1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội

72 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Tác giả Đặng Sỹ Dũng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Hoài Dung
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 538 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn về Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Hệ thống ngân hàng Việt Nam ra đời và phát triển gắn liền với sự pháttriển của nền kinh tế đất nước, giữ vai trò là động lực thúc đẩy sản xuất xã hộiphát triển Trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước thì vai trònày càng được thể hiện một cách rõ nét bởi một nhân tố không thể thiếu trongquá trình này là nguồn vốn để thực hiện quá trình này Mặt khác hệ thốngngân hàng lại là kênh thu hút vốn quan trọng và hiệu quả nhất nên vai trò củacác NHTM là không thể phủ nhận

Thực tế, không quá khó khăn khi nhận thức rằng nguồn vốn có vai tròquan trọng đối với sự phát triển kinh tế nhưng sẽ là khó khăn khi đi tìm kiếm

nó Câu hỏi đặt ra là: vốn được khơi nguồn từ đâu?

Cùng với việc nhận thức về vai trò của nguồn vốn đối với sự phát triểnkinh tế đất nước, sau một thời gian thực tập tại ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Hà Nội - chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển Nông thôn Việt Nam, rất quan tâm đến công tác huy động vốn,với phương châm kinh doanh nguồn vốn huy động để nâng cao hoạt động

kinh doanh Em xin chọn đề tài: “Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội”

Bài viết gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nôngthôn Hà Nội

Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội

Trang 2

Do kiến thức thực tế và lý luận có hạn nên chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các cán

bộ nhân viên trong công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin cảm ơn cô giáo: Th.S Nguyễn Thị Hoài Dung

Cùng các cán bộ nhân viên phòng Kế toán Ngân quỹ - Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội đã tạo điều kiện giúp em hoàn thànhchuyên đề này

Hà Nội, tháng 04 năm 2007

Sinh viên

Đặng Sỹ Dũng

Trang 3

Chương I: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và

phát triển Nông thôn Hà Nội

I Thông tin chung

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội là một trong

số hơn 2500 chi nhánh của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Việt Nam Nó có vai trò trong việc tạo lập nguồn vốn, đáp ứng cácnhu cầu tín dụng của các thành phần kinh tế trên địa bàn Hà Nội, cung cấp cáchình thức dịch vụ Ngân hàng góp phần thực hiện các chương trình, mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của hệ thống Ngân hàng Thương mại Quốc doanh doThống đốc Ngân hàng đề ra và đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế

xã hội của Thành phố Hà Nội

1 Tên gọi

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN HÀ NỘI.

Tên giao dich quốc tế: VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE

AND RURAL DEVELOPMENT HANOI BRANCH

Trang 4

a Huy động vốn

- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, tổ chức tin dụngkhác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loạitiền gửi khác trong nước, ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, và giấy tờ khác đểhuy động vốn các tổ chức, các cá nhân trong nước và ngoài nước theo quyđịnh của NHNo&PTNT Việt Nam

- Tiếp nhận các nguồn tài trợ và uỷ tác của chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quyđịnh của NHNo&PTNT Việt Nam

- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạtđộng tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt nam cho phép bằng văn bản

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNTViệt Nam

c Kinh doanh ngoại hối

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảolãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác

về ngoại hối theo chính quản lý ngoại hối của chính phí, Ngân hàng và củaNHNo&PTNT Việt Nam

d Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán nước cho khách hàng

Trang 5

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN vàcủa NHNo&PTNT Việt Nam

e Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:

Bao gồm thu, phát tiền mặt, máy rút tiền tự động, phát hành thẻ ghi nợ,thẻ tín dụng, trả lương qua tài khoản, phát tiện các đại lý chấp nhận thẻ, nhận

uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính

f Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng dưới hình thức tư vấn

trực tiếp cho khách hàng

g Đầu tư dưới các hình thức: góp vốn, mua cổ phần

h Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

II Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển Nông thôn Hà Nội

Được thành lập theo quyết dịnh số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 củatổng giám đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc NHNN ViệtNam) Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp Thành Phố Hà Nội (nay làNHNo&PTNT Hà Nội) trên cơ sở 28 cán bộ cùng với 21 Công ty, xí nghiệpthuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp đươc điều động từ ngân hàng Công-Nông-Thương thành phố Hà Nội và từ 12 chi nhánh Ngân hàng phát triểnnông nghiệp huyện được đổi tên từ các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước đã hội

tụ về trụ sở chính tại số 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

1 Giai đoạn 1988-1995

NHNN & PTNT có 12 chi nhánh huyện trực thuộc

- Chi nhánh NHNN huyện Đông Anh

- Chi nhánh NHNN huyện Thanh Trì

- Chi nhánh NHNN huyện Từ Liêm

- Chi nhánh NHNN huyện Gia Lâm

- Chi nhánh NHNN huyện Mê Linh

Trang 6

- Chi nhánh NHNN huyện Sóc Sơn

- Chi nhánh NHNN huyện Hoài Đức

- Chi nhánh NHNN huyện Đan Phượng

Chi nhánh tỉnh Hà Tây bao gồm:

Hoài Đức Ba Vì Đan Phượng

Thạch Thất Sơn Tây Phúc Thọ

Chi nhánh huyện Mê Linh về công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Năm 1994 thành lập thêm chi nhánh chợ Hôm sau này chuyển thành chinhánh quận Hai Bà Trưng

Năm 1995 thành lập thêm 2 chi nhánh là chi nhánh quận Tây Hồ và chinhánh Giảng Võ sau này là chi nhánh quận Ba Đình

Ngay từ ngày đầu thành lập (tháng 6/1998) với điều kiện cơ sở vật chấtcòn hạn chế, nguồn vốn nhỏ (18 tỷ VNĐ) trình độ cán bộ nhân viên còn bấtcập, công nghệ lạc hậu.v.v chi nhánh đã phải đương đầu với những khó khăn

và thách thức trước sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt với nhiều ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài trên địa bànThủ đô

Trong giai đoạn này thực hiện chủ trương của NHNo&PTNT Việt Nam,chi nhánh đã chủ động phối kết hợp với Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Đoànthanh niên để đầu tư cho các hộ sản xuất kinh doanh trồng dâu, nuôi tằm,chăn nuôi bò sữa, khôi phục ngành nghề truyền thống, phát triển vùng chuyênchanh rau, hoa, quả góp phần tích cực vào sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngthôn ngoại thành tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, góp phần nâng cao đời

Trang 7

sống và giải quyết việc làm cho nhiều hộ dân Đối với nền kinh tế nôngnghiệp: những năm 1988-1995 chỉ đạo các chi nhánh ngoại thành cho vayphát triển kinh tế hộ nông nghiệp, giúp nông dân thực hiện các dự án nhỏ theochương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhằm đạt mục tiêu 50 triệu đồng/ha canh tác, xoá

bỏ độc canh, thuần nông, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trungnhư vùng cây nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thuốc lá, chè ở Sóc Sơn,vùng rau, hoa quả ở Từ Liêm, Thanh Trì, lợn hướng nạc, vịt siêu trứng, gàsiêu thịt, bò sữa, cá chim trắng, tôm càng xanh ở các huyện Đông Anh, GiaLâm, Thanh Trì, tạo nguồn thực phẩm dồi dào cung cấp cho thành phố, chovay khôi phục phát triển ngành nghề truyền thống, thực hiện nghiệp vụ uỷthác cho vay từ nguồn vốn của Ngân hàng phục vụ người nghèo

2 Giai đoạn 1995 đến nay

Năm 1997 thành lập thêm chi nhánh quận Cầu Giấy

Năm 1999 thành lập thêm chi nhánh quận Đống Đa

Năm 2002 thành lập thêm chi nhánh Tràng Tiền và chi nhánh ChươngDương

Năm 2003 thành lập thêm chi nhánh Hàng Đào, chi nhánh Nghĩa Đô và chinhánh chợ Hôm

Tháng 12/2004 bàn giao 2 chi nhánh là chi nhánh Chương dương vềtrực thuộc chi nhánh quận Long Biên và chi nhánh Tây Hồ về trực thuộc chi nhánhQuảng An

Tháng 5/2005 thành lập thêm chi nhánh Trần Duy Hưng

Tháng 3/2006 bàn giao chi nhánh Cầu Giấy về Trung Ương

Nhận rõ được trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổimới của đất nước nói chung, Thủ đô Hà Nội nói riêng cộng với sự giúp đỡ hếtsức to lớn của Thành Uỷ, UBND thành phố, NHNN, NHNo&PTNT ViệtNam, các cơ quan tổ chức đoàn thể, tập thể cán bộ nhân viên của toàn chinhánh đã đồng tâm hiệp lực đoàn kết nhất trí dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng

Trang 8

uỷ, Ban Lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội đã trãi qua 18 năm từngbước đưa chi nhánh vựot qua khó khăn thách thức để từng bước ổn định pháttriển và đến nay trở thành một NHTM có vị thế và uy tín trên địa bàn thủ đô,

đủ sức cạnh tranh với các tổ chức tín dụng trong nước cũng như quốc tế Vớichính sách khách hàng thông thoáng, với nhiều giải pháp điều hành sáng tạođặc biệt chú trọng công tác đầu tư chất xám, thay đổi một cách căn bản phongcách giao dịch với khách hàng, đầu tư và ứng dụng công nghệ hiện đại vàoquản trị kinh doanh đồng thời tranh thủ thời cơ mở rộng màng lưới các chinhánh và phòng giao dịch

Giai đoạn 1995-2002 với chức năng kiêm nhiệm hoạt động Ngân hàngphục vụ người nghèo, Chi nhánh đã góp phần tích cực vào chương trình xoáđói, giảm nghèo của Thành phố đã tạo điều kiện giúp đỡ cho hàng ngàn hộthoát nghèo, do vậy đã được Thành uỷ, UBND Thành phố đánh giá cao vềcông tác xoá đói giảm nghèo

Với nguồn vốn huy động được Chi nhánh đã đáp ứng kịp thời đầy đủmọi nhu cầu vay vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn Thủ đô

Từ năm 1995 đến nay, với địa bàn thu hẹp chỉ hoạt động kinh doanh tại quậnnội thành Chi nhánh đã nhanh chóng thay đổi cách suy nghĩ, cách làm, mạnhdạn mở rộng màng lưới và đầu tư cho các thành phần kinh tế để phát triển sảnxuất kinh doanh, mà trọng tâm là thay đổi cơ cấu đầu tư tín dụng từ chỗ chỉtập trung đầu tư ngắn hạn, đã mở rộng cho vay ngắn hạn, trung dài hạn đốivới các thành phần kinh tế nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các Công tyTNHH, các Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân để phát triển sản xuấtkinh doanh thay đổi máy móc thiết bị công nghệ thực hiện CNH-HĐH gópphần không nhỏ vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thủ đô theo hướngDịch vụ- Công nghiệp và Nông nghiệp Bên cạnh đó chi nhánh còn mở rộngcho vay tư nhân cá thể, hộ sản xuât, đặc biệt là các lực lượng vũ trang, cán bộcông nhân viên trong các cơ quan, trường học, bệnh viện và dân cư để thiệnđời sống, mua sắm thiết bị sinh hoạt cũng như mua sắm nhà cửa.v.v

Trang 9

Cùng với hoạt động kinh doanh nội tệ, từ năm 1995 NHNo&PTNT HàNội phát triển thêm dịch vụ kinh doanh đối ngoại, thực hiện huy động vốn,cho vay bằng ngoại tệ, thanh toán quốc tế, mở L/C phục vụ các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu, đến nay đã có quan hệ giao dịch và làm đại lý chocác tổ chức tín dụng với 800 ngân hàng tại các quốc gia trên 5 châu lục,doanh số thanh toán quốc tế lên tới 200-300 triệu USD/năm, khai thác đượchàng trăm triệu ngoại tệ các loại đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế , pháthành thẻ ghi nợ, trả lương cho cán bộ nhân viên các doanh nghiệp qua thẻ ghi

nợ ATM thực hiện dịch vụ chiết khấu từ có giá, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnhchất lượng sản phẩm Các dịch vụ này mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngânhàng và ít rủi ro

Giai đoạn này là thời gian NHNo&PTNT Hà Nội mạnh dạn tiến côngvào thành trì khoa học kỹ thuất và công nghệ ngân hàng hiện đại của thế giới,trong đó phải kể đến “cuộc cách mạng” tin học thay thế hoàn toàn phươngtiện tính toán, phương pháp thông tin, thống kê, kế toán, thanh toán lạc hậubằng một hệ thống thiết bị tin học hiện đại, hoạt động đa chức năng trên mạngthông tin cục bộ, truyền tải số liệu hoạt động ngay trong ngày từ các điểmgiao dịch về trung tâm, vì vậy, thực hiện thanh toán giao dịch dứt điểm trongngày, rút ngắn thời gian thanh toán vốn từ 3-4 ngày còn vài giờ , có ý nghĩacực kỳ tolớn trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn xã hội, tiếtkiệm vốn

III Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội một số năm gần đây

1 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

a Công tác huy động vốn

Huy động vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Bởi nét đặc trưng của ngân hàng thương mại là nguồn vốn

Trang 10

kinh doanh chủ yếu là nguồn huy động dưới các hình thức tiền gửi, tiền vay,

do đó kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc phần lớn vào kết quả của hoạtđộng huy động vốn: khả năng và quy mô huy động Lợi nhuận của ngân hàngkhông chỉ có lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tín dụng mà còn có lợinhuận thu được từ nguồn vốn thừa được điều chuyển theo lệnh của tổng Giámđốc NHNo&PTNTViệt Nam với mức phí quy định hiện nay là 0,65% chungcho tất cả các nguồn vốn Có thể nói, NHNo&PTNT Hà Nội đã rất chú trọngđến công tác huy động vốn, thông qua việc sử dụng rất nhiều các hình thức vàbiện pháp tích cực chủ động nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vàtranh thủ những nguồn vốn khác nên qua các năm ngân hàng luôn có tốc độtăng trưởng nguồn vốn tương đối cao và đều đặn

Bảng 1 :Cơ cấu nguồn vốn huy đông theo thành phần kinh tế

và theo thời gian

Đơn vị: tỷ đồng

2 Nguồn vốn theo thành phần kinh tế

3 Nguồn vốn huy động theo thời gian

(Nguồn: Phòng Kế toán- Ngân quỹ)

Tổng nguồn vốn đạt 13.187 tỷ VNĐ, tăng 1899 tỷ so với năm 2005

- Tiền gửi của khách hàng: 6.718 chiếm 46,9% tỷ giảm 449 tỷ so vớinăm 2005

- Tiền gửi TCTD: 1.874 tỷ chiếm 14,2% tăng 1471 tỷ so với năm 2005

- Tiền gửi Kho bạc: 3.485 tỷ chiếm 26,4% tăng 251 tỷ so với năm 2005

Trang 11

- Tiền gửi khác: 1650 chiếm 12,5 % tăng 1166 tỷ so với năm 2005.

Cơ cấu huy động nguồn vốn:

- Tiền gửi không kỳ hạn: 6.586 tỷ chiếm 49,9% tổng nguồn vốn

- Tiền gửi < 12 tháng: 1.037 tỷ chiếm 7,9% tổng nguồn vốn

- Tiền gửi > 12 tháng: 4.414 tỷ chiếm 33,5% tổng nguồn vốn

- Tiền gửi khác: 1.150 tỷ chiếm 8,7% tổng nguồn vốn

Trong năm 2006 công tác huy động vốn nói chung đặc biệt nguồn vốnhuy động từ dân cư gặp nhiều khó khăn mặc dù lãi suất huy động luôn đượcđiều chỉnh ngang bằng các NHTM trên địa bàn đã có cùng mức lãi suất,nhưng do các NHTM CP huy động với lãi suất cao hơn đã ảnh hưởng đến kếtquả huy động vốn Nhưng với uy tín, phong cách phục vụ và việc đa dạng hoácác hình thức huy động vốn dân cư đặc biệt đã giữ vững được mối quan hệ tốtvới các tổ chức kinh tế có nguồn tiền gửi lớn

Mặt khác NHNo Hà Nội đã thực hiện các hình thức huy động như huyđộng tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn từ 01 đến 60 tháng vớinhiều hình thức trả lãi bậc thang, tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng có khuyến mại

BH con người

b Dư nợ

Thực tế cho thấy hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu củaNHNo&PTNT Hà Nội là hoạt động cho vay Vì nguồn vốn huy động đượctập trung chủ yếu cho các thành phần kinh tế trên địa bàn Hà Nội; phần vốnkhông sử dụng hết được ngân hàng điều chuyển về NHNo&PTNT Việt Nam

để điều hoà cho các ngân hàng thiếu vốn Lợi nhuận mang lại từ hoạt độngcho vay thường chiếm tỷ trọng cao gần 90%, ngoài ra còn có lợi nhuận thuđược từ các hoạt động khác như hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt độngthanh toán thừa vốn

Sau đây là kết quả công tác cho vay trong 3 năm 2004, 2005, 2006 củaNHNo & PTNT Hà Nội

Trang 12

Bảng 2: Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của

NHNo&PTNT Hà Nội qua các năm 2004 – 2006

- Doanh nghiệp Nhà nước 1.615.227 970.120 818.000

- Doanh nghiệp ngoài quốc

(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ)

Trong năm 2005, tổng dư nợ đạt 2.690 tỷ, đạt 99,6% chỉ tiêu kế hoạchNHNo Việt Nam giao, đây là sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộtín dụng đã tích cực thu hút khách hàng, tìm kiếm dự án để mở rộng đầu tư tíndụng

Trang 13

Bảng 3: Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của

NHNo&PTNT Hà Nội năm 2005

Đơn vị: Triệu đồng

2 Dư nợ theo thành phần kinh tế

(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ)

* Kết cấu dư nợ theo thời gian như sau:

- Dư nợ ngắn hạn: 1.631 tỷ, chếm 60,6% tổng dư nợ

- Dư nợ trung và dài hạn: 1.059 tỷ, chiếm 39,4% tổng dư nợ

* Chia theo loại dư nợ:

- Dư nợ nội tệ: 1.961 tỷ, chiếm 92,9% tổng dư nợ

- Dư nợ ngoại tệ: 729 tỷ chiếm 21,2% tổng dư nợ

* Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế:

- Doanh nghiệp Nhà nước: 970 tỷ chiếm 36% tổng dư nợ, giảm 646 tỷ

so với năm 2004 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 1.160 tỷ chiếm 43,1%tổng dư nợ tăng 67 tỷ so với năm 2004 Cá nhân hộ sản xuất và tiêu dùng: 560

tỷ chiếm 20,9% tổng dư nợ, tăng 130 tỷ so với năm 2004

Trong năm 2005 Chi nhánh đã đầu tư tập trung chủ yếu cho các phương

án, dự án thực sự có hiệu quả không phân biệt thành phần kinh tế, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế làm ăn có hiệu quả nângcao khả năng cạn tranh hàng hoá và sản phẩm của mình trong cơ chế thịtrường và chuẩn bị hội nhập AFTA Dư nợ cho vay trung và dài hạn đối vớicác thành phần kinh tế chiếm 39,4% tổng dư nợ

Trang 14

Đặc biệt trong năm 2005 Chi nhánh đã mở rộng phương thức cho vayđồng tài trợ với các NHTM trên địa bàn với những dự án lớn có hiệu quả.Không những thế Chi nhánh còn triển khai mở rộng cho vay các doanhnghiệp ngoài quốc doanh, hộ tư nhân cá thể làm ăn thực sự có hiệu quả, thựchiện đầy đủ theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.

Cùng với viêc đầu tư tín dụng trong hoạt động kinh doanh Chi nhánh đãkhông ngừng đổi mới, nâng cao phong cách giao dịch văn minh lịch sự đồngthời còn làm nhiệm vụ tư vấn giúp khách hàng các mặt nghiệp vụ, dịch vụngân hàng

Đến năm 2006 tổng dư nợ đạt 2.457 tỷ (thấp hơn năm 2005 do đã tiếnhành bàn giao chi nhánh Cầu Giấy) đạt kế hoạch Trung ương giao, dư nợ nội

tệ đạt 2.043 tỷ, dư nợ ngoại tệ đạt 414 tỷ (Quy đổi)

Bảng 4: Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của

NHNo&PTNT Hà Nội năm 2006

Đơn vị: Triệu đồng

2 Dư nợ theo thành phần kinh tế

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1.293.000 53,06

(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ)

* Kết cấu dư nợ như sau:

- Dư nợ ngắn hạn: 1.336 tỷ, chếm 54,3% tổng dư nợ

- Dư nợ trung: 432 tỷ, chiếm 17,6% tổng dư nợ

- Dư nợ dài hạn: 689 tỷ chiếm 28,1% trong tổng dư nợ

* Chia theo loại dư nợ:

- Dư nợ nội tệ: 2.043 tỷ, chiếm 83.15% tổng dư nợ

Trang 15

- Dư nợ ngoại tệ: 414 tỷ chiếm 16,85% tổng dư nợ.

* Kết cấu dư nợ:

- Doanh nghiệp Nhà nước: 818 tỷ chiếm 33% tổng dư nợ, giảm 152,12

tỷ so với năm 2005 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 1.293 tỷ chiếm 53,06%tổng dư nợ tăng 133.1 tỷ so với năm 2005 Cá nhân hộ sản xuất và tiêu dùng:

344 tỷ chiếm 13,94% tổng dư nợ, giảm 216.6 tỷ so với năm 2005

Năm 2006 Chi nhánh đã thực hiên chuyển đổi cơ cấu đầu tư, tỷ lệ đầu

tư doanh nghiệp nhà nước chiếm 33% giảm 3%, doanh nghiệp ngoài quốcdoanh hộ sản xuất chiếm 67% tăng 3% so với năm 2005

Đánh giá về công tác tín dụng:

Ngân hàng đã tích cực tìm kiếm lựa cọn các dự án thực sự có hiệu quảkhông phân biệt thành phần kinh tế để cho vay, dư nợ trung dài hạn chiếmtrên 45% so với tổng dư nợ, nhờ đổi mới phong cách giao dịch, với mức lãisuất cho vay hợp lý nên nhiều khách hàng vẫn quan hệ tín dụng, ngoài ra cótêm một số doanh nghiệp mới về vay vốn song thực tế việc mở rộng đầu tưcho các doanh nghiệp nhà nước gặp nhiều khó khăn nên bình quân dư nợ đầungười năm 2006 vẫn thấp hơn năm 2005

Nhìn cung các ngân hàng đã thực sự quan tâm đến chất lượng tín dụng

đã nhậ thức được vai trò của chất lượng tín dụng đối với kết quả hoạt độngkinh doanh, công tác kiểm tra kiểm soát được thực hiện thường xuyên kịpthời nên hoạt động tín dụng một số Ngân hàng quận thực sự đi vào nền nếp,khắc phục được những tồn tại Một số ngân hàng đã tích cực thu hồi nợ quáhạn đã xử lý rủi ro như Trung tâm, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân,nhưng còn hạn chế…

Việc thu lãi cho vay trong năm 2006 đã được quan tâm hơn, tỷ lệ thu lãibình quân toàn thành phố đạt từ 95 đến 98%

Tuy vậy dư nợ cho vay DNNN tuy giảm nhiều so với năm 2005 songvẫn còn lớn, cần tiếp tục mở rộng cho vay các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh, doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất kinh doanh àm ăn hiệu quả kinh

Trang 16

doanh hạn chế rủi ro trong đầu tư tín dụng.

Một số tồn tại trong công tác tín dụng:

- Một số cán bộ tín dụng chưa tích cực tìm kiếm khai thác khách hàng,vẫn ngồi chờ có khách thì cho vay hoặc có khách hàng có nhu cầu xin vay cán

bộ tín dụng hướng dẫn không chu đáo…

- Việc thẩm định hồ sơ cho vay còn chưa chi tiết, qua loa Công táckiểm tra trước trong và sau khi cho vay tuy đã làm xong vẫn còn mang tínhhình thức đối phó chưa xác định được ý nghĩa quan trọng của công tác nàynên dẫn đến rủi ro trong quá trình đầu tư tín dụng

- Việc lưu trữ và sắp xếp hồ sơ tín dụng mặc dù được chỉ đạo thườngxuyên ngay từ đầu năm xong ý thức của cán bộ tín dung vẫn còn kém đặc biệttại phòng kinh doanh Hội sở…

- Việc đôn đốc thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn đối với các thành phần kinh

tế của một bộ phận cán bộ còn chậm do không thường xuyên theo dõi và đônđốc khách hàng trả hàng đặc biệt là nợ quá hạn cho vay tiêu dùng

- Phong cách giao dịch của một số cán bộ tín dụng tuy đã dược đổi mới,nhưng việc tiếp nhận hồ sơ thẩm định dự án, hướng dẫn cho khách hàng, điềutra xử lý cho vay còn chưa kịp thời và sơ sài

Năm 2006 hoạt động tín dụng cần phải thay đổi mạnh nhất là phongcách giao dịch, xử lý nhũng yêu cầu tín dụng của khách hàng cần phải nhanh,

an toàn, chính xác, đúng chế độ Tuy vậy phải đặc biệt quan tâm đến chấtlượng tín dụng

c Thanh toán quốc tế:

Trong năm 2006 hoạt động của NHNo Hà Nội nói chung gặp không ítnhững khó khăn Như thị trường nhập khẩu mất cân đối, bên cạnh là sự cạnhtranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụngtrên địa bàn Hà Nội nhằm duy trì sự phát triển và mở rộng thị phần Các ngânhàng chỉ có thể khắc phục bằng cách không ngừng cải tiến phương thức hoạtđong và nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 17

Đứng trước những khó khăn thách thức trong công tác thanh toán quốc

tế, Chi nhánh đã xây dựng đề án phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, kinhdoanh ngoại tệ giai đoạn 2006-2010 là mục tiêu cho năm 2006 và các nămtiếp theo

- Công tác nhập khẩu

Trong năm chi nhánh đã đáp ứng tốt mọi nhu cầu nhập khẩu thiết bịmáy móc và hàng hoá nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụcủa các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế, cụ thể:

+ Số lượng mở L/C nhập khẩu: 786 món, trị giá: 116,0 triệu USD+ Doanh số thanh toán L/C: 800 món, trị giá: 62,4 triệu USD+ Doanh số thanh toán nhờ thu 427 món, trị giá: 19,1 triệu USD+ Chuyển tiền đến: 13994 món, trị giá: 42,9 triệu USD

- Công tác xuất khẩu:

Nhìn chung trong năm 2006 công tác nhập khẩu của các doanh nghiệp

và các thành phần kinh tế đã và đang quan hệ tại chi nhanh gặp nhiều khókhăn so với năm trước

+ Kim ngạch xuất khẩu năm 2006 đạt trên 14 triệu USD

Trong đó: thu tiền hàng xuất khẩu 2,8 triệu USD ; gửi chứng từ đòi tiền:3,2 triệu USD; chuyển tiền đến: 14 triệu USD…

+ Chất lượng của các sản phẩm dịch vụ ngày càng được ổn định và từngbước phát huy hiệu quả, bước đầu chiếm lĩnh thị trường và góp phần vào kếtquả kinh doanh của NHNo hà Nội như: chuyển tiền kiều hối, chuyển tiềnnhanh qua WU, thanh toán séc thẻ, thu đổi ngoại tệ mặt, đại lý đổi ngoại tệ.Mặt khác đã đa dạng hoá các kênh chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Namthông qua dịch vụ chuyển tiền Western Union đạt trên 5,1 triệu USD Thanhtoán thẻ và séc du lịch đạt 225 ngàn USD

+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm 2006 mặc dù gặp nhiều khókhăn nhưng doanh số mua bán của các ngoại tệ chính như USD, EUR, JPY…đều tăng mạnh Cụ thể đã tích cực khai thác nguồn ngoại tệ các loại với trên

Trang 18

154 triệu USD, 407 triệu Yên Nhật, 6 triệu EUR, để cung ứng cho các doanhnghiệp thanh toán nhập khẩu nên phần lớn các nhu cầu về ngoại tệ trong nămđều đáp ứng kịp thời và đầy đủ, không dể xảy ra tình trạng thanh toán chậm,thiếu nguồn ngoại tệ mặt…

+ Thanh toán biên mậu với ưu thế là một ngân hàng có khối lượng giaodịch lớn, khách hàng đa dạng nên dịch vụ này đã đươc triển khai rộng rãi vàđạt kết quả tốt Mặt khác Chi nhánh đã đa dạng hoá các hình thức thanh toánbiên mậu như: chuyển tiền (thương mại và phi thương mại), thanh toán bằnghồi phiếu, thanh toán bằng chứng từ chuyên dùng biên mậu, thanh toán bằngthư uỷ thác, thanh toán bằng thư tín dụng bằng đồng bản tệ doanh số gần đạt

30 triệu CNY tăng 13 triệu CNY so với năm 205 Trong năm Chi nhánh đãtiếp tục thu đổi đồng CNY mặt và trong thời gian tới sẽ xúc tiến một sốchương trình quảng cáo, giảm phí dịch vụ, lãi suất ưu đãi nhằm thu hút kháchhàng và tạo điều kiện cho việc nhập khẩu nguyên liệu phục vụ cho sản xuấtcũng như tiêu thụ hàng xuất khẩu Phí dịch vụ thu được năm 2006 đạt gần 370ngàn USD, lãi suất kinh doanh ngoại tệ trong năm đạt gần 2 tỷ VNĐ

+ Tiếp tục hướng dẫn áp dụng mức thu phí cho nhũng đơn vị xuất khẩutại NHNo Hà Nội theo biẻu phí quy định cuả NHNo Việt Nam và mặt bằngphí trên địa bàn đảm bảo tính cạnh tranh và thu phí đầy đủ, chính xác Đơngiản hoá một số thủ tục giấy tờ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thanh toánxuất khẩu nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng và chính xác, trong quátrình thực hiện đã có sự phối kết hợp hết sức nhịp nhàng giữa các phòngnghiệp vụ với nhau và đã tạo được hiệu quả tốt trong công việc

d Kết quả tài chính

+ Thu nhập:

Năm 2006 Chi nhánh đã tập trung tận thu mọi nguồn thu như thu lãicho vay đạt trên 91%, thu thừa vốn và các khoản thu khác: Tổng thu nhập đạt2.553 tỷ tăng 725 tỷ trong đó thu lãi đạt trên 260 tỷ đồng, thu dịch vụ và thubất thường đạt gần 71 tỷ đông, còn lại là thu phí thừa vốn…

Trang 19

+ Chênh lệch lãi suất đầu vào thực tế- đầu ra thực tế: 0,309%

+ Hệ số tiền luơng làm ra: Đảm bảo đủ chi lương theo quy định củaNHNo Việt Nam

e Phát triển dịch vụ khách hàng.

Trong năm việc triển khai các loại hình dịch vụ được Ban giám đốc đặcbiệt quan tâm chỉ đạo ngay từ đầu năm, với mục tiêu thu dịch vụ năm 2006tăng tối thiểu 20% so thu dịch vụ năm 2005 Đến nay Chi nhánh đã triển khainhiều hình thức dịch vụ: Chuyển tiền nhanh, dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảohiểm, dịch vụ thanh toán biên mậu, dịch vụ bảo lãnh, ATM, thẻ ín dụng nộiđịa thẻ ghi nợ Thanh toán thẻ ACB, Master Cảd, VisaCard, AmerricanExpress, thanh toán séc du lịch… thu đổi ngoại tệ

Đến 31/12 năm 2006 có gần 38.000 tài khoản cá nhân có số dư trên 100

tỷ VNĐ, trong đó có trên 36.000 thẻ ghi nợ tăng gần 13.200 thẻ so với năm

2005 với số dư trên 56 tỷ đồng, doanh số hoạt động trên 30 tỷ với 280.000món Việc phát hành thẻ ghi nợ thực sự đem lại hiệu quả kinh doanh choHNNo Hà Nội Ngoài ra đã phát hành trên 200 thẻ tín dụng nội địa Dịch vụđại lý thu đổi ngoại tệ với 27 đại lý thu đổi ngoại tệ mặt song kết quả thu đổigần 16 triệu USD (quy đổi các loại ngoại tệ) tương đương trên 260 tỷ VNĐ,ngoài ra chi nhánh đang thực hiện thu đổi nhiều loại ngoại tệ khác như GBP,CHF, CAD, HKD, JPY, AUD, SGD, BATH, CNY nhưng số lượng còn hạnchế

Tổng thu dịch vụ đạt 16.959 triệu tăng 44% so với năm 2005 ( số thudịch vụ 2005 là 11.766 triệu đã loại Cầu Giấy)

Nhìn chung năm 2006 việc triển khai các loại hình dịch vụ đã được

Trang 20

triển khai ngay từ đầu năm trong toàn bộ chi nhánh đã được quán triệt đếntừng phòng ban, từng chi nhánh trực thuộc và toàn thể cán bộ nắm bắt và hiểu

rõ các sản phẩm dịch vụ tiện ích, đây là một việc làm khó nhưng toàn thể cán

bộ nhân viên đã nâng cao ý thức, coi việc phát triển các loại dịch vụ là nhiệm

vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội trướcmắt và những năm tiếp theo, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên của tổ chứcthương mại thế giới WTO

2 Đánh giá

a Thành công

- Nguồn vốn tiếp tục tăng trưởng, đặc biệt nguồn vốn huy động từ dân

cư tăng ổn định đảm bảo thu hút vốn và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.Mạng lưới kinh doanh đã tiếp tục được nâng cấp chỉnh trang toàn diện tạo đàcho NHNo Hà Nội vươn lên trong cạnh tranh những năm sau này

- Chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao

- Tỷ lệ thu lãi cho vay khá tốt

- Tiếp tục xử lý rủi ro nợ tồn đọng theo 493

- Tinh thần lao động nhiệt tình của cán bộ nhân viên tuy làm với đặc thùcủa Chi nhánh có bộ phận phải làm ngoài giờ nhiều nhưng vẫn vui vẻ hoànthành tốt trách nhiệm

- Khoán tài chính và tiền lương đã có tác động tích cực làm chuyểnbiến đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tinh thần lao động và tráchnhiệm của các thành viên thuộc NHNo&PTNT Hà Nội

Nguyên nhân của thành công

Đạt được kết quả trong hoạt động kinh doanh năm 2006 NHNo Hà Nội

đã có một số thuận lợi:

- NHNo Hà Nội được NHNNVN, NHNo Việt Nam, Thành uỷ, UBNDThành phố Hà Nội thường xuyên quan tâm hỗ trợ về nhiều mặt, được sự hỗtrợ tích cực của các ban ngành Trung ương và Hà Nội, sự cộng tác trênnguyên tắc cùng có lợi các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế

Trang 21

- Sự đoàn kết quả ban lãnh đạo và tập thể cán bộ viên và sự nhận thứcđầy đủ kịp thời tình hình kinh tế, xã hội của cả nưứoc cũng như Thủ đô HàNội trong giai đoạn hiện nay theo định hướng phát triển kinh tế của Thành uỷ,UBND Thành phố Hà Nội, cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ nhân viêntoàn chi nhánh góp phần hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2006

- Công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của HNNo hà Nộiluôn đảm bảo tính dân chủ tập trung cao, sự nhận thức, xác định đúng vị trívai trò và trách nhiệm của từng cán bộ nhân viên, xác định đúng vị trí vai tròđiều hành của Đảng uỷ, Ban giám đốc, tính công bằng trong quả lý kinhdoanh là động lực thúc đẩy và tạo điều kiện tiên quyết hoàn thành nhiệm vụkinh doanh năm 2006

b Tồn tại và nguyên nhân

+ Việc xác định tài sản thế chấp đảm bảo tiền vay, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất còn chậm đã làm hạn chế công tác mở rộng đầu tư tín dụngđối với các thành phần kinh tế nói chung

- Chủ quan

+ Công tác tuyên truyền quảng bá hình các sản phẩm nghiệp vụ, dịch vụkhách hàng tuy đã có nhiều cố gắng và mang lại hiệu quả nhất định song cònhạn chế về chất lượng, mẫu mã, quảng cáo, phương pháp tiếp thị đã ảnhhưởng ít nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 22

+ Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong triển khai các sản phẩm dịch

vụ của chi nhánh nói riêng và của hệ thống NHNo Việt Nam còn hạn chế sovới các NHTM trên địa bàn đã ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thu dịch vụ

c Bài học kinh nghiệm

Đạt được kết quả trong hoạt động kinh doanh năm 2006 NHNo Hà Nội

đã rút ra được những bài học sau:

- Sự đoàn kết thống nhất của tập thể ban lãnh đạo, sự nhận thức đúngđắn, kịp thời xác định được trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi cán

bộ biên chức trong toàn chi nhánh Đây là điều kiện tiên quyết đểNHNo&PTNT Hà Nội hoàn thành đề án kinh tế năm 2006 của NHNo ViệtNam giao cho cũng như năm đầu thực hiện Đề án phát triển kinh doanh giaiđoạn 2006-2010 của NHNo Hà Nội

- Sự phấn đấu vương lên trong học tập nghiệp vụ của từng cán bộ đượcban lãnh đạo quan tâm chỉ đạo kịp thời trong hoạt động kinh doanh từng bướcnâng cao nhận thức, kiến thức về nghiệp vụ cũng như kiến thức pháp luật tạo

đà hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Duy trì cơ chế điều hành tập trung, kiên quyết nhung nhanh nhạy vàtoạ quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh cho cán bộ lãnh đạo từ hội sởđến các chi nhánh trong các mặt nghiệp vụ Ngân hàng theo chế độ cho phép

Trang 23

Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội

I Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triên Nông thôn Hà Nội

1 Môi trường kinh doanh.

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động kinh tế có liênquan biện chứng tác động ràng buộc lẫn nhau Sự biến động của một hoạtđộng kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực cònlại Hoạt động kinh doanh của các NHTM được coi là chiếc cầu nối giữa cáclĩnh vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế Do vậy, sự tác động ổn định haybất ổn định, tăng nhanh hay chậm chạp của nền kinh tế đều tác động mạnh mẽđến hoạt động của ngân hàng Rõ ràng, hoạt động kinh doanh nói chung vàhoạt động huy động vốn nói riêng của ngân hàng luôn gắn với môi trườngkinh doanh Môi trường kinh doanh bao gồm:

a Môi trường pháp lý

Hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tác động hết sức mạnh

mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Cụ thể việc huy động vốn và

sử dụng vốn của ngân hàng đều tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, thu nhập của các chủ thể, tốc độ chu chuyển vốn, tình trạng thấtnghiệp, tỷ lệ lạm phát Chính vì lẽ đó, hoạt động của ngân hàng phải chịu sựquản lý chặt chẽ gắt gao hơn so với các doanh nghiệp khác Thực tế là ngânhàng phải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, các quy định của chínhphủ, của NHTW; đó là Luật các tổ chúc tín dụng, luật kinh tế, luật dân sự,hàng loạt hệ thống các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ,hạn mức Do sự ràng buộc về luật pháp, các yếu tố của nghiệp vụ huy độngvốn chắc chắn sẽ bị thay đổi và quy mô và hiệu quả của việc huy động vốn

Trang 24

cũng bị tác động Cụ thể, chính sách của Nhà nước, của NHTW: chính sáchtiền tệ, tài chính, lãi suất, tín dụng thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hútvốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM

Khi cơ chế chính sách thay đổi sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng huy đông vốn Đây là những rủi ro bất khả kháng, không chỉ đối với cácngân hàng mà ngay cả đối với đối với khách hàng của ngân hàng Điều này đãtừng xảy ra và tương khó tránh khỏi Biểu hiện của nhóm nhân tố này ảnhhưởng đến vốn theo khía cạnh sau đây: Do chính sách của chính phủ, của bộngành chủ quản yêu cầu sử dụng vốn vào những mục đích có ý nghĩa kinh tế-

xã hội nào đó, buộc các tổ chức có nguồn tiền gửi lớn tại các ngân hàngthương mại phải thực hiện, như mua trái phiếu chính phủ, đầu tư vào các côngtrình quốc kế dân sinh…

b Môi trường chính trị

Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trịkhông ổn định Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tácđộng mạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trongkhu vực và trên thế giới Nước ta có một nền chính trị ổn định, đây là mộttrong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn củacác ngân hàng, nhất là các nguồn vốn từ các tổ chức và nguồn vốn nhàn rỗitrong dân cư Bên cạnh đó, với một nền chính trị ổn định, chúng ta có nhiềulợi thế trong việc thu hút những nguồn vốn từ bên ngoài, mở rộng quan hệ vớicác tổ chức cung ứng vốn lớn từ bên ngoài

c Môi trường kinh tế.

Môi trường kinh tế cũng có ảnh hưởng lớn đối với công tác huy độngvốn của NHTM Môi trường kinh tế hàm chứa: tình trạng nền kinh tế, yếu tốcạnh tranh

Nền kinh tế phát triển hưng thịnh, thu nhập của các cá nhân, tổ chứckinh tế trong xã hội cao và ổn định thì tất yếu công việc huy động vốn củangân hàng sẽ diễn ra thuận lợi, dễ dàng hơn Ngược lại nếu nền kinh tế đang

Trang 25

trong giai đoạn suy thoái thì khả năng khai thác vốn đưa vào nền kinh tế ắthẳn sẽ bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn.

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường Cạnhtranh không phải lúc nào cũng tốt vì cạnh tranh có thể dẫn đến rất nhiềunhững tiêu cực, hạn chế Vì vậy, cạnh tranh là một thách với sự phát triển vừa

là nhân tố thúc đẩy sự phát triển Để công tác huy động vốn nói riêng và hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng nói chung đạt được hiệu quả, ngân hàng phảiquan tâm đến vấn đề cạnh tranh Cụ thể ngân hàng phải xác định rõ trong địabàn hoạt động của mình có bao nhiêu ngân hàng, các đối thủ khác cũng cungcấp các dịch vụ tương như ngân hàng, có bao nhiêu cơ hội để đầu tư kinhdoanh Trên cơ sở đó ngân hàng sẽ tính toán đưa ra loại hình dịch vụ nào cóhiệu quả nhất, ấn định một mức lãi suất phù hợp không chỉ với thị trường màcòn tiết kiệm được chi phí huy động

Trong những năm gần đây, môi trường kinh doanh đã có nhiều thay đổikhi thị trường chứng khoán phát triển mạnh ở nước ta Sự sôi động của thịtrường chứng khoán đã khiến cho các dịch vụ thẻ, mở toàn khoản của các cánhân và tổ chức nhộn nhịp hơn Điều này cùng với một số dịch vụ khác vềquản lý tài chính doanh nghiệp và cá nhân đã mang lại những nguồn thu đáng

kể cho các ngân hàng Đồng thời nó cũng khiến cho việc huy động vốn củacác ngân hàng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Sức nóng của thị trườngchứng khoán , tỷ lệ chia cổ tức được các ngân hàng công bố ở mức cao, cùngvới sự kỳ vọng của nhà đầu tư vào lợi nhuận dài hạn của các ngân hàng đãkhiến việc phát hành cổ phiếu tăng vốn trở nên quá thuận lợi Tuy nhiên sựphát triển của thị trường chứng khoán đã làm cho dòng vốn nhàn rỗi trong dânđang ngày càng đổ dồn vào thị trường chứng khoán, thay thế cho thói quengửi tiét kiệm tại ngân hàng, đặt ngành ngân hàng trước sức ép cạnh tranh mới.Sức ép cạnh tranh đã khiến gần như đồng loạt các ngân hàng công bố tăng lãisuất huy động vốn, điều này dẫn đến tình trạng lãi suất đang va chạm với giớihạn sinh lãi, khả năng an toàn và tác động tới tăng trưởng kinh tế

Trang 26

d Môi trường văn hoá.

Mỗi quốc gia đều có một nền văn hoá riêng, văn hoá chính là yếu tố tạonên bản sắc của các dân tộc: tập quán, thói quen, tâm lý Đối với hoạt độngngân hàng, trong đó công tác huy động vốn là yếu tố chịu ảnh hưởng của môitrường văn hoá Cụ thể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiềnvào ngân hàng để hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi; và trongtiềm thức của họ ngân hàng là một cái gì đó không thể thiếu được trong cuộcsống Do vậy, ngân hàng không mấy khó khăn trong vấn đề huy động vốnnhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế xã hội Ngược lại, đối với các nướcđang phát triển như Việt Nam, việc huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiềukhó khăn vì người dân Việt Nam hiện nay vẫn chưa có thói quen thanh toánkhông sử dụng tiền mặt (theo thống kê có đến 50% giao dịch vẫn sử dụng tiềnmặt)

Là một NHTM nên NHNo&PTNT Hà Nội cũng chịu ảnh hưởng khôngnhỏ từ các nhân tố trên Tuy nhiên nhờ sự ổn định của môi trường chính trị,văn hoá, sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và hệ thống pháp lý ngàycàng được hoàn thiện nên hoạt động huy động vốn của Ngân hàng càng ngàycàng phát huy được hiệu quả, đóng góp nhiều vào thành công chung của Ngânhàng

Trang 27

Phòng thẩm định

Phòng

KD ngoại tệ

và TTQT

Phòng

vi tính

Phòng

kế toán ngân quỹ

Phòng nguồn vốn và KHT H

Tổ tiếp thị

Tổ thẻ

Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ

Trang 28

- Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốntại địa phương

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo địnhhướng kinh doanh của NHNN & PTNT Việt Nam

- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kếhoạch đến các chi nhánh trên địa bàn

- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối vớicác chi nhánh trên địa bàn

- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báocáo sơ kết, tổng kết

b Phòng tín dụng

Phòng Tín dụng có nhiệm vụ sau đây:

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mởrộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuấtkhẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục kháchhàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷquyền

- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trongnước, nước ngoài trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ,

bộ, ngành khách và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí nghiệm, thử nghiệmtrong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổnggiám đốc cho phép nhân rộng

c Phòng thẩm định

Phòng thẩm định có nhiệm vụ sau đây:

Trang 29

- Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩmđịnh và phòng ngừa rủi ro tín dụng.

- Thẩm định các khoản vay do giám đốc chi nhánh cấp 1 quy định, chỉđịnh theo ủy quyền của Tổng giám đốc và thẩm định những món vay vượtquyền phán quyết của giám đốc chi nhánh cấp dưới

- Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của giám đốc chinhánh cấp 1, đồng thời lập hồ sơ trình Tổng giám đốc đề xem xét phê duyệt

- Thẩm định khoản vay do Tổng giám đốc quy định hoặc do giám đốcchi nhánh cấp 1 quy định trong mức phán quyết cho vay của giám đốc chinhánh cấp1

- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh

d Phòng kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế.

Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế có nhiệm vụ sau đây:

- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toánquốc tế trực tiếp theo quy định

- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWiFT NHNo

& PTNT Việt Nam

- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đếnthanh toán quốc tế

- Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản kháchhàng nước ngoài

e Phòng kế toán – Ngân quỹ

Phòng kế toán – Ngân quỹ có nhiệm vụ sau đây:

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theoquy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi, tàichính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàngNông nghiệp cấp trên phê duyệt

Trang 30

- Quản trị và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo &PTNT trên địa bàn.

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán vàcác báo cáo theo quy định

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quyđịnh

- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tien, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinhdoanh theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam

f Phòng vi tính

Phòng vi tính có nhiệm vụ sau đây:

- Tổng hợp, thống kê và lưu trữ liệu, thông tin liên quan đến hoạt độngcủa chi nhánh

- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toánthống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khách phục vụcho hoạt động kinh doanh

- Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học

- Làm dịch vụ tin học

g Phòng hành chính

Phòng Hành chính có nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và cótrách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giámđốc chi nhánh phê duyệt

- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và cácchi nhánh NHNo & PTNT trực thuộc trên địa bàn Trực tiếp làm thư ký tổnghợp cho Giám đốc NHNo & PTNT

Trang 31

- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kếthợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.

- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại

cơ quan

- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bảnđịnh chế của NHNo & PTNT Việt Nam

- Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh

- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh

- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, mua sắm công

cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơquan

h Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo

Phòng tổ chức cán bộ đào tạo có nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổchức Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn

- Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn

- Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chinhánh ngân hàng nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tàichính của NHNô & PTNT Việt Nam

- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đicông tác, học tập trong và ngoài nước Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán

bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo

- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ

sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước,của ngân hàng

- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh

i Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Trang 32

Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trìnhcông tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo & PTNT Việt Nam và đặc điểm cụthể của đơn vị mình

- Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chứcthực hiện kiểm tra, kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra,kiểm toán của NHNo & PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị, kiểm toánnhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chinhánh phụ thuộc

- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết đơnthư thuộc thẩm quyền làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, thammưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí vàthực hành tiết kiệm tại đơn vị mình

k Tổ tiếp thị

Tổ tiếp thị có nhiệm vụ sau đây:

- Đề xuất kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt làcác hoạt động của chi nhánh các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trường

- Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanhnghiệp, lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông, quảng báhoạt động của chi nhánh và của NHNo & PTNT Việt Nam

- Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thứcthích hợp như các ấn phẩm catolog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, apphích theoquy định;

- Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, vật hcấtnhư phim tư liệu, hình ảnh, băng đĩa ghi âm, ghi hình phả ánh các sự kiện

và hoạt động quan trọng có ý nghĩa lịch sử đối với đơn vị

l Tổ nghiệp vụ thẻ

Tổ nghiệp vụ thẻ có nhiệm vụ sau đây:

Trang 33

- Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy địnhcủa NHNo & PTNT Việt Nam

- Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thành toán thẻtheo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam

- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủthẻ

- Quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối

Với bộ máy tổ chức chặt chẽ từ trên xuống, ngân hàng có nhiều lợi thếtrong việc tiếp cận các nguồn vốn Các bộ phận với chức năng nhiệm vụ riêng

hỗ trợ cho nhau trong nhiều hoạt động, trong đó có cả hoạt động huy độngvốn, từ việc xác định nhu cầu vốn, xây dựng kê hoạch, tiến hành hoạt độngthu hút vốn, các bộ phận bổ sung

3 Chính sách huy động vốn

Ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống củacon người ngày càng được cải thiện và nâng lên, khách hàng có nhiều cơ hộilựa chọn ngân hàng mà họ coi là thuận tiện hơn chứ không chỉ đơn thuần lànơi cất trữ tiền tệ và kiếm lời từ lãi suất Thực tế này đòi hỏi các ngân hàngcần phải xây dựng chiến lược khách hàng đúng đắn trong hoạt động nóichung và trong hoạt động huy động vốn nói riêng Để làm được điều này,trước tiên, ngân hàng cần tìm hiểu động cơ thói quen, mong muốn của ngườigửi tiền, thậm chí từng đối tượng khách hàng thông qua phân tích lợi ích củakhách hàng Cụ thể mục đích của doanh nghiệp là nhờ ngân hàng quản lý quỹ,

ký quỹ hoặc nhờ chi trả trong thanh toán trong khi đó mục đích của cá nhângửi tiền tiết kiệm lại là hưởng lãi Mục đích của từng loại tiền gửi trên các tàikhoản khác nhau cũng khác nhau như: tiền gửi giao dịch để phát hành sécthanh toán, tiền gửi có kỳ hạn để dành cho tiêu dùng, đầu tư trong tương lai

để hưởng lãi Trên cơ sở những thông tin của khách hàng ngân hàng có thểđưa ra một hệ thống các chính sách và biện pháp để có được quy mô và chấtlượng nguồn vốn mong muốn Hệ thống các chính sách có liên quan đến huy

Trang 34

động vốn bao gồm:

Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng, chi phí dịch vụhay gọi chung là chính sách giá cả các sản phẩm và dịch vụ tài chính Ngânhàng sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như là một công cụ quan trọng trongviệc huy động tiền gửi, thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hútthêm nguồn vốn ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh thực hiệnnhững ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên Mặtkhác nếu hệ thống lãi suất linh hoạt sẽ giúp ngân hàng tạo được sự phù hợp vềquy mô và cơ cấu nguồn vốn

Các chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi của ngânhàng Nhóm chính sách này nhằm đánh giá các loại sản phẩm dịch vụ cungứng và chất lượng các dịch vụ đó: chất lượng tài khoản, kỳ hạn và các dịch vụliên quan đến tiền gửi như rút tiền tự động, giao dịch tại nhà, rút ngắn thờigian thanh toán Những năm gần đây các ngân hàng đã đa dạng hoá sản phẩmdịch vụ, đổi mới, hoàn thiện nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phù hợpvới yêu cầu thị trường, không ngừng mở rộng phát triển dịch vụ mới

Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp Nhân viên ngân hàng làchiếc gương để cho khách hàng thấy được hình ảnh của ngân hàng Trongđiều kiện hiện nay khó có thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả, nênchất lượng dịch vụ khách hàng đã trở thành công cụ cạnh tranh vô cùng quantrọng để thu hút vốn Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, hệ thống thanhtoán được bố trí một cách khoa học là những điều cần thiết để giữ vững kháchhàng có thêm khách hàng Do đó, muốn củng cố uy tín của mình trên thịtrường, gắn bó với khách hàng truyền thống, thu hút, hấp dẫn thêm kháchhàng mới, ngân hàng không thể bỏ qua các chính sách trong phục vụ giaotiếp Thực tế đã cho thấy NHNo&PTNT Hà Nội đã đề ra chiến lược phù hợp,huy động được nhiều nguồn vốn nhờ đã nắm bắt được nhu cầu của các cánhân và tổ chức, thể hiện được sự vượt trội về các dịch vụ nên đã có nhiều

Trang 35

thành công trong việc tạo dựng hình ảnh của mình, đạo nhiều thuận lợi chocông tác huy động vốn của Ngân hàng.

độ của cán bộ công nhân viên của Ngân hàng ngày càng được nâng cao, sốcán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 84% tổng số lao động,điều này chứng tỏ Ngân hàng đã có nhiều thay đổi trong công tác tuyển chọncán bộ cũng như đào tạo cán bộ Trong năm chi nhánh đã thực hiện tốt kếhoạch đào tạo và đào tạo lại bồi dưỡng và bổ túc học tập các văn bản mới toàndiện các mặt nghiệp vụ Ngân hàng căn cứ trình độ, sở trường năng lực củacán bộ đã tham mưu giúp Ban giám đốc phân công đúng người đúng việc nên

đã phát huy được hiệu quả trong công việc Đã đào tạo 27 lớp tại Chi nhánhvới lượt 2 247 cán bộ đã tổ chức đào tạo đào tạo, lại tại chổ các mặt nghiệp

vụ như Tín dụng, Thanh toán Quốc Tế, Kế toán- Ngân quỹ, Vi tính… Cử điđào tạo số lớp được đào tạo 31 lớp với 176 lượt cán bộ Bình quân 25, 9ngày/1 cán bộ/1 năm Nhận thức được trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ củamỗi cán bộ trong từng mật nghiệp vụ đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Nghiệp vụ tín dụng 07 lớp Kiến thức bổ trợ 07 lớp

Trang 36

Bảng 6 : Cơ cấu lao động theo các bộ phận

5 Đặc điểm về ứng dụng công nghệ

Được sự quan tâm chỉ đạo của NHNo Việt Nam với mục tiêu hiện đạihoá hệ thống thanh toán Ngân hàng đã từng bước thay đổi chương trình giaodịch từ mô hình dữ liệu phân tán chạy đơn lẻ với cơ sở dữ liệu Foxpro sang

mô hình dữ liệu tập trung với cơ sở dữ liệu Oracle tạo nhiều thuận lợi trongcông tác thanh toán và phát triển dịch vụ ngân hàng

Để triển khai đạt kết quả tốt Đảng uỷ, Ban giám đốc, Công đoàn đãquan tâm chỉ đạo cán bộ nhân viên nghiệp vụ từng bước cận học hơi từchuyên gia dự án IPCAS, mặt khác tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo tại chổcho 100% cán bộ đảm bảo có trình độ tin học cơ bản qua đó các hoạt độngnghiệp vụ như Thanh toán quốc tế, Tín dụng, Kế toán, triển khai các loại hình

Ngày đăng: 09/04/2013, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 :Cơ cấu nguồn vốn huy đông theo thành phần kinh tế  và theo thời gian - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy đông theo thành phần kinh tế và theo thời gian (Trang 10)
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của  NHNo&amp;PTNT Hà Nội qua các năm 2004 – 2006 - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 2 Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của NHNo&amp;PTNT Hà Nội qua các năm 2004 – 2006 (Trang 12)
Bảng 3: Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của  NHNo&amp;PTNT Hà Nội năm 2005 - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 3 Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của NHNo&amp;PTNT Hà Nội năm 2005 (Trang 13)
Bảng 4: Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của  NHNo&amp;PTNT Hà Nội năm 2006 - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 4 Cơ cấu dư nợ thành phần kinh tế và theo thời gian của NHNo&amp;PTNT Hà Nội năm 2006 (Trang 14)
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ tại NHNo&amp;PTNT Hà Nội - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 5 Cơ cấu lao động theo trình độ tại NHNo&amp;PTNT Hà Nội (Trang 35)
Bảng 6 : Cơ cấu lao động theo các bộ phận - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 6 Cơ cấu lao động theo các bộ phận (Trang 36)
Bảng 7  : Cơ cấu tiền gửi của khách hàng - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 7 : Cơ cấu tiền gửi của khách hàng (Trang 38)
Bảng 10: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&amp;PTNT Hà Nội - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 10 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&amp;PTNT Hà Nội (Trang 44)
Bảng 11: Kế hoạch huy động vốn năm 2007 - Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Bảng 11 Kế hoạch huy động vốn năm 2007 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w