính tổng hợp
Dự
án pháp Giải pháp Giải chuyền Dây
lắp ráp
Dây chuyền lắp ráp
Bảo hành
Bảo hành khai thi Triển
công
Triển khai thi công
Văn phòng
Văn phòng toán Kế
Kế toán Kho chính Hành
tổng hợp
Hành chính tổng hợp
Trang 32Một số định hướng phát triển trong thời gian tới
Thời gian tới công ty sẽ chú trọng đến Phát triển các dịch vụ lắp đặt thiết bị máytính , thiết bị văn phòng
đào tạo tuyển dụng các chuyên viên kinh doanh để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Hợp tác chặt chẽ với các bộ , ban, ngành và các doanh nghiệp trong việc đổi mới và hiện đại hoá các hệ thống thông tin
Hợp tác với các khách hàng trong quá trình phát triển các công nghệ tin học chocác tổ chức tài chính, tín dụng , Ngân hàng…
II Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tân phúc
1 Phân tích quy mô , cơ cấu
1.1.Phân tích quy mô số lượng sản phẩm
Phân tích quy mô là phân tích chỉ tiêu biểu hiện quy mô hàng hoá mua vào bán
ra trên thị trường Quy mô số lượng sản phẩm là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ có thểtính theo đơn vị giá trị hoặc đơn vị hiện vật
Trang 33
Bảng 1: Lượng sản phẩm mua vào ,bán ra của công ty thời kỳ 2002_2006
Chỉ tiêu
Năm
Sản phẩm muavào (chiếc)
Sản phẩm bán ra (chiếc)
Sản phẩm thừa(+) thiếu(-)
% Sản phẩm bán ra so mua vào
1.2.Phân tích cơ cấu số lượng sản phẩm
Phân tích cơ cấu là phân tích một chỉ tiêu mà Chỉ tiêu này được tạo bởi một số
các chỉ tiêu nhỏ khác Phân tích cơ cấu là phân tích xem các chỉ tiêu nhỏ chiếm baonhiêu % trăm hay bao nhiêu lẩn trong đó
+.Cơ cấu sản phẩm mua vào
Đây là chỉ tiêu phân tích lượng sản phẩm mua vào từ các hãng chiếm bao nhiêu
% hay bao nhiêu lần trong tổng số sản phẩm mua vào từ các hãng khác nhau