1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm hà nội

110 555 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 16,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay giá bán trên thị trường của các loài lan trong tự nhiên khá cao, ñặc biệt một số loài còn ñược khai thác ñể xuất khẩu như một loại cây thuốc nên những loài lan bản ñịa quý hiếm,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

*********

ðOÀN KIM NGÂN

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG LAN BẢN ðỊA (TRẦN MỘNG, HOÀNG VŨ, MẠC BIÊN,

CẨM TỐ) VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHĂM SÓC GIỐNG

LAN TRẦN MỘNG TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

*********

ðOÀN KIM NGÂN

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG LAN BẢN ðỊA (TRẦN MỘNG, HOÀNG VŨ, MẠC BIÊN,

CẨM TỐ) VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHĂM SÓC GIỐNG

LAN TRẦN MỘNG TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Mã số: 60 62 01 10

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS ðẶNG VĂN ðÔNG

2 TS NGUYỄN HẠNH HOA

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, những số liệu và kết quả nghiên cứu ñược viết trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi tài liệu, trích dẫn tôi sử dụng trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

ðOÀN KIM NGÂN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn vừa qua, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm từ nhà trường, cơ quan cũng như sự giúp

ựỡ, ựộng viên rất lớn từ thầy cô, gia ựình và bạn bè ựồng nghiệp

Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS đặng Văn đông và TS Nguyến Hạnh Hoa là hai người

ựã tận tình hướng dẫn trong thời gian tôi thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin ựược gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Thực Vật Ờ khoa Nông học Ờ Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các cán bộ nhân viên tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh Ờ Viện nghiên cứu Rau quả, nơi tôi thực hiện ựề tài ựã tạo ựiều kiện tốt nhất ựể tôi có thể thực hiện

ựề tài suôn sẻ thuận lợi và hoàn thành ựược luận văn này

Tôi cũng xin ựược cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã ủng hộ tôi về mọi mặt trong thời gian tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

đOÀN KIM NGÂN

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ vii

MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ðỊA LAN KIẾM 4

1.1.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại thực vật 4

1.1.2 ðặc ñiểm chung 8

1.2 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC 13

1.2.1 Thiết kế nhà vườn ñịa lan 13

1.2.2 Giá thể (chất trồng), chậu trồng từng giai ñoạn trồng ñịa lan 14

1.2.3 Kỹ thuật chăm sóc 15

1.2.4 Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ 16

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 22

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 23

1.3.3 Một số nghiên cứu về hoa lan trên thế giới và ở Việt Nam 27

1.3.4 Giá trị kinh tế và sử dụng 36

CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 41

Trang 6

2.2.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học, khả năng sinh trưởng và

phát triển của một số loài ñịa lan kiếm bản ñịa 44

2.2.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan Trần Mộng 44

2.3 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 44

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học, khả năng sinh trưởng và phát triển của một số loài ñịa lan kiếm bản ñịa 44

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan Trần Mộng 45

2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 47

CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC 50

3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học, khả năng sinh trưởng và phát triển của một số loài ñịa lan kiếm bản ñịa 50

3.1.1 ðặc ñiểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng 50

3.1.2 ðặc ñiểm hình thái cơ quan sinh sản (hoa) 51

3.2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan Trần Mộng 53

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77

4.1 Kết luận 77

4.2 ðề nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: ðặc ñiểm hình thái thân các mẫu giống lan kiếm 50

Bảng 2: ðặc ñiểm hình thái lá các mẫu giống lan kiếm 51

Bảng 3: ðặc tính ra hoa và ñộ bền hoa của các mẫu giống lan kiếm 51

Bảng 4: ðặc ñiểm cành phát hoa của các mẫu giống lan kiếm 52

Bảng 5: Màu sắc, kích thước hoa của các mẫu giống lan Kiếm 53

Bảng 6: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng trưởng thân 54

Bảng 7: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng thân mới 56

Bảng 8: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái phát triển chiều dài lá 57

Bảng 9: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng số lá 58

Bảng 10: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới khả năng phân hóa mầm hoa 60

Bảng 11: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới chất lượng hoa 60

Bảng 12: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng trưởng thân 62

Bảng 13: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng thân mới 64

Bảng 14: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái phát triển chiều dài lá 65

Bảng 15: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng số lá 66

Bảng 16: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới khả năng phân hóa mầm hoa 67

Bảng 17: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới chất lượng hoa 68

Bảng 18: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái tăng trưởng thân 69

Bảng 19: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái tăng thân mới 71

Bảng 20: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái phát triển chiều dài lá 72

Bảng 21: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái tăng số lá 73

Bảng 22: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới khả năng phân hóa mầm hoa 74

Bảng 23: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới chất lượng hoa 74

Bảng 24: Thành phần bệnh hại trên các mẫu giống lan Kiếm 75

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang

Biểu ñồ 1: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng trưởng

chiều cao thân 54

Biểu ñồ 2: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng ñường kính thân 55

Biểu ñồ 3: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng thân mới (số chồi) 57

Biểu ñồ 4: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái phát triển chiều dài lá 58

Biểu ñồ 5: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng số lá 59

Biểu ñồ 6: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 62

Biểu ñồ 7: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng ñường kính thân 64

Biểu ñồ 8: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng số thân mới 65

Biểu ñồ 9: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái phát triển chiều dài lá 66

Biểu ñồ 10: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng số lá 67

Biểu ñồ 11: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái tăng chiều cao cây 69

Biểu ñồ 12: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái tăng ñường kính thân70 Biểu ñồ 13: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái tăng số thân mới 71

Biểu ñồ 14: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái phát triển chiều dài lá 72

Biểu ñồ 15: Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng tới ñộng thái tăng số lá 73

Trang 10

MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Từ lâu nay, thú chơi lan, thưởng lan ựã trở thành một thú vui tao nhã, Người Á đông có truyền thống văn hoá hàng ngàn năm, nuôi trồng và thưởng ngoạn lan Hiện nay, ngành nuôi trồng mang tắnh công nghiệp ngày càng phát triển Các loài lan lai, có cần hoa cao, bông hoa to, mầu sắc rực rỡ, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu trong ngành nông nghiệp ở nhiều nước như: Thái Lan, đài Loan, Singapore v.vẦ Nhưng nuôi trồng và thưởng ngoạn địa lan Kiếm vẫn giữ vị trắ rất quan trọng ở Trung Quốc Các văn nhân, mặc khách phương Bắc ựã coi địa lan Kiếm như có "Tiên lực" thu hút tâm hồn con người Rất dân dã, nhưng cũng rất cao sangẦ "Ai ựã xem hoa lan nở, trên trái ựất này sẽ không có cái gì ựẹp nữa"Ầ

Tại Việt Nam, thú chơi và thưởng ngoạn Lan cũng ựã có từ rất lâu ựời Người Hà Nội và các tỉnh Bắc Ninh, Nam định, Hà Tây cũ nay là Hà nội, Hưng Yên, Thái Bình v.vẦ cũng ựã gìn giữ ựược nhiều loài địa lan Kiếm quý giá như Thanh Ngọc, Hoàng Vũ, Cẩm Tố, Thanh Trường, đại Mặc, Trần Mộng, Bạch Ngọc, Tứ Thời v.vẦ Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có những mặt hàng ựặc trưng riêng của Việt Nam ựể cho bạn bè quốc tế thưởng thức đó không chỉ là những món ăn ựặc sản, phong cảnh ựẹp mà còn cần ựến những loài hoa vương giả chỉ ở Việt Nam mới có mà cha ông chúng ta ựã từng thưởng thức và lưu giữ Những giống Lan kiếm bản ựịa như Trần Mộng, Hoàng Vũ, Cẩm Tố, Mạc Biên là những

vắ dụ tiêu biểu cho việc này

Hoa lan là một chủng loài phong phú cả về kiểu dáng và màu sắc, phân bố tại nhiều nơi trên thế giới ựặc biệt tại những vùng nhiệt ựới trong

ựó có Việt Nam Ở Việt Nam ta, hoa lan vô cùng ựa dạng với hơn 1000 loài

Trang 11

nhiên ưu ñãi, nước ta có ñủ ñiều kiện ñể cho hoa lan sinh trưởng và phát triển, nhất là các loại hoa lan bản ñịa như: Trần Mộng, Hoàng Vũ, Cẩm Tố, Mạc Biên,

Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam ñang trên ñà phát triển, ñời sống của nhân dân ta ñã ñược cải thiện rõ rệt, nên nhu cầu thưởng thức cái ñẹp ngày càng tăng cao Thú chơi lan, thưởng lan là các giống ñịa lan bản ñịa truyền thống có màu sắc ñẹp, có hương thơm tăng rất mạnh so với những năm trước ñây

Hiện nay giá bán trên thị trường của các loài lan trong tự nhiên khá cao, ñặc biệt một số loài còn ñược khai thác ñể xuất khẩu như một loại cây thuốc nên những loài lan bản ñịa quý hiếm, trong ñó có giống lan Trần Mộng

ñã bị khai thác cạn kiệt, có nguy cơ tuyệt chủng do ñó cần phải có biện pháp cấp thiết ñể gìn giữ như: Xây dựng vườn lưu giữ cho các loài hoa lan bản ñịa thu thập ñược, ñánh giá, tư liệu hóa ñể khai thác sử dụng Xây dựng quy trình nhân giống, quy trình chăm sóc, ñiều khiển nở hoa Và mô hình sản xuất thương mại giống lan quý này

Tuy nhiên, cho ñến nay vẫn chưa có một nghiên cứu cụ thế nào về các giống ñịa lan bản ñịa cũng như về các biện pháp kỹ thuật chăm sóc phù hợp cho các giống ñịa lan bản ñịa nói chung và giống lan Trần Mộng nói riêng

Chính vì những lý do ñó, tôi quyết ñịnh tiến hành ñề tài : "Nghiên cứu ñặc

ñiểm nông sinh học của một số giống lan bản ñịa (Trần Mộng, Hoàng Vũ, Mạc Biên, Cẩm Tố) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan Trần Mộng tại Gia Lâm - Hà Nội"

1.2 Mục ñích và yêu cầu

* Mục ñích

+ Nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học, khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống ñịa lan bản ñịa (Trần Mộng, Hoàng Vũ, Mạc Biên, Cẩm Tố)

Trang 12

ñể nhằm tìm ra những ñặc ñiểm ñặc trưng của chúng từ ñó có hướng khai thác

và sử dụng các giống lan này một cách hiệu quả và hợp lý

+ Tìm hiểu các biện pháp kỹ thuật ñể có thể hoàn thiện ñược quy trình chăm sóc, làm tăng hiệu quảsản xuất của giống lan Trần Mộng

+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của chế ñộ bón phân, biện pháp tưới nước, chế ñộ che sáng tới sinh trưởng và phát triển của giống lan trần mộng cũng như biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cho cây

+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu về các loài ñịa lan kiếm bản ñịa nói chung và giống lan trần mộng nói riêng

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ đỊA LAN KIẾM

1.1.1 Nguồn gốc, vị trắ, phân loại thực vật

a) Nguồn gốc xuất xứ

Họ Lan (Orchidaceae) là một trong những họ tồn tại rất lâu ựời trên thế giối người ựã biết ựến hoa lan từ rất sớm Ở châu Á, theo tài liệu của Bretchaeider thì từ ựời vua Thần Nông (năm 2800 trước Công Nguyên), lan rừng ựã ựược biết ựến như một loại thuốc dùng ựể chữa bệnh

Ở chau Âu, hoa lan cũng ựược biết ựến từ trước Công Nguyên Phrastus (376-285) là người ựầu tiên dùng danh từ Orchis chỉ một loài lan củ tròn dùng ựể làm thuốc trị bệnh Các thế kỷ 16, 17, 18, người châu Âu, ựặc biệt là người Anh ựã ựi khắp thế giới nghiên cứu, sưu tập cây cỏ Trong thời

kỳ này, nhiều loài lan nhiệt ựới ựã ựược ựưa về Anh Năm 1794, ở Anh người

ta iết ựược 15 loài lan nhiệt ựới Robut Bron (1773-1885) là người ựầu tiên phân biệt rõ ràng giữa họ Lan và các họ khác (Nguyễn Tiến Bân, 1997); Joanlind (1779-1885) chắnh là người ựặt nền tảng cho môn học về lan Năm

1836, ông công bố sắp xếp các tông họ Lan (A tabulerview of the Tribes of Orchidaceae) tên của họ Lan ựược ông ựưa ra dùng cho ựến ngày nay (Võ Cảnh Chi, Lê Khả Kế, 1969)

Ở Việt Nam, dấu vết nghiên cứu về lan thời kỳ ựầu chưa rõ ràng, nhiều tài liệu cho rằng người ựầu tiên khảo sát về lan ở Viẹt Nam là Joao

de Louverio, một nhà truyền giáo người Bồ đào Nha Ông ựã tìm thấy cây

lan Giáng hương quế (Aerides odorata) tại một vùng gần Huế Năm 1789,

ông ựã mô tả cây lan tại Việt Nam trong cuốn ỘFlora cochinchinensisỢ gọi

tên các cây lan Việt Nam trong cuộc hành trình ựến ựây là Aerides, Phajus và Sacopodium, Ầ chúng ựã ựược Bentham và Hooker ghi lại

Trang 14

trong cuốn ỘGenera planterumỢ (1862-1883) (Nguyễn Văn Chương, Trịnh Văn Thình, 1991)

Tuy nhiên, chỉ sau khi người Pháp ựến Việt Nam, những công trình nghiên cứu về lan mới ựược công bố, ựáng kể là F.Gagnepain và A.Guillaumin mô tả 70 chi gồm 101 loài cho cả 3 nước đông Dương trong bộ

Ộ Thực vật chắ đông DươngỢ do H.Lecomte làm chủ biên, xuất bản năm 1032-1934 (đặng Văn đông, Chu thị Ngọc Mỹ, 2009)

Theo Phạm Hoàng Hộ (1972) ựã mô tả kèm thoe hình vẽ của 289 lòa lan gặp ở miền Nam Việt Nam trong bộ ỘCây cỏ miền Nam Việt NamỖ (quyển II) Sau năm 1975, các nhà khảo cứu Việt Nam, Liên Xô, Tiệp Khắc bắt ựầu tìm kiếm nghiên cứu về những giống lan tại Việt Nam

Năm 1992, tác giả Gunnar Seidenfaden người đan Mạch ựã phát hành cuốn ỘHoa lan tại đông dươngỢ gồm 200 chi và 2000 laòi trong ựó có khoảng

136 chị và 720 loài của Việt Nam đến năm 1993, theo tác giả Phạm Hoàng

Hộ thì ở Việt Nam có tới 775 loài lan (Nguyễn Hữu Duy, Phan Nogcj Cấp, 1995), (Phạm Hoàng Hộ, 1972)

b) Vị trắ phân bố

Họ Lan rất phổ biến, nó có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới, trong mọi ựới khắ hậu nhưng có khoảng 4/5 là tập trung ở vùng nhiệt ựới, chỉ ựứng thứ hai sau họ Cúc về số lượng loài Tắnh ựến nay con người ựã biết ựược trên

750 chi với 250.000 loài lan tự nhiên và 750.000 loài là kết quả của sự chọn lọc và lai tạo Họ lan phân bố rộng khắp từ 680 vĩ Bắc ựến 560 vĩ Nam, từ các vùng gần Bắc Cực như Thụy điển, Alaska xuống tận các vùng cuối cùng của cực Nam Australia Tuy nhiên nơi tập trung chủ yếu của họ Lan vẫn là ở các

vĩ ựộ nhiệt ựới, cận nhiệt ựới, ựặc biệt ở Châu Mỹ và Châu Á (Phạm Hoàng

Hộ, 2000), (Trần Hợp, 1990)

Tại các vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới, hoa lan vô cùng phong phú và ựa

Trang 15

vượt quá phạm vi phân bố châu xuất xứ của mình Các vùng như Nam Mỹ,

Trung Mỹ, các nước Costar Rica, Venezuela, Colombia có các chi Cattleya, Odontoglosum, Miltonia có hoa to rất ựẹp Khu vực châu Á có các sườn núi

thấp của dãy Hymalaya, các vùng thuộc Trung Quốc, các nước đông Nam Á

như Thái Lan, Lào, Việt Nam với những chi lan Dendrobium, Vanda, Arachnis, Renathera, Cybidium Ầ vô cùng phong phú và ựa dạng

Chi Lan kiếm (danh pháp khoa học: Cymbidium) là một chi thực vật

gồm 52 loài thuộc họ Phong lan Chi này ựược Olof Swartz mô tả lần ựầu vào

năm 1799 Tên chi có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp kumbos nghĩa là 'lỗ thủng',

dựa theo hình dáng môi hoa Tên viết tắt của chi này là Cym Cymbidium

cũng là tên của một liên minh hoa lan gồm các chi Ansellia, Cymbidium, Grammatophyllum thuộc Phân họ Lan biểu sinh bậc cao Lan Kiếm (Cymbidium) là một chi trong họ Lan Lan Kiếm có những loài bám trên cây, chúng ta gọi là phong lan Kiếm (Epiphytic Cymbidium) và có những loài mọc trên ựất, ựược gọi là ựịa lan Kiếm (Terrestrial Cymbidium)

Chi Lan kiếm phân bố ở châu Á nhiệt ựới và cận nhiệt (bắc Ấn độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Philippines, ựảo Borneo) và Australia Chủ yếu gồm 5 loài lan kiếm phân bố khắp đông Á, gồm Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Ấn độ, Thái Lan và Việt Nam :

Tại Trung Quốc, địa lan Kiếm sống ở các thảm rừng núi chủ yếu là ở

16 tỉnh miền Trung và Nam Trung Quốc, vô cùng phong phú Các nhà khoa học phân loại thành 28 loài trong ựó chỉ có 11 là các loài lan Kiếm mọc trên ựất (ựịa lan Kiếm) Tuy vậy chỉ có 5 loài ựược tôn vinh và chăm sóc như

Trang 16

Quốc hoa: Xuân Lan (Cymbidium goeringii), Xuân Kiếm (Cymbidium longibracteatum) Kiến Lan (Cymbidium ensifolium), Mặc Lan (Cymbidium sinense), Hàn Lan (Cymbidium karan)

c) Phân loại hoa lan

Theo hệ thống phân loại của Takhtajan và cộng sự (1987), cây hoa Lan

(Orchids) thuộc họ Lan (Orchidaceae), bộ Lan (Orchidales), phân lớp Hành (Lilidae), lớp một lá mầm (Monocotyleoneae), ngành Ngọc lan – thực vật hạt kín (Magnoliophyta) (Võ Văn Chi, Lê Khả Kế, 1969), (Phạm Hoàng Hộ,

1972), (Phạm Hoàng Hộ, 2000), (Phan Thúc Huân, 1989)

Theo Takhtajan (1987), họ lan ñược chia thành 3 họ phụ là:

Orchidicideae

Cypripedicideae

Apostasicideae

Trong ñó họ phụ lan (Orchidicideae) là phức tạp nhất, có nhiều giống,

loài nhất Hai họ phụ kia mỗi loài chỉ có một tông

Gần ñây do phân tích ñầy ñủ hơn và ñi sâu vào ñặc tính di truyền, các nhà khoa học ñã chỉ ra rằng họ lan chia thành 6 họ phụ:

Trang 17

1.1.2 ðặc ñiểm chung

1.1.2.1 ðặc ñiểm thực vật học

Về hình thái bên ngoài, lan Cymbidium là những loài thân thảo, ña

niên, ñẻ nhánh hàng năm tạo thành những bụi nhỏ

- Rễ: Có loài rễ mọc bám trên vỏ cây, mặt ñất (bì sinh hay phụ sinh); có loài rễ ăn sâu trong bọng cây, trong ñất mùn (ñịa sinh hay thực sinh) Rễ mới thường chỉ mọc ở cây con, cây mẹ khó ra rễ mới mà chỉ thấy phân nhánh từ

củ rễ (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

- Thân ngầm (căn hành) thường ngắn, nối những củ lan với nhau Các

củ lan thực chất là những cành ngắn của căn hành Củ già, khi bị tách khỏi căn hành cũ, có thể mọc ra ñoạn căn hành mới, từ ñó mọc lên những cây con

Do ñó người ta xếp Cymbidium vào nhóm lan ña thân cây (sympodial) (Sở

Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

- Củ lan (giả hành) thường có dạng con quay hay dạng hột xoài, ñường kính từ 1 cm ñến 15 cm, củ thường tươi và ñược bọc trong các bẹ lá (Sở NN

& PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

- Lá thường có hai dạng: dạng vảy ñính theo một ñoạn căn hành và dạng thực ñính trên giả hành Lá thực có cuống lá, giữa bẹ lá và cuống lá có một tầng phân cách Khi phiến lá rụng, vẫn còn ñoạn bẹ ôm lấy giả hành Vài loài không có cuống lá (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

Lá có dạng dải, dạng mũi mác, dạng phiến ðầu lá nhọn hay chia thành

2 thùy Kích thước của bản lá biến ñộng từ 0,5 cm ñến 6 cm Chiều dài lá thay ñổi từ 10 cm ñến 150 cm Một số loài ít chịu rợp có phiến lá màu xanh vàng, còn lại thường là xanh ñậm (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

- Chồi hoa thường xuất hiện bên dưới giả hành, trong các nách lá, tách các bẹ già, ñâm ra bên ngoài Thông thường, mỗi giả hành chỉ cho hoa một lần Chồi hoa thường xuất hiện ñồng thời với chồi thân, những chồi hoa no

Trang 18

tròn hơn, còn chồi thân hơi dẹp (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

- Chiều dài của phát hoa từ 10 ñến hơn 100 cm Cành hoa mang từ vài ñến vài chục búp hoa xếp luôn phiên theo ñường xoắn ốc Thoạt nhìn, hoa

Cymbidium có 5 cánh gần giống nhau, thực ra chỉ có 2 cánh hoa ở bên trong,

còn lại là 3 lá ñài ở bên ngoài, có cấu trúc và màu sắc giống cánh hoa Cánh hoa thứ 3 chuyên hóa thành cánh môi, màu sắc rực rỡ hơn, xẻ thành 3 thùy tạo ra dạng nửa hình ống Hai thùy bên ôm lấy trụ, thùy thứ ba có dạng bầu hay nhọn tạo thành hình ñáy thuyền, làm chỗ ñậu cho côn trùng khi ñến hút mật và thụ phấn cho hoa Giữa cánh môi có hai gờ dọc song song màu vàng Tận cùng bên trong có dĩa mật và ñôi khi có những tuyến tiết mùi hương (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

- Hoa Cymbidium lưỡng tính, nhị ñực và nhụy cái cùng gắn chung trên

một trụ nhị - nhụy (hay trục hợp nhụy) hình bán trụ hơi cong về phía trước (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

- Quả lan là một nang có 3 góc, bên trong có chứa hàng trăm ngàn hạt Khi chín, quả mở theo 3 ñường góc và gieo vào không khí những hạt như bụi phấn màu vàng lụa Khi rơi vào nơi có ñiều kiện ẩm ñộ, ánh sáng thích hợp và

có nấm cộng sinh tham gia, hạt sẽ nẩy mầm phát triển thành cây mới (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

- Hạt lan rất nhiều, nhỏ li ti (do ñó trước ñây gọi là họ vi tử) Hạt chỉ ñược cấu tạo bởi một khối chưa phân hóa, trên một mạng lưới nhỏ, xốp, chứa ñầy không khí Phải trải qua nhiều tháng hạt lan mới chin, phần lớn hạt thường bị chết vì khó gặp ñược loài nấm cộng sinh cần thiết ñể nảy mầm Do

ñó hạt nhiều, có thể theo gió bay rất xa, nhưng hạt nảy mầm thành cây lại rất hiếm Chỉ ở những nơi rừng già, ẩm ướt, vùng nhiệt ñới mới ñủ ñiều kiện ñể cho hạt lan nảy mầm Trọng lượng toàn bộ hạt trong một quả chỉ bằng 1/1000

Trang 19

ñến 1/10 miligam Trong ñó không khí chiếm khoảng 76-96% thể tích của hạt (hạt của lan gần như không có trọng lượng) (Trần Hợp, 1990)

1.1.2.2 Yêu cầu ngoại cảnh

a) Ánh sáng

Mức ñộ chiếu sáng rất quan trọng ñối với sự phát triển của ñịa lan Thiếu ánh sáng cây sẽ yếu ớt và phát triển không bình thường Nhiều ánh sáng quá mức sẽ làm hư hại lá cây và ñặc biệt ñối với các loài biến thể, sẽ làm giảm bớt giá trị thưởng thức do ánh sáng làm thay ñổi màu sắc của cây

Thời kỳ ươm cây non nhu cầu về ánh sáng có cường ñộ là 2.000 ~ 20.000 lux, giai ñoạn cây bánh tẻ (nhỡ từ 2-3 năm) là 20.000 ~ 30.000 lux, giai ñoạn thúc ra hoa là: 30.000 ~ 50.000 lux Tuy nhiên việc ñiều chỉnh ánh sáng cho ñịa lan cần chú ý ñến chủng loại giống ñể có phương án chiếu sáng hợp lý Nếu lá cây có màu xanh vàng nhạt là ñủ ánh sáng, lá cây màu xanh ñậm cần phải tăng thêm lượng chiếu sáng Kiểm soát yếu tố này thông qua việc che lưới phù hợp cho vườn lan

Trong suốt những tháng mùa hè, nếu trồng cây ở nơi có ánh nắng, cần che bớt ở mức 50-70% Những loài ñịa lan xuất xừ từ vùng núi cao hơn như Gorengi và Faberi tỉ lệ che sáng cần phải cao hơn

Trong suốt mùa ñông, ñộ che sáng cần ở mức 20-50% Bởi trong môi trường có ñộ che phủ này, cây ñịa lan Châu Á sẽ là ứng viên xuất sắc ñể phát triển dưới ánh sáng tán xạ, khó khăn duy nhất là vấn ñề duy trì ñộ ẩm cao Một số ví dụ tốt nhất về Cym Sinence ñược tìm thấy trong văn phòng nhà máy ñóng chai nước tại Trung Quốc Tại ñây, cây ñịa lan Châu Á ñược ñặt dưới dãy ñèn chiếu sáng khoảng 1,2 - 1,5 mét và nơi ñược chiếu sáng 12-16 giờ mỗi ngày Sự kết hợp của ñộ ẩm cao, thời gian chiếu sáng dài và gió thổi nhẹ là một môi trường hết sức lý tưởng

Trang 20

b) Nhiệt ñộ

ðịa lan thích hợp trồng ở những nơi có khí hậu mát mẻ nhiệt ñộ thích hợp 15-28oC, nhiệt ñộ ban ngày 25-28oC, ban ñêm 15-20oC, theo nhiệt ñộ tự nhiên ñịa lan cho ra hoa vào tháng 3-5 hàng năm, nhiệt ñộ thấp hơn 5oC và cao hơn 35oC cây ngừng sinh trưởng

Nhiệt ñộ tối ưu cho cây vào thời kỳ chuẩn bị ra hoa là khoảng 8°C-15°C vào ban ñêm và 18-24°C vào ban ngày

Sau khi cây ñã có chồi hoa, nên duy trì nhiệt ñộ trong khoảng từ 13-24°C

ñể cành hoa phát triển tốt Trong thời gian này nếu nhiệt ñộ ban ñêm duy trì ở ngưỡng 200C cây sẽ sinh trưởng thân lá mạnh ảnh hưởng việc nở hoa, cành hoa chuyển màu vàng, trên 28oC có thể gây rụng nụ hoa Trong thời gian phân hóa mầm hoa yêu cầu chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm lớn

Tuy nhiên, các loại khác sẽ phát triển lý tưởng ở các mức nhiệt ñộ khác Chẳng hạn, dòng Faberi và Gorengi tìm thấy trong tự nhiên ở những vùng cao

có mức nhiệt ñộ là 15-25 ñộ C, và chúng có thể chống chịu ñược nhiệt ñộ mùa ñông băng giá Nhiệt ñộ mùa hè quá 30 ñộ C sẽ kìm hãm sự phát triển và khả năng ra hoa của chúng

Mặt khác, dòng Sinence ñược tìm thấy ở những vùng thấp hơn, không thể chống chịu lại ñược ñiều kiện nhiệt ñộ xuống thấp quá 5 ñộ C, làm kìm hãm sự phát triển, nhưng có thể chiụi ñựng ñược nền nhiệt ñộ cao vào mùa hè (trên 30 ñộ C) miễn là ñảm bảo ñược ñộ ẩm cao ñể hỗ trợ

Sự kìm hãm tăng trưởng gây ra bởi nhiệt ñộ mùa hè cao ñược biểu hiện

ở những mầm cây cằn cỗi không ra hoa trong mùa tiếp theo Việc kiểm soát nhiệt ñộ trong vườn ta có thể dùng nhiệt kế ñể theo dõi, khi sống trong khí hậu có nền nhiệt ñộ mùa hè có thể lên ñến 30 ñộ C cần phải tăng ñộ thông thoáng giảm nhiệt ñộ bằng cách ñặt các khay nước tạo ẩm dưới giàn lan, tưới nước hoặc phun sương xung quanh vườn lan ñể gia tăng ñộ ẩm và giữ cho

Trang 21

nhiệt ñộ giảm xuống Tăng nhiệt giữ ấm cho cây trong thời kỳ quá lạnh bằng cách che nilon xung quanh vườn

c) ðộ ẩm

Có 2 thời kỳ phân biệt rõ ràng cho cả hai việc tưới nước và kiểm soát ñộ

ẩm Suốt những tháng nghỉ ñông, từ tháng 10 ñến tháng 3, ñộ ẩm cần ñược kiểm soát ở mức 40-60%

Trong suốt thời kỳ tăng trưởng, giữa tháng Tư ñến tháng 9, ñộ ẩm cẩn phải ñược duy trì trên 80% kết hợp với duy trì sự lưu thông không khí Người trồng cây trong nhà cần phải nâng ñộ ẩm bằng cách sử dụng các khay nước ñặt dưới ñáy chậu cây

Những chiếc khay này cần phải ñược nhồi ñầy sỏi nhẹ ñể giữ cho nước không chạm vào rễ cây trong khi tạo ra tiểu vùng khí hậu cho cây Người trồng cây ngoài trời, sử dụng mái che thuận tiện cho việc che sáng có thể kết hợp tưới buổi sáng với phun sương ẩm suốt cả ngày ñể gia tăng ñộ ẩm xung quanh cây Khi sử dụng cách này cần lưu ý trong suốt thời kỳ cây lên mầm mới Nước có thể ñọng tại mầm cây và ñó là nguyên nhân thối mầm Việc ñó sẽ giết chết mầm cây

d) ðộ thông thoáng

Tất cả các loài ðịa lan Châu Á ñều ưa sự thông thoáng Kém thông thoáng sẽ tạo ñiều kiện cho mầm bệnh phát triển, sâu bọ phá hoại và chất trồng chóng hoai mục

Quạt gió, quạt công nghiệp và quạt thông hơi mức cao ñều có thể ñược

sử dụng

Tại nhà kính, nên có vài dãy kệ ñể cây Các giá ñể có lỗ, các chậu ñịa lan ñược ñặt trong các lỗ ñó Sự sắp xếp này ñể gia tăng sự thông thoáng cho cây Nên cho quạt chạy liên tục ñể gia tăng sự lưu thông không khí Quạt thông hơi và mái thông hơi tự ñộng góp phần vào việc kiểm soát nhiệt ñộ Nếu nhà kính nóng quá, các quạt thông gió sẽ hút gió ra ngoài ñể làm mát nhà kính

Trang 22

Nên sử dụng 2 hệ thống phun sương, một ựược dùng ựể kiểm soát ựộ ẩm, cái còn lại hoạt ựộng tự ựộng cùng với quạt thông gió ựể làm mát, và ựể bù ựắp lại lượng hơi ẩm ựã mất ựi do quạt thông gió

1.2 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

1.2.1 Thiết kế nhà vườn ựịa lan

- Vườn có một lớp mái che mưa: có chiều cao 3,0 Ờ 3,5m, mái lợp bằng nhựa nylon trong suốt Cần ựảm bảo sự thông thoáng, không giữ nhiệt và cho ánh sáng ựi qua

- Vườn có 2 lớp mái che mưa và nắng: lưới che nắng nên nằm ngoài mái che mưa nhằm làm giảm nhiệt ựộ trong vườn Phải ựảm bảo ánh sáng trong vườn khoảng 3.000-4.500 lux

- Giàn che thường cao 3 Ờ 4 m, mái che nằm ngang hay nghiêng nhưng các nẹp che phải ựặt theo hướng Bắc- Nam ựể khi mắt trời di chuyển trong ngày theo hướng đông - Tây thì bóng của các nẹp che không bị di chuyển, luôn che ựược nắng cho cây điều chỉnh khoảng cách giữa các nẹp che cho phù hợp với nhu cầu ánh sáng mà cây lan ựòi hỏi Giàn che lý tưởng là giàn

có thể ựiều chỉnh ựược các nẹp che ựể cây có thể nhận ựược nhiều ánh sáng ban mai và giảm ánh sáng lúc xế chiều, hoàn toàn ngăn cản ựược ánh sáng lúc buổi trưa Nhờ ựó cây sẽ phát triển tốt, tránh ựược tác hại của bệnh cháy lá và tổn hại của các giọt nước mưa

Còn ựối nhà lưới sản xuất hoa ựịa lan kiếm theo quy mô công nghiệp, vườn phải có diện tắch tối thiểu là 700m2 Trồng cột bê tông 15cm x 4,5m, cứ

5 m trồng một cột Phắa trên dùng ống nước sắt mạ kẽm phi 27mm gác ngang

ựể cột lưới lan Nhà lưới ựược trang bị hệ thống lưới cắt nắng, hệ thống thông gió, hệ thống quạt ựối lưu, hệ thống rèm che mái

- Nền vườn phải có rãnh thoát nước, có thể phủ bạt nylon chống cỏ, chiều cao ựặt chậu cây từ 0,4-0,6 m Nền vườn luôn giữ khô ráo và thông

Trang 23

- Vườn cần có khu cách ly ñể tiêu hủy nguồn bệnh (dưới nguồn gió, dưới nguồn nước) Có khu vực ñệm khử trùng tại cửa vườn Kho phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và vật dụng làm vườn (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

1.2.2 Giá thể (chất trồng), chậu trồng từng giai ñoạn trồng ñịa lan

Giá thể có thể có rất nhiều loại Gồm các vật liệu như vỏ cà phê nung, vỏ trấu nung, vỏ ñậu phộng, dớn, vỏ thông, xơ dừa ñược sử dụng dạng ñơn hoặc phối trộn… mỗi loại ñều có ưu ñiểm và nhược ñiểm của

nó Quan trọng nhất là mình áp dụng loại nào cho phù hợp với ñiều kiện khí hậu vùng miền, vườn nhà và ñiều kiện chăm sóc Giả sử như xứ nóng thì phải dùng loại giá thể nào ñó tạo ra ñiểm mát cục bộ ñể duy trì nhiệt

ñộ trong ngưỡng sinh trưởng của cây Hoặc vùng mưa nhiều phải sử dụng loại có thể thoát nước nhanh chóng nhưng không mất nước quá nhanh trong những ngày không có mưa (Trần Duy Quý, 2005).Việc chọn giá thể cần ñáp ứng các yêu cầu sau:

+ Giữ ẩm tốt: ñộ ẩm giá thể từ 40-60% trong mùa khô

+ Thoát nước tốt: không tích nước trong mùa mưa, sau tưới 15 phút không còn nước ñọng trong chậu

+ Chậm phân hủy: giữ ñược cấu trúc giá thể, không quá mục nát gây tích nước và kém thoáng khí

*Phối trộn giá thể: kích thước giữa vật liệu không giống nhau sẽ tạo

khó khăn khi phối trộn cho giá thể ñồng nhất Có 2 hình thức chuẩn bị giá thể thường ñược sử dụng:

+ Vật liệu cần ñược trộn và ủ nhiều tháng (>3 -6 tháng) trước trồng giúp tăng nguồn dinh dưỡng trong giá thể Lưu ý: Cần hạn chế côn trùng và vi sinh vật phân hủy hữu cơ cư trú trong giá thể (bằng cách che phủ, hun, sấy, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật)

Trang 24

+ Vật liệu ñược trộn trong lúc trồng thường giữ ñược cấu trúc nhưng có thể gây hại cho hệ rễ bởi một số tạp chất ( xơ dừa, ….) gây hại rễ còn trong vật liệu

Tùy từng giai ñoạn mà ta sử dụng các giá thể và chậu trồng khác nhau

+ Lần thứ nhất: Từ cây giai ñoạn mạ sang cây giai ñoạn vườn ươm, giá

thể lúc này là 1/2 rong biển; 1/2 sơ dừa trong chậu nhựa ñường kính 10-15cm

+ Lần thứ hai: Từ cây ở giai ñoạn vườn ươm chuyển sang chậu gốm, sứ,

có ñường kính 15-20cm, giá thể là 1/2 dớn dương xỉ, 1/4 phân dê ủ mục, 1/4 dong biển Hoặc dớn dương xỉ, phân dê và bọt núi lửa theo tỉ lệ 1/2: 1/4: 1/4

+ Lần thứ ba: Từ cây con ñã bắt ñầu ñẻ nhánh ta chuyển sang chậu

gốm, sứ, ñất có ñường kính 30-40cm, giá thể trồng lúc này là: xỉ than, tốt nhất

là bọt núi lửa xay nhỏ có kích cỡ 1-2cm hoặc than củi 1/4, phân dê 1/4, dớn dương xỉ 1/2 hoặc bọt núi lửa, phân dê, dớn dương xỉ theo tỉ lệ 1/2: 1/4: 1/4

ñể cây tiếp tục ñẻ nhánh mạnh và cho ñến lúc cây ra hoa (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

1.2.3 Kỹ thuật chăm sóc

a) Phân bón và cách bón phân

- Phân bón: ñịa lan cần nhiều dinh dưỡng vì trong một chậu có cả chồi

non, giả hành già và trẻ, phát hoa Cần dựa vào số cá thể trong chậu và giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây ñể ñiều chỉnh lượng phân và loại phân hợp lý

- Bón phân qua gốc: thường sử dụng các loại phân chậm tan, cung cấp

dinh dưỡng từ từ, kích hoạt rễ phát triển Cần bón theo rìa trong của chậu

- Bón phân qua lá: vì các giống ñịa lan hiện nay ñều có bộ lá và giả

hành lớn, phát hoa cao, nên cần thiết cung cấp dinh dưỡng ñầy ñủ, kịp thời, và cân bằng ñặc biệt các khoáng chất, trung và vi lượng

- Cung cấp trung và vi lượng: cho cây ñịa lan bằng 2 cách:

Trang 25

+ Phun phân hữu cơ dạng lỏng 1 lần/tháng thay thế 1 lần dùng NPK + Sử dụng vôi dạng dolomite rải 2-4gram/chậu vào tháng 4 và 9 trong năm, nhằm cân bằng pH và cung cấp can-xi, ma-giê cho cây (Sở Nông nghiệp

Tháng mùa khô cần tưới 2-3 lần/tuần, tháng mùa mưa có thể không cần tưới, hoặc 1 lần/tuần khi vườn có mái che mưa

+ Tưới ñẫm (rửa cây) cho toàn cây và giá thể trong chậu nhằm rửa sạch dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón tích lũy Thực hiện tưới

2 vòng trong vườn cho một lần, 3 tháng tưới rửa một lần

Dựa vào sức căng giả hành, màu sắc và sức trương của vỏ rễ ñể xác ñịnh thời ñiểm tưới Thiếu nước làm giả hành bị biến dạng, rễ bị khô héo, ảnh hưởng sự ra hoa trong các năm sau (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

1.2.4 Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ

a) Sâu hại chính và biện pháp phòng trừ

* Bọ trĩ : (Thrips)

Tập tính sinh sống và gây hại:

- Bọ trĩ màu vàng: Chích hút lá non tạo ñốm vuông, vết bệnh chuyển từ màu vàng trắng sang nâu ñen

- Bọ trĩ màu ñen: Gây hại trên hoa, tạo những ñốm tròn trong như giọt dầu, ở giữa có một chấm vàng

Trang 26

- Bọ trĩ di chuyển rất nhanh, khi trời nắng chúng chui nấp trong bẹ lá hoặc trong các lớp lá non ở ngọn Sau khi bị hại, các chồi non, lá non, nụ hoa không phát triển, cánh hoa bị quăn lại Bọ trĩ gây thiệt hại cho lan lúc ñang ra hoa, chúng thường phát triển trong mùa khô

Biện pháp phòng trừ:

- Nhà lưới luôn thoáng mát, dọn sạch cỏ rác xung quanh khu vực nhà lưới, tưới mát cho nhà lưới trong những ngày nắng nóng

Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất sau ñể phòng trừ:

Imdacloprid, Abamectin, Cypermethrin, Dinotefuran, Emamectin benzoate…

- Khi thấy có triệu chứng trên lá non, phun thuốc liên tiếp 3 ngày, sau

ñó phun phòng ngừa 2-3 tuần một lần

* Nhện ñỏ (Tetranychus tricatus)

ðặc ñiểm gây hại:

Nhện ñỏ sống giữa bẹ lá, thân và cả mặt dưới lá Nhện ñỏ phá hại lan bằng cách ñeo ở dưới lá rồi chích hút diệp lục tố của lá, tạo ra những chấm nâu nhỏ dưới mặt lá làm ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của lá, làm cho nụ hoa và hoa bị hư hỏng và kém chất lượng

Nhện ñỏ phát triển trong ñiều kiện khô và nóng Vòng ñời của nhện ñỏ khoảng 15 ngày và mỗi con có thể ñẻ ñến hàng trăm trứng

Nhện ñỏ là tác nhân truyền virus trên hoa lan

Biện pháp phòng trừ:

- Giữ nhà lưới luôn thoáng mát, tưới phun tăng ñộ ẩm cho nhà lưới trong những ngày nắng nóng ñể hạn chế nhện phát triển

- Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất sau ñể phòng

trừ: Diafenthiuron, Hexythiazox, Propargite, Abamectin, Fenpyroximate, Emamectin benzoate…

* Rầy mềm: (Myzus persicea)

Trang 27

Chúng thường bám và chích hút ở ñọt non, mầm hoa và nụ hoa Rệp sáp và rệp nâu thường hay bám ở mặt dưới lá dọc theo 2 bên mép Rệp chích hút làm lá, hoa bị lốm ñốm nâu, lá dị dạng và không phát triển ñược hoàn toàn Chúng còn là tác nhân gây bệnh virus

Biện pháp phòng trừ:

Có thể tham khảo sử dụng các thuốc có hoạt chất sau ñể phòng trừ:

Emamectin benzoate, Abamectin, Cypermethrin, Dinotefuran…

* Ốc sên, nhớt: Zonitoides arboreus, Achatina fullica, Deroceras laeve

Tập tính sinh sống và gây hại:

Sên, nhớt cắn phá rễ non, chồi non và nhất là các phát hoa

Biện pháp phòng trừ:

ðể phòng trừ, tốt nhất nên kết hợp các biện pháp sau:

- Rải vôi bột trên mặt ñất, trên kệ kê chậu, trên mặt chậu gần gốc cây (khi hoa bắt ñầu xổ bao), và rải quanh vườn lan 2-3 tháng một lần

- Bắt giết khi sên nhớt ra ăn vào khoảng 8 giờ tối và vào lúc sáng sớm

Có thể dùng vài loại rau xanh hay cám ñặt ở những vị trí có nhiều sên, nhớt

ñể dẫn dụ chúng

- ðể bảo vệ cành hoa, khi hoa sắp xổ bao, dùng 1 túm bông gòn cột chặt quanh gốc cành hoa, có thể dùng 1 tờ giấy cứng quấn quanh gốc cành hoa thành 1 cái phễu với phần ñáy quay lên trên, dùng kim ghim tờ giấy cho chặt Sên, nhớt bò lên theo cành hoa và lọt vào ñáy phễu, chúng không thể tìm ñược cách bò qua thành phễu ñể lên phía trên nụ hoa

* Trong việc dùng thuốc trừ sâu, cần chú ý dùng ñúng liều lượng, nồng

ñộ ñã khuyến cáo cho mỗi loại thuốc Nên phun vào buổi chiều, sáng hôm sau phải tưới rửa lá, không nên phun vào lúc trời nắng gắt vì dễ làm cháy lá và nhất là các phát hoa Có thể phun phối hợp thuốc phòng trừ sâu với thuốc phòng trừ nấm (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012)

Trang 28

b) Bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ

* Bệnh thối chồi non và hư giả hành do nấm Phytophthora sp

ðặc ñiểm triệu chứng:

- Giả hành: Có bẹ lá gần ngọn bị hư với màu nâu ñen Khi xẻ dọc, mô

bên trong giả hành bị thâm ñen ở gần gốc, ranh giới giữa mô bệnh và mô

khỏe khá rõ ràng, có mùi hôi nhẹ nhưng không thối nhũn

- Chồi và phát hoa: Vết bệnh ban ñầu là một ñiểm nhỏ dạng hình bất

ñịnh, ủng nước màu nâu ñen, bệnh có thể hình thành dịch trong ñiều kiện có

ẩm ñộ cao (giọt nước, giọt sương, mưa phùn) và nhiệt ñộ thấp (trên dưới

200C), ở gốc phát hoa không nhày nhưng vẫn úng nước và ngửi có mùi hôi nhẹ Thời tiết khô, vết bệnh khô lại và có màu xanh ñen, ranh giới giữa mô

bệnh và mô khỏe ñược phân biệt khá rõ ràng

Sự phát triển của bệnh theo qui luật: từ dưới lên trên và từ trong ra ngoài Có thể dùng tay rút phát hoa hoặc chồi bệnh lên một cách dễ dàng

- Biện pháp phòng trừ:

Hạn chế ẩm ñộ bằng chế ñộ tưới hợp lý, lợp mái che mưa làm giảm lượng mưa trực tiếp xuống chậu cây, không ñặt cây quá dày, tiêu hủy cây bệnh, chậu bệnh triệt ñể

Sử dụng thuốc Chitosan (Biogreen 4.5 SL) ñể phòng trừ bệnh Ngoài ra

có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất ñể phòng trừ: Matalaxyl + Mancozeb; Fosetyl –Aluminium, Metalaxyl

* Bệnh thối chồi non và giả hành do nấm Fusarium sp

ðặc ñiểm triệu chứng:

- Trên lá: Lá bị bệnh có sự chuyển màu trên các mô lá còn non từ xanh

chuyển sang vàng nâu, cong queo, dị hình Ranh giới giữa mô bệnh và mô khỏe không rõ ràng Khi thời tiết ẩm, trên mô bệnh xuất hiện những sợi nấm trắng như tơ nhện

Trang 29

- Trên giả hành: Vết bệnh xuất hiện ở gốc thân hoặc cổ rễ, bẹ lá ôm giả

hành có màu nâu ñen, ấn nhẹ giả hành bị nhiễm bệnh vẫn cứng, sau ñó vết bệnh lớn dần làm khô tóp ñoạn thân gần gốc và cổ rễ, thân gốc có màu ñen Khi xẻ dọc giả hành, mô bệnh có màu vàng cam sũng nước, có mùi hôi nhẹ nhưng không thối nhũn Cây con thường chết sau 2-3 tuần bị nhiễm bệnh

Biện pháp phòng trừ:

Không dùng cây giống tách từ chậu có triệu chứng bệnh, xử lý cây giống trước khi trồng, tiêu hủy triệt ñể cây bệnh, không dùng lại giá thể cũ Các chậu cần ñược cách ly với mặt ñất bằng màng phủ hoặc bạt có kê gạch, ñá

Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Iprodine, Thiophanate-Methyl, Metalaxyl + Mancozeb phun vào gốc theo liều lượng

khuyến cáo

* Bệnh thán thư (Colletotrichum spp.)

ðặc ñiểm triệu chứng:

- Trên lá: Vết bệnh trên bản lá thường có hình elip hoặc ovan màu nâu

xám ñến ñen, mặt dưới vết bệnh có những chấm ñen nhỏ thấy rõ bằng mắt thường Bệnh nặng các vết bệnh liên kết tạo thành mảng cháy khô, gây rách

lá, và gây khô cả cây

- Trên hoa và cuống hoa: Vết bệnh trên cuống hoa thường lõm xuống,

vô ñịnh hình có màu nâu ñen, mô bệnh thường bị hoại tử Vết bệnh trên cánh hoa với nhiều ñốm ñen tại trung tâm và trong mờ tại viền Hoa bị bệnh mau tàn, dễ rụng, cách hoa không cân ñối

- Trên ñỉnh sinh trưởng: giả hành bệnh khi chẻ dọc với triệu chứng các

lá ngọn, mầm lá bị thâm ñen thành mảng, ñỉnh sinh trưởng bị mềm với màu nâu sáng với ranh giới phần bệnh không rõ ràng

Nấm lây lan bằng bào tử phát sinh từ ổ bệnh do nước mưa, nước tưới,

do gió và dụng cụ cắt tỉa chăm sóc cây Nấm tích lũy trong bẹ lá, ñỉnh sinh

Trang 30

trưởng theo thời gian dẫn ñến gây chết giả hành Nước dư trên lá, tại nách lá, ngọn cây là ñiều kiện lý tưởng cho nấm xâm nhiễm tấn công

Biện pháp phòng trừ:

Cắt bỏ phần lá bệnh, ñiều chỉnh lượng nước tưới không ñể nước dư ðối với các giống ñịa lan có bộ lá xòe ngang cần giảm vết thương tạo ra trong quá trình chăm sóc

Khoảng cách giữa các chậu, cây cần ñiều chỉnh hợp lý nhằm hạn chế sự lây nhiễm trực tiếp

Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất ñể phòng trừ

như: Carbendazim, Benomyl, Thiophanate-Methyl, Azoxytrobin

* Bệnh thối vi khuẩn

Dựa vào màu sắc vết bệnh có thể chia thành 2 triệu chứng bệnh khác

nhau: bệnh thối nâu ñen và bệnh thối nâu vàng

Bệnh thối ñen nâu: do vi khuẩn (Pseudomonas gladioli)

- Trên thân: Bệnh lây lan từ trên xuống giả hành Vết bệnh ban ñầu có

màu nâu nhạt, sau chuyển sang màu nâu ñen, không có dịch nhầy, có mùi hôi

- Trên giả hành: Ban ñầu bộ lá chuyển vàng nhưng chậm, giả hành

mềm ít ñôi khi vỏ giả hành hơi nhăn, mô giả hành có màu nâu ñen, nhày ít, có mùi hôi nhẹ Bộ lá vàng và rụng dần, giả hành mềm rỗng ruột chỉ còn lại xơ

bên trong

Bệnh thối vàng: do vi khuẩn Erwinia

- Trên thân: Mô bệnh có màu nâu vàng, vết bệnh nhầy, sũng nước, lá

ngọn dễ rút ra khỏi thân chính dễ dàng, ngửi có mùi hôi rất khó chịu Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiết khô hanh mô bệnh khô tóp có màu trắng xám

- Trên giả hành: Triệu chứng nhận biết là giả hành mềm nhũn, mô giả

hành có màu nâu vàng, bị nhày, ướt, ngửi có mùi rất khó chịu, không phân

Trang 31

biệt ựược phần bệnh và không bệnh Vết bệnh ban ựầu có thể từ gốc bẹ lá, gốc thân ngầm, và vết cắt của phát hoa cũ

Biện pháp phòng trừ: Rửa sạch và xử lý dụng cụ làm vườn như dao, kéo

thường xuyên trong dung dịch khủ trùng bề mặt Trồng giống cấy mô qua xác nhận sạch bệnh vi rút, không dùng cây giống trong chậu có cây mang triệu chứng bệnh Tiêu hủy cây bệnh triệt ựể

Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất sau ựể phòng trừ:

Thuốc gốc ựồng, Kasugamycin, Bismerthiazol, Cytosinpeptidemycin (Sở

Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm đồng, 2012)

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Họ lan có giá trị kinh tế cao do ựó, nó ựược nhiều nước phát triển tập trung nghiên cứu như Pháp, Mỹ, Hà Lan, Thái Lan, Nhật, đài Loan, Úc, Trung Quốc sử dụng nhiều thành tựu khác nhau của ưu thế lai, nuôi cấy bao phấn, nuôi cấy mô tế bào, kỹ thuật di truyền và kết quả là ựã tạo ra hàng nghìn giống phong lan, ựịa lan có màu sắc rực rỡ, hương thơm quyến rũ ựem lại lợi ắch kinh tế rất lớn cho những nước này, trung bình 100 Ờ 500 triệu USD Nhiều nước xuất khẩu hoa lan lớn như Thái Lan, đài Loan, Hà Lan,

Úc, Nhật Bản và Trung Quốc ựạt doanh thu vài trăm triệu ựến hàng tỉ USD/năm (Hà Lan ựạt doanh thu 1 tỉ USD năm 2005)

Hiện nay, Thái Lan là nước ựứng ựầu thế giới về xuất khẩu hoa lan ựạt

140 triệu USD trong năm 2006 Thái Lan có 18 phòng nuôi cấy in vitro hoa lan thương mại lớn hoạt ựộng ở Băng Cốc và các vùng phụ cận Hàng năm

sản xuất 35,6 triệu cây con, trong ựó Dendrobium chiếm 80%, Mokara chiếm

5%, còn lại là các loại lan khác Trung Quốc chắnh là thị trường tiềm năng nhập khẩu hoa lan Thái, với giá trị nhập khẩu ựã tăng từ 70% tới 100% trong vài năm qua

Trang 32

đài Loan ựang tăng nhanh sản xuất lan hồ ựiệp (Phalaenopsis) và chọn

tạo nhiều giống mới với tốc ựộ từ 15-20%, ựạt doanh thu hằng năm hơn 9,3 tỷ ựài tệ Hiện nay ựã tạo ra ựược một số giống lan lai có khả năng cắt cành cao

để phát triển ựược ngành công nghiệp lan các nước ựều ựặc biệt quan tâm ựến xây dựng vườn bảo tồn quỹ gen hoa lan Những quốc gia này ựã ựầu

tư tới hàng trăm triệu USD cho việc xây dựng các khu bảo tồn lan như Thái Lan, vườn quốc gia Singapo, vườn quốc gia Inựônêxia, vườn quốc gia quỹ gen đài Loan, vườn quốc gia của Pháp, Úc, Mỹ (đường Lợi Na 2001, Lưu Chấn Long 2001, Alisesnelhy 2001, John Elliot 2004, Avernov et al 2003)

Từ những khu vườn bảo tồn này người ta sử dụng và nghiên cứu và tạo giống hoa lan mới bằng cách sử dụng các phương pháp lai hữu tắnh thu quả, sau ựó gieo và tuyển chọn các loài hoa ựáp ứng ựược màu sắc, kiểu dáng rồi sử dụng

kỹ thuật nhân giống in vitro và in vivo ựể tạo ra một số lượng lớn các cây con, sau ựó ựưa ra thị trường ựồng loạt các sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao Giá từ 5 Ờ 10 USD/ cành (Tokuhara et al 2001, Chang et al 1998, Huang

et al 1998, Nayak et al 2002 )(Nayak, N.R., S.p., Patnaik, K., 1997) (Tokuhara, K., M., 2001)

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, dấu vết những nghiên cứu về lan ở buổi ựầu không rõ rệt lắm, có lẽ người ựầu tiên khảo sát về lan là nhà truyền giáo Bồ đào Nha Joanisde Loureiro, ông ựã mô tả cây lan Việt Nam trong cuốn ỘFlora de

Trang 33

Năm 1972, giáo sư Phạm Hoàng Hộ trong bộ ỘCây cỏ Việt NamỢ (quyển II) ựã mô tả kèm hình vẽ 289 loài lan, trong ựó có lan kiếm gặp ở Việt Nam Năm 1992, giáo sư Gunnar Seidenfaden người đan Mạch ựã phát hành cuốn ỘHoa lan tại đông DươngỢ gồm 200 giống và 2000 loài, trong ựó có khoảng 136 giống và 720 loài của Việt Nam

Theo Phạm Hoàng Hộ, Việt Nam có tới 755 loài lan (Cây cỏ Việt quyển III, tập 2,1992)

Nam-Tiếp ựó các tác giả Võ Văn Chi, Lê Khả Kế 1969, Phạm Hoàng Hộ

1972, Võ Văn Chi, Dương đức Tiến 1978, Trần Hợp 1990 Ờ 1997, Nguyễn Tiến Bân 1990 Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp, Avernov 2000 Ờ 2003, Nguyễn Xuân Linh 2000, ựã tiếp tục nghiên cứu và bổ sung cho ựến nay ở rừng của Việt Nam ựã phát hiện ựược 897 loại thuộc 152 chi Trong ựó có một số không những là loài mới của Việt Nam mà còn là loài mới của thế giới

như Hài Hồng Paphiopedilum delenatii, Thanh ngọc Cymbidium sp., Hoàng thảo Tuấn Anh Dendrobium trantuanii, Hoàng thảo D brymeriamum, đai châu hoa trắng Rhyn.cbalance, Hồ ựiệp sừng nai Phaleanopsis concolor và lan kiếm Trần Mộng Cymbidium sinense Ầ

Hiện nay và trong tương lai các loài mới và chi mới vẫn tiếp tục ựược bổ sung nhất là khi chúng ta áp dụng các phương pháp phân tắch ựa hình di truyền các loại lan ở mức ựộ ADN

đã có một số nghiên cứu bước ựầu ựánh giá về một giống lan ở miền Bắc Việt Nam (Nguyễn Xuân Linh 1998, Phạm Thị Liên 2001), (Trần Hợp, 1990) và Sổ tay người Hà Nội chơi lan (Trần Duy Quý và cộng sự - 2005) Các nghiên cứu về kỹ thuật nuôi trồng lan Hồ ựiệp công nghiệp của Nguyễn Quang Thạch và cộng sự 2005, đỗ Năng Vịnh và cộng sự 2006, Hoàng Thị Nga, Nguyễn Quang Thạch, đỗ đức Thịnh, Hoàng Minh Tú 2008, về kỹ

thuật nhân giống in vitro một số giống hoa), kỹ thuật nuôi trồng phong lan

(Nguyễn Thiên Tịch và cộng sự 1987), (Phạm Thúc Huân 1989) Tuy nhiên

Trang 34

tất cả những nghiên cứu này mới chỉ ñề cập ñến một số ñặc tính sinh học, phân bố, cách nhân giống in vitro và in vivo công thức gieo trồng, những kinh nghiệm nuôi trồng, chăm sóc trong dân gian chứ chưa có những nghiên cứu sâu sắc về ñặc tính di truyền, biến dị ở các mức ñộ khác nhau như hình thái hay phân tử

Năm 2008, Hoàng Thị Nga, Nguyễn Quang Thạch, ðỗ ðức Thịnh,

Hoàng Minh Tú, ðại học NN Hà Nội, ñã xây dựng quy trình nhân nhanh

giống ñịa lan Hồng Hoàng (Cymbidium iridioides) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô

tế bào Các kết quả nghiên cứu ñã cho thấy: Các chồi non có kích thước từ 4 -

6 cm hoặc hạt ñược sử dụng làm mẫu cấy, môi trường tối ưu ñể khởi ñộng mẫu chồi là: MS + 2% saccaro + 0,65% agar + 1,5 ppm BA, (hoặc 2 ppm Kinetin)/l, ñể gieo hạt: MS + 1% saccaro + 0,1% peptone + 0,1% than hoạt tính + 0,65% agar/l Môi trường thích hợp ñể nuôi cấy lát mỏng ñã xác ñịnh là: MS +1 ppm K + 2% saccaro Môi trường thích hợp nhất ñể nhân giống MS + 2% saccaro + 1,0 ppm Kinetin (hoặc 0,5 ppm BA) + 0,65% agar Nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược môi trường tối thích ñể tạo cây hoàn chỉnh là MS + 0,1% than hoạt tính + 2,5% saccaro

Trong các năm 2007 - 2009, Viện Nghiên cứu Rau quả phối hợp với cơ quan: Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Khoa học nông lâm nghiệp miền núi

phía Bắc ñã thực hiện ñề tài : “Thu thập ñánh giá nguồn gen hoa lan Việt Nam và lưu giữ chúng ở 2 vùng miền núi phía Bắc và ñồng bằng Bắc Bộ” ðề

tài ñã xây dựng ñược 2 vườn lưu giữ các giống lan Việt Nam ở 2 ñịa ñiểm là Sapa- Lào Cai và Gia Lâm - Hà Nội với gần 2.000 giò lan thuộc hơn 60 loài khác nhau chủ yếu ñược thu thập từ nguồn gen hoa lan hiện có của Việt Nam

và một số giống nhập nội Các mẫu thu thập ñã bước ñầu ñược ñánh giá, phân loại và ñược lưu giữ ðề tài cũng ñánh giá ñặc tính nông sinh học và xây dựng ñược quy trình chăm sóc cho một số loài phổ biến, có giá trị kinh tế cao, trong

Trang 35

ựó có các loài lan kiếm và giống lan kiếm Trần Mộng (Nguyễn đức Tiến, Võ Văn Chi, 1978)

Theo tác giả Dương Xuân Trinh (hội lan Hà Nội) khi nghiên cứu về một

loài lan kiếm khác có tên gọi là Lan kiếm Trần Mộng xuân (Cymbidium lowiarum Rchb.f.) cũng ựược nhiều người ưa chuộng Cánh ựài, cánh hoa của

loài lan này có màu hồng pha mầu cánh gián, khi hoa nở lại hơi uốn cong về phắa sau Ngoài ựặc ựiểm hoa ựẹp, ựịa lan kiếm Trần Mộng xuân còn có các

ưu thế sau: bông hoa khá to, chùm hoa có nhiều bông và cao tới 80 cm, 90

cm, vươn khỏi ựám lá lục biếc Mỗi năm lan có thể ra hoa ựược 2 vụ: cuối

đông và ựầu xuân (đỗ Năng Vịnh và cộng sự, 2006)

Khi nghiên cứu sâu về các loại lan kiếm Trần Mộng (Cymbidium sinense

Willd.) các tác giả Viện Nghiên cứu Rau quả ựã phát hiện ra rằng giống lan kiếm Trần Mộng không những có hình dáng ựẹp, màu sắc ựộc ựáo và hương thơm quyến rũ mà loài hoa lan này còn có ựộ bền rất lâu (thông thường 60-75 ngày hoa mới tàn), do vậy rất ựược ưa chuộng

Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có những mặt hàng ựặc trưng riêng của Việt Nam ựể cho bạn bè quốc tế thưởng thức đó không chỉ là những món ăn ựặc sản, phong cảnh ựẹp mà còn cần ựến những loài hoa vương giả chỉ ở Việt Nam mới có mà cha ông chúng ta ựã từng thưởng thức và lưu giữ Lan kiếm Trần Mộng là 1 trong những ứng cử cho việc này

Việt Nam có một quỹ gen hoa lan khá ựa dạng và phong phú, ựây là một món quà mà thiên nhiên ựã mang lại cho chúng ta Tuy nhiên, việc tận dụng khai thác nguồn tài nguyên này còn chưa ựược quan tâm chú ý, chưa phát huy hết tiềm năng thế mạnh của tự nhiên Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhiệm vụ này nhằm kế thừa các kết quả thu ựược từ ựề tài trước

và khắc phục những nhược ựiểm còn tồn tại góp phần bảo tồn, phát triển,

sử dụng và khai thác có hiệu quả nguồn gen này nhằm nhân giống rộng rãi

Trang 36

1 giống lan quý bản ñịa ñó là lan kiếm Trần Mộng, ñồng thời tạo thêm nhiều những giống lan có giá trị cao phục vụ chương trình phát triển hoa cây cảnh của cả nước từ nay ñến năm 2015 cũng như sau này

1.3.3 Một số nghiên cứu về hoa lan trên thế giới và ở Việt Nam

a) Một số nghiên cứu về hoa lan trên thế giới

* Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật

- Các nghiên cứu về phân bón

Supaporn và Pornprasit (2005) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và các chất ñiều hoà sinh trưởng ñến sự phát triển và chất lượng hoa lan

Dendrobium ekapol “Panda no.1” ñã kết luận bón phân 20-20-20 làm tăng số

lượng giả hành, tăng số hoa và kéo dài ñộ bền hoa cắt Bổ sung α-NAA 5 ppm,

20 ppm vitamin B1 hoặc 1% Liquinox-Start 1 tuần 1 lần trong vòng 1 tháng có hiệu quả tốt nhất ñối với sinh trưởng của giả hành Bổ sung 1000 ppm Paclobutrazol 1 tuần 1 lần trong vòng 1 tháng có tác dụng làm tăng chiều cao

cây Dendrobium ekapol “Panda no.1”

Nhằm xác ñịnh tỷ lệ N:P:K tốt nhất cho Dendrobium nobile Lindl trồng

chậu, năm 2008 Rebecca G Bichsel và cs nghiên cứu tỷ lệ N và K là 0; 50; 100; 200; 400 mg/lít, tỷ lệ P là 0; 25; 50; 100; 200 mg/lít và khẳng ñịnh tỷ lệ N:P:K lần lượt là 100 mg/lít, 50 mg/lít, 100 mg/lít thích hợp nhất cho lan

Dendrobium nobile Lindl, giúp tăng chiều cao cây, tăng kích thước giả hành,

tăng số hoa và chất lượng hoa

Theo Rech, A.R và cs (2010), trong số 5 cường ñộ ánh sáng ñược thí

nghiệm gồm 12800, 8300, 6200, 5600 và 4500 lux thì Dendrobium phalaenopsis compactum thích hợp nhất với cường ñộ 8300lux Khi trồng lan

ở cường ñộ ánh sáng này kết hợp tưới phân 2 lần 1 tuần vào mùa hè và 2 ngày

1 lần vào mùa ñông với N:P:K = 7:7:7 cây phát sinh trưởng, triển tốt, chất lượng hoa cao

Trang 37

Năm 2009, Zhang Taolil và cs nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn Nitơ

trong phân bón ựến sinh trưởng, phát triển của lan Oncidium Thắ nghiệm

ựược bố trắ với tỷ lệ khác nhau giữa NO3- và NH4+ trong phân bón là 1:0; 2:1; 4:1; 6:1; 10:1 và 0:1 Kết quả cho thấy bón phân nitơ với tỷ lệ 10:1 tốt nhất

cho sinh trưởng và phát triển của lan Oncidium, nitơ có nguồn gốc NO3- làm

tăng khả năng hấp thụ Ca và Mg của rễ Oncidium

đề tìm ra hàm lượng phân bón GaviotaTM (19-19-19) thắch hợp nhất

cho lan Cattleya giai ựoạn cây con, Carnette C Pulma và cs năm 2010 ựã

nghiên cứu 5 hàm lượng phân bón là 0,5; 1; 2; 3; 4 g/lắt và khẳng ựịnh cây

con Cattleya phát triển tốt khi bón phân GaviotaTM (19-19-19), số lá không

có sự khác biệt giữa các hàm lượng phân bón nhưng chiều dài lá, chiều cao cây, số rễ và trọng lượng tươi cao nhất khi bón phân hàm lượng 2-3 g/lắt Các tác giả ựã kết luận bón phân GaviotaTM (19-19-19) hàm lượng 2-3 g/lắt giúp

lan Cattleya giai ựoạn cây con sinh trưởng, phát triển tốt nhất

- Các nghiên cứu về sâu, bệnh hại

Pedroso de Moraes và cs (2011) khi nghiên cứu phản ứng của các loài

Cattteya lai ựối với bệnh héo rũ do vi khuẩn Fusarium oxysporum f sp Cattleyae Foster gây ra thấy 6 trong 7 giống Cattleya lai bị nhiễm bệnh ở các mức ựộ khác nhau Riêng giống lai Brasso cattleya OrquidaceaỖs Melody

không phát hiện thấy nhiễm bệnh héo rũ Nguyên nhân sự miễn nhiễm ựược tìm ra là do thắch nghi tiến hoá, do môi trường và chủ yếu là do tổ hợp gen khi lai Do ựó những cây kháng bệnh này nên ựược sử dụng cho công tác lai giống nhằm có ựược những dòng kháng bệnh di truyền trong tương lai

Cùng năm này, Chung, W.C và cs ựã phân lập vi khuẩn Fusarium solani gây bệnh vàng lá từ cây Phalaenopsis bị bệnh ở đài Loan và cấy thử nghiệm trên các loài lan khác nhau gồm Oncidium sp., Dendrodium sp., Cattleya sp Quan sát thấy chủng Fusarium solani không xuất hiện triệu chứng trên Oncidium, Dendrobium, Cattleya Những phân tắch ở mức ựộ phân tử cho thấy

Trang 38

chủng Fusarium solani từ Phalaenopsis là khác biệt với Fusarium solani phân

lập từ các loài khác

b) Một số nghiên cứu về hoa lan ở Việt Nam

* Các nghiên cứu về ựặc ựiểm nông sinh học

Các tác giả Trần Thị Thúy, Trần Duy Quý (2007) ựã nghiên cứu ựa

dạng di truyền ở mức hình thái của tập ựoàn lan Hồ điệp (Phalaenopsis) phục

vụ công tác tạo giống lan Hồ ựiệp lai ở Việt Nam, tác giả ựã thu thập, nghiên cứu và ựánh giá ựược các ựặc ựiểm hình thái và ựộng thái ra hoa của 31 giống

lan Hồ ựiệp thuộc chi Phalaenopsis ở Việt Nam và các giống nhập nội làm cơ

sở cho việc phân loại những giống này

Khi nghiên cứu ựa dạng di truyền loài lan Hài ựốm (Paphiopedilum concolor Pfitzer) bản ựịa của Việt Nam, năm 2009, tác giả Khuất Hữu Trung

và cộng sự ựã nhận xét: Loài lan hài ựốm (Paphiopedilum concolor Pfitzer)

bản ựịa của Việt Nam rất ựa dạng và phong phú Các mẫu giống thu thập tại các vùng sinh thái khác nhau ựều có các ựặc ựiểm ựặc trưng riêng về hình thái Kết quả phân tắch bằng kỹ thuật RAPD-PCR chỉ ra hệ số tương ựồng di truyền của các mẫu Hài ựốm dao ựộng từ 0,56 ựến 0,94; 16 mẫu lan Hài ựốm nghiên cứu ựược phân thành 6 nhóm khác nhau

Phương pháp mô tả các ựặc ựiểm hình thái và phương pháp ựánh giá ựa hình di truyền ở mức ựộ ADN có thể bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau ựể công việc phân loại dưới loài trở nên chắnh xác hơn, phục vụ cho công tác bảo tồn, khai thác

và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn gen lan Hài bản ựịa của Việt Nam Thực hiện ựề tài ựiều tra sự phân bố của các loài hoa lan ở Việt Nam, các tác giả đặng Văn đông, Chu Thị Ngọc Mỹ, Trần Duy Quý (2009) ựã kết luận: Việt Nam ựược chia thành 6 vùng lan chắnh: Phắa Tây Bắc Bộ; Phắa đông Bắc Bộ và Trung tâm Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ; Các tỉnh Trung Bộ; Tây

Trang 39

ñược 1.035 chậu (giò) lan; gồm 50 giống thuộc 17 chi phong lan, ñịa lan Việt Nam Một số loại hoa lan có khả năng thích ứng tốt với ñiều kiện khí hậu tại Gia Lâm - Hà Nội là: ðai châu, Phi ñiệp, Quế lan hương, ðuôi cáo, Tam bảo sắc, Giáng hương, Mặc biên

* Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật

- Các nghiên cứu về phân bón

Trên cơ sở nhập nội, khảo nghiệm và ñánh giá các mẫu giống, kết hợp với việc nhân giống Bộ môn ðột biến và Ưu thế lai - Viện Di truyền Nông nghiệp ñã ñề xuất các biện pháp về giá thể, bón phân, kỹ thuật chăm sóc Nguyễn Thị Kim Lý (2009) cho rằng, nên tưới nước phân cho lan vào buổi sáng sớm hay lúc chiều mát, không nên tưới phân vào buổi trưa Bình thường tưới 1 lần trong 1 tuần, nếu vườn lan giâm mát thì khoảng cách dài hơn, 10 -

15 ngày/lần Ngược lại, vườn lan có nhi u ánh sáng có th t i 2 lần/tuần Sau khi tưới phân nên tăng lượng nước tưới của ngày sau ñó ñể rửa bớt muối còn ñọng lại gây ảnh hưởng bất lợi cho lan

Theo Nguyễn Xuân Linh (2005), lan rất cần bón phân nhưng không chịu ñược nồng ñộ dinh dưỡng cao, vì vậy bón phân cho lan phải thực hiện thường xuyên và tốt nhất là phun phân qua lá Nồng ñộ và liều lượng phun tuỳ thuộc tuổi và thời kỳ phát triển của cây lan ðối với lan dưới 6 tháng tuổi phun phân N:P:K loại 30:15:10 nồng ñộ 500 ppm (0,5 g/l) 7 ngày 1 lần ðối với lan 6 - 12 tháng, phun phân N:P:K loại 30:15:10 nồng ñộ 2000 ppm (2 g/l) ñịnh kỳ 7 ngày / lần ðối với lan 12 - 18 tháng phun phân N:P:K loại 10:30:20 nồng ñộ 3000 ppm (3 g/l) ñịnh kỳ 7 ngày/ lần Khi vòi hoa xuất hiện phun phân N:P:K loại 15:20:25 nồng ñộ 2000 ppm tưới 7 - 10 ngày 1 lần hoa

sẽ mập hơn, bền và màu sắc ñặc trưng Khi hoa gần tàn cây có hiện tượng yếu

ñi nên cắt ngay cành hoa và tưới phân N:P:K (30:10:10) ñể nuôi dưỡng cây cho mùa ra hoa sau

Trang 40

Ở thời kỳ sinh trưởng, Oncidium nên ñược bón phân thường xuyên Trong mùa xuân ñến ñầu mùa thu nên bón phân 7 ngày/1 lần cho Oncidium,

cuối mùa thu ñến mùa ñông thì bón phân 1 tháng/1 lần Công thức bón phân phải phù hợp với môi trường giá thể Dùng phân bón Growmore cho giá thể dương xỉ, than hoa, xơ dừa và phân bón có tỷ lệ N:P:K = 30:10:10 cho giá thể

là vỏ cây Như với hầu hết các loài lan, Oncidium rất nhạy cảm với phân bón

có nồng ñộ muối cao Cây ñặc biệt thích các loại phân bón hữu cơ như nhũ tương cá hay phân xanh (http://www.actahort.org)

Nguyễn Công Nghiệp (2000) ñã kết luận mùa tăng trưởng của lan

Cattleya, Dendrobium, Oncidium nói riêng và phong lan nói chung không nên

dùng phân tổng hợp N:P:K loại 30:10:10, khi chớm nở hoa phải dùng loại phân có nồng ñộ lân cao ñể màu sắc hoa ñặc trưng như phân N:P:K loại 10:20:20 hoặc 6:30:30 Trước khi lan bước vào mùa nghỉ dùng loại phân bón

có nồng ñộ kali cao ñể tăng sức chịu ñựng như phân N:P:K loại 10:20:30 Cũng theo Nguyễn Công Nghiệp, không nên dùng nồng ñộ phân bón quá 1 g/lít nước vì sẽ làm cây lan chết hoặc thoái hoá Phân bón qua lá dưới dạng phun sương là rất hiệu quả

Theo Nguyễn Hạc Thúy (2001), phân bón qua lá gồm phân hóa học (vô cơ), phân hữu cơ (xác bã ñộng, thực vật,…) và phân hữu cơ có nguồn gốc EDTA và các Aminoacid thuỷ phân từ các chất hữu cơ giàu protein (phân pomior) Tác giả ñã xác ñịnh phân có tỷ lệ ñạm cao (30:10:10) phù hợp cho cây con, những cây ñang nảy chồi mới, những cây sau khi cắt hoa Phân có tỷ

lệ lân cao (6:30:30) kích thích ra rễ, hoa, làm cho lá bớt màu xanh, giảm lượng nước ở trong lá, tăng khả năng ñề kháng của cây Phân có tỷ lệ kali cao (10:20:30) giúp cây khỏe, chống hạn, sâu, bệnh tốt So với cây trồng khác thì cây lan cần lượng kali tương ñối nhiều vì mục ñích chính của nuôi trồng lan là thưởng thức hoa Kali giúp hoa có màu sắc ñẹp, bền, thường sử dụng phân có

Ngày đăng: 06/06/2015, 08:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Hoàng Thị Nga, Nguyễn Quang Thạch, ðỗ ðức Thịnh, Hoàng Minh Tú (2008). Xõy dựng quy trỡnh nhõn nhanh giống ủịa lan Hồng Hoàng (CYMBIDIUM iridioides) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập VI, Số 4: 387-394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xõy dựng quy trỡnh nhõn nhanh giống ủịa lan Hồng Hoàng (CYMBIDIUM iridioides) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào
Tác giả: Hoàng Thị Nga, Nguyễn Quang Thạch, ðỗ ðức Thịnh, Hoàng Minh Tú
Năm: 2008
20. Ngô Quang Vũ (2008). Những con số hấp dẫn về thị trường lan cắt cành thế giới, Hoa cảnh tháng 10/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những con số hấp dẫn về thị trường lan cắt cành thế giới
Tác giả: Ngô Quang Vũ
Năm: 2008
1. Nguyễn Tiến Bân (1997). Cẩm Nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam, NXB nông nghiệp Hà Nội Khác
2. Võ Văn Chi, Lê Khả Kế (1969). Hệ thực vật Việt Nam, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
3. Nguyễn Văn Chương, Trịnh Văn Thịnh (1991). Từ ủiển bỏch khoa Nụng nghiệp, Trung tâm Quốc Gia biên soạn, Hà Nội Khác
4. đặng Văn đông, Chu Thị Ngọc Mỹ (2009). điều tra sự phân bố của hoa lan Việt Nam và kết quả lưu giữ, ủỏnh giỏ một số giống lan quý tại Gia Lâm – Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam số 3(12)/2009 Khác
5. Nguyễn Hữu Duy, Phan Ngọc Cấp (1995). Mấy nét về cội nguồn phong lan – ðặc sản cỳa cỏc loài nhiệt ủới, Việt Nam hương sắc số 1/1995 Khác
6. Phạm Hoàng Hộ (1972). Cây cỏ miền Nam Việt Nam, quyển 1, 2 Khác
7. Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cỏ Việt Nam, quyển III, NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh Khác
8. Trần Hợp (1990). Phong Lan Việt Nam, tập 1,2, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Khác
9. Phan Thỳc Huõn (1989). Hoa Lan, Cõy cảnh và vấn ủề phỏt triển sản xuất kinh doanh hoa xuất khẩu, NXB Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh Khác
10. ðồng Văn Khiêm (1995). Tiếp thị sinh vật cảnh, hoa cây cảnh Việt Nam và thị trường thế giới, Việt Nam hương sắc số 25 Khác
11. Kỹ thuật trồng và chăm súc cõy ủịa lan (Ban hành kốm theo quyết ủịnh số 1251/Qð-SNN, ngày 13/12/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm ðồng V/v Ban hành tạm thời quy trỡnh canh tỏc một số cõy trồng trờn ủịa bàn tỉnh Lâm ðồng) Khác
12. L. Avernov, Phan Kế Lộc (2003). Trích ngắn và cập nhật hoá các loài lan Việt Nam, NXB ðại học quốc gia, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Xuân Linh (2000). Kỹ thuật trồng hoa, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
16. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Lý Anh (2005). Lan Hồ ðiệp, kỹ thuật chọn tạo nhân giống và nuôi trồng, NXB Nông nghiệp Khác
17. Nguyễn Thiên Tịch, ðoàn Thị Hoa và cs (1996). Kỹ thuật nuôi trồng hoa lan, NXB Nông nghiệp Khác
18. Nguyễn ðức Tiến, Võ Văn Chi (1978). Phân loại thực vật học, NXB Khoa học Khác
19. ðỗ Năng Vịnh và cs (2006). Báo cáo tổng kết ðề tài KC.04-19 Nghiên cứu ứng dụng cụng nghệ tế bào ủể nhõn nhanh cõy cú giỏ trị kinh tế cao”, Hà Nội Khác
22. Tokuhara, K., M., (2001). Introduction of Embryogenic callus and cell suspension culture from shoot tips excesed from flower stalk buds of Phalaenopsis (Orchidaceace), Invitro Cell Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6: Ảnh hưởng của chế ủộ bún phõn tới ủộng thỏi tăng trưởng thõn - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
Bảng 6 Ảnh hưởng của chế ủộ bún phõn tới ủộng thỏi tăng trưởng thõn (Trang 63)
Bảng 8: Ảnh hưởng của chế ủộ bún phõn tới - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
Bảng 8 Ảnh hưởng của chế ủộ bún phõn tới (Trang 66)
Bảng 9: Ảnh hưởng của chế ủộ bún phõn tới ủộng thỏi tăng số lỏ - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
Bảng 9 Ảnh hưởng của chế ủộ bún phõn tới ủộng thỏi tăng số lỏ (Trang 67)
Bảng 12: Ảnh hưởng của chế ủộ tưới tới ủộng thỏi tăng trưởng thõn - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
Bảng 12 Ảnh hưởng của chế ủộ tưới tới ủộng thỏi tăng trưởng thõn (Trang 71)
Bảng 18: Ảnh hưởng của chế ủộ che sỏng tới ủộng thỏi tăng trưởng thõn - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
Bảng 18 Ảnh hưởng của chế ủộ che sỏng tới ủộng thỏi tăng trưởng thõn (Trang 78)
Bảng 20: Ảnh hưởng của chế ủộ che sỏng tới - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
Bảng 20 Ảnh hưởng của chế ủộ che sỏng tới (Trang 81)
Bảng 22: Ảnh hưởng của chế ủộ che sỏng tới - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
Bảng 22 Ảnh hưởng của chế ủộ che sỏng tới (Trang 83)
Hình ảnh toàn cảnh khu thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
nh ảnh toàn cảnh khu thí nghiệm (Trang 90)
Hình ảnh toàn cảnh khu thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
nh ảnh toàn cảnh khu thí nghiệm (Trang 90)
Hình ảnh các ô thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
nh ảnh các ô thí nghiệm (Trang 91)
Hình ảnh thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón   tới sinh trưởng và phát triển của cây lan Trần Mộng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
nh ảnh thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng và phát triển của cây lan Trần Mộng (Trang 92)
Hỡnh ảnh ụ thớ nghệm ảnh hưởng của chế ủộ che sỏng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
nh ảnh ụ thớ nghệm ảnh hưởng của chế ủộ che sỏng (Trang 93)
Hỡnh ảnh hoa ủịa lan Kiếm Trần Mộng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
nh ảnh hoa ủịa lan Kiếm Trần Mộng (Trang 94)
Hình ảnh ngồng hoa - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm   hà nội
nh ảnh ngồng hoa (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm