1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt

67 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 595,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt

Trang 1

nhận xét của đơn vị thực tập

Lời mở đầu

Trong mọi chế độ xã hội tất cả các hoạt động để tạo ra của cải vật chất đều cần có t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động trong đó sức lao động có tính chất quyết định Có thể nói, quá trình lao động mà công nhân dùng sức lực và

Trang 2

trí tuệ của mình để làm việc, vậy họ phải đợc bù đắp vật chất để tái sản xuất sức lao

động dựa trên lao động hao phí mà họ bỏ ra - phần bù đắp đó chính là tiền lơng

Trong giai đoạn hiện nay việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao động là một

động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng nỗ lực phấn đấusáng tạo trong sản xuất Để tạo điều kiện cho nhân tố con ngời ngày càng đợc chú ýcoi trọng về trí lực và thể lực Trong đó, yếu tố quyết định sẽ thúc đẩy hay kìm hãm,thậm chí làm tha hoá con ngời, đó chính là chế độ tiền lơng và chế độ thởng phạt

đối với ngời lao động

Chính vì vậy, để khuyến khích việc tăng năng suất lao động và hiệu quả củacông việc đối với ngời lao động Công ty Thương mại v Dà D ịch vụ Hoàng Đạt đãrất chú trọng và thực hiện tốt công tác tổ chức hạch toán lao động và tiền lơng

Trong thời gian học tập tại trờng và quá trình thực tập vừa qua tại Công ty,

bản thân em có một số suy nghĩ và chọn đề tài: "Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng hiện nay của Công ty Thương mại v D à D ịch vụ Hoàng

Đạt"

Báo cáo gồm 3 phần:

Phần I: Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng

Phần II: Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơngtại Doanh nghiệp

Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo tiền lơng

Phần I Những vấn đề chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp sản xuất

I Chức năng và vai trò của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

I.1 khái niệm và bản chất tiền lơng

1 Khái niệm

Có rất nhiều quan điểm khác về tiền lơng, tuỳ theo các thời kỳ khác nhau

Trang 3

Theo quan điểm cũ: Tiền lơng và một khoản thu nhập quốc dân đợc phânphối cho ngời lao động căn cứ vào số lợng lao động của mỗi ngời Theo quan điểmnày tiền lơng vừa đợc trả bằng tiền, vừa đợc trả bằng hiện vật thông qua các chế độnhà ở, y tế, giáo dục - chế độ tiền lơng theo quan điểm này mang tính bao cấp, bìnhquân nên không có tác dụng kích thích ngời lao động Điều này có thể thấy trongthời gian kỳ bao cấp, nớc ta đã hiểu và áp dụng tiền lơng theo quan điểm này

Theo quan điểm mới, : Tiền lơng đợc biểu là giá cả của sức lao động, khi thịtrờng lao động đang dần đợc hoàn thiện và sức lao động trở thành hàng hoá Nó đợchình thành do sự thoả thuận hợp pháp giữa ngời lao động ( ngời bán sức lao động )

và ngời sử dụng lao động ( ngời mua sức lao động ) Tiền lơng hay giá cả sức lao

động chính là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động theo côngviệc đã thoả thuận

Các Mác đã nói: "Để cho sức lao động phát triển theo một hớng nhất định thìphải có một sự giáo dục nào đó mà chính sự giáo dục này lại tồn tại một loại hànghoá ngang giá'' Lợng hàng hoá ngang giá này chính là giá trị sức lao động Giá trịsức lao động không phải là yếu tố bất biến mà nó phải thuộc vào nguyên nhân, yếu

tố khách quan, cả chủ quan lẫn khách quan Tuy vậy, trong mỗi giai đoạn nhất địnhcủa lịch sử, của xã hội thì sức lao động có thể giao động và giá trị của nó Phụ thuộcvào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trờng và trong cơ chế thị trờng tiền lơngphải tuân theo quy luật phân phối theo lao động là chủ yếu

2 Bản chất:

Nh đã đề cập ở trên, tiền lơng thực chất là giá cả sức lao động Tuy vậy đểthừa nhận điều này thì tiền lơng đã trải qua ba điểm, quan điểm không đúng đắnlàm méo mó ý nghĩa đích thực của nó,

Nếu nh trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lơng không phải là giá cả sức lao

động Vì nó không thừa nhận và hàng hoá không ngang giá theo quy luật cung cầu.Thị trờng sức lao động về danh nghĩa không tồn tại trong nền kinh tế quốc dân vàphụ thuộc vào quy định của Nhà nớc Sang cơ chế thị trờng buộc chúng ta phải cónhững thay đổi lại nhận thức về vấn đề này

Trớc hết sức lao động là thứ hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất Tính chấthàng hóa cuả sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao động làm việctrong khu vực kinh tế t nhân mà mở công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà

Trang 4

nớc, quản lý xã hội Tuy nhiên do đặc thù riêng trong sử dụng lao động của từngkhu vực mà các quan hệ thuê mớn, mua bán hợp đồng lao động cũng khác nhau,các thoả thuận về tiền lơng cũng khác nhau.

Mặt khác tiền lơng phải là trả cho sức lao động tức là giá cả hàng hoá sức lao

động mà ngời lao động và ngời thuê lao động thoả thuận với nhau theo quy luậtcung cầu, giá cả trên thị trờng Tiền lơng là bộ phận cơ bản và giờ đây là duy nhấttrong khu thu nhập ngời lao động

Tiền lơng là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lơng là một phần cấu thành nên chi phí

đợc tính toán quản lý chặt chẽ, đối với ngời lao động thì tiền lơng là quá trình thunhập từ lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu với đại đa số ngời lao động Dovậy phấn đấu tiền lơng là mục đích hết thảy của ngời lao động và chính mục đíchnày tạo động lực để ngời lao động phát triển và khả năng lao động của mình

Cùng với tiền lơng, các khoản bảo hiểm và kinh phí nói trên hợp thành khoảnchi phí về lao động sống trong tổng chi phí doanh nghiệp Việc tính toán chính xácchi phí về lao động sống dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động và

sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

I.1.2 Chức năng của tiền lơng.

Trong các doanh nghiệp thơng mại cũng nh các doanh nghiệp khác của nềnkinh tế quốc dân, tiền lơng thực hiện 2 chức năng:

+ Về phơng diện xã hội: Tiền lơng là phơng tiện để tái sản xuất sức lao độngcho xã hội Để tái sản xuất mức lao động thì tiền lơng phải đảm bảo đúng tiêu dùngcá nhân của ngời lao động và gia đình họ

+ Phơng diện kinh tế: Tiền lơng và đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợiích vật chất đối với ngời lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia

đình mình mà lao động một cách tích cực với chất lợng và kết quả ngày càng cao.Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp thì tiền lơng đợc t duy nh là đòn bẩy kinh tếtrong quản lý sản xuất Việc trả lơng phải gắn với kết quả lao động Làm nhiều h-ởng nhiều, làm ít hởng ít, có sức lao động không làm ngừng hởng, bội số của tiền l-

ơng phải phản ánh đúng sự khác biệt trong tiền lơng lao động có trình độ thấp nhất

và cao nhất đã đợc hình thành trong quá trình lao động

I.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.

Trang 5

1 Vai trò của tiền lơng:

Tiền lơng la khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động vì vậy nó phải đóngvai trò này trớc hết phải đảm bảo đợc mức sống tối thiểu cho ngời lao động Mứcsống tối thiểu là mức độ thoả mãn nhu cầu về điều kiện sinh hoạt để tồn tại và pháttriển

Mức sống tối thiểu đợc thể hiện qua 2 mặt:

+ Về mặt hiện vật: Thể hiện qua cơ cấu, chủng loại các t liệu sinh hoạt vàcác dịch vụ cần thiết để tái sản xuất giản đơn

+ Về mặt giá trị: Thể hiện qua các giá trị của các t liệu sinh hoạt và các dịch

vụ cần thiết

Mức sống tối thiểu phải đợc đảm bảo bằng tiền lơng tối thiểu: Tiền lơng tốithiểu là số tiền nhất định trả cho ngời lao động làm công việc đơn giản nhất, ở mức

độ nhẹ nhàng, và diễn ra trong môi trờng lao động bình thờng Số tiền đó có thể

đảm bảo cho ngời lao động mua đợc

Những ngời t liệu lao động thiết yếu để tái sản xuất sức lao động cho bảnthân và có dành một phần phụ giúp gia đình, đảm bảo lúc hết tuổi lao động Nh vậyxét cơ cấu thì trong tiền lơng tôí thiểu bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu hợp lý

đảm bảo cho nhu cầu chỉ tiêu về ăn, mặc và sinh hoạt

Mức lơng tối thiểu là do nhà nớc đề ra, nó áp dụng cho mọi ngành, mọi lĩnhvực trong nền kinh tế quốc dân Nó đòi hỏi cho mọi doanh nghiệp khi trả lơng chongời lao động thì không đợc trả thấp hơn so với mức lơng tối thiểu

Ngoài ra tiền lơng còn đóng vai trò điều hoà lao động, là một công cụ đònbẩy điều phối lao động có hiệu quả cao

2 ý nghĩa của tiền lơng.

Tiền lơng luôn xem xét từ 2 góc độ Trớc hết đối với chủ doanh nghiệp, tiềnlơng là yếu tố chi phí sản xuất Còn đối với ngời cung ứng lao động thì tiền lơng lànguồn thu nhập Mục đích của chủ doanh nghiệp là lợi nhuận, mục đích của ngờilao động là tiền lơng

Với ý nghĩa tiền lơng không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trở thành

ph-ơng diện tạo ra giá trị mới hay nói đúng hơn là nguồn cung ứng sự sáng tạo ra giátrị tăng đứng về phía ngời lao động thì nhờ vào tiền lơng mà họ có thể nâng cao

Trang 6

mức sống, giúp họ hoà đồng với nền văn minh của xã hội Nó thể hiện sự đánh giá

đúng mức năng lực và công lao của họ đối với sự phát triển của doanh nghiệp Trênmột góc độ nào đó thì tiền lơng là bằng chứng tỏ rằng thể hiện giá trị, địa vị, uy tíncủa ngời lao động với gia đình, doanh nghiệp và xã hội, nói chung mọi nhân viên

đều tự hào với mức lơng của mình và đó là niềm tự hào cần đợc khuyến khích

Lơng là động lực chính giúp ngời lao động tăng hiệu quả lao động, tuy nhiênmặt trái của nó cúng là nguyên nhân gây bất mãn trí tuệ bỏ doanh nghiệp,''nếudoanh nghiệp cắt xét lơng của ngời lao động thì ngời lao động sẽ làm cho sản phẩmkém chất lợng''

3 Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng.

Tiền lơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn làvấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc

Do vậy tiền lơng bị ảnh hởng của rất nhiều yếu tố:

+ Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: chính sách của doanh nghiệp, khảnăng tài chính, cơ cấu tổ chức

+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trờng lao động: quan hệ cung cầu trên thị trờng,mặt chi phí tiền lơng, chi phí hoạt động, thu nhập quốc dân, tình hình kinh tế - phápluật

+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trờng lao động Số lợng chất lợng lao động, thanhniên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác

+ Nhóm yếu tố thuộc về công việc : lơng hao phí lao động trong quá trìnhlàm việc, cờng độ lao động, năng xuất lao động

II các hình thức trả lơng và trích theo lơng của doanh nghiệp sản xuất

II.1 Các hình thức trả lơng

Tiền lơng là biểu hiện rõ nhất về lợi ích kinh tế của ngời lao động và trởthành đòn bẩy mạnh mẽ nhất kích thích ngời lao động Để phát huy tối đa chứcnăng của tiền lơng thì việc trả lơng cho lao động cần phải dựa vào những nguyên tắccơ bản sau:

+ Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động

Trang 7

+ Dựa trên sự thoả thuận sức giữa ngời mua, ngời bán mức lao động.

+ Tiền lơng phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh việc kết hợp đúng cácnguyên tắc trên với mô hình thức trả lơng cụ thể thích hợp với mỗi loại hình doanhnghiệp, về cơ bản dù kinh doanh ở lĩnh vực vào sản xuất hay dịch vụ thì các doanhnghiệp cũng chỉ có hai hình thức trả lơng cơ bản:

+ Trả lơng theo thời gian

+ Trả lơng theo sản phẩm

1 Trả lơng theo thời gian:

Khái niệm: Trả lơng theo thời gian là việc trả lơng dựa vào thời gian lao động(ngày công) thực tế của ngời lao động Về việc trả lơng nay đợc xây dựng căn cứthời gian công tác và trình độ kỹ thuật của ngời lao động

Hình thức trả lơng này đợc áp dụng chủ yếu đối với nhân viên hành chính sựnghiệp: (đối với công nhân sản xuất thì chi phí áp dụng ở những bộ phận bằng máymóc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặtchẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả lơng sản phẩm, không

đem lại hiệu quả thiết thực

Để trả lơng theo thời gian ngời ta căn cứ vào ba yếu tố mới

+ Ngày công thực tế của ngời lao động

+ Đơn giá tiền lơng tính theo ngày công

+ Hệ số tiền lơng (Hệ số cấp bậc công việc)

Ưu điểm : Đơn giản, để tính toán phản ánh đợc trình độ kỹ thuật và điềukiện làm việc của từng lao động cho thu nhập có tính ổn định hơn

Nh ợc điểm: Cha gắn kết lơng với kết quả lao động Của từng ngời lao độngtận dụng thời gian lao động nâng cao năng xuất lao động và chất lợng sản phẩm

* Các hình thức trả lơng theo thời gian

Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cóthể lựa chọn một trong hai cách tính lơng sau:

+ Trả lơng theo thời gian giản đơn

+ Trả lơng theo thời gian có thởng

Trang 8

1.1 Trả lơng theo thời gian giản đơn

Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng của mỗi ngời lao động do mức lơng cấpbậc cao hay thấp nhất và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định, hìnhthức này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đợc định mức lao động chính xác,khó đánh giá công việc cụ thể

x

Số thời gianlàm việc ởCông việc

x

Hệ sốloại phụcấp

Nh

ợc điểm: Là không xem xét đến thái độ lao động đến hình thức sử dụngthời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên khó tránh khỏi

đợc hiện tợng xem xét bình quân khi tính lơng

Có ba hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn:

- Lơng tháng: Là hình thức đợc trả cố định hàng tháng đợc quy định chi từngbậc lơng trong tháng

Bảng lơng tháng đợc áp dụng để trả cho ngời lao động làm công tác quản lý,hành chính sự nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất

Công thức:

Lơng tháng =

Tiền lơng cấpbậc chức vụmột ngời

+

Tổng số côngviệc thực tếtrong tháng

+ Hệ số các loại phụ cấplơngNh

ợc điểm: Không phân biệt ngời lao động làm việc nhiều hay ít trong tháng

`nên không khuyến khích công việc tận dụng ngày công trong chế độ, không phản

ánh đúng năng suất lao động giữa những ngời cùng làm một công việc

- Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc trên cơ sở của tiền lơngtháng chia cho 26 ngày trong tháng Lơng ngày đợc áp dụng chủ yếu để trả lơngcho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tập làm việc nhiệm vụ khác vàlàm căn cứ để tính trợ cấp

Công thức:

Trang 9

Lơng ngày =

Lơng tháng

22 ngày

x hệ số phụ cấp

- Lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ sở

l-ơng ngày chia cho số giờ trên chuẩn quy định

Ưu điểm: Phản ánh tơng đối chính xác tiêu hao lao động của giờ làm việc,tiện áp dụng để tính tiền lơng cho số lao động của mỗi giờ làm việc thêm, số tiềnphải trả cho những ngày vắng mặt tại nới làm việc hoặc thuê mớn ngời lao động làmviệc không chọn ngày theo tổ chức sản xuất và lao động tơng ứng Lơng đợc làmcăn cứ để tính đơn giá tiền lơng theo thời gian có thởng

1.2 - Trả lơng theo thời gian có thởng.

Chế độ trả lơng này là sự kết trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền thởngkhi mà ngời lao động đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy địnhtức là ngoài tiền lơng thì ngời lao động còn nhận thêm một khoản tiền thởng dohoàn thành tốt công việc hoặc tiết kiệm chi phí

Tiền lơng đợc tính bằng cách lấy lơng trả lơng theo thời gian giản đơn cộngvới tiền thởng

Ưu điểm: Phản ánh đợc trình độ kỹ năng của ngời lao động, phản ánh đợcthời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ ngời lao động, ý thức lao

động, ý thức trách nhiệm của ngời lao động thông qua tiền thởng Do đó các tácdụng khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả lao độngcủa mình

Cùng với các tiến bộ xã hội thì chế độ tiền lơng ngày càng đa dạng, phongphú và hoàn thiện hơn, tuy nhiên qua nhiều lần cải cách nhng hình thức trả lơngtheo thời gian vẫn mang tính chất bình quân vẫn cha gắn bó với hiệu quả lao động.Nếu muốn hạn chế những thiếu sót thì hình thức trả lơng theo sản phẩm sẽ phát huytốt hơn và khắc phục đợc những điểm cố hữu

2 Trả lơng theo sản phẩm

Khái niệm: Là hình thức trả lơng trực tiếp cho ngời lao động dựa vào số lợng

và chất lợng sản phẩm dịch vụ mà họ hoàn thành

ý nghĩa : Trả lơng theo sản phẩm gắn thu nhập của ngời lao động với kết quả

Trang 10

dịch vụ Do đó ngời lao động sẽ tìm cách nâng cao năng xuất lao động, trình độchuyên môn, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, góp phần thúc đẩy phong trào thi

đua sản xuất chung

Ưu điểm :

+ Kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động

+ Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinhnghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc

+ Thúc đẩy phong trào thi đua góp phần hoàn thiện công tác quản lý

Nh

ợc điểm: Do trả lơng theo sản phẩm cuối cùng nên ngừơi lao động để chạytheo số lợng bỏ qua chất lợng, vi phạm quy trình kỹ thuật sử dụng thiết bị quá mức

và các hiện tợng tiêu cực khác Để hạn chế thì doanh nghiệp cần xây dựng cho mình

hệ thống, các điều kiện nh: định mức lao động, kiểm tra kiểm soát, điều kiện địnhmức lao động làm việc ý thức trách nhiệm của ngời lao động

Công thức:

DG = hoặc ĐG =Lo x TTrong đó :

+ ĐG: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm cho ngời lao động

+ Lo : Mức lơng cấp bậc của ngời lao động

+ Q: Định mức sản phẩm của ngời lao động

+ T: Thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

Từ đó:

Tiền lơng của 1 công nhân: L1 = ĐG x Q1

Trang 11

L1: Tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc.

Q1 Số lơng sản phẩm thực tế hoàn thành

2.2 Khoán theo khối lợng công việc : (Trả lơng theo sản phẩm tập thể)

Hình thức này đợc thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động vàkhoán đến tận ngời lao động, hình thức này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngờilao động khi họ hoàn thành một số khối lợng công việc nhất định và áp dụng chonhững công việc đòi hỏi nhiều ngời tham gia

- Trả lơng theo khoán doanh thu: Trả lơng theo doanh thu cũng là hình thứctrả lơng theo sản phẩm nhng vì sản phẩm của ngời lao động trong các doanh nghiệp

đợc biểu hiện bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian Trả lơng theohình thức này là cách trả tiền mà tiền lơng của cả tập thể và cá nhân ngời lao độngphụ thuộc vào đơn giá của ngời lao động Đơn khoán theo doanh thu là mức lơngtrả cho 1.000 đồng doanh thu, (là số tiền công mà ngời lao động nhận đợc khi làm

ra 1.000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)

Công thức

Đơn giá khoántheo doanh thu =

Tổng quỹ lơng kế hoạch

x 100Doanh thu kế hoạch

Quỹ lơng khoán

theo doanh thu =

Đơn giá khoántheo doanh thu x

Doanh thuthực tế

Ưu điểm: Với cách áp dụng này kế hợp với việc trả lơng theo trình độ chuyênmôn của mỗi ngời lao động với kết quả lao động của họ Nếu tập thể doanh nghiệp

có trình độ tay nghề cao, mức lơng cơ bản cao thì sẽ có đơn giá tiền lơng cao Trong

điều kiện đơn giá tiền lơng nh nhau thì tập thể nào đạt đợc doanh thu cao thì sẽ cótổng doanh thu lớn hơn Nh vậy, vừa kích thích ngời lao động không ngừng nângcao tay nghề đẻ nâng cao bậc lơng cơ bản, mặt khác làm cho ngời lao động quantâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình

Nhợc điểm: Hình thức trả lơng này chỉ phù hợp với điều kiện thị trờng ổn

định, giá cả không có sự đột biến Mặt khác áp dụng hình thức này dễ làm cho ng ờilao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc kinh doanhnhững mặt hàng có giá trị thấp

Trang 12

Muốn áp dụng hình thức trả lơng theo doanh thu thì các doanh nghiệp cầnphải chú ý các vấn đề sau:

+ Khi giao doanh số định mức (hoặc doanh thu kế hoạch) phải xác định rõkết cấu mặt hàng kinh doanh

+ Phải có quy ớc về chất lợng phục vụ, về văn minh thơng mại

- Tiền lơng sản phẩm trực tiếp: Hình thức lơng sản phẩm trực tiếp áp dụngvới công nhân chính trực tiếp trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo

tỷ lệ hoàn thành định mức lao động

Tiền lơng sản

phẩm trực tiếp =

Số lợng hoàn thành x

Đơn giá lơng sản phẩm

- Tiền lơng sản phẩm gián tiếp: áp dụng đối với công nhân phục vụ sản xuấtchính và các công nhân phụ trợ khác

Tiền lơng sản

phẩm gián tiếp =

Đơn giá lơng sảnphẩm gián tiếp x

Số lơng sản phẩm hoàn thànhcông nhân sản xuất chính

L n i

Lt: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thển: Số lợng công nhân trong tập thể+ Phơng pháp 2: Chia lơng theo cấp bậc công việc kết hợp với bình côngchấm điểm

áp dụng cho các cấ bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc công việc.+ Theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi ngời

+ Theo điểm trên cơ sở bình công chấm điểm của mỗi ngời

(+) Chấm điểm:

Trang 13

Mức lơng = + Phơng pháp 3: Chia lơng bình công điểm.

* Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trờng hợp công nhân có kỹ thuật giản

đơn, năng suất lao động chủ yếu do sức khoẻ và thái độ lao động của ngời lao động

* Tổ trởng của tổ công nhân tiến hành bình công chấm điểm cho ngời lao

động cuối tháng căn cứ vào số công việc đã bình bầu để chia lơng

* Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng

Hình thức trả lơng này là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền lơng, tiềnlơng trả theo sản phẩm bao gồm:

+ Phải trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế

+ Phần tiền thởng đợc tính vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mứccác chỉ tiêu thơng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm

Công thức:

Lth = L + Trong đó

* Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tién thờng đợc áp dụng ở những khâutrọng yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất, đó là khâu có ảnh hởng trực tiếp

đến quá trình sản xuất

Hình thức trả lơng này có 2 loại đơn giá

+ Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những loại sản phẩm đã hoàn thành

+ Đơn gia luỹ tiến: Dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức sảnphẩm

Công thức:

Lluỹ tiến = ĐG x Q1 x K ( Q1 - Q0)Trong đó:

+ L: Tổng tiền lơng trả theio sản phẩm luỹ tiến

Trang 14

+ Một bộ phận cứng: bộ hận này tơng đối ổn định nhằm đảm bảo mức thunhập tối thiểu cho ngời lao động ổn định đời sống của họ và gia đình Bộ phận này

sẽ đợc quy định theo bậc lơng cơ bản và ngày công làm việc của ngời lao độngtrong mỗi tháng

+Bộ phận biến động: Tuỳ thuộc vào năng suất chất lợng và hiệu quả của từngcá nhân ngời lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức

Quỹ tiền lơng

phải trả =

Thu nhập tínhlơng thực tế x Đơn giá

Đơn giá tiền lơng =

4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lơng

Trong nền kinh tế thị trờng sau những lo toan tính toán cho sản xuất kinhdoanh thì những vấn đề xoay quanh ngời lao động luôn là đề tài quan trọng gâytranh cãi trong các doanh nghiệp - làm thế nào để xử lý tốt mối quan hệ hữu cơ giữangời lao động và ngời sử dụng lao động cho thật tốt, tạo đà cho sản xuất kinh doanhphát triển

+ Đãi ngội vật chất: Ngoài tiền lơng thì tiền lơng cũng là một công cụ kíchthích ngời lao động rất quan trọng Thực chất tiền thởng là một khoản tiền bổ xung

Trang 15

cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thông quatiền thởng ngời lao động đợc thừa nhận trớc doanh nghiệp và xã hội về những thànhtích của mình, đồng thời cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh nghiệp phấn đấu đạtnhiều thành tích cao trong công việc.

Có rất nhiề hình thức thởng, mức thởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tínhchất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy tácdụng của tiền thởng thì doanh nghiệp vẫn cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vậtchất đối với những trờng hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanhnghiệp Ngoài tiền thởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lơng cũng cótác dụng trong việc khuyến khích lao động

+ Đãi ngộ phi vật chất: Một chế độ trả lơng công bằng, hợp lý, trợ cấp kịpthời các khoản thoả đáng đó chính là hình thức khuyến khích về vật chất nhng bảnthân chúng lại không có ý nghĩa nhiều về mặt tinh thần

Một số hình thức nh môi trờng làm việc, bầu không khí văn hoá doanhnghiệp, sự quan tâm của doanh nghiệp tới ngời lao động hiện đang đợc các doanhnghiệp hết sức chú ý

Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động là một nguyên tắchết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho ngời lao động Tuynhiên không nên gia coi trọng việc khuyến khích đó mà phải kết hợp chặt chẽ thởngphạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ

II.2 - Quản lý quỹ lơng trong doanh nghiệp

Quản lý quỹ lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại hoạt động màdoanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh sách

Quỹ lơng bao gồm các khoản sau:

+ Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống tháng, bảng lơng Nhà nớc

+ Tiền lơng trả theo sản phẩm

+ Tiền lơng trả công nhật cho ngời lao động ngoài biên chế

Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do bị, máy mócngừng việc về các nguyên nhân khách quan

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hoặchuy động đi làm nghĩa vụ của nhà nớc và xã hội

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động theo quy định, nghỉ theo chế độ của nhà ớc

n-+ Tiền lơng cho những ngời đi học theo chế độ nhng vẫn thuộc biên chế

Trang 16

Các loại tiền thởng thờng xuyên

Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ

l-ơng, việc phân chia quỹ lơng nh trên có ý nghĩa trong việc hạch toán tập hợp chiphí, trên cơ sở để xác định và tính toán chính xác tập hợp chi phí trong giá thànhsản phẩm, trong chi phí quản lý tiền lơng thực chất là xác định mối quan hệ giữangời lao động, ngời sử dụng lao động và nhà nớc trong việc phân chia lợi ích saumột kỹ kinh doanh

II.3- Các khoản trích theo lơng

1- Bảo hiểm xã hội

Chính sách bảo hiểm xã hội đợc áp dụng với tất cả các thành viên trong xãhội, đối với tất cả ngời lao động làm việc trong mọi ngành kinh tế và do ngời có thunhập cao hoặc có điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội để hởng mức trợ cấp BHXHcao hơn Đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp của nhữngngời hởng chính sách u đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp lập raquỹ BHXH Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số quỹ tiền lơng câps bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viênthực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội20%

Trong đó: + 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc trích vào chiphí kinh doanh

+ 5% đợc khấu trừ vào lơng tháng của ngời lao động

Trang 17

2- Bảo hiểm y tế:

Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểmnhằm giúp họ một phần nào đó trong việc trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền việnphí, tiền thuốc men Về đối tợng BHYT áp dụng cho những ngời giam gia đóngBHYT thông qua việc mua thẻ BHYT trong đó chủ yếu là ngời lao động QuỹBHYT đợc hình thành từ sự đóng góp của những ngời tham gia bảo hiểm y tế đợchình thành từ sự đóng góp của những ngời tham gia BHYT và một phần hỗ trợ củanhà nớc Cụ thể:

+ 1% ngời lao động phải nộp

+ 2% từ quỹ lơng thực tế của doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh

3- Kinh phí công đoàn

Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động nói lên tiếngnói chung của ngời lao động, đứng ra bảo vệ quyền của ngời lao động Đồng thờicông đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn, điều chỉnh thái độ của ngời lao động vớicông việc, với ngời sử dụng lao động Để có nguồn chi phí cho hoạt động công

đoàn, hàng tháng, doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng sốquỹ lơng, tiền công và phụ cấp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinhphí công đoàn Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% Công đoàncơ sở nộp 50% kinh phí công đoàn thu đợc lên công đoàn cấp trên, còn lại 50%dùng để chi tiêu cơ sở

Toàn bộ các khoản trích đã nêu nên trên là bảng tổng hợp thu nhập cho ngờilao động Vấn đề đặt ra là trong công tác hạch toán nh thế nào cho đúng với quy

định, đảm bảo nhanh chóng kịp thời đa ra những thông tin hữu ích về lao động chonhững ngời quan tâm

Trang 18

III Kế toán tổng hợp tiền lơng và cá khoản trích theo lơng III.1- Hạch toán lao động tiền lơng

Để hạch toán tiền lơng, tiền công và các khoản trợ cấp, phụ cấp cho ngời lao

động dựa vào các hình thức trả lơng Kế hoạch lập bảng thanh toán lơng cho từng

tổ, đội, phân xởng sản xuất, các phòng ban Đồng thời tính tiền lơng phải trả chotừng ngời lao động

- Các khoản trích theo lơng 19%

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản giảm trừ tiền lơng 6%

Các khoản khấu trừ này đợc lập theo từng đơn vị sản xuất, theo đơn vị hiệnhành thì kế toán đợc sử dụng những chứng từ sau đây:

Mẫu số 01 LĐTL

+ Bảng thanh toán lơng Mẫu số 03 LĐTL

+ Phiếu nghỉ đợc hởng BHXH Mẫu số 04 LĐTL

+ Bảng thanh toán BHXH Mẫu số 05 LĐTL

+ Bảng thanh toán tiền thởng Mẫu số 06 LĐTL

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Mẫu số 07 LĐTL

+ Phiếu báo làm thêm giờ Mẫu số 08 LĐTL

+ Hợp đồng giao khoán Mẫu số 09 LĐTL

+ Biên bản điều tra tai nạn Mẫu số 10 LĐTL

III.2- Tài khoản sử dụng

Mục đích của kế toán tổng hợp tiền lơng nhằm phản ánh tình hình sử dụngquỹ lơng và bố trí tiền lơng

Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng củangời lao động, kế toán sử dụng TK 334 "phải trả công nhân viên"

Trang 19

TK 334 có số d bên có

- Các khoản tiền lơng, tiền thởng và các TK khác phải trả cho công nhânviên

TK 334 có số d bên nợ trong từng tr ờng hợp đặc biệt

Phản ánh số tiền đã trả qua số phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng vàcác khoản khác cho công nhân viên

III.3- Phơng pháp hạch toán kế toán.

* Tính tiền công, tiền lơng và những khoản phụ cấp theo quy định phải trảcho công nhân viên, kế toán ghi sổ

Nợ TK 622 : Chi phí công nhân viên trực tiếp

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

* Tính tiền phải trả cho công nhân viên kế toán ghi sổ

Nợ TK 431: Quỹ khen thởng, phúc lợi

* Tính tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên kế toán ghi sổ:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 20

Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên

Có TK 3338: thuế thu nhập cá nhân

Nhìn chung hạch toán tiền lơng theo chế độ kế toán mới phần nào đã chi tiếthơn, rõ ràng hơn về các khoản khấu trừ, đối tợng chi phí lơng cụ thể hơn Vì vậythông tin về tiền lơng, về lao động đầy đủ và đáng tin cậy hơn

Trang 21

Thanh toán l ơng các khoản kỳ II

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

phải nộp nhà n ớc của CNV

Khấu trừ khoản phải trả nội bộ

Tiền l ơng CNV ch a lĩnh hoặc

khấu trừ các khoản khác

Khấu trừ phải thu hồi bồi th ờng về

TS thiếu theo quyết định xử lý

TK 622

TK 627, 641, 642

TK 622

TK 622Tiền l ơng và th ởng phải trả

BHXH phải trả cho CNV

Trang 22

III.4- Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng

Kế toán BHXH - BHYT và KPCĐ phải thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Tính chính xác số BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định.+ Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu các khoản này, thanh toán kịpthời bảo hiểm, KPCĐ cho ngời lao động cũng nh đối với cơ quan quản lý cấp trên

1- Hạch toán chi tiết.

Kế toán căn cứ vào kết quả tiền lơng trên bảng thanh toán tiền lơng và bảohiểm, để tính ra các khoản BHXH, BHYT khấu trừ tiền lơng, cuối cùng dựa trê quỹlơng thực hiện và quỹ lơng thực tế phát sinh kế toán lập bảng tính BHXH, BHYT vàKPCĐ cho từng bộ phận Cuối tháng căn cứ vào chứng từ tiền lơng và các khoảntrích theo lơng tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ cho toàn công ty

2- Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng

Đối với các khoản trích theo lơng chỉ gồm 2 mối quan hệ thanh toán Thanhtoán với cơ quan tài chính, thanh toán BHXH, cơ quan BHYT và liên đoàn lao độngtỉnh, thành cấp trên cụ thể là xác định

+ Số phải nộp+ Số đã nộp+ Số còn phải nộpThanh toán với ngời lao động

Kết cấu của TK 338

Bên nợ:

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan

- BHXH phải trả cho công nhân viên

- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý bảo hiểm và KPCĐ

- Các khoản đã nộp đã trả khác

Bên có:

Trang 23

- Giá trị tài sản chờ xử lý

- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể

- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện

- Trích BHYT trừ vào lơng của công nhân viên

- Các khoản phải trả khác

Số d bên có:

- Số tiền còn phải trả, phải nộp

- BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích nhng cha nộp trả cho cơ quan quản lýhoặc sổ quỹ để lại chi cha đợc cấp bù

- Trích số BHYT trừ vào lơng của công nhân viên

Nợ TK 334: Thanh toán với công nhân viên

Có TK 3384: Phải trả, phải nộp BHYT

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ Chỉ tiêu quỹ BHXH,KPCĐ tại đơn vị Kế toán ghi sổ

Trang 24

Sơ đồ 2 Hạch toán các khoản trích theo lơng

Gải thích sơ đồ:

1: Trích BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí

2: BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên

3: Số chi hộ, chi vợt mức đợc hoàn lại, đợc cấp lại

4: BHXH phải trả cho công nhâ viên

5: Nộp KPCĐ, BHXH cho cơ quan quản lý và các khoản chi tiêu kinh phí tại cơ sở

Phần II Thực trạng kế toán tiền lơng và các khản rtích theo lơng tại công ty DVTM Hoàng Đạt

2.1 đặc điểm chung của Doanh nghiệp

- Công ty Thương mại v Dà D ịch vụ Hoàng Đạt có trụ sở đặt tại 1011 Ngô Gia

5

1

3

Trang 25

Theo nghị định Công ty đợc thành lập năm 1990

Vốn kinh doanh của công tyTrong đó: + Vốn cố định : 605,921 triệu đồng

+ Vốn lu động : 100,000 triệu đồngCông ty có t cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập, có con dấu và tàikhoản riêng - Tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật

- Chức năng, nhiệm vụ của công ty Thương mại v Dà D ịch vụ Hoàng ĐạtCông ty Hoàng Đạt đợc thành lập với chức năng chính là sản xuất kinhdoanh

Công ty có trách nhiệm:

- Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập

- Bảo toàn và phát triển vốn đợc giao

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với nhà nớc

- Thực hiện phân phối theo lao động và không ngừng chăm lo cải thiện đờisống vật chất và tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật

và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng giữ gìn an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

Trang 26

- Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng tổ chức lao

động

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng hành chính

Phòng bảo vệ

Công nhân

Trang 27

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban.

- Phân bổ kế hoạch tháng, quý cho các đơn vị

- Điều độ sản xuất phối hợp hoạt động của các đơn vị thực hiện kế hoạch đạthiệu quả cao nhất

- Khai thác, tiếp nhận, quản lý, cấp phát vật t nguyên phụ liệu chính xác kịpthời phục vụ sản xuất

- Thanh quyết toán tập hợp đồng, vật t, nguyên phụ liệu với các khách hàng

Trang 28

- Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm,

đề xuất phơng hớng phát triển cơ cấu mặt hàng, nghiên cứu sản xuất các loại sảnphẩm mới

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chơng trình nghiên cứu sáng kiến cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất phát triển khoa học công nghệ

- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, xây dựng định mức kinh

tế kỹ thuật - tổ chức hớng dẫn kiểm tra và quản lý chất lợng sản phẩm

- Quản lý kỹ thuật tình trạng thiết bị máy móc, hệ thống điện trong công ty

- Thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng, xắp xếp, bố trí lao động phù hợp với trình

độ năng lực, sứ khoẻ và tổ chức sản xuất của công ty

- Xây dựng và thực hện côgn tác đào tạo, bồi dỡng nâng lơng, nâng bậc vàchính sách chế độ quyền lợi của ngời lao động về BHXH, BHYT

- Tham mu cho cấp uỷ, giám đốc xây dựng bồi dỡng và quy hạch cán bộ

- Chủ trì xây dựng các quy chế trả lơng, quy chế khen thởng, các nội quy,quy định trong công ty hớng dẫn theo dõi việc thực hiện các nội quy, quy chế đã đ-

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thu chi tài chính của công ty

- Thực hiện cá nghiệp vụ vay trả với các tổ chức ngân sách , các tổ chức và cánhân có liên quan tín dụng

Trang 29

- Chỉ đạo hớng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ kế tốan thống kê của các đơn vịtrong công ty.

- Kiểm kê định kỳ, đánh giá tài sản

- Phân tích hoạt động kinh tế, giúp lãnh đạo đề ra các giải pháp có hiệu quảtỏng hoạt động sản xuất kinh doanh

8- Phòng KCS:

Chức năng: Giám sát và kiểm tra chất lơng sản phẩm, ngăn ngừa sản phẩmhàng hoá không đủ tiêu chuẩn chất lợng đến tay khách hàng

Nhiệm vụ:

- Giám sát kiểm tra chất lơng nguyên liệu trớc khi nhập

- Giám sát kiểm tra chất lợng bán thành phẩm sau khi

- Giám sát kiểm tra chất lợng sản phẩm đã hoàn thành

Trang 30

9- Phòng hành chính:

Là phòng lập các chơng trình đi công tác của giám đốc, phó giám đốc quản

lý trang thiết bị văn phòng Lập kế hoạch mua sắm đồ dùng văn phòng, trang thiết

bị phục vụ cho lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ Thực hiện công tác tập vụ, lễtân, phục vụ các cuộc họp, hội nghị trong công ty Thực hiện nghiệp vụ văen th,

đánh máy, pho to

- Thực hiện nhiệm vụ vệ sinh nhà xởng, môi trờng

- Phục vụ nớc uống toàn bộ khu vực sản xuất

- Bảo vệ công ty an toàn 24/24 giờ, trông giữ, xắp xếp phơng tiện đi lại củacán bộ công nhân viên trong công ty

* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Cùng với nhiệm vụ vai trò của mình xuất phát từ đặc điểm của tổ chức sảnxuất và quản lý của công ty bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung, tức là toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán tài vụ củacông ty Các tổ sản xuất nhận giao khoán chỉ ghi sổ sách lu giữ nội bộ, còn cácchứng từ liên quan phải giữ lên phòng kế toán tài vụ Tại đây nhân viên kế toán sẽtập hợp số liệu ghi sổ, hạch toán chi phí, tính kết quả kinh doanh, lập các báo cáotài chính

Phòng kế toán tài vụ gồm 5 ngời đợc phân công nhiệm vụ theo chuyên môn

Sơ đồ 4

Kế toán tr ởng

Trang 31

Kế toán tr ởng: Phụ trách chung, có nhiệm vụ chỉ đạo, nghiệp vụ, hớng dẫntoàn bộ công tác kế toán, thống kê phân tích thông tin kinh tế trong công ty Tậphợp số liệu trong kỳ để lập báo cáo tài chính Tổ chức thực hiện và kiểm tra việcthực hiện các chế độ, thể lệ về quản lý kế toán tài chính và chế độ kế toán.

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ, báocáo kế toán trởng để tính giá thành, theo dõi tình hình tăng, giảm và trích khấu haoTSCĐ Đôn đốc, kiểm tra côgn vịêc kế toán hàng ngày

Kế toán thanh toán ngân hàng: Theo dõi các chứng từ thu, chi tiền gửi ngânhàng, mở sổ chi tiết tình hình thanh toán Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi, phản

ánh vào chứng từ, sổ sách tiền gửi, tiền vay ngân hàng

Kế toán TSCĐ: Ghi chép, tổng hợp chính xác số lợng, giá trị TSCĐ hiện có,tình hình tăng, giảm và hiện trạng TSCĐ trong toàn công ty Đồng thời tính toán vàphân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, theo dõi lập kế hoạchsửa chữa TSCĐ

Thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp

lệ, hợp pháp kiêm nhiệm vụ bảo quản con dấu công ty

1- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng

Công ty Thương mại v Dà D ịch vụ Hoàng Đạt áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán bán hàng theo quyết định số

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu, côgn ty đã mở thêm một số tài khoản và cáctiểu khoản liên quan phù hợp với điều kiện đặc thù trong công tác quản lý kinhdoanh của công ty

Trang 32

- Sổ cái: là sổ tài khoản cấp 1 Sổ cái có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời,song phải đánh số trang sổ cái và đăng ký theo quy định.

+ Sổ kế toán chi tiết: Cũng đợc mở ra cho tất cả các tài khoản cấp 1 cần theodõi chi tiết nh các hình thức kế toán khác

* Kế toán trình bày quy trình tổng hợp và lập các báo cáo tài chính sau:

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DN/TCT

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 - DN/TCT

+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DN/TCT

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 - DN/TCT

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty còn ban hành thêm các báocáo khác, có tính quản trị giúp cho lãnh đạo công ty nắm đợc tình hình tài chính,kinh doanh của công ty, từ đó xác định phơng hớng và ra các quyết định trong kinhdoanh

Ngày đăng: 09/04/2013, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này đợc thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động và  khoán đến tận ngời lao động, hình thức này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời  lao động khi họ hoàn thành một số khối lợng công việc nhất định và áp dụng cho  những công việc đò - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Hình th ức này đợc thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động và khoán đến tận ngời lao động, hình thức này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động khi họ hoàn thành một số khối lợng công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đò (Trang 13)
Sơ đồ 1 - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Sơ đồ 1 (Trang 24)
Sơ đồ 2 - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Sơ đồ 2 (Trang 28)
Sơ đồ 3 - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Sơ đồ 3 (Trang 30)
Sơ đồ 5 - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Sơ đồ 5 (Trang 37)
Bảng 2: Bảng thống kê lao động - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Bảng 2 Bảng thống kê lao động (Trang 40)
Bảng 3: Hệ số tiền lơng của công nhân trong công ty - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Bảng 3 Hệ số tiền lơng của công nhân trong công ty (Trang 41)
Bảng thanh toán - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Bảng thanh toán (Trang 47)
Bảng bồi dỡng độc hại - Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thương mại dịch vụ Hoàng Đạt
Bảng b ồi dỡng độc hại (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w