1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về cho vay hộ sản xuất ở Ngân hàng Nông nghiệp huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng

70 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về cho vay hộ sản xuất ở Ngân hàng Nông nghiệp huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp huyện Nguyên Bình
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề về cho vay hộ sản xuất ở Ngân hàng Nông nghiệp huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng

Trang 1

lời nói đầu

Đại hội VI của Đảng đề ra đờng lối đổi mới toàn diện, mở ra bớcngoặt lịch sử trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở Nớc ta Đảng, Nhà nớc vànhân dân ta đã nỗ lực khắc phục khó khăn, tìm tòi khám phá con đ ờng đổimới cha có một khuôn mẫu cho trớc Mặc dù còn nhiều khó khăn nhngnhững thành tựu đạt đợc của đất nớc đã xác nhận khả năng tự đổi mới của

Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thu đợc những thành tựu tolớn, có ý nghĩa rất quan trọng, đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng kinh tế xãhội Đảng đã đề ra nhiệm vụ cho chặng đờng đầu của thời kỳ qúa độ làchuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành cho phépchuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.Cùng với việc chuyển đổi cơ chế quản lý hành chính bao cấp sangthực hiện cơ chế kinh tế thị trờng, trong lĩnh vực sản xuất Nông nghiệp,

Đảng và Nhà nớc ta đã có những đổi mới Chú trọng phát triển sản xuấthàng hoá trong Nông nghiệp, tự do lu thông hàng hoá, lấy hộ nông dân làm

đơn vị kinh tế cơ sở Các chính sách đổi mới phù hợp với yêu cầu thực tế

đã tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và đối vớisản xuất Nông nghiệp nói riêng

Từ chỉ thị 100 của Ban Bí th Trung ơng Đảng, nghị quyết 10 của Bộchính trị (khoá VI); Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khoá VI và nghịquyết Trung ơng V (khoá VII) của Ban chấp hành Trung ơng Đảng đã đề rangị quyết

"Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn" Vấn đề này

Đảng đã chủ trơng đổi mới quản lý Nông nghiệp nhằm thực sự giải phóng

Trang 2

sức sản xuất, đa kinh tế hộ trở thành một chủ thể của sản xuất kinh doanhtrong nông nghiệp Nhng nhìn chung vào thực trạng nông thôn nớc ta hiệnnay nhiều vấn đề mang tính thuần nông, ngành nghề tiểu thủ công ở nôngthôn phát triển rất chậm, lao động nông nhàn còn phổ biến ch a đợc sửdụng có hiệu quả, thu nhập bình quân đầu ngời quá thấp, đời sống còn khókhăn, hộ nghèo thiếu vốn, sản xuất chiếm tỷ lệ cao.

Nh vậy bớc đờng tất yếu của nông thôn phát triển sản xuất cùng vớiviệc đa khoa học kỹ thuật vào Nông nghiệp để nâng cao năng xuất lao

động, cây trồng, vật nuôi, tận dụng hết lao động d thùa để phát triển kịpcông cuộc hiện đại hoá đất nớc là thực tế khách quan

Giải quyết tốt vấn đề này sẽ tạo ra bộ mặt mới của nông thôn hiện nay

đó là đa dạng về ngành nghề lao động, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.Công cuộc đổi mới trong quản lý kinh tế đã thực sự tạo điều kiện choquan hệ sản xuất phù hợp với lực lợng sản xuất trong thời kỳ qúa độ đi lênchủ nghĩa xã hội, đủ điều kiện để thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển đặcbiệt là trong lĩnh vực Nông nghiệp - nông thôn

Phát triển sản xuất là quá trình tái sản xuất mở rộng với quy môkhông ngừng tăng lên về quan hệ sản xuất ở nông thôn, ngời nông dân đãthực sự đợc cởi trói, có điều kiện để phát triển sản xuất nh ng muốn pháttriển sản xuất đòi hỏi phải có vốn Vì vậy việc tạo ra một thị trờng vốn đếntay ngời nông dân, đáp ứng đợc các yêu cầu của sản xuất Nông nghiệp nhtính chất mùa vụ, lãi xuất hợp lý cũng là một nhu cầu cấp thiết và sự ra đờicủa ngân hàng Nông nghiệp đã đáp ứng đợc yêu cầu khách quan này

Từ khi ra đời đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp đã cố gắng thực hiệntốt vai trò của mình, hớng hoạt động vào phục vụ kinh tế hộ nông dânthông qua:

- Về chính sách chế độ: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT đã banhành kịp thời thể lệ cho vay đối với hộ sản xuất, không ngừng sửa đổi cácquy định trong thể lệ cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý Cụthể: Đã có quy định 180/QĐ-HĐQT ngày 25 tháng 12 năm 1988 và cácvăn bản khác quy định cho vay đối với khách hàng nhằm tạo điều kiện

Trang 3

thuận lợi cho các hộ sản xuất đủ vốn để thực hiện ph ơng án sản xuất kinhdoanh của mình, không ngừng nâng cao đời sống của mỗi gia đình cũng

nh toàn xã hội

- Về nguồn vốn: Để tạo ra nguồn vốn, ngoài các biện pháp huy độngvốn thông thờng đã kết hợp huy động bằng kỳ phiếu, trái phiếu theo từngthời kỳ đáp ứng vốn trong nền kinh tế phục vụ kịp thời vụ mùa sản xuất

- Về sử dụng vốn: Ngoài cho vay tất cả các thành phần kinh tế NHNo

đã dành một tỷ lệ thích đáng cho vay phục vụ nhu cầu sản xuất Nôngnghiệp, trong đó chủ yếu là cho vay các hộ sản xuất Thị tr ờng tín dụngnông nghiệp nông thôn ngày càng đợc mở rộng và phát huy hiệu quả Cao Bằng là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, có nền kinh tế xãhội còn nghèo nàn và lạc hậu so với cả n ớc Địa bàn nông thôn tổ chức sảnxuất chủ yếu là qui mô nhỏ, tự cung tự cấp Trong nghị quyết về phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh Đảng bộ Cao Bằng đã xác định phát triển nền kinh

tế theo hớng Nông - lâm - công nghiệp - thơng mại và dịch vụ Muốn pháttriển nông nghiệp thì Cao Bằng cần tạo ra những đòn bẩy kinh tế có tínhchất quyết định để từng bớc chuyển đổi nền sản xuất nông nghiệp từ sảnxuất đơn giản tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hoá Những công cụ kinh tếquan trọng là: Chính sách tín dụng, thuế, ứng dụng KHKT

Nguyên Bình là một huyện phía Tây của tỉnh Cao Bằng, kinh tế nông

- lâm nghiệp là chủ yếu Đối với kinh tế hộ sản xuất còn mang tính chất tựcung, tự cấp, tập quán canh tác còn lạc hậu, tình trạng du canh còn phổbiến, sinh hoạt còn lạc hậu, kinh tế hàng hoá trong nông thôn ch a pháttriển

Xuất phát từ những yêu cầu của công tác tín dụng đối với phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng nói chung, huyện Nguyên Bình nói riêng, tôi

đã chọn đề tài:

"Một số vấn đề về cho vay hộ sản xuất ở Ngân hàng Nông nghiệp

huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng".

Với mục đích đánh giá lại công tác cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàngNông nghiệp và PTNT huyện Nguyên Bình trong thời gian qua, từ đó đề

Trang 4

xuất một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác cho vay

hộ sản xuất, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn

Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận đợc bố trí thành 3 chơng nh sau:

- Chơng I: Hộ sản xuất trong nền kinh tế Nớc ta và vai trò của tín

dụng Ngân hàng đối với sự phát triển cuả hộ sản xuất.

- Chơng II: Thực trạng cho vay hộ sản xuất ở Ngân hàng Nông

nghiệp huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng.

- Chơng III: Những giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả

đầu t của Ngân hàng Nông nghiệp huyện Nguyên Bình.

Đề tài đợc nghiên cứu phân tích thông qua việc kết hợp các phơngpháp: Khảo sát thực tế, sử lý phân tích có hiệu quả thống kê

Bằng kiến thức đợc trang bị trong nhà trờng kết hợp với nghiên cứuthực tế, tôi hy vọng sẽ góp một phần rất nhỏ bé công sức của mình vàogiúp xoá đói giảm nghèo, lạc hậu thông qua đề tài này

Đề tài này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của cô Đỗ Thị Kim Hảo vàcác đồng nghiệp

Vì điều kiện khả năng còn hạn chế tôi mong đ ợc sự đóng góp quý báu

và xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo và các đồngnghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Trang 5

chơng I

Hộ sản xuất trong nền kinh tế nớc ta và vai trò tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của

hộ sản xuất

I/ Kinh tế hộ trong nền kinh tế nớc ta.

1- Đặc điểm sản xuất của kinh tế hộ nông dân.

a- Khái niệm hộ sản xuất.

Hộ sản xuất bao gồm chủ yếu cha mẹ, con cái, ông bà cùng chung hộkhẩu, các thành viên trong hộ gắn bó với nhau chặt chẽ thể hiện

- Thông qua mối liên hệ hôn nhân và huyết thống

- Về kinh tế: Các thành viên trong hộ gắn bó với nhau trên các mặtquan hệ sở hữu về t liệu sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm và quan hệquản lý

Các thành viên trong hộ cùng chung mục đích và lợi ích thoát khỏinghèo đói hoặc nâng cao mức sống và làm giàu; Do đó hộ sản xuất là một

tế bào của nền kinh tế xã hội

Hộ sản xuất là tập hợp các thành viên trong một gia đình, đại diện làchủ hộ, tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh Là chủ thể trongquan hệ sản xuất kinh doanh, lao động tự nguyện và tự giác, tự chịu tráchnhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình

b- Các loại hộ sản xuất tồn tại trong nông thôn hiện nay.

Có 3 loại hộ sản xuất tồn tại trong nông thôn hiện nay là:

- Loại hộ những ngời không còn sức lao động hoặc không tích cực lao

động đang tồn tại trong xã hội Trong quá trình phát triển của nền sản xuấthàng hoá sẽ có sự phân biệt của các nhà kinh doanh kém hiệu quả, do đó

sẽ diễn ra quá trình chuyển hoá thờng xuyên giữa các loại hộ bổ sung cho

Trang 6

đội quân lao động d thừa Phơng pháp giải quyết loại hộ gia đình này lànhờ vào sự cứu trợ nhân đạo hoặc quỹ trợ cấp thất nghiệp Là trách nhiệmlơng tâm của cộng đồng để không chỉ giúp họ về mặt vật chất mà còn giúp

họ về phơng diện kỹ thuật đào tạo tay nghề để họ v ơn lên làm chủ cuộcsống

- Loại hộ có sức lao động làm việc cần mẫn nh ng trong tay không cóhoặc có rất ít t liệu sản xuất, thiếu vốn lại c trú ở những nơi cha có môi tr-ờng kinh doanh Loại hộ này chiếm đa số trong xã hội hiện nay cần phảigiúp đỡ họ làm quen với nền sản xuất hàng hoá và với tài chính Ngân hàngtạo điều kiện cho họ tiếp tục đi lên Mở rộng tín dụng đi vào những vùng

đã có quy hoạch sản xuất giúp họ mua vật t , phơng tiện, công cụ tơng ứngvới chơng trình đã xác định kết hợp với sự mở mang ngành nghề, phát triểnkinh tế tổng hợp trong mỗi gia đình và đồng bộ hoá quá trình từ khâu sảnxuất đến tiêu thụ là loại hộ có tính chất tự cung tự cấp

- Loại hộ thứ 3 là loại hộ sản xuất hàng hoá có vốn, có kỹ năng lao

động, biết tiếp cận với môi trờng kinh doanh Kinh doanh theo luật địnhbao gồm những hộ t nhân hoặc hộ là nhóm sản xuất kinh doanh do mộtngời phụ trách đối với loại hộ này việc cho vay bổ sung phần vốn theo yêucầu mở rộng sản xuất là cần thiết

c- Đặc điểm của hộ sản xuất.

Hộ sản xuất đợc hình thành theo những đặc điểm tự nhiên rất đa dạng.Tuỳ thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phơng mà hộ hìnhthành một kiểu cách sản xuất, một tổ chức riêng rẽ trong phạm vi gia đình.Các thành viên trong hộ quan hệ với nhau hoàn toàn theo cấp vị, có cùng

Đối tợng sản xuất là những cây, con, sinh trởng và phát triển hết sức

đa dạng và phức tạp Vì vậy sản xuất của họ có nét đặc thù riêng biệt Chi

Trang 7

phí sản xuất thờng là thấp, vốn cần cho đầu t có thể rải đều trong quá trìnhsản xuất

Sản xuất của hộ mang tính thời vụ cùng một lúc có thể kinh doanhhoặc sản xuất nhiều loại nh cây trồng, vật nuôi, thả động vật hoặc tiếnhành các ngành nghề khác lúc nông nhàn Vì vậy thu nhập cũng rải đều,

đó là một yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho nền kinh tế hộ phát triểntoàn diện

Trình độ sản xuất ở nớc ta đa phần ở mức thấp, chủ yếu là sản xuấtthủ công, máy móc có chăng cũng còn ít, đơn giản, tổ chức sản xuất mangtính tự phát, phạm vi nhỏ, không đợc đào tạo bài bản, hộ sản xuất hiện naynói chung vẫn hoạt động theo tính chất truyền thống, thái độ lao động th -ờng bị chi phối bởi tình cảm, đạo đức gia đình và nếp sống sinh hoạt theophong tục tập quán địa phơng

2- Vai trò của kinh tế hộ sản xuất trong phát triển kinh tế nớc ta.

a- Kinh tế hộ đối với sản xuất Nông nghiệp.

Trớc đây sản xuất dới hình thức tập thể và quan điểm hợp tác xã lànhà, xã viên là chủ Song do chúng ta cha có đủ điều kiện và kinh nghiệm

để tổ chức sản xuất Nông nghiệp tập thể, mặt khác có nhiều vấn đề dẫn

đến năng xuất lao động hợp tác xã rất hạn chế, tính làm chủ và khả năng v

-ơn lên trong mỗi gia đình không phát huy đợc

Thời kỳ 1961-1965 miền Bắc đã có khoảng trên 4 vạn hợp tác xã bậccao thu hút khoảng 85% hộ nông dân lao động Trong suốt những năm này

và những năm tiếp theo chúng ta lấy tập thể làm động lực mà coi nhẹ độnglực trực tiếp là xã viên Vì thế sản xuất không phát triển đợc, tình trạng trìtrệ kéo dài trong những năm cuối của giai đoạn này, bên cạnh đó lại cấm

đoán phát triển kinh tế gia đình, kinh tế t nhân, cá thể Coi kinh tế t nhân,cá thể là kẻ thù của CNXH, địa vị xã hội bị thấp kém, sản xuất kinh doanhcủa họ bị trói buộc, kìm hãm vì bị kinh tế tập thể chèn ép

Thời kỳ 1966-1981 đây là thời kỳ mà quan điểm của Đảng và Nhà nớc

ta coi kinh tế tập thể và kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, quyết định

sự thành bại của Đất nớc Những năm kinh tế hợp tác xã Nông nghiệp làm

Trang 8

ăn sa sút, xuống cấp nghiêm trọng, thu nhập kinh tế tập thể đối với một gia

đình không còn đảm bảo với nhu cầu tối thiểu Do đó họ đã nghĩ tới việcphát triển kinh tế phụ gia đình song lại bị trói buộc bởi cơ chế, chính sách.Thời kỳ từ 1982 đến nay:

Chỉ thị 100 của Ban bí th ra đời Đảng ta đã xác định đa Nông nghiệplên mặt trận hàng đầu Kinh tế gia đình dần dần đ ợc đa vào vị trí xứng

đáng, vị trí ngời nông dân đợc khôi phục trong qúa trình sản xuất thôngqua cơ chế phân phối lợi ích thích hợp Kinh tế cá thể trong sản xuất Nôngnghiệp đã đợc xác định và đặt đúng vị trí của nó trong nền Nông nghiệp n-

ớc ta Chỉ thị 100 ra đời khẳng định mô hình hợp tác xã Nông nghiệp n ớc

ta hoạt động kém hiệu quả, về lâu dài là không phù hợp, còn kinh tế gia

đình của nông dân ngày càng phát triển

Từ năm 1986 chúng ta đã nhận thức đúng hơn vai trò của kinh tế hộ

đối với sản xuất Nông nghiệp Từ nhận thức đó Đảng ta đã có những chínhsách quản lý kinh tế vĩ mô phù hợp nhằm tạo môi tr ờng thuận lợi cho kinh

tế hộ phát triển

Từ năm 1988 Nghị quyết 10 của Bộ chính trị xác định hộ sản xuất là

đơn vị kinh tế cơ bản trong nền kinh tế Nông nghiệp, ng ời nông dân thực

sự làm chủ trong sản xuất kinh doanh Khoán 10 do Đại hội Đảng VI đề

ra tạo ra một bớc tiến quan trọng về tổ chức lại sản xuất trong Nôngnghiệp Trong khoán 10 kinh tế hộ đã xác định là một chủ thể sản xuấthàng hoá ở nông thôn, họ phấn khởi hăng say sản xuất, họ đã mang hếtkhả năng tiềm tàng chứa trong đất đai, lao động, vốn liếng mà trớc kiacha đợc sử dụng để làm giàu cho gia đình, đất nớc

b- Kinh tế hộ trong nền kinh tế nớc ta hiện nay.

Trong điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay dân số khoảng 80% là sảnxuất Nông nghiệp, với hơn 12 triệu hộ nông dân sống ở khu vực nông thôn

do đó phát triển Nông nghiệp và nông thôn là vấn đề chiến lợc có tầm quantrọng đặc biệt đối với Đảng và Nhà nớc ta để đa nớc ta đi lên góp phầnthực hiện mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh" Đó

là một trong những yếu tố quyết định để phát huy tiềm năng về đất đai, lao

Trang 9

động và các nguồn lợi tự nhiên khác nhằm thực hiện các mục tiêu chiến l

-ợc Nông nghiệp

Sản xuất Nông nghiệp đã đóng góp 80% giá trị tổng sản phẩm xã hộigóp phần lớn đa giá trị tổng sản lợng tăng, GDP đầu ngời tăng, tăng trởngkinh tế

Từ những nhận định đến thực tế đối với Nông nghiệp Việt Nam ta cóthể khẳng định đợc vai trò của kinh tế hộ sản xuất đã và đang đóng gópmột vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế đất n ớc nói chung, trongnền kinh tế Nông nghiệp nói riêng, cụ thể:

- Kinh tế hộ phát triển có thu hút nhiều tầng lớp lao động trong xãhội, trớc hết là lực lợng lao động phổ thông đang d thừa trong nông thôn

Dự báo từ nay đến năm 2000 dân số nớc ta khoảng 75 đến 80 triệu ngời,trong đó có 45 triệu lao động, 75% số lao động này là ở nông thôn Vì thếviệc thu hút lao động trong lĩnh vực kinh tế hộ ở Nông nghiệp là có ýnghĩa quan trọng

- Tận dụng đợc nguồn tài nguyên, đất đai, tiền vốn bởi vì đất đai,rừng, biển, hồ, ao đầm còn nhiều, thuộc phạm vi quản lý của các đơn vịquốc doanh hay tập thể thì khả năng tận dụng để khai thác còn rất hạn chế.Khi Nhà nớc giao quyền sử dụng về gia đình thì khả năng khai thác đ ợctận dụng và hợp lý do đó mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo môi tr ờng, môisinh lành mạnh

- Kinh tế hộ với quy mô nhỏ song rất linh hoạt, dễ thích ứng với nềnkinh tế thị trờng, mang lại hiệu quả kinh tế cao so với kinh tế quốc doanh

và kinh tế tập thể cùng loại ngành nghề: Vì chi phí trung gian ít, tiền vốnkhông bị lãng phí, tận dụng triệt để đất đai, tiền vốn, lao động, trang thiết

bị và có điều kiện dễ dàng điều chỉnh, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôicho phù hợp với yêu cầu của thị trờng, với lợi thế này kết hợp với chínhsách điều tiết vĩ mô của Nhà nớc sẽ là cơ sở để kinh tế hộ phát triển khôngngừng và chính là điều kiện để chuyển dịch nền Nông nghiệp tự nhiên sangkinh tế hàng hoá có quy mô lớn

Trang 10

- Kinh tế hộ phát triển sẽ thúc đẩy phát triển ngành nghề mới và khôiphục ngành nghề truyền thống, tạo điều kiện cho ngành công nghiệp vàcác ngành khác phát triển.

II/ Tín dụng ngân hàng đối với sự tồn tại và phát triển của kinh tế hộ sản xuất.

1- Tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.

a- Khái niệm tín dụng:

Công thức chung của một chu kỳ sản xuất kinh doanh (T-H-T) nh ngkhoảng thời gian từ T-H và H-T trong mỗi Doanh nghiệp khác nhau, trongthực tế nói chung giai đoạn từ T-H là giai đoạn cần nhiều vốn (T) nhiềuDoanh nghiệp ở giai đoạn này thiếu vốn để đầu t vào quá trình sản xuất tạo

ra sản phẩm hàng hoá (H) Còn giai đoạn từ H-T là giai đoạn Doanhnghiệp bán đợc sản phẩm hàng hoá (H) thu tiền về (T), lúc này nếu Doanhnghiệp tiếp tục ngay chu kỳ sản xuất tiếp theo thì không có vấn đề gì lớncần nói, nhng đối với Doanh nghiệp theo thời vụ hay vì lý do gì đó mà ch atiếp tục chu kỳ sản xuất tiếp theo đợc thì rõ ràng các Doanh nghiệp đó

đang thừa vốn

Quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn không đều giữa các đơn vịdẫn đến tình trạng trong cùng một thời gian có hiện t ợng Doanh nghiệpnày thừa vốn nhng Doanh nghiệp khác lại thiếu vốn và ngợc lại

Để giải quyết mâu thuẫn về vốn, các đơn vị sản xuất lại phải tự điềuchỉnh bằng quan hệ tín dụng thơng mại Tuy nhiên quan hệ tín dụng thơngmại có nhợc điểm lớn là chỉ thực hiện đợc trong phạm vi rất hạn chế,không đáp ứng nhu cầu vốn của quá trình tái sản xuất mở rộng Nh vậy chỉdựa trên quan hệ này thì không thể đáp ứng đ ợc nhu cầu vốn sản xuất cũng

nh tiếp nhận hết đợc số vốn d thừa trong xã hội Vì nhu cầu không phù hợpnhau dẫn đến vốn không đáp ứng đợc về quy mô và thời hạn mà chỉ có tíndụng Ngân hàng là tổ chức sẵn sàng tiếp nhận hết đợc các nguồn vốn nhànrỗi dới các hình thức tiền gửi của dân c, các tổ chức kinh tế và cho vay

đối với các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và dân c thiếu vốn sản xuất

Trang 11

Ngân hàng là trung gian lớn nhất điều chỉnh vốn từ ngời thừa vốnsang ngời thiếu vốn và ngợc lại.

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nh ợngtạm thời một lợng giá trị dới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật từ ngời sở hữusang ngời sử dụng để sau một thời gian nhất định thì l ợng giá trị đó đã trở

về tay ngời sở hữu nhng lớn hơn lợng giá trị ban đầu với những điều kiện

mà hai bên đã thoả thuận với nhau (lợi tức, thời hạn )

b- Các hình thức tín dụng trong nông thôn hiện nay.

Có hai hình thức tín dụng đang tồn lại trong nông thôn hiện nay đó là:

- Thị trờng tín dụng chính thức là hình thức tín dụng đợc pháp luậtthừa nhận, các chủ thể tham gia thị trờng này là các Ngân hàng thơng mạiquốc doanh, Ngân hàng cổ phần thơng mại hoặc các hình thức tín dụngkhác Hình thức này hiện nay chiếm tỷ trọng lớn

Thị trờng này là nguồn cung ứng tín dụng lớn nhất và dần dần chiếmlĩnh thị trờng tín dụng ở nông thôn mà nòng cốt là Ngân hàng Nôngnghiệp Xuất phát từ những đòi hỏi cung ứng vốn cho sản xuất của hộ sảnxuất

Để đảm bảo cho hình thức tín dụng chính thức thực sự chiếm lĩnh thịtrờng nông thôn đòi hỏi thị trờng vốn phải phát triển đúng hớng và pháthuy hiệu quả trong quá trình chuyển kinh tế sang sản xuất hàng hoá

- Thị trờng tín dụng không chính thức là thị trờng không đợc pháp lýcông nhận Bản chất là cho vay nặng lãi, thậm chí không có giới hạn, thủtục rất đơn giản chủ yếu là thoả thuận giữa hai cá nhận hoặc hai gia đình

về mức vay, lãi xuất, thời hạn hết hạn thì trả Có thể vay bằng tiền hoặchiện vật Hình thức này thờng sảy ra trong nền sản xuất tự túc, tự cấp hiệnnay vẫn còn tồn tại nhng chiếm một tỷ trọng rất nhỏ

c- Tín dụng trong nền kinh tế thị trờng.

Trong thời kỳ bao cấp Ngân hàng đợc coi nh một công cụ cấp pháttheo kế hoạch đã định thay ngân sách Không thúc đẩy sản xuất phát triển

mà có nơi, có lúc lại còn kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Năm 1998

Trang 12

hệ thống Ngân hàng Việt Nam chuyển từ hệ thống Ngân hàng 1 cấpchuyển thành hệ thống Ngân hàng 2 cấp, đó là Ngân hàng Nhà n ớc vàNgân hàng thơng mại Ngân hàng Nhà nớc với chức năng quản lý Nhà nớc

về mặt tiền tệ, tín dụng Ngân hàng Các Ngân hàng th ơng mại với chứcnăng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, thanh toán dịch vụ Ngânhàng Từ tháng 10 năm 1990 hệ thống Ngân hàng đợc sắp xếp theo khuônkhổ pháp lý về kinh doanh tiền tệ Pháp lệnh Ngân hàng hình thành trật tựquản lý mới theo sự quản lý của Nhà nớc

Sau khi hai pháp lệnh Ngân hàng ra đời hệ thống Ngân hàng th ơngmại bao gồm Ngân hàng công thơng, Ngân hàng ngoại thơng, Ngân hàng

đầu t và Ngân hàng Nông nghiệp Hai luật Ngân hàng Nhà n ớc và luật các

tổ chức tín dụng đợc Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ tháng

10 năm 1998 đã góp phần khẳng định vị thế của hệ thống Ngân hàng và đ ahoạt động của các Ngân hàng thơng mại vào thế ổn định mà luật đã quy

định

Trong nền kinh tế thị trờng các Ngân hàng thơng mại hoạt động theocơ chế là một Doanh nghiệp, thông qua hoạt động tín dụng các Ngân hàngthơng mại đã tự thải loại những khách hàng là Doanh nghiệp, t nhân và cáthể không thể đứng vững và đi lên với tốc độ phát triển chung của nền kinh

tế tín dụng, Ngân hàng cũng đã tự lựa chọn khách hàng cho mình, nhữngDoanh nghiệp không đủ khả năng trả nợ hoặc kinh doanh không có hiệuquả thì không đầu t Từ đó tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp có su hớnglàm ăn tốt ngày càng phát triển, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triểnthông qua việc thu hút vốn và đầu t, các Ngân hàng thơng mại đã thúc đẩynền kinh tế phát triển, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh.Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng Ngân hàng đã thực sự phát huyhiệu quả cụ thể là:

Hiệu quả về mặt kinh tế

- Tín dụng Ngân hàng nhằm bổ sung nhu cầu vốn l u động phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp và các tổ chứckinh tế nói chung đã thúc đẩy sản xuất phát triển từ đó tăng lợi nhuận

Trang 13

- Thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng thực hiện đ ợc việc kiểmsoát bằng đồng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế.

- Tín dụng Ngân hàng góp phần khai thác khả năng tiềm tàng của mỗiDoanh nghiệp nói riêng, của toàn bộ nền kinh tế nói chung

- Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát triển ngành nghề mới, tiếpthu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật

Hiệu quả về mặt xã hội:

- Nâng cao trình độ dân trí, đời sống văn minh

- Giải quyết đợc công ăn, việc làm, giảm nạn thất nghiệp

2- Vai trò của tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất ở nớc ta hiện nay.

a- Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là một Ngân hàng th

-ơng mại quốc doanh hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực Nông nghiệp và nôngthôn, với nhiệm vụ "đi vay để cho vay" Góp phần đắc lực vào sự nghiệpcông nghiệp hoá và hiện đại hoá Nông nghiệp và nông thôn, cung ứng vốncho nông dân

Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp chủ yếu là tín dụng về chi phí sảnxuất, là loại khoản mà Ngân hàng cho hộ nông dân vay để chi phí cho sảnxuất về giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn gia súc, phân bón, thuốc trừsâu Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn bao gồm các khoản cho vay trung

và dài hạn để cải tạo đồng ruộng, vờn đồi, mua sắm trang thiết bị phục vụcho sản xuất, chăn nuôi đại gia súc

Tín dụng Ngân hàng đối với hộ nông dân sẽ giải quyết các vấn đề áchtắc trong sản xuất (thiếu vốn) Tạo điều kiện thu nhập cao, đời sống đầy

đủ, ổn định

Trang 14

b- Vai trò của tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp với kinh tế hộ sản xuất nớc ta hiện nay:

Ngân hàng Nông nghiệp có một thị trờng tín dụng rộng, trải đều trênkhắp đất nớc, với mục đích tạo ra thị trờng Tài chính tại nông thôn, mở

địa bàn đầu t tín dụng thúc đẩy sản xuất Nông nghiệp phát triển

Đầu t tín dụng là nguồn vốn lớn nhất, là thị trờng tín dụng chủ yếu tại

địa phơng Trong đầu t phát triển Nông nghiệp, nó thực sự mang lại lợi ích

đối với sản xuất và kinh doanh Đây là cầu nối giữa sản xuất và l u thônghàng hoá với lu thông tiền tệ Điều chủ yếu để chuyển nền kinh tế ViệtNam và Nông nghiệp Việt Nam sang xản xuất hàng hoá theo cơ chế thị tr -ờng là việc hình thành một thị trờng Tài chính sống động và đa dạng ởnông thôn Theo nghĩa rộng thì thị trờng Tài chính là tổng hoà nhiều hoạt

động tín dụng, lu thông vốn ở nông thôn, tín dụng Ngân hàng là cầu nốigiữa ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi và ngời có nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh

Tín dụng Ngân hàng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tậptrung rộng đất, vốn để chuyển nhanh kinh tế hộ sản xuất hàng hoá Hiệnnay ở nông thôn Việt Nam có rất nhiều hộ nông dân có đất nh ng không sảnxuất Nông nghiệp họ có nghề khác phù hợp hơn nên số đất đ ợc chia họ chothuê mợn Bên cạnh đó lại có những hộ có khả năng sản xuất Nôngnghiệp, có lao động, có vốn lại biết cách làm và tính toán có hiệu quả, họmuốn mở rộng quy mô sản xuất nên phải thuê mớn đất, đấu thầu đất nếu

số vốn không đủ họ phải đi vay các tổ chức tín dụng Bởi vậy đồng vốn tíndụng của Ngân hàng đã giúp cho họ khả năng giải quyết nhiều vấn đề Từkhi có đất họ có thể mua sắm trang thiết bị, máy móc, chi phí để mở rộngsản xuất Nếu quy mô sản xuất càng lớn thì sản lợng tăng, tỉ trọng hànghoá càng nhiều giúp họ thắng lợi trong cạnh tranh thúc đẩy quá trình tích

tụ và tập trung ruộng đất càng nhanh

- Tín dụng Ngân hàng còn giúp họ có điều kiện thâm canh tăng năngxuất, cung ứng nguyên liệu hàng hoá cho công nghiệp và tăng những mặthàng có giá trị xuất khẩu cao

Trang 15

- Tín dụng Ngân hàng góp phần khai thác tiềm năng tài nguyên, đất

đai, lao động

- Tiềm năng Nông nghiệp nớc ta còn rất lớn nếu đợc Nhà nớc quantâm đúng mức, với chính sách quản lý vĩ mô thích hợp đặc biệt là chínhsách đầu t tín dụng hợp lý chắc chắn những tiềm năng lâu nay ch a đợc tậndụng sẽ đợc động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả

Khi hộ nông dân đợc xác định là một đơn vị kinh tế ngày 28/06/1991Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng ra chỉ thị 202/CT về việc cho vay trực tiếp đến

hộ sản xuất Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã cụthể hoá chỉ thị trên bằng các quyết định 53, 64, 499/TDN; Đây là nhữngchủ trơng đúng đắn và kịp thời nhằm giúp nông dân đợc vay vốn có điềukiện để khai thác tiềm năng tại chỗ giải phóng sức lao động xã hội Cũng

từ đó mà mở rộng và nâng cao sức mua của thị trờng nông thôn, sức tiêuthụ hàng hoá cho công nghiệp chế biến

- Tín dụng Ngân hàng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng đảm bảocho nông dân có điều kiện tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyểngiao công nghệ mới vào sản xuất

Cùng với việc đầu t của ngân sách Nhà nớc, vốn tự có của dân, Ngânhàng không chỉ đầu t vốn ngắn hạn mà còn đầu t vốn trung dài hạn để xâydựng kết cấu hạ tầng trong Nông nghiệp nh phát triển ngành nghề tiểu thủcông nghiệp, xây dựng công trình thuỷ lợi, đờng xá giao thông,

điện Nhằm phục vụ cho việc phát triển Nông nghiệp và xây dựng nôngthôn mới Đây là những việc mà chỉ có sự hỗ trợ của Nhà n ớc mới có thểlàm đợc Cũng từ đó điều kiện mở mang nâng cao trình độ dân trí để nôngdân có thể tiếp thu và thực hiện chuyển giao công nghệ Kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất Nông nghiệp Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong Nông nghiệp góp phần xây dựng nông thôn giàu mạnh và văn minh.Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát triển ngành nghề mới giảiquyết công ăn việc làm cho ngời lao động Chính việc xây dựng cơ sở vậtchất, xây dựng các xí nghiệp chế biến nông sản, đầu t chuyển đổi cơ cấucây trồng đã tạo công ăn việc làm thu hút lực l ợng lao động dôi thừatrong nông thôn

Trang 16

Việc đầu t tín dụng của Ngân hàng đã khuyến khích hộ nông dân pháttriển sản xuất tạo ra nhiều hàng hoá cung cấp cho công nghiệp, xuất khẩugiúp cho hộ nông dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tạo điềukiện thuận lợi cho Nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất mới với các hình thức chuyên môn hoáthúc đẩy sản xuất phát triển, tăng cờng hạch toán kinh tế Nghị quyết 10 ra

đời cùng với những chính sách hỗ trợ kịp thời của Ngân hàng đã tạo chokinh tế Nông nghiệp Việt Nam có thêm sức lực mới

Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh tế lời ăn lỗchịu, cơ chế thị trờng là cạnh tranh do vậy đòi hỏi trình độ sản xuất cũngphải đợc nâng cao, cơ cấu kinh tế hợp lý, hạch toán kinh tế sao cho chi phí

đầu vào thấp để thu đợc lợi nhuận cao Chế độ chính sách cho vay củaNgân hàng là phải đảm bảo thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và vốn vay phảithực sự mang lại hiệu quả (tổ chức cho vay phải lấy nguyên tắc hiệu quảkinh tế làm thớc đo nên đã đa kinh tế hộ từ sản xuất tự túc, tự cấp quen dầnvới nền kinh tế hộ sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trờng)

- Tín dụng Ngân hàng còn mang lại hiệu quả về mặt xã hội

Trớc đây cha có chính sách cho vay hộ nông dân, ngời dân thiếu vốnphải đi vay ở thị trờng ngầm với lãi xuất cao Từ khi Nhà nớc có chủ trơngcho hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi trongnông thôn

Tóm lại: Ngân hàng Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng không thểthiếu đợc trong việc cho vay vốn đến hộ nông dân, nó góp phần giải quyếtmột lợng lớn nhu cầu vốn phát triển sản xuất của nông dân, mở rộng vốnsản xuất; Chủ động về vốn, chủ động về kế hoạch sản xuất, mở rộng sảnxuất, tăng năng xuất lao động, tăng sản lợng, góp phần lớn trong việcchuyển đổi cơ chế sản xuất trong Nông nghiệp theo nghị quyết 10

Cho vay hộ sản xuất là một định hớng đúng đắn của Ngân hàng Nôngnghiệp là một trong những công cụ kinh tế có hiệu quả cao trong hệ thốngcông cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếthực hiện xoá đói, giảm nghèo, dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn

Trang 17

minh Ngoài ra phát triển kinh tế hộ Nông nghiệp còn tạo ra thị tr ờng vốnrộng lớn, duy trì và phát triển tín dụng Ngân hàng.

III/ Cơ chế chính sách đối với hộ sản xuất.

1- Chính sách cho vay hộ sản xuất.

Với cơ chế khoán 10 sau khi có chỉ thị 202/HĐBT ngày 28/06/1991của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng thì việc đầu t thuộc lĩnh vực Nông nghiệp

đã chuyển từ hình thức cho vay hợp tác xã Nông nghiệp sang cho vay hộsản xuất Đây là một bớc ngoặt quan trọng trong hoạt động cho vay củaNgân hàng đối với Nông nghiệp; Đảng ta xác định sản xuất nông - lâm -

ng - diêm - nghiệp là thế mạnh của kinh tế hàng hoá n ớc ta, sản xuất lơngthực, thực phẩm, chế biến nông, lâm thủy sản và công nghiệp xuất khẩu làsản phẩm mũi nhọn có sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật cũng nh tiền vốn

Thực hiện chính sách tín dụng khuyến khích toàn dân tiết kiệm để đầu

t phát triển sản xuất kinh doanh Nghị quyết Trung ơng Đảng lần V tháng6/1993 của Trung ơng Đảng khoá VII đã chỉ rõ:" Mở rộng tín dụng Nhànớc và nhân dân tạo điều kiện thuận lợi để nông dân, nhất là hộ nông dânnghèo đợc vay vốn sản xuất kinh doanh"

Thực hiện chủ trơng này trong những năm qua, hình thức cho vay hộsản xuất đã khẳng định hớng đi đúng đắn, mang lại hiệu quả thiết thực gópphần đáng kể vào sự nghiệp phát triển Nông nghiệp ở nớc ta, giải quyếtnhu cầu vốn rất lớn của các hộ gia đình nông dân, có hộ nông dân là kháchhàng chính thống của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Sau những năm 1980 từ chỉ thị 100 của Ban bí th , nghị quyết 10 của

Bộ chính trị kinh tế gia đình xã viên dần đ ợc trở lại vị trí xứng đáng củahọ

Khoán 10 do Đại hội Đảng khoá VI đề ra có một b ớc tiến quan trọng

về việc tổ chức lại sản xuất Nông nghiệp theo h ớng mới sau khoán 10(kinh tế hộ nông dân đã đợc xác định là một chủ thể sản xuất hàng hoá ởnông thôn, nông dân phấn khởi hăng say sản xuất, sử dụng triệt để nhữngtài năng, tài nguyên, đất đai, vốn liếng, lao động cho sản xuất Nông

Trang 18

nghiệp Là động lực để chuyển dịch nền sản xuất tiểu nông sang sản xuấthàng hoá.

Ngày 25/8/1991 Hội đồng Bộ trởng đã ra chỉ thị 202/CP về cho vayvốn hộ sản xuất nông - lâm - ng - diêm - nghiệp đã mở hớng đầu t choNgân hàng và 3 năm sau ngày 02/03/1993 Thủ tớng Chính phủ ban hànhNghị định 14/CP kèm theo quy định về chính sách cụ thể cho hộ sản xuấtvay vốn để phát triển nông - lâm - ng - diêm - nghiệp và kinh tế nôngthôn

Cùng với sự biến động của nền kinh tế Nớc nhà hàng loạt các chínhsách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc ra đời: Chính sách ruộng đất, đầu t đặcbiệt là chính sách đầu t tín dụng của Ngân hàng biến động theo

2- Những cơ chế tín dụng đối với hộ sản xuất.

Từ sự chuyển biến cơ chế quản lý tất yếu dẫn đến thay đổi quan hệ tíndụng Vậy cơ chế tín dụng Ngân hàng phải thay đổi nh thế nào khi hộ nôngdân đợc xác định là một đơn vị kinh tế

Đảng và Nhà nớc đã đề ra các chỉ thị, Nghị quyết về chính sách pháttriển Nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân nh chỉ thị 100 của Ban bí th,nghị quyết 10 của Bộ chính trị, chỉ thị 202, nghị định 14/CP của Chínhphủ Để tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Nông nghiệp, nông thôn pháttriển, tận dụng nguồn lực phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, thực hiện quyết

định số 67/1999/QĐ-TTG ngày 30/03/1999 của Chính phủ ngành Ngânhàng đã cụ thể hoá tại công văn hớng dẫn số 320CV - NHNN ngày16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Công văn số 791/NHNongày 26/4/1999 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam về thực hiện một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triểnNông nghiệp, nông thôn Việt Nam

Sau khi hai luật Ngân hàng có hiệu lực thi hành, ngày 30/09/1998Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc có ban hành quyết định 324/1998/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vàngày 15/12/1998 Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam cụ thể hoá bằng quy định 180/QĐ-HĐQT quy định cho vay đối với

Trang 19

khách hàng Việc cho vay đối với hộ sản xuất đầu tiên phải lấy nguyên tắctín dụng làm tiền đề, có thực hiện đầy đủ 3 nguyên tắc thì mới đảm bảokhả năng an toàn của vốn vay.

Các nguyên tắc đó là:

+ Hộ phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết trong đơn xinvay Ngân hàng phát tiền vay theo tiến độ thực hiện ch ơng trình hoặc dự ánsản xuất kinh doanh vốn vay phải hoàn trả đủ gốc và lãi đúng hạn trên hợp

đồng tín dụng với Ngân hàng

+ Hộ muốn đợc vay vốn Ngân hàng phải đảm bảo các điều kiện, phải

có dự án sản xuất kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của

địa phơng, phải có vốn tự có và hộ vay phải có tài sản thế chấp, bảo lãnh,cầm cố Hộ vay phải chấp nhận sự kiểm tra giám sát của Ngân hàng trớc,trong và sau khi nhận tiền vay

+ Đối tợng cho vay đã đợc Ngân hàng cụ thể hoá theo từng loại vayngắn hạn trung và dài hạn (thực tế hiện nay Ngân hàng Nông nghiệp chủyếu đầu t ngắn hạn và trung hạn)

Thời hạn cho vay đối với hộ phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinhdoanh, khả năng hoàn vốn và tính chất nguồn vốn Thời điểm hiện naythực hiện theo công văn 324 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc và quy

định 180 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp thì thờihạn cho vay ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng, cho vay trung hạn từ 12-

60 tháng, cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nh ng không qúa thời hạn hoạt

động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối vớicác pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống.Mức cho vay:

Ngân hàng Nông nghiệp căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng,vốn tự có tham gia vào dự án, phơng án sản xuất kinh doanh, tỷ lệ cho vaytối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo theo quy định của Nhà n ớc - Ngânhàng Nhà nớc và hớng dẫn của Ngân hàng Nông nghiệp, khả năng trả nợcủa khách hàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng để quyết định mứccho vay

Trang 20

+ Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có tối thiểu vốn tự cóbằng 20% tổng nhu cầu vốn.

+ Đối với cho vay trung hạn và dài hạn khách hàng phải có tối thiểuvốn tự có bằng 30% tổng nhu cầu vốn

Khách hàng có uy tín trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng Nôngnghiệp nơi cho vay thông qua Hội đồng tín dụng xem xét giải quyết Đốivới khách hàng đến hạn cha trả đợc nợ do nguyên nhân khách quan nhthiên tai, dịch bệnh, giá cả biến động không có lợi cho tiêu thu sản phẩm

và các nguyên nhân bất khả kháng thì Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay

có thể gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ Thời gian gia hạn nợ đốivới cho vay ngắn hạn bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh nh ng khôngquá 12 tháng Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay trung và dài hạn tối đabằng 1/2 thời hạn cho vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Các biệnpháp của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đối với cho vay kinh tế hộnông dân là cho vay trực tiếp, cho vay qua tổ hợp tác, cho vay theo ch ơngtrình dự án khép kín vùng ngành và cho vay các chủ trang trại

Đây là những chủ trơng đúng đắn và kịp thời nhằm giúp nông dân đợcvay vốn, có điều kiện để khai thác tiềm năng tại chỗ, giải phóng sức lao

động xã hội, cũng từ đó mà mở rộng nâng cao sức mua của thị trờng nôngthôn, sức tiêu thụ hàng hoá cho công nghiệp chế biến và là bạn hàng tạonguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến ngoài ra còn tạo điều kiện tậptrung sản xuất các sản phẩm Nông nghiệp xuất khẩu làm cho kinh tế Nôngnghiệp phát triển góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển

Trang 22

chơng II Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng

Nông nghiệp Nguyên Bình.

I Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phơng

Nguyên Bình là huyện vùng cao của tỉnh Cao Bằng, trung tâm huyệncách Thị xã Cao Bằng 46km nằm ở phía Tây của tỉnh, tiếp giáp với cáchuyện bạn Thông Nông, Ngân Sơn, Hoà An, Bảo Lạc và Ba Bể Huyện có

địa hình phức tạp, một số vùng cao thiếu nớc sinh hoạt và sản xuất, đặcbiệt là đối với vùng núi đá Toàn huyện có 20 đơn vị hành chính gồm 2 thịtrấn và 18 xã (trong đó có 13 xã thuộc vùng III) Dân số toàn huyện 37.801ngời, mật độ 46 ngời/km2, gồm 8 dân tộc anh em chung sống (Kinh, Tày,Nùng, Dao, Ngái, Mông, Hoa, Cao Lan ) Trong đó dân tộc Dao chiếm đa

số Trình độ dân chí nhìn chung còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiềukhó khăn, kinh tế nông nghiệp sản xuất có tính chất tự túc, tự cấp, thunhập bình quân mới đạt 1,4 triệu đồng / năm / ngời

Về cơ sở hạ tầng còn yếu kém, giao thông đi lại khó khăn, hiện còn 4xã cha có đờng ô tô đến trung tâm xã đó là xã Mai Long, xã H ng Đạo,Triệu Nguyên, Quang Thành Về đất đai tự nhiên của huyện hình thành 2vùng núi đá và núi đất rõ rệt Kèm theo đó là điều kiện canh tác và pháttriển kinh tế nông thôn ở từng vùng có những thuận lợi, khó khăn khác biệtnhau

Toàn huyện có diện tích đất đai tự nhiên là 83.720ha trong đó diệntích canh tác lúa nớc 5.239 ha chiếm tỷ lệ 6% đất đai toàn huyện, diện tíchnày hầu hết là đất đai phì nhiêu mầu mỡ Toàn huyện có nhiều tiểu vùngkhí hậu phù hợp với sinh trởng của các loại cây quý hiếm Huyện có u thếrất mạnh về công nghiệp khai khoáng nh thiếc, quặng, sắt, ra đi um, vàng

sa khoáng là những ngành nghề truyền thống từ lâu đời

Về lâm nghiệp có diện tích đất trồng cây ăn quả, cây xuất khẩu rấtlớn

Mặc dù là 1 huyện miền núi cao có nhiều dân tộc nhng dân huyệnNguyên Bình sống yên ấm, đàm bạc thơng yêu lẫn nhau trong khối đại

đoàn kết dân tộc anh em

Về chính trị, gần đây nhân dân các dân tộ huyện Nguyên Bình cùngtin tởng, đi theo con đờng đổi mới do Đảng ta khởi xớng lãnh đạo Nhândân các dân tộc trong toàn huyện cùng đoàn kết, quyết tâm phát triển kinh

tế xã hội theo định hớng mà đại hội Đảng bộ huyện đã đề ra đó là chútrọng nông - lâm - công nghiệp khai thác, chế biến - xuất khẩu phù hợp vớicơ chế thị trờng

Trong những năm qua nông, lâm, công nghiệp đã đợc khẳng định làngành sản xuất vật chất quan trọng nhất của huyện, hầu hết các sản phẩmnông, lâm nghiệp là do nông dân tạo ra Hơn 8.160 hộ nông dân với 18.000lao động hàng năm tạo ra hơn 70% tổng thu nhập của huyện

Trang 23

Về sản xuất nông nghiệp đã chỉ đạo phát triển diện tích đất đai trồnglúa nớc, lúa nơng, ngô lai hàng năm đạt 500 ha bằng 9,54% tổng diện tíchcanh tác lúa nớc hiện có Diện tích này chủ yếu phát triển dọc theo bờsông, bờ suối, triền đồi nên năng suất cao do đất đai mầu mỡ.

- Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nông thôn đã có nhiều đổi mới

đã chuyển dần từ thế độc canh, thuần nông chuyển sang luân canh kết hợpgiữa trồng trọt với chăn nuôi và nghề rừng, nông dân đợc sử dụng ruộng

đất ổn định lâu dài, nhờ có kinh tế hộ trong nông thôn từng b ớc ổn định và

có chiều hớng phát triển và xuất hiện một số mô hình kinh tế hộ làm kinh

tế khá và giỏi

Nét nổi bật trong Nông nghiệp là 5 năm qua các chính sách đầu t củanhà nớc, bằng nhiều dự án khác nhau, các tiến bộ khoa học kỹ thuật đ ợcchỉ đạo đa vào sản xuất Công tác khuyến nông, khuyến lâm, các loạigiống lúa, ngô mới có năng suất cao đã đợc đa vào gieo trồng trên diệnrộng Nhờ đó đã tăng đáng kể sản lợng lơng thực qua các năm Đây lànhân tố mới thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển

Tổng sản lợng lơng thực qua các năm đều tăng, năm sau cao hơn nămtrớc Năm 1995 đạt 10.600 tấn, năm 1996 đạt 10.950 tấn, năm 1997 đạt11.460 tấn, năm 1998 đạt 11.800 tấn, năm 1999 đạt 12.300 tấn

Có đợc kết quả trên do huyện luôn luôn quan tâm phát triển sản xuất,

đặc biệt chú trọng khâu giống mới có năng suất cao, cung ứng đầy đủgiống cho nông dân, công tác khuyến nông đợc chú trọng, các dịch vụ:Phân bón, thuốc trừ sâu luôn luôn đảm bảo nhất là công tác Thuỷ lợi đ ợc

đặc biệt chú trọng

Đã chỉ đạo phát triển vùng cây ăn quả, vùng cây xuất khẩu phát triểntheo hớng sản xuất hàng hoá phù hợp, chú trọng cải tạo v ờn tạp và trồngmới đa diện tích cây trồng xuất khẩu (nh trúc, gỗ lát ) lên 4.500 ha đạtsản lợng xuất khẩu 50.700 tấn / năm

Chăn nuôi đàn gia súc tăng 4%, bình quân mỗi hộ 1,2 con bò, 2,7 conlợn, sản lợng thịt tăng 5% Phát triển phong trào chăn nuôi cá ở ao, hồ, cáruộng và các con đặc sản khác nh Rắn để xuất khẩu

Đối với Lâm nghiệp, đã chuyển hớng rất mạnh, lấy khoanh nuôi, táisinh rừng, bảo vệ rừng là chính, kết hợp giao đất, giao rừng, trồng mới tăngnhanh vốn rừng Thực hiện giao đất giao rừng cho hộ quản lý chăm sóc vàtrồng mới gắn với đầu t vốn theo các dự án và công tác khuyến lâm

Từ 1995 đến nay diện tích rừng trồng mới đạt 121 ha Trong đó: năm

1995 trồng 28,6 ha, năm 1998 đạt 92,9 ha gồm 86,3 ha trúc sào và 35,3 hathông

Khoanh nuôi rừng 7.341 ha rừng đầu nguồn Sông Hiến

Phong trào phát triển kinh tế vờn đồi, vờn rừng theo mô hình VACnông lâm kết hợp đang từng bớc đợc mở rộng và đem lại hiệu quả đangkhích lệ, các dự án nhỏ, vốn quốc gia giải quyết việc làm, vốn cho vay hộsản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp huyện đã thúc đẩy rõ rệt kinh tế vờn

Trang 24

đồi, rừng, phát triển dần trang trại Đây là một nhân tố mới có nhiều triểnvọng trong những năm tới.

Công tác giao đất giao rừng tiến bộ rõ rệt, số hộ nông dân nhận đấtngày càng tăng, chỉ tính từ 1995 đến hết năm 1999 đã giao đ ợc 26.850 hacho trên 450 hộ Trong đó giao đất trong dự án 15.400 ha, ngoài dự án11.450 ha

Công tác quản lý, khai thác lâm sản đợc chỉ đạo chặt chẽ Đồng thờigắn với công nghiệp chế biến nâng cao chất lợng và giá trị sản phẩm, hạnchế việc bán nguyên liệu thô ra ngoài huyện Về công tác định canh định

c đã có nhiều đổi mới từ phơng thức đầu t phân tán, manh mún, hiệu quảthấp nay chuyển sang cơ chế đầu t tập trung thông qua chơng trình dự án

nh dự án 327, chơng trình 06 thay thế cây thuốc phiện, dự án hỗ trợ đồngbào dân tộc đặc biệt khó khăn

Với những cố gắng của nhân dân các dân tộc trong toàn huyện, d ới sựlãnh đạo của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện thời gian qua bộ mặt kinh

tế - xã hội của huyện đã thay đổi hẳn đó là:

1) Kinh tế vùng núi có chuyển biến tích cực, giải quyết đợc công ănviệc làm của hộ nông dân, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng môhình trang trại

2) Công tác quản lý tiểu thủ công nghiệp đã chấn chỉnh các dịch vụkhai thác sản xuất vật liệu, khai thác khoáng sản theo đúng pháp luật, và

đôn đốc thu nộp đợc thuế tài nguyên nộp ngân sách

3) Tập trung lãnh đạo và đầu t tốt, có trọng điểm bằng nhiều nguồnvốn của ngân sách, tín dụng ngân hàng, vốn của doanh nghiệp

4) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từ 1995 đến nay đ ợc đầu t xây dựng

đang kể, tốc độ xây dựng tăng ngày càng cao, nhiều công trình đ ợc xâydựng mới đã đợc nghiệm thu, và đa vào sử dụng Công tác xây dựng cơ bản

đợc chỉ đạo chặt chẽ đi vào nề nếp, đúng qui định của Nhà n ớc đã tạo điềukiện để thu hút vốn đầu t và sử dụng vốn có hiệu quả cao

5) Phát triển mạnh hệ thống giao thống nông thôn với ph ơng châmnhà nớc và nhân dân cùng làm Trong 5 năm qua đã huy động đ ợc 71.882ngày công đào đắp sửa chữa và làm mới đợc 239 km đờng liên thôn, liênxóm tạo điều kiện thông thơng về kinh tế

6- Kinh tế dịch vụ, thơng mại, xuất khẩu phát triển chiếm tỷ trọng

đáng kể trong cơ cấu kinh tế Thị trờng vật t hàng hoá phong phú, việc xuấtkhẩu quặng thiếc, quặng sắt đạt kim ngạch xuất khẩu 3,5 triệu USD/năm.Công tác tài chính Ngân hàng có nhiều cố gắng, tăng thu ngân sáchtrên địa bàn mỗi năm tăng 15,94% đáp ứng tốt hơn công tác đầu t và chitiêu tại địa phơng

Về phía Ngân hàng nông nghiệp huyện đã thực hiện tốt việc chuyểnmạnh kinh doanh, tăng khả năng huy động vốn trên địa bàn, mở rộng hìnhthức cho vay để phát triển sản xuất, phát triển Ngân hàng l u động, đáp ứng

Trang 25

vốn cho thời vụ vùng sâu, vùng xa, phục vụ tốt việc cung ứng vốn cho cácthành phần kinh tế.

Dới sự lãnh đạo của Huyện Uỷ, UBND huyện Nguyên Bình, có sự đầu

t cho vay vốn phát triển kinh tế theo định hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế,lấy sản xuất nông, lâm nghiệp là thế mạnh sẵn có của địa ph ơng để pháttriển, đến nay trong toàn huyện đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế -xã hội - nền kinh tế nhiều thành phần đã đ ợc hình thành và phát triển, quan

hệ sản xuất đợc điều chỉnh một bớc quan trọng trên cả 3 mặt: Quan hệ sởhữu, chế độ phân phối, cơ chế quản lý, đời sống nhân dân các dân tộc ngàycàng đi lên

II/ Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp huyện Nguyên Bình.

1 Môi trờng kinh doanh:

Bớc vào thực hiện cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,trong năm qua Đảng bộ và nhân dân các dân tộc Nguyên Bình đã xác định

đợc cơ chế đúng đắn: Đó là Nông - Lâm và chế biến xuất khẩu Đồng thờihuyện đã từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đó một cách hợp lý nhằmkhai thác và sử dụng hết tiềm năng sẵn có của địa phơng Từ 1995 đến naynhịp độ tăng trởng kinh tế của huyện luôn đạt từ 4,5% đến 6,5% , trong đógiá trị tổng sản lợng nông - lâm tăng 8,5% đến 9% Riêng đối với lâmnghiệp có mức tăng đến 10% do chuyển dịch nhanh theo h ớng sản xuấthàng hoá (đặc biệt là trúc xuất khẩu) Việc chuyển dịch cơ cấu đã làmgiảm đáng kể tính chất sản xuất tự nhiên, tự cung, tự cấp của huyện miềnnúi, cơ cấu kinh tế tiểu vùng từng bớc chuyển lên rất rõ rệt, số lợng các xínghiệp quốc doanh đang giảm dần trong 5 năm qua, đó là các đơn vị nh :Nhà máy xi măng Nguyên Bình, nhà máy Miến dong, Công ty khai thác

mỏ, xí nghiệp vôi đá Kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên rất nhanh,xuất hiện nhiều mô hình kinh tế mới, tập trung chủ yếu trong lĩnh vựcNông - Lâm Nguồn thu Ngân sách từ thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh từ chỗ chỉ chiếm 40% năm 1995 đến nay đã tăng tới 64%

2 Công cụ điều hành nền kinh tế địa phơng :

Tác động vào quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế nói trên, chínhsách thuế và chính sách tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng hàng

Trang 26

500 triệu năm 1995; năm 1997 là 800 triệu; năm 1999 là 1,5 tỉ chiếm16,4% tổng thu ngân sách huyện.

- Xây dựng chính sách thu thuế rừng, thuế tài nguyên khoáng sản

đúng đắn phù hợp tạo điều kiện bảo vệ rừng tự nhiên, hạn chế việc khaithác bừa bãi tài nguyên rừng và khoáng sản

- Có chính sách miễn giảm thuế phù hợp với cơ sở kinh doanh ở miềnnúi tạo điều kiện cho việc lu thông hàng hoá giữa miền xuôi với miền núi,giữa các vùng trong huyện với toàn tỉnh đợc thuận lợi, nhanh chóng Đãvận dụng miễn giảm thuế đối với dây chuyền công nghệ mới trong chếbiến sản phẩm nông, lâm nghiệp, miễn giảm thuế với các cơ sở sản xuấtmới đi vào hoạt động, đối với các nghề truyền thống cần kích thích pháttriển nh dệt thổ cẩm xuất khẩu, làng nghề miến dong, trồng nấm hơng

Việc vận dụng các chính sách thuế đúng đắn đã tạo điều kiện cho cácthành phần kinh tế phát triển bình đẳng Thông qua việc thực hiện cácchính sách thuế đã khẳng định hớng đi cho các Doanh nghiệp, cho hộ sảnxuất kinh doanh trong địa bàn huyện chuyển dịch theo cơ chế kinh tế hànghoá

2.2 Về công tác Ngân hàng thực hiện nguyên tắc:

- Ngân hàng Nguyên Bình chỉ đầu t vốn cho các hộ có dự án kinh tế

có hiệu quả cho các vùng sản xuất hàng hoá, không đầu t tràn lan, áp đặt

Với nhận thức đúng đắn về vai trò nhiệm vụ của Ngân hàng trong kinh

tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Ngân hàng nông nghiệp Nguyên Bình

đã đặt công tác tín dụng đối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp, và nôngthôn hiện nay là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Ngân hàng huyện Điều

đó đợc thể hiện qua công tác huy động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn

III Thực tế tình hình cho vay hộ sản xuất:

1- Công tác huy động vốn:

Ngân hàng nông nghiệp huyện đã quyết tâm chuyển các hoạt độngNgân hàng sang cơ chế thị trờng, nhanh chóng thực hiện biện pháp tuyêntruyền trên các phơng tiện thông tin, tiếp cận khách hàng thực hiện mức lãi

Trang 27

xuất huy động vốn và lãi xuất cho vay theo quan hệ cung cầu vốn trên thịtrờng.

Công tác huy động trên địa bàn huyện hiện nay đang có những mặtrất thuận lợi

+ Có mạng lới giao dịch trải đều khắp địa bàn huyện, có một Ngânhàng loại 4 tại thị trấn Tĩnh Túc, một bàn giao dịch tại khu vực Nà Bao,

đợc trang bị một xe ô tô chuyên dùng theo mô hình Ngân hàng l u động để

đi khắp các xã trong huyện

+ Đợc độc lập trong công tác huy động vốn vì tại huyện chỉ có duynhất Ngân hàng nông nghiệp huyện nên không bị cạnh tranh về huy độngvốn và sử dụng vốn Các đơn vị khác nh Kho bạc Nhà nớc, Bu điện chathực hiện huy động tiền gửi nh trái phiếu, tiết kiệm Bu điện

+ Có biên chế phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh trên địabàn

+ Phong cách giao dịch văn minh lịch sự

+ Hầu hết đội ngũ cán bộ nhân viên đều ở độ tuổi 45 trở xuống cótrình độ chuyên môn đồng đều, có sức khoẻ tốt để phục vụ công tác

Từ những việc làm và điều kiện thuận lợi trên Ngân hàng huyện đãthực hiện tốt phơng châm "đi vay để cho vay" thực hiện tốt công tác tiếpthị, dự báo kinh doanh, chủ động điều chỉnh cơ cấu huy động vốn gửikhông kỳ hạn, 3 tháng, 6 tháng, loại trên 12 tháng cho phù hợp điều kiệnthực tế kinh doanh trên địa bàn Từ tháng 8/1999 Ngân hàng huyện đãtạm dừng huy động tiền gửi trên 12 tháng Đến cuối tháng 12/1999 tiếptục tạm ngừng huy động loại tiền gửi 6 tháng nên đã tác động tích cựctrong cơ cấu nguồn vốn, hạ giá đầu vào, đảm bảo hiệu quả kinh doanh,thích ứng với biến động giảm nhanh lãi suất cho vay trong thời gian qua;

Kể cả việc giảm lãi suất sử dụng vốn của Ngân hàng nông nghiệp ViệtNam (đơn vị thiếu vốn phải trả lãi sử dụng vốn trung tâm là 0,6%, đơn vịthừa vốn đợc trung tâm trả lãi thừa vốn 0,6%) Đảm bảo đủ vốn cho nhucầu phát triển kinh tế địa phơng và thừa vốn điều về Ngân hàng nôngnghiệp tỉnh

Trang 28

Kết quả huy động vốn đợc thể hiện:

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Đến So sánh 30/9/2000 với

1995 1998 1999 30/9/2000 Năm 1995 Năm 19991- Nguồn vốn tự huy động

Ngân hàng Nguyên Bình đã chủ động khai thác vốn trên địa bàn, khơităng nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm của nhân dân, nhận chi trả tiền mặtcho Kho bạc Nhà nớc, nhận vốn uỷ thác làm cho nguồn vốn năm sau lớnhơn năm trớc

Tính bình quân theo phơng pháp tích số (Biểu 01/946A) 9 tháng năm

2000 có d vốn huy động đạt 28.500 triệu đồng tăng so với năm 1999 (theotích số) 5.000 triệu đồng tỷ lệ tăng 21,27%

Nh vậy nếu so sánh cả số d cuối kỳ, số bình quân vốn lu động trongnăm 2000 mặc dù cha hết năm nhng đều lớn hơn năm 1999 Điều đó thểhiện sự phát triển vợt bậc của Ngân hàng nông nghiệp huyện trong thựchiện hoạt động kinh doanh Thừa vốn đến 30-9-2000 điều về Ngân hàngtỉnh là 11.700 triệu đồng

Nguồn vốn uỷ thác (của NHPVNN và của MISEREO - Đức) đến

30-9-2000 là 6.000 triệu đồng tăng +1.500 triệu đồng tỷ lệ tăng 33,3% so với31-12-1999, đáp ứng đợc tơng đối đầy đủ nhu cầu vay vốn của đồng bàonghèo trong huyện Nguyên Bình

Cơ cấu huy động vốn đến 30-9-2000 nh sau:

+ Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng 23,25% tổng nguồn vốn tăng1.320 triệu đồng so với năm 1999 tỷ lệ tăng 22,83%

+ Tiền gửi có kỳ hạn dới 12 tháng chiếm tỷ trọng 58,05% tổng nguồnvốn, tăng 2.100 triệu đồng so với năm 1999 tỷ lệ tăng 22,83%

Trang 29

+ Tiền gửi trên 12 tháng chiếm tỷ trọng 18,7% tổng nguồn vốn tăng1.730 triệu đồng so với năm 1999 tỷ lệ tăng 85,31%.

2 Sử dụng vốn.

Do nhận thức rõ trách nhiệm của tín dụng Ngân hàng là công cụ, là

động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nhất là phát triển kinh tế nôngnghiệp, nông thôn nhằm nâng cao đời sống của nông dân Ngân hàng nôngnghiệp Nguyên Bình đã xác định đúng đắn đối tợng phục vụ là hộ sản xuấtnói chung và hộ nông dân nói riêng Nói nh vậy không phải là phủ nhậnvai trò của thành phần kinh tế tập thể và kinh tế quốc doanh trong nền kinh

tế nhng kể từ khi có cơ chế khoán 10, kinh tế hộ sản xuất đã khẳng định rõnét vai trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.Chỉ thị 202/CT của Chính phủ là một chủ trơng đúng đắn kịp thời, giúp chonông dân có đủ vốn đề tiến hành sản xuất kinh doanh Nhìn chung Ngânhàng huyện đã làm tốt vai trò huy động vốn và sử dụng vốn trên địa bànhuyện và đạt đợc những kết quả về cho vay hộ sản xuất góp phần thúc đẩykinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm cho nông dân các dân tộc huyệnNguyên bình

Đứng trớc tình hình diễn biến phức tạp về kinh tế trong thời gian quaNgân hàng nông nghiệp huyện vẫn thực hiện tốt chỉ đạo về công tác tíndụng của Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Cao Bằng đó là:

+ áp dụng hình thức khoán trong hoạt động kinh doanh đến tổ và ng

-ời lao động để khuyến khích tăng năng xuất lao động với chất lợng cao.+ Quyết tâm không co cụm mà phải tích cực tìm kiếm thị trờng khaithác đầu t mới trong địa bàn nông nghiệp nông thôn, thực hiện tốt định h -ớng tín dụng thơng mại, tín dụng chính sách (cho vay hộ nghèo) cùng tăngtrởng trong đó tín dụng chính sách tăng nhanh hơn để phù hợp với điềukiện thực tế của huyện miền núi vùng sâu, vùng xa

Số liệu về doanh số cho vay, thu nợ, d nợ mà Ngân hàng huyện đã đầu

t cho các thành phần kinh tế trong huyện thời gian qua có thể phân tích,

đánh giá đợc tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nguyên Bình

Trang 30

b1

Trang 31

380 triệu đồng, tỷ lệ cho vay tăng 63,33%

Đối với thành phần kinh tế HTX là: Doanh số cho vay có xu hớnggiảm dần, 9 tháng năm 2000 cho vay 200 triệu đồng Nhìn chung mô hìnhkinh tế HTX tại địa bàn cha phát huy đợc vai trò trong nền kình tế thị tr-ờng, tại một số nơi đang củng cố dần mô hình HTX kiểu mới theo khoán

10 Số lợng HTX hiện còn tồn tại chủ yếu là các HTX tiểu thủ công nghiệp

nh vôi đá, vật liệu không nung

Cho vay hộ sản xuất đến 30-9-2000 đạt doanh số 14.500 triệu đồng,

so với năm 1995 tăng 11.300 triệu đồng, tỷ lệ cho vay tăng tới 352,12%

So với năm 1999 doanh số cho vay tăng 6.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng70,58%

Riêng đối với hộ nông dân: Doanh số cho vay đến 30.9.2000 đạt10.300 triệu đồng So với 1995 tăng 1.500 triệu đồng, tỷ lệ tăng 267,85%

So với năm 1999 tăng 3.600 triệu đồng, tỷ lệ tăng 53,73%

Do điều kiện kinh doanh trên địa bàn huyện vùng sâu, vùng xa, hơn85% nhân lực lao động là nông nghiệp nông thôn nên Ngân hàng huyệnNguyên Bình đã xác định cho vay hộ sản xuất nói chung và hộ nông dânnói riêng là nhiệu vụ trọng tâm hàng đầu để tạo công ăn việc làm cho nhândân các dân tộc, từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển theo địnhhớng nông, lâm , dịch vụ nông nghiệp mà Nghị quyết Đảng bộ khoá XVnhiệm kỳ 1994 - 1999 và khoá XVI nhiệm kỳ 1999-2004 đã đề ra

Cho vay bằng vốn tín dụng Ngân hàng phục vụ ngời nghèo:

Thực hiện tăng về số tiền cho vay mỗi hộ và cả về số hộ đ ợc vay trongnăm 1999 đã cho vay trên 3.500 lợt hộ vay vốn với số tiền là 8.500 triệu

đồng, tăng gấp 1,4 lần so với 1998 Bình quân 1 lợt hộ cho vay vốn là 2,42triệu đồng Đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cảithiện đời sống cho hàng ngàn hộ nông dân

Nh vậy qua số liệu trên tay thấy thời gian qua việc đầu t cho hộ sảnxuất nói chung và hộ nông dân nói riêng đã đợc Ngân hàng huyện thực

Trang 32

hiện tốt, chú trọng tập trung đầu t vốn đúng thành phần kinh tế với tỷ trọngtăng trởng rất lớn Tỷ lệ thực hiện năm 2000 so với năm 1995 đối với hộsản xuất là +352,12% và hộ nông dân là +267,85% Tốc độ tăng tr ởng từnăm 1995 đến nay đạt mức bình quân đối với hộ sản xuất đạt 39,80%, đốivới hộ nông dân là 32,62%.

Hoạt động của Ngân hàng huyện không chỉ đơn thuần về khối l ợngcho vay mà còn hớng mạnh vốn vào khai thác tiềm năng sẵn có của huyện,tính toán hiệu quả kinh tế tốt trong từng vùng, từng dự án của mỗi hộ sảnxuất Trong 5 năm qua Ngân hàng huyện đã làm sống dậy các ngành nghềsản xuất trong lĩnh vực Nông - lâm nghiệp, phát triển ngành nghề, dịch vụtrong nông nghiệp, tạo công ăn việc làm cho nông dân, tăng thu nhập tạonên những sắc thái mới trong nông thôn của huyện miền núi

Với cơ cấu đầu t hợp lý 60% cho chăn nuôi trồng trọt, 20% cho pháttriển rừng, 20% cho phát triển kinh doanh dịch vụ đã làm cho kinh tếhuyện có một tơng lai đầy hứa hẹn trên con đờng đổi mới

Với sự trợ giúp về vốn của Ngân hàng Nông nghiệp đã làm sống dậymột số ngành nghề truyền thống nh: Chế biến chè, sản xuất vật liệu xâydựng, nuôi trồng thuỷ sản dệt thổ cẩm, sản xuất miến dong, trồng nấm h -

ơng Phát triển kinh tế đồi rừng, phát triển trang trại Cùng với đất đai, tàinguyên thiên nhiên, sức lao động của nhân dân, vốn ngân hàng đã tác động

từ sự phân công lao động đa một bộ phận nông dân thoát khỏi nền sản xuất

tự cấp tự túc sang sản xuất kinh tế hàng hoá

Những năm qua Ngân hàng Nông nghiệp Nguyên Bình đã đa dạng hoáphơng thức chuyển tải vốn tới các thành phần kinh tế, nhất là đối với hộnông dân qua các hình thức: Cho vay trực tiếp và cho vay qua tổ tín chấp(nh Hội phụ nữ, thanh niên, Hội cựu chiến binh, hội nông dân) Vận dụngsáng tạo cho vay qua tổ tín chấp

Tháng 10 năm 1999 khi có Nghị quyết liên tịch giữa NHNo VN vàHội nông dân Việt Nam đợc ký kết về việc thực hiện chính sách tín dụngNgân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn và sản xuất của nôngdân Đây là văn bản xác nhận sự hợp tác kiểu mới giữa 2 hệ thống cơ quan

từ TW tới địa phơng trong phạm vi cả nớc để triển khai nhanh việc cho vayvốn đến hộ nông dân, giúp họ có vốn để phát triển sản xuất, h ớng dẫnnông dân sử dụng vốn vay có hiệu quả, cải thiện đời sống, qua đó giúpNgân hàng nông nghiệp cho vay đảm bảo an toàn vốn Nghị quyết này đãtạo động lực mới tăng cờng quan hệ hợp tác hai bên theo tinh thần nghịquyết TW 5 của Đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nôngthôn, phát huy nội lực, huy động và tập trung các nguồn vốn đầu t , thúc

đẩy quan hệ sản xuất phát triển mạnh mẽ

Thực hiện Nghị quyết này, Ngân hàng Nông nghiệp Nguyên Bình đã

tổ chức triển khai sâu rộng đến tập thể CBCNV trong toàn Chi nhánh tinhthần của nghị quyết liên tịch Bằng tinh thần nhiệt tình, ý chí quyết tâm v -

ơn lên trong kinh doanh, Ngân hàng Nông nghiệp Nguyên Bình đã thựchiện có hiệu quả nghị quyết liên tịch, góp phần vào sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của tỉnh Cao Bằng

Trang 33

Vay vốn năm 1999 và 9 tháng năm 2000 đã tập trung vào phục vụsản xuất vụ đông xuân, vụ mùa thông qua tín dụng cho hộ sản xuất trên

địa bàn và cho doanh nghiệp đã tạo điều kiện thu mua, chế biến cungứng, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cho hộ sản xuất, gắn cho vay vùngnguyên liệu với chế biến, dịch vụ góp phần chuyển dịch mạnh cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn

Trang 34

b2

Trang 35

Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, tiền vay phát ra thì phải đ ợc thuhồi theo nguyên tắc ''Vốn vay phải đợc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn''.Với phơng châm ''đi vay để cho vay'', nhằm đáp ứng đ ợc nhu cầu vốn tíndụng trên địa bàn ngày càng tăng lên của Nhân dân để sản xuất trong kinh

tế thị trờng, ngân hàng Nguyên bình đã huy động mọi nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi của các đơn vị, tổ chức kinh tế và các tầng lớp nhân dân Vì vậyviệc thực hiện nguyên tắc tín dụng ''vốn vay phải đ ợc hoàn trả cả gốc vàlãi đúng hạn'' là vô cùng quan trọng, nguyên tắc này quyết định sự cân đốigiữa huy động vốn và sử dụng vốn của toàn hệ thống Ngân hàng nóichung

Do nhận thức đúng đắn về nguyên tắc này Ngân hàng huyện NguyênBình đã làm tốt việc đôn đốc thu nợ, thu lãi khi đến hạn làm cho vốn luânchuyển nhanh, đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho khách hàng khi cóyêu cầu Do làm tốt việc tuyên truyền phổ biến chế độ thể lệ tín dụng nên

đã tạo cho khách hàng có ý thức trả nợ thờng xuyên đúng thời gian thoảthuận nên ít xẩy ra tình trạng nợ quá hạn

Qua số liệu ta nhận thấy doanh số thu nợ của Ngân hàng Nguyên Bìnhnăm sau cao hớn năm trớc Tổng doanh số thu nợ đến 30.9.2000 là 19.480triệu đồng tăng 1.500 triệu đồng so với năm 1999, tỷ lệ tăng 8,34%, so vớinăm 1995 doanh thu tăng 17.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng 685,48%

Trong đó :

+ Thu nợ tín dụng Ngân hàng thơng mại đến 30.9.2000 đạt doanh thu15.980 triệu đồng, so với năm 1999 tăng 4.500 triệu đồng tỷ lệ tăng39,19%, so với năm 1995 tăng 13.500 triệu đồng tỷ lệ tăng 544,3%

Qua bảng số liệu, doanh thu tăng chủ yếu ở thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh Cụ thể: Doanh nghiệp t nhân đến 30.9.2000 Doanh thu tăng466,66% so với năm 1995, tăng 139,43% so với năm 1999 Đối với hộ sảnxuất đây là thành phần chủ yếu, quyết định sự tăng tr ởng của Ngân hànghuyện có số liệu: Doanh thu đến 30.9.2000 đạt 11.670 triệu đồng so với

1995 tăng 10.580 triệu đồng, tỷ lệ tăng 970,76%, so với năm 1999 tăng5.490 triệu đồng tỷ lệ tăng 88,83%

Riêng đối với hộ nông dân doanh thu đến 30.9.2000 đạt 7.820 triệu

đồng chiếm tỷ trọng 67% doanh thu đối với hộ sản xuất, chiếm tỷ trọng48,93% Tổng doanh thu năm 2000 so với năm 1995 doanh thu tăng719,7%, so với năm 1999 doanh thu tăng 67,99%

Qua đó ta có thể khẳng định việc tập trung đầu t vốn cho hộ sản xuấtnói chung, hộ nông dân nói riêng của ngân hàng Nguyên Bình là h ớng đi

đúng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn củahuyện, tạo công ăn việc làm cho nhiều ngời

Thu nợ Ngân hàng phục vụ ngời nghèo trong 5 năm qua cũng pháttriển không ngừng, tăng dần qua các năm Năm 1998 donh thu là 2001triệu đồng, năm 1999 là 6.500 triệu đồng Đến 30.9.2000 doanh số thu chỉ

đạt 46,15% so với năm 1999 do cha hết năm cha thực hiện hết kế hoạchnăm 2000 Bên cạnh đó cũng còn có thêm lý do bất khả kháng là cuối năm

Ngày đăng: 09/04/2013, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Ngân hàng Việt Nam quá trình xây dựng và phát triển Khác
3- Báo cáo thống kê Ngân hàng nông nghiệp huyện Nguyên Bình Khác
4- Báo cáo định kỳ của giám định viên tại đơn vị Khác
5- Báo cáo tổng kết công tác từ năm 1995-1999 của Ngân hàng nông nghiệp Nguyên Bình Khác
7- Báo cáo nhiệm kỳ 1994-1999 của Hội đồng nhân dân huyện Nguyên B×nh Khác
8- Báo cáo quyết toán ngân sách huyện Nguyên Bình cuối năm từ 1995 đến 1999 Khác
9- Báo cáo tổng kết thực hiện xoá đói giảm nghèo huyện Nguyên Bình các năm 1997, 1998, 1999 Khác
11- Báo cáo tình hình định canh định c năm 1999 của Ban định canh định c huyện Nguyên Bình Khác
12- Báo cáo tổng kết các năm từ 1995 đến 1999 Phòng nông nghiệp Nguyên Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình nợ quá hạn đợc phản ánh qua bảng số liệu sau: - Một số vấn đề về cho vay hộ sản xuất ở Ngân hàng Nông nghiệp huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng
nh hình nợ quá hạn đợc phản ánh qua bảng số liệu sau: (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w