luận văn về kinh tế làng nghề cho sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn tủ đô Hà Nội
Trang 1Tổ chức sự kiện về kinh tế làng nghề cho sinh viên khối ngành kinh tế trên
địa bàn thủ đô Hà Nội
L ời mở đầu
Việt Nam là nớc có hơn 60% dân số thuộc khu vực nông thôn, trong đó số lao
động làng nghề là hơn 11 triệu ngời Làng nghề phát triển sẽ giải quyết việc làm cho nông thôn đang có quá nhiều ngời thất nghiệp; gìn giữ và phát triển văn hóa truyền thống Những sản phẩm từ phát triển kinh tế làng nghề mang tính chất văn hóa và giá trị thẩm mỹ, giá trị sử dụng cao, đem lại nguồn lợi nhuận ròng đáng kể làm tăng thu nhập quốc dân
Kinh tế làng nghề là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, và cần phải đa ra biện pháp phát triển toàn diện Điều này đã đợc nhắc đến trong văn kiện Đại hội 2 – Hiệp Hội Làng Nghề Việt Nam nói riêng, và trong đờng lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nớc đến năm 2020 nói chung
Để tận dụng và thực hiện việc phát triển kinh tế làng nghề thì vấn đề giáo dục cho đội ngũ thanh niên hiểu và thực hành là hớng phát triển lâu dài Trong đó ngoài việc tìm kiếm, đào tạo bộ phận tầng lớp thanh niên trở thành thợ lành nghề, thì tầng lớp thanh niên có tri thức kinh tế sẽ là mắt xích cần thiết cho sự phát triển kinh tế làng nghề Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng và xu hớng toàn cầu hoá hiện nay Thực tế, sinh viên khối ngành kinh tế đợc tiếp cận rất nhiều nguồn tin về các lĩnh vực ngành nghề khác, trong khi thông tin về làng nghề thì thiếu, không đầy đủ, cha có một ch-
ơng trình cụ thể nào giáo dục truyền bá thông tin kinh tế làng nghề tới cho đối tợng này Vấn đề đặt ra là từ 2 phía : phía sinh viên khối ngành kinh tế - những nhà kinh doanh tơng lai, phải tập trung tìm kiếm thông tin làng nghề; nhng quan trọng hơn là
Trang 2sự cung cấp có hệ thống các thông tin kinh tế làng nghề trên các phơng tiện truyền thông, các hoạt động truyền thông, dần cho sinh viên khối kinh tế thấy đợc tiềm năng,
sự kỳ vọng, những giá trị sâu sắc của việc phát triển guồng quay kinh tế làng nghề cho nền kinh tế nớc nhà
Trớc vấn đề này, chúng tôi thực hiện đề tài Tổ chức sự kiện về kinh tế làng
nghề cho sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn thủ đô Hà Nội nhằm xây dựng
hoạt động tổ chức sự kiện nhằm truyền thông thông tin về kinh tế làng nghề tới sinh viên theo cách mà sinh viên dễ tiếp nhận
1 Mục tiêu, đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a Mục tiêu của đề tài
Trong khuôn khổ đề tài, chúng tôi thực hiện hoạt động điều tra nghiên cứu nhằm mục tiêu đa ra phơng án xây dựng mô hình tổ chức sự kiện về kinh tế làng nghề phù hợp và thu hút đợc sự tham gia lắng nghe, trao đổi 2 chiều của sinh viên khối ngành kinh tế về các chủ đề của kinh tế làng nghề Việt Nam
b Đối tợng của đề tài
Để thực hiện mục tiêu đề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các đối tợng: thông tin trong hoạt động truyền thông, hoạt động tổ chức sự kiện
c Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đợc triển khai từ tháng 8/2008 với việc khảo sát điều tra sinh viên thuộc
5 trờng khối ngành kinh tế, bao gồm: ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Học viên Ngân hàng, Học Viện Tài Chính, ĐH Ngoại Thơng, ĐH Thơng Mại
Trong đề tài chúng tôi tiến hành thực nghiệm hoạt động tổ chức sự kiện về kinh
tế làng nghề cho sinh viên qua việc tổ chức chơng trình hội thảo: “ Du lịch làng nghề
- hớng phát triển cho hàng thủ công mỹ nghệ của các làng nghê truyền thống”.
Ngoài ra chúng tôi cũng tiến hành công tác phỏng vấn quan sát các sự kiện về làng nghề do Hiệp Hội Làng Nghề Việt Nam tổ chức để tìm phơng án thực hiện sự
Trang 3kiện với sinh viên khối ngành kinh tế một cách độc đáo Các sự kiện đó là: Lễ hội
Hoàng thành Thăng Long, Triển lãm làng nghề - tổ chức tại trung tâm triển lãm
Giảng Võ, Đại hội Hiệp hội làng nghề lần II - tổ chức tại trung tâm triển lãm Nông
Nghiệp
Chúng tôi cũng tham khảo ý kiến của ông Lu Duy Dần – Phó chủ tịch , tổng ban th ký Hiệp Hội Làng Nghề Việt Nam; ban thanh niên thuộc Trung ơng đoàn, Thạc sĩ Đào Ngọc Tiến – phó phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học trờng Đại học Ngoại Thơng, cùng hội sinh viên, đoàn thanh niên thuộc 5 trờng đại học đợc điều tra
2 Phơng pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Dựa trên cơ sở kiến thức về điều tra nghiên cứu đã đợc học và tìm hiểu thêm cũng nh điều kiện nguồn lực và thời gian của nhóm, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn, sử dụng những phơng pháp phù hợp với việc điều tra nghiên cứu đề tài nh sau: Điều tra chọn mẫu, điều tra thực nghiệm, phát vấn và phỏng vấn cá nhân chuyên sâu
a Phơng pháp điều tra chọn mẫu
Chọn mẫu là việc sử dụng một số lợng nhỏ các phần tử của tổng thể trong quá trình nghiên cứu, từ đó rút ra những kết luận về những đặc điểm chung của tổng thể nghiên cứu
Có hai nhóm phơng pháp chọn mẫu tổng quát mà nhà nghiên cứu có thể lựa chọn, đó là: Phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (gồm chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu hệ thống, chọn mẫu phân tầng có tỉ lệ hay không có tỉ lệ, chọn mẫu cả
Trang 4Do một số nguyên nhân nh: Việc đảm bảo tính ngẫu nhiên trong lựa chọn các phần tử mẫu; sự không sẵn sàng, không đầy đủ của khung lấy mẫu; điều kiện thời gian, ngân sách dành cho cuộc nghiên cứu có hạn; sự hiểu biết, kinh nghiệm còn hạn chế của nhóm nghiên cứu và tính chất của cuộc nghiên cứu … nên nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn phơng pháp chọn mấu ngẫu nhiên phân tầng có tỉ lệ.
Chọn mẫu phân tầng tức là một mẫu ngẫu nhiên đợc thành lập dựa trên những nhóm nhỏ phản ánh những đặc điểm của tổng thể, những nhóm nhỏ đợc gọi là các mẫu nhỏ đợc lập một cách ngẫu nhiên
Mẫu phân tầng theo tỉ lệ là mẫu mà trong đó một số lợng đơn vị mẫu đợc rút ra
từ mỗi tầng tỉ lệ với kích thớc tơng đối của mỗi nhóm so với toàn bộ tổng thể Phơng pháp này đảm bảo đợc cấu trúc mẫu có đặc điểm tơng đồng với cấu trúc của tổng thể
đồng thời đảm bảo sự trùng khớp về cơ cấu tỉ lệ trong mẫu và trong tổng thể
Việc xác định tỷ lệ của mỗi tầng trong tổng thể đợc tính nh sau:
Trang 5b Điều tra thực nghiệm - Trắc nghiệm Marketing
Phơng pháp thực nghiệm là việc nhà nghiên cứu điều khiển những điều kiện nhất định trong một môi trờng và sau đó đo lờng ảnh hởng của những điều kiện đó
Trắc nghiệm marketing là cuộc thực nghiệm đợc tiến hành trong một khung cảnh thị trờng cụ thể, từ đó thu thập những phản ứng của thị trờng về sản phẩm, dịch
vụ mới đồng thời đánh giá các phơng án, chính sách marketing-mix đối với sản phẩm, dịch vụ hiện tại và sản phẩm mới của doanh nghiệp
Việc lựa chọn khu vực trắc nghiệm marketing phải đảm bảo ba nguyên tắc: tính đại diện, mức độ biệt lập và khả năng kiểm soát các chính sách marketing nhằm thu thập đợc thông tin trung thực, chính xác, toàn diện và phong phú về phản ứng của thị trờng Phơng pháp này đòi hỏi chí phí lớn, thời gian kéo dài và tính đại diện cao của thị trờng đợc lựa chọn
c Phỏng vấn cá nhân không có phỏng vấn viên và có sử dụng bảng hỏi (Phát vấn)
Theo phơng pháp này, nhóm nghiên cứu tiến hành lập bảng hỏi với thiết kế
đảm bảo sự dễ hiểu, ngắn gọn và đơn giản, sau đó triển khai nghiên cứu trên mẫu đã lựa chọn bằng cách phát bảng câu hỏi tới các đối tợng nghiên cứu
Sử dụng phơng pháp phát vấn cho phép triển khai nghiên cứu trên một phạm vi rộng, trong khoảng thời gian hạn chế đồng thời chi phí thu thập thông tin thấp, thông tin thu đợc có độ chính xác khá cao nhng lại có nhợc điểm là tỉ lệ trả lời của đối tợng nghiên cứu thấp
d Phỏng vấn cá nhân chuyên sâu
Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là việc có phỏng vấn viên tham gia nhng lại không sử dụng bảng hỏi trong quá trình phỏng vấn Theo đó, phỏng vấn viên sẽ phải tiếp xúc trực tiếp với đối tợng nghiên cứu, trao đổi với họ về những chủ đề liên quan đến cuộc nghiên cứu, từ đó tìm hiểu thật cặn kẽ, thật sâu về đối tợng, tiếp theo là
Trang 6tổng hợp lại nguồn thông tin thu đợc nhằm tìm ra những nguồn thông tin hữu ích và chính xác cho đề tài nghiên cứu.
Ưu điểm của phơng pháp này là đảm bảo tơng đối về tính chính xác, độ sâu sắc của nguồn thông tin tìm đợc nhng nhợc điểm là cuộc phỏng vấn sẽ diễn ra trong một thời gian khá lâu (ít nhất là khoảng 1 tiếng - 2 tiếng), điều đó sẽ gây khó khăn cho việc phỏng vấn vì đối nghiên cứu rất có thể sẽ tỏ ra khó chịu hay họ sẽ không có đủ thời gian để tham gia phỏng vấn
2.2 Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu từ các cơ quan : Hiệp Hội Làng Nghề Việt Nam, Ban Trung ơng đoàn; các tài liệu luận án và tài liệu chuyên ngành có liên quan
- Dữ liệu sơ cấp: những thông tin, số liệu thu thập thông qua việc điều tra thực
tế tại các trờng đại học khối kinh tế, chơng trình thực nghiệm do khoa Marketing chỉ
đạo tổ chức “ Du lịch làng nghề - hớng phát triển cho hàng thủ công mỹ nghệ của các làng nghề truyền thống”
3 Bố cục của đề tài
Đề tài gồm 50 trang, gồm 11 bảng, 4 biểu đồ, 2 sơ đồ, 3 phụ lục Ngoài mở
đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chơng :
Chơng 1: Một số vấn đề lý luậnChơng 2: Báo cáo kết quả nghiên cứu Chơng 3: Phơng án tổ chức sự kiện về kinh tế làng nghề cho sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn thủ đô Hà Nội
Trang 7Chơng 1 Một số vấn đề lý luận
1 Khái niệm thông tin – thông tin kinh tế làng nghề
1.1 Thông tin
1.1.1 Khái niệm
Thông tin là dữ liệu có thể nhận thấy, hiểu đợc và sắp xếp lại với nhau hình thành nên kiến thức
( Quản trị thông tin tinh giản , NXB Thống Kê )
Cụ thể đó là những thông báo hay các bản tin nhằm mang lại sự hiểu biết nào
đó cho đối tợng nhận tin
Đứng trên phơng diện là nhà Marketing, thông tin là những dữ kiện và tin tức
có liên quan và phục vụ cho việc quản trị Marketing
1.1.2 Cung cấp và xử lý thông tin
Sơ đồ 1: Quá trình cung cấp và xử lý thông tin
Nguồn phát
( ngời gửi tin) hóa Mã
Thông điệp
Phơng tiện truyền thông
Trang 8Nguồn phát: là ngời tạo ra các thông điệp và mục tiêu truyền tin.
Mã hóa: là tiến trình chuyển ý tởng và thông tin thành những hình thức có tính
biểu tợng ( quá trình thể hiện ý tởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó) Ví dụ, viến thông tin thành lời nói, chữ viết, hình ảnh để khách hàng tiềm năng có thể nhận thức đợc
Thông điệp: là tập hợp những biểu tợng ( nội dung tin) mà chủ thể truyền đi
Tùy từng hình thức truyền thông mà nội dung thông điệp có sự khác nhau Một thông
điệp trên truyền hình có thể là sự phối hợp cả hình ảnh , âm thanh, lời nói
Phơng tiện truyền thông: các kênh truyền thông qua đó thông điệp đợc truyền
từ ngời gửi tới ngời nhận Phơng tiện truyền tin có thể là các phơng tiện thông tin đại chúng nh báo chí, truyền hình, phát thanh hoặc là các phơng tiện truyền tin độc lập
nh th trực tiếp
Giải mã: tiến trình theo đó ngời nhân xử lý thông điệp để nhận tin và tìm hiểu
ý tởng của chủ thể ( ngời gửi )
Ngời nhận: là đối tợng nhận tin, nhận thông điệp do chủ thể gửi tới.
Phản ứng đáp lại: tập hợp những phản ứng mà ngời nhận có đợc sau khi tiếp nhận và xử lý thông điệp Những phản ứng tích cức mà chủ thể truyền thông mong muốn là hiểu, tin tởng và hành động mua
Phản hồi: một phần sử phản ứng của ngời nhận đợc truyền thông trở lại cho
chủ thể ( ngời gửi ) Thông tin phản hồi có thể là tích cực hoặc tiêu cực Một chơng trình truyền thông hiệu quả thờng có những thông tin phản hồi tốt trở lại chủ thể
Sự nhiễu tạp: tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do các yếu tố môi trờng trong
quá trình truyền thông làm cho thông tin đến với ngời nhận không trung thực với thông điệp gửi đi
( Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản)
Trang 91.2 Thông tin kinh tế làng nghề
1.2.1 Khái niệm kinh tế làng nghề
Kinh tế làng nghề là tất cả hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận đợc thực hiện bởi các chủ thể trong và ngoài làng nghề ( cá nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp, nhà đầu t, tập đoàn kinh tế …), dựa trên giá trị vật chất, phi vật chất ( phong tục, văn hoá, lễ hội, tâm linh…) của làng nghề
(Tham khảo định nghĩa của GS Vũ Quốc Tuấn – Chủ tịch Hiệp hội làng nghề Việt
Nam; Ths Đào Ngọc Tiến – Phó phòng NCKH ĐH Ngoại Thơng)
1.2.2 Khái niệm thông tin kinh tế làng nghề (TT KTLN)
Thông tin kinh tế làng nghề là dữ liệu về kinh tế làng nghề có thể nhận thấy, hiểu đợc và sắp xếp lại với nhau hình thành nên kiến thức Đó là những thông báo hay các bản tin về kinh tế làng nghề nhằm mang lại sự hiểu biết nào đó cho đối tợng nhận tin
1.2.3 Đối tợng nhận tin trong hoạt động truyền thông về kinh tế làng nghề
Đối tợng nhận tin là những cá nhân , tập thể ngời tiếp nhận thông tin kinh tế làng nghề trong quá trình truyền thông
Trong khuôn khổ đề tài chúng tôi xây dựng hoạt động truyền thông tổ chức sự kiện tới đối tợng nhận tin là sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội
2 Hoạt động tổ chức sự kiện nhằm truyền thông TT KTLN tới sinh viên khối ngành kinh tế
2.1 Tổ chức sự kiện (event) là một hoạt động truyền thông
2.1.1 Hoạt động truyền thông - Hoạt động tổ chức sự kiện
a Hoạt động truyền thông
Khái niệm và bản chất truyền thông nói chung
Trang 10Khái niệm truyền thông đợc sử dụng ở nhiều lĩnh vực.Theo M.Weber, có thể hiểu truyền thông nh là phơng tiện của tơng tác xã hội, làm sáng tỏ các ý nghĩa chủ quan của một bên là hành động xã hội và bên kia là định hớng xã hội.
Quá trình truyền thông nhằm thực hiện sự trao đổi qua lại về kinh nghiệm, tri thức, t tởng, ý kiến, tình cảm Ngời ta có thể sử dụng các hệ thống ký hiệu khác nhau theo dạng phi ngôn từ hoặc ngôn từ để thông báo
Hiện nay, Thống kê đợc có khoảng 160 định nghĩa khoa học xã hội cho thuật ngữ truyền thông và đã phân chia truyền thông theo chuẩn cấu trúc: loại có cấu trúc một chiều, truyền thông nh là truyền dẫn, nh là hành động kích thích phản ứng, loại
có quá trình cấu trúc đối xứng, truyền thông nh là thông hiểu, nh là trao đổi, nh là tham gia, nh là quan hệ ở đây, vấn đề tơng tác rất đợc coi trọng
Vai trò, ý nghĩa của hoạt động truyền thông
Hoạt động truyền thông chỉ có ý nghĩa khi nó kích thích đợc lợi ích của đối ợng tiếp nhận, thuyết phục họ về mặt nhận thức, tạo cho họ hành động chung
Truyền thông có khả năng truyền bá rộng rãi, một số thông điệp có thể quảng bá với nhóm công chúng lớn, một số thông điệp chỉ đến với một bộ phận công chúng nhất định
Bằng việc cung cấp thông tin, kiến thức, thông qua các kênh, hay một con ờng nào đó đến với đối tợng tiếp nhận, đối tợng tiếp nhận hiểu và có khả năng làm theo sự chỉ dẫn của thông tin đã tạo nên hành động của các cá nhân và các tập đoàn ngời
đ-Tóm lại, trong xã hội ngày nay, không có chiều cạnh nào của phát triển tách rời hoạt động truyền thông
b Hoạt động tổ chức sự kiện
Khái niệm: tổ chức sự kiện là một quá trình bao gồm sự kết hợp các hoạt
động lao động với các t liệu lao động cùng với việc sử dụng máy móc thiết bị, công
cụ lao động thực hiên các dịch vụ đảm bảo toàn bộ các các công việc chuẩn bị và các
Trang 11hoạt đọng sự kiện cụ thể nào đó trong một thời gian và không gian cụ thể nhằm chuyển tới đối tợng tham dự sự kiện những thông điệp truyền thông theo yêu cầu của khách hàng mục tiêu
(Nguồn: Giáo trình Tổ chức sự kiện – PGS.TS Lu Văn nghiêm)
Mục đích, vai trò của hoạt động tổ chức sự kiện
Bất kỳ một sự kiện nào thực hiện cũng nhằm đạt đợc mục tiêu truyền thông nào
đó Toàn bộ các hoạt động sự kiện diễn ra trong bối cảnh không gian thời gian cụ thể khác biệt Đối tợng tham dự sẽ nhận đợc hệ thống vật chất và phi vật chất do sự kiện mang lại Hệ thống giá trị đó chính là thông điệp mà chủ sở hữu sự kiện chuyển tới
Các hoạt động dịch vụ cung cấp trực tiếp cho đối tợng nhận những giá trị miễn phí nhằm truyền đạt một thông điệp nào đó của ngời chủ sở hữu đều thuộc hoạt động
Trang 12Với mục đích chung là đạt đợc hiệu quả truyền thông tốt nhất, những công cụ truyền thông marketing luôn có sự tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau Chính vì vậy, cũng nh những công cụ khác, tổ chức sự kiện cũng luôn tồn tại trong mối quan hệ t-
ơng hỗ qua lại với bốn công cụ truyền thông còn lại
Event, quảng cáo và marketing trực tiếp
Khi một hoạt động tổ chức sự kiện diễn ra, đồng nghĩa với việc cần phải có một chơng trình truyền thông phù hợp với nó, theo đó những hoạt động quảng cáo và marketing trực tiếp sẽ rất có ích cho event đó, giúp nó có sức lan toả mạnh hơn
Và ngợc lại, nếu hoạt động tổ chức sự kiện đó thành công, thu hút nhiều sự chú
ý thì cũng sẽ là môi trờng tốt giúp cho các chơng trình hay hoạt động quảng cáo và marketing trực tiếp đạt hiệu quả cao
Event và bán hàng cá nhân
Đối với phần lớn các sự kiện thì việc sự kiện thành công hay thất bại có sự phụ thuộc rất lớn vào hoạt động bán hàng cá nhân hay còn gọi là mời tài trợ Và nguồn tài trợ cũng là nguồn ngân sách khá lớn để tổ chức những sự kiện đó Trong sự kiện cũng
có thể diễn ra các hoạt động bán hàng cá nhân (nh trng bày sản phẩm hay chào hàng mẫu trong hội chợ )
Và cũng có tác dụng ngợc lại nh đối với quảng cáo, sự kiện càng gây tiếng vang thì sẽ càng thúc đẩy bán hàng cá nhân phát triển mạnh mẽ hơn
Event và khuyến mãi
Trong một sự kiện có thể diễn ra các hoạt động khuyến mãi nhằm thu hút nhà tài trợ và đối tợng tham gia bằng nhiều hình thức nh tặng quà, hàng mấu, phiếu giảm giá hay biểu diễn giới thiệu sản phẩm trong hội chợ
Thông qua Event cũng làm cho các hoạt động khuyến mãi gây đợc sự chú ý hơn
Trang 13d Các thành viên tham gia tổ chức sự kiện
Chủ sở hữu sự kiện: ngời có nhu cầu tổ chức sự kiện, có thể là cá nhân hoặc cơ
quan, doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể Chủ sở hữu sựu kiện là ngời đầu t cho hoạt
động sự kiện nhằm đạt đợc những mục tiêu của mình
Nhà tổ chức sự kiện: là những thành viên tổ chức hoạt động sự kiện chuyên
nghiệp
Đối tợng tham gia sự kiện: Là các khách mời theo yêu cầu của chủ sự kiện
Đây chính là đối tợng nhận thông điệp truyền thông của sự kiện
Trong một số trờng hợp, chủ sở hữu sự kiện tự thực hiện sự kiện cho mình (chủ
sở hữu sự kiện cũng là Nhà tổ chức sự kiên) Tuy nhiên, hiện trạng này thờng diễn ra với những sự kiện nhỏ, không ảnh hởng rộng trong công chúng
e Quy trình tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện đợc coi là một quá trình hoạt động Trong quá trình đó, các hoạt động sự kiện đợc thực hiện theo kịch bản, kế hoạch đã chuẩn bị trớc Có những hoạt động trong quá trình này sử dụng máy móc thiết bị, công cụ để tạo nên những sản phẩm cụ thể nh phòng ốc, sân khấu, bàn ghế Những hoạt động khác nhằm tạo
ra dịch vụ nh thiết kế thiếp mời, lên danh sách khách mời, âm thanh anh sáng, vận chuyển tất cả đều hớng tới phục vụ các hoạt động sự kiện Các hoạt động này nối tiếp nhau, đan xen nhau tạo nên dòng chảy theo thời gian định hớng tới sự kiện
Theo dòng chảy thời gian và dòng chảy công việc, có thể khái quát quy trình tổ chức sự kiện nh sau:
Thời gian chuẩn bị: là thời gian bắt đầu công việc hoạt động tới khi sự kiện khai mạc
Thời gian thực hiện sự kiện: là thời gian diễn ra các hoạt động sự kiện
Thời gian sau sự kiện : là thời gian dành cho các công việc tiếp theo sau sự kiện
Trang 14Tơng ứng với thời gian, công việc sự kiện cũng bao gồm: công việc chuẩn bị, công việc trong sự kiện, công việc sau sự kiện Có thể sơ đồ hóa công việc nh sau:
Sơ đồ 2: Dòng chảy công việc trong tổ chức sự kiện
Công việc chuẩn bị gồm rất nhiều việc khác nhau, tùy theo loại hình sự kiện
mà có sự hệ thống theo những kịch bản riêng , nó đợc bắt đầu từ việc nghiên cứu lập
kế hoạch và lập dự toán ngân sách cho đến khi khai mạc sự kiện
Những công việc trong sự kiện bao gồm toàn bộ các công việc tổ chức và theo dõi tổ chức, diễn ra từ khi khai mạc sự kiện đến khi sự kiện kết thúc
Còn lại là các công việc sau sự kiện: thanh toán hợp đồng; tổng kết, rút kinh nghiệm
2.1.2 Những yếu tố then chốt đảm bảo cho sự thành công của 1 sự kiện
Xác định đợc Ngân sách tổ chức: ngân sách là vấn đề quan trọng hàng đầu của
tổ chức sự kiện, ngân sách quyết định việc tổ chức sự kiện có đợc tổ chức hay không cũng nh mục tiêu và quy mô sự kiện
Xác định rõ mục đích sự kiện: Mục đích sự kiện chi phối dự toán ngân sách và
cả hiệu quả ngân sách Nhà tổ chức sự kiện cần phải làm rõ mục tiêu của việc tổ chức
sự kiện trớc khi bắt tay tổ chức nó, từ đó mới hình thành chủ đề đúng và công tác chuẩn bị mới xác thực
Công việc
chuẩn bị Công việc trong sự kiện Công việc sau sự kiện
Trang 15Từ việc xác định ngân sách và mục đích sự kiện, xác định cụ thể đợc loại hình
sự kiện, thành lập Ban tổ chức sự kiện, phân công công việc một cách khoa học, hợp
lý để đạt đợc hiệu quả Loại hình tổ chức sự kiện quyết định đối tợng khách mời tham
dự, chi phối việc lựa chọn địa điểm tổ chức sự kiện và phơng thức thực hiện sự kiện
Hệ thống hóa đợc các hoạt động tổ chức sự kiện (check list), bao gồm: lên kế hoạch thời gian, hệ thống hóa các hoạt động sự kiện do các thành viên trong BTC thực hiện theo chức năng Từ đó lập thời gian biểu, lịch trình (timeline) cho công tác chuẩn
bị Trong nội dung này, cần chú trọng đến các phơng pháp chuẩn bị tổ chức sự kiện, hình dung sự kiện, tạo hình ảnh ấn tợng cho sự kiện, lập kế hoạch phân bổ ngân sách
và lịch thanh toán
Lựa chọn địa điểm tổ chức sự kiện hợp lý: địa điểm phải phù hợp với nội dung
và đặc điểm loại hình sự kiện
Không gian thực hiện sự kiện phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện để các thành viên tham gia hoạt động sự kiện thành công Không gian thực hiện sự kiện thờng có sân khấu và phòng tổ chức sự kiện, sân khấu ngoài trời…
Các hoạt động quảng bá cho sự kiện: các hoạt động truyền thông, quảng bá về
sự kiện để thu hút đối tợng công chúng mục tiêu bằng các công cụ truyền thông: thông cáo báo chí, quảng cáo, banner, áp phích, phớn, tờ rơi…
Kiểm soát đợc các trờng hợp phát sinh: trong khi sự kiện diễn ra, sẽ có những rủi ro, những phát sinh bất ngờ xảy ra do các điều kiện khác quan, chủ quan tác động Nhà tổ chức sự kiện cần phải có các phơng án dự phòng để trong trờng hợp rủi ro xảy
ra, có thể ứng phó kịp thời VD: tổ chức sự kiện địa điểm ngoài trời, có thể phát sinh thời tiết xấu, ma…
Các hoạt động tổng kết, rút kinh nghiệm sau sự kiện: Thông thờng, Các công việc sau sự kiện ít đợc chú ý Tuy nhiên có một nguyên tắc là dù thành công hay không thì công việc sau sự kiện đều vẫn xuất hiện và cần đợc giải quyết Công việc
Trang 16sau sự kiện có tác động điều chỉnh, bổ sung thông điệp đã đợc truyền đạt trong sự kiện.
2.2 Tổ chức sự kiện nhằm truyền thông TT KTLN tới đối tợng là sinh viên
khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội là một hoạt động đặc thù
Mục đích của hoạt động tổ chức sự kiện nhằm truyền thông TT KTLN tới đối tợng là sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội , là cung cấp những thông tin
cụ thể về Kinh tế làng nghề đến đối tợng sinh viên, giúp sinh viên tiếp cận đợc với các giá trị kinh tế, văn hóa của làng nghề truyền thống Từ đó, tuyên truyền, xây dựng đợc
ý thức, trách nhiệm của sinh viên kinh tế - những ngời trẻ với việc gìn giữ , bảo tồn và phát triển các giá trị của làng nghề truyền thống Đặc biệt, trong giai đoạn Kinh tế làng nghề đang gặp phải nhiều khó khăn và đứng trớc nguy cơ bị mai một nh hiện nay, sinh viên Kinh tế - những nhà kinh tế tơng lai cần nhận thức sâu sắc hơn về vai trò của mình trong việc phát triển Kinh tế làng nghề
Đối tợng mục tiêu của hoạt động tổ chức sự kiện này là sinh viên khối ngành Kinh tế, là những ngời trẻ, có kiến thức và nhanh nhạy với việc tiếp thu và nắm bắt thông tin
Hoạt động tổ chức sự kiện nhằm truyền thông TT KTLN là hoạt động xã hội thiên về tính tuyên truyền, giáo dục Thông qua việc tổ chức các hoạt động sự kiện (hội chợ, triển lãm, cuộc thi…) để giúp nâng cao nhận thức của sinh viên về vấn đề kinh tế làng nghề Vì thế, để tổ chức các hoạt động sự kiện này đòi hỏi sự phối hợp ,làm việc của nhiểu cơ quan, ban ngành, đoàn thể
Nhà tổ chức có thể là các đơn vị trực thuộc trờng đại học (Đoàn, Hội sinh viên…) hoặc các đơn vị, tổ chức xã hội nh Hiệp hội làng nghề, Sở văn hóa thông tin, Ban thanh niên trờng học… hoặc sự phối hợp tổ chức giữa các bên
Do đối tợng mục tiêu của các hoạt động sự kiện là sinh viên với kiến thức và sự nhạy bén, nhng tâm lý thích cái mới, ghét sự thụ động, nhàm chán Trong khi đó, các hoạt động tổ chức sự kiện về truyền thông TT KTLN mang nhiều nội dung về tuyên
Trang 17truyền, giáo dục Do đó, trong quá trình tổ chức các hoạt động sự kiện cần có sự linh hoạt, đổi mới tạo nên sự đa dạng, phong phú trong nội dung sự kiện, để tạo hứng thú
và kích thích sinh viên chủ động trong quá trình tỉm hiểu thông tin về làng nghề
Trang 18Chơng 2 Báo cáo kết quả nghiên cứu
1 Kết quả điều tra
“Thăm dò ý kiến sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội về mức độ quan tâm và mong muốn truyền thông thông tin làng nghề tới
sinh viên”
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Hoạt động tổ chức sự kiện là một trong các công cụ truyền thông thông tin khá hiệu quả tới ngời xem, đặc biệt hoạt động này đã và đang diễn ra khá phổ biến tại các trờng đại học vì vậy nhằm truyền thông thông tin về kinh tế làng nghề bằng cách xây dựng đợc các chơng trình phù hợp với sinh viên và đạt hiệu quả truyền thông cao nhất cần phải :
- Thăm dò hiểu biết của sinh viên về làng nghề và kinh tế làng nghề, từ đó
có đợc những kết luận về sự hiểu biết, mức độ quan tâm của sinh viên về kinh tế làng nghề
- Thăm dò tìm hiểu về mức độ quan tâm cũng nh những mong muốn của sinh viên khi tham gia vào các hoạt động tổ chức sự kiện đã diễn ra tại trờng, từ đó
có các kêt luận để xây dựng các chơng trình về kinh tế làng nghề sao cho hấp dẫn ngời xem nhất
1.2 Thông tin về đối tợng điều tra
Đối tợng nghiên cứu là sinh viên khối ngành kinh tế Cụ thể, chúng tôi đã nghiên cứu 300 phần tử thuộc 5 trờng đại học trên địa bàn Hà Nội: Đại học kinh tế quốc dân, Đại học ngoại thơng, Học viện tài chính, Đại học thơng mại, Học viện ngân hàng Tỷ lệ chọn số sinh viên phỏng vấn theo bảng 1
Trang 19Bảng 1 – Thông tin về đối tợng điều tra
Số sinh viên chọn phỏng vấn
Số sinh viên của trờng (tơng
1.3 Đánh giá về mức độ quan tâm và hiểu biết của sinh viên về kinh tế làng nghề
Để tìm hiểu về mức độ quan tâm, hiểu biết của sinh viên về “kinh tế làng nghề”, chúng ta phân tích bảng số liệu 2
Bảng 2 – Hiểu biết của sinh viên về kinh tế làng nghề
Con ngời Văn hóa Sản
phẩm Sản xuất
Môi ờng lao
tr-động
Dự án KHĐT- KHPT
Khác
Số lợng biết
Nguồn : Số liệu điều tra
Theo bảng trên ta có thể thấy số lợng sinh viên biết đến thông tin về kinh tế làng nghề rất nhiều, trong đó 77,7% sinh viên biết thông tin về các sản phẩm thủ công
Trang 20mỹ nghệ, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thông tin về kinh tế làng nghề Tiếp đó 36,7% sinh viên biết thông tin về văn hóa, 32,3% sinh viên biết về con ngời, 23% sinh viên biết về môi trờng lao động, 21,3% sinh viên biết thông tin về sản xuất, 9,3% sinh viên biết thông tin về dự án đầu t-kế hoạch phát triển kinh tế làng nghề và 2,7% biết
đến các thông tin khác nh: giá cả sản phẩm, các thị trờng bán sản phẩm,…
Những con số trên cho thấy kiến thức về kinh tế làng nghề của sinh viên chủ yếu là về sản phẩm, những yếu tố còn lại vẫn còn ở mức thấp Điều này cần đợc quan tâm khi xây dựng các sự kiện truyền thông thông tin về kinh tế làng nghề
Biểu đồ 1 – Hiểu biết của sinh viên về Kinh tế làng nghề
1.4 Mục đích tìm hiểu về kinh tế làng nghề của sinh viên
Trong 300 sinh viên đợc phỏng vấn có 109 (34.3%) ngời tìm hiểu chuyên sâu
về kinh tế làng nghề Mục đích chủ yếu của họ thể hiện qua bảng 3
Bảng 3 – Mục đích tìm hiểu thông tin về kinh tế làng nghề Phục vụ cho công Tìm hiểu kiến thức Khác
Trang 21Nguồn : Số liệu điều tra
Số lợng sinh viên tìm hiểu kiến thức về kinh tế làng nghề để bổ sung cho kiến thức của mình chiếm 73,4% Đây là một tỷ lệ lớn, nó cho thấy sinh viên luôn muốn học hỏi, tìm hiểu thêm kiến thức ngoài sách vở học trên trờng Việc tổ chức các chơng trình nhằm truyền thông thông tin về kinh tế làng nghê là điều nên làm Nó sẽ giúp sinh viên tăng thêm kiến thức cho mình đồng thời có các cơ hội tiếp xúc thực tế mà không đơn thuần chỉ là lý thuyết
Biều đồ 2 – Mục đích tìm hiểu về kinh tế làng nghề 1.5 Đánh giá của sinh viên về các hoạt động tổ chức sự kiện tại trờng
1.5.1 Mức độ quan tâm của sinh viên tới các hoạt động tổ chức sự kiện tại trờng
Trang 22Để tìm hiểu mức độ quan tâm của sinh viên tới các hoạt động tổ chức sự kiện tại trờng chúng ta sẽ phân tích bảng số 4
Bảng 4 – Mức độ quan tâm của sinh viên về các hoạt động
tổ chức sự kiện tại trờng Không
quan tâm
ít quan tâm
Bình ờng Quan tâm
th-Rất quan tâm
Số lợng
Tỷ trọng
Nguồn : Số liệu điều tra
Hoạt động tổ chức sự kiện diễn ra nhiều hơn tại các trờng đại học từ mấy năm trở lại đây và ngày nay hoạt động này đang trở nên phổ biến đối với mọi sinh viên Theo bảng trên ta có thể thấy có tới 34,3% có thái độ quan tâm và 45,7% sinh viên có thái độ bình thờng với các chơng trình tổ chức tại trờng Mỗi chơng trình mang một thông điệp truyền thông, nội dung,…khác nhau nhng qua những con số phân tích ở trên ta có thể thấy các chơng trình đang dần dần thu hút đợc ngời quan tâm nhiều hơn
Đó là một dấu hiệu tốt cho sự thành công của chơng trình truyền thông thông tin về kinh tế làng nghề mà chúng tôi sẽ xây dựng và gửi tới sinh viên tới đây
Trang 23Bi ểu đồ 3 – Mức độ quan tâm của sinh viên tới các sự kiên tổ chức ở
Phần thởng hấp dẫn Khác
Số lợng
Tỷ trọng
Nguồn : Số liệu điều tra
Bảng phân tích số 5 sẽ lu ý những ngời tổ chức sự kiện cho sinh viên chú ý hơn tới nội dung chơng trình, tiếp đó là các tiết mục văn nghệ giải trí, khách mời, phần th-
Trang 24ởng hấp dẫn trong chơng trình, để có thể đảm bảo chơng trình đạt thành công cao nhất Có tới 53,7% sinh viên quan tâm tới nội dung chơng trình điều này có ý nghĩa khi tổ chức sự kiện truyền thông thông tin về kinh tế làng nghề thì các thông tin phải
đầy đủ, chính xác, phù hợp với sinh viên, có tính thiết thực, nhằm mang lại hiệu quả tiếp nhân thông tin tới sinh viên
Biểu đồ 4 – Lý do sinh viên tham gia sự kiện tổ chức tại trờng
1.5.2 Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của các yếu tố trong một loại
hình tổ chức sự kiện cụ thể
Dới đây là 4 loại hình tổ chức sự kiện mà chúng tôi đa ra nhằm tham dò ý kiến của sinh viên về tầm quan trọng của các yếu tố trong mỗi chơng trình.có 8 yếu tố mà chúng tôi đa ra trong một chơng trình bao gồm : nội dung, kỹ thuật, trang trí, MC, khách mời, giải trí, địa điểm và hậu cần Ngời trả lời sẽ lần lợt sắp xếp mức độ quan trọng của các yếu tố trong chơng trình theo thứ tự từ 1 – 8 với mức 1 là mức quan trọng nhất Các bảng đánh giá này là căn cứ quan trọng mà chúng tôi sẽ sử dụng trong phần giải pháp của mình khi đa ra ý tởng về hoạt động tổ chức sự kiện cho sinh viên
Trang 25Đối với chơng trình là :”Hội thảo chuyên đề” Chúng ta sẽ cùng xem đánh giá của sinh viên qua bảng 6
Bảng 6 – Mức độ quan trọng của các yếu tố trong hội thảo
chuyên đề Mức
1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Mức 5
Mức 6
Mức 7
Mức 8
Tổng (ngời)
Nguồn : Số liệu điều tra
Với bảng phân tích trên ta có thể thấy nội dung đợc xem là yếu tố quan trong nhất thu hút đợc ngời xem trong một chơng trình tổ chức hội thảo, có 229 ý kiến trên tổng số 283 ngời trả lời (chiếm 80,6%) Điều đó cho thấy để một chơng trình hội thảo chuyên đề thành công thì nội dung phải đợc chú trọng và quan tâm trớc nhất Tiếp đến
có 96 ý kiến trong tổng số 283 ngời trả lời (32%) cho rằng khách mời cần đợc quan tâm Khách mời đóng vai trò rất quan trọng trong một chơng trình tổ chức hội thảo
Họ là ngời mang đến kiến thức cho ngời xem vì vậy đó phải là những ngời có hiểu biết, uy tín đối với mọi ngời đặc biệt phong cách của họ trong chơng trình cũng tác
động tới ngời xem trong chơng trình, họ tạo nên không khí cho buổi chia sẻ Các yếu
tố còn lại có mức độ quan trong sặp xếp theo thứ tự nh sau : kỹ thuật, MC, giải trí, trang trí, địa điểm và cuối cùng là hậu cần
Đối với chơng trình là :”Tọa đàm” Chúng ta sẽ cùng xem đánh giá của sinh viên qua bảng 7
Trang 26Bảng 7 – Mức độ quan trọng của các yếu tố trong tọa đàm
Nguồn : Số liệu điều tra
Với bảng phân tích trên ta có thể thấy nội dung trong tọa đàm cũng đợc đánh giá
là yếu tố quan trong nhất thu hút đợc ngời xem trong chơng trình, có 147 ý kiến trên tổng
số 273 ngời trả lời (chiếm 49%) Tiếp đến có 82 ý kiến trong tổng số 273 ngời trả lời (27.3%) cho rằng khách mời cần đợc quan tâm Các mức độ quan trọng còn lại đợc sắp xếp theo thứ tự : kỹ thuật, MC, trang trí, giải trí, địa điểm, hậu cần