NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊNĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG SAU KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THÂN QUẶNG F3, F7 MỎ ĐẤT HIẾM ĐÔNG PAO, TỈNH LAI CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌ
Trang 1NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
SAU KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THÂN QUẶNG F3, F7
MỎ ĐẤT HIẾM ĐÔNG PAO, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từyêu cầu thực tế để từ đó hình thành nên hướng nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ dưới sựhướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Tặng
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng quy định và kết quả trình bàytrong luận văn là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
SAU KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THÂN QUẶNG F3, F7
MỎ ĐẤT HIẾM ĐÔNG PAO, TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN XUÂN TẶNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát
từ yêu cầu thực tế để từ đó hình thành nên hướng nghiên cứu cho luận văn thạc sĩdưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Tặng
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng quy định và kết quả trìnhbày trong luận văn là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn
thành Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ
nhiệt tình của Ban giám hiệu Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ
nhiệm khoa sau Đại học cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong khoa đã
giúp chúng tôi hoàn thành khoá học của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Tặng
đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
này
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và các đồng
nghiệp đã luôn ở bên và động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khoẻ , hạnh phúc và thành công trong
sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Học Viên
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU ……… ……… 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa của đề tài 2
3.2 Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Khái niệm về đất hiếm 3
1.1.2 Đặc điểm địa chất, khoáng vật 3
1.1.3 Mục đích sử dụng 4
1.1.4 Các bước để sản xuất thương mại đất hiếm 6
1.1.5 Nhu cầu và thị trường quặng đất hiếm 7
1.2 Cơ sở pháp lý 12
1.3 Hiện trạng khai thác và sử dụng đất hiếm 12
1.3.1 Khai thác và sử dụng đất hiếm trên thế giới 12
1.3.2 Khai thác và sử dụng đất hiếm ở Việt Nam 14
1.3.3 Khoáng sản đất hiếm ở Việt Nam 16
1.3.3.1 Đặc điểm phân bố 16
1.3.3.2 Các kiểu mỏ công nghiệp 17
1.3.3.3 Trữ lượng và tài nguyên 19
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 21
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
Trang 62.4.1 Các phương pháp chung 22
2.4.2 Các phương pháp cụ thể 23
2.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
2.4.2.2 Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan 24
2.4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của mỏ đất hiếm Đông Pao, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu 25
3.1.1.1 Địa hình, địa mạo khu vực 25
3.1.1.2 Khí tượng thủy văn 25
3.1.1.3 Gió và các yếu tố thời tiết bất lợi 28
3.1.1.4 Đặc điểm địa tầng, địa chất 28
3.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản 30
3.1.1.6 Đặc điểm địa chất thủy văn và địa chất công trình 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu 34
3.1.2.1 Dân cư và lao động 34
3.1.2.2 Điều kiện kinh tế 35
3.1.2.3 Đặc điểm xã hội 37
3.2 Thực trạng môi trường khu vực nghiên cứu 38
3.2.1 Môi trường đất 38
3.2.2 Môi trường nước 40
3.2.2.1 Nước mặt 40
3.2.2.2 Nước dưới đất 41
3.2.3 Môi trường không khí 43
3.2.4 Hiện trạng về môi trường phóng xạ 45
3.2.4.1 Dự báo sự thay đổi suất liều chiếu ngoài hiệu dụng 45
3.2.4.2 Dự báo nồng độ các khí phóng xạ 46
3.2.4.3 Tác động của chất thải phóng xạ đến môi trường 47
3.3 Đề xuất và lựa chọn phương án phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản thân quặng F3, F7 52
Trang 73.3.1 Đề xuất phương án phục hồi môi trường 52
3.3.1.1 Cơ sở để lựa chọn phương án 52
3.3.1.2 Các phương án cải tạo phục hồi môi trường 52
3.3.1.3 Phân tích đánh giá các phương án đề xuất 54
3.3.2 Lựa chọn phương án cải tạo phục hồi môi trường 56
3.3.2.1 Tính chỉ số phục hồi đất 57
3.3.2.2 Nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các nguyên tố đất hiếm và các đặc tính cơ bản……… 3
Bảng 1.2: Phân nhóm các nguyên tố đất hiếm………4
Bảng 1.3: Lĩnh vực sử dụng chính của các nguyên tố đất hiếm và hỗn hợp ……… 5
Bảng 1.4: Các bước để sản xuất thương mại đất hiếm………6
Bảng 1.5: Dự báo giá của một số oxyt kim loại đất hiếm đến năm 2015 ………… 9
Bảng 1.6: Dự kiến tăng trưởng của các ứng dụng liên quan với đất hiếm đến năm 2014……… 11
Bảng 1.7: Tổng hợp trữ lượng và tài nguyên đất hiếm ở Việt Nam……… 19
Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm………26
Bảng 3.2: Số giờ nắng trung bình nhiều năm tại trạm Lai Châu ……… 26
Bảng 3.3: Lượng mưa trung bình tại trạm Lai Châu……….27
Bảng 3.4: Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm tại Lai Châu ……… 27
Bảng 3.5: Các thông số cơ bản của các thân quặng đất hiếm ……… 31
Bảng 3.6: Các thông số cơ bản của các thân quặng đất hiếm ……… 31
Bảng 3.7: Tính chất cơ lý của lớp quặng đất hiếm ……… 33
Bảng 3.8: Thống kê dân cư và lao động 2 xã Bản Hon và Bản Giang ……….34
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu kinh tế của xã Bản Hon và Bản Giang năm 2010 …… 36
Bảng 3.10: Vị trí lấy mẫu đất vùng dự án………39
Bảng 3.11: Thành phần hóa lý và dinh dưỡng của đất……… 40
Bảng 3.12: Tọa độ vị trí lấy mẫu nước mặt ……… 40
Bảng 3.13: Kết quả phân tích mẫu nước mặt mùa khô ……….40
Bảng 3.14: Vị trí lấy mẫu nước ngầm……… 42
Bảng 3.15: Chất lượng nước ngầm dùng cho sinh hoạt……… ……….42
Bảng 3.16: Kết quả đo nồng độ bụi, khí thải và mức ồn giao thông……….43
Bảng 3.17: Vị trí lấy mẫu không khí……….44
Bảng 3.18: Hàm lượng và hoạt độ phóng xạ của thân quặng ……… 45
Bảng 3.19: Suất liều hiệu dụng khu khai trường thân quặng F3, F7 ………44
Bảng 3.20: Hàm lượng và cường độ phóng xạ trong lớp đất mỏ Đông Pao……….47
Trang 9Bảng 3.21: Hàm lượng các nhân phóng xạ trong nước……….49
Bảng 3.22: Chi phí trồng và chăm sóc cây ……… 59
Bảng 3.23: Tóm lược kinh phí quỹ để thực hiện phục hồi môi trường……….69
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Dự báo nhu cầu thị trường đất hiếm của thế giới đến năm 2015 ……… 8
Hình 1.2: Sản lượng đất hiếm sản xuất từ năm 1985 – 2009 ……….9
Hình 1.3: Biểu đồ thống kê giá đất hiếm từ năm 1970 đến năm 2010 ……….10
Hình 1.4: Sơ đồ phân bố các mỏ đất hiếm ở Việt Nam……….17
Hình 3.1: Sơ đồ địa chất các thân quặng mỏ đất hiếm Đông Pao……….30
Hình 3.2: Sơ đồ phân vùng hoạt độ phóng xạ lớp đất trên mặt ………48
Hình 3.3: Sơ đồ đẳng trị nồng độ khí phóng xạ mỏ đất hiếm Đông Pao ………… 51
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Tài nguyên thiên nhiên gồm các dạng năng lượng vật chất, thông tin tồn tại kháchquan với ý muốn con người mà con người có thể sử dụng trong hiện tại và tương lai,phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của loài người Ngày nay, việc sử dụng hiệu quả vàbền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó có tài nguyên đất hiếm là một mụctiêu rất quan trọng trong chiến lược phát triển của nước ta
Như chúng ta đã biết, đất hiếm là nhóm 17 loại khoáng sản chiến lược, trong đó
có nhiều khoáng chất như: dysprosium, terbium, thulium được sử dụng trong các ngànhcông nghiệp mũi nhọn hiện nay, đặc biệt là trong công nghiệp điện tử và xe hơi Ngoài
ra nó còn có rất nhiều tác dụng khác như: dùng chế tạo nam châm vĩnh cửu cho các nhàmáy phát điện, hay được ứng dụng trong công nghệ laze, vv… Tại Việt Nam từ nhữngnăm 1960, các nhà địa chất đã đánh giá trữ lượng đất hiếm là khoảng 10 triệu tấn, nằmrải rác ở các mỏ quặng vùng Tây Bắc, đặc biệt xuất hiện nhiều ở Yên Bái, Lai Châu
Cụ thể là mỏ đất hiếm Đông Pao, nằm trên địa phận xã Bản Hon, huyện Phong Thổ,tỉnh Lai Châu Nhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất hiếm phục vụ pháttriển kinh tế xã hội của đất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh LaiChâu, giải quyết việc làm cho lao động địa phương Lâu nay nước ta cũng có khai thácđất hiếm nhưng công nghệ còn lạc hậu, chủ yếu sử dụng phương pháp thủ công và dẫnđến tổn thất tài nguyên lớn (có những mỏ tổn thất tới 60%), công suất thấp, không táchđược hết thành phần nguyên tố hiếm Trong đất hiếm chứa nhiều nguyên tố độc hại, cótính phóng xạ, việc khai thác có nhiều yếu tố rủi ro cao và khả năng gây tổn hại môitrường Vì vậy việc đưa ra các giải pháp để hồi phục môi trường hiện nay là rất cầnthiết
Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Nhà trường, dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Tặng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Đánh
Trang 11giá hi ện trạng và đề xuất phương án phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản
thân qu ặng F3, F7 mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu".
2 Mục tiêu của đề tài
Nhằm hạn chế, khắc phục ô nhiễm và cải tạo phục hồi môi trường sau giai đoạnkhai thác khoáng sản Với mục đích đưa môi trường theo hướng “bằng” hoặc “hơn” sovới trước thời điểm khai thác trên địa bàn mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu Đề tàiđược thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đánh giá chung về hiện trạng môi trường sau khai thác khoáng sản, làm căn cứ đềxuất các biện pháp phục hồi môi trường
- Đề xuất các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường và hệ sinh thái, đảm bảo yêucầu bảo vệ môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người;
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với diện tích mỏ sẽ ngừng khai thác, xâydựng chương trình quản lý, giám sát môi trường
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý ngh ĩa khoa học
- Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về việc lựa chọn racác biện pháp cải tạo phục hồi môi trường phù hợp nhất Áp dụng với các vùng có điềukiện tương tự
- Vận dụng được những kiến thức về môi trường, lập ký quỹ, hay cải tạo phục hồimôi trường đã học và được áp dụng vào trong thực tế
3.2 Ý ngh ĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu đề tài sẽ giúp ta đánh giá được các ảnh hưởng của việc khai thác
và chế biến khoáng sản đến môi trường, làm cơ sở cho việc đánh giá đối với các mỏ lâncận và từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường thích hợp
Trang 12có hàm lượng rất nhỏ chứa trong vỏ trái đất Người ta có thể tìm thấy các nguyên tốđất hiếm ở trong các lớp trầm tích, các mỏ quặng và cát đen Đất hiếm được sắp xếpvào dạng hợp kim và các hợp chất khác, chính xác là nam châm đất hiếm từ cácdạng khác nhau của nam châm.
1.1.2. Đặc điểm địa hóa - khoáng vật
Đất hiếm là nhóm gồm 15 nguyên tố giống nhau về mặt hóa học trongbảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev và được gọi chung là lantan, gồm cácnguyên tố có số thứ tự từ 57 (lantan) đến số thứ tự 71 (lutexi) Thông thườngytri (số thứ tự 39) và scandi (số thứ tự 21) cũng được xếp vào nhóm đất hiếm vìtrong tự nhiên nó luôn đi cùng các nguyên tố này Các nguyên tố đất hiếm vàđặc tính cơ bản của đất hiếm được thống kê ở bảng sau
Bảng 1.1: Các nguyên tố đất hiếm và các đặc tính cơ bản
TT Nguyên tố Ký hiệu
hoá học
Thứ tự nguyên tử
Hoá trị Nguyên tử lượng Các oxyt
Trang 13tố đất hiếm được chia ra ba nhóm: nhóm nhẹ, nhóm trung gian và nhóm nặng.
B ảng 1.2: Phân nhóm các nguyên tố đất hiếm
- Dùng để diệt mối mọt, các cây mục nhằm bảo tồn các di tích lịch sử
- Dùng làm xúc tác trong công nghệ lọc hóa dầu và xử lý môi trường
- Dùng làm vật liệu siêu dẫn
- Dùng để chế tạo các nam châm vĩnh cửu cho các máy phát điện
Trang 14- Dùng để đưa vào các chế phẩm phân bón vì lượng nhằm tăng năng suất và
chống chịu sâu bệnh cho cây trồng
- Dùng để chế tạo các nam châm trong các máy tuyển từ trông công nghệ
tuyển khoáng
- Dùng chế tạo các đèn catot trong các máy vô tuyến truyền hình
- Các ion đất hiếm cũng được sử dụng như các vật liệu phát quang trong cácứng dụng quang điện
- Được ứng dụng trong công nghệ laser
Suốt 4 thập kỷ qua, các tính năng vật lý và hóa học đặc biệt của các nguyên liệuđất hiếm là trung tâm của các nghiên cứu, sáng tạo, phát minh với rất nhiều ứngdụng kỹ thuật từ macro đến micro và nano cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau:xúc tác hóa học trong ngành lọc dầu, kiểm tra ô nhiễm trong ngành xe hơi, gốm lótcho các động cơ phản lực, nam châm vĩnh cửu cho các ứng dụng từ tính… và dĩnhiên trong các ngành chiếu sáng, luyện kim, điện tử, trong các kỹ thuật quân sự từmàn hình radar đến tia laser và hệ thống điều khiển tên lửa Thật hiếm có loạinguyên liệu nào như đất hiếm, vừa có tính ứng dụng phổ quát, vừa có tính kỹ thuậtcao, lại vừa có nhiều triển vọng áp dụng cho tương lai, ví như sản xuất các thùngchứa và ống dẫn hydrogen nhiên liệu cho thời kỳ thế giới cạn kiệt dầu mỏ [3]
Bảng 1.3: Lĩnh vực sử dụng chính của các nguyên tố đất hiếm và hỗn hợp
TT NGUYÊN TỐ KÝ HIỆU HH LĨNH VỰC SỬ DỤNG
1 Lantan La
Chất xúc tác; gốm, sứ, kính một hợp kim của kim loại đất hiếm được sử dụng không chỉ cho đá đánh lửa trong bật lửa mà còn được
sử dụng, có lẽ quan trọng hơn, trong thép thanh lọc bởi sự loại bỏ oxy và sulfur; chất huỳnh quang và bột đánh bóng.
2 Ceri Ce Gốm, sứ; chất huỳnh quang và ứng dụng hạt
nhân; nam chân vĩnh cửu
3 Prazeodim Pr Gốm, sứ; thuốc nhuộm kính; sợi quang học;
ứng dụng hạt nhân và laze.
Trang 15huỳnh quang và chất nhuộm.
8 Gadoloni Gd Tinh thể đơn chất phát sáng, chất xúc tác, sản
xuất huỳ
nh quang tia X đặc biệt.
9 Tecbi Tb Chất xúc tác; máy lọc IR, laze; chất nhuộm
và nam châm vĩnh cửu.
10 Dysprosi Dy Gốm, sứ; kính và chất nhuộm; nam châm vĩnh
15 Lutexi Lu Trực quan hoá ảnh y học và ống chùm điện tử.
16 Ytri Y Công nghiệp hoá học và nghề luyện kim.
17 Scandi Sc Tụ điện; chất huỳnh quang (ống dẫn tia
catiot - CRT và đèn), công nghệ rada và chất siêu dẫn.
Nguồn: [24]
1.1.4 Các bước để sản xuất thương mại đất hiếm
Bảng 1.4: Các bước để sản xuất thương mại đất hiếm
1 Tìm ra nguồn tài nguyên/trữ lượng
2 Xác định quy trình: Tuyển quặng; Chiết xuất; Tách đất hiếm
3 Nghiên cứu tiền khả thi
4 Tuyển quặng Từ bước 4 đến bước 6 : chứng tỏ quy trình được
Trang 165 Chiết xuất đất hiếm lựa chọn là hợp lý, tin cậy về mặt kỹ thuật và
thương mại thông qua các nhà máy sản xuất thử
để sản xuất các sản phẩm mẫu cho thuyết minhkhách hàng; để thu thập dữ liệu cho nghiên cứukhả thi và đánh giá tác động môi trường
6 Tách đất hiếm
7 Đạt được sự thông qua về đánh giá tác động môi trường của dự án
8 Đàm phán các hợp đồng bán
9 Hoàn thiện nghiên cứu khả thi
10 Xây dựng và tiến hành sản xuất
Nguồn: [22]
Hiện nay, các nhà khoa học Việt Nam đã tách được các nguyên tố đất hiếmđạt độ sạch đến 98 - 99% và ứng dụng cho nhiều ngành khác nhau trong côngnghiệp
1.1.5. Nhu c ầu và thị trường quặng đất hiếm
Năm 1794: Sản xuất thương mại đất hiếm đầu tiên tại Áo
Năm 1953: Nhu cầu đất hiếm khoảng 1.000 tấn (tương đương 25.000.000USD)
Năm 1965: Mỏ khai thác mỏ đất hiếm độc lập đầu tiên là Mountain Pass(Mỹ)
Năm 2003: Nhu cầu đất hiếm khoảng 85.000 tấn (tương đương 500.000.000USD)
Năm 2008: Nhu cầu đất hiếm khoảng 124.000 tấn (tương đương 1,25 tỷUSD)
Năm 2015: Dự kiến nhu cầu đất hiếm trên toàn thế giới khoảng 200.000tấn (tương đương 2,0 ÷ 3,0 tỷ USD)[25]
Dự báo nhu cầu thị trường đất hiếm đến năm 2015 (± 15%) thể hiện ở hình sau :
Trang 17Nguồn : [17]
Hình 1 1 : D ự báo nhu cầu thị trường đất hiếm của thế giới đến năm 2015
Hiện nay, Trung Quốc sản xuất hơn 95% các nguyên tố đất hiếm trên thếgiới, một số nước đang phát triển như Canada, Mỹ và Australia Dự báo trongthời gian tới nhu cầu cung và cầu sẽ được cân đối Tuy nhiên, các nguyên tố đấthiếm nhóm nhóm nhẹ (LREE) được dự báo là cung vượt quá cầu, trong khi cácnguyên tố đất hiếm nhóm nặng (HREE) nhu cầu sẽ ngày càng tăng, lượng cung
sẽ không đủ lượng cầu Lượng sản xuất đất hiếm trên thế giới từ năm 1985 đếnnăm 2009 được thể hiện ở hình 3 Các nước tiêu thụ đất hiếm lớn nhất là Mỹ(26,95%), Nhật Bản (22,69%), Trung Quốc (21,27%) Các nước xuất khẩu cácsản phẩm đất hiếm lớn nhất là Trung Quốc, Mỹ, Nhật, Thái Lan Các nướcnhập khẩu các sản phẩm đất hiếm lớn nhất là Nhật Bản, Pháp, Đức, Anh,Australia [26]
Dự báo giá của một số kim loại đất hiếm đến năm 2015 như hình dưới đây :
Trang 18Nguồn : [17]
Hình 1.2 : S ản lượng đất hiếm sản xuất từ năm 1985 – 2009
Bảng 1.5 :Dự báo giá của một số oxyt kim loại đất hiếm đến năm 2015
Nguồn: [19]
Trang 19năm 2010 có sự biến động theo từng năm, từng giai đoạn và nhu cầu sử dụng Từnăm 1970 đến năm 1988 do nhu cầu sử dụng đất hiếm chưa cao và chỉ áp dụngtrong một số lĩnh vực nhất định, do vậy giá đất hiếm chưa cao Từ năm 1988 đếnnăm 1993 giá đất hiếm tăng mạnh từ 2.050 USD/tấn tăng đỉnh điểm trên 10.000USD/tấn, sau đó từ năm 1993 đến năm 2006 giá đất hiếm nhìn chung giảm dần vàthấp nhất là năm 2006, giá đất hiếm sấp xỉ 4.000 USD/tấn Tuy nhiên, vào năm
2010 giá đất hiếm tăng mạnh mẽ, vượt ngưỡng 12.000 USD/tấn
Nguồn : [17]
Hình 1.3: Bi ểu đồ thống kê giá đất hiếm từ năm 1970 đến năm 2010
Dự báo từ nay đến năm 2014 tốc độ tăng trưởng của các ngành nghề côngnghiệp phổ thông tăng mạnh dẫn đến việc sử dụng các nguyên tố đất hiếm cũngtăng lên với mức độ tăng trưởng trung bình từ 12,5% đến trên 122,9% tùy theo lĩnhvực công nghiệp [3]
Trang 20Bảng 1.6: Dự kiến tăng trưởng của các ứng dụng liên quan với đất hiếm đến
Xe máy điện 527 2.717 38,8 Nd, Pr, Sm, Tb, Dy Màn hình LCD 102.200 375.000 29,7 Eu, Y, Tb, La, Ce Điện thoại 1.222.245 2.250.000 13,0 Nd, Pr, Sm, Tb, Dy
Nguồn: [18]
Trang 211.2 Cơ sở pháp lý
- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT, ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồimôi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khoángsản
- Văn bản số 1012/UBND-NN ngày 03/11/2008 của UBND tỉnh Lai Châu đồng ýchủ trương cấp phép khai thác, chế biến đất hiếm barit tại thân quặng F3, F7 mỏđất hiếm Đông Pao, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
- Thỏa thuận giữa Chính phủ Nhật và Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam vềhợp tác phát triển ngành Công nghiệp Đất hiếm ở nước CHXHCN Việt Nam kýtại TOKYO ngày 31/10/2011
- Văn bản số 11692/BCT-CNNg ngày 19/12/2011 của Bộ Công thương về việctriển khai hợp tác khai thác, chế biến đất hiếm giữa Nhật Bản - Việt Nam
- Quyết định số 18/2013/QĐ - TTg ngày 29/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về Cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối vớihoạt động khai thác khoáng sản
1.3 Hiện trạng khai thác và sử dụng đất hiếm
1.3.1 Khai thác và s ử dụng đất hiếm trên Thế giới
Việc khai thác đất hiếm trên thế giới bắt đầu từ thập niên 50 của thế kỷ trước,thoạt tiên là những sa khoáng monazit trên các bãi biển do chúng có chứa nhiềuthorium (Th) có tính phóng xạ ảnh hưởng đến môi trường nên việc khai thác bị hạnchế Từ năm 1965, việc khai thác đất hiếm chủ yếu diễn ra ở vùng núi Pass, California
- Hoa Kỳ Đến năm 1983, Hoa Kỳ mất vị trí độc tôn khai thác đất hiếm vì nhiều nước
đã phát hiện mỏ đất hiếm, trong đó có Trung Quốc Đến năm 2004, vùng mỏ BayanObo của Trung Quốc đã sản xuất đến 95.000 tấn tổng số 102.000 tấn đất hiếm của thếgiới [13]
Trang 22Cho tới cuối thập niên 80, Hoa Kỳ vẫn là nước dẫn đầu về sản xuất đất hiếm củathế giới, nhưng sau đó trọng tâm chuyển dịch sang Trung Quốc Trong những năm qua,
có 4 nước khai thác đất hiếm là Trung Quốc : 120.000 tấn/năm (sử dụng trong nước là70.000 tấn/năm; Ấn Độ: 2.700 tấn/năm; Braxin: 650 tấn/năm; Malaixia: 350 tấn/năm.Chính sách cắt giảm xuất khẩu đất hiếm của Trung Quốc đã làm tăng các dự ánkhai thác đất hiếm trên thế giới Thực tế thì nhiều mỏ đất hiếm lớn đang được triểnkhai ở Ôxtraylia, Canada, Hoa Kỳ và nhiều nơi khác cũng có các mỏ có trữ lượng lớnnhư ở Nga, Ấn Độ, Braxin hay Mông Cổ, nhưng chỉ có thể thực sự đi vào khai thác saunăm 2014
Trong thời gian trước đây, do các tổn phí khai thác đất hiếm quá cao, lại lo sợtrước các tác hại đối với môi trường, nên các nước phương Tây (cụ thể là Hoa Kỳ) đãđình chỉ sản xuất đất hiếm để dựa vào nguồn cung ứng dồi dào và giá rẻ đến từ TrungQuốc [13]
T ại Trung Quốc :
Ở Trung Quốc, nhằm mục đích hiện đại hóa ngành công nghiệp, việc nghiên cứu cơbản nguyên liệu đất hiếm được xếp vào một trong 15 nội dung tối ưu tiên của Bộ khoahọc và công nghệ nước này Các nhà địa chất Trung Quốc vừa phát hiện một trữ lượnglớn đất hiếm ở tỉnh Hồ Bắc, miền Trung nước này Các nhà địa chất đang điều tra vềthành phần, kết cấu, chất lượng, và quy mô của mỏ này Khu tự trị Nội Mông chiếmgần 75% trữ lượng đất hiếm của nước này Trung Quốc là nước xuất khẩu hơn 97% đấthiếm cho các nước công nghiệp lớn như Mỹ, Canada, Nhật Bản Từ năm 2007, TrungQuốc bắt đầu quy hoạch có sự quản lý việc sản xuất và giảm thiểu xuất khẩu đất hiếm.Năm nay, Bộ Thương mại Trung Quốc đã ra chỉ thị giảm hạn ngạch xuất khẩu đất hiếmxuống 40% so với năm 2009 Được biết, hạn ngạch xuất khẩu vào năm sau sẽ tiếp tụcgiảm xuống [13]
T ại Hoa Kỳ:
Trang 23Mãi cho tới trước những năm 80 của thế kỷ trước, sản lượng đất hiếm của Mỹ vẫnchiếm hơn ½ thế giới, nhưng từ năm 2002, do nguồn khoáng sản chủ yếu bị đóng cửanên trước mắt 90% đất hiếm của Mỹ vẫn phải nhập khẩu từ Trung Quốc, Mỹ sẽ nhanhchóng đưa ra những kế hoạch chiến lược, trong đó vấn đề đặc biệt quan trọng là mởrộng việc sản xuất đất hiếm, đồng thời nhập khẩu nguồn đất này từ phía Trung Quốc đểđảm bảo đầy đủ nguyên liệu Nhu cầu sử dụng đất hiếm trên thế giới ngày càng tăng,nhất là tại các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản [13].
1.3.2 Khai thác s ử dụng đất hiếm ở Việt Nam
Trữ lượng các mỏ đất hiếm Việt Nam là từ 7 - 8 tỷ tấn, tức đứng hàng thứ ba trênthế giới Nuớc ta có cả hai dạng mỏ đất hiếm: thứ nhất là dạng mạch đá trong nền đá cổ
ở Sơn La, Lai Châu, Yên Bái; trong các dải cát đen ven biển ở miền Trung Việt Namcũng là một trong những nước sở hữu nguồn tài nguyên đất hiếm, kết quả nghiên cứu,tìm kiếm thực hiện từ năm 1958 đến nay đã phát hiện được nhiều điểm tụ khoáng đấthiếm như ở Bắc Nậm Xe, Nam Nậm Xe, Đông Pao (Lai Châu), Mường Hum (Lào Cai)
và Yên Phú (Yên Bái) Đất hiếm trong sa khoáng chủ yếu ở dạng monazit, xenotim làloạt phosphate đất hiếm, ít hơn là silicat đất hiếm (orthit) gồm 2 loại chính: Trong lụcđịa và ven biển, phân bố ở các thềm sông, suối là các mỏ ở vùng Bắc Bù Khạng (NghệAn) ở các điểm như: Pom Lâu - Bản Tằm, Châu Bình, Bản Gió, hàm lượng monazitechiếm 0,15-4,8kg/m3, điều kiện khai thác, tuyển đơn giản nên cần được đánh giá, thăm
dò, khai thác khi có nhu cầu Còn ở ven biển có nhiều mỏ và điểm quặng sa khoángilmenit có chứa các khoáng vật đất hiếm (monazit, xenotim) hàm lượng từ 0,45-4,8kg/m3 như mỏ Kỳ Ninh, Kỳ Khang, Cẩm Hòa, Cẩm Thượng (Hà Tĩnh), Kẻ Sung(Thừa Thiên - Huế), Cát Khánh (Bình Định), Hàm Tân (Bình Thuận) [13]
Mặc dù có tiềm năng nhưng nguồn tài nguyên này mới chỉ dừng ở mức độ khaithác nhỏ lẻ do công nghệ lạc hậu, chủ yếu sử dụng phương pháp thủ công, vì vậy dẫnđến tổn thất tài nguyên lớn (có những mỏ tổn thất tới 60%), năng suất thấp, không tách
Trang 24được hết thành phần nguyên tố hiếm Tại hội thảo góp ý xây dựng hướng dẫn kỹ thuậtlập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án khai thác và chế biến đấthiếm giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA),các chuyên gia môi trường cho rằng, việc tổ chức khai thác đất hiếm tại Việt Nam làmột vấn đề cần phải xem xét kỹ càng vì đây là loại tài nguyên đòi hỏi trình độ khaithác và chế biến ở mức cao Bên cạnh vấn đề về môi trường, nếu trình độ kỹ thuật củanước ta chỉ dừng lại ở việc khai thác và bán nguyên liệu thô chưa qua chế biến thì giátrị thu về cũng rất thấp Hàng năm, Việt Nam mới chỉ khai thác nhỏ, cỡ vài chục tấnquặng banexit ở Đông Pao và vài ngàn tấn quặng monazit hàm lượng 35-45% R2O3 ở
sa khoáng ven biển miền Trung, để bán theo đường tiểu ngạch Đất hiếm được nghiêncứu sử dụng trong các lĩnh vực nông nghiệp, chế tạo nam châm vĩnh cửu, biến tínhthép, hợp kim gang, thủy tinh, bột màu, chất xúc tác trong xử lý khí thải ôtô nhưnghiện vẫn dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm và bán công nghiệp
Mỏ đất hiếm Đông Pao, huyện Tam Đường (Lai Châu) hiện đang được Công ty
Cổ phần Đất hiếm Lai Châu (Vimico) quản lý Mỏ Đông Pao đến nay được xem là lớnnhất nằm trên địa phận xã Bản Hom, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu Mỏ Đông Paobao gồm trên 30 thân quặng lớn nhỏ đã được tìm kiếm tỉ mỉ với tài nguyên trữ lượngđạt trên 10,6 triệu tấn R2O3; 34,7 triệu tấn CaF2; 66,7 triệu tấn BaSO4[13] Hiện tại,mới chỉ tiến hành khai thác quặng fluorit với sản lượng hàng năm khoảng 1.000 tấnCaF2 cung cấp cho luyện kim Theo báo cáo nghiên cứu dự án, mỏ đất hiếm Đông Pao
là mỏ đất hiếm lớn nhất Việt Nam với tổng diện tích hơn 11km2, trữ lượng trên 5 triệutấn ôxít, trong đó có thân quặng chính là F3 và F7 là loại quặng quý hiếm rất cần trongchế tạo công nghệ điện tử Mỏ sẽ được khai thác lộ thiên, tuyển khoáng và thủy luyện
1.3.3 Khoáng s ản đất hiếm ở Việt Nam
Những kết quả điều tra, đánh giá, thăm dò từ những năm 1950 đến nay đãkhẳng định Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về đất hiếm Các mỏ đất hiếm ởViệt Nam có quy mô từ trung bình đến lớn, chủ yếu là đất hiếm nhóm nhẹ (nhóm
Trang 25lantan - ceri), có nguồn gốc nhiệt dịch và tập trung ở vùng Tây Bắc Việt Nam, tạođiều kiện thuận lợi để phát triển thành một cụm công nghiệp khai thác, chế biếnđất hiếm trong tương lai Với nhu cầu sử dụng đất hiếm trên thế giới ngày càngtăng, đặc biệt hiện nay Trung Quốc (nước cung cấp 95% đất hiếm cho thị trườngthế giới) bắt đầu thực hiện chính sách dự trữ tài nguyên khoáng sản thì thị trườngđất hiếm thế giới trở nên sôi động Vì vậy, công tác điều tra, đánh giá và thăm
dò đất hiếm cũng như nghiên cứu chính sách đầu tư khai thác, chế biến, xuấtkhẩu đất hiếm hiện nay cần được đặc biệt quan tâm
1.3.3.1 Đặc điểm phân bố
Các kết quả nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò đã phát hiện và ghi nhận nhiều
mỏ, điểm quặng đất hiếm trên lãnh thổ Việt Nam
Các mỏ đất hiếm gốc và vỏ phong hoá phân bố ở Tây Bắc gồm Nậm Xe,Nam Nậm Xe, Đông Pao (Lai Châu), Mường Hum (Lào Cai), Yên Phú (Yên Bái).Đất hiếm trong sa khoáng chủ yếu ở dạng monazit, xenotim là loại phosphat đấthiếm, ít hơn là silicat đất hiếm (orthit) Trong sa khoáng ven biển, monazit, xenotimđược tập trung cùng với ilmenit với các mức hàm lượng khác nhau, phân bố ven
bờ biển từ Quảng Ninh đến Vũng Tàu Sa khoáng monazit trong lục địa thườngphân bố ở các thềm sông, suối điển hình là các mỏ monazit ở vùng Bắc Bù Khạng(Nghệ An) như ở các điểm monazit Pom Lâu - Bản Tằm, Châu Bình… Monazittrong sa khoáng ven biển được coi là sản phẩm đi kèm và được thu hồi trong quátrình khai thác ilmenit
Ngoài các kiểu mỏ đất hiếm nêu trên, ở vùng Tây Bắc Việt Nam còn gặpnhiều điểm quặng, biểu hiện khoáng hoá đất hiếm trong các đới mạch đồng -molipden nhiệt dịch, mạch thạch anh, xạ hiếm nằm trong các đá biến chất cổ, trong
đá vôi; các thể migmatit chứa khoáng hoá urani, thori và đất hiếm ở Sin Chải,Thèn Sin (Lai Châu); Làng Phát, Làng Nhẻo (Yên Bái) nhưng chưa được đánh giá
Trang 26Nguồn : [2]
Hình 1.4: Sơ đồ phân bố các mỏ đất hiếm ở Việt Nam
1.3.3.2 Các kiểu mỏ công nghiệp
Theo nguồn gốc có thể chia các mỏ, điểm quặng đất hiếm trên lãnh thổViệt Nam thành 3 loại hình mỏ như sau:
- Mỏ nhiệt dịch:
Phân bố ở Tây Bắc, gồm các mỏ lớn, có giá trị như Bắc Nậm Xe, NamNậm Xe, Đông Pao, Mường Hum, Yên Phú và hàng loạt các biểu hiện khoáng hoáđất hiếm khác trong vùng Thân quặng có dạng mạch, thấu kính, ổ, đới xuyên cắtvào các đá có thành phần khác nhau: đá vôi, đá phun trào bazơ, đá syenit, đáphiến Hàm lượng tổng oxyt đất hiếm trong các mỏ từ 1% đến trên 36%[2]
Trang 27- Kiểu mỏ hấp thụ ion:
Kiểu mỏ này mới đươc phát hiện tại khu vực huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.Quặng đất hiếm phân vỏ phong hóa của đá granit kiềm, hàm lượng tổng đất hiếmkhoảng 0,0443 ÷ 0,3233%, trung bình khoảng 0,1% tREO[2] Các kết quả nghiêncứu bước đầu cho thấy, kiểu quặng này tuy hàm lượng đất hiếm không cao,nhưng điều kiện khai thác thuận lợi, công nghệ tách tuyển quặng đơn giản Do đó,cần được quan tâm điều tra, thăm dò để khai thác khi có nhu cầu[2]
- Mỏ sa khoáng: gồm 2 kiểu sa khoáng chứa đất hiếm:
+ Sa khoáng lục địa:
Phân bố ở vùng Bắc Bù Khạng (Pom Lâu, Châu Bình và Bản Gió) Tại các
mỏ, điểm quặng này đất hiếm dưới dạng khoáng vật monazit, xenotim đi cùngilmenit, zircon Quặng nằm trong các trầm tích thềm sông bậc I và II Nguồn cungcấp các khoáng vật chứa đất hiếm chủ yếu từ khối granit Bù Khạng Hàm lượngmonazit 0,15 ÷ 4,8kg/m3, điều kiện khai thác, tuyển đơn giản nên cần được quan tâmthăm dò và khai thác khi có nhu cầu
Sa khoáng ven biển:
Ven biển Việt Nam có nhiều mỏ và điểm quặng sa khoáng ilmenit có chứacác khoáng vật đất hiếm (monazit, xenotim) với hàm lượng từ 0,45 ÷ 4,8 kg/m3như mỏ Kỳ Khang, Kỳ Ninh, Cẩm Hoà, Cẩm Nhượng (Hà Tĩnh), Kẻ Sung (ThừaThiên Huế), Cát Khánh (Bình Định), Hàm Tân (Bình Thuận)… Tuy nhiên,monazit, xenotim trong các mỏ titan sa khoáng chưa được đánh giá đầy đủ[2]
Theo thành phần nguyên tố, quặng đất hiếm ở Việt Nam có thể chia làm 2 loại:
- Đất hiếm nhóm nhẹ:
Gồm các mỏ Nam Nậm Xe, Bắc Nậm Xe, Đông Pao và quặng sa khoáng.Trong đó, khoáng vật đất hiếm chủ yếu là bastnezit (Nậm Xe, Đông Pao, MườngHum) và monazit (Bắc Bù Khạng, sa khoáng ven biển)
- Đất hiếm nhóm nặng:
Trang 28Điển hình là mỏ Yên Phú, tỷ lệ hàm lượng oxyt đất hiếm nhóm nặng trên tổngoxyt đất hiếm trung bình khoảng 30% Ngoài mỏ Yên Phú, mỏ đất hiếm MườngHum, tỷ lệ này tương đối cao, trung bình khoảng 22%[2].
1.3.3.3 Trữ lượng và tài nguyên
Trữ lượng và tài nguyên đất hiếm ở các mỏ đã được tìm kiếm, đánh giá vàthăm dò được thống kê ở bảng 1.7
Bảng 1.7: Tổng hợp trữ lượng và tài nguyên đất hiếm ở Việt Nam
TT
Tên mỏ, điểm quặng
Đá chứa quặng Thành phần
khoáng vật quặng Hàm lượng
Trữ lượng-Tài nguyên (tấn)
Đá syenit phức hệ Pusamcap
Bastnezit, parizit, lantanit, octit.
hệ tầng
Na Vang
Bastnezit, parizit, cordilit, fluocerit, sinkizit, lantanit, mariniakit, octit, monazit, xenotim, uranokiecxit,
Quặng phong hóa:
3 ĐH NamNậm Xe
Đá phu trào
hệ tầng Viên Nam
Parizit, flogopit, basnezit, lantanit
4
Đất hiếm Mường Hum Trầm tích
Đệ tứ
Monazit, bastnezit, samarskit,
rabdophanit, cordinit, exinit, thorit, zircon
dự trữ Quốc gia
5
Đất hiếm Yên Phú
Đá phiến
hệ tầng Sông Mua
Ferguxoxit, xenotim, monazit, samackit, octit, treralit, cherchit, rapdofanit, tocbecnit
Đệ tứ
Monazit, xenotim, orthit
0,15÷4,8 kg/m3
Trang 290,15 ÷ 4,8 kg/m3
0,15 ÷ 4,8 kg/m3
Trang 30CHƯƠNG 2:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các thân quặng F3, F7 của mỏ đất hiếm Đông Pao, Huyện Tam Đường,Tỉnh Lai Châu
2.1.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại mỏ đất hiếm Đông Pao, Huyện Tam Đường, TỉnhLai Châu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Th ời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là Mỏ đất hiếm Đông Pao, phân bố ở 2 xã Bản Hon thuộchuyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
2.3 Nội dung nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh LaiChâu
Thực trạng môi trường khu vực nghiên cứu
Đề xuất và lựa chọn phương án phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sảnthân quặng F3, F7
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
2.4.1 Các phương pháp chung
- Phương pháp liệt kê:
Thu thập và sử dụng có chọn lọc các tài liệu sẵn có các tài liệu về điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu
- Phương pháp đánh giá nhanh:
Căn cứ các điều kiện kỹ thuật của Dự án có thể áp dụng các hệ số ô nhiễm
do WHO thiết lập
Trang 31- Phương pháp so sánh:
Căn cứ các tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với các đối tượng tác động môitrường để đánh giá tác động môi trường tại khu vực nghiên cứu Kết quả phân tíchcác mẫu nước, mẫu đất, mẫu không khí, mẫu phóng xạ thu được sẽ được so sánhvới các quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành để đánh giá mức độ ô nhiễmtác động tới điều kiện sống của vùng
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Nhằm thu thập thông tin về điều kiện kinh tế, xã hội của khu vực nghiêncứu
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành môi trường trong lĩnhvực khai thác đất hiếm, nhằm lựa chọn và xây dựng được các phương án phục hồimôi trường sau khai thác khoáng sản sao cho phù hợp với nội dung của luận văn
đề ra
2.4.2 Các phương pháp cụ thể
2.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập tài liệu được sử dụng để thu thập các thông tin, số liệuliên quan đến trữ lượng và sự phân bố của tài nguyên khoáng sản đất hiếm,đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Các thông tin này được thuthập từ các báo cáo, đề tài, dự án đã triển khai của Công ty Cổ phần đất hiếmLai Châu – Vimico (Lavreco) Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội của mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu từ “Bản
thuyết minh dự án đầu tư và Thiết kế cơ sở của “Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến quặng đất hiếm mỏ Đông Pao, Tam Đường, Lai Châu” của Công ty Cổ phần đất hiếm Lai Châu – Vimico (Lavreco)
(2009) [4]
- Thu thập tài liệu, số liệu về khối lượng hiện trạng của mỏ đất hiếm Đông
Pao, tỉnh Lai Châu từ “Báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án
đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến quặng đất hiếm mỏ Đông
Trang 32Pao, Tam Đường, Lai Châu” của Công ty Cổ phần đất hiếm Lai Châu –
Vimico (Lavreco) (2009) [5]
2.4.2.2 Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan
Khai thác và kế thừa các kết quả khoa học các dự án, các báo cáo đánh giátác động môi trường của các Viện nghiên cứu, cục địa chất Việt Nam – Viện địachất khoáng sản liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu về đất hiếm
2.4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phầm mềm Word và Excel để xử lý thông tin, số liệu thu thập đượctrên cơ sở kế thừa có chọn lọc dữ liệu có liên quan đến đề tài (từ các dự án đầu tư,báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề tài nghiên cứu, báo cáo tổng kết ) Cácphương án phục hồi môi trường được đánh giá và so sánh từng vấn đề riêng biệtphục vụ cho nội dung đề tài
Trang 33KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của mỏ đất hiếm Đông Pao,
huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của mỏ đất hiếm Đông Pao, tỉnh Lai Châu
3.1.1.1 Địa hình, địa mạo khu vực
Khu vực dự án thuộc vùng núi cao với nhiều núi đá vôi dốc đứng và các hang độngkarst, suối ngầm Độ cao địa hình khu vực thay đổi từ 700 m đến > 1.100 m, sườnnúi dốc, có nơi 400 đến hơn 500 Về phía tây là dãy núi Pusamcap cao hơn 2.000m[4]
Các núi được cấu thành bởi các đá trầm tích lục nguyên với đặc điểm có lớp vỏphong hoá dày Thảm thực vật thưa thớt, chủ yếu là các loại cỏ và cây bụi mọchoang dại, một số ít cây thân gỗ chỉ gặp dọc theo các nhánh suối lớn và trong khuvực
3.1.1.2 Khí tượng, thủy văn
Chế độ khí hậu khu vực dự án mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùanúi cao vùng tây bắc, có ngày nóng, đêm lạnh, ít chịu ảnh hưởng của bão Trongnăm chia ra 2 mùa khô và mưa, mùa khô kéo dài từ tháng XI đến tháng III năm sau,khí hậu trở nên lạnh, nhiệt độ thấp, đôi khi xuống tới 1 - 20C kèm theo sương muối,lượng mưa không đáng kể; Mùa mưa từ tháng V đến tháng IX với nhiệt độ trungbình 200C - 300C Về mùa mưa, cây cối xanh tốt, rậm rạp, các công trình khai đào dễsập lở, khu vực thung lũng, bãi bồi, gây nhiều trở ngại cho công tác khai thác quặng
và vận chuyển Tháng IV và tháng X là thời kỳ chuyển giao giữa hai mùa Một sốđặc trưng khí hậu khu vực của vùng như sau:
- Nhiệt độ không khí:
Chế độ nhiệt không khí thể hiện rõ rệt tính phân hóa của vùng nhiệt đới đồinúi với một số đặc trưng như sau: Nhiệt độ trung bình năm là 19 – 230C; Nhiệt độtrung bình thấp nhất 13,4oC (tháng 1); Nhiệt độ trung bình cao nhất là 26,60C (vàotháng VIII) Các tháng có nhiệt độ trung bình < 200C phổ biến từ tháng XI đến thángIII năm sau Các tháng có nhiệt độ > 250C phổ biến từ tháng V đến tháng IX và chỉ
Trang 34xảy ra ở các vùng có độ cao dưới 500m Do có cao độ biến động lớn nên chế độnhiệt giữa các vùng cao và vùng thấp rất khác nhau, những vùng có độ cao trên1.000m khí hậu mát, lạnh và ẩm quanh năm Ở đai thấp dưới chân núi, chế độ nhiệttrong năm phân hóa thành 2 mùa, mùa nắng nóng từ tháng IV đến tháng X và mùalạnh từ tháng XI đến tháng III năm sau Nhiệt độ ở Trạm Lai Châu như ở bảng sau:
Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm
+ Tổng số giờ nắng biến động từ 1.500 - 1.900 giờ/năm;
+ Số giờ nắng ngày trung bình (trạm Tam Đường) của tháng thấp nhất (thángVI) chỉ đạt 4h
Bảng 3.2: Số giờ nắng trung bình nhiều năm tại trạm Lai Châu
Nguồn: [21]
- Chế độ mưa:
Chế độ mưa tại khu vực phân bố không đều trong năm, lượng mưa trung bình
từ 2.000 - 2.600mm/năm Mưa lớn thường tập trung vào mùa hè, nhất là các tháng
VI, VII, VIII với lượng mưa trung bình đạt trên 300 mm/tháng và chiếm tới 80%
Trang 35mưa rất ít với vũ lượng khoảng 130 - 210mm chiếm khoảng 20% lượng mưa cảnăm.
Lượng mưa tháng theo chuỗi thời gian từ năm 2005 - 2011 tại trạm Lai Châunhư bảng sau:
Bảng 3.3: Lượng mưa trung bình tại trạm Lai Châu
- Độ ẩm không khí và lượng bốc hơi:
Độ ẩm không khí khu vực dự án ít biến động theo thời gian, trung bình giaođộng từ 82 - 83% Độ ẩm không khí trung bình chênh lệch giữa các tháng từ 1 - 6%,tháng lớn nhất (tháng VII) có thể đạt 86 - 89%, tháng nhỏ nhất (tháng III, IV) là 72 -79% Lượng bốc hơi bình quân hàng năm khoảng 660 - 1.100 mm và phụ thuộctheo mùa, độ cao địa hình Độ ẩm không khí trung bình tháng tại trạm thị xã LaiChâu như bảng sau:
Bảng 3.4: Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm tại Lai Châu
Trang 363.1.1.3 Gió và các yếu tố thời tiết bất lợi:
Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của gió tây và đông nam, thường bị chiphối mạnh mẽ của điều kiện địa hình địa phương Hướng gió chủ đạo là gió tây vàđông nam Đối với vùng dự án, gió thường thổi theo hướng thung lũng, có khi đối lậpvới hướng chung, tần suất lặng gió chiếm tới 50 - 70%, tốc độ gió trung bình khoảng1m/s Ở những nơi tương đối thoáng, hướng gió đôi khi thịnh hành thiên về các hướngbắc và đông, về mùa hạ thiên về hướng tây và nam Nhìn chung ở Lai Châu, hai hướngchiếm tần suất lớn nhất trong tháng I là hướng đông bắc và tây nam với tần suất tổngcộng là 43% và trong tháng VII là hướng nam và tây với tần suất tổng cộng 51%
Căn cứ vào hướng gió thịnh hành tại khu vực, chúng ta thấy tác nhân gió cóthể ảnh hưởng đến các hoạt động của dự án, đó là phát tán bụi ra khu vực xungquanh Đặc biệt là hướng gió đông nam và đông có thể mang bụi từ các khu vựckhai thác, chế biến đến những vùng cuối hướng gió như huyện Tam Đường
Các yếu tố thời tiết bất lợi của khu vực là mưa đá, gió lốc, sương muối vàbăng giá Mưa đá, gió lốc thường xuất hiện vào đầu mùa hè với tần xuất 1,3 - 1,5ngày/năm; Về mùa đông thường xuất hiện sương muối, cá biệt, ở vùng núi cao còn
3.1.1.4 Đặc điểm địa tầng, địa chất
Địa tầng, địa chât:
- Hệ tầng Đồng Giao (T 2 ađg):
Gồm các trầm tích cacbonat phân bố chủ yếu ở xung quanh khu mỏ Do các hoạtđộng kiến tạo và xâm nhập, đá vôi bị dăm kết, cà nát, hoa hoá hoặc dolomit hóa,một số nơi có các mạch, vi mạch calcit Thành phần khoáng vật của đá vôi chủ yếu
là calcit (90 - 98%)[11]
Trang 37Phân bố ở tây nam vùng nghiên cứu, bao gồm cuội kết, cát kết, cuội kết rất rắnchắc, thành phần cuội gồm: quarzit, thạch anh, đá vôi và cả đá phiến sét Phần giữacủa tầng cuội kết, cát kết có biểu hiện thạch cao và muối.
- Hệ Đệ tứ (Q):
Các thành tạo Đệ tứ gồm các lớp đất trồng, sườn, bồi tích là sản phẩm của cácquá trình phong hóa, bào mòn các loại đá chủ yếu là syenit Chiều dày lớp đất phủ
từ vài dm đến 3 – 4 m ở sườn và đỉnh núi, ở các vùng trũng lên đến hàng chục mét
Magma, kiến tạo:
< 10%, biotit 1 - 5%, ngoài ra còn có các khoáng vật phụ như zircon, rutil, apatit,manhetit, sphen[11]
- Đặc điểm kiến tạo:
Hoạt động kiến tạo ở đây rất mạnh mẽ, có nhiều giai đoạn với mức độ khácnhau Dọc theo đứt gãy Đông Pao - Tam Đường thường gặp đá vôi dăm kết, đáphiến, cát kết bị cà nát, vò nhàu, nén ép mạnh Về phía tây và tây nam cũng xuấthiện những đứt gãy có phương chung TB - ĐN và gây ra các hiện tượng cà nát, vònhàu trong đá vây quanh
Trang 38Nguồn: [11]
Hình 3.1: S ơ đồ địa chất các thân quặng mỏ đất hiếm Đông Pao
3.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản
Nguồn khoáng sản có giá trị nhất trong khu vực là đất hiếm và khoáng sản đikèm là barit và flourit Ngoài ra, trong khu vực còn phát hiện một số điểm mỏ đáxây dựng với trữ lượng nhỏ
Khu vực mỏ đất hiếm Đông Pao đã phát hiện trên 15 thân quặng lớn nhỏ,trong đó có 7 thân quặng lớn và có giá trị công nghiệp đã được điều tra đánh giá vàlập dự án khai thác Mô tả sơ lược các thân quặng như ở bảng sau:
F3
F7
Trang 39số thân quặng có xen kẹp nhiều lớp đá syenit phong hóa.
3.1.1.6 Đặc điểm địa chất thuỷ văn và địa chất công trình
Đặc điểm địa chất thuỷ văn:
Theo các dạng tồn tại của nước dưới đất, có thể phân chia ra các đơn vị chứanước như sau:
Phức hệ chứa nước lỗ hổng trầm tích Đệ tứ (Q);
Phức hệ chứa nước khe nứt - karst hệ tầng Đồng Giao (T2đg);
Đới chứa nước khe nứt trong đá magma xâm nhập;
Phức hệ chứa nước vỉa - khe nứt trong phun trào Paleogen (Pg);
Dưới đây là đặc điểm địa chất thủy văn của các đơn vị chứa nước
Phức hệ chứa nước lỗ hổng trầm tích Đệ tứ (Q):
Phức hệ chứa nước này có diện phân bố hẹp dọc theo các thung lũng ven cácsuối, lớn nhất là thung lũng suối Đông Pao với diện tích khoảng 0,08km2 kéo dàitrên 850m từ tây sang đông, chiều dày thay đổi trong khoảng 1- 5 m vát mỏng theochiều dòng chảy Đất đá chứa nước của phức hệ này gồm sườn tích thành phần làsét, sét pha lẫn dăm sạn và aluvi bãi bồi thành phần là cuội, sỏi, cát, tảng lăn, chiềudày trầm tích khoảng từ 1 - 4m
Nguồn cung cấp nước cho phức hệ chứa nước này là nước mưa, nước mặt,miền thoát là hệ thống nước mặt Phức hệ chứa nước này thuộc dạng nghèo nước,trong khu vực không gặp các điểm xuất lộ nước
Trang 40 Phức hệ chứa nước khe nứt - karst hệ tầng Đồng Giao (T 2 đg):
Đất đá chứa nước của hệ tầng Đồng Giao phân bố chủ yếu ở phía đông bắc, tâybắc và rải rác ở tây nam, đông nam khu vực nghiên cứu với diện tích khoảng 2,33
km2 bao trùm các thân quặng đất hiếm Đất đá chứa nước gồm đá vôi, đá vôi dămkết nứt nẻ tạo thành hệ thống các hang karst rất phức tạp
Trên khu mỏ không quan sát thấy nước xuất lộ, khi khoan vào đá vôi, thườngxẩy ra hiện tượng mất nước với lượng nước tiêu hao từ 0,1÷1,4l/s và xảy ra hiệntượng tụt mực nước Nước dưới đất trong thành tạo đá vôi chủ yếu do nước mưa,nước trong đá syenit và các suối cung cấp Miền thoát là các hang karst và các dòngchảy ngầm
Đới chứa nước khe nứt trong đá magma xâm nhập hệ tầng Pusamcap.
Đới chứa nước phức hệ Pusamcap chiếm phần lớn diện tích thăm dò và baoquanh diện lộ của các thân quặng F9, F10, F14, F16 và F17 Đất đá chứa nước gồmsyenit, syenit thạch anh và syenit porphyr hạt nhỏ Nước lưu thông và tồn tại trong
hệ thống khe nứt, nước thuộc loại không áp đến áp lực yếu
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước suối, miền thoát theo suối hoặcthấm qua các khe nứt xuống cung cấp cho hệ tầng Đồng Giao Đới chứa nước nàythuộc diện nghèo nước Nước nhạt với độ tổng khoáng nhỏ, công thức hóa học nước
là Bicacbonat - Clorua - Natri - Canxi - Magie[6]
Bảng 3.6: Một số thông số địa chất thủy văn của các đới chứa nước Thân
F7 - - 25,5÷94,1 57,8 0,018 - 0,863
Nguồn: [6]