giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTMCP An Bình-chi nhánh Đà Nẵng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUNhư chúng ta đều biết, đất nước ta từ sau công cuộc đổi mới 1986 đã cónhững bước phát triển vượt bậc trong kinh tế, rõ nhất là trong thập kỉ qua GDP cảnước không ngừng tăng cao, thậm chí trong những năm kinh tế thế giới khủng hoảngthì GDP nước ta vẫn giữ ở mức dương (>5%) và cao hơn cả những nước có nền kinh
tế lớn như Mỹ, Anh, Nhật …Kèm theo sự tăng trưởng kinh tế của cả nước thì kinh tếcủa từng hộ dân cư cũng ngày càng phát triển, đời sống ngày càng được cải thiện vànhu cầu tiêu dùng ngày càng cao Đặc biệt một tư duy tiêu dùng mới đã dần xuất hiệntrong công chúng đó là muốn tiêu dùng trước số tiền mình sẽ kiếm được trong tươnglai, và nó đã trở thành một nhu cầu mới trong nền kinh tế Xuất phát từ nhu cầu đócủa công chúng và hơn cả là từ sức ép cạnh tranh ngày càng lớn giữa các NH thôithúc các NH phải phát triển những sản phẩm mới thì cho vay tiêu dùng đã ra đời vàđược xem là một trong những nghiệp vụ NH hiện đại.Tuy nhiên, mặc dầu đã ra đời từkhá lâu nhưng cho đến nay vay tiêu dùng dường như vẫn còn khá mới với người dân
và do vậy tỉ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng doanh số cho vay của các NH vẫncòn thấp
Đặc biệt trong thời điểm hiện nay do áp lực của lạm phát nên lãi suất thịtrường ngày càng tăng cao, điều này gây ra một khó khăn lớn trong hoạt động củacác NH đó là buột các NH phải nâng lãi suất huy động lên cao để có thể huy độngvốn, mà nếu như vậy thì lãi suất cho vay cũng sẽ tăng từ đó dẫn đến doanh số chovay của NH sẽ giảm bởi lẽ nhiều doanh nghiệp sẽ không thể vay nổi vốn ở mức lãi
Trang 2suất cao Trước tình hình này, để đảm bảo cho doanh số cho vay thì buột các NH phảichuyển nhiều sang hướng cho vay phi sản xuất mà trong đó cho vay tiêu dùng đượcxem là sản phẩm chủ đạo.
Sau một thời gian thực tập , nghiên cứu tại NHTMCP An Bình-chi nhánh ĐÀNẴNG em nhận thấy rằng chủ trương xắp tới của NH là phát triển thành một trongnhững NH bán lẻ hàng đầu Việt Nam, thế nên NH đang rất chú trọng mở rộng cácsản phẩm cho vay phi sản xuất Do đó em quyết định chọn đề tài “giải pháp mở rộngcho vay tiêu dùng tại NHTMCP An Bình-chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứucủa mình Đây là một đề tài mang tính thực tế trong tình hình hiện nay
Đề tài bao gồm 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NHTM
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP AN BÌNH-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP AN BÌNH-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Trang 3CHƯƠNG I:TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1 Khái quát về tín dụng NH
1.1.1 Khái niệm
Trang 4Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị có
thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác vớiđiều kiện phải hoàn trả theo thỏa thuận giữa hai bên
Tín dụng ngân hàng:Tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa NH với mọi chủthể khác trong nền kinh tế xã hội Trong mối quan hệ này, NH đóng vai trò trunggian, vừa là người cho vay, vừa là người đi vay
1.1.2 Đặc điểm, chức năng và nguyên tắc của tín dụng NH
1.1.2.1 Đặc điểm của tín dụng NH
-Là hoạt động chủ yếu đối với hầu hết các NH Khoản mục cho vay chiếm quánửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 tổng thu của NHTM nên cho vay làhoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận
-Rủi ro trong hoạt động NH có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cáckhoản cho vay Các hoạt động tín dụng NH thường hứng chịu rủi ro cho một người
mà NH tin tưởng cho họ vay vốn rủi ro có thể gây nên sự phá sản của NH Rủi rotrong hoạt động tín dụng giảm cũng có nghĩa là thuận lợi của NH tăng lên
-Thu nhập từ các khoản cho vay là tiền lãi mà người đi vay trả cho NH Chỉ cótiền lãi thu được từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gởi, chi phí dự trữ, chi phí kinhdoanh, chi phí quản lý, các khoản phí và chi phí rủi ro đầu tư
-Kinh tế càng phát triển, lượng cho vay của các NH cũng tăng nhanh và loạihình cho vay cũng trở nên đa dạng
Trang 5-Quan hệ TDNHTM là quan hệ thị trường, đó là quan hệ mua bán quyền sửdụng vốn.
-Quan hệ tín dụng thể hiện dưới dạng hợp đồng kinh tế
-Với tư cách là người cho vay NH có thể trực tiếp kiểm soát việc sử dụng vốncủa khách hàng
-Doanh mục sản phẩm cho vay của NHTM luôn là đa dạng nhất so với cácđịnh chế tài chính khác có quyền cho vay
-Cho vay của NH là lĩnh vực khá phức tạp và thường xuyên thay đổi theonhững biến chuyển của môi trường kinh tế
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng NH
+ Tín dụng NH phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế
NH tiến hành huy động vốn trong nền kinh tế và tập trung lại, trên cơ sở đó
NH tiến hành cho vay
+ Tín dụng NH góp phần tiết kiệm tiền trong lưu thông
NH phát hành các kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, các phương tiện thanh toán phitiền mặt
1.1.2.3 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
- Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi: nguyên tắc này thể hiệnđầy đủ bản chất của tín dụng là sự hoàn trả tron vẹn, đầy đủ về mặt giá trị và có thêmlợi tức theo công thức vận động của quỹ cho vay (T-T’) Nó cũng đảm baỏ tôn trọng
Trang 6quy luật lưu thông tiền tín dụng: Tiền tín dụng thường xuyên quay trở về nơi pháthành ra nó.
Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải sử dụng công cụ kì hạn nợ xác địnhmột kì hạn nợ hợp lý, tổ chức thu nợ nhanh chóng, kịp thời,… điều đó vừa đảm bảocho hoạt động của NH được tiến hành thường xuyên, liên tục, vừa thúc đẩy các tổchức đi vay quan tâm hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch và hợp đồng kinh tế
- Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả:
Để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trongtừng giai đoạn thì khi cho vay, cần phải biết người vay sử dụng vào mục đích gì, cókhả năng thu hồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trải nợ gốc và lãi haykhông, mức độ mạo hiểm như thế nào Tính mục đích của tín dụng thể hiện ở chổ lựachọn đối tượng cho vay, bao gồm cả hai mặt: cho ai vay và cho vay cái gì? Cho vay
có mục đích không chỉ giới hạn trọng việc cho vay phải nhằm đúng các đối tượng cụthể như cho vay để trả tiền mua đối tượng cụ thể; mà phải hướng việc cho vay vàonhững khâu mấu chốt nhằm tạo ra hiệu quả Tính mục đích của tín dụng khôngnhững là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng
Để thực hiện nguyên tắc này, NH cần yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụngvốn vay đúng mục đích đã ghi trong đơn vay vốn bởi mục đích này đã được thẩmđịnh Nếu phát hiện khách hàng vi phạm, NH phải thu hồi vốn trước hạn, nếu không
có tiền thì chuyển thành nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ khác
Trang 7Khi việc cho vay được thực hiện một cách có mục đích thì khả năng mang lạihiệu quả là điều gần như chắc chăn.
- Cho vay có bảo đảm:
Khi NH cung ứng vốn cho nền kinh tế sẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăngtiền trong nền kinh tế, làm tăng lượng hàng hóa trên thị trường Ngoài ra, sự vậnđộng của TD luôn gắn liền với sự vận động của hàng hóa, gắn với hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp nên cần thiết khi cho vay phải thực hiện đúng nguyên tắc này.Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ của NH Giúp NH
có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản các TSĐB
có thể là:
+TSĐB là tài sản hình thành từ vốn vay
+TSĐB là tài sản của chính người đi vay
+TSĐB có thể là uy tín hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba
Các hình thức bảo đảm tín dụng:
+Đảm bảo đối vật
+Đảm bảo đối nhân
Đảm bảo tín dụng được xem là tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhưng phải thấy răngđây không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất mà chỉ là tiêu chuẩn bổ sung những mặthạn chế của nhà quản trị TD cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợicủa môi trường kinh doanh
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Trang 81.1.3.1 Phân theo thời hạn cho vay
Tín dụng ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới một năm và được sử dụng để bổ sung, bù
đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa các cá nhân
Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên một năm đến năm năm (theo quy
định của VN) dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, mởrộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh Ngoài ra, nó còn được dùng đầu tư vào tài sản lưu động thường xuyên củaDN
Tin dụng dài hạn: Thời hạn tín dụng từ 5 năm trở lên, tối đa có thể tới 20, 30 năm
thậm chí có thể tới 40 năm Loại tín dụng này dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tưdài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phượng tiện vận tải có quy mô lớn, xâydựng các xí nghiệp mới
Cách phân chia theo thời gian giúp cho NH tính toán các luồng tín dụng, mức cungtín dụng trong một khoản thời gian nhất định Nghiệp vụ truyền thống của các NH làcho vay ngắn hạn nhưng từ khoản thập niên 70 trở lại đây, các NH đã chuyển sangkinh doanh tổng hợp, trong đó thường tìm cách nâng tỉ trung cho vay trung và dàihạn
1.1.3.2 Phân theo mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay bất động sản : là khoản tín dụng liên quan đến việc mua sắm xây dựng nhà
ở, đất dai và bất động sản trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ
Trang 9Cho vay công nghiệp, thương mại và dịch vụ : là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này
Cho vay nông nghiệp : Là loại cho vay để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất
nông nghiệp, phân bón, vật tư nông nghiệp…
Cho vay cá nhân : Cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật
dụng đắt tiền và các khoảng cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đờisống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng
Cho thuê : Cho thuê các định chế tài chính bao gồm thuê vận hành, thuê và mua lại,
thuê tài chính Tài sản cho thuê thường là bất động sản và động sản (máy móc vàthiết bị)
Cho các định chế tài chính vay : như ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê
tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác
1.1.3.3 Phân theo đối tượng đầu tư
Tín dụng vốn cố định : Các khoản cho vay nhằm bổ sung vốn cố định cho DN
Tín dụng vốn lưu động : là khoản cho vay nhằm hình thành vốn lưu động cho DN
Đây là hai loại vốn cơ bản trong một doanh nghiệp có đặc điểm luân chuyểnkhác nhau vì vậy việc hình thành chúng bằng nguồn vốn tín dụng cũng rất khác nhau.Phân loại tín dụng theo tiêu thức này giúp NH xây dựng phương pháp cho vay, thu
nợ, tính toán thời hạn trả nợ, kiểm tra đảm bảo nợ vay phù hợp
1.1.3.4 Phân theo hình thức cho vay
Trang 10Thấu chi là hình thức cho vay ngắn hạn gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền
vãng lai của cá nhân hoặc doanh nghiệp qua việc sử dụng quá số dư trong một hạnmức cho phép
Cho vay theo hạn mức : Là phương thức cho vay để đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn
lưu động theo hạn mức tín dụng đã cam kết
Chiết khấu giấy tờ có giá : như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gởi
Cho vay tiêu dùng : Cho vay tài trợ cho các hoạt động chi tiêu cho của các cá nhân,
hộ gia đình như phương tiện đi lại, du lịch, du học
Tín dụng tuần hoàn : Là hình thức mà tín dụng mà khách hàng được vay một khoản
tiền cố định, khi hoàn trả sẽ được vay lại
Tín dụng thuê mua : Cho vay dưới hình thức cho thuê tài sản mà khách hàng cần,
khi hết thời hạn vay khách hàng có thể mua lại tài sản này
Tín dụng nhà ở : Bao gồm cho vay thanh toán, cho vay tiết kiệm nhà ở, cho vay tự
do
Mua các khoản nợ của doanh nghiệp : hình thức phổ biến nhất của loại hình tín
dụng này là mua các hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp
1.1.3.5 Phân theo phương thức hoàn trả
Cho vay trả chậm: là hình thức cho vay mà nợ gốc và lãi được hoàn trả theo định
kỳ theo thỏa thuận giữa NHvà người đi vay trong hợp đồng tín dụng
Cho vay phi trả chậm là loại cho vay mà nợ vay được thanh toán một lần theo thỏa
thuận
Trang 111.1.3.6 Phân theo hình thức đảm bảo
Tín dụng có đảm bảo đối vật : là hình thức cho vay mà khoản vay được đảm bảo
bằng tài sản khác có thể là tài sản độc lập với khoản vay hay tài sản được hình thành
từ vốn vay
Tín dụng có đảm bảo đối nhân : là sự cam kết của bên thứ ba về việc trả nợ vay cho
khách hàng vay vốn khi họ mất khả năng chi trả
1.1.3.7 Phân theo xuất xứ tín dụng
Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế
ước, chứng từ nợ đã phát sinh còn thời hạn thanh toán như chiết khấu giấy tờ có giá
Cho vay trực tiếp: là hình thức cho vay trong đó NHcấp vốn trực tiếp cho người có
nhu cầu vay vốn
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng của NHTM
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quantrọng giúp họ trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ…Bên cạnh đó vaytiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch
1.2.2 Đặc điểm và lợi ích cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.2.1 Đặc điểm
Trang 12Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, nên chi phí cho vay cao Vì vậy,lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất trong cho vay thươngmại và công nghiệp
Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất Người đi vay chỉquan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu
Nguồn trả nợ thứ nhất của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quátrình làm việc, ký năng và kinh nghiệm của họ đối với công việc
Chất lượng các thông tin tài chính của KH vay thường không cao
Trong cho vay tiêu dùng mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan
hệ mật thiết đến nhu cầu vay của khách hàng
Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng , quyết định
sự hoàn trả của khoản vay
1.2.2.2 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
Đối với NH ngoài hai nhược điểm về rủi ro và chi phí thì cho vay tiêu dùng góp
phần giúp NHmở rộng quan hệ với khách hàng, nhờ đó tăng khả năng huy động tiềngởi từ khách hàng Tạo điều kiện cho NHđa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tánrủi ro và nâng cao thu nhập
Đối với người tiêu dùng thì hoạt động cho vay tiêu dùng giúp họ đáp ứng được nhu
cầu chi tiêu cần thiết khi chưa tích lũy đủ tiền
Trang 13Đối với nền kinh tế cho vay tiêu dùng góp phần kích cầu, tạo điều kiện kinh tế tăng
trưởng
1.2.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú : Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua
sắm, xây dựng sửa chửa nhà ở
Cho vay tiêu dùng phi cư trú : Đây là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho các khoản
chi tiêu cho việc mua sắm xe cộ, sinh hoạt, y tế, giáo dục, du lịch…
1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp : đây là hình thức cho vay mà người đi vay phải trả tiền
gốc và lãi cho NH nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời gian vay
Cho vay tiêu dùng phi trả góp : Đây là hình thức vay mà người đi vay hoàn trả cho
NH một lần khi đáo hạn (thường áp dụng cho món vay nhỏ, thời gian vay ngắn)
Đối với loại cho vay này NH cần chú ý đến một số nội dùng sau:
- loại tài sản được tài trợ
- số tiền phải trả trước (số tiền mà khách hàng tham gia góp vào để hình thành tàisản) hay nói cách khác, NH chỉ nên cho vay một phần tài sản (không nên cho vayhoàn toàn) Số tiền cho vay nhiều hay ít so với giá trị tài sản, phụ thuộc vào loại tàisản, tính thị trường của loại tài sản đó, môi trường kinh tế và năng lực tài chính củangười đi vay
Trang 14- Chi phí tài trợ là khoản chi phí mà người vay phải trả cho NH bao gồm lãi vay vàcác chi phí khác có liên quan.
- Điều khoản thanh toán NH cần phải chú ý dến các vấn đề như: số tiền thanh toánmỗi lần phải phù hợp với khả năng về thu nhập và cân đối với các nhu cầu chi tiêukhác của KH Giá trị của tài sản tài trợ không thấp hơn số tiền tài trợ chưa thu hồi kìhạn trả nợ phải thuận lợi cho khách hàng (thường thực hiện theo tháng phù hợp với kìhạn thu nhập từ lương của KH) Thời hạn trả nợ không nên quá dài, thường giới hạnbởi thời hạn sử dụng của tài sản tài trợ Vấn đề trả nợ trước hạn NH nên có cách thỏathuận mềm dẻo Tiền lãi được tính theo các phương pháp như phương pháp gộp,phương pháp lãi đơn, phương pháp lãi gộp
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn : Đây là hình thức cho vay mà NH cho phép khách
hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoảnvãng lai Với phương thức này, thời hạn tín dụng phải được thỏa thuận trước căn cứvào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kỳ của khách hàng được NH cho phép vay
và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng nhất định
Cho vay theo thẻ tín dụng : NH cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng Khách hàng
được vay tiền qua việc mua hàng hóa bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa được NHcho phép Số tiền này được trả một lần hoặc trả dần với lãi suất tương đối cao
1.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp : Đây là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản
nợ phát sinh do các công ty bán lẽ đã chịu bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu
Trang 15dùng Các hình thức mua bán nợ được áp dụng trong trường hợp này có thể là truyđòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi hoặc tài trợ có mua lại Cho vay tiêudùng gián tiếp cho phép NH tăng doanh số cho vay tiêu dùng dễ dàng, tiết kiệm chiphí cho vay, mở ra khả năng quan hệ rộng với khách hàng để phát triển hoạt độngkinh doanh khác
Cho vay tiêu dùng trực tiếp : Đây là khoản cho vay mà NH tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng để cho vay và thu nợ Cho vay tiêu dùng trực tiếp có nhiều ưu điểm hơn
so với cho vay tiêu dùng gián tiếp là linh hoạt hơn và do NH tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng nên các khoản cho vay chất lượng hơn, đồng thời khách hàng cũng thỏamãn tốt nhu cầu chi tiêu của mình
1.2.4 Kỹ thuật phân tích tín dụng tiêu dùng trực tiếp
1.2.4.1 Phương pháp hệ thống điểm số
Hệ thống điểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau, liên quan đến từngkhách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau tùy theo tầmquan trọng của nó trong hệ thống các tiêu thức và dựa trên cơ sở các kết quả thống kêtrong quá khứ Trong hệ thống điểm số, các yếu tố thường được xem xét bao gồmnhư: thời gian làm viêc hiện tại, tình trạng gia đình, độ tuổi, nghề nghiệp, thời hạn cưtrú, số lượng người sống phụ thuộc, lịch sử quan hệ với NH…
Dựa vào kết quả thống kê các khoản cho vay tiêu dùng trong quá khứ NH tìm
ra mối quan hệ giữa điểm số và chất lượng tín dụng của các khoản cho vay, từ đó xác
Trang 16định giới hạn điểm chuẩn có thể cho vay và số tiền cho vay tương ứng với các giớihạn điểm khác nhau.
Phương pháp này có nhược điểm:
- Các thông tin về người đi vay được dùng trong hệ thống điểm số là nhữngthông tin quá khứ nên có khả năng phản ánh không chính xác khả năng trả nợ củangười đi vay ở thời điểm hiện tại và tương lai
-Các thông tin được dùng trong hệ thống điểm số bị phiến diện vì chỉ là nhữngthông tin thống kê về những người đã dược NH chấp nhận cho vay mà thôi
-Phương pháp này dựa trên cơ sở số đông nên có thể bỏ qua những kháchhàng có hoàn cảnh cá biệt
Vì vậy phương pháp này thường được sử dụng bổ sung với phương pháp phán đoán
để có kết quả tốt nhất
1.2.4.2 Phương pháp phán đoán
- Phân tích tín dụng theo phương pháp này là quá trình trong đó NH tiến hành
phân tích, đánh giá tất cả các thông tin định tính và định lượng về KH nhằm có đượckhoản cho vay có chất lượng, giảm thiểu rủi ro cho NH
- Nội dung của các yếu tố phân tích trong cho vay tiêu dùng này cũng giốngnhư trong các loại cho vay khác NH thường sử dụng phổ biến là hệ thống 5C và hệthống CAMPARI
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay TD của NHTM 1.2.5.1 Các nhân tố thuộc về NH
Trang 17Quy mô và uy tín của NH có ảnh hưởng đến lượng cho vay tiêu dùng NH cólượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịchvới khách hàng hay không Uy tín của NH cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượngkhách hàng.
Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là các chínhsách, quy định của NH Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi chpvay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao haythấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quyđịnh về thời hạn tín dụng và kì hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân vàthanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơvay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ khôngmuốn chờ đợi và tìm tới NH khác
Trình độ, thai độ cán bộ tín dụng của NH cũng mang tính quyết định thànhcông của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mớithẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đứ ra các quyết định dúng đắn.Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tìnhgiúp đỡ, chỉ bảo khách hàng các thủ tục cần thiết
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì NH cần
có chính sách maketing phù hợp NH cân tăng cường các hoạt động thông tin quảngcáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng cáo trên
Trang 18báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của NH nói chung cũng như lợi ích, chín sách vềcho vay tiêu dùng nói riêng.
Công nghệ NH và khả năng quản lý có tác động tới khả năng mở rộng cho vaytiêu dùng Nếu NH có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới giải quyết các thủ tục đượcnhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản
lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn
Bên cạnh vấn đề công nghệ NH cần có các quy định, nội dùng làm việc, thưởng phạtphân minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên NH, tác độngđến phong cách làm việc của nhân viên
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại NH cótác động đến cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể đến các nhân tốkhách quan bên ngoài NH cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo dứckhách hàng cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như khách hàng làngười có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích
NH mở rộng cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe.Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãmhoạt động cho vay tiêu dùng
Trang 19Trước hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi NH hoạt động nếu đó làthành thị, nơi tập tring dân cư đông đúc, có mức thu nhập khá, trình độ hoạc vấn caothì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mànhững người nông dân quanh năm chỉ bíêt tới ruộng đồng, thậm chí cồn không biếttới hoạt động của NH.
Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầuvay tiêu dùng Người dân Việt Nam thường có xu hướng tiết kiệm rồi khi có đủ tiềnmới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm, cộng vớitâm lý ngại tiếp xúc với NH, sợ các thủ tục hành chính rườm rà Chính vì thế nhu cầuvay của người dân còn thấp
Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nềnkinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổnđịnh thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc
và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệtgiữa các NH để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các NH sẽ gặp khókhăn
Các quy định pháp lý của chính phủ và nhà nước có thể khuyến khích và cũng
có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy địnhnhư quy định của NHNN khống chế các NH hàng thương mại trong việc huy độngtheo tỉ lệ vốn tự có, quy định tỉ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tựcó…
Trang 20Như vậy một NH muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì phải tính tớicác nhân tố vi mô và vĩ mô nói trên
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP AN BÌNH-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 Tổng quan về NHTMCP An Bình-chi nhánh ĐN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP An Bình-chi nhánh ĐN
ABBANK – Chi nhánh Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số 1491/QĐ-NHNNngày 27/07/2006 của thống đốc NHNN, mở chi nhánh ABBANK tại thành phố ĐàNẵng và quyết định số 63/QĐ-HĐQT ngày 3/8/2006 của hội đồng quản trị ABBANK
Năm 2007: Thành lập thêm 3 phòng giao dịch
Cùng với sự phát triển của hệ thống NH thương mại Việt Nam trong thời kỳ hộinhập và phát triển của đất nước, với việc tăng vốn điều lệ lên 2.300 tỷ đồngABBANK trở thành một trong 5 NHTMCP lớn nhất Việt Nam Trong bối cảnh đó,năm 2007, ABBANK Đà Nẵng đã thành lập thêm 3 địa điểm giao dịch: 1 phòng giaodịch ở Huế, 1 phòng giao dịch ở Tam Kỳ và 1 phòng giao dịch ở Trưng Nữ Vương(Đà Nẵng)
Trang 22Năm 2008: Ngày 28/1/2008, khai trương Phòng giao dịch ABBANK NguyễnChí Thanh, Thành phố Đà Nẵng
Năm 2009: Khai trương 2 địa điểm giao dịch tại quận Hải Châu
Ngày 27/5/2009, chi nhánh ABBANK Đà Nẵng đã khai trương điểm giao dịchABBANK Phan Chu Trinh (193 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, Thành phố ĐàNẵng)
Ngày 29/12/2009, chi nhánh ABBANK Đà Nẵng tiếp tục khai trương phònggiao dịch ABBANK Hải Châu, tại số 194-196 Quang Trung, Thành phố Đà Nẵng
Để phù hợp với quy mô phát triển ngày càng lớn mạnh, bên cạnh việc tiếp tục
mở các điểm giao dịch mới trên toàn quốc, ABBANK đã hoàn thiện mạng lưới giaodịch hiện tại bằng cách đầu tư nâng cấp các Phòng giao dịch lên cấp Chi nhánh Ngày25/12/2009, phòng giao dịch tại thành phố Huế được NHNN Việt Nam cho phépnâng cấp thành Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trong năm 2010 và đầu năm 2011 ABBANK ĐÀ NẴNG đã mở thêm phònggiao dịch ở Quận Liên Chiểu và quỹ tiết kiệm ở Núi Thành
Trang 232.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Chức năng, nhiệm vụ chính của mỗi phòng ban:
- Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và Phó giám đốc có nhiệm vụ đề ra mục
tiêu, kế hoạch và chỉ đạo hoạt động của chi nhánh Trong đó, Giám đốc là ngườiđứng đầu và chịu trách nhiệm trước Hội sở về hoạt động của chi nhánh, còn các Phógiám đốc trợ giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo công việc tác nghiệp hàng ngày và chịutrách nhiệm trước Giám đốc
- Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp: có trách nhiệm tìm
kiếm, khai thác, tiếp nhận hồ sơ khách hàng, thẩm định tín dụng, kiểm tra các điềukiện rút vốn, triển khai các chính sách khách hàng Ngoài ra còn có chức năng nghiêncứu quản lý rủi ro nhằm đảm bảo hoạt động cho vay
Phòng Kế toán
Hệ thống các phòng giao dịch
Phòng Quản lý rủi ro tín dụng
Phòng Quan hệ khách hàng
chính nhân sự
Trang 24- Phòng Quản lý rủi ro tín dụng: với chức năng nghiên cứu, phân tích quản lý
rủi ro nhằm đảm bảo phát triển tín dụng an toàn Xây dựng chính sách quản lý rủi rotín dụng, quản lý danh mục đầu tư, thẩm định rủi ro đối với từng khoản cấp tín dụng,cho vay, thu hồi nợ
- Phòng Kế toán: thực hiện công việc kế toán hàng ngày, lập báo cáo ngày,
tháng, quý, năm cho lãnh đạo và cơ quan thanh tra
- Phòng Hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chiêu mộ,
đảm bảo nguồn nhân lực cho chi nhánh, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàngnăm trình Hội sở duyệt và theo dõi, thực hiện các kế hoạch đó; thực hiện chế độ,chính sách đối với cán bộ, công nhân viên về tiền lương, thưởng,…, tham mưu choban giám đốc trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật…
- Hệ thống các phòng giao dịch: thực hiện các nghiệp vụ NHnhư huy động vốn,
cung cấp tín dụng, thanh toán, cơ sở chấp nhận thẻ tín dụng các loại, mua bán ngoại
tệ, mở tài khoản phục vụ cho khách hàng tại địa bàn của phòng giao dịch
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 2 năm 2009-2010:
Trang 252.tiền gởi kh tổ chức 269546 35,8 559709
59,7 290163 107,7
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn năm 2010 nói chung tăng mạnh
so với năm 2009, nguyên nhân là do năm 2010 nền kinh tế đã đạt được đà tăngtrưởng giống thời trước khủng hoảng do đó các doanh nghiệp cũng như người dân cónhiều nguồn tiền nhàn rỗi hơn để gởi vào chi nhánh Bên cạnh đó năm 2010 chinhánh cũng đã có những chính sách đẩy mạnh việc huy động vốn nhằm mục đích mởrộng qui mô cho vay của chi nhánh
Xét về mặt cơ cấu tiền gởi ta thấy rằng năm 2010 so với năm 2009 tiền gởi kháchhàng cá nhân có biến động mạnh và giảm xuống thấp hơn so với tiền gởi của kháchhàng tổ chức, cụ thể năm 2009 tiền gởi khách hàng cá nhân chiếm tỉ trọng 64,2%nhưng đến năm 2010 thì giảm xuống chỉ còn 40,3%, trong khi đó tiền gởi khách hàng
tổ chức tăng đến 107,7% và đã đạt đến tỉ trọng 59,7% trong tổng vốn huy động Sở
dĩ có sự biến động lớn này là do năm 2009 vẫn còn áp lực của lạm phát nên lãi suấtngân hàng vẫn còn cao dẫn đến nhiều người dân không dùng tiền để đầu tư mà thayvào đó là gở tiền vào NH để kiếm lãi, bên cạnh đó lãi suất cao cũng dẫn việc kinhdoanh của các tổ chức kinh tế gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp không kiếm đượclợi nhuận do đó mà nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức gởi vào NH không nhiều kếtqur là tiền gởi khách hàng cá nhân chiếm tỉ trọng cao trong năm 2009 Nhưng bướcsang năm 2010 thì tình hình kinh tế đi vào ổn định, lãi suất NH giảm thấp kèm theo
đó công việc kinh daonh của các tổ chức kinh tế cũng thuận lợi và họ có nhiều nguồn
Trang 26tiền nhàn rỗi hơn để gởi vào NH, mặt khác một số khách hàng cá nhân không gởi tiềnvào NH nữa mà dùng tiền để đầu tư vào những lĩnh vực có lãi suất cao hơn do vậy
mà tiền gởi khách hàng cá nhân giảm mạnh trong năm 2010 trong khi tiền gởi kháchhàng tổ chức lại tăng cao
Trang 27tác quản trị rủi ro của NH điều này chứng tỏ năm 2010 chi nhánh đã có những biệnpháp kiểm soát rủi ro rất tốt, một phần được như vậy cũng là nhờ tình hình kinh tếchung của toàn khu vực đã bình ổn hơn Tóm lại tỷ lệ nợ xấu thấp vẫn đảm bảo được
độ an toàn trong hoạt động cho vay của NH
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Từ kết quả hoạt động kinh doanh ở bảng 2.3 ta thấy chênh lệch thu chi tăngmạnh từ 2009 qua 2010 cụ thể là tăng 167,49%, nguyên nhân chủ yếu là do năm
2010 chi nhánh đã có một khoản thu lớn từ việc cung ứng dịch vụ, thêm vào đó là cáckhoản thu từ các khoản cho vay cũng tăng lên đáng kể nhờ việc mở rộng cho vay củachi nhánh qua những sản phẩm mới mà chủ yếu tập trung ở cac khách hàng cá nhân.Đồng thời năm 2010 cũng là năm mà chi nhánh đã có chính sách quản lý rủi ro manglại hiệu quả cao nhất trong những năm gần đây, nhờ vậy mà NH đã giảm được một sốchi phí đáng kể từ những khoản dự phòng rủi ro
Bảng 2.3: kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2010
Đvt: triệu đồng
Trang 282.2 Thực trạng hoạt động cho vay TD tại NHTMCP An Bình-chi nhánh ĐN 2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại NHTMCP An Bình
Qui trình bao gồm các bước đi cụ thể và một số quy định chung, sau đây là các bước
đi của qui trình, còn những qui định chung thì được bổ sung ở phần phụ lục
Bảng 2 4: Quy trình cho vay và trách nhiệm của các đơn vị tại NHTMCP An Bình
Trang 29Bước 1 Hướng dẫn hồ
sơ vay cho KH
Hướng dẫn KH lập hồ sơ vay theo quy định của NH
Dựa trên thông tin các KH cung cấp, CVQHKH làm tờ trình thẩm định KH báo cáo cấp phê duyệt có thẩm quyền
Phòng QLRR Nếu hồ sơ vượt mức phán quyết, đưa ra hội đồng tín dụng thì thời gian tối đa là 3 ngày làm việc kể từ lúc phòng QLRR nhận đầy đủ hồ sơ
Thực hiện xác nhận phong tỏa/công chứng và đăng ký theo quy định
Nhân viên quản lý tín dụng Thời gian tối đa 1 ngày làm việc
Bước 5 Giải ngân, kiểm
tra sử dụng vốn
vay và theo dõi
Giải ngân theo khoản 2.5.13 Hàng tháng NVQLTD tiến hành nhắc
nợ KH bằng điện thoại hoặc văn bản
NVQLTD CVQHKH Thời gian giải ngân tối đa 1
Trang 30ngày làm việc kể từ khi thủ tục hồ sơ hoàn tất
Bước 6 Thu nợ, gia hạn
điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ
Giao dịch viên tiến hành thu nợ hàng tháng của KH hoặc thu nợ trả sớm trước hạn (có thu phí trả nợ sớm trước hạn) theo quy định
Gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ do CVQHKH tiến hành lập tờ trình, trình các cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt tùy theo hạn mức phán quyết
Giao dịch viên
2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của NH
2.2.2.1 Cho vay mua nhà/ đất/ xây sửa chữa nhà
- Tiện ích sản phẩm
Giúp khách hàng mua được căn nhà/ đát để ở, sửa chữa nhà như mong muốn
Thủ tục nhanh gọn, giúp khách hàng có được nguồn tài chính đáp ứng như cầu kịpthời
- Đối tượng sử dụng sản phẩm
Cá nhân người Việt Vam có độ tuổi từ 20-50, có hộ khẩu/ tạm trú, có tài sản đảm bảohợp lệ
- Đặc tính sản phẩm
Trang 31Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: tối đa 240 tháng
Thơi gian ân hạn: tối đa 36 tháng
Mức cho vay: Tối đa 90% tổng nhu cầu vốn nhưng không vượt quá 70% giá trị tàisản đảm bảo
- Tài sản đảm bảo: bất động sản hoặc chính căn nhà/ đất dự định mua thuộc sở hữuhợp pháp của khách hàng hoặc của bảo lãnh của cha/ mẹ/ anh/ chị/ em ruột
Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
Tài liệu chứng mình thu nhập
Tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo
2.2.2.2 Cho vay mua xe ô tô
Trang 32NH hỗ trợ tài chính cho khách hàng đến 90% nhu cầu vốn
Thủ tục vay đơn giản, linh hoạt và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: tối đa 60 tháng
Mức cho vay: Tối đa 90% tổng nhu cầu vốn nhưng không vượt quá 75% giá trị tàisản đảm bảo
Tài sản đảm bảo: chính xe mua hoặc bất động sản, động sản khác
Phương thức trả nợ: trả lãi và nợ gốc hàng tháng
- Lãi suất theo quy định hiện hành của ABBank
- Thủ tục hồ sơ
Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ theo mẫu của ABBank
CMND, hộ khẩu của khách hàng vay và/hoặc bên thứ ba
Hồ sơ pháp lý
Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
Tài liệu chứng mình thu nhập
Tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo, tài sản bảo lãnh bên thứ 3
Trang 33Hợp đồng tín dụng, chứng từ thanh toán tiền vay ở các tổ chức tín dụng khác (nếu có)Các giấy tờ khác có liên quan đến khoản vay được ABBank yêu cầu
Có hộ khẩu trên cùng địa bàn với chi nhánh, phòng giao dịch của ABBank
Tuổi từ 18, đến khi kết thúc khoản vay không vượt quá 55 tuổi đối với nữ và 60 đốivới nam
Có thu nhập ổn định, đảm bảo đủ khả năng trả nợ cho NH trong suốt thời gian vayvốn
Tài sản đảm bảo là: tiền mặt, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và/ hoặc bất động sản thuộc
sở hữu hợp pháp, hợp lệ của khách hàng vay
- Đặc tính sản phẩm
Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: tối đa 120 tháng
Mức cho vay: Tối đa 100% học phí và/hoặc sinh hoạt phí
Trang 34Tài sản đảm bảo: tiền mặt, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và/ hoặc bất động sản thuộc sởhữu hợp pháp, hợp lệ của khách hàng vay/ bên bảo lãnh
Phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng và nợ gốc theo hàng tháng/ quý/ cuối kỳ
- Lãi suất theo quy định hiện hành của ABBank, mức phí ưu đãi, cạnh tranh nhất
- Thủ tục hồ sơ
Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ theo mẫu của ABBank
CMND, hộ khẩu của khách hàng vay và/hoặc bên thứ ba
CMND/ hộ chiếu, Visa của du học sinh
Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người vay và du học sinh
Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
Tài liệu chứng mình thu nhập
Tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo, tài sản bảo lãnh bên thứ 3
Các giấy tờ khác có liên quan đến khoản vay được ABBank yêu cầu
2.2.2.4 Cho vay TD khác
- Tiện ích sản phẩm
Giúp khách hàng có ngay nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như muasắm vật dụng trong gia đình, sửa du lịch, cưới hỏi và cải thiện đời sống
Thời gian vay nhanh chóng, thủ tục vay đơn giản
- Đối tượng sử dụng sản phẩm: Khách hàng là người Việt Nam hiện đang sinh sốnghoạt động và cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam
- Đặc tính sản phẩm
Trang 35Loại tiền vay: VND
Thời gian vay: tối đa 60 tháng
Mức cho vay: tuy theo nhu cầu vốn của khách hàng nhưng không vượt quá 70% giátrị tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo: Có tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hợp pháp, hợp lệ của khách hàngvay hoặc tài sản bảo lãnh của bên thứ 3 (là cha mẹ, anh chị em ruột, ngườ hôn phốicủa khách hàng vay)
Phương thức trả nợ: trả lãi và nợ gốc hàng tháng
- Lãi suất theo quy định hiện hành của ABBank
- Thủ tục hồ sơ
Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ABBank
CMND, hộ khẩu của khách hàng vay và/hoặc bên thứ ba (nếu có)
Giấy tờ pháp lý thể hiện tình trạng hôn nhân của khách hàng vay và/ hoặc của bênthứ ba (nếu có)
Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
Tài liệu chứng mình thu nhập
Tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo, tài sản bảo lãnh bên thứ 3
Các giấy tờ khác có liên quan đến khoản vay được ABBank yêu cầu
2.2.3 Phân tích tình hình cho vay TD của chi nhánh
2.2.3.1 Phân tích hoạt động cho vay TD trong hoạt động cho vay nói chung Bảng 2.5: Tình hình cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói chung
Trang 36Đvt: triệuđồng
2009 2010 Chênh lệchChỉ tiêu ST % ST % ST %
2009 tỉ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ bình quân chỉ là 35,55% nhưngđến năm 2010 thì tỉ lệ này đã là 40,35% Sở dĩ có mức tăng mạnh như vậy trong hoạtđộng cho vay tiêu dùng của chi nhánh là do trong năm 2010 sau khi kiềm chế dượclạm phát, lãi suất NH giảm xuống thấp bên cạnh đó kinh tế ổn định đã tạo cho ngườidân có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn và họ đã nhắm đến những sản phẩm cho vay tiêudùng của NH Đồng thời năm 2010 cũng là năm mà NH đã chủ trương đẩy mạnh các
Trang 37hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm đạt được mục tiêu trở thành một trong những NHbán lẻ hang đầu Việt Nam
Như chúng ta đều biết cho vay tiêu dùng luôn là hoạt động cho vay có rủi rocao nhất so với các loại hình cho vay còn lại, điều này cũng không ngoại lệ đối vớichi nhánh của NH An Bình tại Đà Nẵng Theo bảng trên ta thấy mặt dù cho vay tiêudùng chiếm tỉ trọng không lớn lắm trong cơ cấu cho vay nhưng về mặt nợ xấu thì nóluôn chiếm tỉ trọng cao, cụ thể năm 2009 chiếm 41,01% trên tổng nợ xấu bình quân,đặc biệt năm 2010 tỉ trọng này là 67,42% cao hơn cả các loại cho vay còn lại cho dù
tỉ trọng dư nợ thì chưa tới 50% Tuy nhiên, như vậy không có nghĩa là tỉ lệ nợ xấucủa hoạt động cho vay tiêu dùng vượt quá mức cho phép mà đó là do chi nhánh đã cónhững biện pháp phòng ngừa rủi ro cho các sản phẩm cho vay khác tốt hơn Nhìn vàobản trên ta thấy dù cho vay tiêu dùng có tỉ trọng nợ xấu cao trong tổng nợ xấu bìnhquân nhưng xét về mặt tỉ lệ nợ xấu trên doanh số cho vay tiêu dùng thì năm cao nhấtcũng chỉ có 1,5%, tỉ lệ này vẫn nằm trong phạm vi an toàn và khá tốt so với các NHkhác trong hoàn cảnh đất nước cũng chỉ mới vừa thoát khỏi ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế thế giới
Dễ dàng thấy rằng nhờ có những biện pháp quản lý rủi ro hoàn chỉnh và nhờ
sự khởi sắc trở lại của nền kinh tế mà chi nhánh đã giảm thiểu được rủi ro một cáchnhanh chóng cả trong toàn cơ cấu cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng.Nhìn vào bảng ta có thể nhận thấy rằng tỉ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay giảmnhanh chóng từ 1,3% vào năm 2009 xuống còn 0,36% vào năm 2010, kéo theo đó tỉ
Trang 38lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng cũng có bước giảm đáng kể từ 1,5% năm 2009 xuốngcòn 0,6% vào năm 2010, mức giảm này đã giúp chi nhánh làm giảm được 1659,09triệu đồng nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng, đây là một trong những nhân tốchính đã giúp chi nhánh nâng cao doanh thu trong năm 2010 Chi nhánh cần cónhững biện pháp để có thể duy trì và hạ thấp hơn nữa mức tỉ lệ nợ xấu này trongnhững năm tiếp theo.
2.2.3.2 Phân tích tình hình cho vay TD theo thời hạn vay
Nhìn vào bảng 2.6 (trang sau) ta thấy dư nợ bình quân của các khoản cho vaytrung dài hạn luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu cho vay nguyên nhân chính là dokhách hàng vay tiêu dùng chủ yếu dùng vào mục đích mua/ sửa nhà hoặc mua xe ô tôhoặc du học mà những loại này thì thường sử dụng trong thời gian khá dài do đó thờigian trả nợ hay nói cách khác là thời gian vay của khách hàng cũng thường rất dài vìvậy mà trong cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của chi nhánh thì cho vaytiêu dùng trung và dài hạn luôn chiếm tỉ trọng cao
Theo bảng 2.6 ta cũng thấy rằng cho vay tiêu dùng ngắn hạn, tương ứng vớinhững khoản cho vay nhỏ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tạm thời của khách hàng có
tỉ trọng ngày càng tăng dần trong cơ cấu cho vay, điều này chứng tỏ chi nhánh đangngày càng chú trọng hơn đến những khoản cho vay nhỏ, ngắn hạn nhưng lợi nhuậncao Đồng thời cũng chứng tỏ chi nhánh đang dần tấn công vào thị trường bán lẻtrong khu vực
Trang 39Bảng 2.6: tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay
Đvt: triệuđồng
2009 2010 Chênh lệchChỉ tiêu ST % ST % ST %
Trang 40đồng thời cũng phản ánh chi nhánh đang ngày càng mở rộng qui mô cho vay trongcho vay tiêu dùng.
Như tất cả đều biết, thời hạn cho vay càng dài thì rủi ro càng cao, điều nàycũng không ngoại lệ trong cho vay tiêu dùng của NHTMCP An Bình-chi nhánh ĐàNẵng Nhìn vào bảng 2.6 ta có thể thấy rằng nợ xấu của cho vay tiêu dùng trung dàihạn luôn chiếm tỉ trọng cao trên 4 lần so với nợ xấu của cho vay tiêu dùng ngắn hạn,
cụ thể năm 2009 tỉ trọng nợ xấu cho vay tiêu dùng trung dài hạn là 83,98%, năm
2010 là 81,75% còn nợ xấu cho vay tiêu dùng ngắn hạn tương ứng thì chỉ chiếm16,02% và 18,25% Tuy nhiên ta cũng có thể thấy rằng tỉ trọng nợ xấu cho vay tiêudùng ngắn hạn đang có xu hướng tăng dần, điều này chứng tỏ chi nhánh đang mởrộng dần cho vay tiêu dùng ra những khoản cho vay nhỏ, ngắn hạn
Nhìn vào bảng 2.6 ta thấy mặt dầu tỉ trọng nợ xấu cho vay tiêu dùng trungdài hạn là cao hơn nhiều so với cho vay tiêu dùng ngắn hạn tuy nhiên tỉ lệ nợ xấu củahai loại cho vay này lại xấp xỉ bằng nhau, nguyên nhân của nó là do cho vay tiêudùng trung dài hạn chiếm dư nợ cho vay bình quân cũng tương đối lớn do đó mà dù
nợ xấu có cao thì tỉ lệ cho vay cũng không lớn lắm Nhìn chung chi nhánh đã làm rấttốt công tác quản trị rủi ro của cả hai loại cho vay nói trên
2.2.3.3 Phân tích tình hình cho vay TD theo mục đích sử dụng vốn
Qua bảng 2.7 (trang sau) ta thấy cho vay mua sửa chữa nhà và cho vay mua xe
ô tô luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu cho vay tiêu dung, mặt dầu qua năm 2010 tỉ