luận văn về các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm
Trang 1Lời mở đầu
Kinh tế Việt Nam đang trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế quốc tếngày càng sâu rộng và toàn diện Việc gia nhập AFTA, WTO giúp chúng tathu hút đợc nhiều nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc, tạo động lực thúc đẩynền kinh tế tăng trởng và phát triển không ngừng Một chân trời mới đã mở ravới rất nhiều thuận lợi, cơ hội phát triển nhng cũng không ít khó khăn tháchthức Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ làm gì để tồn tại và phát triển bền vữngtrớc sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt?
Để đạt đợc những mục tiêu của mình, nhất là mục tiêu lợi nhuận và tăngtrởng bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp phải động não, tích cực, nhạy bén,nắm bắt ngay các cơ hội Nhng trớc hết, vũ khí đắc lực xuất phát từ nội tạidoanh nghiệp đó chính là chất lợng và giá cả Doanh nghiệp không những cầnsản xuất ra ngày càng nhiều sản phẩm mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạgiá thành sản xuất làm cơ sở cho việc định giá bán Giá thành không chỉ là căn
cứ lập giá bán mà còn phản ánh kết quả của việc quản lý vật t, lao động, tiềnvốn tiết kiệm hay lãng phí, từ đó giúp cho các nhà quản lý biết đợc nguyênnhân ảnh hởng đến giá thành để đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phísản xuất, giảm giá thành sản xuất
Vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là tìm mọi biện pháp đểnâng cao sức cạnh tranh và uy tín trên thơng trờng Để làm đợc điều đó, cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, cải tiếnmẫu mã…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng và xã hội.Một trong những biện pháp hữu hiệu đó là phải phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng
Trong qúa trình thực tập tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng,
em đã nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí sản xuất và hạgiá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty nóiriêng Vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trờng, nhờ sự hớng dẫn tận tình củathầy PGS.TS Nguyễn Đăng Nam và các cô chú, các anh chị Phòng tài chính – kếtoán Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng, em đã đi sâu vào nghiên cứu,
tìm hiểu vấn đề: “Các giải pháp chủ yếu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng”, làm,
đề tài luận văn của mình, với hy vọng có thể đóng góp một số ý kiến cho hoạt
động quản lý chi phí, giá thành của Công ty trong thời gian tới Ngoài phần mở
đầu và kết luận, luận văn đợc trình bày trong 3 chơng:
Trang 2ơng 1 : Lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp
Ch
ơng 2: Thực trạng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần bảo vệ thực vật 1 Trung ơng
Ch
ơng 3 : Các giải pháp kinh tế tài chính chủ yếu tăng cờng quản lý
chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng
Do trình độ lý luận và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của
em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em kính mong nhận đợc sự đóng góp củacác thầy cô giáo, các cô chú và các anh chị Phòng tài chính – kế toán củaCông ty để bài viết của em đợc hoàn chỉnh hơn Sự giúp đỡ tận tình chỉ bảocủa thầy giáo và các cô chú, anh chị chính là nền tảng cho em trong công tácnghiên cứu, học tập cũng nh làm việc sau này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo: PGS.TS Nguyễn ĐăngNam, Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị Phòng tài chính – kế toán củaCông ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng đã tận tình giúp đỡ em hoànthành luận văn cuối khoá này
động kinh tế khác
Trang 3Chi phí hoạt động kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan
đến hoạt động kinh doanh thờng xuyên của các doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là chi phísản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính Trong đó, chi phí hoạt độngsản xuất kinh doanh là các chi phí cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trongkhi tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật t nh nguyênliệu, nhiên liệu, vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, các công cụ, dụng cụ, trảtiền lơng, tiền công cho công nhân viên…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngĐó là những chi phí thờng xuyên phátsinh, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khácnhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nhphục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanhcần phải đợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp
Trang 41.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm, nội dung của chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các loại vật t đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lơng hay tiền công và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất, bán hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn luônquan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, hợp lệ đềugây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản trị tài chính là kiểmsoát đợc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ: Là toàn bộ chi phí để doanh nghiệptiến hành sản xuất sản phẩm, dịch vụ Bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu,nhiên liệu động lực sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh; tiền lơng, tiềncông và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng (khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ) doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động tham gia và hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp; số khấu hao TSCĐ trích theo quy định đối vớitoàn bộ TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh; các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho khâu sản xuất sản phẩm và các chi phí bằng tiền khác
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ Bao gồm: toàn bộ các khoản tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên phục vụ trong khâubán hàng; chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng làm việc ở khâu bánhàng và cung cấp dịch vụ; chi phí khấu hao TSCĐ trích theo quy định đối vớitoàn bộ TSCĐ phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm; chiphí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàndoanh nghiệp Bao gồm: tiền lơng, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhânviên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích theo lơng của nhânviên quản lý; chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấuhao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 5Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc phân loại theo nhữngtiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho công tác quản lý chi phí, phân tích hiệuquả sử dụng chi phí, hạch toán, kiểm tra, giúp doanh nghiệp tìm các biện pháptiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
Thông thờng có một số phơng pháp chủ yếu để phân loại chi phí sau:
a) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố):
Cách phân loại này dựa vào hình thái kinh tế nguyên thuỷ của chi phíphát sinh không tính đến công dụng, địa điểm phát sinh của chúng trong quátrình sản xuất (dựa vào nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của khoản chi phí
đã chi ra) Các yếu tố thuộc về đối tợng lao động sẽ đợc tính là mua từ bênngoài Dựa vào căn cứ trên, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợcchia thành các yếu tố sau:
- Chi phí vật t: là toàn bộ giá trị các loại vật t mà doanh nghiệp mua từbên ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chiphí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí phân bổ công cụ, phụ tùng thay thế,dụng cụ lao động…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng
- Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng: là toàn bộ các khoảntiền lơng, tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh; các khoản trích nộp theo tiền lơng nh chi phíbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải nộptrong kỳ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trảcho các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do các
đơn vị khác ở bên ngoài cung cấp nh: Các khoản chi về tiền điện, tiền nớc, điệnthoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụ pháp lý, tiền muabảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con ngời, tiền thuê thiết kế, chi phí thuê sửachữa TSCĐ, chi hoa hồng đại lý, môi giới, chi xúc tiến thơng mại…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí ngoài các khoản đã nêutrên nh các khoản nộp về thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài, tiền thuê
đất, trợ cấp thôi việc hoặc mất việc cho ngời lao động, chi về đào tạo nâng caotrình độ quản lý cho ngời lao động, chi cho công tác y tế, nghiên cứu khoa
Trang 6học, đổi mới công nghệ, chi thởng sáng kiến, chi bảo vệ môi trờng, chi phígiao dịch, tiếp thị, khuyến mại, quảng cáo…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng
Cách phân loại này cho thấy mức chi phí về vật t và lao động trong toàn
bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh lần đầu trong năm Việc phân loạinày giúp cho doanh nghiệp lập đợc dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố; kiểmtra sự cân đối giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
b) Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí (phân loại theo khoản mục):
Những chi phí có cùng công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh sẽ đợcxếp vào một loại gọi là khoản mục chi phí Theo cách phân loại này có nhữngkhoản mục chi phí sau:
- Chi phí vật t trực tiếp: là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phảitrả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụcấp có tính chất lơng, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phícông đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở cácphân xởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp nh: tiền lơng, phụ cấp ăn cacho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phânxởng, khấu hao TSCĐ thuộc phạm vi phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài vàcác chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất
- Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh chi phí tiền lơng, các khoản phụ cấp trảcho nhân viên bán hàng, chi hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đónggói, vận chuyển, bảo quản, chi phí khấu hao phơng tiện vận tải, chi phí vậtliệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằngtiền khác nh chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàndoanh nghiệp nh: tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho Hội đồng quản trị, Bangiám đốc và các nhân viển quản lý ở các phòng ban, chi bảo hiểm, kinh phí công
đoàn của bộ máy quản lý doanh nghiệp, các khoản chi phí vật liệu, đồ dùng vănphòng, khấu hao TSCĐ chung cho doanh nghiệp; các chi phí bằng tiền, dự phòng
nợ phải thu khó đòi, phí kiểm toán, chi phí tiếp đón, khánh tiết, công tác phí, các
Trang 7khoản trợ cấp thôi việc cho ngời lao động; các khoản chi phí nghiên cứu khoahọc, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi thởng sáng kiến, chi phí đào tạo nângcao tay nghề của công nhân, chi bảo vệ môi trờng.
Cách phân loại chi phí này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí
và tính giá thành cho từng loại sản phẩm; có thể quản lý chi phí tại các địa
điểm phát sinh chi phí, quản lý tốt chi phí, khai thác các khả năng nhằm hạgiá thành sảm phẩm của doanh nghiệp
c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ giứa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đợc chia làm hai loại là chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)theo sự thay đổi của sản lợng sản xuất, hay quy mô kinh doanh của doanhnghiệp Thuộc về loại chi phí này gồm có: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vềtiền lơng trả cho cán bộ, nhân viên quản lý, các chi phí về thuê tài sản, thuêvăn phòng làm việc
Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi theo sự thay đổi của sản lợngsản xuất hay quy mô sản xuất
Thuộc về loại chi phí này gồm các chi phí về vật t, chi phí tiền lơng côngnhân sản xuất trực tiếp, chi phí dịch vụ nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng
Khi quy mô sản xuất kinh doanh tăng thì chi phí cố định tính cho một
đơn vị sản phẩm, hàng hoá sẽ giảm Đối với chi phí biến đổi, việc tăng, giảmhay không đổi khi tính chi phí này cho một đơn vị sản phẩm còn phụ thuộcvào tơng quan biến đổi giữa quy mô sản xuất kinh doanh và tổng chi phí biến
đổi của doanh nghiệp
Cách phân loại nay giúp doanh nghiệp thấy đợc xu hớng biến đổi của từngloại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định đợc sản l-ợng hoà vốn cũng nh quy mô kinh doanh hợp lý để đạt đợc hiệu quả tối u
1.1.2 Giá thành sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm và nội dung của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay loại sản phẩm nhất định
Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt củadoanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Cùng một loại sản phẩm có
Trang 8thể có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất, nhng do trình độ quản lý khác nhau,giá thành sản phẩm đó sẽ khác nhau Giá thành sản phẩm cũng chịu ảnh hởngcủa sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
Trong công tác quản lý các hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu giá thành sảnphẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng thể hiện trên các mặt sau:
- Giá thành là thớc đo mức hao phí về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, làcăn cứ để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh Muốn lựa chọn sản xuất mộtloại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng,giá cả thị trờng và mức hao phí sản xuất loại sản phẩm đó Trên cơ sở nh vậymới xác định đợc hiệu quả sản xuất loại sản phẩm đó để lựa chọn và quyết
định khối lợng sản xuất nhằm đạt lợi nhuận tối đa
- Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soáttình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các biện pháp tổchức, kỹ thuật Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, doanhnghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản phẩm, pháthiện và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để cóbiện pháp loại trừ
- Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựngchính sách giá cả cạnh tranh đối với từng sản phẩm đợc đa ra tiêu thụ trên thịtrờng
Giá thành sản phẩm có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
a) Phân loại giá thành theo phạm vi tập hợp chi phí:
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giá thànhsản xuất và giá thành toàn bộ của các sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
- Giá thành sản xuất bao gồm những khoản chi phí doanh nghiệp phải
bỏ ra để hoàn thiện việc sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất sản phẩm đợctính theo công thức:
Giá thành sản
xuất sản phẩm =
Chi phí vật ttrực tiếp +
Chi phí nhâncông trực tiếp +
Chi phí sản xuấtchung
- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ của sản phẩm) là toàn
bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ
đợc tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm =
Giá thành sảnxuất sảnphẩm
+ Chi phí quản lýdoanh nghiệp + Chi phí bán hàng
Trang 9b) Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành:
Theo căn cứ này giá thành sản phẩm đợc chia thành hai loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính trên cơ sởchi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kế hoạch đợc tínhtoán trớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêuphấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất để hạgiá thành sản phẩm và là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành
định mức đợc tính trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành
định mức là công cụ để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sảnphẩm; là thớc đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động,tiền vốn trong sản xuất, là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện cácgiải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh
- Giá thành sản xuất thực tế: là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tínhtrên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp vàsản lợng sản phẩm đợc sản xuất thực tế trong kỳ Giá thành sản xuất thực tế đ-
ợc tính sau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giáthành mà doanh nghiệp đã xác định Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhkết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các giải pháp tổ chứckinh tế, kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuấtthực tế là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng đánh giá tình hình thực hiện tiết kiệmchi phí và tình hình thực hiện giá thành sản phẩm so với giá thành sản phẩm
kế hoạch để quản lý và giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt(hụt) định mức chi phí trong kỳ kế hoạch Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc
định mức cho phù hợp
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt cónhững mặt khác nhau:
Trang 10Thứ nhất: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh ra
chúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lợng sản phẩm, dịch
vụ đã hoàn thành
Thứ hai: Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp đợc phân thành các yếu
tố chi phí, có cùng một nội dung kinh tế, chúng không nói rõ địa điểm và mục
đích bỏ ra chi phí Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục
đích bỏ ra chi phí đó thì chúng đợc tập hợp lại thành các khoản mục để tínhtoán giá thành sản phẩm, dịch vụ
Thứ ba: Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả trớc
của kỳ nhng cha phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trớc, nhng
kỳ này mới phát sinh thực tế, nhng không bao gồm chi phí phải trả kỳ này
nh-ng thực tế cha phát sinh Ngợc lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chiphí phải trả trong kỳ và chi phí trả trớc đợc phân bổ trong kỳ
Thứ t: Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản
phẩm hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất củasản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phísản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang Mặt khác, do chi phí kỳtrớc chuyển sang kỳ này và chi phí sản xuất cuối kỳ này chuyển sang kỳ sauthờng không bằng nhau dẫn đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
kỳ thờng không trùng nhau
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thànhsản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trìnhsản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
có điểm giống nhau là đều phản ánh lao động sống và lao động vật hoá màdoanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sản xuất Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ đểtính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành Đối tợng tập hợp chiphí sản xuất và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bản chất, đều là nhữngphạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục
vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Sựtiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hởng trực tiếp đếngiá thành sản phẩm, dịch vụ Vì vậy, quản trị giá thành phải gắn liền với quảntrị chi phí sản xuất kinh doanh
1.2 Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 111.2.1 Yêu cầu quản lý và lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt và thờng xuyên biến động nhngày nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn phải nỗ lực không ngừng để tồn tại và
đững vững đợc trên thơng trờng khốc liệt Một trong những vấn đề cần đợc cácdoanh nghiệp quan tâm hàng đầu đó công tác quản lý tài chính Trong công tácnày, yêu cầu quan trọng là phải quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, thôngqua việc lập và thực hiện kế hoạch chi phí, từ đó có phơng án tiết kiệm chi phísản xuất kinh doanh, vì chi phí sản xuất kinh doanh có quan hệ chặt chẽ vớidoanh thu và lợi nhuận Nếu chi phí giảm sẽ làm lợi nhuận tăng và ngợc lại,nếu chi phí tăng không hợp lý sẽ làm cho lợi nhuận giảm sút
Vì vậy, công tác quản lý tài chính doanh nghiệp cần chú trọng tới một
số vấn đề sau:
- Các doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch chi phí hàng năm (lập bảng dựtoán chi phí theo yếu tố) đồng thời theo dõi, kiểm tra việc chấp hành đúng dựtoán chi phí đó
- Tài chính doanh nghiệp cần quản lý chi phí theo định mức đã xâydựng Xây dựng định mức chi phí là việc xác định số tiền tối thiểu để hoànthành một đơn vị sản phẩm, dịch vụ hoặc công việc Khi xây dựng các địnhmức chi phí cần phải đảm bảo tôn trọng các yêu cầu cơ bản dới đây:
+ Dựa vào tài liệu lịch sử, căn cứ vào tính chất của sản phẩm dịch vụ đểxem xét tình hình chi phí thực tế cả về hiện vật và giá trị liên quan đến đơn vịsản phẩm, dịch vụ, công việc
+ Phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn vị+ Đảm bảo tính khách quan, trung thực
+ Xem xét các yếu tố ảnh hởng của thị trờng và các yếu tố khác tác
động đến việc xây dựng định mức chi phí trong kỳ
Ngoài ra, hàng năm doanh nghiệp cần rà soát, xây dựng và bổ sung hệthống định mức lao động, tiền lơng, định mức tiêu hao vật t các loại, định mứcchi phí nhân công, chi phí vật t mua ngoài…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng làm căn cứ quản lý và kiểm tra xemxét trong kỳ doanh nghiệp thực hiện việc quản lý chi phí có chấp hành tốt các
định mức quản lý hay không Việc xây dựng định mức chi tiêu trong quản lýdoanh nghiệp cần gắn liền với kết quả kinh doanh và có chứng từ hợp lệ
Xây dựng các định mức chi phí sản xuất kinh doanh là công việc phức tạp
và khó khăn, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải chú ý đến đặc điểm tổ
Trang 12chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý cụ thể, loại sản phẩm, dịch vụ, loại vậtliệu sử dụng cho từng loại sản phẩm, dịch vụ, địa điểm kinh doanh, nguồn hàngcung cấp, đơn giá vật t, đơn giá lao động
- Phải xác định đúng tính chất các chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh để tính đúng chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Điều này
đòi hỏi ngời làm công tác quản lý tài chính doanh nghiệp phải nắm chắc chế
độ tài chính doanh nghiệp, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm và năng lựcquản lý đối với hoạt động của doanh nghiệp
Trang 131.2.2 Nội dung chủ yếu của kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
Sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra bao gồm sản phẩm hàng hoá
so sánh đợc và loại không so sánh đợc Sản phẩm hàng hoá so sánh đợc làloại sản phẩm doanh nghiệp đã sản xuất, có điều kiện, căn cứ để so sánh hạgiá thành Còn sản phẩm hàng hoá không so sánh đợc thờng là sản phẩmmới sản xuất, sản phẩm sản xuất thử Việc hạ giá thành áp dụng cho loạisản phẩm hàng hoá so sánh đợc Tuy vậy đối với các loại sản phẩm mới sảnxuất, sản xuất thử, doanh nghiệp cũng cần tiết kiệm chi phí, không nên sảnxuất theo bất cứ giá nào
Để quản lý giá thành, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định kế hoạch hạgiá thành Nhiệm vụ chủ yếu của xác định kế hoạch hạ giá thành là phát hiện
và khai thác mọi khả năng tiềm tàng để giảm bớt chi phí sản xuất, tiêu thụ
Mức hạ giá thành của sản phẩm hàng hoá so sánh đợc của doanh nghiệpphản ánh số tuyệt đối về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tiết kiệm đợc và
Tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm hàng hoá so sánh đợc, phản ánh số tơng
đối về chi phí sản xuất và tiêu thụ tiết kiệm đợc và xác định theo công thức:
1.2.3 ý nghĩa của việc quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Trang 14Hoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra cho mỗi doanh nghiệp rất nhiềuvấn đề cần giải quyết, cần quan tâm thờng xuyên Đó không chỉ là nhữngcông việc trớc mắt hàng ngày mà còn là những kế hoạch, mục tiêu cần đạt đợctrong ngắn hạn cũng nh dài hạn Một trong những vấn đề mà doanh nghiệpkhông thể xem nhẹ đó là phấn đấu giảm chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh, hạ giá thành sản phẩm Doanh nghiệp nào làm tốt công tác này sẽ đạt
đợc hiệu quả kinh doanh cao, tạo dựng đợc uy tín giúp doanh nghiệp đứngvững trên thị trờng Muốn làm đợc điều này trớc hết cần hiểu rõ ý nghĩa củaviệc hạ giá thành sản phẩm:
- Hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản và lâu dài trực tiếp làmtăng lợi nhuận của doanh nghiệp Giá cả sản phẩm hàng hoá bán ra là dodoanh nghiệp quyết định nhng giá cả đó cũng phải phù hợp với quan hệ cungcầu trên thị trờng Nếu giá thành sản phẩm hạ so với giá bán trên thị trờng thìphần chênh lệch giữa giá bán với giá thành trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng,làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng thêm
- Hạ giá thành sẽ giúp doanh nghiệp đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm.Khi có sự cạnh tranh trên thị trờng, hàng hoá đa dạng, phong phú về chủng loại,các doanh nghiệp muốn tồn tại cần nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ và tìmbiện pháp giảm chi phí, hạ giá thành Nhờ hạ giá thành mà doanh nghiệp có thểgiảm giá bán sản phẩm trên thị trờng, khiến nhiều ngời tiêu dùng lựa chọn sảnphẩm của doanh nghiệp hơn do chất lợng tốt và giá cả phải chăng Việc tiêu thụ
đợc đẩy mạnh giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng nhanh vòng quay vốn
Có thể nói hạ giá thành sản phẩm là nhân tố quan trọng tạo điều kiện để doanhnghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
- Hạ giá thành có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thêm sảnxuất sản phẩm, dịch vụ Do doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc các chi phí nguyênnhiên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý nên với khối lợng sản xuất nh cũ, nhu cầu vốn lu động đợcgiảm bớt Trong điều kiện đó, doanh nghiệp có thể rút bớt vốn lu động dùngtrong sản xuất hoặc có thể sử dụng lợng vốn lu động tiết kiệm đợc để mở rộngsản xuất tăng thêm quy mô và khối lợng sản phẩm tiêu thụ
1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh
và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hay thấpphụ thuộc và nhiều nhân tố Song có thể chia thành 3 nhóm nhân tố chủ yếu:
Trang 151.3.1 Nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất
Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa
học-kỹ thuật và công nghệ sản xuất, các máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại đợc
sử dụng trong sản xuất ngày càng nhiều, tạo khả năng lớn cho việc tiết kiệmhao phí lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất Vì vậy,doanh nghiệp nào nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoahọc- kỹ thuật vào sản xuất sẽ có đợc nhiều lợi thế hơn trong cạnh tranh, tiếtkiệm đợc chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
1.3.2 Nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp
Nếu trình độ trang bị kỹ thuật hiện đại mà quản lý lại không tốt thì chiphí không có xu hớng giảm mà còn có xu hớng tăng lên Do vậy, phải tổ chứcquản lý chi phí sản xuất sao cho hợp lý, bố trí các khâu sản xuất ăn khớp vớinhau sẽ hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, năng lợng điện lực Mặt khác, tổchức lao động khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp
lý loại trừ đợc tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, thúc đẩy việcnâng cao năng suất lao động dẫn đến giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Đặc biệt bộ máy quản lý phải là những ngời có trình độ chuyên môn, năng lựcquản lý, năng lực sáng tạo sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đợc phơng ánsản xuất tối u làm cho lợng chi phí bỏ ra hợp lý nhất; phân công bố trí lao
động đúng ngành, đúng năng lực lao động sẽ làm tăng năng suất lao động,tăng hiệu quả kinh tế góp phần tích cực vào việc hạ giá thành sản phẩm
Việc phát huy đầy đủ vai trò của quản lý tài chính cũng ảnh hởng rất lớntới khả năng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Việc tổ chức đầy đủ vốn,
đảm bảo kịp thời với chi phí sử dụng vốn thấp nhât sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp tận dụng đợc các cơ hội kinh doanh có hiệu quả Việc phân phối, sử dụnghợp lý, tăng cờng kiểm tra giám sát sử dụng vốn sẽ tạo điều kiện sử dụng vốnkinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả cao, bảo toàn và phát triển đợc vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó có tác động đến việc tiết kiệm chi phí sản xuấtgóp phần tích cực hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
1.3.3 Nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nhiều trờng hợp, điều kiện tự nhiên và môi trờng kinh doanh củatừng doanh nghiệp khó khăn hay thuận lợi cũng ảnh hởng rất lớn đến khảnăng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
Trang 16Chẳng hạn đối với các doanh nghiệp khai thác, nguồn tài nguyên cũng
nh điều kiện khai thác có ảnh hởng quan trọng tới khả năng tiết kiệm chi phí
và hạ giá thành Nguồn tài nguyên phong phú, điều kiện khai thác thuận lợi thìchi phí khai thác sẽ thấp và ngợc lại
Các doanh nghiệp mới thành lập, cha có kinh nghiệm kinh doanh, sản xuấtcha ổn định…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng sẽ khó khăn hơn cho việc hạ giá thành Hoặc trong điều kiện sảnxuất cạnh tranh, các doanh nghiệp phải chú trọng đầu t nhiều hơn cho đổi mới kỹthuật, công nghệ sản xuất, đào tạo lao động, quảng cáo tiếp thị…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngVì vậy cũng cóthể làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại, có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến việc quản lý chi phí sản
xuất và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Mỗi nhân tố có phạm vi vàmức độ tác động khác nhau, làm sao hạn chế ảnh hởng tiêu cực, phát huy tíchcực nhằm có biện pháp tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm
1.4 Biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.4.1 Vai trò của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra quyết định tàichính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt
động tài chính doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làmtăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-ờng
Để tồn tại phát triển trong nền kinh tế thị trờng thì các hoạt động củadoanh nghiệp phải đợc đặt trên cơ sở của công tác hoạch định cả về chiến lợc
và chiến thuật Xét trên góc độ tài chính, việc giám sát thờng xuyên đi sâu vàomọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một biện pháp cóhiệu quả để thúc đẩy doanh nghiệp ra sức cải tiến công tác quản lý chi phí sảnxuất, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm tăng khối lợng tiêu thụ Thông qua giám
đốc tài chính sẽ chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu từ đó khai thác mọi tiềm năng củadoanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Quản trị tài chính doanh nghiệp đối với quản lý chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ đợc giá thành sảnphẩm Việc quản lý không chỉ ở các yếu tố của quá trình sản xuất mà còn ởmọi giai đoạn của quá trình sản xuất từ:
Trang 17- Khâu huy động vốn, đảm bảo vốn đầy đủ kịp thời cho hoạt động sảnxuất kinh doanh: Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp là xác định đúng
đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp, lựa chọn
ph-ơng pháp và hình thức huy động vốn thích hợp góp phần tăng sản lợng sảnxuất, giảm chi phí sử dụng vốn
- Tổ chức sử dụng vốn hiệu quả: Bằng việc đánh giá và lựa chọn phơng
án đầu t tối u, tổ chức sản xuất góp phần tiết kiệm chi phí khấu hao trên một
đơn vị sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu tiêu hao và chi phí lao động sốngtrên một đơn vị sản phẩm
- Thông qua giám sát kiểm tra, giám đốc tài chính để tìm ra các giảipháp nhằm quản lý chặt chẽ chi phí ngăn ngừa và hạn chế các chi phí bất hợp
lý, điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
Chỉ có nh vậy mới giám sát chặt chẽ mọi chu kỳ của quá trình sản xuất
từ đó đề ra biện pháp quản lý chi phí hạ giá thành sản phẩm
Quản trị tài chính doanh nghiệp đối với quản lý chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm ngăn ngừa các chi phí sản xuất vợt định mức, nâng cao năngsuất lao động, sử dụng có hiệu quả công suất máy móc thiết bị, tiết kiệm chiphí sản xuất chung Bên cạnh đó giúp cho công tác hạch toán phản ánh đúngnhững chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, phản ánh đúng giá thànhsản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lợng Trên cơ sở đó mới ổn định tài chínhcủa doanh nghiệp Trái lại nếu không có sự giám sát tài chính nh vậy sẽ dẫn
đến tình trạng thất thoát vật t, tiền vốn và chi phí vợt dự toán nên doanhnghiệp dễ lâm vào khó khăn
Muốn tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm phải tăng cờngcông tác quản lý chi phí sản xuất phải lập đợc kế hoạch chi phí, kế hoạch giáthành, dùng hình thức tiền tệ tính toán trớc mọi chi phí cho sản xuất kinhdoanh kỳ kế hoạch, phải xây dựng đợc ý thức thờng xuyên tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm …nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng Để thực sự phát huy tác dụng đòi hỏi phải thiết lậpmối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban, giữa các bộ phận để kiểm sát chặtchẽ chi phí Điều đó đợc khởi đầu và thực hiện có hiệu quả hay không là phụthuộc không nhỏ vào sự năng động sáng tạo, khả năng quản lý tài chính củacác nhà quản trị tài chính doanh nghiệp
1.4.2 Một số biện pháp chủ yếu để quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm
1.4.2.1 Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 18Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh là việc xác định toàn bộ mọikhoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản xuất kỳ kếhoạch Thông qua việc lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh , doanh nghiệp
có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiết kiệm chi phí đểthúc đẩy đơn vị cải tiến kinh doanh tăng lợi nhuận, đáp ứng nhu cầu tái sản xuất
mở rộng và cải thiện đời sống công nhân viên của đơn vị Trong quá trình lập kếhoạch chi phí sản xuất kinh doanh òi hỏi ngời quản lý phải tính đúng, tính đủ cácchi phí sản xuất kinh doanh để xác định chỉ tiêu kế hoạch, đồng thời theo dõi
động viên các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện
1.4.2.2 Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả để giảm chi phí tiền lơng, tiền công để hạ giá thành sản phẩm
Muốn giảm chi phí tiền lơng và tiền công cần phải tăng nhanh năngsuất lao động Để làm đợc nh vậy cần phải tiến hành cải tiến tổ chức sản xuất,
tổ chức lao động đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề;hoàn thiện định mức lao động, tăng cờng kỷ luật lao động, áp dụng hình thứctiền lơng tiền thởng, trách nhiệm vật chất để ngời lao động gắn bó và có tráchnhiệm nâng cao năng suất lao động
Sử dụng yếu tố “con ngời”, là rất quan trọng vì tỷ trọng chi phí tiền lơngchiếm rất lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp Do đó giá thành sản phẩmphải chịu tơng đối lớn Hàng kỳ doanh nghiệp nên tổ chức bình chọn những cánhân, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để khen thởng kịp thời, doanhnghiệp đa ra hệ số thi đua vào trong tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhânviên Mặt khác, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công tác đời sống chocán bộ công nhân viên nh: nơi ăn ở, vui chơi, thể dục thể thao; đảm bảo đầy
đủ chính sách cho ngời lao động nh: nghỉ phép, nghỉ ốm, sẽ khuyến khích đợcngời lao động nâng cao năng suất lao động
1.4.2.3 Tổ chức sản xuất, bố trí các khâu sản xuất hợp lý
Việc tổ chức sản xuất, bố trí các khâu sản xuất hợp lý sẽ tiết kiệm đợcchi phí gián tiếp, hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, giảm thấp phế liệu thuhồi, chi phí ngừng sản xuất
Tổ chức quản lý sản xuất phải đợc chú trọng từ trên xuống dới mỗi
đồng chi phí bỏ ra đợc ngời quản lý sử dụng một cách tiết kiệm và đạt hiệuquả cao nhất
1.4.2.4 Doanh nghiệp phải chú trọng đổi mới, hiện đại hóa trang thiết bị máy móc, công nghệ
Trang 19Việc chú trọng tới trang thiết bị dây chuyền sản xuất, đổi mới máy mócthiết bị, cải tiến quy trình công nghệ để không bị đẩy lùi tụt hậu so với tiến bộcủa khoa học kỹ thuật Đổi mới máy móc thiết bị đi đôi với việc tiết kiệmnguyên vật liệu, giảm nhẹ biên chế, nâng cao năng suất lao động từ đó màgiảm chi phí hạ gía thành sản phẩm Đổi mới máy móc thiết bị là một là mộtvấn đề chiến lợc lâu dài của doanh nghiệp, tuy nhiên phải xem xét hiệu quả
đầu t mang lại, phải nghiên cứu kỹ lỡng về mặt tiến bộ khoa học kỹ thuật, lựachọn đối tác đầu t trớc khi tiến hành mua
1.4.2.5 Phát huy vai trò tài chính trong việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh hạ giá thành sản phẩm
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công táckiểm tra tài chính đối với từng khoản chi phí nh:
Chi phí nguyên vật liệu: kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giávật t, tận dụng phế liệu thu hồi Thông qua kiểm tra phát hiện sự tăng giảm chiphí vật t cho một đơn vị sản phẩm, đề xuất kịp thời biện pháp thởng phạt
Chi phí tiền lơng: kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động tiền
l-ơng và tình hình thực hiện quỹ ll-ơng bằng việc kiểm tra định mức lao động, tốc
độ tăng tiền lơng và tốc độ tăng năng suất lao động, hình thức trả lơng
Chi phí quản lý phân xởng, chi phí quản lý doanh nghiệp: kiểm tra cáckhoản chi phí này thực tế phát sinh có phù hợp với dự toán đợc lập, cần kếthợp với tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của doanhnghiệp, qua đó ngăn chặn kịp thời tình trạng chi phí quá mức cần thiết kémhiệu quả Mặt khác, tổ chức s dụng vốn hợp lý, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhucầu vốn cho mua sắm vật t tránh tổn thất cho sản xuất nh phải ngừng sản xuấtvì thiếu vật t, kiểm tra tình hình dự trữ vật t, tồn kho sản phẩm, từ đó đẩymạnh tốc độ chu chuyển vốn, giảm bớt nhu cầu vay vốn làm giảm bớt chi phílãi vay
Trên đây là một số biện pháp nhằm để quản lý tốt chi phí sản xuất kinhdoanh hạ giá thành sản phẩm Thực tế, do đặc điểm khác nhau giữa các doanhnghiệp trong nền kinh tế quốc dân nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vàonhững biện pháp chung đó để đa ra cho doanh nghiệp mình phơng hớng biệnpháp cụ thể có tính chất khả thi nhằm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh hạgiá thành sản phẩm
Trang 20Chơng II Thực trạng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ
sự phá hoại của sâu bệnh, đảm bảo đời sống cho bà con nông dân, thúc đẩynền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển hơn là vô cùng quan trọng và cần thiết.Trên cơ sở đó, năm 1985 Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm nay là Bộnông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra Quyết định giao cho Cục Bảo vệthực vật có trách nhiệm quản lý và cung ứng vật t thuốc bảo vệ thực vật, thuốctrừ sâu bệnh cho vật nuôi, cây trồng
Đến năm 1987, khi cơ chế tổ chức sản xuất nông nghiệp chuyển đổi từtập trung quan liêu bao cấp (trong đó tình hình tổ chức là HTX) sang hìnhthức t nhân theo chỉ thị 100 của Trung ơng Đảng, việc cung ứng vật t thuốcbảo vệ thực vật nói riêng và nông nghiệp nói chung cũng thay đổi Thực hiệnchủ trơng quản lý và cung ứng vật t, thuốc bảo vệ thực vật theo chuyên ngànhbảo vệ thực vật để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp có hiệu quả hơn
Ngày 13/5/1989 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quyết định
số 403/NN/TCCB/QĐ tách bộ phận cung ứng vật t, thuốc bảo vệ thực vậttrực thuộc Cục Bảo vệ thực vật để thành lập Công ty vật t Bảo vệ thực vật 1(tên giao dịch Pesticide Supply Company No.1 – PSC1) Công ty có trụ sởchính đặt tại 189B Tây Sơn- Đống Đa – Hà Nội với tổng số vốn kinhdoanh ban đầu là 63 tỉ đồng:
Trang 21Sau hơn 10 năm phát triển, Công ty nhận thấy hình thức doanh nghiệpnhà nớc không còn phù hợp so với xu thế phát triển kinh tế của đất nớc hiệnnay Theo đánh giá sơ bộ, trên thị trờng sản xuất kinh doanh vật t, thuốc bảo
vệ thực vật hiện nay có khoảng hơn 300 doanh nghiệp tham gia hoạt động sovới con số 3 doanh nghiệp trong thời gian đầu những năm 90 Điều này chothấy sức ép cạnh tranh trên thị trờng rất cao và có xu hớng ngày càng pháttriển Trớc làn sóng cổ phần hoá DNNN đang diễn ra mạnh mẽ, để giúp chonền nông nghiệp nớc ta phát triển mạnh mẽ hơn, đủ sức cạnh tranh trên thị tr-ờng đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO, Bộ NN&PTNT có quyết định số3112/QĐ/BNN/ĐMDN ngày 10/11/2005 và quyết định số 678/QĐ/BNN/ĐMDNngày 10/3/2006 về việc chuyển DNNN PSC1 thành công ty cổ phần với têngọi Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng Giấy phép đăng ký kinhdoanh số 0103012757 ngày 05/06/2006 do phòng ĐKKD sở KHĐT thành phố
Hà Nội cấp, trong đó:
- Vốn điều lệ là: 35 tỉ VNĐ
- Vốn nhà nớc là: 18,77 tỉ VNĐ (chiếm 53,65%)
Qua nhiều năm hoạt động, kinh doanh có hiệu quả, quy mô sản xuấtcủa công ty ngày càng đợc mở rộng Đến nay, công ty đã đặt nhiều chi nhánhtại nhiều tỉnh thành trên khắp cả nớc
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu
a) Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh hàng t liệu sản xuất bao gồm: Dụng cụ phun, rải thuốcbảo vệ thực vật, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, trangthiết bị phục vụ cho nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản
Trang 22- Kinh doanh hàng t liệu tiêu dùng, sinh hoạt bao gồm: hàng may mặc,máy móc, thiết bị dùng trong công xởng hoặc phòng thí nghiệm, máy mócthiết bị đun nóng, làm lạnh, đồ nội thất gia đình (bàn, ghế, giờng, tủ )
- Sản xuất và mua bán hóa chất, phân bón hóa học, phân bón lá, phânbón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chuột, ruồi, muỗi, kiến,gián, thuốc kích thích sinh trởng cây trồng
- Sản xuất và mua bán giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn cho gia súc,thức ăn cho tôm cá
- Sản xuất và mua bán thuốc khử trùng cho nuôi trồng thủy sản, thuốckhử trùng và làm dịch vụ khử trùng cho hàng hóa xuất nhập khẩu và kho tàng
b) Sản phẩm chủ yếu
Các sản phẩm chính của công ty đợc cung ứng ra thị trờng là vật t bảo
vệ thực vật phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, đợc phân thành các nhóm:
- Nhóm thuốc trừ sâu: có 25 tên sản phẩm, gồm các sản phẩm chính nhBassa 50EC, Neretox 95WP, Ofatox 400EC, Patox 95SP, Tango 800WP,Trebon 10EC
- Nhóm thuốc trừ bệnh: có 15 tên sản phẩm, gồm một số sản phẩmchính nh Cavil 50WP, Fujione 40EC, Kabim 30WP, New Hinosan 30EC,Ricide 72WP
- Nhóm thuốc trừ cỏ: có 10 tên sản phẩm, gồm một số sản phẩm chính
nh Bravo 480SL, Heco 600EC, Fenrim 18,5 WP, Prefit 300EC
2.1.1.3 Một số thành tích công ty đã đạt đợc trong những năm qua
Trong quá trình xây dựng, trởng thành qua nhiều lần chuyển đổi, công
ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT luôn
là doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất & cung ứng thuốc Bảo vệ thực vật tạiViệt Nam, là ngời bạn gần gũi và tin cây nhất của nhà nông
Từ khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơngvới mô hình quản lý gọn nhẹ, dân chủ và bình đẳng Ban lãnh đạo Công tycùng cán bộ công nhân viên đã từng bớc đổi mới và hoà nhập, phấn đấu hoànthành và hoàn thành vợt mức kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông đề ra và đacông ty từng bớc phát triển năm sau doanh số cao hơn năm trớc
Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vựcthuốc Bảo vệ thực vật cùng cơ chế hoạt động linh hoạt, cán bộ và sản phẩmcủa công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nớc từ cung tròn phía
Trang 23Bắc đến mũi nhọn phía Nam “ở đâu có cây trồng ở đó có sản phẩm của Công
ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng”,
Cùng với sự phát triển sản phẩm và củng cố đội ngũ cán bộ tinh nhuệcủa Công ty, Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng đã quan hệ, hợp tácvới nhiều bạn hàng trong và ngoài nớc ở nhiều Châu lục khác nhau để pháttriển sản phẩm cả về số lợng và chất lợng Nhằm đa sản phẩm của Công ty vốn
đã đợc nông dân tin cậy thì ngày càng đợc nông dân tin cậy hơn để "Cùng với nhân dân cả nớc phân đấu vì một nền nông nghiệp sạch và bền vững, vì sự ấm
no và hạnh phúc của mọi nhà"
Để khẳng định chính mình trên thơng trờng, tập thể cán bộ Công ty cổphần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng luôn lấy uy tín chất lợng sản phẩm làmhàng đầu, sự hài lòng của quý khách hàng, bà con nông dân làm điểm tựa vàdoanh số là khởi điểm thành công
Với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, có nhiều kinhnghiệm và nhiệt tình công tác cùng hệ thống sản xuất với hạ tầng cơ sở vậtchất trang thiết bị hiện đại cho ra các sản phẩm đ ợc ngời nông dân tindùng Trong hiện tại và tơng lai Công ty không ngừng cải tiến sản phẩmnhằm đảm bảo thị hiếu của ngời tiêu dùng và luôn phấn đấu là ngời bạnchân thành và gần gũi nhất của nhà nông…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng
Sau hơn 20 năm phấn đấu không ngừng và hiệu quả vì một nền nôngnghiệp xanh- sạch vì hạnh phúc và no ấm của muôn nhà, Công ty Cổ phần bảo
vệ thực vật 1 Trung ơng đã đợc nhà nớc tặng huân chơng lao động hạng ba,hạng hai và đợc Bộ Nông nghiệp&PTNT tặng nhiều bằng khen về thành tích
cải tiến sản phẩm và phục vụ tốt cho nền nông nghiệp nớc nhà
Trong quá trình hội nhập WTO mục đích của Công ty là tạo ra sảnphẩm không những đợc nông dân trong nớc tin cậy mà sản phẩm của Công ty cònhoà nhập đợc với các nớc trong khu vực và thế giơí Trong hiện tại công ty đã đợchai tổ chức Quacert và PSB cấp chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001
Tại hội chợ triển lãm do các cơ quan hữu quan tổ chức với sự đánh giákhách quan, công tâm; các sản phẩm của Công ty hầu hết đều đạt giải cao nhgiải thởng Bông lúa vàng, giải thởng Hàng Việt Nam chất lợng cao 2005,
2006, 2007
Nhng trên tất cả những thành tích đã đạt đợc, điều thành công hơn cả đó
là sự tín nhiệm của bà con nông dân trong cả nớc đối với sản phẩm của công
ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng
Trang 242.1.2 Đặc điểm nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng
2.1.2.1 Tổ chức nhân sự.
Hiện nay toàn công ty gồm có 1 Văn phòng công ty, 11 chi nhánh và 4
tổ bán hàng khu vực,với số lợng nhân viên là 146 lao động, cơ cấu nhân sự củacông ty đợc phân chia nh sau:
20 12 6 6 13 15 6 5 3 8 8 3 1 3 2
Trang 252.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lí
Tổ chức bộ máy của công ty đợc thực hiện theo Điều 69 Luật doanhnghiệp, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đông quản trị, Ban điều hành vàBan kiểm soát Ngoài ra còn có các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ơng
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban Kiểm soát: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý điều
hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính
Xưởng Tp.Hồ Chớ Minh
Chi nhỏnh Quảng Ngói
Xưởng
hàng khu vực II
Tổ bỏn hàng Khu vực I
Xưởng Hải Phũng
Tổ Bỏn hàng khu vực III, IV
Chi nhỏnh Phớa Nam
Chi nhỏnh
Nam
Trung
Bộ
Chi nhỏnh Nam Khu IV
Chi nhỏnh Thanh Húa
Chi nhỏnh Phớa Bắc
Chi nhỏnh Tõy Nguyờn
Ban
Dự ỏn chiến lược
Kế toỏn
Phũng
Phỏt triển sản phẩm
Phũng
Kinh doanh
Phũng
Cụng nghệ &
Sản xuất
Đại hội đồng cổ đụng
Hội đồng quản trị
Giỏm đốc Cụng ty
Ban kiểm soỏt
Trang 26- Tổng giám đốc: là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và
chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và trớc pháp luật về thực hiện các quyền vànghĩa vụ đợc giao, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm
- Các phòng chức năng:
+ Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ và chức năng tổ chức lao
động tiền lơng quản lý nhân sự và bảo vệ tài sản của Công ty
+ Phòng Tài chính- kế toán: lập kế hoạch về tình hình tài chính của
Công ty, có nhiệm vụ hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằngtiền, thu chi tiền mặt một cách hợp lý, thanh toán lơng cho cán bộ công nhânviên quyết toán từng tháng, quý năm, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tàichính của đơn vị
+ Phòng Phát triển sản phẩm: có nhiệm vụ lập kế hoạch phát triển sản
phẩm, tiến hành công tác tìm kiếm, đăng ký sản phẩm mới…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng
+ Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch tiêu thụ, xây dựng giá thành, biện pháp
thực hiện kế hoạch, cân đối hàng hoá, tìm hiểu thị trờng và nghiên cứu thị trờng
+ Phòng Công nghệ và Sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, tính toán định
mức sản xuất của các mặt hàng, nghiên cứu sản phẩm mới , ứng dụng côngnghệ vào sản xuất, sang chai đóng gói nhỏ thuốc BVTV, quản lý in mẫu cácloại vật t bao bì nhãn mác, quảng cáo tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm
+ Các Chi nhánh trực thuộc Công ty:
Bao gồm các Chi nhánh độc lập và Chi nhánh phụ thuộc, phân xởng,cửa hàng trực thuộc Chi nhánh, phân bổ tại các địa bàn trọng điểm trên khắpcả nớc:
1 Chi nhánh Phía Bắc
2 Chi nhánh Hải Phòng- Xởng Hải Phòng
3 Chi nhánh Thanh Hoá
4 Chi nhánh Nam khu 4
5 Chi nhánh Đà Nẵng- Xởng Đà Nẵng
6 Chi nhánh Quảng Ngãi
7 Chi nhánh Thừa Thiên Huế
8 Chi nhánh Nam Trung Bộ
9 Chi nhánh Tây Nguyên
10 Chi nhánh phía Nam- Xởng Lê Minh Xuân
11 Chi nhánh Phú Yên
Mỗi chi nhánh là một cơ sở sản xuất thu nhỏ, bộ máy quản lý chi nhánh gồm:
Trang 27+ Giám đốc chi nhánh: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung hoạt động củachi nhánh và chịu sự lãnh đạo của công ty
+ Phó giám đốc: giúp giám đốc quản lý hoạt động của chi nhánh
+ Phòng kế hoạch: nhập xuất thuốc BVTV các loại tại kho, cảng
+ Phòng thị trờng: thống kê sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm vớicác hình thức bán buôn, bán lẻ sản phẩm
+ Phòng kế toán: gồm một kế toán trởng, theo dõi thu chi tài chính, vật
t tài sản của chi nhánh, báo cáo kết quả hoạt động SXKD về Văn phòng cuốimỗi kỳ sau khi lập BCTC
Chỉ có chi nhánh Hải Phòng là hoạt động theo phơng thức hạch toánphụ thuộc và báo sổ Còn các chi nhánh khác đều hạch toán độc lập, cuối kỳ
kế toán giữa niên độ, sau khi lập BCTC, các chi nhánh này sẽ gửi lên Vănphòng công ty để lập BCTC hợp nhất
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của quá trình sản xuất nông nghiệp là chịu nhiều ảnh hởngcủa điều kiện tự nhiên, và đối tợng sản xuất nông nghiệp trùng với chu kỳ pháttriển sinh học của cây trồng, nên nó có tính thời vụ sâu sắc Do đó sản xuấtthuốc bảo vệ thực vật cũng mang tính thời vụ Nhu cầu thuốc bảo vệ thực vật,vật t nông nghiệp hàng năm chịu ảnh hởng lớn của thời tiết khí hậu và điềukiện canh tác, thời tiết không thuận lợi sẽ tạo môi trờng cho sâu bệnh pháttriển phá hoại mùa màng, đòi hỏi phải sử dụng nhiều thuốc trừ sâu bệnh, thuốcdiệt cỏ và ngợc lại Nhu cầu về thuốc trừ sâu bệnh rất phong phú và đa dạng
do việc thờng xuyên thay đổi các loại thuốc bảo vệ thực vật để giảm nồng độ
độc hại và tránh tốc độ phát triển tính kháng thuốc của sâu bệnh
Nhìn chung, sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có vị trí rất quan trọng đốivới nền Nông nghiệp nớc ta, góp phần đẩy lùi dịch bệnh, giúp cây trồng sinhtrởng và phát triển tốt, để có đợc những vụ mùa bội thu Tuy nhiên đa phầncác sản phẩm này là các hợp chất độc hại, nguồn gốc tự nhiên, và có nhiềudạng khác nhau nh thuốc sữa, thuốc bột thấm nớc, thuốc nớc phun, thuốc dạnghạt, và có nhiều nồng độ, dung tích khác nhau
Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW là đơn vị chuyên sản xuất cungứng các loại thuốc BVTV nh thuốc trừ bệnh: Fujione 40WP, Kabim 30WP,Catholis 43EC, Patox 95SP, 4G Thuốc trừ sâu nh Bassa 50 EC, Dip 80SP,Ofatox 400EC ; bình bơm thuốc trừ sâu, các loại hóa chất, phân bón, thuốc
Trang 28tăng trởng Tất cả các loại sản phẩm của Công ty đợc sản xuất và phân loạitheo 2 loại hình cơ bản sau:
- Công ty mua thành phẩm đã đợc sản xuất hoàn chỉnh, nguyên đainguyên kiện từ các nhà cung cấp về đóng chai, đóng gói nhỏ để cung ứng trựctiếp đến khách hàng
- Công ty mua nguyên vật liệu chính gồm: hoạt chất, dung môi và các phụgia, sau đó áp dụng công nghệ, công thức pha chế đợc chuyển giao từ các công tynớc ngoài hoặc tự nghiên cứu để phối chế sản xuất ra thành phẩm hoàn chỉnh
Quá trình sản xuất của công ty đợc thực hiện ở các xởng: hiện nay còn
3 xởng là xởng Hải Phòng thuộc Chi nhánh Hải Phòng, xởng Đà Nẵng thuộcChi nhánh Đà Nẵng và xởng Thành phố Hồ Chí Minh thuộc chi nhánh phíaNam, trong đó chỉ có chi nhánh HảI Phòng là hạch toán phụ thuộc ở xởngHải Phòng, quá trình sản xuất đợc chia ra làm ba tổ: tổ chế biến, tổ đóngthuốc bột, tổ đóng gói thuốc nớc Tất cả các sản phẩm của công ty dù nhậpkhẩu hay sang chai đóng gói trong nớc đều phải theo đúng danh mục thuốc do
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
Sản phẩm sản xuất ra đợc điều chuyển đến các chi nhánh, các cửa hàng củacông ty để bán ra ngoài Thị trờng của công ty rất rộng, bởi công ty có hệ thống bánbuôn, bán lẻ rộng khắp từ Bắc vào Nam Hiện nay, sau khi cổ phần hoá và thay đổi
bộ máy, phơng thức quản lý sản xuất kinh doanh, uy tín của công ty ngày càng đợcnâng lên, mục tiêu của công ty là nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá sảnphẩm để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trờng
2.1.3.2 Đặc điểm yếu tố đầu vào và thị trờng các yếu tố đầu vào
b Nguồn nguyên liệu, vật liệu
Nhiều năm qua công ty là nhà phân phối độc quyền một số sản phẩmcủa các công ty nớc ngoài nh Nhật Bản, Đức, Thuỵ Sỹ và một số quốc giakhác Một trong những lợi thế quan trọng của công ty là các sản phẩm đợcgiao phân phối độc quyền đều là thơng hiệu nổi tiếng, có chất lợng cao, hiệu
Trang 29quả và đợc các chuyên gia chuyên ngành BVTV đánh giá cao đồng thời đợcngời nông dân tin tởng sử dụng.
Công ty nhập nguyên liệu, phụ gia nớc ngoài kết hợp với nguồn vật t,bao bì trong nớc nh chai nhựa, nắp nút, nhãn, thùng, túi thiếc, gói PVC…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng
Qua quá trình chế biến, sang chai, đóng gói bằng các trang thiết bị tiêntiến, quy trình quản lý chất lợng sản phẩm và vệ sinh môi trờng theo tiêuchuẩn quy định tạo nên các sản phẩm chất lợng cao, đa dạng về chủng loạibao gói phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng
Đối với các sản phẩm nhập thành phẩm từ nớc ngoài đã đợc sản xuất,
đóng gói theo đơn đặt hàng Công ty cung ứng trực tiếp đến tay khách hàng
Sự ổn định của nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
Trên cơ sở mối quan hệ lâu dài , chặt chẽ với các công ty trong và ngoàinớc, công ty thờng ký các thoả thuận nhập hàng ngay từ đầu năm, đầu vụ.Trong đó có sự thoả thuận cụ thể, chi tiết về số lợng, giá cả, chính sách hỗ trợbán hàng nhằm đảm bảo tính ổn định giá bán sản phẩm khi đa ra thị trờng Tr-ờng hợp trên thị trờng có sự biến động tăng, giảm các loại nguyên liệu đầuvào, công ty đợc các nhà cung cấp thông báo trớc ít nhất 3 tháng Sự ổn địnhnguồn nguyên liệu giúp công ty xây dựng kế hoạch nhập hàng và tiêu thụ sảnphẩm cho từng vụ, từng tháng; Chủ động điều chỉnh cho phù hợp với thời vụ,thị trờng và kế hoạch sản xuất, kinh doanh
2.1.3.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất
Do đặc điểm ngành BVTV nói chung và Công ty nói riêng, sản phẩmsản xuất ra nhiều loại (có khi lên tới 60 mặt hàng) chúng phải trải qua nhiềukhâu gia công liên tiếp theo một trình tự nhất định mới trở thành sản phẩm
Quá trình chế biến thuốc BVTV diễn ra nh sau: từ các nguyên liệu nhậpban đầu bổ sung thêm một số dung môi phụ gia, qua quá trình chế biến sẽ chothành phẩm Sau đó tiến hành đóng vào gói (với thuốc bột) hoặc chai (với thuốcnớc), dán nhãn kiểm tra KCS, đóng hộp (kiện) nhập kho rồi bán ra thị trờng
Trớc đây khi mới thành lập, máy móc trang thiết bị còn thô sơ, hầu hếtviệc sang chai, đóng gói, dán nhãn đều đợc thực hiện thủ công Hiện nay khisản xuất kinh doanh đã phát triển, Công ty trang bị thêm máy móc công nghệhiện đại nên phơng thức sản xuất sang chai đóng gói thuốc BVTV đã đợcchuyển từ lao động thủ công sang phơng thức sản xuất bán công nghiệp.Không những vậy Công ty không ngừng nghiên cứu chế tạo ra sản phẩm mớivừa giảm tính độc hại vừa mang lại hiệu quả cao Đặc biệt năm 1995 Công ty
Trang 30đã nghiên cứu ra thuốc Ofatox 400EC thay thế cho Wofatox rất độc hại chongời và gia súc Sản phẩm này đợc nhà nớc cấp bằng sáng chế, có thể biểudiễn quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty cổ phần BVTV 1 TW
mà cụ thể là quy trình công nghệ sản xuất thuốc Ofatox 400EC nh sau:
Sơ đồ 2: Quy trình Công nghệ sản xuất thuốc Ofatox 400EC
+
Phụ giachất hóasữa
Cho vàothùngkhuấy
Khuấy đềubằng môtơ
điện
Nhập
kho
Kiểm traKCSDán băngdính
Thùngcarton
Dánnhãn
Siếtnút
Sangchai
2.1.3.4 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ
PSC1 có thị trờng tiêu thụ ổn định Hiện tại, công ty đang phát huy hiệuquả của thị trờng đã có đồng thời khai thác và phát triển thị trờng tiềm năng.Công ty xây dựng mục tiêu và quản lý thị trờng theo 4 vùng: Miền Bắc- HàNội - Miền Trung- Miền Nam, trong đó thị trờng mục tiêu là tại khu vực cáctỉnh miền Bắc và khu vực miền Trung
Trên cơ sở phân vùng thị trờng theo khu vực địa lý, theo thu nhập vàtheo đối tợng, công ty xây dựng chiến lợc marketing cho từng vùng thị trờng,nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng Hiện tại, PSC 1
đang thực hiện mục tiêu giữ vững và phát triển thị trờng Hà Nội và Miền Bắc,
nỗ lực xây dựng thị trờng Miền Trung, Miền Nam Trong 10 năm trở lại đây,PSC 1 luôn đạt mức tăng trởng bình quân 12-18%
Song song với việc ổn định và phát triển thị trờng nội địa, Giới thiệu
th-ơng hiệu, tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng thế giới là hớng đi của PSC1 Bằngviệc đầu t công nghệ, thiết bị máy móc, đào tạo nguồn nhân lực của mình,PSC1 đã và đang tiếp tục khai thác, mở rộng thêm thị trờng sản xuất sảnphẩm, đặc biệt là thị trờng Mỹ và Châu Âu
2.1.4 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2.1.4.1 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 31Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ nói
chung và ngành sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật nói riêng, công ty đã mở rộng
quy mô sản xuất, mua sắm và đa vào sử dụng nhiều máy móc thiết bị hiện đại,
giúp nâng cao năng suất, đảm bảo chất lợng sản phẩm và an toàn cho ngời lao
động hơn Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty thể hiện qua
2.1.4.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Để có cái nhìn khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong thời gian gần đây, ta nghiên cứu Bảng 2 : Một số chỉ tiêu về tình hình“
hoạt động sản xuất kinh doanh của PSC1 trong 3 năm vừa qua ”,
Qua bảng, ta có thể thấy trong những năm gần đây, tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty rất khả quan Vốn kinh doanh bình quân tăng
liên tiếp qua các năm, so với 2007, năm 2008 lợng vốn kinh doanh tăng 14,68%
(19.038 triệu đồng) Vốn kinh doanh tăng tạo điều kiện cho Công ty có thể đầu t
mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm thêm máy móc, trang thiết bị hiện đại
phục vụ cho sản xuất Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2008 tăng 33,02% so với năm 2007, thành tích này thể hiện những nỗ lực của
Công ty trong sản xuất kinh doanh, sản phẩm của Công ty ngày càng có chỗ
đứng trên thị trờng, tạo dựng đợc lòng tin đối với ngời tiêu dùng
Doanh thu tăng cùng với việc quản lý tốt các khoản chi phí nên lợi
nhuận sau thuế của công ty cũng tăng lên đáng kể Năm 2008, lợi nhuận sau
thuế là 12.183 triệu đồng, tăng 3.117 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 34,39%,
nâng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh lên 17,19% (từ một đồng
vốn kinh doanh, Công ty có thể tạo ra 17,19 đồng lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiêu
quan trọng mà những ngời chủ sở hữu Công ty luôn quan tâm đó là tỷ suất lợi
nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu Trong năm 2008, tỷ suất này là 23%,
chứng tỏ mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra mang lại 23 đồng lợi nhuận Một tỷ
lệ khá cao so với các doanh nghiệp trong ngành Tình hình sản xuất kinh
Trang 32doanh tiến triển thuận lợi, đời sống của cán bộ công nhân viên chức Công tycũng ngày một đợc nâng cao Có thể thấy rõ điều đó khi tổng quỹ lơng củanăm 2008 so với năm 2007 đã tăng 5.104 triệu đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là80,02%, thu nhập của cán bộ công nhân viên đợc cải thiện, tỷ lệ tăng là12,39%, từ 3.167.733 đồng/ngời/tháng năm 2007 lên 3.560.065 đồng/ng-ời/tháng năm 2008 Việc tăng lơng giúp cán bộ công nhân viên trong công tyyên tâm tập trung lao động sản xuất, cống hiến hết sức mình cho sự phát triểnchung của Công ty.
2.1.4.3 Tình hình tài chính của công ty
Dựa vào Bảng 3: Cơ cấu và sự biến động của vốn và nguồn vốn kinh“
doanh”, chúng ta có thể thấy so với cuối năm 2007 thì năm 2008 tổng tài sản
(tổng nguồn vốn) tăng 15.967 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 11,3%
Tổng tài sản tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng 17.211 triệu đồng
t-ơng ứng với tỷ lệ tăng 14% Trong khi đó, tài sản dài hạn lại giảm, số tiền: 1.244triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là 7%
Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn khác tăng 1.632triệu đồng với tỷ lệ tăng lên tới 101,7% và tăng hàng tồn kho 41.969 triệu
đồng tơng ứng với tỷ lệ 67,5% Nguyên nhân chính là do ảnh hởng của khủnghoảng kinh tế, đặc biệt là 6 tháng cuối năm 2008, sản phẩm của Công tykhông bán đợc nhiều, ứ đọng trong kho dẫn đến lợng hàng tồn kho có tỷ lệtăng cao hơn nhiều so với năm 2007 Trong những năm tới, Công ty cần lu ý
đến chỉ tiêu này và có các biện pháp hữu hiệu nhằm tăng vòng quay hàng tồnkho Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn năm 2008 giảm 45,3%, chứng tỏtrong năm 2008, Công ty đã tăng cờng thu hồi các khoản nợ ngắn hạn, hạnchế đợc việc Công ty bị khách hàng và các tổ chức khác chiếm dụng vốn kinhdoanh, Công ty có thêm vốn để đầu t vào sản xuất
Chỉ tiêu tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do giảm tài sản cố định 1.264triệu đồng, tỷ lệ giảm là 7,2%, trong khi các khoản đầu t dài hạn khác chỉ tăngnhẹ 20 triệu đồng chiếm 6,4%
Tổng nguồn vốn tăng phần lớn là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 17.355triệu đồng chiếm tỷ lệ 34%, nợ phải trả giảm 1.388 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ1,5% Nợ phải trả giảm chủ yếu do giảm các khoản phải trả ngời bán 13.918triệu đồng tỷ lệ giảm 47,6% và các khoản phải trả khác giảm 12.618 triệu đồng t-
ơng ứng với tỷ lệ giảm 74,8% Chứng tỏ trong năm Công ty đã thực hiện tốt