1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn

89 434 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề thực tế về xử lý rác thải đối với thành phố Nam Định, trong khuôn khổ luận văn tôi đã đề xuất và thực hiện đề tài: “Phân tích, đánh giá khía cạnh môi trường củ

Trang 1

MỤC LỤC Trang

MỞ ĐẦU………1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……… …… 3

1.1.Tổng quan về rác thải sinh hoạt……… 3

1.1.1 Khái niệm:………3

1.1.2 Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần rác thải … ………… 3

1.1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và con người….6 1.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên Thế Giới và Việt Nam………8

1.2.1 Trên thế giới……….8

1.2.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam………10

1.3 Các công nghệ xử lý rác thải thành năng lượng………11

1.3.1 Trên thế giới……… 11

1.3.2 Thực trạng xử lý rác thải ở Việt Nam……….16

1.3.3 Một số công nghệ, giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam.18 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… ……….27

2.1 Khu vực và đối tượng nghiên cứu……….……….27

2.1.1 Khu vực nghiên cứu……… 27

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:……….…… 28

2.2 Các phương pháp nghiên cứu……….28

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu……… 28

2.2.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế……… 29

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu………29

2.2.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu……… 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ……….32

3.1.Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại thành phố Nam Định…………32

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh……… 32

3.1.2 Hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt……….32

Trang 2

3.1.3 Công tác quản lý rác thải……….34

3.1.4 Các công nghệ xử lý rác đang áp dụng tại thành phố Nam Định 41

3.1.5 Nhược điểm của từng công nghệ ……….47

3.1.6 Đánh giá hiện trạng môi trường quanh khu vưc xử lý rác thải 49

3.2.Nghiên cứu, đánh giá áp dụng công nghệ đốt rác sinh hoạt sản xuất điện cho thành phố Nam Định 54

3.2.1 Cơ sở đề xuất công nghệ 54

3.2.2 Phân tích thành phần các loại rác sinh hoạt………55

3.2.3 Phân tích nhiệt trị thành phần rác……… 57

3.2.4 Ước tính hiệu quả của công nghệ đốt rác thải sinh hoạt sản xuất điện 58

3.3 Các khía cạnh môi trường của công nghệ đốt rác sản xuất điện………….69

3.3.1 Các tác động đến môi trường khi chưa có lò đốt rác……… 69

3.3.2.So sánh hiệu quả môi trường của công nghệ đốt rác sản xuất điện với các phương pháp xử lý đang vận hành………70

3.3.3 Ưu điểm của công nghệ đốt rác sản xuất điện đến môi trường …71 3.3.4 Những tác động tích cực của hệ thống đốt rác thải phát điện… 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……….75

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….77

PHỤ LỤC………81

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1: Tổ chức quản lý môi trường tại Singapo ……….…15

Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động VSMT của TP Nam Định ………35

Sơ đồ 3: Lò đốt rác……….47

Sơ đồ 4: Hệ thống đốt rác sản xuất điện……… 61

Sơ đồ 5: Quy trình xử lý bụi, khí thải từ lò đốt rác……….71

Sơ đồ 6: Công nghệ hệ thống xử lý nước thải……… 72

Trang 4

DANH MỤC BẢNG Trang

Bảng 1 Các thành phần của rác thải sinh hoạt …… ……… 5

Bảng 2 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị … ……… 6

Bảng 3: Các phương pháp xử lý CTR một số nước Châu Á (Đơn vị %)…… 16

Bảng 4 Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom ở TP Nam Định năm 2012 32

Bảng 5 : Bảng tổng hợp khối lượng xử lý rác từ năm 2010 và khối lượng dự kiến đến năm 2015………33

Bảng 6 : Lượng CTR được xử lý ở TP Nam Định tại thời điểm hiện tại

( tháng 5/2013)………36

Bảng 7: Dự kiến diện tích xây dựng các bãi xử lý rác ở Nam Định…………40

Bảng 8 : Kết quả phân tích mẫu nước thải sau Trạm xử lý 49

Bảng 9 : Hàm lượng các chỉ tiêu vượt quá QCCP……… 50

Bảng 10 : Kết quả phân tích nước ngầm……… 51

Bảng 11 : Kết quả phân tích chất lượng nước mặt……….52

Bảng 12 : Kết quả phân tích môi trường đất……….53

Bảng 13 : Phân loại rác sinh hoạt thải theo thành phần 55

Bảng 14 : Tỷ lệ % theo khối lượng các loại rác thải sinh hoạt khi cháy sinh ra năng lượng tại thành phố Nam Định……….56

Bảng 15 : Thành phần % theo khối lượng của chất thải……….56

Bảng 16: Nhiệt trị của một số loại rác thải……….57

Bảng 17 : Tính toán giá trị nhiệt trị và năng luợng trong các thành phần rác thải sinh hoạt……… 58

Bảng 18 : Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư………65

Bảng 19: Tính chi phí cho lò đốt rác………66

Trang 5

WtE: Waste to engeny

3R: Reduce, reuse, recycle

VSMT: Vệ sinh môi trường

UBNN: Ủy ban nhân dân

TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách trên mỗi quốc gia, và

cả thế giới Có rất nhiều phương án để khắc phục, giảm thiểu hậu quả của ô nhiễm môi trường gây ra Trong đó việc xử lý và thu gom rác thải sinh họat gặp nhiều khó khăn cả về phương tiện và phương pháp Rác thải, trong đó có rác thải sinh hoạt ngày càng nhiều và là hiểm họa đối với con người và nguy hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Các bãi rác không hợp vệ sinh, đúng quy cách, đặc biệt là các bãi lộ thiên có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nguồn nước ngầm và gây nguy hiểm đến sức khoẻ con người

Thành phố Nam Định đã được thủ tướng Chính phủ ký quyết định công nhận

là đô thị loại I ngày 28/11/2011 Trong những năm qua cùng với xu hướng chung phát triển mạng lưới đô thị trên cả nước thì TP Nam Định cũng mở mang phát triển với tốc độ khá cao Trong thời gian 10 năm trở lại đây đã hình thành hai khu công nghiệp, sáu khu đô thị mới và thành lập 05 đơn vị hành chính phường mới, bởi vậy dẫn đến số dân tăng, tổ chức doanh nghiệp sản xuất dịch vụ, cơ quan, trường học… gia tăng Do đó nguồn thải CTR gia tăng, và nếu CTR không được xử lý hợp vệ sinh gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường Hiện nay chất thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Nam Định vào khoảng gần 150 tấn/ngày, một phần lượng chất thải sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Phần còn lại xử lý bằng các công nghệ khác như sản xuất phân compost hoặc đốt Do vậy, nhu cầu quỹ đất dành cho chôn lấp rác thải là rất lớn Đây là một khó khăn rất lớn đối với tỉnh

Do kinh tế phát triển nhanh chóng và cạnh tranh gay gắt, trước tình trạng các nguồn năng lượng truyền thống ngày càng cạn kiệt, các nguồn năng lượng mới được các nước quan tâm rộng rãi Việc xử lý hiệu quả các nguồn rác thải và biến chúng trở thành năng lượng phục vụ cho lợi ích con người là vấn đề được toàn xã hội quan tâm với lợi ích nhân đôi khi vừa giải quyết được vấn nạn ô nhiễm, vừa giúp tăng quỹ đất, vừa góp phần tiết kiệm năng lượng bảo đảm an ninh năng lượng Quan trọng là việc lựa chọn các công nghệ cho phù hợp Hiện nay tại thành phố

Trang 7

Nam Định đã áp dụng nhiều công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đối với mỗi một công nghệ đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Trong đó công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng được ưu tiên hàng đầu

Xuất phát từ những vấn đề thực tế về xử lý rác thải đối với thành phố Nam Định, trong khuôn khổ luận văn tôi đã đề xuất và thực hiện đề tài:

“Phân tích, đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác Lộc Hoà, thành phố Nam Định”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích và đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế và các khía cạnh môi trường của công nghệ đốt rác thải sinh hoạt sản xuất điện áp dụng tại bãi rác Lộc Hòa, thành phố Nam Định

3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về rác thải sinh hoạt ở thành phố Nam Định

- Phân tích các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt và so sánh các công nghệ

đó về các mặt môi trường, kinh tế

- Ước tính hiệu quả kinh tế của công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt thành năng lượng áp dụng trên địa bàn Thành phố Nam Định

- Phân tích các khía cạnh môi trường khi áp dụng công nghệ đốt rác thải sinh hoạt sản xuất điện

- Đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm khuyến khích đầu tư vào các công nghệ đã chọn

Trang 8

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

1.1.Tổng quan về rác thải sinh hoạt 1.1.1 Khái niệm về rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt (RTSH) (chất thải sinh hoạt) là những chất thải bị loại ra

trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật,

nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm

dịch vụ, thương mại… RTSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh,

gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa, gỗ, vải, giấy, rơm, rạ, xác động

vật, vỏ rau củ quả v.v…[28]

Cho nên, rác thải sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích

hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng

và vứt trả lại môi trường sống

1.1.2 Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần rác thải sinh hoạt

* Nguồn gốc rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt phát sinh từ các nguồn chủ yếu: các hộ gia đình (nhà ở

riêng biệt, khu tập thể, chung cư ); các trung tâm thương mại (chợ, văn phòng,

khách sạn, trạm xăng dầu, gara ); trong các hoạt động sinh hoạt ở cơ quan (trường

học, bệnh viện, các cơ quan hành chính ),ở các công trường xây dựng, dịch vụ

công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển )

* Phân loại rác thải sinh hoạt [8]

 Phân loại theo thành phần

- Rác thải vô cơ: là các rác thải có nguồn gốc vô cơ như tro,đồ hộp kim loại,

thuỷ tinh, gốm sứ, đồ dùng thải bỏ gia đình…

- Rác thải hữu cơ: là các rác thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa,

da, giấy vụn

Trang 9

 Phân loại theo trạng thái chất thải: Phân loại theo các trạng thái rắn,

lỏng, khí

- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm thực phẩm thừa, vải vụn, da, đồ hộp…

- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt…

- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải CO2, H2S, NH3…

* Thành phần rác thải sinh hoạt [28]

Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tập hợp không đồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng cho thương mại và sinh hoạt Sự không đồng nhất này tạo nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của rác thải sinh hoạt

* Thành phần cơ học:

Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:

- Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lá cây, xác động vật chết, vỏ hoa quả…

- Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nylon

- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnh sành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến…

Các thành phần của CTRSH được mô tả chi tiết trong bảng 3:

Trang 10

Thành phần Định nghĩa Ví dụ

1.Các chất cháy được

a.Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh

e.Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ

chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ

Chất dẻo, đầu vòi, dây điện

Các vật liệu không bị nam châm hút Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ đựng

c.Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ

Bất cứ các vật liệu không cháy ngoài kim

loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm

3.Các chất

hỗn hợp

Tất cả các vật liệu khác không phân loại

trong bảng này Loại này có thể chưa

thành hai phần: kích thước lớn hơn 5 mm

và loại nhỏ hơn 5 mm

Đá cuội, cát, đất, tóc

Trang 11

Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của rác thải sinh hoạt, thành phần hóa học của chúng chủ yếu là nguyên tử H,O,N,S và tro Tỷ lệ % của các nguyên tử được chỉ ra ở bảng 5:

Bảng 2 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác sinh hoạt[14]

Cấu tử hữu cơ Thành phần %

Hiện kết quả phân tích mẫu đất, nước, không khí đều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ trên Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng đã thể hiện

Trang 12

rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh nhân bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da Do chất thải rắn gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thư ngày càng gia tăng mà việc chuẩn đoán cũng như xác định phương pháp điều trị rất khó khăn Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều rất khó phân hủy Nếu nhiệt độ lò đốt không đạt từ 800oC trở lên thì các chất này không phân hủy hết Ngoài ra, sau khi đốt, chất thải cần được làm lạnh nhanh, nếu không các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ bền, thậm chí còn sinh ra khí dioxin cực độc thoát vào môi trường

- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh

* Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị

- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều

là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm

- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

* Tác hại của rác thải sinh hoạt tới môi trường

Ô nhiễm đất:

- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, khai kháng, hóa chất… Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất

+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử lý nước + Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh

Trang 13

trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang người và động vật…

- Các chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân hủy làm thay đổi thành phần và độ pH của đất

- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất

Ô nhiễm nước:

- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro

xỉ, nước làm sạch khí của các lò thiêu làm ô nhiễm nước ngầm

- Nước chảy tràn khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro

xỉ, nước làm lạnh qua các lò thiêu chảy vào các mương rãnh, hồ, ao, sông, suối làm

ô nhiễm nước mặt Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

Ô nhiễm không khí:

- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3, gây

ô nhiễm môi trường không khí

- Khí từ các lò thiêu chứa bụi, SO2, NOx, CO, CO2, HCI, HF, dioxin, kim loại, oxit kim loại thăng hoa

- Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong rác

1.2.Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên Thế Giới và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Nhìn chung, lượng RTSH ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó Tỷ

lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Tỷ

lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới: Băng Cốc

Trang 14

(Thái Lan) : 1,6kg/người/ngày, Singapo 2kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày; NewYork (Mỹ) là 2,65kg/người/ngày[39]

Tỷ lệ CTRSH trong dòng CTR đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc ,chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, chiếm 80% ở nước ta Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinh hoạt trong toàn

bộ dòng CTR đô thị [39]

+ Ở Anh : Số liệu thống kê tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng năm Liên hiệp Anh tạo ra 307 triệu tấn chất thải, trong đó ước tính 46,6 triệu tấn chất thải sinh học , trong đó 60% chôn lấp, 34% được tái chế và 6% được thiêu đốt Hàng năm các hộ gia đình ở Anh phát sinh 6,7 triệu tấn chất thải thực phẩm, trong

đó 4,1 triệu tấn là thực phẩm có thể sử dụng được Trung bình mỗi hộ gia đình thải

ra 276 kg chất thải thực phẩm/năm hay 5,3 kg/tuần, trong đó 3,2 kg vẫn có thể sử dụng được.[44]

+ Nhật Bản : Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên & Môi trường Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rác thải sinh hoạt của các gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón [44]

+ Ở Singapore : mỗi ngày thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore được phân loại tại nguồn (nghĩa là nhà dân, nhà máy, xí nghiệp ) Nhờ vậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro Như vậy khối lượng từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khi đốt rác Singapore chỉ cần bãi đổ rác cho hơn 10% lượng rác đó, xấp xỉ 2.000 tấn Nhiệt năng sinh ra trong khi đốt rác được dùng để chạy máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhu cầu điện của Singapore [44]

+ Ở Nga: mỗi người bình quân thải ra môi trường 300 kg/người/năm rác thải,

Trang 15

tương đương một năm nước này thải ra môi trường khoảng 50 triệu tấn rác, riêng

thủ đô Matxcova là 5 triệu tấn/năm [39]

Quản lý, xử lý rác thải trên Thế Giới

Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới ngày càng được quan tâm Đặc biệt các nước phát triển, công việc này được tiến hành chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại Quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải được quy định chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ trang thiết bị phù hợp hiện đại Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý rác thải các nước phát triển có sự tham gia của cộng đồng

1.2.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Việt Nam có hàng trăm đô thị lớn nhỏ Tính đến 6/2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có hai đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phố), 13 đô thị loại II (thành phố), 43 đô thị loại III (thành phố), 36

đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế về kinh tế-xã hội,

đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các

đô thị và các khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp

Theo số liệu của Bộ Xây dựng năm 2009, hiện tổng số lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 21.500 tấn/ngày Dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên Môi trường cho biết, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59 nghìn tấn/ngày cao gấp 2-3 lần hiện nay [12] Số lượng thống kê từ các tỉnh, thành phố, năm 2007 đã cho thấy lượng rác thải ở các đô thị đang ngày càng gia tăng mạnh mẽ

Trang 16

Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng lượng phát sinh rác thải tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao (khoảng 10% năm) so với các nước phát triển trên thế giới Tính lượng phát sinh rác thải tại các đô thị loại III trở lên và các đô thị loại IV lên khoảng 6,5 triệu tấn/năm (năm 2004; tổng lượng rác thải sinh hoạt của cả các đô thị Việt Nam là 6,4 triệu tấn/năm) Dự báo tổng lượng rác thải đô thị đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra

1.3.Các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt

1.3.1.Trên thế giới

Các nhà khoa học cho rằng, xu hướng chung của thế giới là không sử dụng các lò đốt rác thải y tế nữa Nhiều nước châu Âu bây giờ cấm việc đốt chất thải, thải khí lò đốt trực tiếp ra môi trường Thay vào đó là sử dụng rộng rãi công nghệ đốt chất thải tái tạo năng lượng (WtE) Hiện nay Mỹ có hơn 100 nhà máy WtE Anh, Đức, Pháp cũng xây dựng hơn 60 nhà máy/nước Tại châu Á, Nhật Bản là nước đi tiên phong trong lĩnh vực này, với hơn 80 nhà máy WtE, Trung Quốc gần 20 nhà máy, Hàn Quốc gần 20 nhà máy Trong khối ASEAN, Singapore và Thái Lan cũng

có khoảng 3 nhà máy WtE Ưu điểm vượt trội của công nghệ WtE là đảm bảo vệ sinh bằng cách giảm ô nhiễm vi sinh; Giảm khối lượng rác thải lên đến 90%; Tiêu hủy các hợp chất hữu cơ, hóa chất; Tái tạo ra năng lượng nhiệt, điện

Trang 17

Indonesia:

Mặc dù mô hình nhà ủ phân Rumah Kompos xử lý chất thải thành phân bón nhận được sử ủng hộ của chính quyền địa phương, giải quyết được phần nào vấn nạn rác thải, nhưng sản phẩm phân bón này chưa thực sự đem lại lợi ích kinh tế Một kg phân bón của nhà sản xuất Rumah Kompos bán với giá 27 cent (gần 6.000 đồng)

Tại Đức :

Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới hiện nay Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lò đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường Das Duele System Deutschland (DSD) – “Hệ thống hai chiều của nước Đức” - được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải năm vừa rồi, các nhà máy này đã chi khoản phí gần 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tại các dây chuyền phân loại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ 300.000km/s để phân loại 10 tấn vật liệu mỗi giờ Ống hơi nén được điều khiển bằng máy tính đặt ở các băng chuyền có nhiệm vụ tách riêng từng loại vật liệu Sau đó rác thải sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ và nấu chảy Quá trình trên sẽ cho ra granulat, granulat là một nguyên liệu thay thế dầu thô trong công nghiệp hoặc làm chất phụ gia

Trang 18

Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là một trong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng Rác được phân loại triệt để là điều kiện để tái chế, xử lý rác trở nên thuận lợi và dễ dàng

Nhật Bản

Hiện nay tại Nhật Bản chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle) Về thu gom CTRSH, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại :

- Rác hữu cơ dễ phân hủy được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost;

- Loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;

- Rác có thể tái chế thì được đưa các nhà máy tái chế

Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi Với các loại rác cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng

Việc thu gom rác ở Nhật Bản không giống như ở Việt Nam Rác thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, còn từ các công ty, nhà máy cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địa phương chỉ định Các doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải công nghiệp của họ và điều này được quy định bằng các điều luật về BVMT [44]

Trang 19

Trung Quốc:

Mức phát sinh trung bình lượng CTR ở Trung Quốc là 0,4 kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9 kg/người/ngày, so với Nhật Bản tương ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1 kg/người/ngày Tuy nhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh CTR trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này

do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp đôi, từ 456 triệu năm 2000 lên

883 triệu vào năm 2030 Điều này làm cho tốc độ phát sinh CTR của Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý chất thải đã có nhiều cải tiến đáng kể Chẳng hạn, hầu hết các thành phố lớn đang chuyển dần sang áp dụng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh như là biện pháp xử lý chủ yếu Các biện pháp chôn lấp cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu quản lý chất thải cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc Mặc dù tốc độ cải tiến quản lý CTR là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ chất thải ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử lý an toàn cho môi trường và hợp lý về hiệu quả - chi phí trong cung cấp dịch vụ

Singapo :

Nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác RTSH được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc Gia Có thể nói Singapo được xem là một quốc gia có môi trường xanh - sạch đẹp của thế giới, Chính phủ rất coi trọng việc BVMT Cụ thể là pháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện

là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo cho môi trường sạch đẹp của Singapo Thời gian đầu Chính phủ tổ chức giáo dục ý thức để người dân quen dần sau đó phạt nhẹ nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụng mạnh mẽ là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt buộc Ở Singapo vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bi phạt tiền từ 500 đô la Sing trở lên[44]

Trang 20

Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết

bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả xử lý lại thấp Sự tham gia của các đơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với các nước phát triển thì tỷ

lệ thu gom rác ở các nước đang phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều

Đối với các nước Châu Á chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến

để xử lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi

lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước phát triển, trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển Tuy vậy, các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ, các loại chất thải có thể tái chế

Hầu hết các nước Nam Á và Đông Nam Á rác thải được chuyển đến các bãi chôn lấp hoặc các bãi lộ thiên để tiêu hủy Các nước như Việt Nam, Bangladet,

Sơ đồ 1: Tổ chức quản lý môi trường tại Singapo [44]

Trang 21

Hongkong, Srilanka, Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc tỷ lệ chôn lấp lớn nhất trên 90% Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu hủy chủ yếu Một số nước như Ấn Độ, Philippin, Thái Lan…phương pháp này khá phổ biến Tuy nhiên, chưa có nước nào tận dụng hết tiềm năng sản xuất phân compost

Bảng 3: Các phương pháp xử lý CTR một số nước Châu Á (Đơn vị %)

Nước

Bãi rác lộ thiên, chôn lấp

Thiêu đốt Chế biến phân

compost

Phương pháp khác

1.3.2 Thực trạng xử lý rác thải ở Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), đô thị chủ yếu

(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi, 2006) [44]

Trang 22

vẫn là chôn lấp Trên địa bàn các TP lớn của Việt Nam như: Hà Nội và TP Hồ Chí Minh tỷ lệ CTRSH đô thị đem chôn lấp chiếm tới 80-90%; Cụ thể trên địa bàn TP

Hà Nội, tỷ lệ CTRSH đô thị đem chôn lấp 73-81%, sản xuất phân Compost <7% và tái chế 12-20% (URENCO Hà Nội 2006) Trên địa bàn cả nước chỉ có 17/91 bãi chôn lấp được xem là hợp vệ sinh thì vấn đề xử lý cũng là vấn đề cần quan tâm Tại

TP Hồ Chí Minh, ngoài 2 bãi rác Đông Thạnh và Gò Cát đã đóng cửa và ngừng tiếp nhận rác từ năm 2008, hiện có 3 khu liên hiệp xử lý CTR Tại các cơ sở này, công nghệ xử lý rác cho đến nay chủ yếu vẫn là chôn lấp hợp vệ sinh; vấn đề xử lý nước rác vẫn đang là vấn đề bức xúc

Trên địa bàn cả nước có rất ít bãi chôn lấp (BCL) có trạm xử lý nước rác Các trạm xử lý (TXL) nước rác mới chỉ được đầu tư xây dựng tại các bãi chôn lấp được xem là hợp vệ sinh như trạm xử lý nước rác Nam Sơn (Hà Nội); TXL nước rác Hà Khẩu (Lào Cai), TXL nước rác Quang Hanh (Quảng Ninh); TXL nước rác Tràng Cát (Hải Phòng); TXL nước rác Lộc Hoà (Nam Định) hoặc các khu vực là điểm nóng về môi trường do nước rác như TXL nước rác Đông Thạnh, TXL nước rác Gò Cát, TXL nước rác Đa Phước, TXL nước rác Phước Hiệp (tất cả đều ở TP

Hồ Chí Minh) Theo đánh giá của các chuyên gia, trong số các TXL nước rác kể trên, các trạm xử lý nước rác được đầu tư XD hiện đại, hiệu quả xử lý cao, đạt TCVN 5945-1995 là Nhà máy xử lý nước rác Nam Sơn (Hà Nội) và Nhà máy xử lý nước rác Gò Cát (TP Hồ Chí Minh)

Bên cạnh những hệ thống xử lý được đầu tư quy mô công nghiệp, hiện đại, vẫn còn tồn tại những trạm xử lý chỉ được đầu tư tạm thời; ngay cả những nhà máy

xử lý nước rác hiện đại cũng đã và đang bộc lộ những bất cập, tồn tại cần giải quyết tiếp Thực tế cho thấy, nước rỉ rác đầu vào có sự dao động rất lớn về lưu lượng (khi

có mưa và không mưa), nồng độ, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất của quá trình xử lý Để xử lý nước rỉ rác đạt hiệu quả, ngoài yếu tố công nghệ xử lý cần đặc biệt quan tâm đến lưu lượng và nồng độ của nước rác; diện tích hoạt động của bãi chôn lấp chịu tác động trực tiếp của nước mưa; mức độ pha trộn và rửa trôi giữa nước mưa, nước rác; hệ số thấm qua các lớp rác (đã nén, chưa nén), hệ số thấm qua

Trang 23

lớp trung gian và lớp phủ bề mặt của BCL; hệ thống thu gom và hồ điều hoà nước rỉ rác lưu lượng và nồng độ đầu vào cho việc xác định quy mô, công suất và dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước rác

1.3.3 Một số công nghệ, giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Các công nghệ xử lý rác trên thế giới hiện đang có rất nhiều Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, nên chỉ có một số công nghệ, giải pháp xử lý rác được triển khai áp dụng vào Việt Nam Các yếu tố ảnh hưởng đến công nghệ xử lý rác gồm nguồn vốn đầu tư, diện tích, vị trí bãi rác, chi phí vận hành, hiệu suất tiêu hủy-chuyển hóa…Hiện nay ở nước ta đang sử dụng một số công nghệ xử lý rác như sau:

1.3.3.1 Chôn lấp

Chôn lấp là quá trình thải bỏ rác nguyên trạng vào trong đất Trong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp, quá trình lên men kỵ khí sẽ xảy ra tạo các loại khí có mùi và nguy hại như H2S, NH3, CH4, CO2, NOX, SOX,… Đồng thời, phát sinh một lượng rất lớn nước rò rỉ từ bãi rác có hàm lượng ô nhiễm cao, có khả năng gây ảnh hưởng xấu cho môi trường

Đối với bãi chôn lấp cũ (không hợp vệ sinh): không có lớp lót đáy, không có

hệ thống thu gom và xử lý khí thải và nước thải Vì thế, mặc dù chi phí chôn lấp thấp nhưng tốn nhiều diện tích nên chi phí đất cao, chi phí xử lý môi trường sau khi chôn lấp cũng rất cao, những tác động đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng là nghiêm trọng và lâu dài

Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, có thu gom và xử lý nước rác và khí bãi rác, kể cả có và không thu hồi năng lượng, thì chi phí đầu tư cũng rất lớn (cho giá trị đất sử dụng, hệ thống xử lý gas và động cơ gas phát điện), chi phí vận hành cao nên giá thành sản xuất điện cao, thị trường tiêu thụ khó chấp nhận

Hầu như hiện nay các khu vực đô thị và nông thôn đều sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải rắn là chủ yếu Tuy nhiên, chỉ có 15/64 tỉnh, thành phố có bải chôn lấp hợp vệ sinh Theo thống kê có 149 bãi rác cũ không hợp vệ sinh (21 bãi

Trang 24

cấp tỉnh, thành phố và 128 bãi cấp huyện, thị trấn) Năm 2006, cả nước có 98 bãi chôn lấp rác thải rắn đang hoạt động, trong đó chỉ có 16/98 bãi chôn lấp hợp vệ sinh, 82/98 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chỉ là những bãi tự nhiên hoặc hoạt động không hiệu quả Đa số bãi chôn lấp đó chỉ đơn thuần là nơi đổ rác, chưa được quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quy định bãi chôn lấp vệ sinh Các bãi rác có vị trí quá gần khu dân cư (cách 200-500m, thậm chí có bái chỉ cách 100m), không có lớp chống thấm ở thành và đáy ô chôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác, khí rác nên gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và

hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng [2]

1.3.3.2 Sản xuất phân rác ( composting)

Làm phân rác là thực hiện quá trình phân hủy sinh học hiếu khí đối với các hợp chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm giống như mùn ổn định, có thể sử dụng để tăng độ dinh dưỡng cho đất, chống xói mòn…

Ưu điểm;

-Đảm bảo môi trường

-Tiết kiệm quỹ đất so với phương pháp chôn lấp 80%

-Chi phí đầu tư và vận hành hợp lý

-Cung cấp phân bón hữu cơ phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp

Nhược điểm;

-Đỏi hỏi có thị trường tiêu thụ Compost và phân bón

-Công nghệ lên men bằng hầm ủ tuynel ở các nhà máy xử lý rác Cầu Diễn, Việt Trì, Nam Định hiện đang hoạt động tốt Tuy nhiên, ở các nhà máy này chưa có hệ thống

xử lý khí do hầm tuynel đang ở dạng hở Hiện nay, xử lý khí thải, nước rỉ đã được khắc khục bằng công nghệ lên men bằng hầm ủ tuynel kín, thổi khí cưỡng bức và

hồ sinh học

1.3.3.3 Thiêu đốt, tái sử dụng

Đốt rác là phản ứng hóa học mà trong đó carbon, hydrogen, và các nguyên

Trang 25

tố khác có trong rác kết hợp với oxy không khí để tạo một số sản phẩm oxy hoá hoàn toàn và tạo ra nhiệt

Lợi ích của xử lý rác bằng công nghệ đốt :

- Giảm thể tích rác phải chôn lấp

- Phương pháp an toàn để loại bỏ chất thải

- Loại bỏ các chất độc hại

- Thu hồi năng lượng từ hơi nước và sản xuất điện

- Giảm thiểu tác động môi trường: giảm phát sinh nước rác và khí bãi rác so với chôn lấp

Bất lợi của việc đốt rác :

- Chi phí đầu tư và bảo trì rất cao so với các phương pháp xử lý khác

- Vận hành: đòi hỏi rác có nhiệt trị thấp cao, lao động chuyên nghiệp, môi trường quanh lò đốt khắc nghiệt

- Tác động thứ cấp đến môi trường do khí phát thải và phải xử lý tro sau khi đốt

- Có thể gặp khó khăn khi có sự thay đổi thành phần chất thải, thay đổi các qui định pháp luật

Ngoài công nghệ thiêu đốt chất thải rắn nguy hại từ công nghiệp tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn (Hà Nội), hiện nay nước ta chỉ sử dụng công nghệ thiêu đốt với chất thải y tế Tính đến năm 2003, cả nước có 61 lò đốt chất thải rắn y

tế, trong đó có 14 lò đốt sản xuất trong nước, các lò khác đều nhập từ nước ngoài, 3/61 lò đốt có xử lý khí thải (nhưng chỉ có hai lò đốt vận hành thiết bị xử lý khí thải), 2/61 lò đốt công suất lớn sử dụng chung (công suất trên 1 tấn/ngày) được đặt bên ngoài bệnh viện, các lò đốt khác đều đặt trong khuôn viên bện viện Thành phố

Hà Nội, ngoài lò đốt chất thải y tế tập trung ở Cầu Diễn ( công suất 3,2 tấn /ngày)

và một số lò đốt riêng của một số bệnh viện, còn có lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại (công suất 150kg/giờ) đã hoạt động từ năm 2003

Trang 26

1.3.3.4 Công nghệ SERAPHIN

Chất thải rắn hỗn hợp sau khi tập trung vào nhà máy sẽ được phân loại và xử

lý sơ bộ bằng phương pháp cơ học Hỗn hợp sau phân loại và xử lý sơ bộ được chia thành 4 nhóm chính phù hợp với các quá trình công nghệ xử lý tiếp theo Còn lại, các loại tạp chất kim loại, thủy tinh sẽ được bán phế liệu, một số loại chất thải nguy hại không xử lý được sẽ được thu gom và lưu trữ riêng Cứ một tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350kg seraphin (chất thải vô cơ không phân hủy được)

và 250-300kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã được bán trên thị trường với giá

500 đồng/kg Một số nhà máy xử lý rác thải sử dụng công nghệ seraphin như: Nhà máy xử lý rác thải TP Huế (công suất 100 tấn/ngày); Nhà máy xử lý rác TP Vinh (150 tấn/ngày) Chi phí xây dựng một nhà máy xử lý rác sinh hoạt sử dụng công nghệ Seraphin rẻ hơn nhiều so với các giải pháp xử lý rác nhập ngoại

1.3.3.5 Công nghệ MBR-CD-08

Công trình do công ty TNHH Thủy lực-Máy phối hợp với Bộ Xây dựng đã hoàn thiện công nghệ xử lý và tái chế rác thải rắn sinh hoạt thành nhiên liệu và gạch không nung-không chôn lấp Với ưu điểm xử lý chất thải công nghệ xanh thân thiện với môi trường, không chôn lấp, không gây ô nhiễm thứ cấp, tận thu túi nilon và kim loại để tái chế Nhà máy xử lý rác thải công nghệ MBT-CD.08 không chiếm nhiều đất, hệ thống thiết bị dạng modul kín, không phát tán bụi và mùi, dễ dàng nâng công suất và xử lý theo hướng năng lượng tái tạo, tận thu triệt để và không chôn lấp Ngoài ra công nghệ mới này còn tạo ra gạch không nung và viên đốt công nghiệp Công nghệ MBT-CD.08 đã được Bộ Xây Dựng cấp chứng nhận công nghệ

xử lý chất thải rắn phù hợp và được phép nhân rộng (năm 2008) Ngoài ra công nghệ MBT-CD.08 được Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng phát minh độc quyền sáng chế (năm 2008) Sản phẩm viên đốt công nghiệp đã được Trung tâm đo lường QUANTES 1 kiểm định khói khi đốt trong nồi hơi đạt tiêu chuẩn TCVN 5939:2005 Nhiệt trị đạt 3.000-4.200 kcal/kg Sản phẩm gạch không nung được Trung tâm đo lường QUANTES 1 kiểm định đạt tiêu chuẩn TCCP 867/1998/QĐ-

Trang 27

BYT Công nghệ này xử lý và tái chế 98% rác thải thành viên đốt (chất cháy được), thành viên gạch (chất không cháy) Do đó đơn giản khâu tách lọc, ứng dụng và kết hợp phương pháp cơ sinh học trong từng module thiết bị khép kín, kết nối thành dây chuyền công nghệ Giảm số lượng công nhân tiếp xúc với rác Thu hồi các phế liệu bán tái chế Tất cả các loại rác có thể cháy được (giẻ, giấy, xơ, sợi…) sẽ được chế biến thành các viên nhiên liệu để sử dụng cho các lò hơi công nghiệp, lò nung xi măng hoặc đốt phát điện Nhiệt trị đạt 2.000-3.000 Kcal/kg Rác không cháy được (đất, cát, gạch, thuỷ tinh, sành sứ…) được nghiền nhỏ, trộn phụ gia để tái chế thành gạch xỉ Nilon các loại được lọc lại để bán hoặc tái chế thành dầu đốt FO

Công nghệ này giúp xử lý và tái chế đến 98% tổng lượng rác thải, chuyển hoá thành sản phẩm tái tạo có giá trị Có thể lắp đặt gần khu dân cư, hay trong khu công nghiệp, dần hình thành một ngành kinh tế rác thải

Công nghệ MB-CD.08 đã được triển khai hiệu quả tại nhà máy xử lý rác thải Sông Công (Thái Nguyên) với dây chuyền thiết bị công suất 50 tấn/ngày Được triển khai trên khu đất tại xã Tân Quang, Sông Công, Thái Nguyên với diện tích 2

ha, tổng mức đầu tư 35,2 tỉ đồng Đối với công nghệ viên đốt, theo dự án đầu tư nhà máy xử lý và tái chế rác Sông Công, sau khi trừ chi phí đã có lãi 158.306 đồng/tấn Ngoài ra công nghệ MBT-CD.08 cũng đã và đang được triển khai tại một số điạ phương khác như: Khu công nghiệp Đồng Văn (Hà Nam); Sơn Tây, Hà Nội; huyện Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu); huyện Di Linh (Lâm Đồng); huyện Yên Định (Thanh Hoá); huyện Yên Phong (Bắc Ninh)

Hiện công nghệ xử lý rác MBT-CD.08 đang tiếp tục được nghiên cứu phát triển với việc chế tạo các module phát điện, lò đốt rác công nghiệp, tái chế túi nilon

và cao su thành dầu PO… góp phần xử lý rác thải công nghiệp, rác thải y tế và các loại rác thải độc hại khác Hy vọng việc hoàn thiện công nghệ này sẽ giúp giải quyết tối đa loại rác thải độc hại như rác thải y tế và một số rác thải độc hại khác mà chưa loại công nghệ nào xử lý được triệt để, góp phần bảo vệ môi trường và hướng đến một Việt Nam “ xanh”

Trang 28

1.3.3.6 Công nghệ An Sinh –ASC

Do công ty Cổ phần Tâm Sinh Nghĩa-ASC nghiên cứu tại Thuỷ Phương

thành phố Huế Công nghệ Tâm Sinh Nghĩa-ASC xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên cơ sở phân loại rác thành các thành phần một cách tỉ mỉ theo chủng loại và kích thước Sau đó áp dụng các công nghệ xử lý chuyên biệt cho từng thành phần theo chủng loại và kích thước Vì vậy kỹ thuật xử lý trở nên nhẹ nhàng và đạt hiệu quả cao Công nghệ An Sinh-ASC đã đạt đến hiệu quả cao với tính năng vượt trội một cách dễ dàng bằng thiết bị và công nghệ truyền thồng trong nước Giá thành chỉ bằng 40-60% so với công nghệ thiết bị nhập ngoại bằng nguồn vốn ODA trong khi nội dung xử lý rác rộng hơn nhiều, tỉ lệ chôn lấp chỉ còn 10% và những chất đã được xử lý không còn các chất hữu cơ dễ phân huỷ tạo ra nước rác và gây mùi hôi

thối Các công nghệ chủ yếu được thực hiện để xử lý rác thải sinh hoạt bao gồm:

• Công nghệ phân loại rác thải: tách lọc hỗn hợp rác thải ra 10 nhóm nguyên liệu để phục vụ tái sinh, tái chế, tái sử dụng, đóng rắn và đốt thu hồi nhiệt sinh Tận dụng tài nguyên từ rác nhằm tạo ra nguyên liệu cho các công nghệ tái chế tại nhà máy hay cung cấp cho các cơ sở tái chế chuyên ngành sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn thương mại hoá trên thị trường

• Công nghệ xử lý phân huỷ chất thải hữu cơ: tái sinh mùn hữu cơ, sản xuất các dạng phân bón hữu cơ (hữu cơ vi sinh, hữu cơ khoáng đa vi lượng, mùn hữu cơ cải tạo đất,…)

• Công nghệ xử lý tái chế phế thải chất dẻo: tách lọc, thu hồi từ rác Sản xuất nhiều loại sản phẩm nhựa dẻo tái chế thân thiện môi trường, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng và tạo nguồn nguyên liệu cho ngành nhựa

Trang 29

1.3.3.7 Công nghệ CDW

Khi rác được thu gom chuyển vệ trạm xử lý, rác được phân loại đưa vào dây chuyền lò ủ trong nhiệt độ cao đủ để nóng chảy kim loại (khoảng 1.0000C) Sau đó chuyển sang hệ thống máy liên hoàn phân loại chất thải rắn (thành nguyên liệu có thể tái chế tuỳ theo chất liệu) và mùn hữu cơ sạch (nguyên liệu để sản xuất phân vi sinh) Khí thải độc hại của rác được khử loại qua hệ thống nước, khí xả ra khói trở nên vô hại đối với môi trường Công nghệ CDW (Compact Device for Waste processing) có thể biến hàng nghìn tấn rác thành những túi phân vi sinh nhỏ gọn Tính ưu việt của hệ thống xử lý rác hiệu quả cao nhưng phần diện tích mặt bằng dành cho dây chuyền không nhiều, tuỳ theo nhu cầu địa phương có số lượng rác lớn hay nhỏ (20 tấn rác trong ngày chỉ cần 300m2 mặt bằng và khoảng 20-30 công nhân cho việc thu gom, vận hành dây chuyền.)

So với dây chuyền xử lý rác Seraphin trước đó, công nghệ xử lý rác CDW linh hoạt trong việc di chuyển, nâng, hạ tần suất dễ dàng mà không ảnh hưởng đến tiến độ xử lý rác Tiền đầu tư cho hệ thống xử lý rác CDW rất linh hoạt 3-5 tỉ đồng cho trạm công suất 20 tấn/ngày

Hiệu quả của hệ thống xử lý rác thải CDW giải quyết được triệt để vấn đề môi trường Và quan trọng hơn nó tạo được tính định hướng trong việc thu gom rác thải và dần xã hội hoá trong việc xử lý rác thải, bảo vệ môi trường

Việc thu gom và xử lý là một quy trình khép kín Thị trấn Đồng Văn-Hà Nam là một trong những địa phương đang áp dụng rất hiệu quả dây chuyền xử lý rác thải CDW

1.3.3.8 Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp yếm khí tuỳ nghi A.B.T (Anoxy Biotechnology)

Rác tại các điểm tập kết trong thành phố được xử lý mùi bằng chế phẩm sinh học, sau đó đưa vào hầm ủ, trước khi đưa rác vào hầm ủ phun chế phẩm sinh học và chất phụ gia sinh học, dùng bạt phủ kín hầm và ủ trong thời gian 28 ngày, trong thời

Trang 30

gian ủ cứ 3 ngày mở bạt kiểm tra, phun bổ sung chế phẩm sinh học lên bề mặt Sau

28 ngày ủ, dưa rác lên phân loại, rác phi hữu cơ chế biến riêng, mùn hữu cơ chế biến thành phân hữu cơ sinh học

* Ưu điểm

-Tái chế các chất không phân huỷ thành những vật liệu có thể tái sử dụng được

-Không tốn đất chôn lấp chất thải rắn

-Không có nước rỉ rác và khí độc hại, khí dễ gây cháy nổ sinh ra trong quá trình phân huỷ hữu cơ do đó không gây ô nhiễm môi trường

-Không cần phân loại ban đầu do đó không làm ảnh hưởng đến công nhân lao động trực tiếp sản xuất

-Vận hành đơn giản, chi phí vận hành thường xuyên không cao

* Phạm vi áp dụng

Có thể áp dụng xử lý rác cho nhiều quy mô công suất khác nhau, ở các khu vực nông thôn, thành thị Khu xử lý có thể xây dựng không quá xa đô thị do không

có nước rỉ rác và các khí độc hại thải ra

Công nghệ xử lý rác yếm khí tuỳ nghi ABT có thể nâng công suất xử lý từ 5

m3/ngày (2 tấn/ngày) lên 10m3/ngày (4 tấn/ngày) và có thể nâng lên xử lý 100m3/ngày (40 tấn/ngày), tuỳ thuộc vào nhu cầu xử lý rác và điều kiện địa phương Chi phí chuyển giao công nghệ không cao so với các công nghệ khác và có thể áp dụng cho việc xử lý rác tại các bãi chứa rác ở các xã, thị trấn cách xa bãi rác lớn tập trung của huyện thị

1.3.3.9.Công nghệ ủ kỵ khí thu khí phát điện

Đây là một trong những công nghệ mới nhất đang được áp dụng ở một số nơi Đối với phương pháp ủ kỵ khí thu hồi khí phát điện, cứ 1 tấn chất thải hữu cơ tạo ra được 224 KW điện, trong đó khoảng 59KW sử dụng cho các hoạt động của nhà máy nên tổng lượng điện đấu nối lên lưới điện trong vòng 15 năm là 60.225 MW/năm Tuy thấp hơn so với phương pháp đốt nhưng phương pháp này không

Trang 31

tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, lượng điện tạo ra từ dự án tận dụng cho các hoạt động của nhà máy Vì vậy, lượng giảm phát thải của dự án là 3.786.786 tCO2 cao hơn hẳn so với các phương pháp khác.[28]

Nếu áp dụng phương pháp ủ kỵ khí thu khí phát điện thì lượng phát thải của

dự án chỉ còn 0,034 tCO2/tấn, lượng giảm phát thải sẽ là khoảng 0,692 tCO2/tấn, gấp 1,323 lần so với công nghệ đốt thu hồi nhiệt phát điện; 1,229 lần so với bãi chôn lấp có thu khí phát điện và 1,376 lần so với ủ phân compost Như vậy, hiệu quả giảm phát thải của phương pháp ủ kỵ khí thu khí phát điện là cao nhất Ngoài việc tạo ra lượng điện 224 KW/tấn đấu nối vào lưới điện thì còn tạo ra được khoảng 10% phân compost tốt hơn nhiều so với quá trình ủ phân compost theo công nghệ hiếu khí thông thường.[28] Quá trình phân loại trước khi ủ kỵ khí là quá trình phân loại bằng tuyển thủy khí động nên cát, các chất vô cơ chưa được loại ra trước đó sẽ được tách ra khỏi phần hữu cơ đem đi ủ đồng thời trong quá trình ủ kỵ khí lượng chất thải hữu cơ được chuyển sang dạng lỏng nên các chất độc hại sẽ ở trong nước thải phần chất rắn còn lại sau khi ủ kỵ khí đem sản xuất phân compost sẽ không lẫn tạp chất vô cơ hay các chất độc hại Như vậy, phương pháp ủ kỵ khí thu khí phát điện có thể áp dụng rộng rãi để xử lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị lớn ở nước ta Như vây hiện nay đã có nhiều công nghệ xử lý rác thải đang được áp dụng tại Việt Nam Mỗi công nghệ đều có ưu, nhược điểm riêng, nhưng công nghệ nào cũng đem lại hiệu quả cao về mặt môi trường và kinh tế Trước tình trạng khủng hoảng năng lượng hiện nay thì vấn đề tiết kiệm năng lương đang được quan tâm nhiều nhất Do đó các công nghệ xử lý rác sản xuất năng lượng sẽ là sự lựa chọn của nhiều quốc gia

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Khu vực và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Khu vực nghiên cứu

Trong khuôn khổ đề tài luận văn chọn khu vực nghiên cứu là thành phố Nam Định

* Vị trí địa lý:

Thành phố Nam Định nằm ở phía Nam đồng bằng Sông Hồng là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá của tỉnh Nam Định, cách thủ đô Hà Nội 90 km về phía Đông Nam và cách TP Hải Phòng 80 km về phía Đông Bắc Phía bắc, đông bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía tây bắc giáp huyện Mỹ Lộc, phía tây nam giáp huyện Vụ Bản, phía đông nam giáp huyện Nam Trực

Hành chính

Hiện nay nếu xét về dân số thì thành phố Nam Định gần tương đương với TP Thái Nguyên- được coi là lớn thứ 3 miền Bắc, nhưng mật độ dân số và tỷ lệ đô thị

Trang 33

hoá cao hơn nhiều Số phường nội thành của Nam Định cũng nhiều hơn trong khi diện tích chỉ bằng 1/5 thành phố Thái Nguyên

Thành phố có 25 đơn vị hành chính, trong đó có 05 xã ngoại thành và 20 phường nội thành Diện tích tự nhiên là 46,25 km2, trong đó diện tích ngoại thành

là 27,736 km2 và nội thành là 18,514 km2 Dân số thành phố là 249.534 người, trong đó ngoại thành là 46.021 người và nội thành là 203.513 người Số hộ dân trên địa bàn là 66.992 hộ, trong đó ngoại thành là 11.924 hộ và nội thành là 55.068 hộ

Khí hậu – Thủy văn

Đặc điểm khí hậu Khí hậu Nam Định mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, là khí hậu chí tuyến gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh khô do đồng bằng chịu tác động mạnh nhất của gió mùa đông bắc, so với dải đồng bằng miền Trung và đồng bằng Nam Bộ Mặt khác, khí hậu Nam Định cũng có những sắc thái riêng do vị trí đông nam và giáp biển của tỉnh Nam Định trong khu đồng bằng Bắc

Bộ Nhiệt độ trung bình năm tại Nam Định 23oC Lượng mưa trung bình năm tại Nam Định bằng 1.757mm/năm Như vậy là đạt tiêu chuẩn chí tuyến ẩm Ngoài ra hàng năm, Nam Định trung bình có tới 20,6 đợt gió mùa đông bắc, trong khi đó Thanh Hóa chỉ có 14-15 đợt và các frông lạnh yếu thường dừng lại ở dãy đồi núi ranh giới giữa Ninh Bình và Thanh Hóa

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Trong phạm vi Luận văn này sẽ tiến hành nghiên cứu rác thải sinh hoạt, công nghệ chôn lấp, công nghệ sản xuất phân compost, công nghệ đốt rác thải sinh hoạt sản xuất điện

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn trong đề tài này là phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp điều tra, so sánh, thống kê, dự báo…Thông qua việc sử dụng thông tin thu thập được từ tài liệu, tạp chí chuyên ngành; thông tin nội bộ Thông tin được tập hợp phân loại, hệ thống, phân tích, đánh giá để rút ra những kết

Trang 34

luận cần thiết giúp đưa ra những giải pháp c ó tính hệ thống lôgic trong các c ng nghệ chuyển rác thải thành năng lượng Các tài liệu bao gồm:

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Nam Định

- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2012 của thành phố Nam Định

- Báo cáo nghiên cứu khả thi đề án xử lý rác thảu thành phố Nam Định

- Kế hoạch phát triển kinh tế của thành phố

2.2.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế

Phương pháp này cung cấp các thông tin đầy đủ hơn về đặc điểm của các thành phần tự nhiên, đảm bảo độ chính xác thực tế cho các số liệu, kết quả thu thập được, giúp có được cái nhìn cụ thể hơn về thực trạng thu gom, xử lý CTR trên địa bàn nghiên cứu Có được cơ sở khoa học thực tế để đưa ra các giải pháp tối ưu nhất cho khu vực nghiên cứu Cụ thể trong luận văn này đã điều tra được:

- Thời gian rác được tập kết tại bãi rác Lộc Hòa Nam Định

- Khối lượng của rác thải sinh hoạt trung bình hàng ngày

- Thời gian làm việc và công suất của các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại Nam Định

- Những vấn đề tồn tại của các phương pháp xử lý rác thải hiện nay ở thành phố Nam Định

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu

Mục đích của phương pháp này là lấy mẫu tại các điểm ở bãi rác Lộc Hòa để phân tích các thành phần rác , thành phần % khối lượng, nhiệt trị của rác để từ đó tính toán giá trị năng lượng thu được khi đốt rác

- Mẫu được lấy tại 5 điểm ở bãi rác Lộc Hòa Mỗi điểm lấy khoảng 5 kg, sau

đó trộn lại, rồi lấy mẫu theo phương pháp ô vuông Sau đó chọn các thành phần rác

có khả năng cháy sinh ra nhiệt để phân tích giá trị nhiệt trị:

Mẫu được lấy từ các nguồn nguyên liệu được như sau:

Giấy: Bao gồm giấy, tờ báo, bìa caton

Trang 35

Gỗ: Được lấy từ tre và mùn cưa của quá trình gia công gỗ

Nhựa: Được lấy từ chai, lọ và các phế thải được làm từ nhựa

Da: Được lấy từ các phế liệu của ngành giày da

Cao su: Được lấy từ các săm xe ô tô, xe máy và xe đạp

Vải: Lấy từ quần áo và một số đồ dùng khác từ vải đã được thải bỏ

2.2.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

* Phương pháp phân tích

Các mẫu được phân tích tại phòng phân tích – Viện chăn nuôi

Bao gồm các phương pháp phân tích : nhiệt trị, độ ẩm, tro

a Tính độ ẩm:

-Phương pháp phân tích độ ẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4326:2001

-Tính toán kết quả theo công thức:

W (%) = [(m0 – mr)./ m0]* 100%

Trong đó: W: là độ ẩm tính theo đơn vị (%)

m0: là trọng lượng chất thải rắn trước khi sấy (g)

mr: là trọng lượng chất thải rắn sau khi sấy (g)

b Tính hàm lượng tro:

- Phương pháp tính tro theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4327: 2007

-Tính toán kết quả theo công thức:

Tro (%) = [ (m0 – mr)/m0 ] * 100%

Trong đó: mo: là trọng lượng chất thải rắn trước khi nung ở 550oC, tính bằng (g)

mr : là trọng lượng chất rắn sau khi nung, tính bằng (g)

c Tính nhiệt trị:

Nhiệt trị là giá trị đo lường của nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn

vị trọng lượng nhiên liệu (Q)

Nhiệt trị tạo ra khi đốt CTR phụ thuộc vào:

- Độ ẩm của rác

- Thành phần cháy được và không cháy được

Trang 36

Xác định nhiệt trị của các thành phần rác theo phương pháp :

Bomb calorimater- trên thiết bị Calorimeter C 2000 của hãng KiKA-Đức

Cách tiến hành :

- Cân khoảng 1-2 g mẫu được nén thành viên

- Cho mẫu vào cốc đốt và kết nối với thanh đốt bằng dây dẫn cháy (dây cotton do hãng cung cấp, đã xác định nhiệt trị là 50J)

- Cho cốc có mẫu vào hệ thống đốt, sau khoảng 20 phút mẫu được đốt hết, kết quả được tính toán trên phần mềm của máy, với đơn vị là KJ/kg mẫu

*Phương pháp xử lý số liệu :

- Các số liệu tham khảo được lựa chọn từ các nguồn tài liệu tin cậy

- Các số liệu của đề tài được kiểm tra kỹ lưỡng

- So sánh số liệu của đề tài với các nguồn số liệu tham khảo khác, nghiên cứu, phân tích và đánh giá độ tin cậy của các số liệu

- Sử dụng công thức tính toán giá trị hiện tại:

Để tính được tổng mức tiết kiệm và thời gian hoàn vốn dựa theo phương pháp tính giá trị hiện tại (NPV) [20]

S

1

) 1

/(

Trong đó: S là giá trị hiện tại

Aa là các khoản chi phí hàng năm trong n năm

d là lãi suất

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1.Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại thành phố Nam Định

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh

Thành phố Nam Định là một trong thành phố đô thị đang trên đà phát triển nhanh chóng Trong điều kiện sinh hoạt, sản xuất ngày một phát triển, lượng rác thải, nhất là rác thải sinh hoạt ngày càng tăng Các khu vực phát sinh rác thải sinh hoat bao gồm:

- Các khu dân cư

- Khu thương mại, ăn uống

- Các cơ quan công sở, trường học

- Các khu vui chơi giải trí công cộng, nhà ga…

3.1.2 Hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt

Lượng rác thải sinh hoạt thu gom trên địa bàn thành phố hiện nay là khoảng 0,6kg/người/ngày Tổng lượng rác được thu gom là khoảng 165,5 tấn/ngày, trong

đó lượng thu gom rác thải phát sinh gồm: Từ hộ gia đình là 45.338/66.992 hộ (67%); hè đường phố khoảng 9.597ha; quét dọn đường phố ban ngày là 4.786 km; quét dọn lề đường là 3.528 km; các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp 320/440 cơ

sở (73%) Lượng CTR được vận chuyển khoảng 53.000/55.000 tấn (96%), chi tiết như Bảng 4

Bảng 4 Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom ở TP Nam Định năm 2012

Stt Phường/ xã Hộ dân Khối lượng (tấn/năm

Trang 38

( Nguồn số liệu : Công ty TNHH MTV Môi trường Nam Định năm 2013)

Dự tính đến năm 2015, tổng lượng chất thải rắn trên toàn thành phố khoảng

173 tấn/ngày; đến năm 2020 ước tính trên 190 tấn/ngày [4] Theo thống kê của công

ty TNHH MTV Môi trường Nam Định thì khối lương xử lý rác từ năm 2010 và dự kiến đến năm 2015 được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 5 : Bảng tổng hợp khối lƣợng xử lý rác từ năm 2010 và khối lƣợng dự

Trang 39

3.1.3 Công tác quản lý rác thải

3.1.3.1.Hiện trạng công tác quản lý

Từ khi Thành phố Nam Đi ̣nh được nâng cấp thành đô thi ̣ loa ̣i I trực thuô ̣c tỉnh, công tác vê ̣ sinh môi trường (VSMT) đã có nhiều chuyển biến rõ rê ̣t , góp phần tạo nên diện mạo mớ i cho Thành Nam trên chă ̣ng đường phát triển trở thành Trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng Là đơn vị nòng cốt trong đảm bảo VSMT đô thị của thành phố , Cty TNHH MTV Môi trường Nam Đi ̣nh đã có những cải tiến mạnh mẽ trong công tác quả n lý, bố trí dây chuyền , phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển hợp lý kết hơ ̣p với viê ̣c phân công lao đô ̣ng trực tiếp rõ ràng

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém đang tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh và hướng tới mục tiêu đạt chuẩn về bảo vệ môi trường, góp phần phát triển đô thị bền vững, các ngành chức năng trong tỉnh đã xác định công tác quản lý chất thải rắn là một nhiệm vụ phải ưu tiên hàng đầu trong công tác bảo vệ môi trường Theo đó, các cơ quan, ban, ngành xác định muốn nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn thời gian tới, tất cả mọi người phải nhận thức được đây là trách nhiệm chung của cả cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và đơn vị trực tiếp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn

Hiện nay công ty TNHH MTV Môi trường Nam Định là đơn vị duy nhất được giao thu gom, vận chuyển và xử lý CTR trên địa bàn thành phố Các phòng ban chuyên môn của thành phố có trách nhiệm tham mưu cho Ủy Ban Nhân Dân ( UBND) thành phố xây dựng kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý CTR để giao cho công ty hàng năm; kiểm tra, giám sát giải quyết những phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện UBND tỉnh chỉ đạo hoạt động VSMT trên địa bàn thành phố thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và UBND thành phố.Hệ thống quản lý môi trường của tỉnh được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động VSMT của TP Nam Định [16]

Rác thải trên địa bàn thành phố Nam Định được thu gom rồi tập kết về khu Liên Hợp xử lý rác của thành phố tại xã Lộc Hòa Qui mô khu xử lý CTR tại TP Nam Định được xây dựng và đưa vào vận hành từ năm 2003 trên diện tích đất 23,7ha, trong đó diện tích đất khu nhà máy xử lý CTR chiếm 3 ha và bãi chôn lấp CTR chiếm 20,7ha Khu xử lý được đặt vị trí xa khu dân cư, thiết kế bảo đảm hợp

vệ sinh Trong khu xử lý rác này bao gồm bãi chôn lấp CTR với công suất thiết kế chứa được khoảng 290.000 tấn, tương đương 13.940 tấn/ha và một nhà máy xử lý CTR có công suất 250 tấn/ngày Từ tháng 01 năm 2009 khu xử lý CTR được đầu tư thêm 01 lò đốt CTR có công suất là 4 tấn/giờ

Hàng ngày khu xử lý CTR tiếp nhận khoảng 166,5 tấn CTR từ thành phố đưa vào bãi để xử lý theo quy trình sau:

+ Giai đoạn 1: Phân loại và tuyển chọn rác sơ bộ thành 04 loại là : (1) xỉ cát

có thể tái sử dụng làm vật liệu san lấp; (2) phế liệu tái chế là nhựa, kim loại, thuỷ tinh có thể sản xuất vật liệu mới; (3)chất hữu cơ ủ hiếu khí làm phân compost và (4) chất vô cơ một phần đưa lò đốt còn lại đưa chôn lấp

UBND tỉnh

UBND thành phố

Sở Tài nguyên & MT

Các phòng

ban chuyên

môn

Ngày đăng: 06/06/2015, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Công thương (2001), Nghiên cứu và đề xuất các hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Công thương (2001
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2001
4. Bộ Công thương (2012), Quy hoạch tổng thể phát triển năng lượng mới và tái tạo Việt Nam năm 2015, tầm nhìn đến 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Công thương (2012)
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2012
5. Bộ công nghiệp và thương mại Việt Nam (2007), Chính sách phát triển năng lượng Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ công nghiệp và thương mại Việt Nam (2007
Tác giả: Bộ công nghiệp và thương mại Việt Nam
Năm: 2007
6. Bộ kế hoạch và đầu tư, văn phòng Agenda 21 (2009), Tiềm năng và định hướng phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ kế hoạch và đầu tư, văn phòng Agenda 21 (2009)
Tác giả: Bộ kế hoạch và đầu tư, văn phòng Agenda 21
Năm: 2009
7. Bộ Khoa học và đầu tư, Văn phòng chương trình nghị sự 21 (2008), Tiềm năng và phương hướng khai thác các dạng năng lượng tái tạo tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Khoa học và đầu tư, Văn phòng chương trình nghị sự 21 (2008)
Tác giả: Bộ Khoa học và đầu tư, Văn phòng chương trình nghị sự 21
Năm: 2008
9. Công ty TNHH một thành viên môi trường Nam Định(2013), Đề án “Bảo vệ môi trường chi tiết của khu liên hợp xử lý rác thải Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty TNHH một thành viên môi trường Nam Định(2013)
Tác giả: Công ty TNHH một thành viên môi trường Nam Định
Năm: 2013
10. Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hà Nội-Urenco( 2012), Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải công nghiệp để phát điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hà Nội-Urenco( 2012)
11. Nguyễn Cẩn, Phạm Thu Hoà biên dịch(2008), Năng lượng và môi trườn,. Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lượng và môi trườn
Tác giả: Nguyễn Cẩn, Phạm Thu Hoà biên dịch
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2008
13. Dự án (2010) “ hỗ trợ chương trình Phát triển bền vững về môi truờng tại Việt nam’, Tiềm năng và phương hướng khai thác các dạng năng lượng tái tạo ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án (2010) “ hỗ trợ chương trình Phát triển bền vững về môi truờng tại Việt nam’
14. Cù Huy Đấu (chủ biên), Trần Thị Hường (2009), Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn đô thị
Tác giả: Cù Huy Đấu (chủ biên), Trần Thị Hường
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
Năm: 2009
15. Energy Conservation Research and Development Center(2010), nhận dạng các dự án sản xuất năng lượng sinh khối ở vùng Đông Nam Á (CAMPUCHIA, LÀO, VIỆT NAM) có khả năng được các tổ chức thế giới tài trợ cho việc bảo vệ môi trường VIỆT NAM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy Conservation Research and Development Center(2010)
Tác giả: Energy Conservation Research and Development Center
Năm: 2010
16. Nguyễn Đình Hạ (2009), Giải pháp dịch vụ trong hoạt động vệ sinh môi trường tại TP. Nam Định, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 17. Lưu Đức Hải (2009), Cơ sở Khoa học Môi trường, NXB Đại học Quốc gia HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp dịch vụ trong hoạt động vệ sinh môi trường tại TP. Nam Định, luận văn thạc sĩ", Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 17. Lưu Đức Hải (2009), "Cơ sở Khoa học Môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Hạ (2009), Giải pháp dịch vụ trong hoạt động vệ sinh môi trường tại TP. Nam Định, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 17. Lưu Đức Hải
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
18. Nguyễn Đức Khiển (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
20. Phạm Hoàng Lương (2005), Kỹ thuật năng lượng, Bài giảng dành cho sinh viên hệ chính quy ngành kỹ thuật nhiệt lạnh, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật năng lượng
Tác giả: Phạm Hoàng Lương
Năm: 2005
21. TS. Lý Ngọc Minh(2010), Cơ sở năng lượng và môi trường, Nhà xuất bản Khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở năng lượng và môi trường
Tác giả: TS. Lý Ngọc Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học
Năm: 2010
22. PGS. TSKH Nguyễn Xuân Nghiêm, Ks Trần Quang Huy(2010), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Trung tâm tư vấn chuyển công nghệ nước sạch và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: PGS. TSKH Nguyễn Xuân Nghiêm, Ks Trần Quang Huy
Năm: 2010
23. Nguyễn Xuân Nguyên - chủ biên (2004), Công nghệ tái sử dụng chất thải công nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ tái sử dụng chất thải công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên - chủ biên
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
24. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn , Tập 1: Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
25. PGS.TS.Đặng Đình Thống (2006), Pin mặt trời và ứng dụng, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pin mặt trời và ứng dụng
Tác giả: PGS.TS.Đặng Đình Thống
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
26. Đặng Đình Thống và các tác giả (2011), Giáo trình năng lượng mới đại cương, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình năng lượng mới đại cương
Tác giả: Đặng Đình Thống và các tác giả
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác sinh hoạt[14] - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 2. Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác sinh hoạt[14] (Trang 11)
Sơ đồ 1:  Tổ chức quản lý môi trường tại Singapo [44] - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Sơ đồ 1 Tổ chức quản lý môi trường tại Singapo [44] (Trang 20)
Bảng 3: Các phương pháp xử lý CTR một số nước Châu Á (Đơn vị %) - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 3 Các phương pháp xử lý CTR một số nước Châu Á (Đơn vị %) (Trang 21)
Bảng 4. Lƣợng rác thải sinh hoạt đƣợc thu gom ở TP. Nam Định năm 2012 - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 4. Lƣợng rác thải sinh hoạt đƣợc thu gom ở TP. Nam Định năm 2012 (Trang 37)
Bảng  5 :    Bảng tổng hợp khối lƣợng xử lý rác từ năm 2010 và khối lƣợng dự  kiến đến năm 2015 - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
ng 5 : Bảng tổng hợp khối lƣợng xử lý rác từ năm 2010 và khối lƣợng dự kiến đến năm 2015 (Trang 38)
Sơ đồ 2 . Sơ đồ tổ chức quản lý  hoạt động VSMT của TP. Nam Định. [16] - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động VSMT của TP. Nam Định. [16] (Trang 40)
Bảng 6 : Lƣợng CTR đƣợc xử lý ở  TP. Nam Định  tại thời điểm hiện tại           ( tháng 5/2013) - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 6 Lƣợng CTR đƣợc xử lý ở TP. Nam Định tại thời điểm hiện tại ( tháng 5/2013) (Trang 41)
Bảng 7:    Dự kiến diện tích xây dựng các bãi xử lý rác ở Nam Định - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 7 Dự kiến diện tích xây dựng các bãi xử lý rác ở Nam Định (Trang 45)
Sơ đồ 3:  Lò đốt rác - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Sơ đồ 3 Lò đốt rác (Trang 52)
Bảng  8 : Kết quả phân tích mẫu nước thải sau Trạm xử lý  TT  Thông số  Đơn vị  Kết  quả - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
ng 8 : Kết quả phân tích mẫu nước thải sau Trạm xử lý TT Thông số Đơn vị Kết quả (Trang 54)
Bảng 10 : Kết quả phân tích nước ngầm  TT  Thông số  Đơn vị  KQ - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 10 Kết quả phân tích nước ngầm TT Thông số Đơn vị KQ (Trang 56)
Bảng 11 :  Kết quả phân tích chất lượng nước mặt - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 11 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Trang 57)
Bảng 12 :    Kết quả phân tích môi trường đất - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 12 Kết quả phân tích môi trường đất (Trang 58)
Bảng 13 : Phân loại rác sinh hoạt thải theo thành phần  STT  Thành phần rác thải phân loại đƣợc - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 13 Phân loại rác sinh hoạt thải theo thành phần STT Thành phần rác thải phân loại đƣợc (Trang 60)
Bảng 14 : Tỷ lệ % theo khối lƣợng các loại rác thải sinh hoạt khi cháy sinh ra  năng lƣợng tại thành phố Nam Định - Phân tích và đánh giá khía cạnh môi trường của công nghệ chuyển đổi rác thải sinh hoạt thành năng lượng tại bãi rác lộc hòa thành phố nam địn
Bảng 14 Tỷ lệ % theo khối lƣợng các loại rác thải sinh hoạt khi cháy sinh ra năng lƣợng tại thành phố Nam Định (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w