Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy otô 3-2
Trang 1Lời nói đầu
Kinh tế luôn luôn là vấn đề nóng hổi của mọi khu vực và mọi thời đại, trải qua một thời kỳ bao cấp kéo dài, hiện nay chúng ta đang xây dựng nền kinh tế thị trờng từng bớc hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Chúng
ta đã tham gia AFTA, và đang xúc tiến tham gia tổ chức thơng mại thế giới WTO Một chân trời mới đang mở ra trớc mắt với vô vàn điều kiện thuận lợi
và cùng với nó là những thách thức không thể tránh khỏi, đặc biệt là sự cạnh tranh sẽ càng trở nên gay gắt hơn Hơn bất kỳ lúc nào thời điểm này chính la lúc các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo hơn nữa trong kinh doanh, cần thay đổi chính bản thân mình cho phù hợp với xu thế mới: Quốc tế hoá và hiện đại hoá
Muốn cạnh tranh thành công, bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lợng, đổi mới sản phẩm, mà cạnh tranh về giá cũng luôn đợc xem là một biện pháp hữu hiệu Để có thể hạ đợc giá thành thì vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm nhất đó là giảm thiểu chi phí Chính vì lý do đó mà việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng Việc tính tập hợp và tính toán đúng đắn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh, giúp đa ra các quyết định đúng đắn nhằm hạ gía thành sản phẩm Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đợc sự quan tâm giúp đỡ của tập thể phòng kế toán Nhà máy ô tô 3-2, đặc biệt là sự quan tâm chỉ dẫn nhiệt tình của Th.S
Đinh Thế Hùng, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
"Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2".
Trang 2Nội dung đề cơng chi tiết gồm 3 phần :
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Nhà máy ôtô 3-2
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ôtô 3-2
Mặc dù bản thân đã cố gắng để hoàn thành đề cơng chi tiết một cách khoa học, hợp lý, nhng do khả năng và thời gian có hạn nên bài viết của em không thể tránh những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận đợc những đánh giá nhận xét của thầy, ban lãnh đạo, các cô chú trong phòng kế toán của Nhà máy để bài viết của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Đinh Thế Hùng, ban lãnh đạo, các cô chú trong phòng kế toán của Nhà máy ô tô 3-2 đã hết sức giúp đỡ, hớng dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề cơng chi tiết này
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2006
Sinh viên
Đặng Hồng Quân
Trang 3Phần I
Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ôtô 3-2.
1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Đặc điểm hoạt động xây dựng cơ bản ảnh hởng tới hạch toán
kế toán:
1.1.2 Chi phí sản xuất
1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ các chi phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí khác đợc biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất không những bao gồm yếu tố lao động liên quan đến sử dụng lao động (tiền lơng, tiền công), lao động vật hoá ( khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên nhiên vật liệu ) mà còn gồm một số khoản mà thực chất là…một phần giá trị mới sang tạo ra (nh các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuế không đợc hoàn trả: thuế GTGT không đợc khấu trừ, thuế tài nguyên, lãi vay ngân hàng )…
Các chi phí của doanh nghiệp luôn đợc tính toán đo lờng bằng tiền và gắn với một thời gian xác định là: quý, tháng, năm …
Xét ở bình diện các doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế thu nhập, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất bất kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan
Độ lớn của chi phí là một đại lợng xác địnhvà phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu
Trang 4Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao
động đã hao phí
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Việc phân loại chi phí sản xuất hợp lý là cơ sở để các nhà quản lý có thể nhận thức và đánh giá đợc sự biến động của từng loại chi phí, từ đó mà có thể
đề ra các biện pháp phù hợp nhằm giảm chi phí và lựa chọn thơng án có chi phí sản xuất thấp cũng chính là tiền đề, mục tiêu hạ giá thành tăng doanh lợi
Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí, để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng cần phải lựa chọn tiêu thức phân loại thích hợp
1.1.2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng một nội dung, một tính chất kinh tế thì xếp vào một yếu tố mà không phân biệt rằng các chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực nào, ở đâu Toàn bộ chi phí của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ đợc chia thành các yếu tố sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
Tác dụng của cách phân loại này, đó là chúng cho ta biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kì sản xuất kinh doanh
để lập thuyết minh báo cáo tài chính, phù hợp cho yêu cầu cung cấp thông tin
và quản trị doanh nghiệp để từ đó phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí
đồng thời lập dự toán cho kì sau
1.1.2.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của chi phí:
Trang 5Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất phát sinh mà có cùng mục
đích công dụng sẽ đợc tập hợp vào cùng một khoản mục chi phí Theo tiêu thức này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kì đợc chia ra thành các khoản mục sau:
+ Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
+ Khoản mục chi phí sản xuất chung (trong đó chi phí sản xuất chung bao gồm các khoan sau: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu dùng trong quản lý, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài ,chi phí bằng tiền khác)
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục chi phí, nó cũng là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đã đề ra và lập định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
Ngoài ra để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, có thể phân loại cho chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí vào đối tợng tập hợp chi phí, gồm hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy trình sản xuất sản phẩm, chi phí gồm hai loại sau: chi phí cơ bản và chi phí chung
Phân loại chi phí sản xuất theo khối lợng, mối quan hệ hoạt động phân thành: chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp
1.1.3 Giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm hoặc lao vụ dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính cho một khối lợng sản phẩm hoặc công việc lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Trang 6Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh phản ánh tính đúng đắn về tổ chức kinh tế, kỹ thuật- công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Giá thành còn là căn cứ để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.1.3.2.1 Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Theo cách phân loại này thì giá thành chia làm ba loại
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận
kế hoạch thực hiện và đợc tính trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành
kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là cơ sở để doanh nghiệp quản lý theo định mức, là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t lao động trong sản xuất, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và đã tập hợp đợc trong kỳ sản xuất kinh doanh, cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ
có thể tính toán đợc sau khi kết thúc qua trình sản xuất chế tạo sản phảm và
Trang 7đ-ợc tính toán cho cả chỉ tiêu giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc.
1.1.3.2.2 Căn cứ vào phạm vi chi phí cấu thành :
Theo cách phân loại này thì giá thành đợc chia thành hai loại:
Giá thành sản xuất: là các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm lao vụ hoặc công việc đã hoàn thành
Giá thành sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm nhập kho, công việc, lao vụ đã hoàn thành hoặc chuyển thẳng cho khách hàng là căn cứ để tính trị giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Giá thành toàn bộ sản phẩm chỉ đợc tính toán và xác định khi sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm là cơ sở để xác định lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm,công việc lao vụ dịch vụ có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp trong việc xác định giá bán, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh Mà còn có ý nghĩa với cả xã hội vì hạ giá thành sản phẩm…
sễ mang lại không những lợi nhuận cho doanh nghiệp, mà còn tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nớc thông qua các khoản thuế Tích kiệm chi phí sản xuất sản phẩm, hạ giá thành sản xuất sẽ tạo ra sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế quốc dân
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuát chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt chất,
Trang 8đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm
Tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác nhau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành luôn gắn với một loại sản phẩm, công việc lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Trong giá thành sản phẩm bao gồm cả phần chi phí đã phát sinh thực tế của kỳ trớc và một phần chi phí sẽ phát sinh của kỳ sau nhng đã đợc ghi nhận
là chi phí của kỳ này ( chi phí phải trả) Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển sang và loại trừ phần chi phí cho những sản phẩm cha hoàn thành Nh vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về mặt lợng
Z = D đk + C - D ck
Trong đó: Z tổng giá thành sản phẩm
Dđk chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
C chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dkc chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
1.1.5 Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tincho các nhà quản lý về chi phí và giá thành ở doanh nghiệp, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiện vụ sau:
Căn cứ vào đặc điển của quy trình công nghệ, đặc điểm của chi phí, đặc
điểm sản phẩm và yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiệp mà xác định đối t… ợng và phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp
Trang 9Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (KKTX hoặc KKĐK) mà doanh nghiệp áp dụng.
Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối ợngtập hợp chi phí đã xác định, bằng các phơng pháp thích hợp với từng loại chi phí, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo các khoản mục chi phí và theo yếu tố chi phí đã quy định
t-Lập các báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính), định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa học hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản xuất sản phẩm trong
kỳ một cách đầy đủ và chính xác
1.2 Hạch toán chi phí sản xuất.
1.2.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, dùng vào các quá trình sản xuất với những mục đích công dụng khác nhau, vì vậy khâu quan trọng đầu tiên trong việc kế toán chi phí sản xuất là xác định xem các chi phí sản xuất đó liên quan đến phân xởng, bộ phận sản xuất nào,
đến sản phẩm dịch vụ nào, đến quy trình công nghệ nào việc xác định đó…chính là nội dung xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp theo phạm vi giới hạn đó nhằm phục vụ cho việc kiểm tra giám sát tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Trang 10+ Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức thành phân xởng, mỗi phân xởng đảm nhận một giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ thì dối tợng
kế toán tập hợp chio phí sản xuất thích hợp là từng phân xởng
+ Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức thành phân xởng nhng trong phân ởng đó lại tổ chức nhiều loại sản phẩm khác nhau, có quy trình riêng biệt thì
x-đối tợng thích hợp là từng phân xởng, trong đoa lại chi tiết cho từng loại sản phẩm khác nhau
+ Trờng hợp những doanh nghiệp không tổ chức thành phân xởng mà có quy trình công nghệ khép kín thì đối tợng thích hợp là toàn bộ quy trình công nghệ
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuát đơn giản, sản phẩm không qua giai đoạn chế biến thì toàn bộ quy trình công nghệ là một đối tợng
+Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục hay kiểu song song thì đối tợng thích hợp là từng giai đoạn của quy trình công nghệ (từng phân xởng)
Ngoài ra còn căn cứ vào loại hình sản xuất của doanh nghiệp nh sản xuất
đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt, căn cứ vào mục dích, công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất, căn cứ vào trình độ quản lý của doanh nghiệp.Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các doanh nghiệp luôn phải linh hoạt trong viẹc lựa chọn đối tợng tạp hợp chi phí sao cho hợp lý, phù hợp nhất đảm bảo tập hợp chi phí đợc đầy đủ giúp việc tính giá thành chính xác và đánh giá đúng đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
1.2.1.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1.2.1 Phơng pháp trực tiếp:
Trang 11Phơng pháp này áp dụng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và công tác hạch toán ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí vào từng đối tọng kế toán tập hợp chi phí có liên quan.
t-1.2.1.2.2 Phơng pháp tập hợp gián tiếp :
phong pháp này áp dụng khi một loại chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất mà không thể trực tiếp tập hợp cho một đối tợng đợc
Trong trờng hợp này các doanh nghiệp phải lựa chọn tiêu chuẩn ( tiêu thức) hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan theo công thức C
Ci = - * ti
Ti
Trong đó Ci : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh đã tập hợp đợc cần phân bổ
Ti : Tổng đại lợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
ti : Đại lợng của tiêu chuẩn cần phân bổ
Tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể mà các doanh nghiệp tiến hành lựa chọn
đại lợng của tiêu chẩn dùng để phân bổ sao cho hợp lý Tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ là cơ sở đảm bảo độ tin cậy của thông tin đợc cung cấp
1.2.2 Hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 12Chi phí NVLTT là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dung trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CPNVLTT) kế toán sử dụng TK 621"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp".Nội dung TK: TK621 phản ánh các chi phí NVL đợc sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất:
Kết cấu: Nợ TK621 Có
X
Trị giá thực tế NVL xuất + trị giá NVL sử dụng
dùng trực tiếp cho SX, chế không hết nhập kho
tạo sản phẩm- dịch vụ trong + Kết chuyển phân bổ trị
kỳ giá NVL thực tế sử dụng cho SXKD trong kỳ cho các đối tợng chịu chi phí X
Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2.2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
Trang 13TK 152 TK162 TK154
Vật liệu dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí
Chế tạo sản phẩm NVL trực tiếp
TK 152 Giá trị VL dùng
TK 151, 331, 111, 112 không hết nhập kho
Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất
TK 133 Thuế GTVT
đầu vào
1.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí NCTT là toàn bộ chi phí về tiền lơng và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, bao gồm: lơng chính, lơng phụ, phụ cấp và tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Tài khoản sử dụng: TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Nội dung của TK622: Tài khoản này sử dụng để phản ánh số chi phí về lao động trực tiếp tham gia vào quá trình SXKD
Kết cấu: Nợ TK622 Có
Trang 14TiÒn l¬ng vµ phô cÊp l¬ng
ph¶I tr¶ cho c«ng nh©n trùc tiÕp
Trang 15Chi phí sản xuất chung là nhng chi phí liên quan đến việc tổ chức sản xuất quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất trong phạm vi một phân xởng (hoặc
đội, trại, xởng, công trờng )
- Theo chế độ hiện thành chi phí sản xuất gồm các nội dung sau đây:+ Chi phí nhân viên (6271)
+ Chi phí vật liệu (6272)
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng (6273)
+ Chi phí khấu hao (6274)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (6277)
+ Chi phí khác bằng tiền (6278)
Chi phí sản xuất chung khi thực tế phát sinh đợc tập hợp theo địa diểm và theo nội dung của chi phí SXC Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ cho các đối tợng thuộc phân xởng hoặc bộ phận đó
Kết cấu: Nợ TK627 Có
X
Tập hợp CPSXC phát + Các khoản làm giảm chi phí
sinh trong kỳ cho các + Kết chuyển hoặc phân bổ
đối tợng chịu chi phí CPSXC
X
Trình tự kế toán chi phí SXC đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 16Sơ đồ 1.2.2.4 Sơ đồ chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152
Chi phí nhân viên
Các khoản chi giảm
TK 152, 15 chi phí sản xuất chung
Chi phí VL, dụng cụ
TK 154, 632
TK 142, 335 Phân bố
(hoặc kết chuyển) Chi phí theo dự đoán chi phí sản xuất chung
cho các đối tợng
TK 111, 112
Các chi phí sản xuất chung khác
TK 133
1.2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi phát sinh thực tế đã đợc tập hợp trên các TK 621,TK622, TK 627 Cuối kỳ kế toán kết chuyển vào TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 17Chi phí sản xuất chung Tiêu thụ
1.2.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
1.2.3.1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính:
Nội dung: theo phơng pháp này trị giá sản phẩm làm dở chỉ bao gồm chi phí NVLTT hoặc chi phí NVLCTT, và khoản mục này đợc tính cho một sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở là nh nhau
Các khoản chi phí khác nh chi phí NCTT, chi phí SXC đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành chịu
Khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ không phải quy đổi thành khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Công thức:
D đk + Cvl
Dck = - x Sd
Trang 18Sht + Sd
Trong đó: Dck : chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
D đk: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cvl: Chi phí NVLTT hoặc chi phí NVLCTT phát sinh trong kỳ
Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp cho những doanh nghiệp:
- Chi phí NVLTT hoặc CPNVLCTT bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
- Chi phí NVLTT hoặc CPNVLCTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
- Sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ ít, không biến độnh nhiều giữa cuối kỳ và đầu kỳ
1.2.3.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng
đ-ơng
Nội dung: Căn cứ vào khối lợng dở dang cuối kỳ và mức độ chế biến hoàn thành để quy đổi khối lợng sản phẩm dở dang thành khối lợng hoàn thành tơng đơng Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chi phí trong sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ tính cho một sản phẩm hoàn thành và một sản phẩm làm dở là nh nhau
Với những chi phíbỏ vào theo nức độ gia công chế biến tính cho sản phẩm làm dở theo khối lợng hoàn thành tơng đơng
Trang 19Trong đó: Sd' = Sd x mức độ chế biến hoàn thành.
Ưu điểm: Số liệu có đợc chính xác hơn so với phơng pháp trớc, vì trong trị giá sản phẩm làm dở có đầy đủ các khoản mục
Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều hơn và đặc biệt việc xác định mức
độ chế biến hoàn thành rất phức tạp
Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với chi phí VLTT, VLCTT chiếm tỷ trọng không lớn lắm ttrong tổng chi phí, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ, xác định đợc mức độ chế biến hoàn thành
1.2.3.3 Xác định giá trị dở dang theo định mức
Nội dung: Căn cứ vào khối lợng dở dang đã kiểm kê xác định ở từng công
đoạn và định mức từng khoản mục chi phí đã tính đợc ở công đoạn đó cho một đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sau đó tông hợp lại cho từng loại sản phẩm
Trang 20Công thức:
n khối lợng sản chi phí định mức
Dck = ∑ phẩm dở dang ở x cho sản phẩm ở
i=1 công đoạn i công đoạn i
Ưu điểm: Tính toán đơn giản thuận tiện hơn nếu doanh nghiệp đã lập đợc bảng tính sẵn
Nhợc điểm: kết quả tính toán không chính xác nh hai phơng pháp trên, tính chính xác phụ thuộc vào mức độ hợp lý của việc xác định chi phí định mức
1.3 Tính giá thành sản xuất sản phẩm
1.3.1 Đối tợng tính giá thành sản xuất sản phẩm
- Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ cần phảI tính giá thành và giá thành đơn vị.
- Căn cứ để xác định tính giá thành là:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm;
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp;
+ Đặc điểm loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt;
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Thông thờng đối tợng tính giá thành có thể là: Chi tiết sảnphẩm,
bộ phận sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoànchỉnh, đơn đặt hàng, hàng mục công trình.
1.3.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1.3.2.1 Phơng pháp trực tiếp
Trang 21Trong những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm là phù hợp với nhau.
Giá thành đơn vị sản phẩm theo phơng pháp này đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng giá thành chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành.
Tổng giá thành Chi phí Tổng chi phí Chi phi
sản phẩm = SXKD dở + sản xuất phát - SXKD dở
hoàn thành dang dầu kì sinh trong kì dang cuối kì
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
= Sản phẩm hoàn thành Số lợng sản phẩm hoàn thành
1.3.2.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất đợc thực hiện
ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Vì vậy khi tính giá thành của thành phẩm, kế toán phảI tiến hành cộng chi phí liên quan đến việc sản xuất tng bộ phận chi tiết
Tính giá thành theo phơng pháp này áp dụng công thức:
Trang 22hợp riêng cho từng loại sản phẩmđợc mà phảI tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Theo phơng pháp này giá thành tính theo công thức:
Tổng số sản Số lợng từng loại Hệ số quy
phẩm gốc hoàn = ∑ sản phẩm hoàn x đổi từng loại
thành trong kì thành trong kỳ
Tổng giá thành sản Chi phí Tổng chi phí Chi phí
xuất của các loại sản = SXKD dở + sản xuất phát - SXKD dở
phẩm hoàn thành dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
= sản phẩm gốc Tổng số số sản phẩm gốc
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
= x sản phẩm từng loại sản phẩm gốc sản phẩm từng loại
1.3.2.4 Phơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau theo từng nhóm nh may mặc, dệt kim, cơ khí chế tạo ( dụng cụ, phụ tùng ) và hạch toán chi phí sản xuất đ… ợc tập hợp theo nhóm sản phẩm
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất
kế hoạch (hoặc định mức ), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại Theo phơng pháp này giá thành đợc tính theo công thức:
Tổng giá thành thực Chi phí Tổng chi phí Chi phí
tế của các loại sản = SXKD dở + sản xuất phát - SXKD dở
Trang 23phẩm hoàn thành dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Tổng giá thành Số lợng Giá thành
kế hoạch (hoặc định = ∑ từng loại sản x kế hoạch định
mức) của các loại phẩm hoàn mức đơn vị sản
sản phẩm hoàn thành thành trong kỳ phẩm từng loại
Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
vị sản phẩm từng loại sản phẩm từng loại giá thành
1.3.2.5 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, vờa thu đợc sản phẩm chính và vừa thu đợc sản phẩm phụ (sản phẩm phụ không phảI là đối tợng tính giá thành) Để tính giá thành sản phẩm chính phảI loại trừ giá thành sản phẩm phụ
Trong những doanh nghiệp này, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất lá toàn bộ quy trình sản xuất hoặc phân xởng, đối tơng tính giá thành sản phẩm
là sản phẩm chính
Tổng giá Giá trị sản Chi phí Giá trị Giá trị sản
thành sản = phẩm chính + sản xuất - sản phẩm - phẩm chính phẩm chính dở dang phát sinh
phụ thu dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ hồi cuối kỳ
Trang 24Giá trị sản phẩm phụ thu hồi tùy theo doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp xác định khác nhau nh: Giá kế hoạch, giá ớc tính, giá bán trên thị trờng của sản phẩm phụ.
Trang 25phần II
Thực trạng kế toán, chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2 2.1 Khái quát chung về Nhà máy ô tô 3-2
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy ô tô 3-2
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy
Tên giao dịch: Nhà máy ôtô 3-2
Đơn vị quản lý: Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam
Giám đốc công ty: Trần Nguyên Hồng
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nớc TW
Ngày thành lập: 09/03/1964, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty cơ khí GTVT- Bộ GTVT
Quá trình phát triển
Ban đầu, Nhà máy ôtô 3-2 đợc thành lập để đáp ứng nhu cầu sửa chữa và sản xuất phụ tùng xe ôtô cho thị trờng trong nớc ( chủ yếu là miền Bắc ) đây là một trong những nhà mấy cơ khí ôtô đầu tiên ở miền Bắc, thời gian đất nớc
Trang 26còn đang trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, và nó đã đáp ứng nhu cầu của nhà nớc trong thời kỳ đó.
Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ: Nhà máy đã đạt đợc nhiều thành tích
và đã đợc phong tặng nhiều huân huy chơng: tặng một huân chơng lao động hạng hai, một huân chơng lao động hạng ba về thành tích sản xuất và chiến
Nhiều loại trang thiết bị mới tơng đối hiện đại đợc nhà máy trang bị đã tạo điều kiện để sản xuất các mặt hàng cơ khí chính xác nh: bộ đôi bơm cao
áp, các loại xe IFA, W50L, máy 3Đ12, Đ12,Đ20…
Diện tích nhà xởng đợc mở rộng, có hệ thống kho tàng và đờng vận chuyển nội bộ hoàn chỉnh
Diện tích nhà sản xuất: trên 800 m
Diện tích khu làm việc : 1000 m
Diện tích kho tàng: trên 1500 m
Tổng thiết bị làm việc trên 200 chiếc
Giai đoạn 1990 đến nay
Do cơ chế kinh tế thay đổi, ban đầu doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Nhiều trung tâm sửa chữa của Nhà nớc và t nhân hình thành với nhiều chính sách, thủ tục mềm dẻo, nhanh gọn hơn nên đứng trớc sự thay đổi đó nhà máy ban đầu không thích nghi, không tạo ra nhiều việc làm Mặt khác thiết bị, nhà
Trang 27xởng, máy móc, lực lợng sản xuất trở nên cũ kỹ, lạc hậu, bộ phận quản lý cồng kềnh.
Để đảm bảo yêu cầu tồn tại, nhà máy giải quyết cho công nhân nghỉ hu mất sức, thôi việc sớm theo quyết đinh 197, nên từ 700 ngời vào cuối những năm 80 thì đến cuối năm 1999 chỉ có hơn 200 ngời
Nhà máy đã sắp xếp lại bộ máy quản lý,các phòng ban phân xởng vì vậy từng bớc tháo gỡ đợc khó khăn, làm ăn có hiệu quả, thu nhập và đời sống của công nhân viên tăng lên rõ rệt
Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, đã nâng cao đợc vị thế của Nhà máy, Nhà máy ô tô 3-2 đã dần dần lấy lại đợc vị thế của mình, trong thời gian gần đây doanh nghiệp liên tục nhận đợc bằng đợc khen tặng của bộ GTVT về thành tích đổi mới sản xuất, kết quả đó đợc thể hiện thông qua bảng sau:
Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giá trị SX công nghiệp (nđ)
- Tổng doanh thu (nđ)
- Lợi nhuận trớc thuế (nđ)
- Thu nhập bình quân ngời/tháng (nđ)
- Nguồn vốn chủ sở hữu (nđ)
- Hệ số doanh lợi của VCSH (%)
- Tỷ suất LN/DT (%)
35.588.91734.787.403410.0001.2005.612.8847,301,18
74.044.00067.180.0002.006.0001.4008.175.14124,542,99
120.099.000101.161.0001.400.0001.85010.310.22513,581,38
Trong thời gian này Nhà máy đã mạnh dạn nghiên cứu, thiết kế và đa vào sản xuất hàng loạt các sản phẩm mới nh: đóng các loại thùng xe cho các liên doanh lắp ráp ôtô, cải tạo satxi, ôtô tải lắp cẩu tự hành, ôtô đóng thùng kín chuyên chở tiền, chở hàng…
Trang 28Đối với phân xởng cơ khí Nhà máy đã tổ chức lại để sản xuất các loại khấu kiện, sản xuất phụ tùng xe máy để thực hiện chơng trình lắp ráp IKD xe máy của Nhà máy.
Tóm lại, qua gần 7 năm rơi và khủng hoảng, Nhà máy cơ khí ôtô 3-2 đến nay đã lấy lại vị thế của mình và đang có thành công trong công cuộc sản xuất kinh doanh Với sự đoàn kết nhất trí và lòng quyết tâm cao của cán bộ công nhân viên, trong những năm tới, Nhà máy ôtô 3-2 nhất định sẽ có đợc những bớc phát triển mới
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy ô tô 3-2
+ Sửa chữa các cấp, tân trang đóng mới các loại xe du lịch, xe công tác,
xa ca Mua bán các loại xe
+ Sản xuất kinh doanh, mua bán phụ tùng ô tô, xe máy
+ Sản xuất và phục hồi một số mặt hàng phục vụ cho các ngành kinh tế khác
+ Sản xuất sản phẩm cho trơng trình dự trữ động viên quốc phòng
Đó là 4 nhiệm vụ của Nhà máy, nhng theo cơ chế thị trờng hiện nay thì Nhà máy cồn sản xuất các loại phụ tùng xe máy là chính và đóng mới các loại
ô tô và còn duy trì đợc những xởng sửa chữa
2.1.2 Đặc đIểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Nhà máy
2.1.2.1 Đặc đIểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005 của Nhà máy đã kêt thúc nhìn nhận đánh giá chung năm 2005 thực sự là năm khởi sắc của Nhà máy ôtô 3-2 sau hơn 13 năm hình thành và phát triển, Nhà máy đã từng bớc theo kịp sự chuyển biến của cơ chế để đI vào một thời kỳ mới, thời kỳ phát triển toàn diện Doanh thu của năm 2005 Nhà máy đã đạt trên 98 tỷ đồng, tăng so vơI năm
2004 và đạt doanh thu cao nhất so với các năm khác Nguồn công việc đã dồi dào hơn, đặc biệt là khu vực sản xuất cơ khí, thu nhập, đời sống của ngừô lao
động cũng đợc nâng lên rõ rệt, vợt qua chỉ tiêu mà đại hội CNVC đầu năm đã
Trang 29đề ra các chỉ tiêu về nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc đều hoàn thành vợt mức
Đó là kết quả đoàn kết nhất trí, cùng sự năng động sáng tạo và quyết tâm phấn
đấu của toàn thể cán bộ CNV Nhà máy trong những năm vừa qua
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2005 có Nhà máy đã có những thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: Đảng uỷ lãnh đạo Nhà máy đoàn kết nhất trí đồng thời
đề xuấ những phơng hớng đúng cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của Nhà máy
+ Ban lãnh đạo hoạt động tích cực, năng động sáng tạo
+ Bộ máy quản lý đợc sắp xếp lại và bổ sung tăng cờng thêm đã phát huy đợc tốt trong công tác quản lý đIều hành sản xuất kinh doanh
+ Cán bộ CNV trong Nhà máy đều đông tâm hiệp lực quyết tâm phấn
đấu đa Nhà máy đI lên, khắc phục khó khăn
- Khó khăn: cũng nằm trong khó khăn chung của ngành cơ khí đó là công việc ít, sản lợng thấp, không ổn định, về năng lực còn hạn chế,
về con ngời kể cả cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật qua nhiều năm cha đợc bổ xung kiến thức hay đào tạo lại, về trang thiết bị phục vụ sane xuất hầu hết thuộc chế độ cũ, đã lạc hậu
Sơ đồ 2.1.2.2.Sơ đồ quy trình công nghệ
Loại sản phẩm : transico ba hai hc k32-1c
Trang 302.1.2.3 Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.
Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết và không thể thiếu đợc Nó đảm bảo sự giám sát, quản lý chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy và nâng cao vai trò của bộ máy quản lý, Nhà máy đã tổ chức lại cơ cấu lao động, tổ chức lại các phòng ban, xí nghiệp, phân xởng cho phù hợp với yêu cầu quản lý của Nhà máy
Cơ cấu bộ máy của Nhà máy ôtô 3-2 gọn nhẹ, linh hoạt, có phân cấp rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn, đã tạo điều kiện cho ban Giám đốc Nhà máyđiều hành hiệu quả và khai thác tối đa tiềm năng của cả hệ thống
Bộ máy quản lý của Nhà máy gồm một Giám đốc, hai phó Giám đốc và các phòng ban chức năng, đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chế độ một Giám đốc, điều đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1.2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách sản xuất
kiểm tra, nghiệm
thu
phòng kinh doanh
bán hàng
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Trang 31
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân:
* Giám đốc Nhà máy do hội đồng quản trị Tổng Công ty công nghiệp ô tô Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc, là đại diện pháp nhân của Nhà máy và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và pháp luật về điều hành hoạy
động của Nhà máy Giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất trong Nhà máy
* Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho Giám đốc trong quản lý và điều hành Nhà máy Nhà máy có 3 phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách kỹ thật, phó giám đốc phụ trách sản xuất và phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: phụ trách về mặt kỹ thuật chất ợng của sản phẩm do Nhà máy chế tạo ra và quản lý các phòng: ban
l-dự án, phòng kỹ thuật_KCS
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: phụ trách mảng sản xuất của Nhà máy và quản lý các phòng, các phân xởng sau: Phòng kế hoạch sản xuất, phân xởng ôtô I, ôtô II; phân xởng cơ khí I, phân xơng cơ khí
Trang 32- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách và quản lý trực tiếp phòng kinh doanh
- Các phòng ban chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc:+ Phòng kế toán: Gồm 6 ngời
Tham mu cho giám đốc về quản lý các mặt công tác kế toán tài- chính,
về sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của Nhà máy để đạt hiệu quả cao nhất Tham mu cho Giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đối với Nhà nớc Luôn luôn chủ động chăm lo bằng mọi biện pháp
để có đủ vốn phụ vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Quản lý, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, quản lý chặt chẽ chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính trong toàn bộ Nhà máy
+ Phòng nhân chính: Gồm 12 ngời
Quản lý và điều hành toàn bộ công tác tổ chức cán bộ, tổ chức lao động
và công tác tiền lơng Xây dựng các định mức lao động
+ Phòng kinh doanh: Gồm 13 ngời
Tạo thị trờng tiêu thụ sản phẩm do Nhà máy sản xuất giới thiệu và quảng cáo sản phẩm Lập kế hoạch lu chuyển hàng hoá tiêu thụ, quản lý kho thành phẩm, thực hiện việc bán lẻ thành phẩm
+ Phòng kế hoạch sản xuất:
Lập các kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn của Nhà máy, kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm trong năm, điều tiết sản xuất theo kế hoạch Lên các kế hoạch chi tiết để cung ứng vật t cho từng phân xởng, từng loại sản phẩm, đồng thời khai thác thị trờng để ký kết các hợp đồng thu mua vật t nhằm kịp thời cung ứng các yếu tố đầu vào đảm bảo cho nhu cầu sản xuất của Nhà máy đợc diễn ra liên tục
+ Phòng kỹ thuật_ KCS: Gồm 13 ngời
Trang 33Trực tiếp xây dựng các tiêu chẩn kỹ thuật cho các sản phẩm, các chỉ tiêu kiểm tra kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, định mức về vật t, lao động trong sản xuất sản phẩm nằm tiết kiệm vật t nâng cao năng suất, hạ giá thành, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật và quản lý chặt chẽ các chỉ tiêu đợc ban hành.
Tham mu cho Giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, duy trì và từng bớc nâng cao uy tín của Nhà máy đối với khách hàng, để
đủ sức cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác về cả ba mặt chất lợng, thời gian và giá thành
Chủ động chăm lo đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng, đổi mới tổ chức sản xuất,chăm lo tới công tác quản lý kỹ thuật, chất lợng, quản lý máy móc thiết bị và an toàn lao động
+ Ban dự án: Gồm 2 ngời
Xây dựng các dự án cho việc xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng quy mô hoạt động cho Nhà máy nh: Dự án về xây dựng thêm các cơ sở, di dời các bộ phận sản xuất trực tiếp của Nhà máy ra ngoại thành
+ Ban bảo vệ: Gồm 14 ngời
Bảo vệ sản xuất, phòng chống tai nạn, phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo
vệ tài sản của Nhà máy, của khách hàng đến liên hệ công tác
Đặc điểm bộ máy sản xuất
Với mục đính để nâng cao khả năng chuyên môn hoá trong sản xuất sản phẩm nhờ đó mà nâng cao đợc năng suất và chất lợng của sản phẩm, Nhà máy
đã tổ chức sản xuất theo 5 phân xởng:
- Phân xởng sản xuất chính:
+ Phân xởng ôtô I: sửa chữa và bảo hành ôtô các loại
+ Phân xởng ôtô II: đóng mới các loại xe ca
+ Phân xởng cơ khí II: hàn đóng thành phẩm khung xe máy
- Phân xởng sản xuất phụ: chủ yếu sản xuất các loại nguyên vật liệu, phụ tùng phục vụ cho các phân xởng sản xuất chính và bán trực tiếp ra ngoài
Trang 34+ Phân xởng cơ khí I: sản xuất chi tiết rời: khung cong, thanh cong tôm, bản lề, xơng ghế giá để hàng.
+ Phân xởng cơ khí III: sản xuất các chi tiết gập, ép định hình và các mảng rời (cửa khách, cửa hậu, cửa thùng hàng )…
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Với quy trình sản xuất nh trên Nhà máy đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán từ thu nhận, ghi sổ,
xử lý thông tin trên hệ thông báo cáo phân tích và tổnh hợp của đơn vị
Về biên chế phòng kế toán gồm 6 ngời, đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
thành
Kế toán hàng hoá
tiêu
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán tiền l-
ơng, BHXH
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ
Trang 35+ Kế toán vốn tiền mặt: có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác
số liệu hiện có của Nhà máy và tình hình biến động của vốn bằng tiền, đồng thời giám sát chặt chẽ việc thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.+ Kế toán thanh toán: chi phí sản xuất, tiêu thụ, chịu trách nhiệm trớc tr-ởng phòng về vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, xác định giá vốn, ghi nhận doanh thu
+ Kế toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ phản ánh và giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng quỹ tiền lơng và lập báo cáo về lao động tiền lơng
+ Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ lập báo cáo thống kê với cấp trên, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ
+ Kế toán hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm: theo dõi tình hình nhập xuất tồn, tính giá thực tế của hàng hoá nhập kho, mở các sổ, thẻ kế toán phản ánh hàng hoá và quá trình tiêu thụ
+ Kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm giúp việc cho kế toán trởng,
có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi lên cấp trên
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và lập báo cáo quỹ
+ Kế toán chi phí giá thành: có nhiệm vụ tập hợp, tính toán chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành cho các sản phẩm, các công trình hoàn thành
2.1.3.2 Tổ chức bộ sổ kế toán tại Nhà máy
Nhà máy áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 với sự sửa đổi bổ sung theo các chuẩn mực kế toán mới ban hành
Hệ thống chứng từ của Nhà máy bao gồm: hệ thống chứng từ về lao
động tiền lơng, hàng tồn kho, thanh toán, tài sản cố định theo đúng quy định…của Nhà nớc
Trang 36Danh mục tài khoản đợc sử dụng là hầu hết các tài khoản theo quyết
định 1141 có sửa đổi trừ các tài khoản đợc sử dụng cho phơng pháp kiểm kê
định kỳ và TK151
Hình thức tổ chức kế toán: Nhà máy ôtô 3-2 áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán Do áp dụng theo hình thức nhật ký chứng từ nên Nhà máy sử dụng hầu hết các sổ sách của hình thức này bao gồm: các bảng
kê, các nhật ký chứng từ , các sổ chi tiết theo đúng quy định Tuy nhiên Nhà máy không sử dụng nhật ký chứng từ số 3, số6, sổ cái TK113, sổ cái TK151
Trình tự ghi sổ của Nhà máy ô tô 3-2
Sơ đồ 2.1.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình
thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc
chi tiết