1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa

90 880 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu kinh tế Nghi Sơn được xây dựng với mục tiêu trở thành một KKT tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như: Công nghiệp lọc hoá dầu, côn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢMƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH v

DANHMỤCBẢNG vi

DANH MỤC KHUNG vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 – TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về tình hình phát triển khu kinh tế ven biển 3

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của khu kinh tế ven biển 3

1.1.2 Các biện pháp ưu đãi đầu tư ở các khu kinh tế 6

1.1.3 Những lợi ích và chi phí của khu kinh tế ven biển 7

1.1.3.1 Những lợi ích tĩnh 7

1.1.3.2 Những lợi ích động 8

1.1.4 Kết quả thu hút đầu tư 9

1.1.5 Tính khả thi của việc phát triển đồng loạt tất cả khu kinh tế ven biển 10

1.1.5.1 Về mặt tài chính 10

1.1.5.2 Về mặt nguồn nhân lực 11

1.2 Tổng quan về khu kinh tế Nghi Sơn 12

1.2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 13

1.2.1.1 Vị trí địa lý 13

1.2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất và địa chấn 13

1.2.1.3 Đặc điểm khí hậu 16

1.2.1.4 Đặc điểm thủy văn 20

1.2.1.5 Đặc điểm hải văn 21

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 21

1.2.2.1 Tình hình dân số và lao động 21

1.2.2.2 Tình hình An ninh - Xã hội 22

1.2.2.3 Cơ sở hạ tầng Kinh tế - Kỹ thuật KKT Nghi Sơn 23

1.2.2.4 Các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư tại KKT Nghi Sơn 25

1.2.2.5 Tình hình Kinh tế 28

Trang 2

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1.Phươngphápthuthậpthôngtin thứ cấp 32

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát 33

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 33

2.2.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp 34

2.2.5 Phương pháp so sánh 34

2.2.6 Phương pháp thống kê 34

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Hiện trạng môi trường tại khu kinh tế Nghi Sơn và đánh giá cơ sở hạ tầng xử lý, giảm thiểu tác động đến môi trường của khu kinh tế Nghi Sơn 35

3.1.1 Chất lượng nước 35

3.1.2 Chất lượng không khí 44

3.1.3 Chất thải rắn 48

3.2 Công tác quản lý môi trường tại khu kinh tế Nghi Sơn 51

3.3 Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường khu kinh tế Nghi Sơn 58

3.3.1 Công cụ pháp lý 58

3.3.1.1 Đối với chính phủ 59

3.3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn 61

3.3.2 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 vào quản lý môi trường ở khu kinh tế 63

3.3.3 Tăng cường năng lực cán bộ quản lý bảo vệ môi trường khu kinh tế 64

3.3.4 Triển khai có hiệu quả công cụ kinh tế vào quản lý môi trường khu kinh tế 65

3.3.5 Công cụ thông tin 65

3.3.6 Đề xuất vấn đề quy hoạch khu kinh tế 66

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHẦN PHỤ LỤC 75

Trang 3

Chính quyền địa phương Đánh giá tác động môi trường Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Hội đồng nhân dân

Khu công nghiệp Khu công nghệ cao Khu chế xuất Khu kinh tế Quy chuẩn Việt Nam Quản lý nhà nước Tài nguyên môi trường

Ủy ban nhân dân

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Các khu kinh tế được lựa chọn đưa vào quy hoạch phát triển đến năm 2020 5

Hình 2: Cơ cấu lao động khu kinh tế Nghi Sơn (%) 21

Hình 3: Nhiều hộ dân đã “treo lồng” vì cá chết hàng loạt 43

Hình 4: Cây cối hai bên đường KKT phủ bụi trắng xóa 45

Hình 5: Bãi rác thải tại chân núi Biện Sơn 49

Hình 6: Địa điểm chế biến hải sản bên kia bãi rác 49

Hình 7: Những bãi rác dân sinh tự phát 50

Hình 8: Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại KKT Nghi Sơn 52

Hình 9: Sơ đồ các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại KKT Nghi Sơn thực tế hiện nay 53

Trang 5

DANHMỤCBẢNG

Bảng 1: Danh sách các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam 3

Bảng 2: Nhiệt độ không khí tại trạm Tĩnh Gia (oC) 16

Bảng 3: Độ ẩm không khí tại trạm Tĩnh Gia (%) 17

Bảng 4: Lượng mưa và số ngày mưa trung bình nhiều năm tại trạm Tĩnh Gia 17

Bảng 5: Tốc độ gió lớn nhất theo tần suất trạm khí tượng Tĩnh Gia 18

Bảng 6: Tần suất xuất hiện gió 16 hướng trạm Tĩnh Gia 18

Bảng 7: Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Tĩnh Gia (mm) 19

Bảng 8: Tần số bão đổ bộ vào các vùng bờ biển Việt nam (1961 – 2008) 19

Bảng 9: Dòng chảy năm ứng với các tần suất thiết kế tại các tuyến 20

Bảng 10: Ý kiến của các hộ điều tra về sự ảnh hướng đến vấn đề An ninh – Xã hội sau khi có KKT 23

Bảng 11: Ý kiến của các hộ điều tra về sự ảnh hưởng đến vấn đề môi trường sau khi có khu kinh tế 35

Bảng 12: Kết quả phân tích hóa lý trong nước 36

Bảng 13: Kết quả phân tích kim loại trong nước 37

Bảng 14: Kết quả phân tích hóa học trong nước 39

Bảng 15: Ước tính tổng lượng nước thải từ KKT/KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa41 Bảng 16: Ước tính tổng lượng khí phát thải ra từ khu kinh tế Nghi Sơn 46

Bảng 17: Tọa độ các trạm lấy mẫu không khí 46

Bảng 18: Kết quả phân tích chất lượng không khí theo giờ 47

Bảng 19: Ước tính tổng lượng chất thải rắn thải ra từ KKT/KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 48

Trang 6

DANH MỤC KHUNG

Khung 1: Lấy Chu Lai là ví dụ điển hình của các chính sách và thể chế đối với

các khu kinh tế ven biển chưa thực sự là những thử nghiệm chính sách đột phá và chưa tạo ra được lợi thế so sánh đáng kể nào so với mô

hình khu công nghiệp 12Khung 2: Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá

đến năm năm 2025 về nước thải 44Khung 3: Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá

đến năm 2025 về chất thải rắn 51

Trang 7

MỞ ĐẦU

Khu kinh tế Nghi Sơn là một khu kinh tế (KKT) được thành lập vào giữa năm 2006 tại huyện Tĩnh Gia, phía Nam tỉnh Thanh Hóa nhằm mục đích phát huy lợi thế địa lý trên quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam, và hệ thống cảng Nghi Sơn để tạo ra một động lực phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Thanh Hóa, cho khu vực kém phát triển Nam Thanh Hóa - Bắc Nghệ An, và cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam nói chung

Khu kinh tế Nghi Sơn được xây dựng với mục tiêu trở thành một KKT tổng hợp

đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như: Công nghiệp lọc hoá dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, cơ khí chế tạo, sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến xuất khẩu… gắn với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển Nghi Sơn, hình thành các sản phẩm mũi nhọn, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, các loại hình dịch vụ cao cấp đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng ra thị trường khu vực và thế giới

Hiện nay khu kinh tế đang thể hiện rõ tính chất, hiệu quả của một mô hình mang tính đột phá trong thu hút đầu tư, tăng trưởng công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khu kinh tế Nghi Sơn có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình phát triển khu kinh tế cũng đã bộc lộ những hạn chế, bất cập về công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng xử lý giảm thiểu tác động đến môi trường, công tác bảo vệ môi trường và vấn

Trang 8

đề cơ chế, chính sách pháp luật liên quan tới quản lý nhà nước (QLNN) về môi trường còn chồng chéo, chưa đồng bộ

Do đó, việc “Nghiên cứuđề xuất hệ thống quản lý môi trường tại Khu kinh

tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa” là rất cần thiết nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường ở KKT Nghi Sơn

Trang 9

Chương 1 – TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về tình hình phát triển khu kinh tế ven biển

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của khu kinh tế ven biển

Theo nghị định số 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) và khu kinh tế (KKT) ngày 14/3/2008 định nghĩa khu kinh tế là “ Khu vực

có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này” Về mặt chức năng, nghị định này cũng nêu rõ khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác (phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế)

Khu kinh tế mở đầu tiên ở Việt Nam được ra đời từ Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 5/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ.Kể từ đó, các khu kinh

tế mở, mà hiện nay thường được gọi là các KKT ven biển, liên tục ra đời.Cho đến nay, Chính phủ đã quy hoạch tổng cộng 18 KKT ven biển Bên cạnh đó, 4 KKT khác cũng đang chờ để được đưa vào quy hoạch, bao gồm KKT Móng Cái - Hải Hà (Quảng Ninh), Kim Sơn (Ninh Bình), Trần Đề (Sóc Trăng), và Gành Hào (Bạc Liêu)

Bảng 1: Danh sách các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam

lập

Thời điểm thành lập

Diện tích (ha)

Trang 10

TT Khu kinh tế Địa phươngthành

lập

Thời điểm thành lập

Diện tích (ha)

730.243

(Nguồn: Báo cáo đánh giá mô hình khu kinh tế ven biển ở Việt Nam, thực tiễn

ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế)

Các KKT ven biển này sẽ là những hạt nhân góp phần hình thành các KKT năng động, thúc đầy sự phát triển chung, nhất là đối với các vùng nghèo ở các vùng ven biển Việt Nam Đồng thời tạo tiền đề thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế biển Như vậy sứ mệnh của các KKT ven biển này chủ yếu là cùng với các thành phố lớn ven biển hiện có tạo thành những trung tâm kinh tế biển mạnh, vươn ra biển xa

Trang 11

Hình 1: Các khu kinh tế được lựa chọn đưa vào quy hoạch phát

triển đến năm 2020 Giống như nhiều KKT trên thế giới, ngay từ đầu và cho đến hiện nay, mục tiêu quan trọng nhất của việc xây dựng các KKT ở Việt Nam là để thử nghiệm các

mô hình, thể chế, và chính sách mới nhằm tạo ra các động lực phát triển có tính đột phá, nhờ đó đem lại sức sống mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, và đẩy mạnh xuất khẩu cho toàn nền kinh tế

Trong khoảng 6 năm trở lại đây, trong tiến trình vận động chung của nền kinh tế cũng như của tư duy quản lý kinh tế, quan điểm phát triển KKT được bổ sung thêm một số nội hàm mới, trong đó quan trọng nhất là về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, liên kết vùng, phát triển bền vững, và phát huy kinh tế biển Theo Quyết định 1353/QĐ-TTg ngày 23/9/2008 phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển các Khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2020” việc phát triển các KKT ven biển

Trang 12

phải gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ của địa phương mà còn là của vùng và cả nước Bên cạnh đó, sự phát triển của các KKT ven biển đều phải gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển vùng và chú trọng tới yêu cầu bảo vệ môi trường Thậm chí trong một số trường hợp việc phát triển KKT còn đi ngược lại các quan điểm chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt là về liên kết vùng, bảo vệ môi trường,

và bền vững về tài chính

1.1.2 Các biện pháp ưu đãi đầu tư ở các khu kinh tế

a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào KKT, kể cả dự án đầu tư mở rộng, được

hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác theo quy định

b) Các dự án đầu tư sau đây được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của

pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại KKT hoặc tại khu công nghiệp được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu phi thuế quan trong KKT

- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao tại KCN, KKT

- Dự án đầu tư có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực tại KCN, KKT sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

c) Giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu

nhập, kể cả người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại KKT

d) Chi phí đầu tư xây dựng, vận hành hoặc thuê nhà chung cư và các công trình

kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ cho công nhân làm việc tại KCN, KKT là chi phí hợp lý được khấu trừ để tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp có dự

án đầu tư trong KCN, KKT

Việc đưa ra nhiều ưu đãi hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như các nhà đầu tư sản xuất và kinh doanh dịch vụ là điều cần thiết và là thông

Trang 13

lệ phổ biến trên thế giới Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng rất nhiều nghiên cứu ở nhiều nước khác nhau đã chỉ ra rằng nếu không có những yếu tố căn bản (Ví dụ: chất lượng của nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng cứng và cơ sở hạ tầng mềm), thì bản thân các ưu đãi đầu tư không có tác dụng

1.1.3 Những lợi ích và chi phí của khu kinh tế ven biển

Những lợi ích kinh tế từ việc phát triển KKT bao gồm những lợi ích tĩnh và lợi ích động

1.1.3.1 Những lợi ích tĩnh

a) Trực tiếp tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

Kinh nghiệm cho thấy các tác động tạo ra việc làm trực tiếp của khu kinh tế khá hạn chế Tỷ trọng lao động trong các KKT ở các quốc gia rất khác nhau, có thể chỉ ở mức 4,6% như ở Honduras; 6,2% ở Cộng hòa Dominican; 8% ở Tunisia; 10%

ở Fiji; 12 % ở Seychelles; 24% ở Mauritius và 25% ở Các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất Cũng cần lưu ý rằng tác động tạo việc làm gián tiếp của khu kinh tế có thể rất đáng kể Chẳng hạn như tỷ lệ giữa lao động gián tiếp và lao động trực tiếp có thể từ 0,25 ở Mauritius tới 0,7 ở Madagascar và thậm chí 2.0 ở Honduras (Ngân hàng Thế giới 2008)

- Số lượng laođộng mới tạo ra được

- Tỷ trọng trong tổng lượng lao động quốc gia

- Thu nhập so với mức trung bình của các doanh nghiệp ngoài KKT

b) Tăng trưởng và đa dạng hóa xuất khẩu

- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong KKT

- Tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu (đặc biệt là CN chế biến) của quốc gia

- Tỷ trọng xuất khẩu hàng cơ bản, hàng tài nguyên, công nghệ thấp, trung bình, và cao

c) Tăng nguồn thu ngoại hối

- Xuất khẩu thuần (xuất khẩu – nhập khẩu)

- Giá trị hợp đồng với các nhà cung ứng hay thầu phụ nội địa

d) Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 14

- Tỷ trọng trong tổng FDI của quốc gia

- Sự tích hợp của doanh nghiệp FDI với nền kinh tế nội địa (qua liên kết xuôi

và ngược)

Rõ ràng là những lợi ích này càng trở nên quan trọng ở những nước đang phát triển nghèo với sức ép tăng dân số và việc làm, trong khi ngân sách hạn chế và thiếu nguồn đầu tư

1.1.3.2 Những lợi ích động

Các lợi ích động, tuy khó đo lường nhưng có thể còn quan trọng hơn các lợi ích tĩnh, nhất là trong dài hạn

a) Tạo việc làm gián tiếp

- Tỷ lệ giữa số việc làm gián tiếp và trực tiếp

b) Nâng cấp nền công nghiệp

- Sự đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu

- Tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghệ cao

- Số lượng bằng phát minh sáng chế của các doanh nghiệp trong KKT

c) Chuyển giao công nghệ

- Mức độ áp dụng các công nghệ tiên tiến của các doanh nghiệp trong KKT

d) Nâng cấp kỹ năng quản lý và lao động

- Tỷ trọng lao động trình độ cao và có kỹ năng

- Lương nhân viên nhà nước và các chi phí hoạt động khác

- Kinh phí đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

- Các khoản miễn, giảm thuế

Trang 15

Nhưng cần lưu ý rằng chi phí của việc phát triển KKT không chỉ bao gồm những chi phí trực tiếp liệt kê ở trên, mà còn bao gồm những chi phí gián tiếp như trợ cấp của chính phủ (trong tiền thuê đất, tín dụng ưu đãi, hay năng lượng…), thất thoát thuế và cạnh tranh không bình đẳng khi hàng hóa từ bên trong khu phi thuế quan bị tuồn ra ngoài, giảm nguồn thu thuế do sự di chuyển của các công ty từ bên ngoài vào bên trong KKT để hưởng ưu đãi thuế lớn hơn, các tác động tiêu cực về xã hội từ thu hồi đất và chuyển đổi cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng, sự suy giảm chất lượng môi trường (do chính sách thu hút FDI bằng mọi giá), sự chen lấn nguồn lực đối với khu vực kinh tế nội địa (do quá ưu tiên đầu tư vào các KKT cũng như ưu đãi cho các doanh nghiệp trong KKT) Lưu ý rằng đây là những chi phí của đất nước nhưng lại không thể thu hồi từ việc cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp bên trong KKT, vì vậy đã đặt thêm gánh nặng đối với ngân sách nhà nước cũng như nguồn lực quốc gia

Một vấn đề quan trọng liên quan đến việc phát triển các KKT là tác động đến ngân sách Nếu thành công thì các KKT sẽ góp phần cải thiện nguồn thu cho chính phủ, nhưng nếu thất bại thì chúng sẽ trở thành một gánh nặng rất lớn cho ngân sách Như vậy, các KKT có thể là nguồn nuôi dưỡng nhưng cũng có thể là gánh nặng đối với nền kinh tế

1.1.4 Kết quả thu hút đầu tư

Trong thời gian qua, việc thu hút vốn đầu tư vào KKT ven biển bước đầu đạt những kết quả khả quan Tính đến hết năm 2013, các KKT ven biển đã thu hút được 199 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký 31,6 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 20%.Ở các KKT ven biển đã thu hút 624 dự án trong nước với tổng số vốn đăng kí

là 445,5 ngàn tỷ, vốn thực hiện đạt 38% ( Theo thống kê của Bộ Kế hoạch Đầu tư) Trong đó, một số dự án lớn và quan trọng tại KKT Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Chu Lai như nhà máy lọc dầu số 2, khu liên hợp gang thép và cảng nước sâu Sơn Dương, nhà máy cơ khí nặng Dossan, nhà máy sản xuất động cơ ô tô Hyundai Trường Hải Các dự án sản xuất kinh doanh trong KKT đã lấp đầy 40% tổng diện tích đất dành cho sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ trong KKT ven biển

Trang 16

Do diện tích lớn và mới được thành lập, các KKT ven biển đều đang trong giai đoạn đầu tư, xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bước đầu đã hoàn thành một số công trình hạ tầng quan trọng để hoạt động gồm: một số tuyến đường giao thông trục chính, hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, hạ tầng khu tái định cư, hạ tầng KKT… đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư, mang lại hiệu quả tích cực cho sự phát triển của khu vực.Tỷ trọng vốn FDI trong KCN, KKT chiếm tới 80% tổng vốn FDI đầu tư vào ngành công nghiệp cả nước

Ngoài ra, qua vai trò của FDI trong KKT, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong KKT trên thị trường thế giới được nâng cao đáng kể trong thời gian qua, thể hiện ở giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KKT tăng đều qua các năm với tốc độ tăng bình quân cao hơn tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân của

cả nước Tỷ trọng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN, KKT trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước đã tăng lên từ mức 20% năm 2005 và 25-30% trong những năm gần đây

1.1.5 Tính khả thi của việc phát triển đồng loạt tất cả khu kinh tế ven biển Phần này cung cấp một số đánh giá sơ bộ về tính khả thi của chính sách phát triển các khu kinh tế một cách đại trà ở Việt Nam trên ba phương diện: tài chính, nhân lực, và thể chế

1.1.5.1.Về mặt tài chính

Hầu hết các khu kinh tế ven biển được thành lập ở những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thậm chí đặc biệt khó khăn, nên chỉ riêng yêu cầu phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu (chứ chưa nói tới các hạ tầng tiên tiến để biến các KKT này thành nơi đi đầu về công nghệ của cả nước) vô cùng lớn Điều này mâu thuẫn trực tiếp và gay gắt với nguồn vốn rất hạn chế từ địa phương (do đa số các địa Phương có KKT đều chưa tự chủ được ngân sách) cũng như hỗ trợ ngân sách từ trung ương Theo ước tính của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 2004 – 2009, tổng cộng các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn thu địa phương được giữ lại, và

Trang 17

ODA mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống cơ

sở hạ tầng của các KKT đã được thành lập

Tuy nhiên, đánh giá này của Bộ Kế hoạch và Đầu tư còn khá lạc quan do mới chỉ tính đến nhu cầu đầu tư của các khu hiện đang được phát triển chứ chưa bao gồm cả nhu cầu phát triển hết tất cả các phân khu chức năng như quy hoạch ban đầu Khi chúng ta, nhân diện tích toàn bộ các khu kinh tế ven biển hiện đã được duyệt (khoảng 730.000 ha) với suất đầu tư cơ sở hạ tầng trung bình (khoảng 100.000 USD/ha) thì đã cần đến 73 tỷ USD Thêm vào đó, nếu nhân tổng diện tích của các khu kinh tế ven biển với trị giá thu hút đầu tư tối thiểu (ước khoảng 1 triệu USD/ha) thì số vốn đầu tư cần thu hút để lấp đầy tất cả các khu này lên tới 730 tỷ USD

1.1.5.2.Về mặt nguồn nhân lực

Trong tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực ngày càng trở nên trầm trọng hiện nay (không chỉ lao động quản lý và có kỹ năng cao mà cả lao động trình độ thấp và trung bình) thì việc có đủ nguồn nhân lực cho tất cả các khu kinh tế, mỗi khu có diện tích từ 10.000 ha trở lên là điều không khả thi Đấy là chưa kể đến việc với mức lương và mức sống chênh lệch rất cao giữa các địa phương có khu kinh tế với các địa phương phát triển hơn thì xu hướng trong nhiều năm tới vẫn sẽ là lao động

có trình độ và kỹ năng sẽ tiếp tục di cư sang các địa phương phát triển hơn, do đó làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu hụt lao động ở các địa phương có khu kinh tế

Về mặt thể chế, rõ ràng là việc phát triển các KKT ven biển hiện nay đã không còn thức thời nữa vì Việt Nam đã gia nhập WTO và nền kinh tế cả nước đã

mở rộng cửa ra thế giới Ngay cả trong thiết kế hiện tại, các khu kinh tế ven biển cũng không có được sự đột phá hay sáng tạo về mặt thể chế hay chính sách, nên chưa tạo ra được sự khác biệt đáng kể so với các khu công nghiệp hay khu chế xuất hiện hữu, trong đó nhiều KKT được đặt ở vị trí thuận lợi với nhu cầu, cơ sở hạ tầng,

và nguồn nhân lực tốt hơn rất nhiều Nói cách khác, các chính sách và thể chế hiện nay ở các KKT ven biển chưa thực sự là những thử nghiệm chính sách đột phá và chưa tạo ra được lợi thế so sánh đáng kể so với mô hình khu công nghiệp ở Việt Nam

Trang 18

Khung 1: Lấy Chu Lai là ví dụ điển hình của các chính sách và thể chế đối với các khu kinh tế ven biển chưa thực sự là những thử nghiệm chính sách đột phá và chưa tạo ra được lợi thế so sánh đáng kể nào so với mô hình khu công nghiệp

Thiết kế hệ thống pháp lý của Chu Lai trên thực tế chưa phù hợp với việc cải cách thể chế và thí điểm chính sách Theo thiết kế ban đầu, chính phủ dự định trao cho lãnh đạo địa phương nhiều quyền hạn về pháp lý, chính sách và ngân sách hơn Tuy nhiên, trên thực tế, khung pháp lý của Chu Lai chia sẻ quyền hạn hoạch định chính sách và ngân sách trong hầu hết lĩnh vực giữa chính quyền địa phương và chính quyền trung ương Quá trình ra quyết định đòi hỏi sự đồng thuận của nhiều bộ ngành

có những lợi ích mâu thuẫn nhau trong việc thử nghiệm chính sách đã cản trở những

cố gắng cải cách ở Chu Lai Rõ ràng là cho đến thời điểm này – 11 năm sau khi thành lập – Chu Lai chưa đóng được vai trò như một “phòng thí nghiệm chính sách” của Việt Nam nhằm tạo ra “một môi trường kinh doanh và đầu tư công bằng phù hợp với các thông lệ quốc tế” như kỳ vọng ban đầu

Điều kiện tài chính, hạ tầng, nhân lực bất lợi, trong khi thể chế không có gì đột phá làm cho đến nay Chu Lai vẫn chưa thu hút được sự tham gia của đối tác chiến lược nước ngoài – đây là một dấu hiệu quan trọng, đồng thời là điều kiện tiên quyết cho thành công Hầu hết các khu kinh tế và công nghiệp thành công ở Việt Nam cũng như trong khu vực đều có sự tham gia của các đối tác hoặc các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài

1.2 Tổng quan về khu kinh tế Nghi Sơn

Ngày 15/05/2006 Thủ tướng Chính phủ thành lập Khu kinh tế Nghi Sơn với diện tích 18.612 ha Ban quản lý KKT Nghi Sơn do Thủ tướng Chính phủ thành lập 17/07/2006 để quản lý hoạt động của KKT Nghi Sơn, là cơ quan giúp Thủ tướng chỉ đạo việc xây dựng và phát triển KKT

Trang 19

1.2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

1.2.1.1.Vị trí địa lý

Khu kinh tế Nghi Sơn là một khu kinh tế được thành lập vào giữa năm 2006 tại huyện Tĩnh Gia, phía Nam tỉnh Thanh Hóa nhằm mục đích phát huy lợi thế địa lý trên quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam, và hệ thống cảng Nghi Sơn để tạo ra một động lực phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Thanh Hóa, cho khu vực kém phát triển Nam Thanh Hóa - Bắc Nghệ An, và cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam

của huyện Tĩnh Gia: Xuân Lâm, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai Lâm, Hải Thượng, Hải

Hà, Nghi Sơn, Trúc Lâm, Trường Lâm, Tùng Lâm, Tân Trường, Hải Bình, có ranh giới địa lý được xác định như sau:

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp huyện Như Thanh

- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu (tỉnh Nghệ An)

- Phía Bắc giáp xã Nguyên Bình và Bình Minh (huyện Tĩnh Gia)

Khu kinh tế Nghi Sơn là một trong rất ít những địa điểm ở Bắc Việt Nam có điều kiện để xây dựng cảng biển nước sâu đây là điều kiện để thu hút những dự án

có quy mô lớn, các dự án công nghiệp nặng gắn liền với cảng như lọc hoá dầu, luyện cán thép, đóng mới và sửa tàu thuyền, sản xuất nhiệt điện và là cửa ngõ để giao lưu quốc tế

Về tiềm năng của Nghi Sơn, đoàn chuyên gia Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) khảo sát năm 1996 đã nhận định: “Nằm ở cuối phía nam bờ biển Thanh Hoá, Nghi Sơn có tiềm năng về xây dựng một cảng biển nước sâu có độ sâu từ 15-18m Sau khi xây dựng một nhà máy xi măng lớn, một cảng chuyên dùng và tuyến

kỹ thuật hạ tầng vào KCN, đồng thời với sự đầu tư tổng hợp sẽ cho phép vùng Nghi Sơn trở thành một trong các trung tâm công nghiệp hiện đại của vùng bắc Trung Bộ

và của cả nước, sẽ là cửa ngõ chính của tam giác kinh tế phía Bắc ”

1.2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất và địa chấn

a) Địa hình:

Khu vực Nghi Sơn có địa hình đa dạng, chia thành các loại chính sau:

Trang 20

- Các núi đồi tại phía Tây và Tây Nam của khu vực có độ cao trung bình từ 100m đến 560m, hình thành bởi đá trầm tích nâu đỏ kỷ Phấn Trắng Nó bao phủ một diện tích khoản 5100 ha ở các núi Chuột Chù và núi Xước, trong đó đồi núi trọc chiếm 2.225 ha, đất trồng rừng theo kế hoạch 2.548 ha, thảm thực vật thưa và thấp là 327 ha

- Đồng bằng ven biển với các đụn cát cao 2 – 6m gồm 1.278 ha đất trồng trọt,

180 ha đất tự nhiên và 800 ha đất thổ cư Nhìn chung, khu vực KKT bằng phẳng, ít

có khả năng ngập lụt

- Vùng hạ lưu sông Lạch Bạng có địa thế bằng phẳng, thoải dần ra biển Các sông Lạch Bạng và Hà Nam thường xuyên ngập trong nước biển Khu vực nuôi trồng thủy sản dọc các sông này chiếm khoảng 94 ha Vùng này thuộc về các xã Hải Bình, Hải Thượng, Hải Hà

- Khu vực đảo Nghi Sơn có nước biển nông và gần các đảo ven bờ Đảo Nghi Sơn dài 4,5Km, trải dài theo hướng Nam – Bắc Địa hình của đảo chủ yếu là đồi núi

- Đường bờ biển khu vực Nghi Sơn – Thanh Hóa tương đối bằng phẳng xen kẽ giữa dải đồng bằng nhỏ hẹp là các khối núi sót nhô ra biển như hòn Tròn, mũi Lạch Bạng, đảo Nghi Sơn,… Hình thái đường bờ là cong lõm về phía đất liền Đặt trưng động lực hình thái bờ biển là do sóng đóng vai trò chủ yếu, tạo ra dải địa hình ven

bờ phát triển cồn cát, đụn cát Địa hình bờ biển khu vực phát triển trên nền cấu trúc Tân kiến tạo lập lại Việt – Lào thuộc đới uốn nếp Paleozoi – Mesozoi Việt Lào Sườn bờ biển dốc và nghiên thoải dần về phía đông, sâu trung bình -17m, sâu nhất

là dãi trũng phía tây đảo Hòn Vàng kéo dài theo hướng Bắc – Nam, rộng khoảng

500 – 1000 m, sâu đến -29m

- Trong vịnh Nghi Sơn có quần đảo Hòn Mê cách bờ khoảng 14,55 Km bao gồm các đảo: Hòn Mê, Hòn Miệng, Hòn Sổ, Hòn Bung, Hòn Hợp, Hòn Vát và một

hướng Đông – Tây và hướng Bắc – Nam là 2,27 Km Đỉnh cao nhất của Hòn Mê là 251m Quần đảo nay tạo thành một bức tường tự nhiên che chắn một phần sóng hướng Đông và Đông – Bắc cho vùng đảo Nghi Sơn Tại khu vực có một vũng sâu,

Trang 21

cao độ tự nhiên đạt tới -30m đến -32m, đường kính của vũng khoảng 200 – 300m Vũng này cách bờ khoảng 12,5 Km Phía Bắc đảo Hòn Mê, độ sâu vẫn đạt -20m đến -22m và nông dần với cao độ tự nhiên khoảng -18m đến -19m

- Trầm tích hình thành trên bề mặt đáy biển là cát lẫn sét, hạt cát nhỏ, phần gần cụm đảo Hòn Mê có lẫn trầm tích sinh vật (san hô), dày 1,5 – 2 m

b) Địa chất

- Hệ thành Cẩm Thủy nằm ở phần phía Đông của đảo Hòn Mê Thành tạo này bao gồm đá bazan biến đổi, thấu kính đá vôi, khối phun trào của thời kì hoán vị muộn với độ dày khoảng 300 – 400m

- Hệ thành Đồng Trầu được phân bố ở phần phía Tây của quốc lộ 1A Thành phần của nó bao gồm lớp cát, lớp bùn sét bên trong, lớp đá vôi dày dưới đáy và lớp

đá vôi-biển bên trên.Độ dày của địa tầng này khoảng 1.000 – 1.500 m

- Hệ thành Đồng Cỏ phân bố ở phần phía Đông của quốc lộ 1A Nó bao gồm các núi Xước, núi Cốc, núi Biện Sơn Thành phần chính bao gồm lớp cát xám nâu,

từ vài cm đến 1m

- Thời kì Đệ tứ- nguồn gốc của trầm tích biển (mQ: Hệ thành địa chất này chủ yếu phân bố dọc bờ biển, các thung lũng thấp quanh các núi Xước, Chuột Chù, dọc các thung lũng của các xã Tĩnh Hải, Hải Yến và chiếm khoảng 80% tổng diện tích

Hệ thành này bao phủ lên hệ thành Đồng Đỏ Thành phần là trung gian của cát, sét cát, sét bùn

c) Địa chấn

- Đặc điểm kiến tạo: khu vực KKT Nghi Sơn nằm trong phần Đông Bắc của miền có tuổi vỏ lục địa vào đầu Cacbon sớm – Hecxinit Trường Sơn Kế cận về phía Đông Bắc là miền kiến tạo Tây Bắc hình thành vỏ lục địa vào Paleozoi sớm ngăn cách với đới Hecxinit Trường Sơn bởi đứt gãy sâu Sông Mã cách KKT 12 Km

về phía Đông Bắc Thời kì cuối Paleozoi muộn và trong suốt thời kỳ Merozoi, tại phần lớn lãnh thổ Tây Bắc Việt Nam vỏ lục địa lại một lần nữa bị phá hủy và hình thành vỏ mới vào cuối thời kỳ Triat muộn (Rift nội lục sông Đà) Quá trình kiến

Trang 22

sinh mạnh mẽ này ảnh hưởng đến chế độ kiến tạo KKT Phần Đông Bắc của đứt gãy Sông Hồng: Đứt gãy quy mô lớn với chiều dài gần 1.000 Km từ Tây Tạng theo phương Tây Bắc – Đông Nam theo thung lũng sông Hồng về Yên Bái tới Sơn Tây rồi bị chìm dưới lớp phủ của đồng bằng Hà Nội Nhiều kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy trong giai đoạn tân kiến tạo đã xảy ra 2 pha trượt bằng trái dấu, đó là những nguyên nhân gây chấn động khu vực trũng Hà Nội và các vùng dọc theo đứt gãy Đứt gãy Sông Chảy nằm xa KKT nên ít bị ảnh hưởng.Đứt gãy Sông Cả là đứt gãy có độ sâu lớn, nằm về phía Tây Nam Nghi Sơn, hoạt động tân kiến tạo biểu hiện những dấu hiệu khác nhau

1.2.1.3 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Thanh Hóa có khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Trung Việt Nam với khí hậu gió mùa nhiệt đới.Các đặc trưng khí hậu giống với miền Bắc hơn với khí hậu nóng (từ tháng 5 đến tháng 9) và khô lạnh (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau).Mùa mưa đến muộn hơn các nơi khác và mùa bão đến muộn hơn miền Bắc Hướng gió chính của tỉnh là Đông và Đông Nam.Hàng năm có khoảng 30 ngày có hướng gió Tây gọi là gió Lào

a) Nhiệt độ

Tĩnh Gia là khu vực có nhiệt độ không khí khá cao, trung bình năm khoảng

Trang 23

10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 kết thúc vào tháng 4 năm sau Trong đó lượng mưa mùa mưa chiến 85% tổng lượng mưa năm Số ngày mưa các tháng trong năm trung bình nhiều năm khoảng 137 ngày, lượng mưa 1 ngày lớn nhất đo được là 560,7 mm ngày 15/10/1999

Bảng 4: Lượng mưa và số ngày mưa trung bình nhiều năm tại trạm Tĩnh Gia

Trang 24

d) Chế độ gió

- Tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng từ 1,7 – 2,0 m/s và chênh lệch tốc độ gió trung bình của các tháng không vượt quá 0,4 m/s Tốc độ gió trung bình năm cao nhất là 1,8 m/s (tháng 11) và tốc độ gió trung bình năm thấp nhất là 1 m/s (tháng 1, tháng 3 và tháng 8)

- Tốc độ gió lớn nhất: Theo số liệu thống kê từ năm 1980 – 2009 tốc độ gió lớn nhất đo được là 40 m/s theo hướng Tây ngày 24/07/1989

Bảng 5: tốc độ gió lớn nhất theo tần suất trạm khí tượng Tĩnh Gia

(Nguồn: Báo cáo khảo sát khí tượng thủy hải văn do PECC4 lập tháng 10/2010)

- Hướng gió: Trên cơ sở tài liệu quan trắc gió 4 ốp/ngày tại trạm Tĩnh Gia, tiến hành phân tích tần suất và xác định hoa gió nhiều năm và các tháng cho thấy:

+ Hoa gió tổng hợp nhiều năm ở trạm Tĩnh gia thịnh hành nhất là gió hướng Bắc chiếm 13%, sau là hướng Đông Nam chiếm 8,26%, Đông Bắc 8,99% Tần suất lặng gió chiếm 35%

+ Theo hoa gió tổng hợp các tháng trong năm thì từ tháng 9 năm trước đến tháng 1 năm sau gió thịnh hành nhất là hướng Bắc và Bắc Tây Bắc, tháng 2, 3 gió thịnh hành hướng Bắc và Đông Bắc Tháng 4, 5 gió thịnh hành hướng Đông Nam, tháng 6, 7 gió thịnh hành hướng Đông Nam, Nam và Tây Nam Tháng 8 gió

có nhiều hướng (thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa)

Bảng 6: Tần suất xuất hiện gió 16 hướng trạm Tĩnh Gia

Trang 25

tháng 5-7 và thấp vào các tháng 12, tháng 1

h) Các hiện tượng thời tiết đặt biệt

- Bão: tần số bão đổ bộ vào khu vực vien biển Thanh Hóa tương đối lớn so với

các tỉnh ven biển Việt nam

Bảng 8: Tần số bão đổ bộ vào các vùng bờ biển Việt nam (1961 – 2008)

Trang 26

- Sương mù: Trong năm trung bình có 10,6 ngày có sương mù, sương mù xuất hiện vào các tháng mùa đông, tháng 3 là tháng có nhiều ngày có sương mùa nhất trong năm (từ 3-9 ngày)

- Tầm nhìn xa: Do ảnh hưởng của sương mù nên tầm nhìn bị hạn chế, trong năm có 2,6 ngày có tầm nhìn dưới 1Km, 31,5 ngày có tầm nhìn 1~10 Km Những ngày còn lại có tầm nhìn >10 Km

- Dông sét: Trung bình hàng năm vùng biển Nghi Sơn quan sát được 50 – 54

1.2.1.4 Đặc điểm thủy văn

- Theo tính toán của Chi cục Thủ lợi Thanh Hóa, các công trình cung cấp nước

dự kiến cho khu Kinh tế Nghi Sơn bao gồm: Cửa sông Yên, Đò Trại trên sông Bạng, hồ Hao Hao, hồ Yên Mỹ, hồ Sông Mực

Bảng 9: Dòng chảy năm ứng với các tần suất thiết kế tại các tuyến

Tuyến sông

Diện tích lưu vực

(Nguồn: Báo cáo khảo sát khí tượng thủy hải văn do PECC4 lập tháng 10/2010)

- Hiện nay ở KKT Nghi Sơn có 4 hồ cấp nước cho KKT: hồ Đồng Chùa, hồ Quế Sơn, hồ Yên Mỹ, hồ Sông Mực

Trang 27

1.2.1.5 Đặc điểm hải văn

Chế độ thủy chiều ở

nhất với số ngày nhật tri

đỉnh chiều và một chân chi

đạt 345 cm

1.2.2 Đặc điểm kinh tế

1.2.2.1 Tình hình dân số

Dân số của KKT Nghi S

người; năm 2025: khoảng 230.000 ng

khoảng 43.598 người (chiếm 54,1% dân

trung học, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật v

nghề cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp hiện đại Quy mô dân số của KKT Nghi Sơn đến năm 2015 l

230.000 người (Nguồn: Phòng th

Hình 2: Cơ cHiện nay, 97% ngư

với mức lương bình quân 3.700.000

mức thu nhập của người dân tăng cao sau khi h

quả phiếu điều tra mà tôi đ

i văn

ở khu vực bờ biển Thanh Hóa thuộc chế độ nh

t triều hầu hết trong tháng.Trong một ngày quan tr

t chân chiều.Độ lớn triều trung bình đạt 252 cm và c

- xã hội

ố và lao động

ố của KKT Nghi Sơn là 80.590 người Đến năm 2015: khoảng 160.000 ời; năm 2025: khoảng 230.000 người Trong đó dân số trong độ tuổi lao động

ời (chiếm 54,1% dân số khu vực), 60% tốt nghiệp phổ thông

ả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật và đào tạo thành lao đ

ề cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp hiện đại Quy mô dân số của

ến năm 2015 là khoảng 160.000 người; đến năm 2025: khoPhòng thống kê huyện Tĩnh Gia)

Cơ cấu lao động khu kinh tế Nghi Sơn (%)

n nay, 97% người lao động làm việc tại KKTNS có việc làm thư

ình quân 3.700.000 đồng/người/tháng Cơ hội việc làm c

i dân tăng cao sau khi hình thành khu kinh t

a mà tôi đã thu thập được

Dịch vụCông nghiệp - Xây dựngNông - Lâm nghiệp

ời Trong đó dân số trong độ tuổi lao động

ố khu vực), 60% tốt nghiệp phổ thông

Xây dựngLâm nghiệp - Thủy sản

Trang 28

Theo báo cáo của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn, trong giai đoạn triển khai dự

án Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn (từ năm 2014 – 2018), số lượng cán bộ, công nhân ước tính ở thời kỳ cao điểm nhất có thể lên đến 45.000 người, (riêng dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn khoảng 30.000 người) Từ năm 2018 trở đi, sau khi dự án đi vào hoạt động lâu dài, con số này ước tính khoảng 25.000 người… Cùng với quá trình hình thành và phát triển KKT, dòng lao động di cư từ các địa phương khác đến KKT ngày càng gia tăng, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm sức

+ Mâu thuẫn giữa công nhân với công nhân và công nhân với người dân địa phương do có một số khác biệt về cách sống, thu nhập và bản sắc văn hóa giữa họ + Gia tăng khả năng lây bệnh truyền nhiễm: Tập trung số lượng lớn công nhân, tạo điều kiện cho việc lan truyền bệnh dịch, bao gồm các HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa (tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy…), lây bệnh qua vật truyền không gian (sốt rét, …)

+ Việc tập trung công nhân có thể tăng thêm các tệ nạn xã hội như: rượu chè, hút chích, cờ bạc, mại dâm, ẩu đả, …

Sau khi điều tra đánh giá các hộ dân cư sinh sống gần các nhà máy, xí nghiệp, dự án của KKT Nghi Sơn thì có tới 95% hộ dân cho rằng vấn đề an ninh xã hội xấu đi sau khi có KKT Tôi đã tiến hành đánh giá sự thay đổi về an ninh xã hội dựa trên nhận định chủ quan của những người trả lời thông qua các câu hỏi mang tính chất định tính Dưới đây là ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về sự thay đổi của môi trường do tác động của KKT

Trang 29

Bảng 10: Ý kiến của các hộ điều tra về sự ảnh hướng đến vấn

đềAn ninh – Xã hội sau khi có KKT

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra 200 hộ dân cư sinh trong KKT) 1.2.2.3 Cơ sở hạ tầng Kinh tế - Kỹ thuật KKT Nghi Sơn

a) Hệ thống giao thông đường bộ

Hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của KKT Nghi Sơn bao gồm các tuyến đường chính:

- Quốc lộ 1A qua Khu kinh tế được mở rộng với bốn làng đường và tuyến đường cao tốc Quốc gia Bắc - Nam (Quy hoạch phía Tây quốc lộ 1A)

- Tỉnh lộ 513 là trục đường chính nối từ quốc lộ 1A vào KKT Nghi Sơn và Cảng Nghi Sơn Tỉnh lộ 513 có chiều dài khoảng 12,38 Km, rộng khoảng 12m và mặt đường bằng nhựa, tuyến đường này đang được sử dụng chính cho việc vận tải hàng hóa từ cảng Nghi Sơn đi quốc lộ 1A

- Tuyến đường Nghi Sơn – Bãi Chành là một phần của tuyến đường nối đô thị Nghi Sơn với đường Hồ Chí Minh có tổng chiều dài toàn tuyến là 56 Km, đoạn huyện Tĩnh gia dài 22 Km

- Tuyến đường 2B có chiều dài 27 Km có mặt cắt ngang rộng 5-6m.Nối các xã thuộc địa bàn KKT Nghi Sơn

- Tuyến từ quốc lộ 1A đi cảng cá Lạch Bạng dài 6 Km, mặt dải nhựa, nền 6m, rộng 3,5m Trên tuyến có 12 cống bê tông, 1 cầu bê tông và 1 cầu cống xây hỗn hợp

- Tuyến từ Hải Nhân đi mỏ D69 Trường Lâm, dài 24 Km đường đất, trên tuyến có 4 cống và 6 cầu tạm

- Ngoài các tuyến đường chính trên còn có các tuyến đường dân sinh rộng từ 2 – 4m, kết cấu chủ yếu là cấp phối đường đất hay bê tông

- Ngày 29/8/2014 UBND Thanh Hóa phối hợp với các nhà thầu khởi công tuyến đường nối Cảng hàng không Thọ Xuân với Khu kinh tế Nghi Sơn Đường

Trang 30

rộng 14 m, dải an toàn rộng 1m, dải phân cách rộng 2 m, tốc độ xe tối đa 80 Km/h, đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng.Tổng chiều dài toàn tuyến gần 66 km, đi qua

5 huyện: gồm Thọ Xuân, Triệu Sơn, Như Thanh, Nông Cống và Tĩnh Gia Dự kiến công trình được xây dựng trong 3 năm với điểm đầu giao quốc lộ 47 (thuộc huyện Thọ Xuân), điểm cuối giao quốc lộ 1A tại địa phận Khu kinh tế Nghi Sơn (huyện Tĩnh Gia)

b) Hệ thống giao thông đường sắt

Đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua huyện Tĩnh Gia dài khoản 25 Km Tại đây có Ga Khoa Trường thuận tiện để vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam, dự kiến được nâng cấp mở rộng thành Ga trung tâm với chiều dài 1.200m và chiều rộng 100m với 4 đường ray

c) Hệ thống giao thông cảng biển

Hệ thống cảng nước sâu Nghi Sơn là một yếu tố then chốt cho sự phát triển của vùng Kinh tế khu vực Bắc Trung Bộ Cảng đóng vai trò đặt biệt quan trọng trong việc thúc đẩy cho khu vực kinh tế Thanh Nam – Bắc Nghệ

- Cảng Nghi Sơn: Đã xây dựng và đưa vào khai thác bến số 1 và bến số 2 (tổng chiều dài 290m), có khả năng đón tàu có trọng tải từ 10.000 DWT đến 30.000 DWT với, năng lực xếp dỡ hàng hóa 1,4 triệu tấn/năm

- Theo quy hoạch chi tiết (QĐ 2249/QĐ-BGTVT ngày 31/7/2008) được Bộ giao thông vận tải phê duyệt, Cảng gồm 30 bến, trong đó có 6 bến cảng tổng hợp và container cho tầu có trọng tải 50.000 tấn

- Tuyến hàng hải quốc tế của Cảng Nghi Sơn có lợi thế trong hệ thống cảng biển của Việt Nam Cảng Nghi Sơn có vị trí khá gần với vùng biển quốc tế của Châu Á – Châu Âu – Bắc Mỹ Đặt biệt là ở khu cực Đông Nam Á, cảng Nghi Sơn

có thuận lợi lớn vì nối trực tiếp đến các cảng Hồng Kông, Cao Hùng ( Đài Loan) so với các cảng miền Trung và miền Nam Tuyến hàng hải quốc gia của Cảng Nghi Sơn là cửa ngõ vào các khu vực miền trung và miền Bắc Bên cạnh đó, tuyến này còn có vai trò quan trọng trong việc kết nối hệ thống đường thủy quốc gia Bắc – Nam Từ vị trí cảng nước sâu Nghi Sơn: đến cảng Hải Phòng: 119 hải lý; đến cảng

Trang 31

TP Hồ Chí Minh: 700 hải lý; đến Cảng Hồng Kông: 650 hải lý; đến Cảng Singapore: 1280 hải lý; đến Cảng Tokyo: 1900 hải lý

d) Hệ thống giao thông đường sông

Phía Bắc KKT Nghi Sơn có sông Lạch bạng chảy theo hướng Tây – Đông Hiện tại, sông Lạch Bạng ít sử dụng vận tải, do chiều rộng của sông về mùa cạn chỉ

có 10m, chiều sâu mực nước 0,5 m, bán kính cong R=100 m trên sông có cầu Đò Dừa bắc qua sông, ở đây chỉ có loại thuyền 10 tấn đi lại theo con nước

e) Hệ thống giao thông hàng không

- Sân bay dân dụng Thanh Hoá được quy hoạch tại xã Hải Ninh, huyện Tĩnh Gia với tổng diện tích khoảng 200ha, cách TP Thanh Hoá 30km về phía Nam, cách Khu kinh tế Nghi Sơn 20 Km về phía Bắc với quy mô dự kiến đến năm 2030, sẽ đón 500.000 hành khách/năm

- Từ Sân bay Thanh Hoá có các đường bay tới Hà Nội, Đà Nẵng, Cát Bi (Hải Phòng), Tân Sơn Nhất, Ban Mê Thuột, Đà Lạt

f) Nguồn điện

- Đang sử dụng mạng lưới điện Quốc Gia 110-220 KW thuộc khu vực Bắc Trung Bộ bao gồm: đường dây 500 KV Bắc Nam và đường dây 220 KV Thanh Hoá-Nghệ An Hiện có trạm biến áp 220/110/22 KV- 250 MVA và hai trạm biến áp 110KV

- Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn I, công suất 600 MW đã được đưa vào hoạt động, dự án nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn II, công suất 1.200 MW được đầu tư theo hình thức BOT (đấu thầu quốc tế)

g) Dịch vụ viễn thông

Hạ tầng mạng viễn thông-công nghệ thông tin KKT Nghi Sơn đã được quy hoạch phát triển với các loại hình dịch vụ tiên tiến, băng thông rộng, tốc độ cao và công nghệ hiện đại; có khả năng đáp ứng nhu cầu về dịch vụ Viễn thông-Công nghệ

thông tin với chất lượng cao nhất

1.2.2.4 Các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư tại KKT Nghi Sơn

Để thực hiện mục tiêu phát triển KKT Nghi Sơn, khuyến khích thu hút các

dự án đầu tư tại đây, Chính phủ Việt Nam đã ban hành và cho áp dụng chính sách

Trang 32

ưu đãi cao nhất của Nhà nước Việt Nam dành cho các nhà đầu tư có dự án đầu tư vào KKT Nghi Sơn, tạo môi trường đầu tư thuận lợi và thông thoáng để sản xuất kinh doanh

a)Thuê đất, thuê mặt nước

- Đơn giá thuê:Nhà đầu tư đầu tư được hưởng mức giá thuê thấp nhất theo khung giá quy định của UBND tỉnh Thanh Hoá ban hành trong từng thời kỳ và được duy trì ổn định trong 05 năm

- Thời hạn thuê:Tối đa 70 năm Khi hết thời hạn sử dụng, nếu nhà đầu tư chấp hành đúng pháp luật về đất đai và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được xem xét gia hạn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

b)Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với các trường hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Kể từ ngày hoàn thành xây dựng, đưa dự án vào hoạt động: Miễn 15 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, miễn 11 năm đối với tất cả các dự án còn lại

c) Thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Các dự án đầu tư để hình thành cơ sở sản xuất kinh doanh mới được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, kể từ khi dự án đầu

tư bắt đầu hoạt động kinh doanh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm kể

từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo

- Dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều 5 Quy chế khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003 của Chính phủ; dự án có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và khu vực được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án

Trang 33

d) Thuế xuất-nhập khẩu

- Các dự án đầu tư sản xuất được miễn thuế nhập khẩu hàng hoá để tạo tài sản

cố định, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ

dự án đầu tư, phương tiện vận tải đưa đón công nhân theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi dự án bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng

- Không đánh thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với:

+ Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ Khu phi thuế quan khác nhập vào Khu phi thuế quan trong KKT Nghi Sơn

+ Hàng hoá từ Khu phi thuế quan Khu kinh tế Nghi Sơn xuất khẩu ra nước ngoài

+ Hàng hóa từ Khu phi thuế quan chuyển sang bán cho khu chế xuất hoặc Khu doanh nghiệp chế xuất trong lãnh thổ Việt Nam

+ Hàng hoá không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu có xuất xứ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu phi thuế quan KKT Nghi Sơn (trừ hàng hoá thuộc diện chịu thuế xuất khẩu có xuất xứ từ Khu thuế quan và nội địa Việt Nam đưa vào Khu phi thuế quan KKT Nghi Sơn để xuất khẩu ra nước ngoài mà không qua sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp thành sản phẩm tại Khu phi thuế quan KKT Nghi Sơn)

- Miễn thuế nhập khẩu hàng hoá được sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào Khu thuế quan trong KKT Nghi Sơn và nội địa Việt Nam

e) Thuế giá trị gia tăng

- Hàng hoá, dịch vụ được sản xuất, tiêu thụ trong Khu phi thuế quan KKT Nghi Sơn và hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu phi thuế quan không phải chịu thuế giá trị gia tăng;

- Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam và Khu phi thuế quan đưa vào Khu thuế quan KKT Nghi Sơn được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%

Trang 34

f) Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu phi thuế quan hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài vào tiêu thụ tại Khu phi thuế quan không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ mặt hàng có quy định riêng của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt)

g) Chính sách về giá

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu phi thuế quan hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài vào tiêu thụ tại Khu phi thuế quan không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ mặt hàng có quy định riêng của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt)

h) Chuyển lỗ:

Nhà đầu tư sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Thời gian được chuyển

lỗ không quá 05 năm

i) Khấu hao tài sản cố định:

Dự án đầu tư được áp dụng khấu hao tài sản nhanh đối với tài sản cố định; mức khấu hao tối đa là hai lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản

1.2.2.5 Tình hình Kinh tế

a) Nông nghiệp

Huyện Tĩnh Gia dự định sẽ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn sang Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ với định hướng tăng cường canh tác, giảm giá thành, tăng lợi nhuận trên mỗi đơn vị diện tích và liên kết khu vực nguyên liệu với khu vực sản xuất Diện tích trồng trọt chủ yếu các cây lương thực: lúa, ngô, lạc, vừng… Chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình gia súc, gia cầm như: trâu,

bò, lợn, gà, vịt… Hiện nay diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do giải phóng mặt bằng để xây dựng các dự án tại KKT

b) Lâm - Ngư nghiệp

Là huyện đồng bằng, ven biển, nhưng Tĩnh Gia lại có diện tích đất lâm nghiệp rộng lớn, với 17.056 ha.Diện tích này không tập trung, mà phân tán, độ dốc lớn,

Trang 35

nằm trong vùng khí hậu khắc nghiệt với gió Tây - Nam nắng nóng nên đất khô cằn Cho đến nay các đơn vị, hộ dân trong huyện đã trồng được 15.223 ha rừng Riêng năm 2013 trồng vượt kế hoạch 800 ha; trong đó có 20 ha rừng phòng hộ, 606

ha rừng sản xuất, đặc biệt là các hộ dân tự đầu tư trồng hơn 180 ha rừng, cùng các đơn vị trồng hơn 58.000 cây phân tán (tương đương 35 ha) Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Tĩnh Gia tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các hộ dân thuộc các xã: Các Sơn, Nguyên Bình, Phú Sơn, Phú Lâm, Tân Trường chuyển đổi gần 3.000 ha bạch đàn đã trồng hơn 10 năm nhưng không những không cho nguồn thu có giá trị, mà còn ăn mòn, làm đất bạc màu sang trồng keo; cùng với đó là chỉ đạo, tạo điều kiện để các xã và người dân tích cực khai hoang trồng rừng, phấn đấu trồng 1.833 ha đất chưa có rừng xong trước năm 2020 (Phòng thống kê huyện Tĩnh Gia)

Hiện nay, huyện Tĩnh Gia có 2.253 tàu khai thác thủy sản, tổng công suất 127.460 CV Trong đó, đóng mới 42 tàu có công suất 90 CV trở lên và nâng số lượng tàu có công suất từ 90 CV trở lên 927 tàu, lao động khai thác thủy sản 9.856 người Cơ cấu tàu cá của huyện đã chuyển dịch theo hướng giảm dần tàu khai thác ven bờ, tăng số lượng tàu khai thác xa bờ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác Ngoài ra, huyện đã xây dựng và phát triển 73 tổ đoàn kết trên biển; đồng thời, triển khai các mô hình nuôi trồng thủy sản như: nuôi tôm thẻ chân trắng theo tiêu chuẩn VietGap, nuôi cá chim vây vàng, nuôi tôm sinh thái bền vững, nuôi ốc hương trong bể xi-măng trong chín tháng đầu năm 2014, huyện Tĩnh Gia khai thác, nuôi trồng thủy sản 24.380 tấn, đem về nguồn thu lên tới 323,461 tỷ đồng, đạt 87,1% kế hoạch; trong đó khai thác 23.181 tấn, đạt 89,2% kế hoạch.Việc phát triển kinh tế biển đã và đang giải quyết việc làm cho nhiều lao động địa phương, thúc đẩy nền kinh tế của huyện ngày một phát triển Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh.Hầu hết diện tích các vùng triều, bãi bồi đều được đưa vào nuôi trồng thuỷ sản với tổng diện tích 1.200 ha, trong đó có 800 ha nuôi quảng canh cải tiến và trên

100 ha nuôi công nghiệp.Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản hàng năm ước đạt trên 1.000 tấn Ðể đẩy mạnh tốc độ phát triển ngành thuỷ sản, đồng thời khai thác triệt

để tiềm năng kinh tế biển, hiện nay, huyện đã bắt đầu đưa vùng cát ven biển vào

Trang 36

khai thác để nuôi tôm công nghiệp trên cát (Nguồn: Phòng thống kê huyện Tĩnh Gia)

c) Du lịch và dịch vụ:

Tĩnh Gia là huyện phía Nam của tỉnh Thanh Hoá, với địa hình bán sơn địa, bao gồm các hang động hoang sơ, nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, đường bờ biển dài, dải cát mịn, cùng quần thể các hòn đảo, cửa lạch, cảng biển lớn đã tạo cho Tĩnh Gia tiềm năng và lợi thế đặc biệt để phát triển du lịch Huyện Tĩnh Gia có 42

km đường bờ biển, với nhiều bãi biển đẹp như Hải Hòa, Bãi Đông; các khu du lịch sinh thái Nghi Sơn, Nam Phương tạo tiềm năng lớn cho phát triển du lịch biển, đảo Theo báo cáo của UBND huyện Tĩnh Gia, 9 tháng năm 2014, toàn huyện thu hút được 420.000 lượt khách du lịch, với 840.000 ngày khách lưu trú, đạt tổng doanh thu du lịch là 162 tỷ đồng (tăng 5,1% so với cùng kỳ)

Tốc độ tăng GDP các ngành dịch vụ, thương mại bình quân hàng năm 11,8

%, giá trị sản xuất các ngành dịch vụ, thương mại bình quân hàng năm là 132.228 triệu đồng Giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 5 triệu USD

d) Công nghiệp

Theo báo cáo của BQLKKT Nghi Sơn, đến hết tháng 6 – 2014, tại KKTN

đã thu hút 96 dự án đầu tư; trong đó 88 dự án đầu tư trong nước, với tổng số vốn đăng ký đầu tư 90.363 tỷ đồng; 8 dự án có vốn đầu tư nước ngoài, với tổng số vốn đăng ký đầu tư 12,123 tỷ USD Giá trị giải ngân thực hiện các dự án có vốn đầu tư trong nước 29.821 tỷ đồng, vốn đầu tư nước ngoài hơn 2,292 tỷ USD Đã có 30 dự

án đi vào sản xuất, kinh doanh; các dự án còn lại đang trong giai đoạn triển khai xây dựng Thực tế đầu tư vào Nghi Sơn đa số là các dự án lớn, một số dự án có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Thanh Hóa, của vùng và quốc gia

Cụ thể như: dự án Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn có công suất 10 triệu tấn dầu thô/năm, với tổng vốn đầu tư 9 tỷ USD; dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 1 với công suất

600 MW do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư, với tổng vốn đầu tư 22.000

tỷ đồng; dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 2, công suất 1.200 MW có tổng vốn đầu tư 2,3 tỷ USD, do Liên doanh tập đoàn Marubeni- Nhật Bản và Tập đoàn Kepco- Hàn Quốc đầu

Trang 37

tư; dự án Nhiệt điện Công Thanh công suất 600 MW với tổng mức đầu tư 900 triệu USD; nhà máy xi măng Nghi Sơn, tổng vốn đầu tư gần 700 triệu USD;…

Về công nghiệp phụ trợ, BQLKKT Nghi Sơn hiện đang tập trung thu hút đầu

tư phát triển các ngành công nghiệp sau lọc hóa dầu và nhiệt điện Ngoài sản phẩm lọc dầu (xăng không chì, nhiên liệu phản lực, dầu diesel, LPG, FO, lưu huỳnh) và các sản phẩm hóa dầu (polypropylen, benzen, para-xylen) của Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn, ban đang chú trọng kêu gọi các dự án liên hợp lọc hóa dầu và sau lọc hóa dầu, như: sản xuất muội than đen, PVC, methanol và các sản phẩn từ methanol, cao su tổng hợp, sợi PET, sản xuất nhựa đường, sản xuất khí công nghiệp Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào KKT, ban hỗ trợ việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng; giới thiệu và tổ chức các chương trình hỗ trợ về đào tạo quản lý cho cán bộ lãnh đạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Ngoài ra, để thu hút nguồn vốn đầu tư phục vụ chuỗi liên kết ngành, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3667/QĐ-UBND ngày 18 – 10 – 2013 về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào KKTNS và các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh Chính sách quy định thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công vận động đầu tư vào KKT Nghi Sơn và các KCN trên địa bàn tỉnh Hỗ trợ đối với các doanh nghiệp có

dự án đầu tư vào KCN số 3, số 4, số 5 thuộc KKT Nghi Sơn Bên cạnh chính sách thu hút đầu tư, các bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh tiếp tục quan tâm đầu tư

hạ tầng kỹ thuật như cấp điện, cấp nước, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc; đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ nhu cầu phát triển chung của KKT Trong 10 tháng đầu năm 2014, tổng thu tính cân đối ngân sách Nhà nước đạt hơn 6.289,9 tỷ đồng, tăng 21,4% dự toán Bộ Tài chính và tỉnh giao năm 2014, tăng 41,1% so với cùng

kỳ Các lĩnh vực thu tăng cao, như: doanh nghiệp đầu tư nước ngoài hơn 1.879 tỷ đồng, tăng 134,3% dự toán Bộ Tài chính và tỉnh giao năm 2014; thuế thu nhập cá nhân 240,9 tỷ đồng, tăng 55,4%; thu tiền sử dụng đất hơn 1.432 tỷ đồng, tăng 79% Những tháng cuối năm, ngành thuế tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp

để thu tiền sử dụng đất, nợ đọng tiền thuế, phấn đấu thu ngân sách Nhà nước năm

2014 đạt 7.026 tỷ đồng

Trang 38

Chương 2-ĐỐI TƯỢNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng môi trường khu kinh tế Nghi Sơn

- Công tác quản lý môi trường ở KKT Nghi Sơn

- Những đề xuất để quản lý môi trường khu kinh tế Nghi Sơn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

cứu,cácnhàkhoahọctrongvàngoàinước,cáctàiliệutrên internet

liênquan.Trêncơsởđótiếnhànhtổnghợpcácthôngtincầnthiếtphụcvụcho

côngtácnghiêncứu

Trang 39

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra (người dân, cán bộ quản lý, ….Ở luận văn này tôi đã sử dụng một hệ thống câu hỏi điềutracáchộ dân cư sống xung quanh các xí nghiệp, nhà máy hay dự

án trong KKT Nghi Sơn Cáccâu hỏi nàyđượcsửdụngđể phântíchvềhiệntrạngmôi trường, thu nhập cũng như đời sống xã hội củacáchộdân cư trong địa bàn KKT thay đổi như thế nào sau khi hình thành khu kinh tế, cũng nhưcơ hộiviệclàmcủahọsau khi xuất hiện của KKT

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Nhằm nắm thông tin thể hiện những quan niệm và những phản ánh về các vấn đề môi trường khác nhau mà đề tài đặt ra, đặt biệt là ý kiến của các đối tượng liên quan, ví dụ: các nhà đầu tư, các nhà quản lý KKT, các nhà QLMT, các nhà nghiên cứu… Phương pháp này có 2 hình thức cơ bản:

- Phương pháp phỏng vấn,

- Phương pháp điều tra bằng anket

Trong khuôn khổ của luận văn này, tôi chỉ ứng dụng phương pháp phỏng vấn Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng để người được phỏng vấn trả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độ của cá nhân họ đối với vấn đề môi trường cũng như vấn đề quản lý môi trường ở KKT.Đây là hình thức điều tra cá nhân – cá nhân, thường được sử dụng trong giai đoạn đầu khi mới làm quen với khách thể Khi đó người điều tra phỏng vấn một vài cá nhân chủ yếu để thăm dò, phát hiện vấn đề, chuẩn bị cho hệ thống câu hỏi trong phiếu điều tra

Phương pháp này có thuận lợi là dễ tiến hành, mất ít thời gian và trực tiếp cho ngay thông tin cần biết.Tuy nhiên phương pháp này chỉ có thể tiến hành được với một số ít cá nhân cho nên thông tin thu được không mang tính khái quát Nếu phỏng vấn nhiều người thì mất rất nhiều thời gian, mặt khác các thông tin thu được cũng khó thống kê, xử lý

Trang 40

2.2.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi, thường xuyên trong quá trình nguyên cứu khoa học Phân tích là phương pháp chia các tổng thể hay từng vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản hơn để dễ nghiên cứu và giải quyết

- Thực trạng môi trường khu kinh tế Nghi Sơn

- Cơ sở hạ tầng xử lý, giảm thiểu tác động đến môi trường của khu kinh tếNghi Sơn

- Công tác quản lý môi trường ở KKT Nghi Sơn

- Những đề xuất để quản lý môi trường khu kinh tế Nghi Sơn

Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong nhận thức tổng thể

2.2.5 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khoa học khác nhau Khi áp dụng phương pháp này trong đề tài nghiên cứu cần phải thu thập thông tin về những vấn đề liên quan đến QLMT KKT Nghi Sơn hiện nay và những quy định hiện có của Nhà nước về QLMT KKT, từ đó phát hiện những điểm giống và khác nhau, những mặt mạnh và mặt yếu và những quy định, quy trình, tiêu chuẩn được các đối tượng chấp nhận Ngoài ra có thể tham khảo thêm những quy định và

xu hướng QLMT của các nước trên thế giới để điều chính phù hợp với KKT Nghi Sơn

2.2.6 Phương pháp thống kê

Là các phương pháp thu thập, tổ chức, trình bày, phân tích và xử lý số liệu Thống kê giúp ta phân tích các số liệu một cách khách quan và rút ra các tri thức, thông tin chứa đựng trong các số liệu đó.Trên cơ sở này, chúng ta mới có thể đưa ra được những dự báo và quyết định đúng đắn Vì thế, thống kê cần thiết cho mọi lực lượng lao động, đặc biệt rất cần cho các nhà quản lí, hoạch định chính sách

Ngày đăng: 06/06/2015, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Anh (2009), “Thực trạng các khu kinh tế miền trung và những giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Khu kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng các khu kinh tế miền trung và những giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách”
Tác giả: Nguyễn Hoàng Anh
Năm: 2009
2. Vũ Thành Tự Anh (2010), Báo cáo đánh giá mô hình khu kinh tế ven biển ở Việt Nam, thực tiễn ở Việt nam và kinh nghiệm quốc tế, Báo cáo trong chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá mô hình khu kinh tế ven biển ở Việt Nam, thực tiễn ở Việt nam và kinh nghiệm quốc tế
Tác giả: Vũ Thành Tự Anh
Năm: 2010
3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (2011),“Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Công Thanh, công suất 300 MW, tỉnh Thanh Hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Công Thanh, công suất 300 MW, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm: 2011
16. Ninh Ngọc Bảo Kim, Vũ Thành Tự Anh (2008), Phân cấp tại Việt Nam: các thách thức và gợi ý chính sách nhằm phát triển kinh tế bền vững, báo cáo nghiên cứu chodự án VNCI, Cơ quan hợp tác phát triển Hoa Kỳ (USAID) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp tại Việt Nam: các thách thức và gợi ý chính sách nhằm phát triển kinh tế bền vững
Tác giả: Ninh Ngọc Bảo Kim, Vũ Thành Tự Anh
Năm: 2008
17. Nguyễn Huyền Lê, “Rủi do của lao động di cư và một số kiến nghị”, Viện khoa học lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rủi do của lao động di cư và một số kiến nghị”
18. Ngân hàng phát triển Châu Á (2003), Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh
Tác giả: Ngân hàng phát triển Châu Á
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2003
19. Bùi Tất Thắng (2007), Các khu kinh tế ven biển trong tiến trình đưa Việt Nam trở thành một “Quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển”, báo cáo của Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khu kinh tế ven biển trong tiến trình đưa Việt Nam trở thành một “Quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển”
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Năm: 2007
20. Mạc Thị Minh Trà (2010), “Cơ sở khoa học xây dựng mô hình quản lý môi trường các khu công nghiệp Việt Nam”, luận văn bảo vệ thạc sỹ khoa Môi trường trường Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sở khoa học xây dựng mô hình quản lý môi trường các khu công nghiệp Việt Nam”
Tác giả: Mạc Thị Minh Trà
Năm: 2010
24. Thủ tướng chính phủ, Quyết định số: 1447/QĐ-TTg, ngày 16/9/2009, Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng Vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 1447/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2009
25. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Báo cáo số 197/BC-UBNDT ngày 02/12/2012 “Báo cáo trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ năm hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động khoán sản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ năm hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động khoán sản
34. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Quyết định số 4094/QĐ-UBND năm 2013,Công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa
5. Báo cáo khảo sát khí tượng thủy hải văn (2010), Do PECC4 ở huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa Khác
6. Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn (2014), Báo cáo quản lý môi trường khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp Khác
7. Bộ Giao thông Vận tải, Quyết định số: 2249/QĐ-BGTVT ngày 31/7 /2008, Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng biển Nghi Sơn khu vực vịnh phía nam đảo Biện Sơn – tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 Khác
8. Bộ Tài nguyên Môi trường, Thông tư số: 12/2011/TT-BTNMT, ngày 14/04/2011 Quy định về quản lý chất thải nguy hại Khác
9. Bộ Tài nguyên Môi trường, Thông tư số 08/2009 /TT-BTNMT ngày 15/7/2009, Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp Khác
10. Chính phủ, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/9/2006 Khác
11. Chính phủ, Nghị định số 29/2008/NĐ - CP ngày 14/3/2008, Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khác
12. Chính phủ, Công văn số: 5733/VPCP-KTNV, ngày 29 tháng 07 năm 2014, Quy định cấm, hạn chế đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Khác
13. Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khoá 11, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 1 Danh sách các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam (Trang 9)
Hình 1: Các khu kinh tế được lựa chọn đưa vào quy hoạch phát  triển đến năm 2020 - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 1 Các khu kinh tế được lựa chọn đưa vào quy hoạch phát triển đến năm 2020 (Trang 11)
Bảng 2: Nhiệt độ không khí tại trạm Tĩnh Gia ( o C) - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 2 Nhiệt độ không khí tại trạm Tĩnh Gia ( o C) (Trang 22)
Bảng 4: Lượng mưa và số ngày mưa trung bình nhiều năm tại trạm  Tĩnh Gia - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4 Lượng mưa và số ngày mưa trung bình nhiều năm tại trạm Tĩnh Gia (Trang 23)
Bảng 6: Tần suất xuất hiện gió 16 hướng trạm Tĩnh Gia  Hướng  Lặng - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 6 Tần suất xuất hiện gió 16 hướng trạm Tĩnh Gia Hướng Lặng (Trang 24)
Bảng 8: Tần số bão đổ bộ vào các vùng bờ biển Việt nam (1961 – 2008)                               Tháng - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 8 Tần số bão đổ bộ vào các vùng bờ biển Việt nam (1961 – 2008) Tháng (Trang 25)
Bảng 7: Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Tĩnh Gia (mm) - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 7 Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Tĩnh Gia (mm) (Trang 25)
Bảng 9: Dòng chảy năm ứng với các tần suất thiết kế tại các tuyến - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 9 Dòng chảy năm ứng với các tần suất thiết kế tại các tuyến (Trang 26)
Hình 2: Cơ c Hiện nay, 97% ngư - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 2 Cơ c Hiện nay, 97% ngư (Trang 27)
Bảng 11: Ý kiến của các hộ điều tra về sự ảnh hưởng đến vấn đề môi trường  sau khi có khu kinh tế - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 11 Ý kiến của các hộ điều tra về sự ảnh hưởng đến vấn đề môi trường sau khi có khu kinh tế (Trang 41)
Bảng 12:  Kết quả phân tích hóa lý trong nước - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 12 Kết quả phân tích hóa lý trong nước (Trang 42)
Bảng 13: Kết quả phân tích kim loại trong nước - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 13 Kết quả phân tích kim loại trong nước (Trang 43)
Bảng 14: Kết quả phân tích hóa học trong nước - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 14 Kết quả phân tích hóa học trong nước (Trang 45)
Bảng 15: Ước tính tổng lượng nước thải từ KKT/KCN trên địa bàn  tỉnh Thanh Hóa - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 15 Ước tính tổng lượng nước thải từ KKT/KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Trang 47)
Hình 3: Nhiều hộ dân đã “treo lồng” vì cá chết hàng loạt - Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3 Nhiều hộ dân đã “treo lồng” vì cá chết hàng loạt (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w