Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH vật tư Tổng hợp Đoàn Kết
Trang 1nhận xét của đơn vị thực tập
Lời mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài
Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vị trí hết sức quan trọng Bởi xuất phát từ phơng trình kinh tế cơ bản:
Lợi nhuận = doanh thu – chi phi (giá thành) chi phi (giá thành)
Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giá bán để tăng doanh thu hoặc tiết kiệm chi phí để giảm giá thành Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, việc tăng giá bán để tăng doanh thu là rất khó thực hiện Doanh nghiệp luôn phải phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm và đa ra đợc giá bán phù hợp Một trong những biện pháp không thể không đề cập tới đó là kế toán Kế toán cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho nhà
Trang 2quản lý phân tích đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệuquả hay không để từ đó đề ra các chiến lợc nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và luôn là một vấn đềnóng bỏng đối với các doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại CTy TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết , nhận
thức rõ đợc vai trò quan trong của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của CTy cũng nh thấy rằng còn nhiều
điểm cần phải hoàn thiện trong công tác tập hợp và tính giá thành sản phẩm của
CTy, em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm ” cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích của nghiên cứu
- Làm sáng rõ lí luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gíathành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói chung
- Làm rõ thực tế về tình hình công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại CTy TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết.
- Đa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính gía thành sản phẩm tại CTy TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết.
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong các doanh nghiệp nói chung
- Phạm vi nghiên cứu: chỉ nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại CTy TNHH Vật T Tông Hợp Đoàn Kết
4 Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp đợc sử dụng để nghiên cứu đề tài “kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành phẩm ” là phơng pháp duy vật biện chứng nghĩa là lấy lí luận để sosánh với thực tế, từ thực tế lại so sánh với lí luận để có những kiến nghị nhằm hoànthiện kết hợp với phơng pháp quan sát, phân tích, ghi chép
5 Nội dung kết cấu của luận văn gồm 3 phần chính
- Chơng I: Lí luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
- Chơng II: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTy TNHH Vật T Tông Hợp Đoàn Kết
Trang 3- Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại TNHH Vật T Tông Hợp Đoàn Kết.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 08 tháng 07 năm 2006 Sinh viên: Phạm Duy Đơng
ch ơng I
lí luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của nghành sản xuất công nghiệp
Trong ngành sản xuất công nghiệp, các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất Doanh nhiệp có thể tổ chức sản xuất sản phẩm
đơn chiếc hay nhiều loại sản phẩm Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giáthành là sản phẩm hoàn thành sau một chu trình công nghệ còn nếu sản xuất nhiềuloại sản phẩm thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm, nửa thành phẩm hoàn thành
ở mỗi chu trình sản xuất Quy trình chế biến của ngành sản xuất công nghiệp có thể
là quy trình chế biến kiểu giản đơn hay phức tạp (phức tạp kiểu phức tạp hoặc phứctạp kiểu song song)
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu 1.2.1 khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
Chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nguyên liêu, vật liêu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuấtdùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động (thờng
xuyên hay tạm thời) về tiền lơng (tiền công), các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính
Trang 4chất lơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng (KPCĐ, BHXH, BHYT)trong kỳ báo cáo.
- Chi phí KH TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của
doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ
từ các đơn vị khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo nh: Điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác
- Chi phí bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha đợc phản
ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: Tiếp khách, hội họp,thuê quảng cáo
1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí)
Chi phí sản xuất đợc phân chia thành 3 khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liêu trực tiếp: Bao gồm chi phí về
nguyên liệu vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sảnphẩm
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho
ngời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh: Lơng, các khoản phụ cấp
l-ơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng (KPCĐ, BHXH, BHYT)
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ
phận sản xuất (phân xởng, đội trại sản xuất )
1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với quan hệ sản lợng sản phẩm sản xuất
Chi phí sản xuất đợc phân chia làm 2 loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng
quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh: Chiphí NL, VL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nh: Chi phí KHTSCĐ theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng
1.3 ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong qúa trình hoạt động kình sản xuất kinh doanh
- Chi phí sản xuất là bộ phận cấu thành chủ yếu của giá thành sản phẩm, vìvậy công tác quản lý CPSX có một ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 5- Nếu quản lý tốt sẽ giúp cho việc kiểm soát các chi phí phát sinh đợc tốt hơn,sát sao hơn, tránh đợc những chi phí bất hợp lý dẫn đến tăng gía thành sản phẩm sẽlàm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặt khác nếu làm tốt công tác CPSX sẽ
đánh giá đợc chính xác, từ đó đề ra những quyết định đứng đắn kịp thời
- Tóm lại, việc quản lý CPSX tốt sẽ làm chi CPSX có xu hớng giảm mà chấtlợng sản phẩm vẫn tốt, điều này sẽ làm cho giá thành sản phẩm hạ dẫn đến tăng lợinhuận cũng nh tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.4.1 Giá thành sản phẩm
- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thờng.
1.4.2 Các cách phân loại giá thành
1.4.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở CPSX kế
hoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định trớckhi tiến hành sản xuất
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức
CPSX hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức
đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu CPSX
thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuấttrong kỳ Giá thành thực tế đợc tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sảnphẩm
1.4.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán
Giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng): Bao gồm chi phí
nguyên liêu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chungtính cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất đợc sử dụng
để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ
Trang 6để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Giá thành toàn bộ của sản phẩm làcăn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểmthơng phẩm )
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất dinh doanh
Đối với ngành công nghiệp, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là loạisản phẩm, dịch vụ; nhóm sản phẩm cùng loại; chi tiết, bộ phận sản phẩm; phân x-ởng, bộ phận; giai đoạn công nghệ; đơn đặt hàng
1.5.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Để xác định đối tợng tính giá thành đúng đắn phải dựa vào các căn cứ sau:
Đặc điểm tổ chức sản xuất; Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; Yêu cầu vàtrình độ quản lý; Trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của doanhnghiệp
Trang 7+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành làthành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp, kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành
là thành phẩm hoặc có thể là nửa thành phẩm tự chế biến
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tínhgiá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh
1.6 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợngtập hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp Cung cấp kịp thời những sốliệu, thông tin tổng hợp và các khoản mục chi phí, yêu tố chi phí đã quy định, xác
định đúng đắn trị giá sản phẩm dở danh cuối kỳ
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giáthành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng
kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các cấpquản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dựtoán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ gíathành sản phẩm Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biệnpháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.7.1.1 Tài khoản 621 – chi phi (giá thành) CP NL, VL trực tiếp
- Kế toán sử dụng TK621 - CP NL, VL trực tiếp để phản ánh chi phí NL, VL
sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ của các ngành côngnghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngh nghiệp
- Kết cấu nội dung của TK621 - CP NL, VL trực tiếp
Trang 8+ Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp trên mức bình thờng không đợc tínhvào trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
+ Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh ở mức bình thờng vào bên
Nợ TK154 – chi phi (giá thành) CP SXKD dở dang (hoặc bên Nợ TK631 – chi phi (giá thành) Giá thành sản xuất)
TK621 - CP NL, VL trực tiếp không có số d cuối kỳ nó phản ánh chi tiết chotừng đối tợng tập hợp chi phí
1.7.1.2 Tài khoản 622 – chi phi (giá thành) CP NC trực tiếp
- Kế toán sử dụng TK622 – chi phi (giá thành) CPNC trực tiếp để phản ánh chi phí lao độngtrực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất – chi phi (giá thành) kinh doanh trong các ngànhcông nghiệp, nông, lâm, ng nghiệp, XDCB, dịch vụ
- Kết cấu nội dung của TK622 - CP NC trực tiếp
TK622 - CP NC trực tiếp không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng chịu chi phí
1.7.1.2 Tài khoản 627 – chi phi (giá thành) CP SXC
- Kế toán sử dụng TK627 - CP SXC để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất,kinh doanh chung phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất, đội, công trờng
- Kết cấu nội dung TK627 - CP SXC
Bên Nợ :
+ Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có :
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng và chi phí sảnxuất chung biến đổi đợc kết chuyển vào tài khoản 154 – chi phi (giá thành) CP SXKD dở dang (hoặcvào TK631 – chi phi (giá thành) Giá thành sản xuất)
+ Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình thờng đợc kếtchuyển vào TK632 – chi phi (giá thành) Giá vốn hàng bán
Trang 9TK627 - CP SXC không có số d cuối kỳ.
1.7.1.3 Tài khoản 154 – chi phi (giá thành) CP SXKD dở dang
- Kế toán sử dụng TK154 – chi phi (giá thành) CP SXKD dở dang, để tổng hợp chi phí sản xuấtkinh doanh phục vụ cho việc tính giá sản phẩm, dịch vụ
- Kết cấu và nội dung TK154 – chi phi (giá thành) CP SXKD dở dang
Bên Nợ :
+ Tổng hợp chi phí NL, VL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC phátsinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sẩn phẩm, dịch vụ
Bên Có :
+ Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
+ Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập kho
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán
+ Chi phí thực tế của khối lợng dịch vụ đã cung cấp hoàn thành cho kháchhàng
Số d bên nợ : Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối ky.
TK154 – chi phi (giá thành) CP SXKD dở dang đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợpCPSX (phân xởng, giai đoạn sản xuất, sản phẩm, nhóm sẩn phẩm, đơn đặt hàng)
1.7.1.4 Tài khoản 631 – chi phi (giá thành) Giá thành sản xuất
- Kế toán sử dụng TK631 – chi phi (giá thành) Giá thành sản xuất để phản ánh, tổng hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất trong trờng hợp
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Kết cấu và nội dung TK631 – chi phi (giá thành) Giá thành sản xuất
Bên Nợ :
+ Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 101.7.2.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí NL, VL trực tiếp đ ợc tập hợp nh sau:
- Chi phí NL, VL trực tiếp sản xuất sản phẩm thờng liên quan trực tiếp đến
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu
và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xởng sản xuất để tập hợp trực tiếp cho từng
đối tợng liên quan
- Trờng hợp chi phí NL, VL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng chịu chiphí thì đợc tập hợp theo phơng pháp gián tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp có thể là:
- Đối với NL, VL chính và nửa thành phẩm mua ngoài thờng phân bổ theo:Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất
- Đối với NL, VL phụ, thờng phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kếhoạch, chi phí NL, VL chính hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất
Cuối kỳ chi phí NL, VL trực tiếp đã tập hợp sẽ đ ợc kết chuyển:
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờngthì chi phí NL, VL trực tiếp đã tập hợp trong kỳ đợc kết chuyển toàn bộ để tính gíathành sản xuất thực tế sản phẩm
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờngthì chi phí NL, VL trực tiếp đã tập hợp trong kỳ chỉ đợc phân bổ vào chi phí sảnxuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng Phần chi phí đã tậphợp còn lại không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho, đợc ghi nhận là chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
+
Tri giá NL, VL còn lại đầu kỳ ở
địa điểm sản xuất
-Tri giá NL,
VL còn lại cuối kỳ cha
sử dụng
-Trị giá phế liệu thu hồi
Trình tự hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp nh sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi phí NL, VL trực tiếp
Trang 111.7.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp đ ợc tập hợp nh sau:
- Đối với CP NC trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chiphí thì căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp CP NC trực tiếp cho từng
đối tợng có liên quan
- Trờng hợp CP NC trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phíthì áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Chi phí NC trực tiếp đ ợc phân bổ theo các tiêu thức sau:
- Tiền lơng chính thờng đợc phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lơng định mức, chiphí tiền lơng kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, số lợng sản phẩmsản xuất
- Tiền lơng phụ thờng đợc phân bổ tỷ lệ với tiền lơng chính, tiền lơng địnhmức, giờ công định mức
Cuối kỳ kế toán, chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp đ ợc sẽ kết chuyển:
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thờng thìchi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp trong kỳ đợc kết chuyển toàn bộ để tính giáthành sản xuất thực tế sản phẩm
Theo mức csuất bth ờng kkđk
TK133TK111, 112, 331
Gtrị NL,VL sd không hết nhập lại
KC
C K15 2
Phần v ợt mức bt
TK611
TK152
TK632
Trang 12- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờngthì chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp trong kỳ chỉ đợc phân bổ vào chi phí sảnxuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng Phần chi phí đã tậphợp còn lại không đợc tính vào trị gía hàng tồn kho, đợc ghi nhận là chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ.
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp nh sơ đồ 2
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi phí NC trực tiếp
1.7.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung đ ợc tập hợp nh sau:
Trớc hết kế toán phải mở Bảng kê để tập hợp chi phí sản xuất chung theotừng phân xởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc phân bổtheo nguyên tắc:
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất
+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờngthì chi phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh
+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng Khoản chi phí sản xuất chung cònlại không đợc phân bổ mà đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK622TK338
Trang 13- Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Tiêu chuẩn phân bổ CP SXC th ờng đ ợc lựa chọn là:
- Chi phí KH TSCĐ: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức chi phí, khấu haoTSCĐ, số giờ máy chạy thực tế
- Chi phí năng lợng dùng cho sản xuất sản phẩm: Tiêu chuẩn phân bổ là địnhmức chi phí năng lợng hoặc số giờ máy làm việc thực tế kết hợp với công suất củamáy
- Các loại CP SXC còn lại tiêu chuẩn phân bổ thờng là tiền lơng công nhânsản xuất, định mức chi phí hoặc giờ công công nhân sản xuất
Cuối kỳ kế toán, chi phí sản xuất chung đã tập hợp đ ợc sẽ kết chuyển:
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thờng thìchi phí sản xuất chung đã tập hợp trong kỳ đợc kết chuyển toàn bộ để tính giá thànhsản xuất thực tế sản phẩm
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờngthì chi phí sản xuất chung đã tập hợp trong kỳ chỉ đợc phân bổ vào chi phí sản xuấtcho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng Phần chi phí đã tập hợpcòn lại không đợc tính vào trị gía hàng tồn kho, đợc ghi nhận là chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung nh sơ đồ 3
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 141.7.2 – chi phi (giá thành) A: Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sx toàn doanh nghiệp (KKTX)
Trình tự hạch toán chi phí sx toàn doanh nghiệp nh sơ đồ 4
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi phí sx toàn DN
Cp dịch vụ mua ngoài pvụ px
Các khoản ghi giảm cpsxc
kc Cpsxc cố đ ở cs bt
TK111,112,138
TK154(631)
TK632Cpsxc cố đ ở cs v ợt
bt
Trang 151.7.2 – chi phi (giá thành) B: Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sx toàn doanh nghiệp (KKĐK)
Trình tự hạch toán chi phí sx toàn doanh nghiệp nh sơ đồ 5
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán chi phí sx toàn DN
Trang 161.8 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang
1.8.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp
- Phơng pháp này áp dụng thích hợp với trờng hợp chi phí NL, VL trực tiếpchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lợng sản phẩm dở dang giữa các
kỳ kế toán ít biến động
- Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo phơng pháp này chỉ gồm trị giáthực tế NL, VL trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm dở dang, các chi phí chế biến(chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính toàn bộ cho sản phẩmhoàn thành trong kỳ
- Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
D CK = D ĐK + C N
Q SP + Q D
x Q D
Trong đó:
DCK , DĐK : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đàu kỳ
CN : Chi phí NL,VL trực tiếp phát sinh trong kỳ
QSP,, Q D: Sản lợng sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Công thức này áp dụng trong trờng hợp Doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí NL, VL trực tiếp đợc bỏ vào ngay từ
đầu của quy trình công nghệ sản xuất
- Trờng hợp chi phí vật liệu phụ trực tiếp bỏ dần vào quá trình sản xuất thì trịgiá sản phẩm dở dang chỉ tính theo chi phí NL,VL chính trực tiếp bỏ vào từ đầu quátrình sản xuất
- Đối với Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liêntục, gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định sảnphẩm hoàn thành của giai đoạn trớc là đối tợng tiếp tục chế tạo của giai đoạn sau,thì trị gía sản phẩm dở dang ở giai đoạn đầu tính theo chi phí NL, VL trực tiếp và trịgiá sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau đợc tính theo giá thành nửa thành phẩmcủa giai đoạn trớc chuyển sang
* u điểm: Tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít
* Nhợc điểm: Độ chính xác không cao bởi CPSX tính cho trị giá sản phẩm dởdang chỉ bao gồm khoản mục chi phí NL, VL trực tiếp
1.8.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đ-ơng
Trang 17- Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷtrọng lớn tơng đối lớn trong tổng CPSX và sản lợng sản phẩm dở dang biến độngnhiều giữa các kỳ kế toán
- Theo phơng pháp này, trị gía sản phẩm dở dang bao gồm đầy đủ chi phí củatất cả các khoản mục chi phí sản xuất
1/ Đối với CPSX bỏ vào từ đầu quy trình công nghệ sản xuất (nh chi phí NL,
VL trực tiếp):
Chi phí đã tập hợp đợc, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm
dở dang tỷ lệ với sản lợng sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở dang thực
Chi phí đã tập hợp đợc, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
tỷ lệ với sản lợng sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơngtheo từng khoản mục chi phí chế biến (ngoài ra còn kể cả chi phí vật liệu phụ trựctiếp phát sinh bỏ dần trong kỳ)
Trang 18- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ hoàn thànhcủa sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền công nghệ sản xuất kháphức tạp và mang nặng tính chủ quan.
1.8.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức
Trong các Doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng đợc hệ thống định mức chi phísản xuất hợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng phápchi phí sản xuất định mức
- Trớc hết, kế toán phải căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê và
định mức chi phí từng khoản mục ở từng công đoạn sản xuất để tính chi phí sảnxuất theo định mức cho sản lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổnghợp lại theo từng loại sản phẩm Trong phơng pháp này các khoản mục chi phí tínhcho sản lợng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành củachúng
1.8.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành chung 50%
- Nội dung và cách tính nh phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sảnlợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng nhng mức độ chế biến hoàn thành của sảnphẩm dở dang tính chung là 50%
Q TĐ = Q D x 50%
1.9 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu
1.9.1 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.9.1.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp tính trực tiếp)
- Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trìnhcông nghệ sản xuát giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất sảnphẩm ngắn và xen kẽ, liên tục (nh sản phẩm điện, nớc, than, bánh kẹo )
- Đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành, kỳ tính giáthành là hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo
- Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và giá trị củasản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành đợc tính theo từngkhoản mục chi phí
Công thức tính: Z = DĐK + C - DCK
QTrong đó
Trang 19Z(z) : Tổng giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành đơn vị của sản phẩmdịch vụ đã hoàn thành.
C : Tông CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng
DĐK , DCK : Trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Q : Sản lợng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
1.9.1.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
- Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình côngnghê sản xuất, trong quá trình sản xuất sử dụng cùng loại nguyên liệu, vật liệu nhngkết quả sản xuất thu đợc nhiều sản phẩm chính khác nhau (công nghệ sản xuất hoáchất, công nghệ hoá dầu, công nghệ nuôi ong ), trong trờng hợp này đối tợng tậphợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghê sản xuất còn đối tợng tính giá thành làtừng loại sản phẩm hoàn thành Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
- Trình tự của phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuật(hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làmsản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số = 1)
+ Quy đổi sản lợng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lợng sản phẩm tiêuchuẩn theo công thức:
Q = Qi x Hi
Trong đó Q : Tổng số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản ợng sản phẩm tiêu chuẩn
l-Qi : Sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i
Hi : Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i
+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuấtcủa cả nhóm sản phẩm, còn đối tợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong
Trang 20nhóm sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
kế toán
- Trình tự của phơng pháp tính giá thành theo tỉ lệ:
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý (giá thành kế hoạch hoặc gía thành
định mức) và chi phí đã tập hợp để tính tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chiphí theo công thức sau:
Tỉ lệ tính giá thành
Giá thành thực tế cả nhóm SP (Theo từng KM CP) Tổng tiêu chuẩn phân bổ (Theo từng KM CP)
(Theo từng KM)
1.9.1.4 Phơng pháp loại trừ chi phí
- Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
+ Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuât, đồng thời với việc chế tạo
ra sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ
+ Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu đợc sản phẩm
đủ tiêu chuẩn chất lợng quy định, ngoài ra còn có sản phẩm hỏng, không sửa chữa
đợc, khoản thiệt hại này không đợc tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
+ Trờng hợp các phân xởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụ chonhau, cần loại trừ trí giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các bộ phận sản xuất phụkhi tính giá thành thực tế của sản phẩm dịch vụ sản xuất phụ cung cấp cho bộ phậnsản xuất chính hoặc bán ra ngoài
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm:+ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính, thành phẩm hoặc sản phẩm, dịch vụcủa bộ phận sản xuất phụ đã cung cấp cho các bộ phận sản xuất chính hoặc các bộphận khác trong doanh nghiệp hoặc bán ra bên ngoài
+ Kế toán căn cứ vào tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc sau đó loại trừphần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng không đợc tính
Trang 21trong giá thành sản phẩm hoặc chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân xởngsản xuất phụ để tính giá thành theo công thức:
Z = DĐK + C - DCK - CLT
Trong đó CLT : Là các loại chi phí cần loại trừ
+ Để đơn giản việc tính toán các loại các loại chi phí cần loại trừ (CLT) thờng
- Trờng hợp doanh nghiệp có bộ phận sản xuất kinh doanh phụ:
+ Tại các doanh nghiệp này, do các phân xởng phụ ngoài việc cung cấp sảnphẩm, dịch vụ cho bộ phận sản xuất chính còn cung cấp trong nội bộ các bộ phậnsản xuất phụ nên khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ của phân xởng sản xuất phụtrợ sử dụng cho bộ phận sản xuất chính, phơng pháp tính giá thành đợc sử dụng làphơng pháp loại trừ chi phí
+ Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởngsản xuất phụ, đối tợng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ của phân xởng sản xuấtphụ cung cấp cho sản xuất chính hoặc bán ra bên ngoài
+ Giá thành sản phẩm, dịch vụ của các phân xởng sản xuât phụ trợ có thể
đ-ợc tính theo một trong các phơng pháp sau:
Ph
ơng pháp 1: Phơng pháp phân bổ trị giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp lẫn nhau
theo chi phí ban đầu
- Phơng pháp này đợc tiến hành theo trình tự các bớc sau nh sau:
Trang 22Sản lợng cung cấp cho PX SX phụ khác
ơng pháp 2: Phơng pháp phân bổ trị giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp lẫn nhau
theo giá thành kế hoạch
- Trớc hết căn cứ vào vào đơn giá kế hoạch và sản lợng cung cấp lẫn nhau đểtính trị giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau Sau đó tính giá thành
đơn vị sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ để tính trị giá sản phẩm, dịch vụ sản xuấtphục vụ cho các bộ phận khác tơng tự nh phơng pháp tơng tự nh phơng pháp phân
bổ giá trị sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau theo chi phí ban đầu
1.9.1.5 Phơng pháp tổng cộng chi phí
- Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp, quá trình sản xuất chế biến sản phẩm phải qua nhiều bộ phận sảnxuất, nhiều giai đoạn công nghệ (nh doanh nghiệp dêt, cơ khí chế tạo, may mặc )
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng bộ phận sản xuất (từng giai đoạncông nghệ sản xuất), còn đối tợng tínhg giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bớcchế biến và thành phẩm hoàn thành ở bớc cuối kỳ
- Tình tự tính giá thành của phơng pháp này:
+ Tập hợp chi phí sản xuất theo từng bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệsản xuất
+ Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệsản xuất theo công thức:
Z = Ci
Trang 23Trong đó: Ci là CP SX tập hợp đợc ở từng bộ phận, giai đoạn công nghệsản xuất (i = 1,n)
1.9.1.6 Phơng pháp liên hợp
- Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sảnxuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tínhgiá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau (nh doanh nghiệp hoá chất, dệtkim, đóng giày )
- Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể kết hợp các phơng pháp giản đơn vớiphơng pháp cộng chi phí, phơng pháp công chi phí với phơng pháp tỉ lệ
1.9.1.7 Phơng pháp tính giá thành theo định mức
- Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc địnhmức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định
- Trình tự tính giá thành của phơng pháp này:
+ Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự đoán chi phí hiệnhành đợc duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm
+ Tổ chức hạch toán rõ ràng chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức
và số chi phí sản xuất chênh lệch do thoát ly định mức
+ Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán đợc sốchênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức
+ Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, sốchênh lệch do thoát ly định mức để xác định giá thành thực tế của sản xuất trong kỳtheo công thức áp dụng:
1.9.2.1 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
- Đối với loại hình doanh nghiệp này, sản phẩm đợc sản xuất thờng theo quytrình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặctừng loạt nhỏ, từng loạt vừa theo các đơn đặt hàng
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giáthành là từng sản phẩm hoặc từng loạt hàng đã sản xuất hoàn thành theo đơn đặthàng của khách hàng Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất
Trang 24- Kế toán chi phí sản xuất cần phải mở bảng kê để tập hợp chi phí sản xuấttheo từng sản phẩm, từng loạt hàng theo từng đơn đặt hàng.
+ Đối với chi phí sản xuất trực tiếp (nh chi phí NL, VL trực tiếp, chi phí NCtrực tiếp) phát sinh liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếpcho đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc
+ Đối với chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng phân xởng, cuốitháng phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp (nh giờ công sảnxuất, chi phí nhân công trực tiếp )
- Phơng pháp tính giá thành: Tuỳ theo tính chất, số lợng sản phẩm của từng
đơn đặt hàng để áp dụng các phơng pháp thích hợp nh phơng pháp giản đơn, phơngpháp cộng chi phí, phơng pháp tỉ lệ hay phơng pháp liên hợp
- Cuối mỗi tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc ở từng phân xởng,
đội sản xuất theo từng đơn đặt hàng trên bảng kê chi phí sản để ghi vào các bảngtính giá thành của đơn đặt hàng có liên quan Khi đơn đặt hàng đã thực hoàn thànhthì toàn bộ chi phí đã tập hợp trên bảng tính giá thành là tổng gía thành thực tế của
đơn đặt hàng hoàn thành Đơn đặt hàng nào cha hoàn thành thì chi phí đã tập hợp
đ-ợc trong bảng tính giá thành là trị giá của sản phẩm đang chế tạo dở dang
1.9.2.2 Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục
- Đối với loại hình doanh nghiệp này, quá trình sản xuất sản phẩm phải quanhiều giai đoạn (phân xởng) chế biến liên tục, kế tiếp nhau Sản phẩm hoàn thànhcủa giai đoạn trớc là đối tợng chế biến của giai đoạn sau và cứ nh vậy cho đến khichế tạo thành thành phẩm
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm
- Đối tợng tính giá thành thì tuỳ vào các điều kiện cụ thể cũng nh trình độ vàyêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể chỉ là thành phẩm hoặc có thể còn baogồm nửa thành phẩm của từng giai đoạn sản xuất Kỳ tính giá thành là sau khi kếtthúc tháng, phù hợp với kỳ báo cáo Phơng pháp tính giá thành áp dụng có thể làphơng pháp tổng cộng chi phí hoặc phơng pháp liên hợp
- Do có sự khác nhau về đối tợng cần tính giá thành trong các doanh nghiệpnên phơng pháp tính giá thành đợc chia thành hai phơng án:
+ Phơng án tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm (phơng pháptính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm hay phơng pháp kếtchuyển tuần tự) Đối tợng tính giá thành là NTP, thành phẩm
Trang 25Công thức tính: Z i = D ĐKi + C i - D CKi
Q i
Trong đó:
Zi : Tổng giá thành của NTP giai đoạn i
DĐKi , DCKi : CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn i
Ci : Tổng chi phí đã tập hợp ở giai đoạn i
zi : Giá thành đơn vị NTP giai đoạn i
Qi : Sản lợng NTP giai đoạn i hoàn thành
Kế toán ghi sổ nh sau:
Nợ TK154 (chi tiết GĐ i + 1): trị giá NTP GĐ i chuyển sang GĐ i + 1
Nợ TK155, 157, 632: trị giá GĐ i nhập kho hoặc bán ra ngoài
Có TK154 (chi tiết GĐ i): Trị giá NTP GĐ i sản xuất hoàn thành
Cứ tuần tự từng bớc nh vậy cho đến khi tính giá thành phẩm
Nợ TK 157, 632 :Trị giá thành phẩm gửi bán hoặc bán ra ngoài
Có TK154 (chi tiết GĐn) : Trị giá TP sản xuất hoàn thành
CP chế biến GĐ2
Tổng giá thành và giá thành đơn vị GĐ2
Trị giá NTPn-1chuyển sang
CP chế biến GĐn
Tổng giá thành và giá thành đơn vị GĐn
Trang 26+ Phơng án tính giá thành không tính giá thành nửa thành phẩm (phơngpháp kết chuyển song song): sử dụng phơng pháp cộng chi phí Đối tợng tính giáthành là thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn cuối.
Công thức tính: ZTP = Ci ( i = 1,n)
Kế toán căn cứ vào kết quả đã xác định đợc để ghi sổ nh sau:
Nợ TK155 : Trị giá thành phẩm nhập kho
Nợ TK 157, 632 :Trị giá thành phẩm gửi bán hoặc bán ra ngoài
Có TK154 : Trị giá TP sản xuất hoàn thành
CPSX của GĐ2nằm tronggiá thành TP
CPSX phát sinh của GĐ n
CPSX của GĐ nnằm tronggiá thành TPKết chuyển song song từng khoản mục
Giá thành sản xuất của TP
Trang 27Ch ơng II thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTy TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết 2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình phát triển của Cty TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết
Tên Cty : Cty TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết
Là Cty TNHH do hai thành viên góp vốn đó là:
1/ Ông Hoàng Thái Học
2/ Ông Nguyễn Ngọc Hùng - Hiện tại đang làm giám đốc Công ty
Trụ sở giao dịch: 1011 đờng Ngô Gia Tự – chi phi (giá thành) thị trấn Đức Giang – chi phi (giá thành) huyệnGia Lâm – chi phi (giá thành) thành phố Hà Nội
Cty TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết đợc thành lập ngày 27 tháng 11
năm 2000 do Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội cấp
Cty TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết là một đơn vị có đủ t cách pháp
nhân, hạnh toán độc lập
Điều lệ của công ty đã đợc toàn thể cán bộ công nhân viên thông qua ngày
12 tháng 12 năm 2000 và đợc Sở kế hoạch đầu t cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
số 0102001507 Ngày cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 27 tháng
11 năm 2000 với các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh sau:
+ Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
+ Buôn bán kim khí
+ Môi giới thơng mại
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
+ Buôn bán vật liệu xây dựng, vật t, phụ kiện ngành nớc
+ Dịch vụ vận tải hàng hoá và vận chuyển hành khách
Tài khoản số 0101534885 đợc mở tại ngân hàng Công Thơng Đống Đa
Vốn điều lệ của công ty là: 2.000.000.000 đồng Việt Nam (bằng chữ: hai tỷ
đồng việt nam) có con dấu riêng để giao dịch mang tên Cty TNHH Vật T Tổng
Hợp Đoàn Kết.
Trong hoạt động kinh doanh, Công ty thực hiện chịu trách nhiệm vật chất vềnhững cam kết của mình với những hợp đồng đã kí với khách hàng và ngợc lạiCông ty thực hiện hạch toán kinh tế trên cơ sở tuân thủ các chủ trơng chính sách,pháp luật và các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nớc Tôn trọng và đảm bảo
Trang 28quyền lợi vật chất tinh thần các chính sách đối với ngời lao động ở trong đơn vị vàlàm tròn nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc và Thành Phố.
Trong quá trình kinh doanh ngày 31 tháng 01 năm 2004 Doanh nghiệp đã
bổ xung lần thứ 01 ngành nghề kinh doanh nh sau:
+ Sản xuất trang thiết bị nội, ngoại thất
+ sản xuất tấm lợp kim loại
+ sản xuất sắt thép, kim khí
Số vốn bổ xung thêm là: 1.000.000.000 đồng việt nam
Tăng tổng số vốn điều lệ lên là: 3.000.000.000 đồng việt nam
Một số chức năng – chi phi (giá thành) nhiệm vụ của Cty TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn
Kết
- Doanh nghiệp cố chức năng sản xuất kinh doanh những ngành nghề đã
đăng ký kinh doanh phải đảm bảo yêu cầu chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật tiến độ vàgiá thành sản phẩm theo hợp đồng kinh tế đã ký
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cơ sở vật chất đúng chính sách chế độ
đạt hiệu quả kinh tế cao đảm bảo phát triển vốn với nhiều hình thức thích hợp
Quản lý cán bộ công nhân viên của công ty theo chính sách chế độ nhà n
-ớc, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho tập thể CBCNV, bồi dỡng và nâng caotrình độ văn hoá chuyên môn nghiệp vụ
- Công ty chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh, đáp ững với yêu cầu kế hoặc của đối tác, của thị trờng, các hợp đồng kinh tế
đã ký kết với khách hàng Luôn chú trọng đầu t mở rộng sản xuất đổi mới trangthiết bị kỹ thuật, nâng cao năng suát lao động và đảm bảo sản xuất kinh doanh cólãi Làm tròn nghĩa vụ với Nhà nớc
- Công ty đợc huy động vốn, vay vốn Tự đảm bảo cân đối thu chi, tự trangtrải nợ vay và thực hiện đầy đủ các quy định về lãi suất tín dụng Đợc quyền ký kếtgiao dịch các hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh tế trên cơ sở tôn trong luật pháphiện hành, có quyền lựa chọn giá cả và phơng thức thành toán thuận tiên, hợp lý vớibạn hàng Đợc liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế để mở rộng sản xuấtkinh doanh Đợc quyển tổ chức bộ máy quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty và đợc quyền ký hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao
động theo quy định của Công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể hiện trên báo cáo tàichính thông qua quyết toán 4 năm 2006 nh sau:
Trang 29Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :1.038.550.000 đ
Thu nhập chịu thuế : 380.600.000 đ
Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Doanh nghiệp là Thép hình U – chi phi (giá thành) C các loại
và Thép kiện cán nóng dùng cho các công trình xây dựng và khung nhà thép, đây làmột mặt hàng rất quan trọng trong ngành xây dụng Vì vậy Doanh nghiệp khôngthể sản xuất một cách ồ ạt và tuỳ tiện mà nó phải đợc tổ chức sản xuất có quy định
cụ thể Đối với sản lợng và chất lợng của sản phẩm sản xuất ra Doanh nghiệp đãtừng bớc nâng cao trình độ kỹ thuật cho công nhân sản xuất và nâng cao chất lợngsản phẩm, tích luỹ vốn đầu t, trang bị thêm máy móc, thiết bị hiện đại phù hợp vớiquy trình sản xuất Đội ngũ chuyên môn có kỹ thuật cao, tất cả mọi công việc trongquá trình sản xuất đều đợc chuyên môn hóa theo lao động và theo máy móc
Đặc biệt trong quá trình sản xuất hiện nay thì hầu nh chỉ còn rất ít thao tác
và chi tiết làm việc bằng thủ công mà đã đợc thay bằng máy móc hiện đại từ khâubốc xếp và dỡ đã sử dụng các loại máy nâng có năng suất cao hơn rất nhiều so với
sử dụng sức ngời nhng không mấy hiệu quả nh trớc đây
2.1.3 Các bộ phận phòng ban và nhiệm vụ
Cty TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết đã đi vào hoạt động đợc 5 năm
nh-ng chính thức đi vào sản xuất mới đợc hơn 1 năm vì vậy hoạt độnh-ng chủ yếu củadoanh nghiệp vẫn là bán hàng và kinh doanh dịch vụ vận tải là chính Nhng cùngvới sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nớc sự hoà nhập trong công cuộc đổi mớiCty đã trụ vững ngành sản xuất trong nền kinh tế thị trờng trong nớc
Hiện nay công ty có 77 cán bộ công nhân viên bao gồm:
- 2 Phó giám đốc - 3 Nhân viên bảo vệ
- 6 Nhân viên phòng kinh doanh - 10 Công nhân phân xởng uốn
- 6 Nhân viên phòng kế toán - 3 Công nhân đứng máy
Trang 30- 1 Giám đốc - 8 Nhân viên lái xe
- 3 Nhân viên phòngkế hoặch vật t - 5 Nhân viên tổ chức hành chính
- 10 Công nhân phân xởng cắt - 20 Công nhân phân xởng đúc
Cùng với việc nâng cao số lợng và chất lợng của sản phẩm sản xuất Doanhnghiệp đã từng bớc hoàn thiện bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh Để đảm bảo cóhiệu quả và quản lý tốt quy trình sản xuất, Doanh nghiệp sản xuất theo quy mô trựctiếp gọn nhẹ
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận, các đơn
vị, các cá nhân có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, có những trách nhiệm và quyềnhạn nhất định đợc bố trí theo những cấp bậc, những khâu khác nhau nhằm đạt đợcmột cơ cấu khoa học ổn định, có hiệu quả
KH
Vật
t
PXuốn
Tổ máy
PXVận tải
BảoVệ
PX
đúc
Tổ chứchành chínhPX
cắt
Trang 31- Ban giám đốc công ty bao gồm: Đứng đầu công ty là giám đốc công ty
điều hành công ty theo chế độ thủ trởng, theo quy định, nhiệm vụ, quyền hạn củagiám đốc Doanh nghiệp và chịu trách nhiệm toàn diện trớc Nhà nớc và tập thể cán
bộ công nhân viên về mọi kết quả hoạt động của Doanh nghiệp
- Giúp việc giám đốc có 2 phó giám đốc: là những ngời chịu trách nhiệm vềlĩnh vực phân công phụ trách
- Phó giám đốc kỹ thuật: đợc phân công chỉ đạo về bên kỹ thuật, chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc công ty về kỹ thuật đối với toàn bộ trang thiết bị máy móctrong Doanh nghiệp
- Phó giám đốc kinh doanh: là ngời phụ giúp việc cho giám đốc và trực tiếp
ký kết các hợp đồng kinh tế về bán hàng và mua hàng khi giám đốc đi vắng Phógiám đốc kinh doanh đợc giao quản lý bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán
Đồng thời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và giám đốc về phần việc đợc giao
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc quản lý vàsắp xếp lao động nhân sự, công tác thi đua và thanh tra các vấn đề nội bộ
- Phòng kế hoạch vật t: dựa vào các đơn đặt hàng và kế hoạch sản xuất đặt ra
có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tổng hợp, kế hoạch tác nghiệp, lên kế hoạchkhối lợng vật t sản xuất trong ngày và trong một kỳ để báo cáo với Phó giám đốckinh doanh để có thể thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất không bị gián
đoạn hay bị ứ đọng nguyên vật liệu
- Các phân xởng khác nh: phân xởng cắt, phân xởng uốn thì mỗi phân ởng chuyên về một nhiệm vụ riêng đã đợc phân công rõ ràng
x-Nhìn chung bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của công ty gọn nhẹ và linhhoạt đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trởng Mỗi
bộ phận trong cơ cấu này đều chịu sự kiểm soát của thủ trởng cấp trên
Trang 322.1.4 Quy trình sản xuất của Cty TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết
ở quy trình sản xuất này sau khi nhận đợc đơn đặt hàng và tìm hiểu đợc nhucầu thị trờng thì phòng kế hoặc vật t sẽ xem xét và có sự điều chỉnh về nhập và xuấtvật t xuống phân xởng cắt hoặc đúc thép kiện
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Cty TNHH Vật T Tổng Hợp Đoàn Kết
Xuất phát từ mô hình thực tế của Công ty, tổ chức bộ máy kế toán bao gồm:
1 kế toán trởng, 4 kế toán viên và 1 thủ quỹ mỗi cán bộ kế toán có thể kiêm nhiệmnhiều phần hành kế toán vì thế giảm đợc số cán bộ kế toán mà vẫn đảm bảo đợchiệu quả của công việc, phù hợp với chế độ quy định của Bộ tài chính
Công việc kế toán của Công ty đợc phân chia rõ ràng cụ thể đối với từngthành viên của bộ máy kế toán, mỗi ngời đảm nhận phần hành kế toán khác nhau
nhận đơn đặt hàng tìm hiểu nhu cầu thị
Trang 33- Kế toán trởng: là ngời điều hành mọi công việc của phòng kế toán, trựctiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáo trớc khitrình giám đốc, đồng thời phải thực hiện quyết toán quý, năm theo đúng chế độ,tham mu cho giám đốc trong việc sử dụng và quản lý có hiệu quả quá trình sản xuấtkinh doanh.
- Kế toán nvl, ccdc: có nhiệm vụ kế toán về phần thu mua nguyên vật liệu và
xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất và phần thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ khimua hàng hoá và nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu đa ra các thông tintrên cơ sở số liệu, sổ sách các phần hành kế toán khác cung cấp Kế toán tổng hợp
đảm nhận công tác tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, lập các báocáo quyết toán quý, năm, báo cáo cho cơ quan liên quan yêu cầu, đồng thời cónhiệm vụ theo dõi, kiểm tra toàn bộ tình hình nhập kho tiêu thụ sản phẩm củaDoanh nghiệp
- Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ phản ánh phần doanh thu, chiết khấu vàphần thuế giá trị gia tăng đầu ra.Đồng thời kiêm nhiệm luôn phần nhập kho hànghoá mua về và bán ra, thành phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho và xuất kho mang
đem bán hoặc gủi các đại lý giới thiệu và bán sản phẩm cho Doanh nghiệp,
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tình hình thu chi củaDoanh nghiệp nh các khoản thu chi tiền mặt, TGNH, các khoản tạm ứng, thanh toánvới các ngân hàng, các khoản phải thu của khách hàng, thanh toán lơng cho cán bộcông nhân viên
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ đảm nhận việc thu chi hàng ngày và quản lý quỹtiền mặt của công ty, cùng kế toán công nợ đến ngân hàng nhận gửi tiền hoặc rúttiền
Hình thức kế toán của Doanh nghiệp là hình thức kế toán tập chung
Sơ đồ 7: Cơ cấu bộ máy kế toán
Kế toán trởng
Trang 34Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng
2.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để hoạt động kế toán của công ty đợc thực hiện tốt việc cung cấp thông tin
đầy đủ chính xác, kịp thời đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và cơ chế quản lýcông ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
kế toán bán hàng
kế toán công nợ
thủ quỹ