Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Chiến Thắng
Trang 1Lời mở đầu
Trong hai thập kỷ qua, dới ánh sáng của các nghị quyết Đại hội Đảng
Cộng Sản Việt Nam, nền kinh tế của nớc ta đã đi vào ổn định và phát triển Việt Nam từ chỗ vận hành nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đã đặt ra yêu cầu cấp bách là phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý mà trong đó kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành Kế toán là công cụ quản lý hiệu quả tài sản, tiền vốn và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp,
đồng thời là nguồn cung cấp thông tin và số liệu đáng tin cậy để nhà nớc điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra kiểm soát các hoạt động của các ngành, các lĩnh vực Vì vậy, việc đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán cho phù hợp với yêu cầu của cơ chế quản lý mới là rất cần thiết
Trong công tác kế toán nói chung thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là một phần quan trọng vì mục tiêu đặt ra của các nhà quản lý
là không ngừng tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm, một mặt nâng cao đời sống của nhân dân lao động tăng thu nhập, mặt khác, đảm bảo sự tồn tại và củng
cố vị thế của doanh nghiệp trong cạnh tranh Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời, đúng đối tợng, đúng phơng pháp và đúng chế độ quy định Nhận thức đựợc vấn đề này trong thời gian thực tập tại XN Chiến Thắng trực thuộc công ty May 19/5 - Bộ Công An, em đi sâu tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp CPSX và tính gía thành sản phẩm tại XN
Là sinh viên ĐH Quản Lý & Kinh doanh Hà Nội, xuất phát từ lý luận và
thực tiễn, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại XN Chiến Thắng” làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình
Kết cấu của luận văn ngoài phần “Lời mở đầu” và “Kết luận” gồm 3 chơng:
Ch
ơng 1 : Lý luận chung về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành trong
doanh nghiệp sản xuất.
Trang 2ơng 2 : Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá
thành sản phẩm tại XN Chiến Thắng
Ch ơng 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
CPSX và tính giá thành sản phẩm tại XN Chiến Thắng
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
CPSX và tính giá tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1 Vai trò của CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh
độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động SXKD của mình Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp đều cố gắng tiết kiệm CPSX, hạ thấp giá thành sản phẩm Kế toán tập hợp CPSX, tính giá thành là khâu rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong SXKD Bởi vì thông qua khâu này doanh nghiệp có thể so sánh phần chi phí bỏ ra sản xuất sản phẩm với doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm, từ đó thu đợc kết quả là cao hay thấp
Trong quá trình quản lý ngời ta thờng sử dụng những công cụ quản lý kinh tế khác nhau sao cho phù hợp đối với từng doanh nghiệp nh hạch toán thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt đông kinh tế, trong đó kế toán đợc coi là công cụ quan trọng nhất Vì với chức năng ghi chép tính toán, phản ánh một cách thờng xuyên liên tục của lao động vật t, tiền vốn, kế toán sử dụng cả thớc đo giá trị và thớc đo hiện vật để quản lý chi phí
1.2 Yêu cầu quản lý CPSX, tính giá thành sản phẩm
Tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu
Trang 3phấn đấu của bất kỳ một Doanh nghiệp nào Để thực hiện mục tiêu này, Doanh nghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó có biện pháp quản lý của công cụ kế toán và cụ thể là kế toán CPSX và giá thành sản phẩm Việc phân tích phản ánh đúng kết quả hoạt động SXKD chỉ đạt đợc khi có giá thành sản phẩm chính xác, mà tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh h-ởng của kết quả tập hợp CPSX Do vậy tổ chức tốt công tác tập hợp CPSX một cách chính xác, kịp thời đúng đối tợng, đúng chế độ quy định, đúng phơng pháp có ý nghĩa vô cùng quan trọng và là yêu cầu cần thiết trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay
1.3 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, vì CPSX và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động SXKD của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ CPSX và giá thành sản phẩm là tiền đề để hạch toán kinh doanh, xác định kết quả của hoạt động SXKD
Nhiệm vụ của CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc điểm yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã áp dụng
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, phân bổ CPSX theo đúng đối tợng kế toán tập hợp CPSX đã xác định theo các yếu tố chi phí, khoản mục giá thành
- Lập báo cáo CPSX theo yếu tố: định kỳ tổ chức phân tích CPSX và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành, sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
Trang 42 Lý luận chung về CPSX và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
2.1 CPSX và phân loại CPSX
2.1.1 CPSX trong doanh nghiệp
Để tiến hành các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp dù hoạt động ở bất kỳ một lĩnh vực nào cũng cần có 3 yếu tố là:
- T liệu lao động: gồm nhà xởng, máy móc, thiết bị, các TSCĐ khác
- Đối tợng lao động: là NVL, nhiên liệu
- Sức lao động: Là lao động sống của con ngời
Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định
“ Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để hoạt động sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền”
CPSX trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công dụng và mục đích sử dụng không nh nhau Vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng, cần phải phân loại chi phí theo tiêu thức thích hợp
2.1.2 Phân loại CPSX
Phân loại CPSX là việc sắp xếp CPSX vào từng loại từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.
*Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất của chi phí:
Phân loại theo tiêu thức này nghĩa là các chi phí có tính chất nội dung kinh tế giống nhau xếp vào cùng một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩng vực hoạt động nào và ở đâu
Theo tiêu thức này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Trang 5- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí
Theo tiêu thức này chi phí đợc phân thành các loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại NVL chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng…trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ Không tính vào khoản mục này những CPNVL dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung thay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mục này khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản tiền lơng, trích tiền lơng của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất chung : Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung bao gồm các chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo mục đích công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở kế toán tập hợp CPSX, tính giá thành và định mức chi phí tính cho kỳ sau Ngoài hai cách phân loại trên,
để phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý, kế toán còn đợc chia theo các tiêu thức sau: căn cứ vào mối quan hệ với khối sản phẩm, công việc hoàn thành, căn cứ vào phơng pháp tập hợp CPSX và căn cứ vào mối quan hệ chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Trang 62.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là CPSX tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã
sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản xuất, hạ thấp chi phí
và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng
để định giá bán và xác định giá bán cũng nh xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
* Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành bao gồm:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch đợc bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức hiện hành và chi phí cho các đơn vị sản xuất Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành gồm:
- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các CPSX, chi phí sản phẩm tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành.Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm
Trang 7nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ Do đó giá thành sản phẩm còn đợc gọi là giá thành toàn bộ Công thức tính
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm =
Giá thành sản xuất của sản phẩm +
Chi phí bán
Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3 Đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành
- Mục đích và công dụng của CPSX trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp
có thể là: Bộ phận phân xởng sản xuất, tổ đội sản xuất hoặc từng công đoạn công nghệ hay cả quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình
Trang 8thành sản phẩm phải căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản phẩm
- Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm
- Các yêu cầu quản lý
- Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
2.4 Mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm
Giữa CPSX và gía thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng là hai mặt của quá trình sản xuất, CPSX là cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm là thớc đo CPSX đã bỏ ra để có đợc sản phẩm đó Trong quan hệ này CPSX và giá thành sản phẩm đều có điểm giống nhau và khác nhau
+ Giống nhau: CPSX và giá thành sản phẩm có điểm giống nhau về chất vì đều là những hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
đã chi ra trong quá trình sản xuất
+ Khác nhau: CPSX và giá thành sản phẩm có điểm khác nhau:
- CPSX luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, phản ánh hao phí sản xuất, bao gồm CPSX làm dở cuối kỳ, giá trị sản phẩm hỏng
- Giá thành sản phẩm gắn liền với khối lợng công việc, với khối lợng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành, phản ánh kết quả sản xuất, không bao gồm CPSX làm dở cuối kỳ và giá trị sản phẩm hỏng
Khi CPSX làm dở đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm làm dở thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng CPSX phát sinh trong kỳ
3.1 Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng hệ thống chứng từ
kế toán đợc ban hành theo quyết định của Bộ Tài Chính và các tài khoản:
+ TK 621- Chi phí NVL trực tiếp: dùng để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ Chứng từ để hạch toán CPNVL trực tiếp là
Trang 9các phiếu xuất kho, bảng phân bổ NVL mua về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản phẩm
+ TK 622- CPNC trực tiếp: dùng để tập hợp và phân bổ CPNC trực tiếp (tiền lơng, tiền công ) của công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh…
Chứng từ để hạch toán CPNC trực tiếp là bảng chấm công, bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ tiền lơng …
+ TK 627- CPSXC: dùng để tập hợp và phân bổ CPSXC của đơn vị
Chứng từ hạch toán CPSXC là bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng phân bổ vật liệu, CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các hoá đơn dịch vụ mua ngoài, các phiếu chi tiền …
3.2 Trình tự kế toán tập hợp CPSX
Nội dung của kế toán tập hợp CPSX đợc phản ánh qua 2 phơng pháp kế toán hàng tồn kho sau: Phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm
kê định kỳ
3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp
- Chi phí NVL trực tiếp: Là các chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua
ngoài, vật liệu mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp Tr… ờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào CPNVL trực tiếp
- Phơng pháp hạch toán:
Chi phí NVL trực tiếp đợc xác định căn cứ vào số nguyên vật liệu xuất kho dùng sản xuất sản phẩm cho từng đối tợng của kế toán vật liệu Việc tập hợp CPNVL trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến hành theo các phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp phân bổ gián tiếp sao cho phù hợp với mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng tập hợp chi phí
Các tiêu chuẩn thờng đợc lựa chọn để phân bổ CPNVL trực tiếp cho các
đối tợng tập hợp chi phí gồm:
Đối với CPNVL, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chon
Trang 10tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch …
Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất
Để tính chính xác chi phí NVL trực tiếp, kế toán cần xác định NVL xuất dùng theo công thức sau:
-Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) Để tập hợp và phân bổ CPNVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- CPNVL trực tiếp
- Trình tự kế toán tập hợp CPNVL trực tiếp (Sơ đồ 01)
Khi phát sinh CPNVLTT kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 621
Có TK 152
Cuối kỳ kết chuyển CPNVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm:
Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX
3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
- CPNC trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiên các loại lao vụ, dịch vụ bao gồm: tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp theo lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất Không tính vào CPNC trực tiếp các khoản trên của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp
- Phơng pháp hạch toán: Đối với những khoản CPNC trực tiếp có liên
Trang 11quan đến từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp Đối với những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc (nh tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp ) đ… ợc tập hợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tợng chịu chi phí liên quan Tiêu chuẩn để phân bổ CPNC trực tiếp
Cuối kỳ tiến hành phân bổ, kết chuyển CPNC trực tiếp nh sau:
Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX
- Phơng pháp hạch toán CPSXC phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Cuối tháng tiến hành phân bổ CPSXC đã đợc tập hợp, kết chuyển thành giá thành CPSXC của đội, phân xởng sản xuất nào thì kết chuyển tính vào giá thành sản phẩm đó Tiêu thức phân bổ đợc chọn có thể là CPNC trực
Trang 12tất cả các đối tợng Để tập hợp và phân bổ CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” TK 627 đợc chi tiết theo các TK cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển CPSXC nh sau:
Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX
3.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục sẽ đợc tập hợp trên toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp có thể tập hợp theo hai phơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho Phơng pháp KKTX và phơng pháp KKĐK Kế toán tuỳ thuộc vào việc áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà sử dụng tài khoản khác nhau
Trang 13- Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK: Doanh nghiệp sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tập hợp chi phí cho toàn doanh nghiệp Trình tự hoạch toán (Sơ đồ 04)
- Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK: Doanh nghiệp sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất, để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm hoàn thành Trình tự hoạch toán (Sơ đồ 05)
4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Sản phẩm làm dở là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm.
Để tính giá thành đợc chính xác nhất thiết phải đánh giá chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ Thực chất đây là việc tính toán xác định phần chi phí
mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu
4.1 Đánh giá SPLD theo CPNVL trực tiếp hoặc CPNVL chính
Theo phơng pháp này, SPLD cuối kỳ chỉ tính toán phần nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cả cho thành phẩm chịu Công thức tính: (1)
SPLDcuối kỳ
= SP hoàn thàmhChi phí đầu kỳ ++ Chi phí trong kỳSPLDcuối kỳ x
SPLDcuối kỳ
4.2 Đánh gía SPLD theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ lần đầu dây chuyền công nghệ (nh chi phí vật liệu chính, trực tiếp hoặc CPNVL trực tiếp ) thì…tính cho SPLD theo công thức mục (1)
- Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất nh chi phí nhân công trực tiếp, CPSXC đợc tính theo công thức:
SPLDcuối kỳ
= SP hoàn thàmhChi phí đầu kỳ ++ Chi phí trong kỳSP quy đổi x SP quy đổi
Trang 144.3 Đánh giá SPLD theo chi phí sản xuất định mức
Phơng pháp này chỉ áp dụng với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức CPSX hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức
5.1 Phơng pháp tính giá thành thành giản đơn:
Phơng pháp này còn gọi là phơng pháp tính trực tiếp, áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, khép kín và xen kẽ liên tục, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, đối tợng tính giá thành tơng ứng với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công thức tính:
Giá thành SP = SPLDđầu kỳ + CPSXtrong kỳ - SPLDcuối kỳ
Giá thành đơn vị SP = Tổng giá thành
Tổng sản lợng SP hoàn thành Trờng hợp cuối tháng không có SPLD hoặc có nhng ít và ổn định nên không tính toán thì tổng chi phí sản xuất đã đợc tập hợp trong kỳ cũng đồng thời là sản phẩm hoàn thành, khi đó:
Tổng giá thành SP = Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
5.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau Nửa thành phẩm giai đoạn trớc là đối tợng chế biến
ở giai đoạn sau cho đến bớc cuối cùng tạo thành phẩm
Trang 155.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
5.4 Phơng pháp tính giá thành theo định mức
5.5 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ tính gía thành
5.6 Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ 5.7 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
6 Các hình thức ghi sổ kế toán áp dụng trong hạch toán CPSX
Tuỳ thuộc vào hình thức tổ chức sổ kế toán mà DN áp dụng, việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên các sổ sách sau:
+ Hình thức nhật ký sổ cái
+ Hình thức nhật ký chung
+ Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ
+ Hình thức nhật ký chứng từ
Trang 16Chơng 2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở XN chiến thắng - công ty may 19/5 - bộ công an
1 Khái quát chung về xí nghiệp Chiến Thắng - công ty may19/5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển XN Chiến Thắng:
Tên đơn vị : Xí nghiệp Chiến Thắng - Công ty May 19/5- Bộ Công AnTrụ sở chính: Đờng Chiến Thắng -Thanh Xuân- Hà Nội
Giám đốc XN: Bùi Thiện Dũng
Tài khoản: 1020100000512222 tại NH Công Thơng Thanh Xuân- HNMã số thuế: 0100110126
1.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của XN Chiến Thắng:
XN Chiến Thắng là một trong những XN thành viên của công ty May 19/5, có nhiệm vụ sản xuất, gia công các loại trang phục và nhu yếu phẩm phục
vụ cho ngành Công An
Ngoài ra, XN còn cung cấp sản phẩm cho các khách hàng bên ngoài ngành Công An, do vậy XN luôn quan tâm đến vấn đề chất lợng sản phẩm hàng hóa Tổng doanh thu năm 2005 của XN đã đạt trên 46 tỷ đồng
Kết quả kinh doanh của XN trong những năm qua (Biểu số 01)
Trang 17Là một trong những XN thành viên của Công ty May 19/5, XN đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc, doanh thu luôn tăng thêm mỗi năm, đợc biểu hiện qua: Doanh thu của XN năm 2005 tăng 1,3% so với năm 2004 Lợi nhuận năm 2005 tăng 1,3% so với năm 2004 XN luôn tìm những hớng đi mới trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm và nâng cao thu nhập cho ngời lao
động, giúp cải thiện và không ngừng nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty Cụ thể thu nhập bình quân tháng năm 2005 tăng 1,2% so với năm 2004 Qua những con số mà XN đã đạt đợc cũng thấy rõ hớng
đi vững chắc của XN
1.3 Đặc điểm quản lý, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của XN
1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của XN Chiến Thắng:
Là một trong những XN thành viên của Công ty May 19/5, XN Chiến
Thắng tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành bộ máy quản lý và trực
tiếp chỉ đạo các phòng ban, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và công ty về kết quả kinh doanh của XN
Phó Giám đốc: Là ngời giúp việc cho Giám Đốc, điều hành một số lĩnh vực theo sự phân công của Giám Đốc
Ngoài ra còn các phòng ban có nhiệm vụ hớng dẫn đôn đốc, kiển tra thực hiện các kế hoạch, tiến độ sản xuất, các quy trình quy phạm các tiêu chuẩn và
+ Phòng kế hoạch vật t: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở các phân xởng của XN
+ Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu thiết kế mẫu, xây dựng định mức kỹ thuật
Trang 18cho mỗi sản phẩm và xây dựng định mức kỹ thuật nội bộ để làm cơ sở tính giá thành sản phẩm.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ở XN Chiến Thắng (Sơ đồ 06)
1.3.2 Đặc điểm sản xuất của XN Chiến Thắng:
XN Chiến Thắng có nhiệm vụ sản xuất hàng may mặc phục vụ ngành Công An và tham gia sản xuất kinh doanh ở thị trờng trong nớc XN gồm có phân xởng cắt và phân xởng may
Mô hình tổ chức sản xuất của XN Chiến Thắng (Sơ đồ 07)
1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
XN Chiến Thắng là đơn vị chuyên gia công hàng may mặc theo quy trình công nghệ chế biến phức tạp liên tục cắt, may, là, đóng gói, đóng thùng bằng các máy móc chuyên dùng với số lợng sản phẩm tơng đối lớn từ nguyên liệu chính là vải Các phân xởng sản xuất theo dây chuyền công nghệ khép kín
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của XN Chiến Thắng (Sơ đồ 08)
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của XN Chiến Thắng
Hiện nay XN tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành công tác hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Đây là hìmh thức kế toán phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có quy trình công nghệ sản xuất liên tục và hiện đại, có điều kiện áp dụng máy vi tính trong công
tác kế toán Sổ kế toán tổng hợp dùng trong trờng hợp này bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các TK
Việc tập hợp CPSX đợc tập hợp theo từng đối tợng tập hợp chi phí và sổ cái các TK154, TK621, TK622, TK627 Cơ sở để ghi vào sổ chi tiết CPSX kinh doanh theo từng đối tợng là các chứng từ gốc, các bảng phân bổ chi phí và các chứng từ ghi sổ có liên quan
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (sơ đồ 10)
Đơn vị hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ:
- Sổ quỹ
- Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 19- Sổ cái
- Sổ thẻ kế toán chi tiết
- Chứng từ ghi sổ
- Bảng cân đối số phát sinh
Cơ cấu bộ máy của XN Chiến Thăng nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời đứng đầu bộ máy kế toán kiêm trởng phòng tài
chính kế toán, có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của XN và kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác hạch toán của phòng với Giám đốc XN, đồng thời còn kiêm một số TK: 711,
811, 911, 421
- Kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán công nợ: có nhiệm vụ kê khai
thuế, nộp thuế, theo dõi công nợ với ngời bán tình hình biến động của tiền gửi ngân hàng Phụ trách một số TK nh: 133, 331, 333, 112,138…
- Kế toán tài sản cố định và tập hợp chi phí tính giá thành: phản ánh tình
hình tăng giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao và phân bổ TSCĐ đồng thời có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ứng với một số TK; 211,
214, 621, 627, 154
- Kế toán thành phẩm kiêm kế toán nguồn vốn: theo dõi tình hình nhập kho, tiêu
thụ thành phẩn đồng thời lập báo cáo tài chính ứng với một số TK; 155, 511
- Kế toán vật liệu kiêm thủ quỹ: Theo dõi tình hình mua vận chuyển, bảo quản nhập - xuất - tồn kho NVL, công cụ lao động nhỏ đồng thời cùng với kế toán tiến hành thu chi và theo dõi chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lơng: theo dõi tình hình thanh toán nội bộ của XN với công ty làm và thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên ở
XN, ứng với một số TK: 136, 336, 334, 338…
Bộ máy kế toán của XN Chiến Thắng (Sơ đồ 09)
Trang 202 Thực trạng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành ở XN Chiến Thắng
2.1 Đặc điểm CPSX và quản lý ở XN Chiến Thắng
2.1.1 Đặc điển tập hợp CPSX
XN Chiến Thắng là đơn vị mang đặc thù của ngành Công An Vì vậy việc
tổ chức sản xuất của XN có ý nghĩa thực tế nhiệm vụ chính trị đợc giao là chính Tuy nhiên, Công ty vẫn yêu cầu XN phải quản lý vốn, tài sản nhằm đạt mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đồng thời sản xuất ngày càng phát triển
mở rộng để đáp ứng yêu cầu chính quy hiện đại của ngành
Mặt khác, trong loại hình sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng- BCA có rất nhiều điển khác biệt so với loại hình sản xuất khác, điểm khác biệt lớn nhất và rõ nét nhất là yếu tố chi phí sản xuất, mà điểm nổi bật là chi phí NVL chính không đợc tập hợp và hạch toán mà chỉ theo dõi về mặt số l-ợng hoặc hiện vật Bởi vì đối với loại mặt hàng này khách hàng- BCA mang đến giao tại Công ty Khi có lệnh sản xuất công ty xuất NVL chính xuống cho XN Còn đối với vật liệu phụ Công ty khoán cho XN tự tổ chức mua, nên Công ty tự hạch toán lãi lỗ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồn toàn bộ lơng chính, lơng phụ, tiền thởng, và các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí dùng vào việc quản lý và phục phụ sản xuất chung tại XN
Trang 212.1.3 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX, đối tợng tính giá thành ở XN
+ Đối tợng tính giá thành
Sản phẩm hoàn thành nhập kho ở XN Chiến Thắng là các sản phẩm may hoàn chỉnh nh: quần áo thu đông , quần áo xuân hè mỗi mặt hàng bao gồm nhiều kích cỡ khác nhau về đơn giá gia công Do vậy đối tợng tính giá thành của XN Chiến Thắng là từng loại sản phẩn hoàn thành nhập kho.
2.2 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại XN
2.2.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
- Đối với chi phí NVL trực tiếp
NVL trực tiếp gồm NVL chính trực tiếp và NVL phụ trực tiếp, ngoài ra còn có NVL mua về không nhập kho mà xuất dùng luôn Vì vậy chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí NVL trực tiếp tại đơn vị là các phiếu xuất kho, bản kê xuất NVL, hoá đơn mua hàng, phiếu chi tiền mặt
Để ghi chép phản ánh tập hợp phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- chi phí NVL trực tiếp: chi phí NVL trực tiếp tại đơn vị đợc tập hợp cả quy trình công nghệ và theo dõi chi tiết từng đơn đặt hàng
- Đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay đơn vị trả lơng theo hai hình thức: lơng thời gian và lơng sản phẩm nên các chứng từ đợc dùng để tập hợp khoản mục chi phí này bao gồm: bảng chấm công từng phân xởng, bảng phân bổ tiền lơng TK sử dụng: TK 622-
Trang 22Chi phí nhân công trực tiếp.
- Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của đơn vị tập hợp chung cho toàn XN, khoản mục này bao gồm nhiều khoản mục nhỏ nên đợc tập hợp nhiều chứng từ khác nhau: phiếu xuất kho, bảng kê xuất NVL- công cụ dụng cụ, bảng kê chi tiền, bảng phân bổ khấu hao, bảng phân bổ tiền lơng Kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung TK này bao gồm các TK cấp hai:
TK 627.1-Chi phí nhân viên phân xởng
TK 627.2-Chi phí vật liệu
TK 627.3-Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 627.4-Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 627.7-Chi phi dịch vụ mua ngoài
TK 627.8-Chi phí khác bằng tiền
2.2.2 Trình tự kế toán tập hợp CPSX
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp:
Để có một sản phẩm may hoàn chỉnh có rất nhiều loại NVL khác nhau NVL chính của XN bao gồm các loại vải, do bên gia công cung cấp tại kho Công ty May 19/5 Khi số NVL đợc nhập vào kho của Công ty thì kế toán chỉ quản lý về mặt số lợng theo từng hợp đồng gia công và khi có lệnh sản xuất sẽ chuyển về kho XN, từ đó NVL chính này sẽ đợc phục vụ theo kế hoạch sản xuất
kế toán XN không hạch toán vốn thực tế của NVL chính dùng cho sản xuất trong kỳ vào khoản mục chi phí NVL trực tiếp Còn đối với NVL phụ của XN
có các loại nh: khuy, nhãn, mác … ở XN Chiến Thắng chi phí NVL trực tiếp tham gia sản xuất bao gồm:
TK 152.1- Chi phí NVL chính (vải các loại )
TK 152.2- NVL phụ (chỉ, khoá, mác )
TK 152.4- phụ tùng thay thế (kim, ổ may )
Do NVL chính không đợc tập hợp vào chi phí và tính giá thành Để luận văn đợc cô đọng, phần hạch toán NVLC trực tiếp em không trình bầy chi tiết
Trang 23mà chỉ tập chung vào phần hạch toán NVL phụ trực tiếp phục vụ cho việc tập hợp chi phí tính giá thành.
- Hạch toán NVL phụ trực tiếp:
NVL phụ của XN tuy không chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm nhng là vật liệu không thể thiếu và làm tăng thêm gía trị sản phẩm nh chỉ, cúc khoá, đinh Kế toán NVL căn cứ vào kế hoạch xuất kho của phòng kế…hoạch vật t chuyển sang để làm phiếu xuất kho Sau quy trình luân chuyển kế toán NVL có phiếu xuất kho của thủ kho chuyển lên Kế toán kiển tra hợp lệ làm căn cứ ghi sổ kế toán
Từ bảng kê xuất NVL kế toán vào sổ chi tiết TK 621 (Biểu số 04), Chi tiết NVL trực tiếp nh sau:
XN Chiến Thắng áp dụng hai hình thức trả lơng:
- Hình thức lơng thời gian: đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân những ngày
Trang 24nghỉ phép, đi họp, đi học theo chế độ quy định tiền l… ơng phải trả cho công nhân đợc xác định:
Tiền lơng thực tế Số ngày công Đơn giá tiền lơng
của công nhân = hởng lơng x theo ngày công
sản xuất theo thời gian
Đơn giá tiền Mức lơng tối thiểu x hệ số lơng
lơng theo =
ngày công 26 ngày
Mức lơng tối thiểu đợc áp dung tại XN là 350.000 đ/tháng Từ đó tính ra
đ-ợc đơn giá lơng thời gian một ngày công
- Hình thức lơng sản phẩm: quy trình sản xuất của XN trải qua nhiều công
đoạn, một công nhân không thể hoàn thành chọn vẹn một sản phẩm nên XN áp dụng cách trả lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp sản xuất
Ngoài tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất đơn vị còn phải tính vào CPSX, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
Trang 25CPTLP, BHXH, BHYT, = l¬ng cña tõng x CPTL phô
KPC§ cho tõng lo¹i s¶n phÈm BHXH, BHYT
TiÒn l¬ng chÝnh QAT§- H§ may ®o T10/2005 = 8.680.000 +10.800.000
= 19.480.000 ®TiÒn l¬ng chÝnh QAT§- H§ may ®o T10/2005 = 191.002 + 199.726
Trang 262.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất ở XN Chiến Thắng bao gồm:
+ Kế toán chi phí nhân viên phân xởng: gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định Thu nhập của cán bộ nhân viên quản lý phân xởng và nhân viên quản lý XN bao gồm:
Qua bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (Biểu số 05), kế toán ghi :
Trang 27đợc ghi vào TK 627.2 đợc thể hiện qua (Biểu số 08).
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 627.2: 20.168.346 đ
Có TK 152: 20.168.346 đ
+ Chi phí công cụ dụng cụ: bao gồn các bộ phận: một bộ phận chuyên
dùng cho quản lý ở XN, một bộ phận chuyên dùng cho bộ phận bán hàng và một bộ phận dùng cho sản xuất CCDC dùng cho sản xuất của XN gồm những CCDC có giá trị nhỏ, còn những dụng cụ có giá tri lớn thì XN phân bổ cho nhiều kỳ
Kế toán căn cứ vào bảng kê xuất CCDC, bảng thanh toán lơng sản phẩm của từng tháng để lập bảng phân bổ chi phí CCDC, dựa vào bảng này để lập sổ chi tiết TK 627.3 (Biểu số 09), kế toán ghi:
Nợ TK 627.3: 15.529.362 đ
Có TK 153: 15.529.362 đ
+ Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số khấu hao về máy móc, thiết bị nhà xởng phục vụ cho quá trình sản xuất tại các phân xởng Chi phí TSCĐ tại XN đợc trích theo tỷ lệ 5% đối với nhà xởng, 14% đối với máy móc thiết bị sản xuất và các TSCĐ khác, 10% đối với các phơng tiện vận tải phục vụ cho quản lý và sản xuất
Việc tính và trích khấu hao TSCĐ đợc thể hiện trên bảng trích và phân bổ
Trang 28khấu hao quý IV/2005 (Biểu số 10, Biểu số 11)
Cuối tháng kế toán căn cứ vào mức trích khấu haoTSCĐ ghi:
Nợ TK 627.4: 32.027.965 đ
Có TK 214: 32.027.965 đ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí về tiền thuê máy móc thiết bị, sửa chữa tiền điện thoại, sửa chữa TSCĐ có giá trị nhỏ và các chi phí khác phục vụ cho sản xuất
Kế toán căn cứ vào các chứng từ nh phiếu chi tiền mặt, bảng thanh toán lơng sản phẩm để lập bảng phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài cho từng hợp đồng của…từng tháng vào sổ chi tiết TK 627.7 theo từng hợp đồng (Biểu số 12)
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 627.7: 28.230.000 đ
Có TK 111: 28.230.000 đ
+ Chi phí khác bằng tiền: Đợc tính vào khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nh tiền chè, tiền tiếp khách của các phân x… ởng Tiền điện của các tháng sau khi đợc tập hợp vào TK 142 XN phân bổ một lần cho các đối tợng
sử dụng trong đó phân bổ cho chi sản xuất chung là 90%, phân bổ cho quản lý doanh nghiệp: 10% hàng tháng hạch toán vào mục này theo từng tháng của từng hợp đồng (Biểu số 14)
2.2.2.4 Tập hợp chi phí toàn XN:
Tập hợp CPSX gồm các khoản mục trong quý IV/2005
- Chi phí NVL trực tiếp: 21.92.150 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp: 671.467.120 đ
- Chi phi sản xuất chung : 197.204.611đ
Cụ thể kế toán lập chứng từ ghi sổ TK 154 (Biểu số 13)
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phi sản xuất chung để phục vụ tính giá thành
2.3 Đánh giá sản phẩm làm dở ở XN Chiến Thắng
Cũng nh mọi đơn vị sản xuất khác, XN Chiến Thắng cũng có sản phẩm
Trang 29làm dở, xuất phát từ quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu công việc mà sản phẩm làm dở của XN là các sản phẩm may (trên dây truyền sản xuất tại các phân xởng cắt không có sản phẩm làm dở bởi toàn bộ bán thành phẩm này đợc chuyển hết sang phân xởng may để hoàn thành sản phẩm) Đối với những sản phẩm đang trên dây truyền may nh cắt xong cha may, may xong cha hoàn thiện, may xong cha là XN áp dụng đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lợng hoàn thành tơng đơng
2.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Trong mỗi đơn vị, do đặc điển tổ chức quy trình công nghệ, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành mà lựa chọn phơng pháp tính giá thành cho phù hợp với từng đối tợng giá thành
XN Chiến Thắng áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn (còn gọi là phơng pháp tính giá thành trực tiếp) dựa trên số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp
đợc trong quý và chi phí của sản phẩm lao động đã xác định, giá thành của sản phẩm hoàn thành đợc tính theo từng khoản mục chi phí
Công thức tính:
Z = Dđk + Cn - Dck
Trong đó:
Z: Giá thành sản phẩm i
Dđk: Chi phí SXKD đở dang đầu kỳ sản phẩm i
Dck: Chi phí SXKD đở dang cuối kỳ sản phẩm i
Cn: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sản phẩm i
Giá thành sản phẩm gồm 3 khoản mục sau:
- Chi phí NVL trực tiếp gồm: Chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ, chi phí nhiên liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ và sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627 tính vào bảng tính giá thành sản phẩm (Biểu số 15)
Trang 31Chơng 3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
đạt đợc những kết quả này, ban lãnh đạo XN và toàn thể cán bộ công nhân viên của XN đã không ngừng phấn đấu liên tục trong suốt thời gian qua Đến nay, XN Chiến Thắng đã có nhiều thành tích đáng kể trong sản xuất, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị cấp trên giao, đời sống cán bộ công nhân viên đ-
ợc cải thiện về mọi mặt
Là một sinh viên thực tập tại XN lần đầu tiên đợc làm quen với thực tế, em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến của mình về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại XN
1.2 Nhận xét cụ thể về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại XN
+ Ưu điểm
- Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy của XN về cơ bản là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của XN Bộ máy kế toán đợc sắp xếp khoa học gọn nhẹ, quy định vai trò trách nhiệm của từng thành viên và phân
Trang 32công công tác rõ ràng cụ thể và linh hoạt, một ngời có thể chuyên một nghiệp
vụ, một phần kế toán nhng cũng có thể kiêm nhiệm phù hợp với khả năng trình
độ và tính chất công việc để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Giữa
bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với bộ phận
kế toán khác có sự phối hợp chặt chẽ đồng bộ giúp cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thuận lợi hơn
- Về tiêu thức phân bổ, hiện nay XN Chiến Thắng tiến hành phân bổ CPSXC, BHYT, BHXH, KPCĐ cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong tháng theo tiêu thức tiền lơng sản phẩm là hợp lý XN đã phân bổ từng khoản mục của loại sản xuất chung chi tiết từng tháng của từng hợp đồng, điều này đã giúp cho công tác tính giá thành đợc chính xác thuận tiện Tạo điều kiện cho nhà quản lý nhìn rõ từng khoản mục chi phí trong từng tháng để có những quyết
định nhanh chóng phù hợp
- Sản phẩm của XN hiện nay bao gồm nhiều loại với khối lợng lớn Do vậy
đối tợng tính giá thành hiện nay đợc xác định là từng loại sản phẩm hoàn toàn hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý giá thành của XN
+ Hạn chế
- Một là:Trích trớc lơng phép công nhân sản xuất
Đối với khoản chi phí phải trả, do tình hình nghỉ phép của công nhân sản xuất trong thời gian qua khá đều đặn giữa các tháng, quý trong năm nên XN không tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân nghỉ phép Tuy vậy cần xác định đây là hoạt động ngẫu nhiên phù hợp với kế hoạch cho công nhân nghỉ phép của XN Mặt khác do đặc điểm sản xuất kinh doanh của XN là may mặc do vậy số lợng công nhân nữ chiếm đa số, vì vậy công nhân có nhiều dịp phải nghỉ và do dố cố sự ảnh hởng đến CPSX giữa các kỳ
- Hai là: Về sửa chữa TSCĐ
Hiện nay TSCĐ của XN đã đợc mua khá lâu nên cần sửa chữa thờng xuyên
và định kỳ Nhng hiện nay khoản chi phí này đợc kế toán tập hợp vào CPSXC của kỳ có phát sinh chi phí đó mà không phân biệt sửa chữa lớn hay nhỏ Đây là
điểm không hợp lý vì nó có thể dẫn tới sự biến động lớn về CPSX và giá thành
Trang 33sản phẩm trong kỳ.
- Ba là: Về kết toán chi phí trả trớc
Đối với việc hạch toán chi phí điện năng, chi phí trả trớc là chi phí thực tế
đã phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh do còn phát huy tác dụng ở nhiều kỳ sau nên sẽ đợc phân bổ dần vào kỳ sau Do vậy hiện nay chi phí điện năng là khoản chi phí phát sinh và phát huy tác dụng hết trong kỳ hạch toán vào chi phí trả trớc là không đúng với nội dung của chi phí trả trớc
- Bốn là: Về công tác kế toán NVL nhận gia công
Hiện nay do khách hàng là Bộ Công An, XN chỉ quản lý trên các chứng từ giao nhận vật liệu, theo dõi về mặt số lợng chứ không theo dõi về mặt giá trị Phơng pháp hạch toán nh trên dẫn đến toàn bộ phần nguyên vật liệu chính đa
đến cha hạch toán trên tài khoản kế toán và cha đợc phản ánh vào báo cáo kế toán do cha sử dụng TK 002- Vật t hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Nh vậy việc không sử dụng TK 002 đã gây khó khăn cho việc quản lý NVL nhận gia công
- Năm là: Về chi phí vận chuyển NVL
Đối với khoản chi phi NVL từ kho công ty đến kho XN, hoặc bốc dỡ từ kho xuống XN lại hạch toán vào TK 627.2 nh vậy là cha đợc chính xác
- Sáu là: Về phân bổ chi phí liên quan
XN Hạch toán chi phí sản xuất chung quá chi tiết, điều này là rất tốt nhng không cần thiết đối với những chi phí có giá trị nhỏ
2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại XN Chiến Thắng
Qua thời gian thực tập tại XN, trên cơ sở kiến thức đã tiếp thu ở trờng, lớp, với yêu cầu của công tác quản lý hoạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm,
em xin đề xuất một số ý kiến nhỏ để có thể tháo gỡ những tồn tại hiện có và hoàn thiện hơn nữa kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở XN Chiến Thắng Từ đó góp phần tăng cờng công tác quả lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của XN
Trang 34- ý kiến 1: Trích trớc lơng phép công nhân sản xuất
Để ổn định CPSX kinh doanh và tính giá thành trong kỳ ít bị biến động so với các kỳ khác, XN cần có kế hoạch trích trớc tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Trớc hết XN cần xác định tỷ lệ trích trớc đợc tính trên cơ sở tỷ
lệ trích trớc theo quy định
Cuối mỗi tháng, khi trích trớc về tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp, kế toán ghi vào sổ cái TK622, TK 335 (chi tiết tài khoản có liên quan) từ bảng phân bổ tiền lơng và BHXH theo định khoản
Nợ TK 622 Mức trích tiền lơng ghỉ phép
Có TK 335 của công nhân sản xuất theo kế hoạch
Khi ngời lao động thực tế nghỉ phép, phản ánh số tiền lơng thực tế phải trả cho ngời lao động kế toán ghi,
- ý kiến 2: Cần lập khấu hao trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
TSCĐ của XN nhìn chung đợc mua sắm đã lâu, tính năng kỹ thuật của máy móc thiết bị đã suy giảm nhiều Để đảm bảo chi phí sửa chữa lớn máy móc thiết bị không gây ra những biến động trong chi phí và giá thành đồng thời giúp XN chủ
động tổ chức bảo dỡng sửa chữa máy móc thiết bị cũng nh chuẩn bị đợc tốt các
điều kiện vật chất cần thiết cho việc sửa chữa XN nên lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ
và tính trớc vào chi sản xuất kinh doanh khoản chi phí sửa chữa lớn, dự định mức
độ phát sinh của chi phí, kế toán phải dựa vào căn cứ đó để xác định mức tiền trích
Trang 35trớc hàng quý, hàng tháng vào chi phí sản suất kinh doanh
-ý kiến 3: Về kế toán chi phí trả trớc và việc hạch toán chi phí điện năng
Chi phí trả trớc là chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhng cha tính vào chi phí SXKD do còn phát huy tác dụng ở nhiều kỳ sau Do vậy chi phí điện năng sử dụng trong quý của XN đợc hạch toán vào chi phí trả trớc là không đúng với nội dung của chi phí trả trớc
Theo em chi phí điện năng là một khoản chi phí thực sự phát sinh và phát huy tác dụng hết trong một kỳ hạch toán Do vậy kế toán nên hạch toán chi phí này vào CPSX trong kỳ chi phi sản xuất chung (TK627), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642), chi phí bán hàng (TK641)
Mặt khác chi phí điện năng XN hiện nay đợc phân bổ chính xác mà chỉ mang tính chất ớc tính cho sản xuất chung khoảng 90% và cho quản lý doanh nghiệp 10% từ đó gây trở ngại cho việc kiểm tra tình hình sử dụng điện năng tiết kiệm ở từng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Để có thể tính chính xác chi phí tiền điện cho từng đối tợng chi phí, XN nên trang bị đồng hồ do điện cho từng phân xởng, phòng ban Khi đó điện năng phát sinh ở phân xởng nào sẽ
đợc hạch toán vào phân xởng đó Sau đó phân bổ bình thờng nh các chi phí sản xuất chung khác
- ý kiến 4: Về công tác kế toán NVL nhận gia công
Hiện nay, đối với vật liệu nhận gia công do khách hàng là Bộ Công An
đem đến, XN chỉ quản lý trên các chứng từ giao nhận vật liệu, chỉ theo dõi mặt khối lợng, không theo dõi về mặt giá trị Phơng pháp hạch toán nh trên dẫn
đến toàn bộ phần NVL chính đa đến cha đợc hạch toán trên tài khoản kế toán
và cha đợc phản ánh vào báo cáo kế toán do cha sử dụng TK002- Vật t hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Nh vậy việc không sử dụng TK002 đã gây khó khăn cho việc quản lý NVL nhận gia công Vì vậy XN nên mở TK002,
TK này phản ánh giá trị tài sản, hiện vật hàng hóa của đơn vị khác nhờ giữ
hộ hoặc nhận gia công chế biến Giá trị của tài sản nhận giữ hộ hoặc nhận gia công, chế biến đợc hạch toán theo giá thực tế khi giao nhận hiện vật.Nội dung và kết cấu TK002- Vật t hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Trang 36nh sau:
Bên nợ:
Giá trị tài sản, vật t, hàng hóa nhận gia công, chế biến hoặc nhận giữ hộ.Bên có:
Giá vật liệu đã tiêu hao tính vào sản phẩm gia công
Giá trị vật t, hàng hóa không dùng hết trả lại cho ngời thuê gia công
Nợ TK 002- Giá trị vật liệu nhận gia công
Khi sản phẩm hoàn thành bàn giao cho khách hàng, dựa trên số đã sử dụng
kế toán xác định giá trị NVL xuất dùng:
Có TK 002- Giá trị vật liệu tiêu hao tính vào sản phẩm gia công hoàn thành
Số NVL tiết kiệm đợc hàng quý, XN tính theo số NVL xuất ra theo định mức sản xuất với số tiêu hao thực tế do sản xuất sản phẩm
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152 Giá trị NVL tiết kiệm
Có TK 711
- ý kiến 5: Về chi phí vận chuyển NVL
Đối với chi phí vận chuyển NVL chính từ kho công ty về kho XN khoản này không nhiều nhng XN nên hạch toán vào TK 627.7 cho đúng đối tợng
- ý kiến 6: về phân bổ những chi phí liên quan
XN phân bổ chi phí chung nh (tiền lơng phụ, ăn ca, KPCĐ, CPSXC) theo tiền lơng sản phẩm hoàn thành trong tháng theo từng tháng của từng hợp đồng nhng XN phân bổ quá chi tiết dẫn đến sai số lớn Vì vậy XN nên tập hợp cả tháng tất cả các chi phí nhân công phụ liên quan đến nhiều sản phẩm sau đó phân bổ cho tiền lơng sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng, còn đối với
Trang 37chi phí sản xuất chung XN nên tập hợp toàn bộ các khoản mục của CPSX trong tháng sau đó mới phân bổ cho các hợp đồng theo tiền lơng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Trang 38sung những kinh nghiệm thực tế mà lý thuyết không thể có đợc Qua quá trình thực tập tại XN Chiến Thắng- Công ty May 19/5- Bộ Công An, em đã hiểu thêm
về công tác hạch toán CPSX và giá thành sản phẩn Việc tính đúng, tính đủ các yếu tố CPSX và xác định chính xác giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định hiệu quả sản suất kinh doanh Sử dụng hợp lý và tiết kiệm là cần thiết để tăng lợi nhuận, tăng quy mô sản suất cho doanh nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao đảm bảo nâng cao đời sống cho ngời lao động
Đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo và các cô chú phòng tài chính -
kế toán XN Chiến Thắng, em đã có điều kiện để lắm bắt, thâm nhập thực tế
XN, củng cố hoàn thiện những lý luận tiếp thu từ trờng sau 4 năm học Em đã
lựa chọn đề tài ''Hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở XN Chiến Thắng'' làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Tuy
nhiên do trình độ hiểu biết và chuyên môn của bản thân cũng nh thời gian thực
tế còn hạn chế nên em không thể giải quyết triệt để những vấn đề liên quan và cũng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô, các chú, trong phòng tài chính- kế toán XN và tất cả các bạn quan tâm đến các vấn đề đợc nghiên cứu trong luận văn này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn - TS Phạm Bích Chi và các cô, chú trong phòng tài chính - kế toán của XN Chiến Thắng đã giúp
em hoàn thành đề tài này
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2006
Sinh viên
Nguyễn Thị Diện
mục lục
Trang 39Lời mở đầu 1 Chơng 1 2
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 2
1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 2 1.1 Vai trò của CPSX và tính giá thành sản phẩm 2 1.2 Yêu cầu quản lý CPSX, tính giá thành sản phẩm 2 1.3 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 3
2 Lý luận chung về CPSX và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 4 2.1 CPSX và phân loại CPSX 4 2.1.1 CPSX trong doanh nghiệp 4 2.1.2 Phân loại CPSX 4 2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 6 2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 6 2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 6 2.3 Đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành 7 2.3.1 Đối tợng tập hợp CPSX 7 2.3.2 Đối tợng tính giá thành 7 2.4 Mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm 8
3 Kế toán tập hợp CPSX 8 3.1 Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng 8 3.2 Trình tự kế toán tập hợp CPSX 9 3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp 9
4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ 13 4.1 Đánh giá SPLD theo CPNVL trực tiếp hoặc CPNVL chính 13 4.2 Đánh gía SPLD theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng 13 4.3 Đánh giá SPLD theo chi phí sản xuất định mức 14
5 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm 14 5.1 Phơng pháp tính giá thành thành giản đơn: 14 5.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc 14 5.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 15 5.4 Phơng pháp tính giá thành theo định mức 15 5.5 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ tính gía thành 15 5.6 Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ 15 5.7 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số 15
6 Các hình thức ghi sổ kế toán áp dụng trong hạch toán CPSX 15
Chơng 2 16 Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở XN chiến thắng - công ty may 19/5 - bộ công an 16
1 Khái quát chung về xí nghiệp Chiến Thắng - công ty may19/5 16 1.1 Quá trình hình thành và phát triển XN Chiến Thắng: 16 1.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của XN Chiến Thắng: 16 1.3 Đặc điểm quản lý, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của XN .17 1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của XN Chiến Thắng: 17 1.3.2 Đặc điểm sản xuất của XN Chiến Thắng: 18
Trang 401.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 18 1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của XN Chiến Thắng 18
2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành ở XN Chiến Thắng 20 2.1 Đặc điểm CPSX và quản lý ở XN Chiến Thắng 20 2.1.1 Đặc điển tập hợp CPSX 20 2.1.2 Phân loại CPSX 20 2.1.3 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX, đối tợng tính giá thành ở XN 21 2.2 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại XN 21 2.2.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng 21 2.2.2 Trình tự kế toán tập hợp CPSX 22 2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp: 22 2.2.2.2 Kế toán nhân công trực tiếp: 23 2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 26 2.2.2.4 Tập hợp chi phí toàn XN: 28 2.3 Đánh giá sản phẩm làm dở ở XN Chiến Thắng 28 2.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm 29
Chơng 3 31 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành sản phẩm tại XN Chiến Thắng 31
1 Nhận xét đánh giá về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại XN 31 1.1 Nhận xét chung 31 1.2 Nhận xét cụ thể về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại XN 31
2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại XN Chiến Thắng 33
Kết luận 37 Danh mục tài liệu tham khảo 43
43 Danh mục chữ viết tắt 44
Xuất kho NVL, CCDC NVL không sử dụng hết 45 45 TK111,112,141,331 TK154 45 TK133 Kết chuyển hoặc phân bổ 46 Thuế GTGT .46 theo phơng pháp Chi phí NVL trực tiếp 46 khấu trừ TK152 46 .46 Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 47 TK334 TK622 TK154 .47 CPNVL, CCDC để dùng quản lý .49 Dịch vụ mua ngoài 50 TK133 50 Sơ đồ 04: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 51 Chi phí vật liệu Chi phí NVL trực tiếp Trị giá SP hỏng bắt bồi 51 Chi phí nhân viên CPNC trực tiếp Giá thành thực tế SP 51 TK214 TK627 TK157 … 51 TK632 52