1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÔNG TÁC KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ

43 543 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Cải Tiến Công Tác Kế Hoạch Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÔNG TÁC KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ

Trang 1

Ch ơng I

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty

Bánh kẹo Hải Châu

I Nhiệm vụ kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanhnghiệp

1 Khái niệm và đặc điểm kế toán vật liệu, CCDC.

Vật liệu là đối tợng lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá

trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu

bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ

Công cụ lao động là những t liệu lao động không có đủ tiêu chuẩnquy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất khác nhau vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị thì bị haomòn dần, chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

2 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất.

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để tiếnhành sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thờng xuyên nắm bắt đợc thôngtin về thị trờng, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra mộtcách đầy đủ Hạch toán kế toán nói chung và hạch toán vật liệu nói riêng làmột vấn đề rất quan trọng nhng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Tổ chức đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lýthống nhất của Nhà nớc và doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho côngtác lãnh đạo và quản lý, phân tích tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng vậtliệu nhằm hạ giá thành sản phẩm

Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kếtoán hàng tồn kho của DN để ghi chép phản ánh, tập hợp số liệu về tình hìnhhiện có và sự biến động của NVL nhằm cung cấp số liệu cho việc tập hợp chiphí sản xuất và tính gía thành sản phẩm

Trang 2

Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tìnhhình sử dụng vật liệu, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh.

II Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ ở công ty Bánh kẹo Hải Châu:

1 Hệ thống tài khoản:

Công ty Bánh kẹo Hải Châu hàng năm đều sản xuất một khối lợng sảnphẩm lớn đa dạng và phong phú hơn 30 loại bánh, kẹo, bột canh nên nguyên vậtliệu cho sản xuất ở công ty cũng rất phong phú Chúng đợc chia thành các loạisau:

- Phế liệu thu hồi

Để phản ánh giá trị hiện có tình hình biến động nguyên vật liệu trongquá trình sản xuất, kế toán công ty Bánh kẹo Hải Châu sử dụng TK 152-

“nguyên vật liệu” với các tài khhoản cấp hai tơng ứng cho từng loại nguyênvật liệu:

Trang 3

Để thuận lợi cho công tác kế toán và quản lý, công cụ dụng cụ ở công tyBánh kẹo Hải Châu đợc chia thành hai loại: công cụ dụng cụ và vật rẻ tiền mauhỏng.

- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất ở các phân xởng là các máycông cụ nhỏ phục vụ sản xuất nh máy dán túi, máy căng màng nylon, chổi

đồng, , quần áo bảo hộ lao động,

- Vật rẻ tiền mau hỏng ở công ty là: giấy bút văn phòng, phân xởng, xàphòng, giẻ lau máy,

Tài khoản sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcông cụ dụng cụ là TK 153- “công cụ dụng cụ” chỉ vời 1 tài khoản cấp hai:

TK 1531- “công cụ dụng cụ và vật rẻ tiền mau hỏng”

2- Chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ:

* Nghiệp vụ nhập kho:

- Biên bản kiểm ngiệm vật t

- Báo cáo sử dụng vật t

- Báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ cái TK 152, 153,

III Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Bánhkẹo Hải Châu:

1 Kế toán nguyên vật liệu:

1.1 Phơng pháp tính giá nhập, xuất nguyên vật liệu:

* Giá nhập kho:

Trang 4

Công ty Bánh kẹo Hải Châu tính giá vật t nhập kho theo giá thực tế(giá gốc) Vì công ty tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ nên khi nhậpkho vật t, giá để ghi sổ là giá gốc trên Hoá đơn (giá không thuế VAT) cộngvới chi phí thu mua, cụ thể:

- Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho:

Giá vật liệu = Giá gốc ghi + Chi phí thu mua - Chiết khấu, giảm giá,

nhập kho trên hoá đơn (vận chuyển, bốc dỡ, ) bớt giá, (nếu có)

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Giá vật liệu = Giá vật t xuất + Chi phí gia công và chi

nhập kho gia công phí khác có liên quan

* Giá xuất kho:

Đối với vật liệu xuất kho: do đặc điểm sản xuất của công ty là số lầnxuất kho nguyên vật liệu nhiều và liên tục công ty đã áp dụng phơng phápbình quân gia quyền để xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho Công thứcxác định:

Giá trị thức tế của Giá trị thức tế của NVL i

Đơn giá bình NVL i tồn đầu tháng + nhập trong tháng

quân của loại =

1.2 Hạch toán nguyên vật liệu:

* Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

Để kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và việc ghichép ở Phòng kế toán công ty Bánh kẹo Hải Châu đã nghiên cứu và đang ápdụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ Trình tự ghi chép của phơng pháp này nh sau:

Trang 5

- Trình tự ghi chép tại kho:

Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ ghi số lợng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ thực xuất vàothẻ(hoặc sổ) kho có liên quan Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số lợngnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế với kho Hàng ngày hoặc định kỳchuyển thẻ (hoặc sổ) kho lên Phòng kế toán

- Trình tự ghi chép ở Phòng kế toán:

Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào phiếu nhập xuất nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ kế toán ghi vào thẻ hoăc sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụdụng cụ có đối chiếu với thẻ kho Cuối tháng cộng tổng nhập xuất tồn rồi đốichiếu với thẻ kho sau đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho về nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp

Trình tự này đợc thể hiện trên sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán phơng pháp thẻ song song

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Quan hệ đối chiếu

* Nghiệp vụ nhập kho:

Khi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về đến kho trớc khi nhập căn cứvào Hợp đồng mua bán hàng hoá với nhà cung cấp hoặc Hoá đơn (GTGT)

Trang 6

ban kiểm nghiệm công ty kiểm tra về số lợng, chất lợng, quy cách nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ Trên cơ sở Hoá đơn (GTGT), Biên bản kiểmnghiệm, Phòng Kế hoạch vật t lập Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho có thể lậpchung cho nhiều loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cùng một lần giaonhận và cùng một kho.

Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên có đầy đủ chữ kí của kế toán, thủkho, ngời mua hàng, thủ trởng đơn vị

- Liên 1: Phòng kế hoạch vật t lu lại

- Liên 2: Giao thủ kho để ghi vào thẻ kho Định kỳ (tuần, tháng)thủ kho sẽ giao lại cho phòng kế toán

- Liên 3: Giao cho ngời mua để thanh toán

Vật liệu hoàn thành thủ tục nhập kho theo đúng qui định sẽ đ ợc thủkho sắp xếp, bố trí NVL trong kho một cách khoa học hợp lý cho việcbảo quản vật liệu và thuận tiện cho công tác theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn

Ngày 09/08 hàng và hoá đơn của công ty TNHH Cờng Thịnh về tớikho công ty Công ty đã tiến hành kiểm nghiệm số hàng này trớc khi nhậpkho (xin xem Bảng 13 )

Bảng 13:

Đơn vị: Công ty Bánh kẹo Hải Châu

Biên bản kiểm nghiệm vật t

Số0124

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng số 01042 của bên cung cấp ngày08/08/01 và hợp đồng số 108 ngày 02/08/01

Ban kiểm nghiệm gồm:

Bà: Nguyễn Thị Thu Đại diện Phòng Kế hoạch vật t- Trởng ban

ông: Lê Minh Hoàng Đại diện Phòng Kỹ thuật – Uỷ viên

Bà: Nguyễn Thị Hải Thủ kho – Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại vật t dới đây:

Trang 7

vật t Tên nhãn hiệu vật t

Đơnvị

Số lợngTheo

chứngtừ

Thựcnhập

Đúngquicách

Không

đúng quicáchBột mì

Bột sữa gầy

Bột cacao

KgKgKg

10.0001.000800

10.0001.000800

10.0001.000800

000

Kết luận của ban kiểm nghiệm vật t : Đủ số lợng Đạt tiêu chuẩn nhập kho

Ngày 09 tháng 08 năm 2001

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ Biên bản kiểm nghiệm vật t này Thủ kho công ty đã viết Phiếunhập kho số 1035 (xin xem Bảng 14 )

Trang 8

Sè lîng

§¬ngi¸

Thµnh tiÒnChøng

ThùcnhËp1

KgKgKg

10.0001.000800

10.0001.000800

3.50038.87930.000

35.000.00038.879.00024.000.000

Trang 9

* Nghiệp vụ xuất kho:

Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu haonguyên vật

liệu cho từng sản phẩm tháng trớc, Phòng KHVT tính ra lợng NVL định mức

để sản xuất từng loại sản phẩm tháng này Đầu tháng Phòng KHVT lập ra

“ Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức” Xin xem mẫu Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức

Trang 10

0300103005

153a

KgKgKg

KgLÝt

KgLÝt

37.140 6.634831.25

6200

5.400420

20

37.1406.634831.25

5.8200

5.300410

20

3.613533039.959,9

1.52012.000

1.7152.634

PhiÕu xuÊt kho

Ngµy 4 th¸ng 08 n¨m 2001

Trang 11

Họ tên ngời nhận: Nguyễn Văn Hiệp

Bộ phận: Phân xởng Bánh I

Lý do xuất kho: sản xuất sản phẩm

Xuất tại kho: chị Dung

Stt Tên nhãn hiệu,

quy cách, phẩm

chất vật t

(hh,sp)

Y cầu TX

1

2

Bột mì

Đờng

Cộng

01001 01002

Kg Kg

17.140 3.500

17.140 3.500

3.625 4210

62.137.642 14.735.000 76.872.642

Cộng thành tiền (viết bằng chữ ) : Bảy mơi sáu triệu tám trăm bảy mơi hai nghìn sáu trăm bốn mơi hai đồng

Phụ trách bảo quản Phụ trách cung tiêu Ngời nhận KT trởng Thủ kho

* Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:

Công ty Bánh kẹo Hải Châu không sử dụng tài khoản 151 – “ Hàng mua đang đi đờng “ để hạch toán nguyên vật liệu Khi hoá đơn về đến Phòng

Kế hoạch vật t mà hàng cha về kho thì hoá đơn đó sẽ đợc lu riêng cho đến khi hàng về sẽ xử lý nh bình thờng Trình tự hạch toán cụ thể đợc thể hiện trên sơ

đồ sau:

Trang 12

TK 331, 111,

NVL mua ngoài nhập kho Xuất NVL để chế tạo SP

TK 642, 3381, Xuất góp vốn liên doanh

Thừa khi kiểm kê (trong định mức

TK 154

và ngoài định mức) Xuất thuê ngoài gia công

Nhận lại vốn góp liên doanh TK 1381, 642,

Thiếu phát hiện trong kiểm kê

TK 421

Đánh giá Đánh giá tăng giảm

Hàng ngày, từ các chứng từ gốc ( phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá

đơn GTGT) kế toán tiến hành ghi Nhật ký chung bằng cách gõ nhập búttoán kế toán tơng ứng với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào máy với ch-

ơng trình cài sẵn máy sẽ tự động ghi vào Sổ nhật ký chung Từ Nhật kýchung số liệu sẽ đợc máy xử lý và tự động chuyển vào Sổ cái các tài khoảnliên quan

Trích lập một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty trong quý III năm 2001:

Nghiệp vụ 1:

Ngày 09/08 công ty mua nguyên vật liệu của công ty TNHH Cờng Thịnh, phiếu nhập kho số 1035 (xin xem lại Bảng 14) trị giá mua

Trang 13

97.879.000đ, thuế VAT 10%, tiền hàng đã thanh toán bằng TGNH- giấy báo

10.0001.000800

3.50038.87930.000

35.000.00038.879.00024.000.000

Cộng tiền hàng: 97.879.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.787.900

Tổng cộng tiền thanh toán : 107.666.900

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ninh bẩy triệu sáu trăm sáu mơi sáu nghìn

Trang 14

Ngày 04/08/01 xuất kho vật t cho sản xuất sản phẩm ở phân xởng

Bánh I ( xin xem lại phiếu xuất kho số 1332 Bảng 17 )

Kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) bằng bút toánsau:

Nợ TK 6211: 76.872.642

Có TK 152: 76.872.642

Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, phán ánh đợc chi phí phát sinh công ty

đều cử phụ trách thống kê theo dõi việc xuất dùng, sử dụng NVL tại phân ởng Hàng ngày nhân viên thống kê PX có nhiện vụ theo dõi việc xuất dùngnguyên, nhiên vật liệu tiêu hao cho sản xuất tại phân xởng Cuối tháng nhânviên thống kê phân xởng tập hợp lợng tiêu hao của từng loại NVL cho từngsản phẩm và thể hiện việc tập hợp này trên một biểu gọi là:” Báo cáo sử dụngvật t ” lập riêng cho từng phân xởng Cuối tháng thống kê chuyển báo cáo

x-này lên Phòng tài vụ cho kế toán vật t Xin xem Báo cáo sử dụng vật t phân

xởng Bánh I (Bảng 18).

Trang 15

Đồng thời khi nhận đợc Báo cáo sử dụng vật t do thống kê phân xởng

gửi lên, sau khi đối chiếu, kiểm tra, kế toán vật t ghi nhập vào Nhật ký chungcho từng phân xởng , số lợng nguyên vật liệu tiêu hao cho từng sản phẩm.Máy tính sẽ tự áp giá cho từng nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất

và máy cũng tự động tính ra hao phí nguyên vật liệu cho sản xuất từng loạisản phẩm

Máy cũng tự động nhập các số liệu về xuất nguyên vật liệu (cả về mặtgiá trị và số lợng) vào sổ chi tiết vật t và đa ra Bảng tổng hợp Nhập- Xuất –

Tồn nguyên vật liệu (xin xem bảng số 20) Báo cáo là tài liệu rất quan trọng

làm cơ sở tiến hành tập hợp toàn bộ NVL – CCDC xuất dùng để lập Bảng

Số tiền

SH NT Nợ Có

Trang 16

09/8

18/8 31/8

04/8

Nhập kho NVL mua của CT

x-Cộng đối ứng

Cộng đối ứng TK

Xuất cho sản xuất chung PX B I tháng 8

Cộng đối ứng TK

6272

97.879.000

1.250.840.000

2.135.600 2.135.600

2 Hạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ :

Trờng hợp tăng công cụ dụng cụ đợc hạch toán tơng tự nh nguyên vật liệu

Trờng hợp xuất công cụ dụng cụ, ở công ty Bánh kẹo Hải Châu tất cảcác loại công cụ dụng cụ khi xuất dùng đều chỉ áp dụng phơng pháp phân bổmột lần- 100% giá trị xuất dùng

Khi xuất kế toán ghi :

Nợ TK 627: Giá thực tế CCDC xuất dùng cho SXC

Trang 17

Nợ TK 641: Giá thực tế CCDC xuất dùng cho BP BH

Nợ TK 642: Giá thực tế CCDC xuất dùng cho BP QLDN

Có TK 153: Giá thực tế CCDC xuất dùng kho Với CCDC xuất cho SXC thì sẽ đợc tập hợp riêng cho từng phân xởng

và sẽ đợc phân bổ cho các sản phẩm của phân xởng theo tiêu thức sản lợng, lợng sản phẩm trực tiếp sản xuất đợc trong kỳ

Hàng ngày, kế toán tập hợp các chứng từ gốc và ghi vào Nhật kỳ chung bằng bút toán tơng ứng với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chẳng hạn tháng 8, căn cứ vào phiếu xuất kho số 1678 ngày 04/08 (xin xem Bảng 22), xuất cho phân xởng Bánh I, kế toán ghi bút toán :

Nợ TK 6273: 1.340.900

Có TK 153: 1.340.900

Bảng 22:

Đơn vị: Công ty Bánh kẹo Hải Châu Mẫu số 02VT

ngày 01/11/1995 của BTC

Phiếu xuất kho

Ngày 4 tháng 08 năm 2001

Họ tên ngời nhận: Nguyễn Văn Hiệp

Bộ phận: Phân xởng Bánh I

Lý do xuất kho:

Xuất tại kho: chị Dung

Trang 18

Sè tiÒn

SH NT Nî Cã

Trang 19

04/8

18/9

Nhập kho CCDC mua của XN HH

111

111 6273

6273 641 641

8.838.000

1.340.900

60.869.526 5.695.630

Số d đầu kỳ: 242.782.650

Số d cuối kỳ: 249.905.568

Ch ơng II

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

I Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tổ chức hạch toán chiphí sản xuất tại công ty Bánh kẹo Hải Châu :

1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:

1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty làsản xuất hàng loạt chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang hầu nh không cótrong ca, trong ngày Mỗi loại , mỗi nhóm sản phẩm đợc sản xuất trên mộtdây chuyền công nghệ riêng biệt và ở các phân xởng khác nhau Hoạt động

Trang 20

của từng phân xởng trong công ty mang tính độc lập, không liên quan vớinhau trong mỗi phân xởng có các tổ đội đảm nhiệm từng khâu việc trongtoàn bộ quá trình sản xuất Nguyên vật liệu đa vào chế biến theo một quytrình công nghệ đợc lập sẵn không có sự gián đoạn về mặt kỹ thuật và thờigian Các chi phí sản xuất phát sinh gắn liền trực tiếp với hoạt động sản xuấtsản phẩm trong phân xởng Vì vậy để đảm bảo hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm đợc chính xác đảm bảo yêu cầu của công tác quản lýcông ty Bánh kẹo Hải Châu đã xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất làtừng phân xởng.

Kỳ tập hợp chi phí sản xuất là hàng tháng

1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Do công ty lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởngcho nên chi phí phát sinh trực tiếp đến loại sản phẩm nào, phân xởng nào đợctập hợp trực tiếp cho sản phẩm , phân xởng đó Nh vậy kế toán đã sử dụng ph-

ơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng sử dụng chi phí

Chi phí sản xuất của công ty bao gồm 3 khoản mục chi phí sản xuấtchính là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là những khoản chi về nguyên vật

liệu sản xuất, thực tế đã chi ra trong kỳ, dợc tập hợp vào TK 621 – “ chi phínguyên vật liệu trực tiếp “

- Chi phí nhân công trực tiếp : là những khoản tiền phải chi trả cho

những ngời trực tiếp sản xuất ra sản phẩm trong kỳ, đợc tập hợp vào TK 622– “ chi phí nhân công trực tiếp"

- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí khác ngoài hai khoản

chi phí trên mà doanh nghiệp phải chi trả để phục vụ trực tiếp cho sản xuất,

đợc tập hợp vào TK 627 – “ chi phí sản xuất chung” Các khoản chi phí nàybao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Chi phí nhân viên phân xởng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 21

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

Đối với chi phí sản xuất chung, nếu có những chi phí nào không hạchtoán trực tiếp cho từng đối tợng kế toán thì phải tiến hành phân bổ theo tiêuthức sản lợng

2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:

2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:

Chi phí NVL trực tiếp ở công ty Bánh kẹo Hải Châu bao gồm:

Chi phí NVL chính

Chi phí NVL phụ

Chi phí nhiên liệu

Chi phí vật liệu trực tiếp khác

Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp công ty sử dụng TK 621 – “ chiphí NVL trực tiếp “ với các tài khoản cấp hai:

TK 6211 – Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Bánh ITK6212 – Chi phí NVL trực tiếp Phân xởng Bánh II

TK 6213 – Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Bánh III

TK 6214 – Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Kẹo

TK 6215 – Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Bột canh

* Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp ở công ty Bánh kẹo Hải

Châu :

Hàng ngày, từ các chứng từ gốc ( phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá

đơn mua hàng) kế toán vật t tiến hành ghi chép sự biến động vật t vào Nhật

ký chung bằng cách gõ nhập bút toán kế toán tơng ứng với từng nghiệp vụ

Ngày đăng: 09/04/2013, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán phơng pháp thẻ song song - GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÔNG TÁC KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ
Sơ đồ h ạch toán phơng pháp thẻ song song (Trang 5)
Hình thức thanh toán: TGNH - GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÔNG TÁC KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ
Hình th ức thanh toán: TGNH (Trang 13)
TK 153- Bảng 23. - GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÔNG TÁC KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ
153 Bảng 23 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w