1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA

20 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 537 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỡnh 1: Màn hỡnh CRTb, Màn hỡnh tinh thể lỏng LCD Màn hỡnh mỏy tớnh loại tinh thể lỏng dựa trờn cụng nghệ về tinh thể lỏng nên rất linh hoạt, có nhiều ưu điểm hơn màn hỡnh CRT truyền thố

Trang 1

BÀI TẬP

THIẾT BỊ XUẤT MÀN HèNH, LOA

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3

• Nguyễn Hoàng Anh (MSV: 1000321)I

• Nguyễn Thị Ngọc Ánh

• Nguyễn Thị Giang

• Nguyễn Thị Lợi

• Nguyễn Tuấn Thành

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

I MÀN HÈNH 4

1 K HÁI NIỆM

4

2 P HÂN LOẠI

4

3 C ỎC KIỂU GIAO TIẾP KẾT NỐI CỦA MÀN HỠNH MỎY TỚNH

8

II LOA 11

1 K HÁI NIỆM

11

2 Đ ẶC ĐIỂM

13

3 P HÂN LOẠI

15

4 C ỎC KIỂU NGỪ TỚN HIỆU ĐẦU VÀO LOA MÁY TÍNH

17

5 Đ IỀU CHỈNH LOA

17

6 C ÁCH SẮP XẾP LOA HỢP LÍ

18

Trang 4

I MÀN HèNH

1 Khái niệm

Màn hỡnh mỏy tớnh là thiết bị điện tử gắn liền với máy tính, mục đích là hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính Đối với mỏy tớnh cỏ nhõn (PC), màn hỡnh mỏy tớnh là một bộ phận không thể tách rời Đối với mỏy tớnh xỏch tay màn hỡnh là một bộ phận gắn chung không thể tách rời Đặc biệt, màn hỡnh cú thể dùng chung (hoặc không sử dụng) đối với một số

hệ máy chủ

2 Phân loại

a, Màn hỡnh CRT

Thường gặp nhất là các loại màn hỡnh mỏy tớnh với nguyờn lý ống phúng chựm điện tử (ống CRT, nên thường đặt tên cho loại này là "loại CRT") Cỏc màn hỡnh loại CRT có các ưu nhược điểm:

Ưu điểm: Thể hiện màu sắc rất trung thực, tốc độ đáp ứng cao, độ phân

giải có thể đạt được cao Phù hợp với games thủ và các nhà thiết kế, xử

lý đồ hoạ

Nhược điểm: Chiếm nhiều diện tích, tiêu tốn điện năng hơn các loại

màn hỡnh khỏc, thường gây ảnh hưởng sức khoẻ nhiều hơn với các loại màn hỡnh khỏc

Trang 5

Hỡnh 1: Màn hỡnh CRT

b, Màn hỡnh tinh thể lỏng (LCD)

Màn hỡnh mỏy tớnh loại tinh thể lỏng dựa trờn cụng nghệ về tinh thể lỏng nên rất linh hoạt, có nhiều ưu điểm hơn màn hỡnh CRT truyền thống,

do đó hiện nay đang được sử dụng rộng rói, dần thay thế màn hỡnh CRT

Ưu điểm: Mỏng nhẹ, không chiếm diện tích trên bàn làm việc Ít tiêu

tốn điện năng so với màn hỡnh loại CRT, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ người sử dụng so với màn hỡnh CRT

Nhược điểm: Giới hạn hiển thị nét trong độ phân giải thiết kế (hoặc độ

phân giải bằng 1/2 so với thiết kế theo cả hai chiều dọc và ngang), tốc

độ đáp ứng chậm hơn so với màn hỡnh CRT (tuy nhiờn năm 2007 đó xuất hiện nhiều model có độ đáp ứng đến 2 ms), màu sắc chưa trung thực bằng màn hỡnh CRT

5

Trang 6

Hỡnh 2: Màn hỡnh LCD

Điểm chết của màn hỡnh tinh thể lỏng: Một trong các tiêu chí quan

trọng để đánh giá về màn hỡnh tinh thể lỏng là cỏc điểm chết của nó (khái niệm điểm chết không có ở các loại màn hỡnh CRT).Điểm chết được coi là các điểm

mà màn hỡnh khụng thể hiển thị đúng màu sắc, ngay từ khi bật màn hỡnh lờn thỡ điểm chết chỉ xuất hiện một màu duy nhất tuỳ theo loại điểm chết.Điểm chết có thể xuất hiện ngay từ khi xuất xưởng, có thể xuất hiện trong quá trỡnh

sử dụng

Điểm chết có thể là điểm chết đen hoặc điểm chế trắng Với các điểm chết đen chúng ít lộ và dễ lẫn vào hỡnh ảnh, cỏc điểm chết trắng thường dễ nổi

và gây ra sự khó chịu từ người sử dụng

Theo công nghệ chế tạo các điểm chết của màn hỡnh tinh thể lỏng khụng thể sửa chữa được Thường tỷ lệ xuất hiện điểm chết của màn hỡnh tinh thể lỏng chiếm khoảng 30% tổng sản phẩm xuất xưởng nên các hóng sản xuất

cú cỏc chế độ bảo hành riêng Một số hóng cho phộp đến 3 điểm chết (mà

Trang 7

không bảo hành), một số khác là 5 điểm do đó khi lựa chọn mua các màn hỡnh tinh thể lỏng cần chỳ ý kiểm tra về số lượng các điểm chết sẵn có

Để kiểm tra các điểm chết trên các màn hỡnh tinh thể lỏng, tốt nhất dựng cỏc phần mềm chuyờn dụng (dẫn dễ tỡm cỏc phần mềm kiểu này bởi chỳng thường miễn phí), nếu không có các phần mềm, người sử dụng có thể tạo các ảnh toàn một màu đen, toàn một màu trắng, toàn một màu khác và xem

nó ở chế độ chiếm đầy màn hỡnh (full screen) để kiểm tra

c, Màn hỡnh loại khác

Ngoài hai loại thông dụng trờn, màn hỡnh mỏy tớnh cũn cú một số loại khác như:

Màn hỡnh cảm ứng: Màn hỡnh cảm ứng là loại màn hỡnh được tích hợp thêm

một lớp cảm biến trên bề mặt cho phép người sử dụng có thể điều khiển làm việc với máy tính bằng cách sử dụng các loại bút riêng hay bằng tay giống như

cơ chế điều khiển của một số loại điện thoại thông minh

Hỡnh 3: Màn hỡnh cảm ứng của Netbook Eee PC T91 của ASUS

Màn hỡnh sử dụng công nghệ OLED: Là công nghệ màn hỡnh mới với xu

thế phát triển trong tương lai bở các ưu điểm: Cấu tạo mỏng, tiết kiệm năng

7

Trang 8

lượng, đáp ứng nhanh, tuổi thọ cao… Về cơ bản, ngoại hỡnh màn hỡnh OLED thường giống màn hỡnh LCD nhưng có kích thước mỏng hơn nhiều do không

sử dụng đèn nền

Hỡnh 4: Màn hỡnh laptop sử dụng công nghệ OLED trong suốt

3 Cỏc kiểu giao tiếp kết nối của màn hỡnh mỏy tớnh

Hai kiểu giao tiếp thông dụng giữa màn hỡnh mỏy tớnh và mỏy tớnh là: D-Sub và DVI

• D-Sub là kiểu truyền theo tín hiệu tương tự, cỏc màn hỡnh CRT đều sử dụng giao tiếp này

Trang 9

Hỡnh 5: Cáp D-Sub

Hỡnh 6: Cổng giao tiếp D-Sub

• DVI là kiểu truyền theo tín hiệu số, đa phần màn hỡnh tinh thể lỏng hiện nay

sử dụng chuẩn này, phần cũn lại vẫn sử dụng theo D-Sub Kiểu giao tiếp này có

ưu điểm hơn so với kiểu D-Sub là có thể cho chất lượng ảnh tốt hơn Tuy nhiên

để sử dụng kiểu DVI đũi hỏi cạc đồ hoạ phải hỗ trợ chuẩn này (đa số các cạc

đồ hoạ rời đều có cổng DVI, tuy nhiên card đồ hoạ tích hợp sẵn trên bo mạch chủ phần nhiều là không hỗ trợ)

9

Trang 10

Hỡnh 7: Các loại giao tiếp DVI

4 Điều chỉnh màn hỡnh mỏy tớnh

Mặc định theo sản xuất, các chế độ làm việc được đưa về thông số thiết

kế, do đó tuỳ thuộc vào người sử dụng mà cần phải điều chỉnh lại cho phù hợp

Với cỏc màn hỡnh tinh thể lỏng, hầu hết việc điều chỉnh chỉ liên quan đến thiết lập chế độ hiển thị, màu sắc Với các màn hỡnh kiểu CRT cần phải điều chỉnh nhiều hơn Do đặc điểm chuyển đổi giữa chế độ hỡnh ảnh, chế

độ chuyển đổi giữa các cuộn lái tia sẽ làm việc khác nhau, do đó để phù hợp với chế độ phân giải thường xuyên sử dụng của người dùng máy tính, cần phải thiết lập lại màn hỡnh cho phự hợp (hỡnh ảnh chiếm đầy màn hỡnh, khụng tạo sự mộo mú, biến dạng khi hiển thị) Phần dưới đây chỉ nói đến việc điều chỉnh màn hỡnh CRT và được tiến hành theo thứ tự

Trang 11

• Điều chỉnh tốc độ làm tươi: Thực hiện này được tiến hành trên máy tính, tốc độ làm tươi là thông số có thể ảnh hưởng nhiều đến khung hỡnh khi chuyển đổi do

đó cần cố định lựa chọn một tốc độ làm tươi của hệ thống Việc thiết đặt tốc độ làm tươi có thể thực hiện trong Display Properties

• Đưa toàn bộ thiết lập của màn hỡnh về mặc định: Do việc điều chỉnh sự dịch chỉnh khung hỡnh cú thể được thực hiện trên máy tính (bởi một số driver cạc màn hỡnh cho phộp) nờn cú thể đó thực hiện một số sự điều chỉnh trên hệ thống, cần đưa về mặc định trước khi thực hiện việc điều chỉnh trên màn hỡnh

• Tiến hành điều chỉnh trên màn hỡnh thụng qua cỏc nỳt điều chỉnh: Chỉnh khung hỡnh hiển thị nhỏ hơn so với cỏc giới hạn mộp biờn của khung hỡnh về mọi hướng (điều chỉnh nhỏ đi đồng đều) Căn chỉnh vị trí khung hỡnh nhỏ về phớa trung tõm khung hỡnh Căn chỉnh gión đều về hai hướng trái phải và trên xuống sao cho khung hỡnh chiếm đầy đủ màn hỡnh (thực hiện 2 lần với hai chiều ngang và dọc) Điều chỉnh độ xoay nghiêng, độ méo không đồng đều theo chiều dọc và độ lệch (thành hỡnh bỡnh hành) sao cho khung hỡnh ngay thẳng và hợp lý nhất

II LOA

1 Khái niệm

Loa máy tính là thiết bị dùng để phát ra âm thanh phục vụ nhu cầu làm việc và giải trí của con người với máy tính cần đến âm thanh Loa máy tính thường được kết nối với máy tính thông qua ngừ xuất audio của card âm thanh trên máy tính

Loa máy tính gắn ngoài dùng cho phát âm thanh phục vụ giao tiếp và giải trí thường được tích hợp sẵn mạch công suất, do đó loa máy tính có thể

sử dụng trực tiếp với các nguồn tín hiệu đầu vào mà không cần đến bộ

khuếch đại công suất (amply).

11

Trang 12

Hỡnh 8: Loa máy tính gắn ngoài

Loa máy tính cũng có thể là một loa điện động kết nối với mainboard hoặc một loa gốm tích hợp sẵn trong maiboard với chức năng phát tiếng kêu trong quá trỡnh khởi động máy tính (POST) để đưa ra thông báo về tỡnh trạng phần cứng (tựy theo hóng sản xuất bios mà cú cỏc

"mó bớp" riờng, người sử dụng có thể chuẩn đoán lỗi (nếu xuất hiện) thông qua mó bớp của chỳng

Hỡnh 9: Loa tích hợp trên Mainboard

Trong một số trường hợp tai nghe (headphone) được sử dụng thay thế cho loa máy tính (thích hợp trong công sở, phũng games hoặc cỏc tụ điểm

Trang 13

để người dùng có thể đeo vào tai (và thường tích hợp thêm micro) Loại này cắm thẳng vào card âm thanh mà không cần mạch khuyếch đại (trừ dạng tai nghe không dây có mạch phát và khuếch đại trực tiếp), chúng có thể được gắn thêm biến trở để điều chỉnh âm lượng phù hợp với âm lượng muốn nghe

Hỡnh 10: Headphone

2 Đặc điểm

Loa máy tính (loại gắn ngoài) thường được thiết kế kết hợp các loa thông thường trở thành các hệ thống loa nhỏ gọn phù hợp với người sử dụng máy tính Nếu sử dụng để nghe nhạc, xem video thỡ chất lượng âm thanh cảm nhận từ các hệ thống loa máy tính có thể kém hơn so với hệ thống âm thanh giải trí dân dụng Nhưng với mục đích giải trí khác biệt như chơi game thỡ

hệ thống loa dân dụng không thể đáp ứng được

13

Trang 14

a, Đặc điểm thiết kế

Loa vệ tinh thường được đặt gần màn hỡnh mỏy tớnh nên chúng

thường được chế tạo với vỏ loa chống từ trường Do cấu tạo của loa sử dụng các nam châm vĩnh cửu nên việc đặt cạnh các màn hỡnh CRT cú thể gõy lờn hiện tượng nhiễm từ đối với màn hỡnh, do đó lớp vỏ loa vệ tinh được bọc một lớp kim loại có khả năng ngăn chặn từ trường ảnh hưởng ra không gian bên ngoài

Ở loa tầm trung và tầm thấp, loa vệ tinh thường chỉ sử dụng một loa hoặc hai loa nhưng cùng kích thước màng loa nên chưa tái hiện đầy đủ dải

âm trung và giải cao, trong trường hợp này người sử dụng có thể gắn thêm một loa tăng cường tiếng treble (nên sử dụng các loa cóc dụng cho hệ thống loa dân dụng) thông qua một tụ (tụ giấy hoặc tụ hóa) dung lượng 1 đến 4,7 micro fara, điện áp tối thiểu 50V

Loa trầm thường có thùng loa gắn các linh kiện của bộ khuếch đại công

suất nên cần giải quyết các vấn đề:

• Thùng loa thường được thiết kế để nén và cộng hưởng âm Với nguyên

lý nộn giống như các loa nén (tên gọi khác: loa nón).

• Mạch công suất phải được thiết kế đặc biệt với các linh kiện được đổ keo định vị chống rung; Hệ thống tản nhiệt bố trí hợp lý ra phía ngoài thùng để tránh làm tăng nhiệt độ thùng; Nguồn điện phải được chống nhiễu tuyệt đối với các dây tín hiệu tương tự đầu vào để tránh tạo âm nhiễu tại loa

Với một số hệ thống loa máy tính dùng amply rời thỡ cú nhiều thuận lợi hơn trong thiết kế (nên cho chất lượng cao hơn), tuy nhiên giá thành các hệ thống này thường cao hơn

Trang 15

Sự thua kém của hệ thống loa máy tính thường là chất lượng âm trầm Đối với hệ thống loa dân dụng do có các thùng loa kích thước lớn, với ít nhất hai thùng loa nên tạo ra âm trầm chắc, mạnh Loa máy tính chỉ bao gồm một thùng loa trầm, màng loa kích thước giới hạn, thùng loa bị chiếm nhiều diện tích bởi các linh kiện chế tạo amply nên cho âm thanh thường không đạt như hệ thống loa dân dụng

Sự lợi thế hơn ở loa máy tính là khi sử dụng chơi games trên máy tính: với các hệ thống loa 5.1 hoặc 7.1 sẽ diễn tả đầy đủ âm thanh của games Games thủ có thể hũa mỡnh và cảm nhận mọi õm thanh từ cỏc hướng trong games để định hướng chính xỏc cho nhõn vật mỡnh nhập vai hoặc khi đua

xe, games thủ có thể nhận rừ xe đối phương ở phía sau, vượt bên phải hay bên trái mỡnh

Khi mà hiện nay phim DVD trở lờn thụng dụng thay thế cho cỏc thể loại phim phỏt hành trờn VCD thỡ sự thưởng thức phim trở lên hoàn hảo hơn với hệ thống loa máy tính bởi tái hiện đầy đủ âm thanh trong phim, sống động với nhân vật với các hệ thống loa 5.1 (trở lên) thỡ loa mỏy tớnh tỏ ra lợi thế bởi cỏc hệ thống loa dõn dụng mới chỉ thụng dụng ở cỏc hệ thống hai loa và 4 loa

3 Phân loại

Loa máy tính loại độc lập thường được phân loại theo số lượng loa vệ tinh và thùng loa siêu trầm, ký hiệu bởi hai thông số ngăn cách nhau bằng một dấu chấm: dạng X.Y, trong đó: X là số loa vệ tinh, Y là số loa trầm (trong thời điểm hiện tại, Y = 1)

Ví dụ: 2.0: Bộ loa gồm 2 loa thông thường, không có loa trầm; 2.1: Bộ loa

gồm 2 loa vệ tinh, một loa trầm; 9.1: Bộ loa gồm 9 loa vệ tinh và 1 loa trầm

15

Trang 16

Hỡnh 11: Bộ loa 2.1

Hỡnh 12: Bộ loa 5.1

Loa mỏy tớnh cũn cú thể được tích hợp sẵn trên máy tính xách tay và tích hợp sẵn trên màn hỡnh mỏy tớnh, cỏc loại này chỉ đơn thuần là hệ thống 2.0 (cá biệt cũng có loại loa tích hợp trên các màn hỡnh mỏy tớnh cú thể hợp chuẩn 2.1 khi cú thờm loa trầm - Một số loại màn hỡnh LCD của hóng ASUS đó xuất hiện loại này)

Trang 17

4 Cỏc kiểu ngừ tớn hiệu đầu vào loa máy tính

Ngừ đầu tín hiệu đầu vào loa máy tính gồm hai loại: Ngừ tương tự (analog) thông thường và ngừ vào tớn hiệu số (digital)

Ngừ tớn hiệu đầu vào tương tự: Là chuẩn đầu vào thông dụng

nhất trong loa máy tính và các hệ thống dàn âm thanh giải trí dân dụng Với kiểu này có thể kết nối loa với Tivi, đầu CD, VCD, DVD, máy nghe MP3

Ngừ tớn hiệu đầu vào số (coaxial: ngừ đồng trục hay optical:

ngừ quang): Là kiểu kết nối thụng qua tớn hiệu số, tớn hiệu truyền đến loa được chính xác và loại bỏ nhiễu có thể xuất hiện trên đường truyền so với kiểu tín hiệu tương tự Do vậy ngừ tớn hiệu số chỉ xuất hiện trờn cỏc hệ thống loa mỏy tớnh cao cấp

5 Điều chỉnh loa

Do đặc tính khuếch đại công suất trong loa máy tính nên bao giờ loa máy tính cũng có núm chỉnh âm lượng

Các điều khiển khác tùy từng loại, có thể bao gồm:

• Điều chỉnh tổng thể bằng thiết bị điều khiển từ xa: Giống như các thiết bị giải trí gia đỡnh khỏc (ti vi, đầu đọc CD/DVD ) dùng điều khiển toàn bộ hoặc một phần chức năng của loa

• Điều chỉnh sơ lược về tần số phát (núm tone): Núm này dùng để điều chỉnh phạm vi tần số được phát trên loa máy tính giúp người nghe có thể điều chỉnh âm thanh tổng thể tăng hoặc giảm dải tần số cao (treble) Thực chất trong mạch khuếch đại, núm điều chỉnh này chỉ bao gồm một tụ điện nối tiếp với một biến trở để có thể loại bỏ bớt thành phần tín hiệu có tần số cao

17

Trang 18

• Điều chỉnh tần số trầm và cao (bass và treble): Một số loa có hai nút riêng biệt để điều chỉnh cường độ phỏt của õm trầm và õm thanh ở tần số cao (loại này cú nguyờn lý khỏc biệt với nỳm tone trỡnh bày ở trờn

• Điều chỉnh lựa chọn ngừ vào: Với loại loa cú nhiều đầu vào trên loa thường

có ít nhất một nút điều khiển lựa chọn đầu vào âm thanh phát chính thức cho loa

• Điều chỉnh âm thanh giả lập: Một tính năng cộng thêm cho loa máy tính để

có thể phát các âm thanh xoay vũng giả lập được thực hiện trực tiếp trên loa (so với cách tạo trên các phần mềm) Chức năng này có thể sử dụng cho việc phát đầy đủ âm thanh trên hệ thống loa có nhiều loa vệ tinh (từ 4.1 trở lên) nhưng cạc âm thanh chỉ hỗ trợ 2 ngừ ra õm thanh Chất lượng âm thanh giả lập tạo ra trên loa thường không thể bằng các hiệu ứng tạo ra do phần mềm

6 Cách sắp xếp loa hợp lí

Nếu hệ thống loa máy tính chỉ gồm hai loa (2.0) thỡ cỏch bố trớ rất đơn giản: Chỉ việc đặt hai loa hai bên màn hỡnh mỏy tớnh, đối diện người sử dụng máy tính và chú ý đến loa phải, trải theo đúng quy định

Với các hệ thống loa X.1 cách bố trí như sau:

• Loa 2.0: Bố trớ hai bờn màn hỡnh hoặc phớa sau của màn hỡnh, chỳ ý về vị trớ trỏi/phải để đảm bảo đúng âm thanh khi chơi games

• Loa 2.1: Bố trí như loa vệ tinh như loa 2.0, thùng loa trầm đặt dưới đất, tốt nhất đặt gần góc phũng để tăng hiệu ứng âm trầm

• Loa 4.1: Hai loa vệ tinh phía trước và loa trầm bố trí như loa 2.1, hai loa sau đặt phía sau của tai người ngồi trước màn hỡnh mỏy tớnh

• Loa 5.1: Bố trí như hệ loa 4.1, thêm loa giữa đặt tại phía trên của màn hỡnh (nếu là loại màn hỡnh CRT) hoặc cú thể treo trờn tường phía sau màn hỡnh

Ngày đăng: 06/06/2015, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1: Màn hỡnh CRT - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 1: Màn hỡnh CRT (Trang 5)
Hỡnh 2: Màn hỡnh LCD - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 2: Màn hỡnh LCD (Trang 6)
Hỡnh 3: Màn hỡnh cảm ứng của Netbook Eee PC T91 của ASUS - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 3: Màn hỡnh cảm ứng của Netbook Eee PC T91 của ASUS (Trang 7)
Hỡnh 4: Màn hỡnh laptop sử dụng công nghệ OLED trong suốt - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 4: Màn hỡnh laptop sử dụng công nghệ OLED trong suốt (Trang 8)
Hỡnh 5: Cáp D-Sub - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 5: Cáp D-Sub (Trang 9)
Hỡnh 6: Cổng giao tiếp D-Sub - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 6: Cổng giao tiếp D-Sub (Trang 9)
Hỡnh 7: Các loại giao tiếp DVI - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 7: Các loại giao tiếp DVI (Trang 10)
Hỡnh 9: Loa tích hợp trên Mainboard - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 9: Loa tích hợp trên Mainboard (Trang 12)
Hỡnh 8: Loa máy tính gắn ngoài - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 8: Loa máy tính gắn ngoài (Trang 12)
Hỡnh 10: Headphone - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 10: Headphone (Trang 13)
Hỡnh 11: Bộ loa 2.1 - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 11: Bộ loa 2.1 (Trang 16)
Hỡnh 12: Bộ loa 5.1 - Tiểu luận môn bảo trì hệ thống THIẾT BỊ XUẤT MÀN HÌNH, LOA
nh 12: Bộ loa 5.1 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w